Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Môi trường của bãi chôn lấp.
Phạm vi nghiên cứu
− Phạm vi về không gian: Bãi xử lý chất thải rắn sinh hoạt Đa Mai thành phố Bắc Giang;
− Phạm vi về thời gian: Từ tháng 06/2019 – 12/2019.
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn Đa Mai, thành phố Bắc Giang
- Hiện trạng các hạng mục công trình;
- Thực trạng công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi chôn lấp;
- Công tác quản lý, vận hành bãi chôn lấp
3.3.2 Thực trạng môi trường tại bãi chôn lấp Đa Mai
- Môi trường nước (nước rỉ rác, nước mặt, nước ngầm)
3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của bãi chôn lấp
- Hiệu quả xử lý của bãi chôn lấp;
- Ảnh hưởng đến môi trường xung quanh;
- Ảnh hưởng đến người dân
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, kế thừa các thông tin có liên quan đến bãi chôn lấp Đa Mai;
- Thu thập, kế thừa các kết quả điều tra nghiên cứu của sở Tài nguyên & Môi trường thành phố Bắc Giang
Các báo cáo và số liệu thống kê từ Ban quản lý bãi chôn lấp Đa Mai, Công ty Cổ phần Quản lý đô thị thành phố Bắc Giang, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Đất Việt, và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 cung cấp thông tin quan trọng về tình hình quản lý chất thải và các dự án liên quan đến môi trường đô thị.
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Nghiên cứu khảo sát thực tế đánh giá tác động của công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến đời sống người dân sống quanh khu vực bãi chôn lấp, từ đó làm nổi bật ảnh hưởng của các hoạt động này đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Nghiên cứu được thực hiện trên 30 hộ dân sống quanh bãi chôn lấp Đa Mai, Bắc Giang, với 30% số hộ cách bãi dưới 200m, 33,33% trong khoảng 200-350m, 20% từ 350-500m, và 16,67% trên 500m.
Hình 3.1 Đặc điểm mẫu các hộ dân được điều tra
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra
Trình độ học vấn của người dân khu vực xung quanh bãi chôn lấp chủ yếu là THPT (56,67%) và THCS (13,33%), ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp Đa số người dân làm tự do (50%) hoặc làm ruộng (36,67%), một phần nhỏ kinh doanh buôn bán Đáng chú ý, chỉ 13,33% người dân có thu nhập từ việc thu gom phế liệu liên quan đến bãi chôn lấp, cho thấy sự độc lập về kinh tế của phần lớn dân cư đối với hoạt động này.
3.4.3 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu để phân tích
Các thông số quan trắc
- Phân tích mẫu nước thải của bãi chôn lấp (số lượng 1 mẫu): pH, BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, Amôni (NH4 +), Tổng Nitơ (tính theo N), Coliform.
- Phân tích mẫu nước mặt xung quanh bãi chôn lấp (số lượng 2 mẫu): pH, BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, Amôni (NH4 +), Tổng Nitơ (tính theo N), Coliform
- Phân tích mẫu nước ngầm gần bãi chôn lấp (số lượng 2 mẫu): pH, BOD5, COD, Amôni (NH4 +), Tổng Nitơ (tính theo N), độ cứng (CaCO3), Coliform
- Phân tích mẫu khí xung quanh bãi chôn lấp (số lượng 2 mẫu): Tổng bụi lơ lửng, CO, H2S, NH3
Bảng 3.1 thể hiện vị trí, tọa độ và thời gian lấy mẫu một cách chi tiết Về trình độ học vấn, 10% mẫu khảo sát có trình độ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp, trong khi 20% có trình độ tiểu học.
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)
Bảng 3.1 Vị trí và thời gian lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu Ký hiệu mẫu
Thời gian lấy mẫu Tọa độ
Nước thải trước hệ thống xử lý
X: 2354687.186 Y: 412172309 Mẫu nước ngòi Đa Mai, trước điểm xả thải nước thải NM1 8h30
X: 2354567.225 Y: 412098.922 Mẫu nước ngòi Đa Mai, sau điểm xả thải nước thải NM2 17h00
X: 2354370.713 Y: 412364.571 Mẫu nước giếng khu vực Bãi chôn lấp rác thải, phường Đa
Mẫu nước giếng hộ dân Dương
Văn Thắng gần khu vực Bãi chôn lấp rác thải phường Đa Mai
Mẫu không khí khu vực đầu hướng gió
X: 2354667.477 Y: 412441.805 Mẫu không khí khu vực cuối hướng gió
X: 2418279.674 Y: 412430.456 Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)
Hình 3.3 Mẫu nước ngầm tại (a) khu vực Bãi chôn lấp rác thải và (b) hộ dân tại bãi chôn lấp Đa Mai
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)
Hình 3.4 Vị trí lấy mẫu nước mặt (a) trước và (b) sau điểm xả nước thải
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)
Bảng 3.2 Phương pháp lấy mẫu
1 Nước Theo quy định TCVN 5992:2010 (ISO 5667- 2:2006)
2 Không khí Theo TCVN 5973 – 1995 và ISO 9359:1998
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích mẫu
TT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích mẫu
1 Tổng bụi lơ lửng Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi,
Giấy lọc đặc biệt: kích thước lỗ 0,8 , đường kính 55mm,có khả năng hút tĩnh điện và giấy lọc sợi thủy tinh có đường kình 55mm TCVSLĐ 3733/2002/QĐ–BYT
2 CO, H2S, NH3 Yếu tố hóa học tại ô chôn lấp đang hoạt động - phương pháp Kimoto HS – 7, Nhật Bản TCVSLĐ 3733/2002/QĐ–BYT, QCVN 05:2013 & 06:2009/BTNMT
3 pH Dùng máy đo pH – YSI 63 – USA, TCVN 6492 –
4 BOD5 Sử dụng đầu đo YSI – 52 Mỹ Tủ ấm BOD5,
5 COD Sử dụng Burret chuẩn độ bằng KMnO4
6 Chất rắn lơ lửng Phương pháp xác định khối lượng
7 Amôni (NH4 +) Phương pháp đo phổ hoặc so màu
8 Tổng Nitơ (tính theo N) Phương pháp đo phổ hoặc so màu
9 Coliform Màng lọc Coliform 0,45mm, tủ ấm Binder, Đức
Việc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường tuân thủ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với các mẫu không khí và nước được phân tích tại Công ty cổ phần Liên minh Môi trường và Xây dựng.
3.4.3 Phương pháp so sánh đối chiếu
Đánh giá tác động môi trường từ các khu xử lý RTSH bằng cách so sánh kết quả đo đạc các thông số môi trường với ngưỡng quy định của hệ thống QCVN, sử dụng các Quy chuẩn cụ thể để đối chiếu.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1h)
- QCVN 06:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hài trong không khí xung quanh
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được trình bày trực quan qua bảng biểu và đồ thị, đồng thời được quản lý và phân tích bằng Microsoft Excel, kết hợp cùng Microsoft Word để soạn thảo văn bản.