1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Lê Đình Thiết
Người hướng dẫn TS. Mai Lan Phương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn (18)
      • 1.4.1. Về lý luận (18)
      • 1.4.2. Về thực tiễn (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (19)
      • 2.1.1. Các khái niệm về đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (19)
      • 2.1.2. Vị trí, vai trò, ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận (24)
      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (25)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cấp Giấy chứng nhận (28)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (29)
      • 2.2.1. Quản lý cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam từ 1993 đến nay (29)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Bắc Ninh (34)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm quản lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Vĩnh Phúc (35)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (38)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (38)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (39)
      • 3.1.3. Đánh giá chung (44)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (46)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (46)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin (47)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (48)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (50)
    • 4.1. Thực trạng quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa (50)
      • 4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ Hòa năm 2018 (50)
      • 4.1.2. Lập kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (55)
      • 4.1.3. Triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (58)
      • 4.1.4. Công tác đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (68)
      • 4.1.5. Giám sát kiểm tra (69)
      • 4.1.6. Đánh giá chung (72)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (73)
      • 4.2.1. Cơ chế chính sách (73)
      • 4.2.2. Nguồn lực cho công tác quản lý (75)
      • 4.2.3. Trang thiết bị và công nghệ thông tin (76)
      • 4.2.4. Sự phối hợp của các cấp, ngành trong quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (77)
      • 4.2.5. Trình độ nhận thức, sự hiểu biết của người dân (79)
      • 4.2.6. Nguồn gốc đất (80)
    • 4.3. Giải pháp tăng cường và đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (81)
      • 4.3.2. Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (83)
      • 4.3.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn (85)
      • 4.3.4. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (86)
      • 4.3.5. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp các ngành trong quản lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (88)
      • 4.3.6. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, sự hiểu biết của người dân về pháp luật về đất đai (90)
      • 4.3.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (90)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (92)
    • 5.1. Kết luận (92)
    • 5.2. Kiến nghị (93)
      • 5.2.1. Đối với Nhà nước (93)
      • 5.2.2. Đối với tỉnh Phú Thọ (94)
  • Phụ lục (97)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm về đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1.1 Khái niệm về đất đai Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái đất C Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!” (Hoàng Anh Đức, 1995)

Điều 53 Hiến pháp 2013 khẳng định đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện và thống nhất quản lý Việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến GCN quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được xác lập thông qua việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và các chủ thể khác, theo quy định tại Điều 688 Bộ Luật Dân sự.

Nhà nước công nhận ba hình thức sở hữu nhà ở và thực hiện bảo hộ hợp pháp quyền sở hữu nhà ở cho mọi đối tượng, đảm bảo quyền lợi và an toàn pháp lý cho chủ sở hữu.

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Nhà ở thuộc sở của các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội

Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân được tạo lập thông qua xây dựng, mua bán, thừa kế, tặng cho hoặc chuyển nhượng hợp pháp (Quốc hội, 2013).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp, xác nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người sở hữu theo Luật Đất đai 2013.

Theo Điều 97 Luật Đất đai ngày 29/11/2013:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mẫu thống nhất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên phạm vi cả nước, đảm bảo tính pháp lý và thống nhất trong quản lý đất đai.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền quy định chi tiết về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của người sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý Các loại giấy tờ này bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý Người dân có nhu cầu có thể đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới theo quy định.

2.1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận a Khái niệm đăng ký Đăng ký là một hoạt động của con người nhằm đưa một lượng cơ sở dữ liệu nhất định vào một hệ thống dữ liệu của một cơ quan, hay tổ chức, cá nhân, pháp nhân nào đó, mục đích đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên theo một quy luật nhất định Có nhiều loại đăng ký như đăng ký hộ tịch, đăng ký giao dịch đảm bảo, đăng ký bất động sản, đăng ký động sản, đăng ký tên miền, thương hiệu, bản quyền, sở hữu trí tuệ, v.v…(Lê Đình Thắng, 2005) b Khái niệm đăng ký đất đai Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội (Lê Đình Thắng, 2005) c Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (Lê Đình Thắng, 2005) d Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất là quá trình kê khai và ghi nhận pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.

2.1.1.4 Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Để người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở có căn cứ pháp lý trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp luật

Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hợp pháp, đồng thời tăng cường quản lý đất đai và nhà ở dựa trên căn cứ pháp lý đầy đủ, tạo nền tảng vững chắc cho thị trường bất động sản ổn định và minh bạch.

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đất đai là yếu tố then chốt trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử, tạo nền tảng cho hệ thống thông tin địa chính và hồ sơ điện tử đồng bộ, hiệu quả.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Quản lý cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam từ 1993 đến nay a Từ khi có Luật Đất đai 1993 trở về trước

Hiến pháp năm 1980 quy định hình thức sở hữu toàn dân về đất đai, thúc đẩy công tác đăng ký đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp Để thống nhất quản lý, Chính phủ ban hành Quyết định 201/CP và Chỉ thị 299/TTg, tạo cơ sở cho Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 56/ĐKTK quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất.

Khoán 10 và Khoán 100 đã thúc đẩy sản lượng lương thực, thực phẩm tăng trưởng vượt bậc, khai thác tối đa tiềm năng đất đai, từ đó đặt nền móng pháp lý cho Luật Đất đai 1988.

Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung then chốt của quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt ở cấp cơ sở, được khẳng định từ Quyết định 201/QĐ-CP của Chính phủ Sau Luật Đất đai năm 1988, công tác đăng ký thống kê được triển khai theo Quyết định 201/ĐKTK và Thông tư 302/ĐKTK, tạo cơ sở pháp lý cho việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyết định 201/QĐ-ĐKTK năm 1989 khẳng định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) là chứng thư pháp lý bảo đảm quyền của người sử dụng đất và quản lý quỹ đất Triển khai Luật Đất đai 1988, Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định 201/QĐ-ĐKTK và Thông tư 302/TT-ĐKTK hướng dẫn cấp GCN (sổ đỏ) Tuy nhiên, việc cấp GCN giai đoạn này còn hạn chế do thiếu kinh phí, nhân lực yếu, hồ sơ địa chính thiếu chính xác và tình hình sử dụng đất chưa ổn định.

Sau khi Luật Đất đai 1993 ra đời thay thế Luật Đất đai 1988, Tổng cục Quản lý ruộng đất (sau là Tổng cục Địa chính) đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn đăng ký đất đai để thực hiện Luật.

Công văn 434/CP-ĐC tháng 7/1993 của Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành tạm thời mẫu sổ sách hồ sơ địa chính

Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 quy định mẫu hồ sơ địa chính thống nhất cả nước

Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1988 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận

Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính

Sau Luật Đất đai năm 1993, việc giao đất và cấp Giấy chứng nhận (GCN) đã được chú trọng triển khai, dẫn đến sự ra đời của hai loại giấy chứng nhận: Sổ đỏ cho đất nông nghiệp và đất ở nông thôn theo Nghị định 64/NĐ-CP, và GCN quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo Nghị định 61/NĐ-CP Mặc dù Chính phủ đã chỉ đạo quyết liệt và các địa phương có quyết tâm cao để hoàn thành việc cấp GCN ban đầu vào năm 1999, tiến độ vẫn còn chậm do nhiều nguyên nhân.

Địa phương gặp khó khăn trong chỉ đạo do thiếu kinh phí và lực lượng mỏng, thêm vào đó, sự lúng túng xuất phát từ việc hai ngành cùng tham gia trình cấp GCN quyền sử dụng đất, gây ra chồng chéo và chậm trễ trong quá trình thực hiện.

Việc cấp Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất là một quy trình phức tạp, đòi hỏi cập nhật thường xuyên hồ sơ liên quan đến chủ thể sử dụng đất và tài sản trên đất do lịch sử quản lý đất đai còn nhiều bất cập.

Tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai diễn ra phổ biến, với nhiều vụ việc kéo dài hàng chục năm chưa được giải quyết triệt để, gây bức xúc trong dư luận và ảnh hưởng đến trật tự xã hội.

Chính sách đất đai thay đổi liên tục theo nhu cầu phát triển kinh tế, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong quản lý và cấp Giấy chứng nhận (GCN) giữa ngành Địa chính và Xây dựng Việc sáp nhập sở Địa chính và sở Nhà đất vào cuối những năm 1990 đã giúp giải quyết tình trạng chồng chéo và đẩy nhanh tốc độ cấp GCN Mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành các quyết định và thông tư về kê khai, đăng ký trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước, nhưng việc thực hiện ở các địa phương còn chậm và số lượng GCN được cấp còn hạn chế.

Trong bối cảnh kinh tế phát triển và hội nhập, Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai trong giai đoạn mới Luật này quy định cụ thể về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các quy trình, thủ tục liên quan Chính phủ và các Bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai, đặc biệt trong lĩnh vực đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận.

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư 29/2004/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó mỗi thửa đất được cấp một giấy chứng nhận duy nhất Giấy chứng nhận này được lập thành hai bản: bản màu đỏ giao cho người sử dụng đất và bản màu trắng lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.

Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Tuy nhiên trong thực tế quản lý đã phát sinh nhiều vướng mắc cần giải quyết trong quá trình thực hiện công tác đăng ký đất đai

Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì việc sửa đổi Luật Đất đai, thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, nhằm đồng bộ hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người dân.

Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

Luật Đất đai 2013 đã góp phần thống nhất quản lý đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản cố định trên đất.

Trong 10 năm thực hiện Luật đất đai 2003 công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận đến 2013 đã cấp được hơn

Phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Hình Hình 2.1 Vị trí huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hạ Hòa (2019)

Hạ Hòa, một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, nằm ở phía Tây Bắc và cách thành phố Việt Trì khoảng 70 km, đóng vai trò quan trọng trong địa giới hành chính của tỉnh.

Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Yên Bái;

Phía Tây Nam giáp huyện Yên Lập;

Phía Nam giáp huyện Cẩm Khê;

Phía Đông giáp huyện Đoan Hùng và huyện Thanh Ba

Hạ Hòa là một huyện có diện tích tự nhiên 34.147,18ha, bao gồm 33 đơn vị hành chính, trong đó có 32 xã và 1 thị trấn Huyện có vị trí giao thông chiến lược với các tuyến đường quan trọng như cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 70, các tuyến Tỉnh lộ ĐT314, ĐT320 và đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua.

Huyện Hạ Hòa sở hữu vị trí giao thông chiến lược, kết nối thuận lợi cả đường thủy, đường bộ và đường sắt, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu với vùng Đông Bắc và Tây Bắc, đồng thời có tiềm năng trở thành trung tâm kinh tế - xã hội tiểu vùng Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ.

3.1.1.2 Địa hình Địa hình nhìn chung thấp dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, vùng giữa huyện dọc theo sông Hồng có độ cao thấp hơn được bao bọc bởi hai vùng đồi núi cao phía Tây Bắc (giáp huyện Yên Lập) và Đông Bắc (giáp huyện Đoan Hùng) Các triền núi Ông, núi Văn, núi Tiêu Phong, núi Kìm, núi Chưa ở phía Tây, hướng dốc đổ dồn về phía hữu ngạn sông Hồng Các dãy núi Gò Ngang, núi Buộm, núi Sơn Nhiễu, núi Vua ở phía Đông Bắc, sườn núi thấp dần về phía Tây Nam, hướng dốc đổ dồn về phía tả ngạn sông Hồng Đặc điểm của kiến tạo tự nhiên hình thành nên 3 tiểu vùng khác nhau: a Tiểu vùng núi thấp, đồi cao: Nằm ở phía Tây bắc huyện nơi giáp ranh với huyện Yên Lập và phía Đông Bắc giáp huyện Đoan Hùng và tỉnh Yên Bái b Tiểu vùng đồi thấp: Nằm phía Nam của huyện tiếp giáp với huyện Thanh Ba và huyện Đoan Hùng c Tiểu vùng đồng bằng ven Sông Hồng: Phân bố dọc theo 2 bờ Sông Hồng, là vùng đất phù sa được bồi và không được bồi hàng năm (Phòng TN&MT huyện Hạ Hòa, 2019)

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất

Huyện Hạ Hoà tái lập năm 1996, từ đó chính quyền địa phương chú trọng quản lý đất đai, sử dụng tài nguyên đất hiệu quả.

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, UBND huyện Hạ Hòa đã tiếp nhận và ban hành nhiều văn bản quan trọng để tăng cường quản lý đất đai trên địa bàn Các văn bản này bao gồm kế hoạch triển khai Luật Đất đai, chấn chỉnh thủ tục hành chính, tăng cường quản lý khai thác đất, bảo vệ môi trường và quản lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã có chuyển biến tích cực nhờ các văn bản chỉ đạo, giúp quy hoạch và sử dụng đất đai hiệu quả, đúng mục đích, đồng thời hạn chế vi phạm pháp luật.

Trong giai đoạn 2016-2018, diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm, trong khi diện tích đất ở tăng lên đáng kể để đáp ứng nhu cầu của người dân Cụ thể, diện tích đất nông nghiệp giảm 6,5ha và đất chưa sử dụng giảm 2,19ha, trong khi diện tích đất ở tăng 3,55ha vào năm 2018 so với năm 2016.

Bảng 3.1 Tình hình biến động đất đai tại huyện Hạ Hòa ĐVT: ha

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 13.444,00 13.441,62 13.438,73 99,98 99,97 99,97 1.2 Đất lâm nghiệp 13.329,10 13.326,13 13.326,06 99,97 99,99 99,98

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 1.164,10 1.163,96 1.163,96 99,98 100 99,99

2.3 Đất cơ sở tôn giáo 13,67 13,67 13,67 100 100 100

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 6,44 6,44 6,44 100 100 100

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.542,81 1.542,81 1.542,81 100 100 100

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 810,54 810,54 810,54 100 100 100

2.8 Đất phi nông nghiệp khác 1,60 1,62 1,62 101,25 100 100,62

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hạ Hòa (2019)

Hạ Hòa là huyện có ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế, lên đến 46,4% vào năm 2016, đồng thời tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt khoảng 12%/năm.

Năm 2018, kinh tế huyện tăng trưởng ấn tượng 7,81% so với năm 2016, đặc biệt là ngành dịch vụ với mức tăng 16,43% Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thể hiện rõ định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện.

Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm Đơn vị: %

1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 46,4 43,55 47,14 44,97 45,34 45,15

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hạ Hòa (2019)

3.1.2.3 Điều kiện văn hóa - xã hội a Về giáo dục đào tạo Đảm bảo ổn định về quy mô trường, lớp, học sinh, hệ thống trường lớp từ Mầm non đến THCS ổn định phát triển hợp lý, toàn huyện hiện có 88 trường (33 trường Mầm non, 33 trường Tiểu học, 21 trường THCS, 1 trường TH & THCS)

Cơ sở vật chất trường học được đầu tư mạnh mẽ, với 85,80% phòng học kiên cố, đáp ứng nhu cầu dạy và học Huyện chú trọng xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, hiện có 45 trường được công nhận, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Lĩnh vực văn hóa thông tin, truyền thanh cũng được quan tâm phát triển.

Công tác văn hóa - thông tin, truyền thanh, thể thao được chỉ đạo thực hiện tốt, vận động phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" tại các khu dân cư Công tác tổ chức lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ được duy trì, lưu truyền, và giữ gìn bản sắc văn hóa.

Chương trình lao động việc làm, giảm nghèo được quan tâm chú trọng, đã giải quyết việc làm mới cho 1.500 lao động đạt 101,70% so với kế hoạch Năm

2018 tỷ lệ lao động qua đào tạo 23,62%, tăng 2,77% so với năm 2016

Bảng 3.3 Tình hình lao động huyện Hạ Hòa

2 Lao động đã qua đào tạo 13.171 13.776 14.593 104,59 105,93 105,26

Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hạ Hòa (2019)

Mặc dù số lượng lao động năm 2017 giảm so với năm 2016, số lao động qua đào tạo lại tăng lên, cho thấy sự chú trọng vào chất lượng nguồn nhân lực Đến năm 2018, tổng số lao động tăng lên đáng kể, cùng với đó là sự gia tăng số lượng lao động đã qua đào tạo, khẳng định xu hướng nâng cao trình độ tay nghề và hiệu quả lao động Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế và xã hội, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình và hoạt động nhân đạo.

Công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân được chú trọng, đảm bảo chất lượng Công tác phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường được thực hiện nghiêm túc, với tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt 100% Bên cạnh đó, việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống được tiến hành thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp a Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường ); điều kiện kinh tế - xã hội (tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng các ngành; văn hóa; y tế; giáo dục; thể thao ) giai đoạn 2016-2018 được thu thập tại Chi cục Thống kê huyện Hạ Hòa; b Tình hình quản lý đất đai; hiện trạng sử dụng đất của huyện Hạ Hòa năm 2018 được thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường c Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa được thu thập tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa

3.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp a Sử dụng phiếu điều tra có sẵn thu thập các thông tin, số liệu đánh giá về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ các đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) trên địa bàn huyện Hạ Hòa Các tiêu chí điều tra bao gồm: Diện tích, mục đích đất được cấp giấy chứng nhận; Hiện trạng sử dụng đất sau khi được cấp giấy chứng nhận; Đánh giá của người được cấp giấy chứng nhận về trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận, Kiến nghị đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất… b Các thông tin sơ cấp được thu thập từ 70 hộ gia đình, cá nhân, 25 tổ chức sử dụng đất và 35 cán bộ trực tiếp làm công tác cấp GCNQSDĐ tại các xã trên địa bàn huyện c Điều tra công chức, viên chức làm công tác quản lý đất đai (địa chính xã, cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa) bằng phiếu điều tra soạn sẵn để đánh giá về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Các tiêu chí điều tra gồm: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận; tình hình quản lý sử dụng đất sau khi được cấp giấy chứng nhận,…

Bảng 3.5 Đối tượng điều tra và số lượng

STT Đối tượng điều tra Số lượng

1 Cán bộ công chức viên chức 35

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

3.2.2.1 Phương pháp xử lý thông tin

Kiểm tra và làm sạch phiếu điều tra là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thu thập được Sau khi phỏng vấn, bảng hỏi cần được rà soát kỹ lưỡng để phát hiện và sửa chữa các sai sót, đồng thời bổ sung thông tin còn thiếu, giúp dữ liệu trở nên đầy đủ và tin cậy hơn.

Quá trình mã hóa thông tin và nhập số liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý dữ liệu Thông tin định tính thu được từ các nguồn khác nhau cần được chuyển đổi thành định lượng để thuận tiện cho việc nhập và phân tích Việc mã hóa này cho phép dữ liệu được xử lý một cách chính xác và hiệu quả hơn, tạo nền tảng cho việc phân tích và rút ra kết luận đáng tin cậy.

Thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa bằng phần mềm Excel, nhằm khái quát kết quả thực hiện.

3.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

Để đánh giá các tiêu chí một cách cụ thể, bài viết sử dụng phương pháp phân tích số liệu, bao gồm thống kê mô tả để phân tích kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, từ đó xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp Đồng thời, phương pháp so sánh được áp dụng để so sánh cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu ngành kinh tế, nhu cầu và kết quả cấp giấy chứng nhận, kết quả cấp giấy chứng nhận qua các năm và theo từng đơn vị hành chính.

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng sử dụng đất đai a Tổng diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp; b Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp; c Tổng diện tích đất NTTS; d Diện tích đất nông nghiệp khác; e Số hộ sử dụng đất

3.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất a Số hộ đã kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ; b Số hộ chưa kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ; c Tỷ lệ hộ đã kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ; d Số hố sơ kê khai cấp GCNQSDĐ; e Diên tích đất cần kê khai cấp GCNQSDĐ; g Tỷ lệ diện tích đã kê khai/ tổng diện tích cần kê khai cấp GCNQSDĐ

3.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả cấp GCN giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

(1) Số hộ và tỷ lệ hộ đã được cấp GCNQSDĐ

Tỷ lệ hộ đã được cấp GCNQSDĐ/ tổng số hộ đã kê khai đăng ký

(2) Số hộ chưa được cấp GCN do các nguyên nhân

Số hộ chưa được cấp GCN do có tranh chấp

Số hộ chưa được cấp GCN do chưa có đủ hồ sơ

Số hộ chưa được cấp GCN do nằm trong quy hoạch

Số hộ chưa được cấp GCN do có lấn chiếm đất

Số hộ chưa được cấp GCN do chưa kê khai

(3) Diện tích đất đã kê khai cấp GCNQSDĐ

(4) Diện tích đất chưa kê khai đăng ký cấp GCN đăng ký QSDĐ

(5) Diện tích và tỷ lệ diện tích đã cấp GCNQSDĐ, tỷ lệ diện tich đất được cấp GCNQSDĐ/ tổng diện tích đã kê khai

3.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá của đối tượng sử dụng đất về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận a Số ý kiến đánh giá thủ tục hành chính công khai minh bạch b Số ý kiến đánh giá thủ tục hành chính không công khai minh bạch c Số ý kiến đánh giá thời gian thực hiện việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ nhanh, chậm, bình thường d Số ý kiến đánh giá thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 17/07/2023, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Hình 2.1. Vị trí huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
nh Hình 2.1. Vị trí huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (Trang 38)
Bảng 3.1. Tình hình biến động đất đai tại huyện Hạ Hòa - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Tình hình biến động đất đai tại huyện Hạ Hòa (Trang 41)
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (Trang 42)
Bảng 4.2. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016-2018 (Trang 52)
Đồ thị 4.2. Biến động diện tích đất tự nhiên huyện Hạ Hòa năm 2018 - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
th ị 4.2. Biến động diện tích đất tự nhiên huyện Hạ Hòa năm 2018 (Trang 53)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ Hòa phân theo đơn vị hành chính - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ Hòa phân theo đơn vị hành chính (Trang 53)
Đồ thị 4.3. Các hình thức đăng ký biến động qua các năm trên địa bàn - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
th ị 4.3. Các hình thức đăng ký biến động qua các năm trên địa bàn (Trang 57)
Hình 4.1. Sơ đồ trình tự thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Hình 4.1. Sơ đồ trình tự thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận (Trang 58)
Đồ thị 4.4. Tỷ lệ đánh giá của người dân về thời gian cấp giấy chứng nhận - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
th ị 4.4. Tỷ lệ đánh giá của người dân về thời gian cấp giấy chứng nhận (Trang 61)
Đồ thị 4.5. Ý kiến đánh giá thái độ của cán bộ làm công tác cấp giấy chứng - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
th ị 4.5. Ý kiến đánh giá thái độ của cán bộ làm công tác cấp giấy chứng (Trang 61)
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất cho các tổ chức giai đoạn - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất cho các tổ chức giai đoạn (Trang 65)
Bảng 4.15. Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại của các tổ chức - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.15. Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại của các tổ chức (Trang 71)
Bảng 4.17. Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống văn bản chính sách tới công - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.17. Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống văn bản chính sách tới công (Trang 74)
Bảng 4.20. Đánh giá của cán bộ địa chính về tình hình cơ sở vật chất, công - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.20. Đánh giá của cán bộ địa chính về tình hình cơ sở vật chất, công (Trang 77)
Bảng 4.22. Đánh giá nhận thức và sự hiểu biết của người dân - Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ
Bảng 4.22. Đánh giá nhận thức và sự hiểu biết của người dân (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w