Theo khoản 6 Điều 4 Luật số 47/2010/QH12: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, thì quỹ tín dụng nhân dân được hiểu như sau: Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của Thầy giáo PGS.TS Phạm Văn Hùng
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêu trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nôi, ngày tháng năm 2020
Tác gi ả luận văn
Đặng Xuân Hào
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo PGS.TS Phạm Văn Hùng Xin được trân trọng cảm ơn Thầy giáo đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn trong suốt quá trình học viên thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, quý Cô của Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và Bộ môn Phân tích định lượng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoàn thành tốt luận văn của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến lãnh đạo các Qũy tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên đã cung cấp số liệu thực tế và những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, tập thể học viên lớp cao học Quản lý kinh tế K27 đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nôi, ngày tháng năm 2020
Tác gi ả luận văn
Đặng Xuân Hào
Trang 4M ỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Ph ần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới của luận văn 3
Ph ần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cho vay của quỹ tín dụng nhân dân 5
2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Đặc điểm của các khoản cho vay và của Quỹ tín dụng nhân dân 8
2.1.3 Vai trò, chức năng và nguyên tắc của Quỹ tín dụng nhân dân 11
2.1.4 Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân 15
2.1.5 Nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân 16
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân 20
2.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân 25 2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vạy của một số quỹ tín dụng nhân dân 25
Trang 52.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện
Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 31
Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứu 34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân Hà Tĩnh 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Thu thập số liệu, dữ liệu, thông tin 37
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 39
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
Ph ần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43
4.1 Thực trạng chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 43
4.1.1 Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 43
4.1.2 Bối cảnh, mục tiêu và hình thức cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên 47
4.1.3 Hoạt động kiểm soát rủi ro và chăm sóc khách hàng của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên 52
4.1.4 Kết quả và hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên 54
4.1.5 Đánh giá kết quả đạt được và tồn tại của chất lượng cho vay tại các Quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 62
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên 68
4.2.1 Quy trình, quy định thẩm định hồ sơ vay 68
4.2.2 Năng lực quản lý của cán bộ, nhân viên các quỹ tín dụng 73
4.2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động và hệ thống thông tin 75
4.2.4 Hệ thống kiểm tra, giám sát các khoản vay 78
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 79
Trang 64.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 79
4.3.2 Nâng cao chất lượng và phát triển nhân lực của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 81
4.3.3 Tăng cường kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay 83
4.3.4 Nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên 84
4.3.5 Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng của các quỹ tín dụng nhân dân 85
Ph ần 5 Kết luận và kiến nghị 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 88
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước 88
5.2.2 Kiến nghị với Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân Việt nam 88
5.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh 88
5.2.4 Kiến nghị với chính quyền địa phương 89
5.2.5 Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 90
Tài liệu tham khảo 91
Phụ lục 93
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách các quỹ tín dụng nhân dân Hà Tĩnh 36
Bảng 3.2 Cơ cấu mẫu điều tra thành viên vay vốn 38
Bảng 4.1 Nguồn vốn chủ sở hữa giai đoạn 2017 – 2019 của các Quỹ tín dụng nhân dân
huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 43 Bảng 4.2 Kết quả huy động vốn từ tiết kiệm trong dân cư của các Quỹ tín dụng nhân dân
huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 45 Bảng 4.3 Kết quả huy động vốn từ vốn vay của các Quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm
Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 46 Bảng 4.4 Cơ cấu dư nợ cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyên Cẩm
Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2019 51 Bảng 4.5 Kết quả hoạt động cho vay năm 2017 - 2019 của các Quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá về tác động của vốn vay đến các thành viên Quỹ tín dụng
nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 59
Bảng 4.10 Số lần mong muốn tiếp tục vay vốn của khách hàng tại các quỹ tín dụng nhân
dân Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh 59
Bảng 4.11 Tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh năm
2017 - 2019 60Bảng 4.12 Khảo sát về mục đích vay vốn của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân huyện
Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 61 Bảng 4.13 Ý kiến của cán bộ Quỹ về những khó khăn trong hoạt động cho vay của các
Quỹ 66 Bảng 4.14 Ý kiến của cán bộ Quỹ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại các
quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh 66
Trang 9Bảng 4.15 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của các thành viên Quỹ tín dụng nhân dân
huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 71
Bảng 4.16 Tình hình đội ngũ nhân sự của các Quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên,
tỉnh Hà Tĩnh năm 2019 74
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện
Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh 69
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác gi ả: Đặng Xuân Hào
Tên lu ận án: Nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Qu ản lý kinh tế Mã s ố: 8.31.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí được thu thập và tổng hợp, cùng với đó là các
số liệu từ các báo cáo của các cơ quan chuyên ngành của huyện, Ngân hàng nhà nước huyện Cẩm Xuyên, báo cáo của các quỹ tín dụng nhân dân,… để phục vụ quá trình nghiên cứu Các số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn từ các đối tượng có liên quan Các số liệu sau khi thu thập được xử lý và phân tích bằng các phương pháp như thống kê mô tả,
so sánh,…
Hiện nay số lượng thành viên của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên tăng khá nhanh trong giai đoạn 2017 – 2019, cùng với đó là số lượng các thành viên được vay vốn cũng tăng nhanh, tổng số dư nợ tăng từ hơn 362 tỷ đồng năm
2017 lên hơn 570 tỷ đồng năm 2019, tuy nhiên nợ xấu trong giai đoạn này chỉ là xung quanh 1.000 triệu đồng; số nợ quá hạn cũng khá thấp và có xu hướng giảm xuống, tỷ lệ
nợ quá hạn cũng khá thấp (chưa đến 0,2%) Cùng với đó lợi nhuận và tỷ lệ sinh lời từ các hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân hiện nay trên địa bàn huyện là khá cao Thông qua hoạt động cho vay của các QTDND huyện Cẩm Xuyên nguồn vốn đầu tư cho vay được an toàn, hiệu quả đã góp phần thúc đẩy kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp, nông thôn ngày càng phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng, phong phú cung cấp cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động cho vay của Quỹ đã hỗ trợ một bộ phận không nhỏ các hộ gia đình, các hộ thành viên có nhu cầu làm ăn lớn ở khu vực đang sản xuất kinh doanh rất hiệu quả, năng động, linh hoạt và thích ứng nhanh với diễn biến thị trường
Tuy nhiên, hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên vẫn còn một số tồn tại và hạn chế như: Các loại hình sản phẩm và phương thức cho vay chưa đa dạng, chủ yếu mới cho vay vốn ngắn hạn với phương thức cho vay từng lần Đối tượng cho vay chỉ bó hẹp trong thành viên, phương thức cho vay đơn giản, các nghiệp vụ còn nghèo nàn mới chỉ đơn thuần dừng lại ở hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay vốn nên chưa cung cấp được các dịch vụ đa dạng đối với các thành viên,
Trang 12đồng thời chưa thu hút được khách hàng ngoài thành viên đến giao dịch với QTDND;
Những khoản nợ xấu tiềm ẩn rủi ro phần lớn là không có tài sản đảm bảo, mà hệ thống
QTDND lại chưa có cơ chế khoanh nợ, xóa nợ; trình độ quản lý còn yếu kém Mặt dù
công tác đào tạo rất được quan tâm nhưng trình độ của đội ngũ cán bộ QTDND vẫn chưa
đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo vận
hành QTDND phát triển an toàn, bền vững, hiện còn 20% cán bộ chủ chốt của QTDND
trên địa bàn chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, nhưng việc tìm kiếm cán bộ thay thế ngay số
cán bộ này là không thể thực hiện
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân trên
địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh bao gồm: (i) Quy trình, quy định thẩm định hồ
sơ vay; (ii) Năng lực quản lý của cán bộ, nhân viên các quỹ tín dụng; (iii) Cơ sở hạ tầng
phục vụ hoạt động và hệ thống thông tin; (iv) Hệ thống kiểm tra, giám sát các khoản vay
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm
Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh bao gồm: (i) Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng; (ii) Nâng cao
chất lượng và phát triển nhân lực của các quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà
Tĩnh; (iii) Tăng cường kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay; (iv) Nâng cấp cơ sở vật
chất phục vụ hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên; (v)
Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng của các quỹ tín dụng nhân dân
Trang 13THESIS ABSTRACT Master candidate: Dang Xuan Hao
Thesis title: Improving the quality of loans of People's Credit Funds in Cam Xuyen
district, Ha Tinh province
Major: Economic Management Code: 8.31.01.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
The research objective of this thesis is to evaluate the loan quality of People's Credit Funds and propose solutions to improve the quality of loans of People's Credit Funds in Cam Xuyen district, Ha Tinh province in the coming years
Materials and Methods
The research methods used in the thesis included methods of collecting secondary data from books, journals and magazines, along with data from reports of specialized agencies of the district and the State Bank of Cam Xuyen district, reports of People's Credit Funds for this research Primary data were collected from interviews of relevant stakeholders including Fund staff (leaders, credit officers, supervisors) and clients who borrowed or have been borrowing from these People's Credit Funds The collected data were processed and analyzed using methods such as descriptive and comparative statistics, etc
Main findings and conclusions
The number of members of People's Credit Funds (PCFs) in Cam Xuyen district increased rapidly in the period of 2017 - 2019 Along with that, the number of members getting loans also increased rapidly Total outstanding loans increased from more than
362 billion VND in 2017 to more than 570 billion VND in 2019; however, bad debt in this period was only around 1.000 million VND; the overdue debt was also quite low and tended to decrease; overdue debt ratio was also quite low (less than 0.2%) Besides, the profit and profitability rate from the activities of PCFs today in the district are quite high Through the lending activities of PCFs of Cam Xuyen district, the safe and effective loan investment capital has contributed to promoting the household economy in the agricultural and rural areas to develop, creating more diversified and plentiful products and goods supplied to the national economy The Fund's lending activities have supported
a large number of households, member households with great business needs in the area that are very efficient, dynamic, flexible and adaptive with market movements
However, the activities of PCFs in Cam Xuyen district still have some shortcomings and limitations such as: The types of products and lending methods have
Trang 14not been diversified, mainly short-term loans with a loan offer for each time Lenders are only limited to members, simple lending methods; poor operations simply stop at capital mobilization and lending activities, so they cannot provide diversified services to members, while not attracting customers outside (other than the members) to transact with PCFs The potentially risky bad debts are mostly without collateral, while the PCF system does not have a mechanism to freeze and write off debts Management skills are still weak Although the training is paid attention, the qualifications of the PCF staff have not yet met the standards prescribed by the State Bank to ensure safe and sustainable PCF operation: currently 20% of key officers of PCFs in the district do not meet the standards, but it is impossible to find replacement staff immediately
Factors affecting loan quality of PCFs in Cam Xuyen district, Ha Tinh province include objective factors such as: (i) Loan appraisal process and regulations; (ii) Management capacity of the ministry of managers, credit fund staff; (iii) Operational infrastructure and information systems; (iv) Loan inspection and supervision system
Solutions to improve loan quality of PCFs in Cam Xuyen district, Ha Tinh province include: (i) Improving the quality of customer accreditation; (ii) Quality improvement and human resource development of people's credit funds in Cam Xuyen district, Ha Tinh province; (iii) Strengthen inspection and supervision of the use of loans; (iv) Upgrading facilities for operations of people's credit funds in Cam Xuyen district; (v) Improving the quality of customer design of credit funds
Trang 15PH ẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đã khẳng định được vị thế và vai trò của loại hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, phục vụ trực tiếp công cuộc đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân Đến nay, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân gồm có 1.183 quỹ, trải khắp 57 tỉnh, thành phố với hơn 1,5 triệu thành viên chủ yếu ở khu vực nông thôn Trong đó, tại Hà Tĩnh có 32 quỹ tín dụng nhân dân, đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân Góp phần không nhỏ vào việc xóa đói, giảm nghèo, hạn chế tín dụng đen (Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, 2019)
Huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh có 7 QTDND đang hoạt động trên địa bàn
13 xã Gồm các quỹ: QTDND Cẩm Bình (1 xã), QTDND Cẩm Duệ (1 xã), QTDND Cẩm Thành (3 xã), QTDND Cẩm Yên (2 xã), QTDND Cẩm Hoà (1 xã), QTDND Nhượng Lĩnh (2 xã), QTDND liên xã Nam Xuyên (3 xã) Tính đến 31/12/2019, tổng nguồn vốn đạt 612.128 triệu đồng, huy động vốn là 455.297 triệu đồng, dư
nợ cho vay thành viên là 573.895 triệu đồng trong đó nợ xấu là 1.049 triệu đồng chiếm tỉ lệ 0,18% Do quy mô còn nhỏ bé, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều quỹ còn nhiều hạn chế, lại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn tiềm ẩn khá nhiều rủi ro (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Tĩnh, 2020)
Hoạt động của hệ thống các QTDND cả nước nói chung, QTDND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh nói riêng còn nhiều hạn chế, do quy mô còn nhỏ bé, năng lực tài chính thấp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ còn nhiều hạn chế, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, khả năng cạnh tranh kém, tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, hoạt động cho vay của QTDND còn nhiều bất cập, thể hiện:
Thứ nhất, hoạt động cho vay của QTDND bị cạnh tranh bởi các loại hình tài chính tín dụng khác Hiện nay, hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển và tham gia vào mọi hoạt động kinh tế Số lượng và loại hình các tài chính tín dụng ngày càng tăng, nhất là các loại hình tài chính tín dụng tham gia vào lĩnh vực tín dụng ở khu vực nông thôn Do đó, các quỹ tín dụng nhân dân đang phải cạnh tranh gay gắt với các loại hình tài chính tín dụng này
Thứ hai, hoạt động cho vay của QTDND tiềm ẩn dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật, trục lợi Thời gian qua, trong quá trình hoạt động đã xuất hiện
Trang 16các QTDND vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật như cho vay sai đối tượng, lập hồ sơ tín dụng khai khống… Nguyên nhân chủ yếu là vấn đề rủi ro về đạo đức của một số bộ phận lãnh đạo và cán bộ quỹ vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động QTDND
Thứ ba, tiềm ẩn rủi ro kiểm soát thông tin khách hàng trong hoạt động cho vay của QTDND Hiện nay, các quỹ tín dụng nhân dân vẫn chưa có hệ thống quản
lý và kiểm soát thông tin khách hàng như các Ngân hàng thương mại (NHTM) Trong trường hợp khách hàng đồng thời vay vốn từ các QTDND lẫn các NHTM thì rủi ro sẽ xảy ra khi khách hàng không có khả năng chi trả Ngoài ra, do tính chất của Quỹ tín dụng (QTD) là sở hữu tập thể nên điều kiện xét duyệt cho vay dễ dàng, thành viên góp vốn lại không thể giám sát thường xuyên nên tình trạng lạm dụng quyền lực rất có thể xảy ra gây thiệt hại cho quỹ
Từ những bất cập trên, hoạt động cho vay của các QTDND nói chung và trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh nói riêng tiềm ẩn nhiều rủi ro, chất lượng hoạt động chưa cao, đòi hỏi cần có những giải pháp thiết thực hơn nữa nhằm nâng cao chất lượng cho vay của các QTDND Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn
đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” để làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 M ục tiêu chung
Đánh giá chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới
Trang 171.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Đối tượng tiếp cận của đề tài là các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Đối tượng khảo sát gồm các cán bộ Quỹ (Lãnh đạo, cán bộ tín dụng, ban kiểm soát) và các đối tượng khách hàng đã và đang vay vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân này
1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nội dung đề tài đặt trọng tâm vào những vấn đề chính
là hoạt động cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Phạm vi không gian: Các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Phạm vi về thời gian: Tình hình hoạt động cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2017 - 2019
1.4 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi liên quan đến việc đánh giá và nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh:
(1) Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên hiện nay như thế nào?
(2) Tình hình cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên như thế nào?
(3) Giải pháp nào cần thiết để nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên đìa bàn huyện Cẩm Xuyên?
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về lý luận: đề tài luận văn góp phần luận giải các vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân ở các khía cạnh khái niệm
về chất lượng cho vạy (doanh số, số khách hàng, nợ quá hạn, nợ xấu, rủi ro và lợi
Trang 18nhuận của các quỹ tín dụng nhân dân); đặc điểm cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân; vai trò, chức năng, các hoạt động cơ bản của các quỹ tín dụng nhân dân; nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân
- Về thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân ở một số địa phương để rút ra các bài học kinh nghiệm cho quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Cùng với đó
là đã đánh giá được thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và nâng cao chất lượng cho vay của quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, từ đó đề xuất được các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay, hiệu quả cho vay và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh trong thòi gian tới và có tính thực tiễn cao
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 M ột số khái niệm cơ bản
2.1.1.2 Chất lượng cho vay
Trong hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng thì cho vay là hoạt động chủ yếu đem lại thu nhập chính cho đơn vị Cho vay còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội Vì vậy vấn đề chất lượng cho vay luôn được quan tâm thích đáng Một cách khái quát, chất lượng của một khoản vay được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Một khoản vay của ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)
Trang 20Cũng có thể hiểu: Chất lượng cho vay là sự thoả mãn các nhu cầu vay vốn của các bên liên quan (khách hàng, bản thân quỹ tín dụng và nền kinh tế nói chung) đến hoạt động cho vay của QTD Chất lượng cho vay là một khái niệm vừa cụ thể
có thể đo lường qua các chỉ tiêu định lượng như: kết quả kinh doanh, nợ quá hạn, vừa trừu tượng có thể được xem thông qua những chỉ tiêu định tính như khả năng thu hút khách hàng vay vốn, tác động đến nền kinh tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)
Như vậy, có thể hiểu chất lượng cho vay là được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng và nó được thể hiện qua các tiêu chí như doanh số cho vay được của tổ chức tín dụng, số lượng khách hàng của tổ chức tín dụng đó; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử
lý trên tổng dư nợ; tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo; cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng; dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu ; số dư dự thu lãi trên tổng dư nợ; chi phí dự phòng tín dụng hay số dư dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ, và lợi nhuận của tổ chức tín dụng đó Các tiêu chí như về doanh
số cho vay, số lượng khách hàng, lợi nhuận,… cao sẽ làm cho chất lượng cho vay của tổ chức tín dụng đó tốt; còn nếu những tiêu chí như nợ quá hạn, nợ xấu, nhiều rủi ro,… sẽ làm cho chất lượng cho vay của tổ chức tín dụng đó thấp (Ngân hàng Nhà nước, 2005)
2.1.1.3 Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là sản phẩm của một quá trình vận động và phát triển của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác Đó là tổ chức của nhóm những người có cùng cảnh ngộ, muốn cùng thực hiện một công việc chung nhất định nào đó với chính những lợi ích, quyền lợi của họ Các nhóm tín dụng hợp tác ra đời từ khi xã hội loài người chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa, khi
có sự phân công lao động chuyên môn hóa bắt đầu hình thành và cũng là thời điểm con người dần được giải phóng khỏi chế độ nô lệ và được tự do hành nghề tự do kinh doanh sản xuất (Quốc hội, 2010)
Theo khoản 6 Điều 4 Luật số 47/2010/QH12: Luật các tổ chức tín dụng năm
2010, thì quỹ tín dụng nhân dân được hiểu như sau: Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này và của luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ lẫn
Trang 21nhau cùng có lợi và phát triển sản xuất, kinh doanh phục vụ phát triển đời sống (Quốc hội, 2010)
Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân được chia thành Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân sơ cở Trong đó, quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là một tổ chức tín dụng hợp tác, do các quỹ Tín dụng Nhân dân cơ sở, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác tham gia góp vốn thành lập; được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND, giúp các QTDND cơ sở ở xã, phường phát triển ổn định Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận (Quốc hội, 2010)
Ngày 04/06/2013 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ban hành giấy phép
số 166/GP-NHNN thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Tên viết tắt: opBank) thay cho Quỹ tín dụng nhân dân trung ương Vốn điều lệ của ngân hàng bao gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước Việt Nam, vốn góp của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và các pháp nhân khác (Ngân hàng Nhà nước, 2013)
Co-Còn bộ phận thứ hai là quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ, giúp đỡ các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, hoạt động của QTDND cơ sở phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển Mỗi QTDND cơ sở là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng, thành viên (Quốc hội, 2010)
Khi ngân hàng hợp tác xã Việt Nam được thành lập, Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở được gọi chung là QTDND
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005 đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau:
“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan" (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2005)
Có thể hiểu, chất lượng cho vay của QTDND chính là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự tồn tại phát triển của QTDND và tạo ra hiệu quả xã hội Chất lượng cho vay là một
Trang 22khái niệm được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể lượng hoá được Nợ quá hạn, nợ xấu, tốc độ tăng trưởng dư nợ (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2005, 2007)
Vì vậy khi QTDND cho vay thì thẩm định khách hàng kỹ càng trước khi cho vay và sau khi cho vay để nắm bắt được thông tin của khách hàng, để biết được tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của họ Qua đó hạn chế được việc người vay vốn không có khả năng trả nợ (Bộ Khoa học và Công nghệ,
2005, 2007)
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại hàng hoá nào sản xuất ra cũng phải là những hàng hoá mang tính cạnh tranh Điều đó có nghĩa là mọi loại hàng hoá sản xuất ra đều phải có chất lượng Chất lượng là sự phù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó hay chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng" (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2005)
Như vậy, có thể hiểu chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân là phải làm so cho doanh số cho vay, số lượng khách hàng và lợi nhuận của các quỹ tín dụng nhân dân ngày càng tăng lên; và tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, rủi ro ngày càng ít đi; cùng với đó là ngày càng đáp ứng được các yêu cầu về tài chính của khách hàng
2.1.2 Đặc điểm của các khoản cho vay và của Quỹ tín dụng nhân dân
2.1.2.1 Đặc điểm của hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng có những dấu hiệu mang tính chất đặc thù sau:
Một là việc cho vay của các tổ chức tín dụng là hoạt động nghề nghiệp kinh doanh mang tính chức năng Đây là quy định mang tính chất đặc thù, mang tính chất nghề nghiệp kinh doanh được pháp luật quy định cho nó những quyền năng
cụ thể (Quốc hội, 2010)
Hai là hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng không chỉ là một nghề kinh doanh mà hơn nữa còn là một nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện Điều này thể hiện ở chỗ hoạt động cho vay chuyên nghiệp của tổ chức tín dụng phải thảo mãn một số điều kiện nhất định như phải có vốn pháp định, phải được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp giấy phép hoạt động ngân hàng trước khi tiến hành việc đăng
ký kinh doanh theo luật định (Quốc hội, 2010)
Trang 23Ba là ngoài việc tuân thủ quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng còn chịu sự điều chỉnh, chi phối của các đạo luật
về ngân hàng, thậm chí kể các tập quán thương mại về ngân hàng Đặc điểm này, bị chi phối bởi tính chất đặc thù trong nghề nghiệp kinh doanh của các tổ chức tín dụng như tính rủi ro cao và sự ảnh hưởng mang tính chất dây chuyền đối với nhiều lợi ích khác trong xã hội Cho vay là có tính hoàn trả: Đây là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay và là dấu ấn để phân biệt phạm trù cho vay với các phạm trù kinh tế khác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của cho vay, hoàn thành một chu kì sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn vay được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận (Quốc hội, 2010)
Hoạt động cho vay gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện đầy đủ các đặc trưng trên nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn (Quốc hội, 2010)
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, hoạt động cho vay ngày càng phát triển cả về nội dung lẫn hình thức Các hoạt động cho vay ngày càng được mở rộng hơn, ban đầu là hoạt động cho vay giữa các cá nhân với nhau, sau
đó là giữa cá nhân với tổ chức, tổ chức với tổ chức, hoạt động cho vay với nhà nước và cao nhất là hoạt động cho vay quốc tế (Quốc hội, 2010)
2.1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là do các thành viên cùng nhau góp vốn thành lập với mục tiêu là được cung cấp các dịch vụ một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định với giá
cả hợp lý Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để duy trì khả năng cạnh tranh của mình thì trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích luỹ với quy mô ngày càng lớn để phát triển, qua đó thực hiện tốt mục tiêu hỗ trợ thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí hợp lý hơn (Quốc hội, 2010)
QTDND là do những người lao động sản xuất cùng nhau góp vốn thành lập
và hoạt động với mục tiêu hợp tác giúp đỡ tương trợ giữa các thành viên hỗ trợ nhau nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng của QTDND Do vậy
để đảm bảo bình đẳng trong việc hỗ trợ tất cả các thành viên, QTDND phải được
tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế HTX để mọi thành viên đều được quyền
Trang 24tham gia quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động và quyết định mọi vấn đề một cách dân chủ (Quốc hội, 2010)
Địa bàn hoạt động của QTDND chủ yếu ở khu vực nông thôn Các thành viên chủ yếu là những người hộ nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ nên khả năng góp vốn cũng như vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế, quy mô hoạt động của QTDND thường rất nhỏ so với các loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) khác (Quốc hội, 2010)
QTDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay đối với các thành viên ở khu vực nông nghiệp - nông thôn là nơi mà Sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả thị trường không ổn định Trong khi đó quy mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ, trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế Vì vậy, QTDND là loại hình TCTD thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi
ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ hơn so với các loại hình TCTD khác (Quốc hội, 2010)
Do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng là lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi các yếu tố tâm lý và nhiều nhân tố khách quan, chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguy cơ đổ vỡ, việc khắc phục đưa QTDND trở lại hoạt động bình thường gặp rất nhiều khó khăn Tuy các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động trên địa bàn ở nhiều vùng địa phương khác nhau nhưng lại có cùng tên gọi, chung một biểu tượng và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế Do đó, khi có một QTDND gặp khó khăn thì khả năng xảy ra phản ứng dây chuyền là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống là khó tránh khỏi (Quốc hội, 2010)
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài cho các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trường của các QTDND thì cần phải thiết lập một
cơ chế liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm phát huy được các ưu điểm, lợi thế vốn có, lại vừa khắc phục được những nhược điểm cố hữu mà mỗi QTDND không thể tự giải quyết được (Quốc hội, 2010)
Hệ thống liên kết này phải được vận hành một cách đồng bộ thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vị cấu thành của bộ phận trực tiếp kinh doanh phục vụ thành viên là QTDND - Ngân hàng Hợp tác xã và các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ Mặt khác, thông qua tổ chức liên kết phát triển hệ thống
Trang 25có chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi, định hướng phát triển, cung cấp các dịch
vụ tư vấn thông tin, thực hiện kiểm toán, quản lý quỹ an toàn và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn hệ thống QTDND Tổ chức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh tế nhưng có chức năng hỗ trợ cho các thành viên, nhất là đối với QTDND cũng như toàn hệ thống có khả năng phát triển an toàn và bền vững (Quốc hội, 2010)
2.1.3 Vai trò, ch ức năng và nguyên tắc của Quỹ tín dụng nhân dân
Như ta đã biết trong xã hội luôn có những đơn vị, cá nhân thừa vốn cần đầu
tư và một số khác thì lại thiếu vốn muốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời Hoạt động tín dụng của QTDND đã thoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là QTDND đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế Hay nói cách khác: Quỹ tín dụng là chiếc cầu nối để những người
có vốn và những người cần vốn gặp nhau (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.3.2 Vai trò của việc nâng cao chất lượng cho vay
Chất lượng cho vay được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Sự thoả mãn của khách hàng vay đối với các sản phẩm tín dụng của QTDND
là yếu tố sống còn là mục tiêu mà các QTDND theo đuổi Cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh, việc tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng càng trở lên cần thiết (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Đặc biệt đối với QTDND thì sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm cho vay của QTDND có ý nghĩa rất quan trọng, sự tương tác giữa QTDND với khách hàng sẽ có ý nghĩa tích cực nếu như khách hàng hoàn toàn hài lòng về sản phẩm cho vay mà QTD cung cấp Làm tăng trưởng số thành viên QTDND do
sự hài lòng và tin tưởng khi giao dịch với QTDND (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Ngoài ra chất lượng cho vay còn được xem xét thông qua tình hình hoạt động kinh doanh của QTDND, tình hình khai thác tiềm năng của QTDND trên địa
Trang 26bàn hoạt động Nâng cao chất lượng cho vay sẽ góp phần tăng vòng quay vốn (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
- Đối với Quỹ tín dụng nhân dân: Nâng cao chất lượng cho vay góp phần
mở rộng quy mô hoạt động và tăng thị phần cho quỹ; Việc nâng cao chất lượng cho vay có thể hạn chế được những rủi ro đồng thời tăng thêm thu nhập cho quỹ; Chất lượng cho vay được nâng cao sẽ giúp quỹ thực hiện và duy trì được tình hình tài chính lành mạnh (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
- Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay được chú trọng sẽ góp phần kiểm soát việc giải ngân vốn vay thêm chặt chẽ Chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng: lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, không phiền hà, thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của hoạt động cho vay Như vậy, việc QTD tích cực nâng cao chất lượng cho vay của mình còn thể hiện qua việc đánh giá một cách chính xác tiềm lực của bên vay vốn, vì chỉ khi bên vay vốn có tình hình tài chính lành mạnh, sử dụng vốn vay hiệu quả, có uy tín mới có thể đáp ứng được yêu cầu về thẩm định dự án, phương an cho vay của quỹ tín dụng nhân dân (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Chất lượng cho vay được nâng cao cũng giúp cho Quỹ thực hiện được chức năng giảm thiểu nạn tín dụng đen; Do vai trò quan trọng của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong nền kinh tế nên chất lượng cho vay tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các quỹ, giảm bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.3.3 Chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, bảng tổng kết tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm với các thành viên và trước pháp luật về các hoạt động của mình (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo Điều lệ được Đại hội thành viên của quỹ thông qua và được Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn cấp giấy phép hoạt động với các chức năng sau: Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế, xã hội, cho vay vốn ngắn hạn, trung dài hạn đối với các thành viên của quỹ sao cho phù hợp với khả năng nguồn vốn mà vẫn đáp ứng được yêu cầu Sản xuất, kinh doanh
và đời sống của các thành viên; Các dịch vụ về tiền mặt, thanh toán trong nội bộ
hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân theo quy chế chung và giấy phép được cấp; Dịch
Trang 27vụ chuyền tiền liên ngân hàng tới tất cả các ngân hàng, các QTDND trên toàn quốc; Một số QTDND đã nhận làm trung gian nhận kiều hối cho các thành viên (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Mặc dù có nhiều chức năng nhiệm vụ như vậy nhưng trên thực tế các quỹ tín dụng chưa thực hiện hết, chủ yếu thực hiện chức năng nhận tiền gửi và cho vay vốn các thành viên Các dịch vụ của QTDND còn nghèo nàn như vậy một mặt là
do bản thân các QTDND cũng chưa thể đầy đủ tiềm lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ cán bộ nhân viên còn hạn chế Do đó để có thể phát triển hơn nữa thì các QTDND cần phải không ngừng hoàn thiện mình (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.3.4 Các nguyên tắc của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND muốn thực hiện được mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải đảm bảo những năm nguyên tắc sau:
Thứ nhất, Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi QTDND: đây là nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì thành viên
tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài Nguyên tắc tự nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ được thỏa mãn mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi QTD, vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên mới quan tâm, nhiệt tình và hết lòng tâm huyết với QTDND và như thế QTDND mới có cơ sở vững chắc để tập hợp được sức mạnh lâu dài về vật chất và tinh thần từ các thành viên cho sự phát triển Tuy nhiên, muốn họ trở thành thành viên của QTD thì các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương các tổ chức đoàn thể phải tuyên truyền, vận động để họ hiểu được quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia QTDND Đây cũng chính là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Thứ hai, nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng, điều này có nghĩa là các thành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTD trong khuôn khổ và theo quy định của pháp luật, mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tự quản lý thông qua việc tham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia vào cơ quan quyền lực cao nhất của QTDND, đó là Đại hội thành viên hoặc là Đại hội đại biểu thành viên Tại Đại hội họ thể hiện quyền và trách nhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử,
Trang 28bầu cử đề nghị NHNN tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm ban điều hành, ban kiểm soát của QTD nhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của QTD Tự quản lý ở đây được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, mọi thành viên của QTD đều có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết định như nhau, không phân biệt giàu nghèo địa vị xã hội và đặc biệt là không phân biệt số vốn góp vào QTD Người góp nhiều cũng như người góp ít đều chỉ có một quyền biểu quyết ngang nhau Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản trong quản lý (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Thứ ba, nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: điều này thể hiện các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ở mức vốn theo quy định của NHNN, để QTDND hoạt động tự chịu trách nhiệm về
sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của QTD Thực hiện nghĩa vụ đối với QTDND sự tự chịu trách nhiệm không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào QTDND và các nghĩa vụ thỏa thuận đóng góp bổ sung khác
nếu được quy định trong điều lệ của từng QTDND Như vậy, nếu QTDND nào hoạt động kinh doanh bị thua lỗ thì thành viên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các dịch vụ mà còn phải chịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp, cũng như đối với chủ sở hữu của bất kỳ loại hình kinh tế nào khác Chính vì vậy nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là động lực vừa tạo sức ép với các thành viên phải tham gia tích cực vào công tác quản lý và giám sát hoạt động của QTDND (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Thứ tư, nguyên tắc chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTDND, có nghĩa là kết thúc năm tài chính, sau khi làm xong nghĩa
vụ nộp thuế Nhà nước, lãi còn lại được phân phối như thế nào cho hợp lý để vừa tăng của QTDND so với các TCTD khác Tích lũy mở rộng và duy trì cho hoạt động vừa đảm bảo lợi ích của thành viên khuyến khích thành viên tích cực tham gia xây dựng QTD Mặt khác, phải đảm bảo đúng quy định của bộ tài chính về phân phối lợi nhuận của QTD và được Đại hội thành viên quyết định (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Thứ năm, nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: quỹ tín dụng nhân dân hoạt động và phát triển dựa trên sự hợp tác sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của QTD để thành viên thông
Trang 29qua đó nhận được sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh cải thiện đời sống Phần lớn thành viên QTDND sống tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn có nhiều khó khăn trong việc vay vốn từ các TCTD vì: tài sản thế chấp còn hạn chế đi lại xa, tốn nhiều chi phí, tham gia vào QTDND là cần thiết và có lợi cho thành viên, nên họ có ý thức hợp tác với nhau, tương trợ lẫn nhau Như vậy các thành viên QTD sẵn sàng đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong Quỹ và trong cộng đồng xã hội, nhờ đó QTDND đã phát huy được tác dụng tạo ra thế mạnh cho hoạt động của mình phù hợp với mô hình và nguyên tắc hoạt động của QTD (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.4 Các ho ạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân
Một là, huy động vốn: QTDND được huy động vốn góp của thành viên gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉ huy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, QTDND được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn và ngoài địa bàn QTDND được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức khác thông qua Ngân hàng Hợp tác xã làm đầu mối, được nhận vốn điều hòa từ Ngân hàng Hợp tác xã và được khai thác các nguồn khác như: Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Hai là, hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay theo nghĩa phổ biến là quan
hệ vay mượn về vốn giữa QTDND với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi Cho vay là một trong những hoạt động cơ bản, quan trọng trong hoạt động của QTDND, đây là khâu then chốt, là chìa khóa và cũng là nhiệm vụ cơ bản của QTDND trong việc cung ứng vốn cho nhân dân vay phát triển sản xuất, đem lại nguồn thu nhập chính cho QTDND và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩn cao nhất Có thể nói rằng hoạt động thành công của một QTDND tùy thuộc vào hoạt động cho vay Hoạt động cho vay được an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung Vì vậy QTDND nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung khi cho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó Đối với QTDND cơ
sở, đối tượng cho vay phải là thành viên của QTDND và các đối tượng khác không
Trang 30phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, đây là điểm khác biệt nhất so với các tổ chức tín dụng khác (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Ba là, chăm sóc thành viên: Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND
ra đời là do thành viên tự nguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ, vừa là khách hàng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm nên giữa QTDND với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít, gần gũi và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, QTDND thực hiện tốt công tác chăm sóc thành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thành viên gặp khó khăn, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình cũng như trong chăn nuôi, trồng trọt Chính vì vậy cán bộ QTDND ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có trình độ hiểu biết về kiến thức khoa học kỹ thuật, am hiểu về xã hội, về phong tục tập quán của địa phương Đặc biệt là có tâm huyết trong công việc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Bốn là, phân phối lợi nhuận: Hàng năm quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải
tổ chức Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên (theo Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân) để thực hiện công khai dân chủ về kết quả kinh doanh của năm tài chính Đại hội sẽ quyết định phân phối lợi nhuận, lợi tức vốn góp trên
cơ sở kết quả kinh doanh và phù hợp với các quy định của pháp luật (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Ngoài những hoạt động trên thì quỹ tín dụng nhân dân còn tham gia nhiều hoạt động khác tại địa phương như: Tham gia hoạt động từ thiện, tham gia đóng góp vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.5 N ội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân
Mục đích của các Quỹ TDND là huy động được nhiều khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để làm nguồn vốn cho vay, đồng thời tìm được khách hàng có nhu cầu vay vốn Vì vậy nếu Quỹ TDND đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong huy động tiền gửi dưới nhiều hình thức thì sẽ thu hút được ngày càng nhiều vốn Với hình thức cho vay vốn cũng vậy nếu Quỹ TDND có nhiều hình thức, nhiều loại cho vay với thời gian phong phú, đáp ứng người dân cả về sản xuất lẫn tiêu dùng thì sẽ giải quyết được vấn đề đầu ra Do vậy, muốn hoạt động có hiệu
Trang 31quả và nâng cao được chất lượng cho vay của các quỹ tín dụng thì nguồn vốn của các quỹ tín dụng nhân dân phải dồi dào để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Nguồn vốn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân được huy động từ đóng góp của các thành viên, huy động gửi tiết kiệm của các thành viên, của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình tại địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng; nguồn vốn đi vay từ các nguồn khác để cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Các quỹ tín dụng nhân dân có nguồn vốn hoạt động dồi dào sẽ góp phần rất lớn vào chất lượng cho vay và rủi ro trong hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân
Bối cảnh hoạt động của QTDND bao gồm các vấn đề như: Môi trường địa
lý, yếu tố phong tục, tập quán và chính trị, môi trường kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế, xu hướng phát triển trong sản xuất nông nghiệp, các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đối tượng khách hàng mục tiêu, năng lực về nguồn vốn và khả năng sản xuất - kinh doanh của thành viên, sự cạnh tranh của Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quỹ tín dụng nhân dân không theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi ích thành viên Tận dụng tính ưu việt của dịch vụ mới hiện đại, an toàn, tiết kiệm chi phí để nâng cao
uy tín và vị thế của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn góp phần thực hiện chủ trương của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chương trình ngân hàng phục vụ
sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.5.3 Hoạt động kiểm soát rủi ro và chăm sóc khách hàng của các quỹ tín dụng nhân dân
Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng có thể xảy ra khi một khách hàng không đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ theo những điều khoản đã thoả thuận
và rủi ro là chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của QTD Trong thực tế, rủi ro tín dụng biểu hiện dưới các dạng như: Cho vay có tài sản thế chấp nhưng khi thanh toán nợ giá trị tài sản không đủ trả nợ tiền vay Do khách hàng làm ăn thua lỗ, khó khăn về tài chính và khả năng thanh toán Do QTD cho vay tập trung vào một hay một nhóm khách hàng cùng ngành kinh doanh hay một lĩnh vực kinh tế mà những biến động bất lợi đối với ngành, lĩnh vực kinh tế này làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, gây khó khăn trong việc trả nợ QTD, do sự
Trang 32biến động về lãi suất hoặc do QTD không thực hiện đúng các quy định về giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng Rủi ro trong hoạt động cho vay do nhiều nguyên nhân, nhưng khái quát lại nguyên nhân chính là việc thực hiện quy trình quản lý rủi ro của QTD Quản lý rủi ro được thực hiện dựa trên cơ sở chính sách, thể lệ cho vay và chế độ thông tin quản lý theo các tiêu chuẩn quản lý tín dụng (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Căn cứ vào quá trình chu chuyển vốn, quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay gồm 4 giai đoạn:
Quá trình thẩm định: đây là giai đoạn khởi đầu nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với việc đảm bảo an toàn của vốn vay, mức độ an toàn của giai đoạn này phụ thuộc nhiều vào việc xem xét, lập hồ sơ vay vốn, đánh giá tài sản thế chấp, tình trạng khách hàng để đánh giá khả năng hoàn trả của khách hàng và quyết định cho vay Việc thẩm định thường tập trung vào khả năng tài chính của khách hàng Đối với các khoản vay có tài san thé chấp, việc thẩm định cần chú trọng trong việc đánh gía tài sản, xác định mức độ hoàn hảo của tài sản thế chấp cũn như mức độ rủi ro của tài sản này và tình thế hiện tại của người đem thế chấp (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Giám sát khách hàng cho vay, theo dõi rủi ro có thể xảy ra đối với các khoản tiền vay Yêu cầu của giai đoạn này là cán bộ tín dụng phải theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng, phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đề, những khoản nợ có nhiều khả năng không thu hồi đựoc Đây là biện pháp hữu hiệu để đảm bảo an toàn vốn vay (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Thu hồi nợ: đây là điều kiện để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việc thu hồi nợ có thể diễn ra theo đúng các kỳ hạn
nợ đã quy định, cũng có thể thu trước hạn nếu các khoản nợ phát hiện có vấn
đề, nhiều khả năng đưa đến tổn thất, gây mất vốn cho ngân hàng Vấn đề là các ngân hàng cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên để xử lý có hiệu quả các khoản
nợ khi phát hiện có vấn đề (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Lượng định rủi ro trong quá trình cho vay: công tác này phải được tiến hành ngay từ giai đoạn thẩm định đơn xin vay cho tới khi thu hồi được nợ Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp phân tích khác như phân tích tính đặc thù
Trang 33ngành sản xuất của khách hàng, môi trường kinh tế xã hội và khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh khi sử dụng vốn tín dụng, tính toán nguồn trả nợ của người vay (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Lượng định rủi ro trong quá trình cho vay nhằm giúp các tổ chức tín dụng
dự đoán rủi ro ngay từ khi thẩm định đơn xin vay Mức độ chính xác của việc lượng định rủi ro đối với các khoản nợ là căn cứ để đánh giá chất lượng tín dụng
và là cơ sở cho việc trích lập, đánh giá tình hình sử dụng quỹ dự phòng tổn thất của Ngân hàng thương mại (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Việc chăm sóc thành viên nhằm tạo niềm tin đối với thành viên, duy trì mối quan hệ bền chặt giữa thành viên với Quỹ thể hiện sự hài lòng của thành viên đối với các sản phẩm dịch vụ của Quỹ (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.5.4 Kết quả và hiệu quả hoạt động cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân
Doanh thu của Quỹ TDND là nguồn hình thành từ tất cả các hoạt động kinh doanh và thu khác Thu về hoạt động kinh doanh gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi… đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong tổng thu nhập của Quỹ TDND Thu từ nghiệp vụ cho vay do lãi suất cho vay quyết định được hình thành trong sự thỏa thuận của Quỹ và khách hàng Lãi suất ấy còn chịu ảnh hưởng của chính sách tiền
tệ, điều kiên kinh tế- xã hội Thu khác gồm các khoản thu của Quỹ không thuộc phạm vi kết quả hoạt động kinh doanh như thu nhập từ nghiệp vụ ủy thác, thu nhập
từ các dịch vụ thanh toán (Quốc hội, 2017)
Chi phí của Quỹ TDND gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh, chi cho nộp thuế, chi cho nhân viên, chi về tài sản và chi khác… Để đảm bảo đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, có nguồn vốn rộng, tiết kiệm chi phí thì đòi
hỏi Ban quản lý cùng kế toán phải có tính toán điều chỉnh hợp lý và đảm bảo đúng luật (Quốc hội, 2017)
Lợi nhuận của Quỹ TDND phụ thuộc rất nhiều vào doanh thu và chi phí trong quá trình hoạt động của Quỹ Trước hết phụ thuộc vào biến động lãi suất, mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay, mức lãi suất của khoản đầu tư, cơ cấu sử dụng vốn, số thu dịch vụ phí các khoản tín dụng tổn thất và mức khai thác tiềm năng Đây là một trong các chỉ tiêu mà các thành viên đặc biệt quan tâm Nó là mục tiêu quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của các Quỹ TDND (Quốc hội, 2017)
Trang 342.1.6 Các y ếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân
2.1.6.1 Quy trình, quy định thẩm định hồ sơ vay
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với chất lượng hoạt động cho vay nó tạo môi trường hành lang pháp lý cho hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân Nhân tố luật pháp ở đây bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật pháp và trình độ dân trí Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể lệ cho vay của ngành đúng với luật các tổ chức Tín dụng, phù hợp với thực tiễn là một điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng cho vay Bất kỳ một điều khoản nào, một quy định nào chưa phù hợp với thực tiễn đều ảnh hưởng đến chất lượng cho vay (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN sửa đổi khoản 4 và khoản
5 Điều 37 Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định hiện nay như sau:
Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của thành viên (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân phát hành Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của sổ tiền gửi (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng
Trang 35nhân dân Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân phát sinh trước thời điểm họp Đại hội thành viên, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này Cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: Đối với thành viên Quỹ tín dụng: (i) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể; (ii) Pháp nhân phải có đủ điều kiện được công nhận là pháp nhân theo quy định của pháp luật và có năng lực pháp luật dân sự; (iii) Doanh nghiệp tư nhân phải được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; (iv) Cá nhân: Là những cá nhân có tài sản, có khả năng độc lập sản xuất, kinh doanh, phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; (v) Hộ gia đình: Cử người đại diện để vay vốn của Quỹ tín dụng, phải là chủ hộ hoặc đại diện của chủ hộ, người đại diện phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; (vi) Tổ hợp tác phải có hợp đồnghợp tác theo quy định của pháp luật; đại diện của tổ hợp tác phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh, phù hợp với mục đích được giao thuê, khoán quyền sử dụng đất, mặt nước (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: (i) Có vốn
tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; (ii) Sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đối với dự án, phương án phục vụ đời sống phải tính toán được nguồn đảm bảo trả nợ; (iii) Tại thời điểm vay vốn không có nợ quá hạn (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Trang 36- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những món vay yêu cầu phải có) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng cho vay có bảo đảm hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay Trong quy trình cho vay, bước chuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này, chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đối tượng được vay vốn cũng như quy định điều kiện và thủ tục vay ở từng QTD Kiểm tra quá trình cho vay giúp QTD nắm được diễn biến của khoản vay đã cung cấp để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớm thấy được nguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thể xẩy ra Thu nợ và thanh lý là khâu có ý nghĩa quyết định sự tồn tại của QTD Sự nhạy bén của QTD trong việc phát hiện kịp thời những bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng các biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác động tích cực đối với chất lượng cho vay ngắn hạn Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay sẽ tạo điều kiện cho vốn được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định mà nhờ đó bảo đảm được chất lượng tín dụng ngắn hạn (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Đối với khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng: Được Quỹ tín dụng cho vay vốn dưới hình thức cầm cố bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng đó phát hành (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Đối với hộ nghèo không phải là thành viên Quỹ tín dụng: Cho vay hộ nghèo
có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất, kinh doanh; Hộ nghèo vay vốn phải có
sổ hộ nghèo, có tên trong danh sách hộ nghèo do Ban xoá đói giảm nghèo ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) đề nghị, được Uỷ ban nhân dân cấp xã
sở tại xét duyệt; Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn Quỹ tín dụng hoạt động; Phải được một tổ chức chính trị – xã hội cơ sở bảo lãnh bằng tín chấp; Người vay (là chủ hộ hoặc người đại diện hợp pháp) và người thừa kế phải chịu trách nhiệm trong việc vayvà trả nợ Quỹ tín dụng; Hộ nghèo trả hết nợ lần trước
Trang 37mới được xét cho vay lần sau Trừ trường hợp do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác đã được Quỹ tín dụng kiểm tra xác nhận, nếu có đơn xin gia hạn nợ thì tuỳ từng trường hợp cụ thể Quỹ tín dụng có thể cho gia hạn nợ và cho vay vốn bổ sung để khôi phục lại sản xuất, kinh doanh; Hộ nghèo không còn nợ vay các tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức Chính trị – Xã hội và các ngân hàng khác; Hộ nghèo chấp nhận quy định nghiệp vụ cho vay của Quỹ tín dụng và chịu sự kiểm soát của Quỹ tín dụng từ khi nhận tiền vay cho đến khi trả hết nợ vay (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Cho vay là một hình thức tồn tại nhiều rủi ro và nhiều khả năng dẫn đến tình trạng nợ xấu, do đó các Quỹ tín dụng nhân dân đều phải kiểm soát chặt chẽ quy trình cho vay tín dụng để giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra Hồ sơ, thủ tục vay vốn được Ngân hàng nhà nước quy định theo các văn bản hướng dẫn và tuỳ đặc điểm tình hình của đơn vị (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.1.6.2 Năng lực quản lý của cán bộ nhân viên các quỹ tín dụng
Tổ chức QTDND được sắp xếp một cách có khoa học, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng, ban trong Quỹ, trong toàn bộ hệ thống QTDND cũng như giữa QTDND với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, quản lý sát sao các khoản vốn cho vay Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ cho vay lành mạnh và quản
lý có hiệu quả nguồn vốn (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Con người là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định đến sự thành bại trong hoạt động của QTDND, xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân
sự ngày càng cao để đối phó kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và chuyên môn giỏi sẽ giúp cho QTD ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện một chu trình khép kín của một khoản vay (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Trong điều kiện hiện nay, khi mà hoạt động của các QTDND ngày càng phát triển thì năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ QTDND là một vấn đề hết sức quan trọng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp
vụ và quản lý hoạt động của QTDND, nhân tố con người bao gồm về số lượng, cơ cấu nhân sự, trình độ cán bộ, năng lực quản lý, năng lực điều hành hoạt động, năng lực thực thi nhiệm vụ chuyên môn và đặc biệt là phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tại các QTDND (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Trang 382.1.6.3 C ở sở hạ tầng phục vụ hoạt động và hệ thống thông tin
Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND Nhờ có thông tin, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết có liên quan đến huy động vốn và cho vay vốn hay không? Theo dõi và quản lý các tài khoản như thế nào? Thực hiện các dịch vụ ra sao? Thông tin có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở Quỹ TDND, từ khách hàng, từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước, từ các nguồn thông tin khác (báo, đài, toà án)
Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng, để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì tạo ra khả năng hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND càng có hiệu quả, chất lượng hoạt động càng cao (Lê Xuân Đào, 2007)
Quỹ TDND trang bị đầy đủ các thiết bị theo công nghệ tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi, quy mô hoạt động sẽ giúp cho Quỹ TDND phục
vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ, phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí cả hai bên cùng chấp nhận được Giúp cho các cấp quản lý của Quỹ TDND kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của thành viên, khách hàng (Lê Thanh Tâm, 2007)
2.1.6.4 Hệ thống kiểm tra, giám sát các khoản vay
Để kiểm tra, giám sát các khoản vay, Ngân hàng nhà nước quy định: Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân phát sinh trước thời điểm họp Đại hội thành viên; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này Đồng thời, Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy chế nội bộ về cho vay, quản lý tiền vay để đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, hoạt động kiểm soát bao gồm: Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng, và các thủ tục, qui trình nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh (thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay, chính sách lãi suất, tiếp thị, ) Kiểm tra định kỳ,
Trang 39đột xuất do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, qui trình nghiệp vụ, kiểm soát các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động của Quỹ TDND
Việc tổ chức quản lý, kiểm soát rủi ro các khoản vay là cơ sở cho việc đảm bảo an toàn các khoản vay, nâng cao chất lượng cho vay Các giải pháp quản lý, kiểm soát rủi ro có thể kể đến: (i) Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động của QTDND như tỷ lệ an toàn vốn, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn); cho vay, quản lý tiền vay theo quy định; (ii) Tuân thủ quy trình cho vay
và quy định về sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; (iii) Xếp hạng cho vay nội bộ: Việc xếp hạng khách hàng trong phân tích cho vay nhằm báo cáo về cơ cấu rủi
ro theo danh mục cho vay, định giá sản phẩm của thành viên sản xuất ra; (iv) Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau: Giám sát nợ vay, khách hàng vay, thực hiện theo dõi thường xuyên tình trạng nợ, sự biến động của thị trường hàng hóa để phân tích, đánh giá mức độ rủi ro; (iv) Chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn đề (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
Nhận biết nợ có vấn đề và quản lý nợ có vấn đề là rất phức tạp, vấn đề đặt ra là làm thế nào để sớm nhận biết các khoản nợ có nguy cơ xảy ra rủi ro,
nợ có vấn đề và khi đã phát sinh nợ có vấn đề thì làm sao để quản lý, thu hồi Chính sách phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro Sau khi phân loại
nợ, QTDND phải trích lập dự phòng rủi ro Việc trích lập dự phòng rủi ro này tuy có ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị nhưng là khoản tiền dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ cam kết vay (Ngân hàng Nhà nước, 2017)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA CÁC QUỸ TÍN D ỤNG NHÂN DÂN
2.2.1 Kinh nghi ệm nâng cao chất lượng cho vạy của một số quỹ tín dụng nhân dân
a Quỹ tín dụng nhân dân Liên xã Cương Gián (huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh)
Với tư duy đổi mới, nâng cao hiệu quả điều hành, linh hoạt trong lãi suất, quản trị tốt rủi ro, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo thanh khoản hạn chế thấp nhất rủi ro và không để phát sinh nợ xấu mới,
Trang 40Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián trở thành điểm sáng trong hoạt động quản lý mô hình quỹ tín dụng mới đạt hiệu quả
Những năm qua, Hội đồng Quản trị của Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Cương Gián đã bám sát Nghị quyết của Đại hội thành viên, chủ động xây dựng mục tiêu phấn đấu sát với thực tế của địa phương; chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về lãi suất, chế độ cho vay, đối tượng cho vay; chế độ họp HĐQT định kỳ và đột xuất; xử lý tốt các vấn đề phát sinh; Những cuộc họp của HĐQT và Ban Giám đốc Quỹ đều có Trưởng Ban kiểm soát tham dự Tại cuộc họp HĐQT và Ban Giám đốc Quỹ, những khó khăn được bàn bạc kỹ lưỡng, đề ra phương án tháo gỡ kịp thời, nhất là việc huy động vốn, cơ cấu lãi suất, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn khó đòi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được bàn bạc tập thể kỹ lưỡng; đối với người vay thì tạo thuận lợi nhanh chóng, lãi suất hợp lý Mặc dù quy mô cho vay tương đối lớn so với các QTDND trong tỉnh, nhưng khi đã giải ngân, các thành viên của quỹ luôn kiểm tra đồng vốn sử dụng có đúng mục đích, đúng đối tượng mới giải ngân Quá trình
sử dụng vốn, thành viên thường xuyên đến kiểm tra hiệu quả vốn vay Nhờ vậy, đồng vốn của quỹ đã giúp hàng trăm hộ nông dân tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo bền vững (Quỹ tín dụng nhân dân Liên xã Cương Gián, 2019)
Năm 2018, Ban điều hành Quỹ đã điều hành, thực hiện tốt việc giải ngân, thu
nợ đến kỳ hạn Vì vậy, nguồn vốn phát triển nhanh Nếu như năm 2017, tổng nguồn vốn của quỹ mới đạt 273,8 tỷ đồng, huy động vốn đạt 222,6 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt 247,8 tỷ đồng thì đến hết năm 2018, tổng nguồn vốn đạt 302,4 tỷ đồng, tăng 10,4% so với năm 2017, nguồn vốn huy động đạt gần 250,7 tỷ đồng, tăng gần 12,6% so với năm 2017, dư nợ cho vay đạt 269,2 tỷ đồng, tăng 8,6% so với năm 2017; năm 2018 nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp là 0,2% so với tổng dư nợ 9 tháng đầu năm 2019, Quỹ huy động được hơn 47,1 tỷ đồng, nâng tổng nguồn vốn lên 325,5 tỷ đồng, dư nợ cho vay thành viên đạt 287,6 tỷ đồng Sự phát triển của QTDND liên xã Cương Gián đã góp phần làm cho kinh tế địa phương phát triển nhanh chóng, đời sống của người dân tăng cao (Quỹ tín dụng nhân dân Liên xã Cương Gián, 2019)
Từ HTX tín dụng Xuân Song (thành lập ngày 27/03/1956) chuyển đổi hoạt động sang mô hình QTD (năm 1996), nay lấy tên là QTDND Liên xã Cương Gián Nhờ sự đỡ đầu của QTDND, đến nay, 3 xã Cương Gián, Xuân Liên, Cổ Đạm đã trở thành những địa phương có kinh tế phát triển năng động, có nguồn thu lớn từ xuất khẩu lao động Trong suốt quá trình hoạt động, QTDND liên xã Cương Gián