1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại, bộ quốc phòng

109 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại, bộ quốc phòng
Tác giả Nguyễn Hồng Quân
Người hướng dẫn TS. Tô Thế Nguyên
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm liên quan (18)
      • 2.1.2. Lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư (24)
      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu về quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB (29)
      • 2.1.4. Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản (36)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư (38)
      • 2.2.1. Công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN ở một số cơ quan, đơn vị (38)
      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng (45)
      • 2.2.3. Các nghiên cứu có liên quan (46)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (48)
    • 3.1. Đặc điểm của cục đối ngoại, bộ quốc phòng (48)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (48)
      • 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Cục Đối ngoại (50)
      • 3.1.3. Sơ lược về Ban quản lý dự án của Cục Đối ngoại/BQP (52)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (53)
      • 3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu (53)
      • 3.2.2. Thu thập thông tin (53)
      • 3.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu (54)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (55)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (57)
    • 4.1. Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại, bộ quốc phòng (57)
      • 4.1.1. Lập kế hoạch thực hiện (0)
      • 4.1.2. Quản lý huy động và thực hiện vốn XDCB giai đoạn 2015-2019 (59)
      • 4.1.3. Quản lý tiến độ thực hiện (61)
      • 4.1.4. Quản lý thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng (63)
      • 4.1.5. Quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự toán (67)
      • 4.1.6. Quản lý thực hiện công tác đấu thầu, thi công xây dựng (70)
      • 4.1.7. Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại (74)
    • 4.2. các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại/BQP (76)
      • 4.2.1. Cơ chế chính sách của nhà nước (76)
      • 4.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước (77)
      • 4.2.3. Các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (0)
      • 4.2.4. Từ phía các nhà thầu (79)
    • 4.3. giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại/BQP (80)
      • 4.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng (80)
      • 4.3.2. Tăng cường trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan đối với các hoạt động của dự án đầu tư XDCB (82)
      • 4.3.4. Nâng cao chất lượng quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, giảm thiểu chi phí trong thực hiện các DAĐT XDCB (86)
      • 4.3.5. Hoàn thiện quản lý công tác đấu thầu tại Cục Đối ngoại /BQP (90)
      • 4.3.6. Nâng cao chất lượng quản lý công tác thi công xây dựng (94)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghỊ (98)
    • 5.1. Kết luận (98)
    • 5.2. Kiến nghị (99)
      • 5.2.1. Kiến nghị với Nhà nước (99)
      • 5.2.2. Kiến nghị với Bộ Quốc phòng (100)
  • Tài liệu tham khảo (101)

Nội dung

Đề xuất một giải pháp nhằm tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng được đề xuất trong thời gian tới, đó là:

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỒNG QUÂN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CỤC ĐỐI NGOẠI,

BỘ QUỐC PHÒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Tô Thế Nguyên

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Quân

Trang 3

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Quân

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

cơ bản 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5

2.1.2 Lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư 11

2.1.3 Nội dung nghiên cứu về quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB 16

2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 23

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư 25

2.2.1 Công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN ở một số cơ quan, đơn vị 25

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng 32

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan 33

Trang 5

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Đặc điểm của cục đối ngoại, bộ quốc phòng 35

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cục Đối ngoại 37

3.1.3 Sơ lược về Ban quản lý dự án của Cục Đối ngoại/BQP 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 40

3.2.2 Thu thập thông tin 40

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 41

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44

4.1 Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại, bộ quốc phòng 44

4.1.1 Lập kế hoạch thực hiện 44

4.1.2 Quản lý huy động và thực hiện vốn XDCB giai đoạn 2015-2019 46

4.1.3 Quản lý tiến độ thực hiện 48

4.1.4 Quản lý thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 50

4.1.5 Quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự toán 54

4.1.6 Quản lý thực hiện công tác đấu thầu, thi công xây dựng 57

4.1.7 Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại 61

4.2 các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại/BQP 63

4.2.1 Cơ chế chính sách của nhà nước 63

4.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước 64

4.2.3 Các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản 65

4.2.4 Từ phía các nhà thầu 66

4.3 giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cục đối ngoại/BQP 67

4.3.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng 67

4.3.2 Tăng cường trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan đối với các hoạt động của dự án đầu tư XDCB 69

Trang 6

4.3.3 Chú trọng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư để đẩy

nhanh tiến độ GPMB 72

4.3.4 Nâng cao chất lượng quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, giảm thiểu chi phí trong thực hiện các DAĐT XDCB 73

4.3.5 Hoàn thiện quản lý công tác đấu thầu tại Cục Đối ngoại /BQP 77

4.3.6 Nâng cao chất lượng quản lý công tác thi công xây dựng 81

Phần 5 Kết luận và kiến nghỊ 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 86

5.2.2 Kiến nghị với Bộ Quốc phòng 87

Tài liệu tham khảo 88

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng, cơ cấu nhân sự của Cục Đối ngoại 36

Bảng 3.2 Danh mục các dự án tập trung nghiên cứu của luận văn 40

Bảng 3.3 Cơ cấu mẫu, phương pháp và nội dung điều tra 41

Bảng 4.1 Lập kế hoạch cho dự án thời gian thực hiện dưới 2 năm 44

Bảng 4.2 Lập kế hoạch cho dự án thời gian thực hiện trên 2 năm 45

Bảng 4.3 Tiến độ huy động vốn cho các dự án XDCB giai đoạn 2015-2019 46

Bảng 4.4 Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2015-2019 47

Bảng 4.5 Thời gian bắt đầu thực hiện các dự án theo quyết định phê duyệt 48

Bảng 4.6 Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ thực hiện dự án 49

Bảng 4.7 Đánh giá công tác xin giao đất tại Cục Đối ngoại 50

Bảng 4.8 Đánh công tác đền bù mặt bằng tại Cục Đối ngoại 52

Bảng 4.9 Vướng mắc trong quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng 53

Bảng 4.10 Đánh giá công tác khảo sát thiết kế dự án của Cục Đối ngoại 54

Bảng 4.11 Các vướng mắc trong quản lý công tác thiết kế và dự toán 55

Bảng 4.12 Đánh giá công tác thẩm tra thiết kế, dự toán 56

Bảng 4.13 Đánh giá công tác đấu thầu tại Cục Đối ngoại/BQP 57

Bảng 4.14 Đánh công tác thi công xây dựng công trình tại Cục Đối ngoại 59

Bảng 4.15 Tiến độ thực hiện các dự án XDCB giai đoạn 2015-2019 62

Bảng 4.16 Đánh giá của cán bộ về ảnh hưởng của các văn bản chính sách pháp luật về thực hiện dự án đầu tư xây dựng 64

Bảng 4.17 Đánh giá của nhà thầu về ảnh hưởng của QLNN về thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 64

Bảng 4.18 Đánh giá của nhà thầu về ảnh hưởng của cán bộ quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 66

Bảng 4.19 Đánh giá của cán bộ Cục Đối ngoại về năng lực các nhà thầu 67

Bảng 4.20 Đánh giá giải pháp hoàn thiện năng lực, trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện dự án 69

Bảng 4.21 Đánh giá tính khả thi của việc hoàn thiện khảo sát, thiết kế, thẩm định 74

Bảng 4.22 Đánh giá về tính khả thi của giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu 80

Bảng 4.23 Giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện thi công công trình 82

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Chu trình quản lý dự án 8

Sơ đồ 2.2 Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng 14

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng 36

Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án 39

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Hồng Quân

Tên luận văn: Tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối

ngoại, Bộ Quốc phòng

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.34.04.10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng quản lý thực hiện dự án; Kết hợp phương pháp chọn điểm nghiên cứu

để thu thập số liệu sơ cấp thông qua tiến hành điều tra các đối tượng: (i) Cán bộ ban quản lý dự án; (ii) Cơ quan giúp việc của chủ đầu tư; (iii) Đơn vị tư vấn, nhà thầu; (iv) Người sử dụng dự án Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu như thống kê

mô tả, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên và nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm hệ thống các khái niệm có liên quan, nội dung nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng về lý thuyết đến quản lý thực hiện dự án đầu tư Ngoài ra, nghiên cứu đã tổng quan kinh nghiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện quản lý thực hiện dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước và đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng Nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý quản lý thực hiện dự án đầu tư

từ nguồn ngân sách nhà nước tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng

Sau khi phân tích các nội dung nghiên cứu, thảo luận về quản lý thực hiện dự án tại địa bàn nghiên cứu đã rút ra một số nhận xét sau: Quản lý thực hiện dự án đầu tư còn nhiều hạn chế, việc lập kế hoạch thực hiện dự án chưa được quan tâm đúng mức; quản

lý tiến độ có nhiều hạn chế; công tác kiểm tra giám sát không được thực hiện thường xuyên, liên tục

Trang 11

Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thực hiện

dự án đầu tư, đề tài đã làm rõ được những tác động của cơ cấu tổ chức, năng lực của đơn vị và cán bộ quản lý, tiềm lực cơ sở vật chất và hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách liên quan

Đề xuất một giải pháp nhằm tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng được đề xuất trong thời gian tới, đó là: Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch thực hiện dự án; tăng cường quản lý tiến độ; phát huy hiệu quả trong hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện dự án và nhóm các giải pháp khác Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng; tăng cường trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan đối với các hoạt động của dự án đầu tư xây dựng cơ bản; nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản; chú trọng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng; nâng cao chất lượng quản lý công tác khảo sát, thiết

kế, thẩm định đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, giảm thiểu chi phí trong thực hiện các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản; hoàn thiện quản lý công tác đấu thầu; nâng cao chất lượng quản lý công tác thi công xây dựng tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Author: Nguyen Hong Quan

Thesis title: Strengthen the management of the implementation of capital construction

investment projects at the Foreign Relations Department, the Ministry of Defense

Major:Economics Management Code: 8.34.04.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Based on the assessment of the status of management of the implementation of capital construction investment projects at the Foreign Relations Department, the Ministry of Defense, propose solutions to strengthen the management of the implementation of capital construction investment projects at the unit in coming time

Research methods

The research used secondary data collection method to collect information on the status of project implementation management; Combining the method of selecting research sites to collect primary data through conducting surveys of subjects: (i) Project management staff; (ii) The investor's employment agency; (iii) Consulting unit, contractor; (iv) Project users The research uses data analysis methods such as descriptive statistics, comparative statistical methods, scoring and ranking methods and

a group of research indicators to clarify the content of research on enhanced solutions manage the implementation of basic construction investment projects at the Foreign Relations Department, the Ministry of Defense

Main findings and conclusion

The study has systematized the theoretical basis for the management of the implementation of investment projects from the state budget, including the system of related concepts, research content and theoretical influences on management implementation of investment projects In addition, the study has reviewed the experience of agencies, units and localities in managing the implementation of investment projects from the state budget and has drawn some lessons learn for the Foreign Relations Department, the Ministry of Defense The study has developed an appropriate theoretical framework for the study of solutions to enhance management of investment projects implemented from the state budget at the Foreign Relations Department, the Ministry of Defense

After analyzing the research contents, discussing the project management in the study area has drawn some following comments: The management of the

Trang 13

implementation of investment projects is still limited, the planning Project implementation has not been given adequate attention; Progress management has many limitations; supervision and supervision is not carried out regularly and continuously

The study analyzed factors affecting the management process of investment projects, the thesis clarified the impacts of organizational structure, capacity of units and managers, potentials facilities and the legal system, related mechanisms and policies

Proposing a solution to enhance the management of the implementation of state budget capital construction investment projects at the at the Foreign Relations Department, the Ministry of Defense: Improving the quality of public works, cooperation of project Complete mechanisms and policies on construction investment; enhance the legal responsibility of stakeholders for activities of capital construction investment projects; improve the quality of capital construction investment preparation work; attaching importance to the work of site clearance compensation and resettlement

to speed up the ground clearance progress; improve the quality of management of surveys, designs, and appraisals to ensure timely progress, quality, and minimize costs

in the implementation of capital construction investment projects; perfecting the management of bidding work; improve the quality of construction management at the Foreign Affairs Department, Ministry of Defense Implementation planning; strengthen progress management; promote the effectiveness in project monitoring and evaluation and the group of other solutions

Complete mechanisms and policies on construction investment; enhance the legal responsibility of stakeholders for activities of capital construction investment projects; improve the quality of capital construction investment preparation work; attaching importance to the work of site clearance compensation and resettlement to speed up the ground clearance progress; improve the quality of management of surveys, designs, and appraisals to ensure timely progress, quality, and minimize costs in the implementation of capital construction investment projects; perfecting the management

of bidding work; improve the quality of construction management at the Foreign Affairs Department, Ministry of Defense

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng đặc biệt cho trong lĩnh vực quốc phòng là rất lớn Đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Với

vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết

Trong thời gian qua, Nhà nước đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và

cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ vốn ngân sách Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước của các Bộ, ngành nói chung và của Bộ Quốc phòng (BQP) nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một

số cơ chế quản lý không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước, làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư XDCB như Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Đầu tư công và các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý đầu tư XDCB cũng còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng dẫn rõ ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB nói chung, quản lý đầu tư XDCB tại Cục Đối ngoại/BQP nói riêng

Cục Đối ngoại là một đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, được giao nhiệm

vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại quân sự trong quân đội, tham mưu cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng về công tác hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng Ngoài

ra, Cục còn tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại cho lãnh đạo Bộ Quốc phòng, trong đó có bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ các đoàn khách quân sự sang thăm Việt Nam và làm việc với Bộ Quốc phòng Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đối ngoại quốc phòng trong tình hình mới, Cục Đối ngoại đã ưu tiên và chú trọng đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB, vốn ngân sách giành cho chi đầu tư XDCB tại Cục Đối ngoại trong những năm gần đây tăng nhanh, trong đó tập trung vào một

Trang 15

số dự án, công trình trọng điểm như: dự án Trụ sở cơ quan Cục Đối ngoại; dự án đầu tư xây dựng Ban Xe máy-Kỹ thuật-Xăng dầu; dự án làm mới nhà che xe ô tô, khu kỹ thuật; dự án Phòng tập Golf 3D; dự án Cải tạo nhà N33; dự án Cải tạo nhà N10 - Nhà khách 33C,

Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần làm thay đổi bộ mặt cũng như nâng cao chất lượng phục vụ của Cục Đối ngoại, khẳng định vị thế, vai trò tạo nên

sự thành công của Cục Sự nỗ lực của Chỉ huy và cán bộ, nhân viên trong Cục đã, đang và sẽ làm cho Cục Đối ngoại có những bước chuyển mới Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả mà các dự án đầu tư mang lại trong những năm qua vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng đầu tư một

số dự án chưa cao, công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tại Cục Đối ngoại còn tồn tại nhiều yếu kém như: hệ thống văn bản chồng chéo, chưa

rõ ràng; trình độ cán bộ quản lý đầu tư còn hạn chế, chuyên môn không phù hợp;

hệ thống cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư xây dựng chưa thực sự hợp lý; nguồn vốn phân bổ chưa đều; còn quá nhiều thủ tục phải thực hiện; năng lực của các nhà thầu còn hạn chế

Hơn nữa, công tác quản lý thực hiện dự án tồn tại nhiều khâu yếu khác như: việc lập kế hoạch thực hiện dự án chưa rõ ràng; quản lý tiến độ thiếu chủ động và không đồng bộ dẫn dến nhiều gói thầu thực hiện chậm tiến độ; việc thực hiện quy trình quản lý chưa chặt chẽ; dẫn đến các hạng mục đầu tư xây dựng nhanh bị xuống cấp; máy móc, trang thiết bị thiếu tính đồng bộ, không phát huy được tác dụng, công tác kiểm tra giám sát thiếu tính chuyên nghiệp và không thường xuyên;

Do vậy, việc tăng cường quản lý thực hiện dự án trong thời gian tới là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo các dự án phát huy được hiệu quả cao nhất trong hoạt động đầu tư của Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng Thêm nữa, thời gian qua đã có một số tác giả nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư trong quân đội nhưng đối với các dự án đầu tư tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng thì chưa có tác giả nào nghiên cứu để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư này Với

những lý do đó, mà tác giả chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ

Trang 16

bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản

lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu

tư xây dựng cơ bản;

(ii) Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng;

(iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng;

(iv) Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1) Thực trạng quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại/BQP đang diễn ra như thế nào?

2) Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại/BQP?

3) Những giải pháp nào có thể tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại/BQP trong thời gian tới?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Đối tượng khảo sát: Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các cơ quan đơn vị, các cán bộ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình triển khai thực hiện các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại/BQP và các đối tượng khác có liên quan

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi nội dung

Đề tài nghiên cứu thực trạng, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại/BQP, tập trung vào nội dung lập kế hoạch thực hiện, quản lý huy động và thực hiện vốn XDCB, quản

Trang 17

lý tiến độ thực hiện, quản lý thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, quản

lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự toán và quản lý thực hiện công tác đấu thầu, thi công xây dựng, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Đối ngoại/BQP

1.4.2.3 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu tại Cục Đối ngoại/BQP

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án có vốn đầu tư từ ngân sách; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án Đặc biệt đi sâu vào nội dung quản lý nhà nước (QLNN) về đầu tư XDCB tại Cục Đối ngoại/BQP

Về mặt thực tiễn: Mặc dù có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu viết về công tác quản lý dự án Tuy nhiên, hiếm có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu thực tiễn công tác QLNN về đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách ở cấp quốc gia cũng như cấp cơ sở Do đó, luận văn, về mặt thực tiễn thông qua phân tích, đánh giá tổng quát về thực trạng quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách Trên cơ sở đó, tác giả nêu quan điểm và đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi để tăng cương công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ THỰC

HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Đầu tư

Xuất phát từ cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu đã có những định nghĩa khác nhau về đầu tư Có thể kể đến một số quan điểm như sau: Nhóm tác giả David Begg & cs (2005) cho rằng đầu tư là việc các hãng mua sắm hàng hóa tư bản mới, đầu tư mang lại kết quả cho quá trình tái sản xuất Samuelson & William (2006) nghiên cứu đầu tư ở nhiều khía cạnh như với hoạt động tạo vốn thì cho rằng, đầu tư gồm các nguồn bổ sung vào trữ lượng vốn của một quốc gia, và đầu tư chỉ thực sự xuất hiện khi tạo ra vốn thực tế

Từ các nghiên cứu trên, chúng tôi cho rằng khái niệm đầu tư được hiểu là: Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực (vốn, tài sản vật chất, lao động trí tuệ, công nghệ,…) trong hiện tại để tiến hành các hoạt động (tạo ra, khai thác, sử dụng tài sản…) để thu được các kết quả có lợi (gia tăng vốn, tài sản vật chất, trí tuệ, công nghệ…) nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai Hoạt động đầu tư bao gồm: đầu tư tư nhân và đầu tư công cộng hay còn gọi là đầu tư công

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,

mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng

cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản

cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Trang 19

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng

cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định (Trần Viết Hưng, 2018)

2.1.1.2 Đầu tư công

Đầu tư công là một dạng của đầu tư và là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong chi tiêu Nhà nước hàng năm cũng như chiến lược phát triển lâu dài của Chính phủ ở mỗi quốc gia Samuelson và William (2006) đã nhấn mạnh vai trò chi tiêu Chính phủ trong đó có đầu tư mua sắm hàng hóa và dịch vụ công là yếu tố quan trọng tác động đến tổng cầu Đầu tư công và đầu tư tư nhân là nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế Trong đó, đầu tư công tập sẽ trung vào cơ sở hạ tầng như: đường xá, bến cảng, bưu chính viễn thông, trường học và các cơ sở y tế, (Nguyễn Thị Thanh Nga, 2016)

Ở Việt Nam, năm 2014 đã ban hành Luật Đầu tư công, trong đó khái niệm đầu tư công được hiểu là “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển”

2.1.1.3 Dự án đầu tư

Dự án đầu tư được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau Theo Luật Đầu tư (2014), dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định Về mặt hình thức, dự án là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)

Một số khái niệm cũng cần được tìm hiểu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là dự án đầu tư xây dựng và dự án đầu tư phát triển Đối với dự án đầu tư xây

Trang 20

dựng: Trong Luật Xây dựng (2014), dự án đầu tư xây dựng được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định (Quốc hội, 2014b)

Trong Luật Đấu thầu (2013), dự án đầu tư phát triển được hiểu là dự án đầu

tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;

dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác (Quốc hội, 2013)

Như vậy, trong nghiên cứu này, dự án đầu tư được hiểu là dự án đã được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan có thẩm quyền cấp vốn đầu tư nhằm thực hiện những mục tiêu đầu tư trong khoảng thời gian

đã xác định

2.1.1.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Cũng như quản lý dự án đầu tư nói chung, Từ Quang Phương (2014) cho rằng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự

án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã xác định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Các giai đoạn của quá trình QLDA hình thành một chu trình từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án (Sơ đồ 2.1)

Như vậy, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản

lý tiến độ, thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án

và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân

Trang 21

phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Sơ đồ 2.1 Chu trình quản lý dự án

Nguồn: Từ Quang Phương (2014)

Khi dự án được triển khai thực hiện, phải quản lý dự án sao cho hiệu quả nhất Khả năng thất bại của dự án sẽ rất cao nếu công tác quản lý yếu kém Những công việc không được điều hành hợp lý và khoa học sẽ gây lãng phí về thời gian, kinh phí và cả công sức của những người tham gia Thậm chí, dự án sẽ phát triển chệch hướng hoặc tạo ra những kết quả không phù hợp, không mong muốn với yêu cầu, mục tiêu đề ra

Ngoài ra, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng là quá trình áp dụng các hiểu biết, kỹ năng, công cụ và công nghệ vào các hoạt động, công việc của dự

án để đạt được các mục tiêu, yêu cầu đối với dự án (Tạ Văn Luận, 2016)

Như vậy, trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản được hiểu là quá trình quản lý trên cơ sở thiết lập các kế hoạch tổng thể và chi tiết, sử dụng các phương pháp quản lý kết hợp với sự kiểm tra, giám sát một cách khoa học, có hệ thống để đạt được mục tiêu dự án trong khoảng thời gian

- Điều phối tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các nỗ lực

- Khuyến khích và động viên cán

bộ và nhân viên

Trang 22

2.1.1.5 Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Từ Quang Phương (2014), quản lý thực hiện dự án đầu tư là quá trình quản lý từ khâu lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thực hiện của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã xác định về kỹ thuật, chất lượng, mục tiêu bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Ngoài ra, quản lý thực hiện dự án đầu tư còn được hiểu là quá trình quản lý đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều đó có nghĩa là công tác quản lý dự án không bao gồm giai đoạn chuẩn bị dự án chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án trên cơ sở nguồn vốn đã được bố trí và thời gian xác định (Chính phủ, 2015)

Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm: (1) Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với

dự án có sử dụng đất); (2) Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); (3) Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng; (4) Thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi); (5) Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; (6) Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; (6) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết

bị, công nghệ; (7) Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; (8) Thi công xây dựng công trình; (9) Tiến hành thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, công nghệ; (10) Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình; (11) Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; (12) Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Nghiệm thu kết quả thi công trong quá trình thi công công trình; (13) Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; (14) Vận hành thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; (15) Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng, Lắp đặt, vận hành, nghiệm thu thiết bị, công nghệ đưa vào sử dụng

Như vậy, trên góc chủ đầu tư, quản lý thực hiện dự án đầu tư là quá trình quản lý tập trung trong giai đoạn thực hiện dự án Điều đó có nghĩa là công tác quản lý không bao gồm nội dung về việc lập dự toán chuẩn bị đầu tư và lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trên cơ sở dự án đã được phê duyệt, việc quản lý thực hiện dự án được triển khai nhằm đặt được mục tiêu dự án trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí đã ấn định

Trang 23

2.1.1.6 Đầu tư xây dựng cơ bản

Kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng ta chủ trương phát triển kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Hoạt động xây dựng ngày một phát triển với nhiều thành phần kinh tế tham gia Khái niệm xây dựng cơ bản đầu tiên được qui định tại Nghị định số 385/HĐBT ngày 06/6/1981 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) và được

thay thế bằng khái niệm đầu tư xây dựng tại Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994

của Chính phủ

Đến nay, theo Luật Đầu tư (2014) khái niệm đầu tư XDCB được định nghĩa như sau: là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế

Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu

tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế Đầu

tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển

2.1.1.7 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách nhà nước

Luật Đầu tư (2014) chỉ ra rằng vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí

để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng

dự toán

Nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) để ĐTXD được hiểu theo nghĩa rộng gồm: Vốn trong nước gồm: vốn huy động từ phát hành công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư; Vốn nước ngoài gồm: vốn của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế như viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi (ODA), vay khác của nhà tài trợ nước ngoài

Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án, tuy nhiên để thống nhất khái niệm và phù hợp với thông lệ quốc tế, theo Luật Đầu tư (2014) thì dự án được hiểu như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động

Trang 24

có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành

để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

Các dự án đều có chung đặc điểm: Hoạt động dự án là các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật để tạo ra kết quả khi thực hiện các mục tiêu; Mục tiêu dự án

là những lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và xã hội; Thời gian của dự án

là hữu hạn có điểm bắt đầu, kết thúc; Dự án phải có các nguồn lực (vật chất, tài chính, con người) để hoạt động

Có nhiều loại hình dự án, nhưng dự án mà đối tượng là các công trình xây dựng như nhà, cầu, đường … được gọi là dự án đầu tư xây dựng Theo Luật Xây dựng (2014), dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) là: “Tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn

bị dự án, dự án ĐTXD được thể hiện qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật ĐTXD”

Ngoài đặc điểm của dự án, dự án ĐTXD còn có thêm các đặc điểm đó là:

Dự án ĐTXD có tính đa mục tiêu (kỹ, mỹ thuật, tài chính, tiến độ ), chịu sự ràng buộc đồng thời về thời gian, chi phí, nguồn lực và liên quan đến nhiều bên (chủ đầu tư (CĐT), các nhà thầu tư vấn, thi công, cơ quan quản lý ); Dự án ĐTXD thời gian xây dựng thường dài, vốn đầu tư lớn nên có thể bị thay đổi khi thực hiện do các nguyên nhân: Môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật xây dựng, nguồn lực…nên tiềm ẩn yếu tố rủi ro; Dự án ĐTXD có tính đặc trưng riêng biệt vì mỗi dự án thực hiện trong những điều kiện khác nhau về địa điểm, không gian, thời gian, môi trường, điều kiện địa chất và thường gắn liền với đất

2.1.2 Lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư

2.1.2.1 Vai trò của quản lý dự án đầu tư

Theo Từ Quang Phương (2014), quản lý dự án đầu tư có những vai trò chủ yếu sau: a Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án; b Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án; c Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án; d Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh

Trang 25

kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán trước Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng; e Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Như vậy, vai trò của quản lý dự án đầu tư là tạo ra sự thống nhất trong quản

lý, điều hành giải quyết các công việc của dự án cũng như kết hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan nhằm đạt được mục tiêu của dự án trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí đã định

Ngoài ra, hoạt động đầu tư có tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước (Luật Đầu

tư, 2014) Ngoài ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư là điều kiện trước tiên

và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là:

(i) Đầu tư đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm, có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nhà xưởng

(ii) Đầu tư là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng Khi đầu tư được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu đặt ra

Hoạt động đầu tư làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao

Trang 26

Để phát triển khoa học công nghệ thì có thể tự nghiên cứu phát minh ra công nghê, hoặc bàng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ Với xu hướng quốc tế hóa như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của quốc gia

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hut thêm lao động, nâng cao đời sống cho người lao động Mặt khác, đầu tư tăng đẩy cầu của của yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy khi điều hành nền kinh tế Nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên

Đầu tư có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, số lao động phục vụ cần rất nhiều, đối với những dự án sản xuất kinh doanh, sau khi đầu tư dự

án đưa vào vận hành sẽ tạo rất nhiều việc làm và cùng với đó trình độ tay nghề của lao động ngày càng được nâng cao

2.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư

Theo tính chất, quy mô và lĩnh vực dự án đầu tư Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư được chia ra dự án quan trọng quốc gia và 3 nhóm A, B, C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Chính phủ, 2015)

Theo nguồn vốn sử dụng thì được phân thành Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách; và Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trang 27

Theo đặc điểm công trình xây dựng thì chia thành Dự án công trình công nghiệp; Dự án nhà ở; Dự án công trình nông thôn; Dự án công trình năng lượng,…

Theo mục tiêu phục vụ thì chia thành Dự án sản xuất công nghiệp; Dự án xây dựng hạ tầng; Dự án xây dựng chung cư; Dự án quốc phòng; Dự án ngành kinh tế cụ thể

Như vậy, trong nghiên cứu này, dự án đầu tư được hiểu là những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho mục tiêu mua sắm thiết bị, xây dựng (nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng ), hạ tầng kỹ thuật của cơ quan Bộ Quốc phòng

2.1.2.3 Chu trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

a Chu trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật đầu tư (2014) Chu trình thực hiện dự án ĐTXD là trình tự, các bước hoặc các giai đoạn mà dự án phải trải qua từ khi hình thành ý tưởng đến chấm dứt các hoạt động, gọi là chu trình thực hiện dự án Nội dung chính các giai đoạn gồm:

Sơ đồ 2.2 Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nguồn: Quốc hội (2014b)

Trang 28

Chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn rất quan trọng vì nó quyết định chấp nhận,

sửa đổi hay bác bỏ một dự án Hoạt động này cần có đội ngũ chuyên gia giỏi, trách nhiệm, nghiêm túc và gồm các nội dung: Xác định chủ đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; Nghiên cứu, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thỏa thuận với các cơ quan quản lý Nhà nước; Thẩm định và phê duyệt dự án Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét phê duyệt dự án, yêu cầu bổ sung hoặc hủy dự án

Thực hiện đầu tư: là giai đoạn nhiều khối lượng nhất vì nó chuyển dự án từ

dạng hồ sơ thành hiện thực và gồm các hoạt động: Giao, nhận, thuê đất (nếu có); Chuẩn bị mặt bằng; Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, xin cấp giấy phép xây dựng (nếu có); Tổ chức lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công; Quản lý chất lượng; Quản lý vốn và chi phí; Quản lý tiến độ

Kết thúc đầu tư: là giai đoạn cuối cùng của chu trình dự án, bao gồm các

hoạt động: Nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành, chạy thử, quyết toán, lưu trữ, bảo hành, bảo trì công trình

b Quy trình thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư

Theo Luật Đầu tư (2014) Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định

đầu tư, công trình được ghi vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ công trình

Nội dung cụ thể của giai đoạn này gồm: Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước; Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám định kỹ thuật chất lượng công trình; Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế trước khi xây dựng Nội dung thẩm định trên một số mặt: sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế kiến trúc, công nghệ, kết cấu ; Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp; Xin giấy phép xây dựng Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng; Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án; Thi công xây lắp công trình; Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng; Thanh toán vốn đầu tư theo từng giai đoạn xây dựng Sau khi thực hiện nghiệm thu giai đoạn giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công nếu có nguồn vốn thì chủ đầu tư thực hiện thanh toán cho nhà thầu giá trị khối lượng đã nghiệm thu

Trang 29

2.1.3 Nội dung nghiên cứu về quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB

2.1.3.1 Quản lý lập kế hoạch thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Từ Quang Phương (2014) lập kế hoạch thực hiện dự án là quá trình quản lý, tổ chức thực hiện dự án theo một trình tự, kế hoạch đã xác định trước, trong đó ấn định những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu của dự án Lập kế hoạch là công việc quan trọng nhất của quản lý thực hiện dự án Mọi dự án đều phải được thực hiện theo kế hoạch Lập kế hoạch tốt cho phép hoàn thành các mục tiêu đề ra và thực hiện dự án thành công

Lập kế hoạch thực hiện dự án là việc sử dụng những công cụ quản lý, phương pháp quản lý để triển khai các công việc dự án một cách khoa học, chính xác và đầy đủ Như vậy, lập kế hoạch thực hiện dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình, biện pháp để thực hiện các công việc đó Lập kế hoạch thực hiện dự

án có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thực hiện dự án Kế hoạch thực hiện dự án giúp điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giúp quản lý tiến độ các công việc và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện dự án về các mặt thời gian, chi phí, chất lượng

2.1.3.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Mục đích của quản lý tiến độ thực hiện dự án là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời gian trong phạm vi ngân sách nhà nước đã bố trí và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng dự án Hiện nay, có rất nhiều phương pháp khác nhau để quản lý tiến độ thực hiện dự án Mỗi phương pháp đều

có những điểm mạnh và hạn chế riêng Theo Từ Quang Phương (2014) thì quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu

về chất lượng đã định

Quản lý tiến độ thực hiện dự án là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án Đối với dự án, quản lý tiến độ rất quan trọng vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ

Trang 30

Quản lý tiến độ dự án là hoạt động quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng thiết kế, thời gian dự kiến trên cơ sở các biện pháp thi công tuân thủ quy trình kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiện hành, trong phạm vi TMĐT được duyệt Vì thế, lập kế hoạch tiến độ phù hợp là điều quan trọng của quản lý tiến độ Quản lý tiến độ dự án bao gồm các bước: Xác định từng hoạt động

cụ thể của dự án; Sắp xếp trình tự các hoạt động theo quy trình kỹ thuật; Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc của dự án; Tính toán thời gian và chi phí ước tính cho từng công việc; Thiết lập mạng (vẽ sơ đồ) cho từng hoạt động; Xác định thời gian dự trữ cho từng công việc; Xác định thời gian thực hiện từng hoạt động cũng như toàn bộ dự án; Xây dựng kế hoạch tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án

Chủ đầu tư quản lý tiến độ dự án suốt chu trình dự án, trong đó giai đoạn thực hiện dự án có khối lượng nhiều nhất và chịu tác động bởi các nhân tố khách quan khó lường trước như điều kiện địa chất, thời tiết…Vì thế điều chỉnh kế hoạch tiến độ một giai đoạn mà không ảnh hưỏng đến tiến độ chung dự án là một năng lực của chủ đầu tư, của ban QLDA Người phê duyệt thời gian khởi công và hoàn thành; Kế hoạch đấu thầu và điều chỉnh dự án để quản lý thời gian thực hiện dự án

2.1.3.3 Quản lý nội dung thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

a Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán

Dự toán là dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi công xây dựng Được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Mục đích của việc lập dự toán là giúp chủ đầu

tư dự kiến số tiền phải chi trả để có được Công trình hoặc hạng mục công trình mong muốn Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu, thương thảo ký kết Hợp đồng, phê duyệt dự án đầu tư, sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, thẩm định, thanh quyết toán…

Lập dự toán là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trình Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết phục ngân hàng đầu tư cấp phát vốn vay và để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh quyết toán khi chỉ định thầu; Là căn

cứ xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn

Trang 31

Khi xác định dự toán cần đảm bảo nguyên tắc là tính đúng, tính đủ không

trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước và lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán

b Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán

Lập, thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán là bước phải tổ chức thực hiện sau khi dự án được phê duyệt và trước khi khởi công công trình Hoạt động này nằm ở giai đoạn thực hiện đầu tư

Lập thiết kế, dự toán: Tùy theo qui mô dự án, người quyết định đầu tư sẽ quyết định thực hiện thiết kế 1 bước (lập báo cáo kinh tế kỹ thuật gồm thiết kế bản

vẽ thi công); Thiết kế 2 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công); hay thiết kế

3 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công) Thường các

dự án có qui mô lớn, kỹ thuật phức tạp (nhóm A) sẽ phải thiết kế 3 bước Các dự

án có tổng mức đầu tư (TMĐT) nhỏ, đơn giản thực hiện thiết kế 1 bước, các dự án qui mô trung bình thiết kế 2 bước Hiện nay, Nhà nước ưu tiên quyền tác giả cho những dự án thực hiện thông qua thi phương án thiết kế sơ bộ Đơn vị tư vấn trúng phương án thiết sơ bộ, được ưu tiên lập hồ sơ DAĐT, thiết kế các bước tiếp theo (nếu đủ năng lực) (Luật Đầu tư, 2014)

Xây dựng dự toán hạng mục là bước sau thiết kế Đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện căn cứ vào bản vẽ, các chỉ dẫn kỹ thuật, định mức do Nhà nước ban hành

và giá do các sở chuyên ngành quản lý tại địa phương thông báo hoặc giá thị trường Vấn đề này sẽ được phân tích kỹ hơn tại phần quản lý chi phí

Thẩm định thiết kế và dự toán: Là khâu quan trọng vì nó là một trong những căn cứ để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế Quá trình thẩm định căn cứ vào tiêu chuẩn, qui chuẩn Việt Nam, nhiệm vụ thiết kế, các định mức

và chế độ Nhà nước Trước đây, thẩm định thiết kế, dự toán bước 2 và bước 3 được chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị tư vấn đủ tư cách pháp nhân thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế

Để quản lý chặt chẽ nguồn vốn NSNN, Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ

2015 qui định các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng như Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các địa phương thực hiện nhiệm vụ thẩm định này tùy theo cấp công trình.Sau khi có kết quả thẩm định, Người quyết định đầu tư phê duyệt: Thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng (thiết kế ba bước); Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (thiết kế hai bước); Phê duyệt thiết kế cơ sở

Trang 32

và dự án (thiết kế một bước) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước

c Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án đầu tư

“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng DAĐT theo hình thức đối tác công tư, DAĐT có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” Như vậy hoạt động đấu thầu vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy để tạo ra cạnh tranh lành mạnh, khách quan, hợp pháp trên thị trường xây dựng (Luật Xây dựng, 2014)

Quản lý đấu thầu là sự lựa chọn các phương án thi công cùng phương diện

kỹ thuật, thời gian, tài chính hay sự hợp lý giữa các mặt đó để chọn một nhà thầu đáp ứng cơ bản các tiêu chí và chọn được một phương án thực hiện tốt nhất Quản

lý đấu thầu tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, hạn chế thất thoát, lãng phí và các hiện tượng tiêu cực khác trong ĐTXD Quản lý đấu thầu bao gồm: Quản lý kế hoạch đấu thầu; Quản lý tổ chức đấu thầu và thương thảo ký hợp đồng

Kế hoạch đấu thầu là quá trình phân chia, xác định nội dung, thời gian,

phương thức thực hiện, hình thức hợp đồng và giá của từng gói thầu Kế hoạch đấu thầu thường lập cho cả dự án Những dự án qui mô lớn, nhiều giai đoạn, chưa đủ

dữ liệu lập kế hoạch đấu thầu ngay, chủ đầu tư có thể lập dự toán cho một hay một

số gói thầu để thực hiện trước Kế hoạch đấu thầu được người quyết định đầu tư phê duyệt và đăng tải trên mạng đấu thầu Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đấu thầu căn cứ vào cơ sở pháp lý (các quyết định phê duyệt của dự án), cơ sở khoa học (các gói thầu cùng tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện để đảm bảo tính đồng bộ của dự án) và cơ sở thực tiễn (quá trình phát triển dự án) Quá trình phân chia các gói thầu còn phải căn cứ tính chất, qui mô của dự án để bảo đảm sự đồng bộ Kế hoạch đấu thầu còn phải đủ các nội dung nhưtên gói thầu, giá gói thầu, phương thức đấu thầu, thời gian tổ chức đấu thầu, thời gian thực hiện hợp đồng, hình thức hợp đồng

Cơ quan chuyên môn của người thẩm định, trình người phê duyệt kế hoạch đấu thầu Quá trình thẩm định kế hoạch đấu thầu phải kiểm tra số lượng, nội dung, tính chất kỹ thuật và giá của các gói thầu để tránh tình trạng chủ đầu tư chia nhỏ gói thầu (cùng tính chất kỹ thuật) để chỉ định hoặc xác định không chính xác giá gói thầu làm mất ý nghĩa của đấu thầu Nội dung giá gói thầu sẽ được trình bày ở phần quản lý chi phí

Trang 33

Để chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải xây dựng hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu Các loại hồ sơ mời (thầu, quan tâm) phải đủ về nội dung theo mẫu được qui định, rõ về các yêu cầu kỹ thuật nhưng không được chi tiết mang tính định hướng nhất là với các gói thầu thiết bị nhằm hạn chế đơn vị tham gia Hồ sơ mời cũng phải cụ thể tiêu chí đánh giá và đảm bảo khách quan, phù hợp với kỹ thuật của gói thầu cũng như các văn bản chế độ Nói cách khác, hồ sơ mời thầu, mời quan tâm phải đủ và đúng mẫu quy định, minh bạch để các nhà thầu nắm bắt được nhanh, tham gia một cách công bằng

Theo quy định hiện nay, có ba loại hình đấu thầu đang được áp dụng đó là: Đấu thầu trong nước (chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham gia dự thầu); Đấu thầu quốc tế (nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham gia dự thầu); Đấu thầu qua mạng (thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia) Chủ đầu tư được sử dụng một trong các hình thức: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; Tự thực hiện; Mua sắm đặc biệt; Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Tham gia của cộng đồng để lựa chọn nhà thầu

e Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ bản

* Quản lý chi phí và vốn đầu tư xây dựng

Là quản lý toàn bộ các phí tổn để tạo ra sản phẩm xây dựng phù hợp với các mục tiêu dự án, đúng yêu cầu thiết kế, địa điểm xây dựng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán, trong phạm vi TMĐT được duyệt Nói cách khác quản lý chi phí ĐTXD của dự án là quản lý TMĐT và quản lý dự toán

Quản lý TMĐT: Là quản lý toàn bộ chi phí được xác định phù hợp với thiết

kế cơ sở và các nội dung khác của dự án hay báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD TMĐT là giá trị tối đa để thực hiện dự án, do tổ chức tư vấn lập, chủ đầu tư chấp thuận, các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định, người QĐĐT phê duyệt và phải tính đúng, đủ từ chuẩn bị đầu tư đến kết thúc dự án TMĐT được điều chỉnh khi biến động lớn của thị trường hoặc xuất hiện những yếu tố có lợi hơn cho dự án

Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Chi phí bồi thường, giải pháp mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí đền bù hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng trên đất thu hồi và các chi phí có liên quan khác

Chi phí thiết bị gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị vào vị trí thiết kế, chi phí bản quyền, công nghệ, đào tạo, chuyển giao; Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận chuyển, bảo hiểm; Thuế, các loại phí liên quan khác;

Trang 34

Chi phí quản lý dự án gồm: Chi phí để tổ chức thực hiện công việc QLDA

từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Chi phí tư vấn đầu tư gồm: Chi phí khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo KT-KT, chi phí thiết kế, tư vấn giám sát và các chi phí tư vấn khác liên quan

Chi phí dự phòng gồm: Dự phòng khối lượng phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

* Quản lý giao nhận dự án hoàn thành

Khi dự án hoàn thành, nếu chủ đầu tư là đơn vị sử dụng, sẽ thực hiện tiếp nhận công trình theo hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao Nếu chủ đầu tư không là người quản lý sử dụng thì công trình hoàn thành bàn giao cho chủ sử dụng sau khi tổ chức nghiệm thu đúng quy trình Nội dung bàn giao phải song song giữa thực tế từng hạng mục và hồ sơ tài liệu liên quan gồm: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ QLCL; Hồ

sơ thanh quyết toán; Quy trình hướng dẫn vận hành; Quy trình bảo trì công trình; Danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế Bên bàn giao phải phối hợp với thiết kế, nhà thầu thi công tổ chức hướng dẫn cho người tiếp nhận sử dụng thành thạo, làm chủ đượccác hệ thống thiết bị của công trình khi vận hành một cách an toàn

Phối hợp các nội dung quản lý thực hiện một DA cụ thể nêu trên chính là Quản lý chung về thực hiện dự án đầu tư XDCB Để dự án tiến hành thông suốt trong mọi hoạt động từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến khi kết thúc hoàn thành dự

án, chủ đầu tư phải có chế độ Quản lý thông tin dự án để quy định các hình thức trao đổi thông tin nhằm đảm bảo các thông tin được thu thập, truyền đạt, trao đổi kịp thời đến người có trách nhiệm Phải Quản lý hồ sơ dự án để lưu trữ, thuận tiện theo dõi, tra cứu, bàn giao khi dự án hoàn thành và Quản lý rủi ro dự án để xác định những nút khó khăn, những đường găng có thể xảy ra để tính toán, chuẩn bị trước đối sách khống chế, giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Tuy nhiên từ đặc điểm của dự án ĐTXD bằng vốn NSNN tại các cơ quan trực thuộc Bộ hầu hết là các dự án phi sản xuất, được đảm bảo ngân sách 100% và nằm trong quy hoạch ngành được Chính phủ phê duyệt, nên vấn đề quản

lý rủi ro sẽ hạn chế

Trang 35

2.1.3.4 Quản lý giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

a Giám sát thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Là quá trình kiểm tra theo dõi dự án về tiến độ, thời gian, chi phí và tiến trình thực hiện nhằm đánh giá thường xuyên mức độ hoàn thành và đề xuất những biện pháp và hành động cần thiết để thực hiện thành công dự án Việc đánh giá này giúp quá trình quản lý thực hiện dự án quản lý tiến độ thời gian, đảm bảo yêu cầu

kế hoạch; Giữ cho chí phi trong phạm vi ngân sách được duyệt; Phát hiện kịp thời những tình huống bất thường nảy sinh và đề xuất biện pháp giải quyết (Từ Quang Phương, 2014)

Trong quản lý thực hiện dự án, những yếu tố quan trọng nhất cần được theo dõi kiểm soát là: tiến độ thực hiện công việc; khối lượng và chất lượng công việc thực hiện, công tác phân bố nguồn lực và kiểm soát chi phí (Từ Quang Phương, 2014)

Như vậy, việc giám sát đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên, liên tục và có thể được tiến hành theo kế hoạch đã định hoặc bất thường (đột xuất) Đối với dự

án sử dụng ngân sách nhà nước, do thời gian thực hiện dài (thường từ 2-3 năm), kính phí lớn và nhiều nội dung thực hiện, do vậy cần phải xây dựng và thực hiện theo hệ thống kiểm soát rõ ràng, nhất quán, được thực hiện nghiêm túc thông qua những cuộc họp giao ban tuần, giao ban tháng, kiểm tra thực tế

b Đánh giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Đây là quá trình nhằm xác định, phân tích một cách có hệ thống và khách quan các kết quả, mức độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ

sở các mục tiêu của chúng (Từ Quang Phương, 2014)

Việc đánh giá dự án nhằm đạt được các mục tiêu sau: Khẳng định lại tính cấp thiết của dự án, đánh giá các mục tiêu, xác định tính khả thi, thực hiện của dự án; Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp của dự án Xem xét tính đầy đủ, hợp lý, hợp pháp của các văn kiện, thủ tục liên quan đến dự án; Đánh giá giữa kỳ (hay đánh giá trong giai đoạn thực hiện) nhằm làm rõ thực trạng diễn biến của dự án, những điểm mạnh, điểm yếu, những sai lệnh, mức độ rủi ro (nếu có) của dự án, trên cơ sở

đó có biện pháp quản lý phù hợp; xem xét tính khoa học, hợp lý của các phương pháp được áp dụng trong việc triển khai dự án Cụ thể, đánh giá trong giai đoạn thực hiện nhằm xác định phạm vi, các kết quả của dự án đến thời điểm đánh giá, dựa trên cơ sở những mục tiêu ban đầu; phân tích tiến độ thực hiện công việc cho đến thời điểm đánh giá; giúp các nhà quản lý dự án đưa ra những quyết định liên

Trang 36

quan đến việc điều chỉnh mục tiêu, cơ chế kiểm soát tài chính, kế hoạch; phản hồi nhanh cho các nhà quản lý về những khó khăn, những tình huống bất thường để có

sự điều chỉnh chi phí và nguồn lực kịp thời; là căn cứ để đề ra những quyết định về việc tiếp tục hay từ bỏ dự án, đánh giá lại các mục tiêu và thiết kế dự án Đánh giá giữa kỳ được tiến hành đối với những dự án lớn, phức tạp và thuộc loại đánh giá nội bộ (Từ Quang Phương, 2014)

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện dự án, có thể sử dụng một số loại đánh giá dự án rất cụ thể khác như đánh giá khó khăn, đánh giá kiểm tra Đánh giá khó khăn với mục đích chính là tìm phương hướng để giải quyết những vấn đề khó khăn cụ thể nào đó, nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án; Đánh giá kiểm tra chủ yếu chỉ xem xét, kiểm tra chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hành của đơn vị tổ chức dự án có đáp ứng yêu cầu hay không

Như vậy, việc đánh giá thực hiện dự án không chỉ khẳng định tính đúng đắn của hoạt động đầu tư mà còn thông qua đó, nắm được tình hình thực hiện dự án, qua đó có những điều chỉnh về công tác quản lý giúp dự án đi đúng hướng

2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.4.1 Hệ thống pháp luật và chính sách liên quan

Hệ thống các văn bản pháp lý của nhà nước có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý thực hiện dự án Sự ổn định, không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thực hiện dự án Cơ chế cho các nhà quản lý thể hiện ở các quy định, quy ước về hoạt động, đặc biệt là chế độ đãi ngộ cho họ Yếu

tố này có ảnh hưởng đến thái độ, tâm huyết của cán bộ quản lý dự án và từ đó ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả công việc và chất lượng quản lý thực hiện dự án Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý thực hiện dự án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên đến các hoạt động quản

lý thực hiện dự án Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu tới các hoạt động quản lý thực hiện dự án, làm cho chất lượng dự án bị ảnh hưởng Khả năng đảm bảo vốn cho dự án theo kế hoạch, quy hoạch được duyệt là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý thực hiện dự án đầu tư nói chung (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)

Hơn nữa, các quy định của pháp luật là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động QLDA Hệ thống pháp luật tạo nên khuôn khổ pháp

Trang 37

lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội nói chung và tác động đến công tác quản lý QLDA ĐTXD từ NSNN nói riêng Nếu hệ thống cơ chế chính sách đầy đủ, rõ ràng, không chồng chéo, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động QLDA, có tác dụng kiểm soát và hạn chế tệ tham nhũng lãng phí và tiến tới hội nhập ngày một dễ dàng hơn Ngược lại nếu hệ thống cơ chế chính sách bất cập, chồng chéo, hoặc thay đổi liên tục sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng áp dụng, điều chỉnh của dự án Môi trường pháp luật chia thành hệ thống quy định pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp và hệ thống các quy định pháp luật có ảnh hưởng gián tiếp tới đến hoạt động QLDA từ NSNN

Như vậy, hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan có tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý thực hiện dự án Vì vậy, với mục tiêu quản lý hiệu quả các dự án đầu tư thì nhà nước cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật cùng các cơ chế, chính sách đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp với thông lệ quốc tế

Hệ thống quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động của xã hội, của nền kinh tế cũng gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động QLDA như chính sách lao động và tiền lương, chính sách tiền tệ (tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái); chính sách xuất nhập khẩu, thuế…Ngoài ra các chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế và hội nhập kinh

tế quốc tế làm phát triển tiềm năng các doanh nghiệp làm xuất hiện các giải pháp mới về công nghệ dẫn đến sự đa dạng về chủng loại, giá cả của các vật liệu xây dựng và cả các phương pháp quản lý tiên tiến cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động QLDA

2.1.4.2 Từ phía các cơ quan quản lý nhà nước

Các cơ quan quản lý Nhà nước về quy hoạch, thiết kế, cấp phép xây dựng, cấp phát vốn đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động QLDA ĐTXD từ NSNN Quá trình chuẩn bị đầu tư, thỏa thuận quy hoạch, xin phép xây dựng, đền bù thường gặp khó khăn về thời gian Mặc dù Nhà nước qui định các cơ quan thỏa thuận qui hoạch, PCCC, tĩnh không phải trả lời các đơn vị sau 15 ngày làm việc khi có đủ hồ sơ nhưng thực tế, thời gian có kết quả cho các thỏa thuận, cấp phép thường phải hàng năm do quá nhiều thủ tục rườm rà Quá trình thực hiện đầu tư cũng chịu ảnh hưởng của cơ quan cấp phát vốn như kho bạc bởi các thủ tục của Nhà nước tuy đã thông thoáng nhưng ý thức cán bộ thực hiện có nơi chưa bắt kịp Ngoài ra, mặt trái của nền kinh tế thị trường như lối sống thực dụng, nạn tham nhũng, lãng phí cũng làm phức tạp thêm cho công tác QLDA

Trang 38

2.1.4.3 Từ phía các cán bộ tham gia vào quá trình triển khai thực hiện các dự án

Hoạt động QLDA đầu tư xây dựng phụ thuộc nhiều vào tổ chức bộ máy nhân sự Nếu bộ máy tổ chức không hợp lý, hoạt động kém hiệu quả, quy trình làm việc không rõ ràng, chức năng chồng chéo thì hoạt động QLDA khó đạt kết quả cao Bên cạnh đó, nếu nhân sự kém năng lực hoạt động “nghiệp dư”, thiếu trách nhiệm thì hoạt động QLDA khó tránh khỏi thất thoát, lãng phí Vì thế để quản lý hiệu quả dự án ĐTXD cần xây dựng tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp với thực tế

và đặc điểm của các dự án Xây dựng và ban hành quy trình hoạt động đảm bảo thông tin thông suốt, minh bạch tạo điều kiện cho phản biện của các nhà khoa học, các nhà quản lý

2.1.4.4 Từ phía các nhà thầu

Chủ đầu tư là đối tượng quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý nhà nước

về đầu tư XDCB, các nhà thầu (nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công) là đối tượng quản lý của các chủ đầu tư

Các nhà thầu là đối tượng quản lý cuối cùng có yếu tố quyết định quan trọng đến hiệu quả quản lý vốn trong đầu tư XDCB, nếu trong quá trình đầu tư xây dựng các nhà thầu không làm đúng theo quy định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước thì sẽ dễ gây nên thất thoát lãng phí vốn đầu tư, đầu tư không hiệu quả, tiến độ công trình kéo dài Năng lực của các nhà thầu trong quá trình triển khai các dự án cũng ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quyết toán vốn, thanh, quyết toán dự án đầu tư Bên cạnh đó, các nhà thầu trung thực trong quá trình thực thi dự án sẽ giúp các công trình đảm bảo chất lượng, thời gian và giảm được các chi phí phát sinh trong quá trình thi công và bảo dưỡng về sau

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.2.1 Công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN ở một số cơ quan, đơn vị

2.2.1.1 Quản lý đầu tư XDCB từ NSNN ở Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng

Trong điều kiện kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, ngân sách dành cho quốc phòng còn hạn hẹp, việc quản lý đầu tư XDCB đã và đang là vấn đề cấp bách vừa mang tính cơ bản, lâu dài Để thực hiện tốt yêu cầu trên, một trong những nội dung cần quan tâm hàng đầu là tăng cường công tác quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước Trong thời gian vừa qua, các đơn vị quân đội đã không ngừng phát huy tinh thần trách nhiệm của lãnh đạo, chỉ huy các cấp, sự nỗ lực của các cơ quan nghiệp vụ trong quản lý công tác đầu tư XDCB Do đó, chất lượng quản lý đầu tư

Trang 39

XDCB các công trình ngày càng được nâng lên và đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, trong thực tế do tính chất phức tạp và yếu tố đặc thù của các công trình phục vụ quốc phòng, thêm vào đó là sự bất cập, chưa đồng bộ của một số cơ chế, chính sách; sự hạn chế về năng lực của một số Chủ đầu tư, do vậy, bên cạnh những thành tích đã đạt được, ở nhiều đơn vị, trong đó có Binh chủng Công binh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại trong quá trình quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Trong thời gian tới cùng với sự quan tâm đầu tư ngày càng lớn của Nhà nước cho XDCB trong quân đội, Binh chủng Công binh cũng tiếp tục được BQP

ưu tiên đầu tư theo hướng: quy mô ngày càng tăng, chất lượng, quy mô các công trình ngày càng lớn và phức tạp… Tình hình trên đã và đang đặt ra yêu cầu cao cho lãnh đạo, chỉ huy Binh chủng trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức quản lý đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước tại Binh chủng (Binh chủng Công binh, 2015)

2.2.1.2 Quản lý các dự án đầu tư XDCB của Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng

Xây dựng các công trình trong quân đội đã có từ lâu, nhưng chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam đổi mới và có nhiều biến chuyển về mọi mặt Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, lực lượng cán bộ có chuyên môn được đào tạo cơ bản, chính quy về xây dựng còn mỏng; có những Ban QLDA một cán bộ kiêm nhiệm hết các lĩnh vực từ thủ tục đầu tư, triển khai thực hiện, thủ tục thanh quyết toán nên chất lượng, tiến độ dự án đạt hiệu quả chưa cao Còn nhiều cán bộ các Ban QLDA thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Chất lượng các công trình cơ bản ở mức độ đạt yêu cầu kỹ thuật, ít công trình nào được công nhận đạt chất lượng cao (do đặc thù đa số công trình xây dựng là nhà làm việc, nhà ở kiểu phổ thông, ít có công trình yêu cầu tính kỹ thuật, mỹ thuật cao) Đa số các gói thầu xây dựng bố trí, sắp xép mặt bằng thi công, tập kết, bảo quản vật tư tại công trường chưa đúng với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Một số nhà thầu tư vấn giám sát năng lực hạn chế: cán bộ giám sát bố trí mỏng, chưa đủ cán bộ giám sát các bộ môn; chưa phát huy được vai trò tư vân giúp chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện và quản lý chất lượng, tiến độ; tổ chức thi công các bộ môn giữa các nhà thầu khác nhau chưa họp lý Tiến độ các dự án cơ bản đạt yêu cầu Tuy nhiên, một số

Trang 40

dự án bị chậm tiến độ so với tiến độ được phê duyệt Công tác Hồ sơ quản lý chất lượng công trình ở một số dự án còn chưa đạt yêu cầu: các loại văn bản trong hồ

sơ còn thiếu, sai mẫu Tiến độ cập nhật Hồ sơ quản lý chất lượng công trình, hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hoàn công và thanh toán khối lượng của các gói thầu đều chưa theo kịp tiến độ thi công thực tế của dự án dẫn đến tiến độ giải ngân chậm Việc thực hiện chế độ báo cáo của một số đơn vị còn chậm thời gian quy định hoặc chưa đầy đủ nội dung theo hướng dẫn Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình trong Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng còn nhiều vấn đề bất cập nên việc hoàn thiện hệ thống quản lý các dự

án đầu tư XDCB là hết sức cần thiết (Bộ Tổng Tham mưu, 2019)

2.2.1.3 Quản lý các dự án đầu tư XDCB trong Bộ Quốc phòng

* Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nhìn chung chất lượng các công trình xây dựng được kiểm soát từ giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu sử dụng của đơn vị Chất lượng các công trình xây dựng đã được nâng lên cả về kiến trúc, kỹ, mỹ thuật, tạo chuyển biến tích cực trong việc xây dựng doanh trại chính quy, xanh - sạch - đẹp; một số tồn tại thường gặp như: Vật tư, vật liệu không đảm bảo chất lượng, cấu kiện bê tông bị sai lệch về kích thước, rỗ, mất nước, tường xây bằng gạch không nung bị nứt cơ bản ít xảy ra Nhiều chủ đầu tư đã sử dụng hình ảnh để quản lý chất lượng công trình Các công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng về cơ bản đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế được phê duyệt, phát huy hiệu quả đầu tư

Chỉ huy các cơ quan, đơn vị đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn và chủ đầu tư thuộc quyền tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; phê duyệt đầy đủ các bước thiết kế sau thiết kế cơ sở được ủy quyền; kịp thời chỉ đạo rút kinh nghiệm sau khi các cơ quan chức năng kiểm tra nên chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng xây dựng tại nhiều đơn vị đã có chuyển biến tích cực

Trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của cơ quan chuyên môn về xây dụng các cấp trong Bộ Quốc phòng ngày được nâng cao Công tác thẩm định đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Cơ quan chuyên môn về xây dựng định kỳ tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình triển khai để kịp thời phát hiện, hướng dẫn chủ đầu tư khắc phục những bất cập của thiết kế, giám sát, thi công

Ngày đăng: 17/07/2023, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w