5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRƯƠNG NGỌC TÂN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THÁI HÒA,
TỈNH NGHỆ AN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2020
Tác giả luận văn
Trương Ngọc Tân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các đơn vị, gia đình và bạn bè về tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PSG.TS Nguyễn Mậu Dũng, người đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo Bộ môn kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến UBND thị xã Thái Hòa, các
hộ gia đình, người dân trên địa bàn đã tận tình phối hợp giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình phỏng vấn, thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2020
Tác giả luận văn
Trương Ngọc Tân
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.1.3 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.1.4 Đối tượng, trình tự và nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.1.5 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 19
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22
2.2 Cơ sở thực tiễn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25
2.2.1 Thực tiễn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 25
2.2.2 Bài học kinh nghiệm trong việc tăng cường công tác cấp giấy quyền sử dụng đất 29
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị xã Thái Hòa 32
Trang 53.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33
3.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 35
3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 40
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45
4.1 Khái quát công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã
Thái Hòa 45
4.1.1 Hệ thống tổ chức quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Thái Hòa 45
4.1.2 Khái quát công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Thái Hòa 48
4.2 Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Thái Hòa 51
4.2.1 Đánh giá việc ban hành các văn bản pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã 51
4.2.2 Đánh giá quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hóa 53
4.2.3 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hòa 58
4.2.4 Đánh giá công tác thanh tra trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 64
4.3 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An 65
4.3.1 Chính sách quản lý đất đai 65
4.3.2 Hiểu biết của người dân về chính sách liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 65
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thị xã Thái Hòa 66
4.4 Định hướng và giải pháp tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hóa, tỉnh Nghệ An 75
Trang 64.4.1 Định hướng 75
4.4.2 Giải pháp tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An 76
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 86
Tài liệu tham khảo 87
Phụ lục 89
Trang 7SDĐ: Sử dụng đất
NTM: Nông thôn mới
CN-TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận 19
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Thái Hòa 34
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động của thị xã Thái Hòa năm 2018 35
Bảng 4.1 Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Thái Hòa 49
Bảng 4.2 Cơ sở pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hòa 52
Bảng 4.3 Đánh giá của cán bộ và người dân về văn bản chính sách cấp giấy chứng nhận 52
Bảng 4.4 Ý kiến đánh giá về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 57
Bảng 4.5 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình trên địa bàn Thị xã Thái Hòa giai đoạn 2014-2018 60
Bảng 4.6 Số hộ và diện tích chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Thái Hòa 61
Bảng 4.7 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất ở cho các hộ gia đình trên địa bàn thị xã Thái Hòa tính đến hết năm 2018 62
Bảng 4.8 Tình hình thanh tra về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thị xã Thái Hòa năm 2018 64
Bảng 4.9 Độ tin cậy của thang đo cơ cở vật chất 67
Bảng 4.10 Độ tin cậy của thang đo năng lực phục vụ 68
Bảng 4.11 Độ tin cậy của thang đo đáp ứng 69
Bảng 4.12 Độ tin cậy của thang đo cảm thông 70
Bảng 4.13 KMO và Barllet trong phân tích EFA 71
Bảng 4.14 Ma trận xoay EFA lần cuối cùng 72
Bảng 4.15 Danh sách các thang đo sau khi hiệu chỉnh 73
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã
Thái Hòa 46
Sơ đồ 4.2 Quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 53
Sơ đồ 4.3 Quy trình giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất 56
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trương Ngọc Tân
Tên luận văn: Giải pháp tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình trên địa bàn thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hòa trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu:
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê của UBND thị xã Thái Hòa, từ các báo cáo về tình hình quản lý đất đai của Phòng Tài nguyên và môi trường,
từ văn phòng đăng ký đất đai của thị xã Thái Hòa Số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn 20 cán bộ quản lý đất đai và 180 hộ gia đình trên địa bàn 3 phường, xã (Phường Hòa Hiếu, Phường Quang Tiến và xã Tây Hiếu) đại diện của thị xã Thái Hòa Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tích nhân tố khám phá là những phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn
Kết quả chính và kết luận:
Thái Hòa là thị xã mới được thành lập, quy hoạch sử dụng đất đang được mở rộng
để đáp ứng yêu cầu phát triển phát triển kinh tế - xã hội nên nhu cầu về giao dịch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nhân dân thực hiện các quyền như quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền
sử dụng đất ngày càng tăng cao Vì vậy công tác cấp GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được UBND Thị xã Thái Hòa quan tâm và chỉ đạo thực hiện
Tỷ lệ hộ được cấp CNQSDĐ nông nghiệp so với hộ đã làm thủ tục đăng ký đất chiếm 99,6% Đa số các xã có thuận lợi trong thống kê ruộng đất, cấp giấy chứng nhận
ít xảy ra tranh chấp Mặc dù vậy trên địa bàn thị xã vẫn còn một số trường hợp chưa được cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp Nguyên nhân chủ yếu của việc hộ chưa đủ điều kiện cấp là do một số hộ chưa làm thủ tục kê khai, một số hộ lấn chiếm đất, một số hộ phát sinh tranh chấp với các hộ khác
Tổng diện tích đất ở trên địa bàn thị xã Thái Hòa tính đến năm 2018 là 483.83 ha
Trang 11với tổng số hộ sử dụng đất là 15.515 hộ Tỷ lệ hộ đã được cấp giấy CNQSDĐ ở chiếm 90,2%, và tỷ lệ diện tích đất ở đã được cấp giấy CNQSDĐ chiếm tỷ lệ 92.1% Mặc dù vậy vẫn còn nột số hộ chưa được cấp giấy CNQSD đất ở Nguyên nhân chủ yếu là do lấn chiếm, gian lận, chuyển nhượng trái phép, nằm trong quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, một số trường hợp cần cấp giấy chứng nhận còn tồn đọng là các trường hợp vướng mắc từ trước đến nay do không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, có nguồn gốc sử dụng đất phức tạp, chia cấp bất hợp pháp nhất là trường hợp đang có tranh chấp hoặc vi phạm pháp luật đất đai, xây dựng
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn thị xã bao gồm các chính sách quản lý đất đai của nhà nước, sự hiểu biết của người dân, và các yếu tố thuộc về đơn vị cấp GCN QSDĐ Kết quả phân tích yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về công tác cấp GCN QSDĐ ở thị xã Thái Hòa cho thấy các nhóm nhân tố sự tin cậy, năng lực phục vụ, khả năng đáp ứng, trang bị cơ sở vật chất, mức độ cảm thông và mức độ công khai quy trình đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân, trong đó biến độ tin cậy có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là sự cảm thông, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, mức độ công khai minh bạch, và cuối cùng là cơ sở vật chất Các giải pháp nhằm nâng cao kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm 5 nhóm giải pháp bao gồm: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về trách nhiệm và quyền lợi trong cấp GCNQSD đất; nâng cao đội ngũ nhân lực phục vụ công tác quản ý đất đai và làm công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đấ; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cấp GCN QSDĐ; hoàn
thiện văn bản chính sách về đất đai
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Truong Ngoc Tan
Thesis title: Solutions to improve the granting of land use right certificates to households
and individuals in Thai Hoa town, Nghe An province
Major: Economics management Code: 8 34 04 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
Based on the assessment of the current status of issuing land use right certificates (LURCs) to households in Thai Hoa town, Nghe An province, the study proposes solutions to promote the issuance of land use right certificates on area of Thai Hoa town
in the future
Materials and Methods
Secondary data was collected from the statistical reports of Thai Hoa Town People's Committee, from the reports on land management of the Division of Natural Resources and Environment, from the land registration office of the town Primary data were collected from interviews with 20 managers and 180 households in 3 wards and communes (Hoa Hieu Ward, Quang Tien Ward and Tay Hieu Commune) representatives
of Thai Hoa town Descriptive statistical methods, comparative analysis, exploratory factor analysis are the main methods used in the dissertation research
Main findings and conclusions
Thai Hoa is a newly established town, land use planning is being expanded to meet the requirements of socio-economic development so the demand for transactions of granting LURCs to people exercising rights such as the right to convert, transfer, lease, sublease, inherit, donate, mortgage land, and contribute capital in land use rights increasingly Therefore, the issue of LURCs to households and individuals is one of the necessary and regular tasks that are regularly paid attention and directed by the People's Committee of Thai Hoa Town
The percentage of households with agricultural land use certificates compared to households that have completed land registration procedures accounts for 99.6% Most of the communes have fairly favorable land statistics, and certification of few disputes occurs However, there are still some cases where agricultural land use certificates have not been issued yet The main reason for households that have not been certified is that some households have not completed the declaration procedure, some households encroach on the land, and some households have disputes with other households
Trang 13The total area of residential land in Thai Hoa town as of 2018 is 483.83 ha, with the total number of households using land is 15,515 The proportion of households that have been granted a residential land use right certificate accounts for 90.2%, and the proportion
of residential land that has been granted a land use right certificate is 92.1% residential land use right certificate The main cause is due to encroachment, fraud, illegal transfer, located in the infrastructure construction planning In addition, some cases that need to have backlog certificates are cases that have been stuck in the past due to the lack of documents on land use rights, complicated land use origins, and illegal allocation The most appropriate is the case of a dispute or a violation of the land law and construction Factors affecting the results of land use right certification in the town area include: government's land management policies, people's understanding and LURC offices The results of factor analysis affecting people's satisfaction about LURC in Thai Hoa town show that the groups of factors are the reliability, service capacity, and ability to meet the facilities, the level of empathy and the level of public disclosure all affect people's satisfaction, in which the reliability variable has the greatest impact, followed by sympathy, responsiveness, capacity of serving, transparency levels, and facilities
Solutions to improve the results of land use right certification include 5 groups of solutions, including: Continuing to promote reform of administrative procedures related
to granting land use right certificates; Complete land use planning; Promote propaganda
to raise people's awareness about responsibilities and rights in LURCs; improve human resources for land administration and issuance of land use right certificates; Enhancing the application of information technology in LURC issuance management; finalize land policy documents
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại
và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí
Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng
ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình Bên cạnh đó để đảm bảo cho thị trường đất đai hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước
Tuy nhiên công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm đòi hỏi sự phối kết hợp tốt của nhiều ban ngành của chính quyền địa phương, cũng như sự đồng bộ và thực tiễn của hệ thống văn bản Pháp luật của Nhà nước và sự hợp tác của người dân
Thị xã Thái Hòa được thành lập năm 2008 đến nay, là một thị xã miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Nghệ An, nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An
là nơi đang diễn ra quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu thu hút đầu tư ngoài tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội Là một thị xã mới nên hệ thống các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng có nhiều thay đổi và phát triển trong đó đặc biệt là hệ thống đường giao thông, quy hoạch sử dụng đất được
mở rộng dẫn đến nhu cầu về giao dịch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
để nhân dân thực hiện các quyền như quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất Vì vậy công tác cấp GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được UBND Thị xã Thái Hòa cũng như các xã, thị trấn quan tâm và chỉ đạo thực hiện nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai ngày càng chính xác hơn
Trang 15Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa đất, từng đối tượng sử dụng, Thị xã Thái Hòa đã xác định đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng Thực tế thị xã Thái Hòa đã chú trọng công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để người dân và tổ chức doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hoàn thành GCN Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan, công tác đăng ký cấp GCN vẫn còn nhiều tồn tại và gặp nhiều khó khăn Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Giải pháp tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình trên địa bàn thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thái Hòa trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
hộ gia đình trên địa bàn thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn quản
lý nhà nước về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân (bao gồm cơ quan quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và người được hưởng quyền lợi, trách nhiệm đối với quyền sử dụng đất)
Trang 161.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Phản ánh thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An, gồm có: đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu phạm vi công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2016 đến 2018 Đề tài được thực hiện từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
* Về lý luận: Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân bao gồm các khái niệm về đất đai, về quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng… Luận văn cũng trình bày vai trò, nguyên tắc, đặc trưng, trình tự của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất cho hộ gia đình cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trên
cơ sở tổng hợp một số kinh nghiệm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân ở một số nước trên thế giới và ở một số địa phương của Việt Nam, luận văn rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc tăng cường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thị
xã Thái Hòa
* Về thực tiễn: Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp, luận văn làm rõ thực trạng, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị
xã Thái Hòa, đồng thời tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để
đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong thời gian tới Đề tài là tài liệu tham khảo quan trọng UBND thị xã Thái Hòa (phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của Thị xã), UBND các
xã, phường và toàn thể các hộ gia đình trên địa bàn thị xã trong việc thúc đẩy công tác cấp GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Đất đai và phân loại đất đai
a Khái niệm đất đai
Khái niệm về đất đai được đề cập đến trong nhiều văn bản và tài liệu nghiên cứu khác nhau Theo Chu Văn Thỉnh (2000) thì đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con người Theo Trần Tú Cường (2007) thì đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu
tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại
Theo Luật đất đai Việt Nam thì đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân (Quốc hội, 2013)
b Phân loại đất đai
Theo Luật đất đai của Việt Nam thì đất đai có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như theo mục đích sử dụng, theo đối tượng sử dụng và theo đối tượng quản lý
- Theo mục đích sử dụng đất được chia là 3 nhóm bao gồm:
+ Nhóm 1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác: Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính
và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
Trang 18+ Nhóm 2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y
tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
+ Nhóm 3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
- Theo đối tượng sử dụng đất đai gồm 5 loại gồm: (1) Đất do hộ gia đình,
cá nhân trong nước sử dụng; (2) Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng; (3) Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao) sử dụng; (4) Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng; (5) Đất do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng
- Theo đối tượng quản lý đất đai gồm 3 loại: (1) Đất do UBND cấp xã quản
lý; (2) Đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý; (3) Đất do cộng đồng dân cư và
tổ chức khác quản lý
2.1.1.2 Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá
Trang 19nhân được Nhà nước giao đất sử dụng "Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất" (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự)
Trên cơ sở Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thì Nhà nước cấp giấy chứng nhận cho các chủ sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư có giá trị pháp lý cao nhất thể hiện quyền của chủ sử dụng và cũng là căn cứ pháp lý giao dịch giữa Nhà nước
và người sử dụng đất Trên cơ sở đó chủ sử dụng đất được công nhận, được hưởng quyền lợi đồng thời phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất, tuyệt đối tuân thủ mọi quy định về sử dụng đất do nhà nước đặt ra Ngược lại, Nhà nước đứng ra bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên được coi trọng, khi quan hệ đất đai ngày càng mở rộng và đan xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh
tế xã hội như hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất trở thành một vấn đề nóng hổi, nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn Vì thế việc tìm
ra một cơ chế phối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp lý đảm bảo hài hoà các lợi ích là rất cần thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và xã hội ổn định Ngược lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan hệ đất đai tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây cản trở cho bước tiến của nền kinh tế - xã hội đất nước
2.1.1.3 Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở Theo Điều 181 Luật dân
sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế
- đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn, để thừa kế, phá đi, ) Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ sở hữu có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền chiếm hữu nhà ở của mình cho người khác trong một
Trang 20khoảng thời gian và không gian xác định, đó là khi chủ sở hữu cho thuê nhà, cho mượn nhà Việc quy định phân chia quyền hạn giữa chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà không tuân theo một quy tắc cứng nhắc mà tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên
Trên thế giới đã và đang tồn tại rất nhiều hình thức sở hữu nhà ở khác nhau như nhà sở hữu tư nhân, nhà ở sở hữu nhà nước, nhà ở sở hữu của các tổ chức Ở Việt nam ta nếu như đối với đất đai được quy định chỉ có duy nhất hình thái sở hữu toàn dân, thì với nhà ở pháp luật Việt Nam công nhận đa dạng hoá các hình thái sở hữu nhà ở
Tại Việt Nam có ba hình thức sở hữu nhà ở là Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Nhà ở thuộc sở của các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội; Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân Nhà nước công nhận ba hình thức sở hữu nhà và thực hiện quyền bảo hộ hợp pháp về nhà ở cho mọi đối tượng sở hữu Hiện nay, Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu Giấy chứng nhận là chứng thư có tính pháp lý cao nhất biểu hiện cho quyền sở hữu hợp pháp của chủ
sở hữu về nhà ở và là căn cư pháp lý gắn kết chủ sở hữu nhà ở và Nhà nước
2.1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước là chủ sở hữu đặc biệt đối với đất đai, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng thửa đất mà giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất bằng các quyết định hành chính hoặc bằng hợp đồng thuê đất Trên thực tế, các giấy tờ mà người sử dụng đất nhận từ Nhà nước rất phong phú và đa dạng, chính điều này gây khó khăn không nhỏ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Trước yêu cầu thực tế đó, đòi hỏi Nhà nước phải có một loại giấy tờ thống nhất chung cho người sử dụng đất đó chính là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cho đến nay có nhiều quan điểm về khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xét về góc độ thuật ngữ pháp lý thì “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư Nhà nước cấp cho người sử dụng đất để họ hưởng mọi quyền lợi hợp pháp về đất đai và được Nhà nước bảo hộ khi lợi ích của họ bị xâm phạm” Dưới góc độ của nhà làm luật thì “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất
để bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất”
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng đất là biểu hiện
Trang 21của sự công nhận của nhà nước, đồng thời là một sản phẩm của hệ thống đăng ký đất Đó là hành vi pháp lý cuối cùng của nhà nước ký, trao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và vào sổ của nhà nước, sau quá trình xem xét đủ điều kiện công nhận mỗi quốc gia khác nhau này có qui trình giải quyết khác nhau, và sự biểu hiện của
sự công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng khác nhau…
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan
hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất Mỗi thửa đất và tài sản trên đất được cấp Giấy chứng nhận để tạo điều kiện cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai và lập hồ sơ địa chính
Theo Khoản 16, Điều 3 của Luật đất đại năm 2013, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang
có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng
Trang 22năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1 Vai trò của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng
để quản lý quỹ đất đai chặt chẽ đến từng thửa đất, chủ sử dụng đất Là cơ sở để Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp của chủ sử dụng đất, cũng như là cơ sở để chủ
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Cấp giấy chứng nhận chính là nắm chắc quỹ đất quốc gia, bảo vệ đất đai, chủ quyền sử dụng đất được giao đất phải chiu trách nhiệm bảo vệ vốn đất được giao Giấy chứng nhận quyền
sử dựng đất là mối quan hệ hợp pháp về đất đai giữa chủ sử dụng đất và Nhà nước (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là công cụ đảm bảo đất đai được
sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng pháp luật Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là cơ sở để quản lý biến động về đất đai hữu hiệu nhất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ hợp pháp để người sử dụng đất thực hiện 9 quyền mà Nhà nước giao cho, đó là quyền cho tặng, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện tiên quyết để người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản có trên đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích khác Giấy chứng nhận quyến sử dụng đất là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hệ thống tòa án nhân dân với UBND
2.1.2.2 Ý nghĩa của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc cấp GCN QSDĐ với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, để người sử dụng đất yên tâm khai thác tốt mọi
Trang 23tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên
đất cho các thế hệ sau Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để Nhà nước nắm chắc
và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất của quốc gia (Đỗ Thị Đức Hạnh, 2013)
2.1.3 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.1 Mục đích của cấp giấy chứng nhận
Theo nội dung Luật đất đai năm 2013, có thể thấy việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là dấu hiệu kết thúc của quá trình đăng ký quyền sử dụng đất
hợp pháp nhằm đồng thời đạt hai mục tiêu cơ bản:
- Xây dựng hệ thống hồ sơ đầy đủ về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
của đất đai làm cơ sở để Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu
quả, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất và nắm chắc nguồn tài
nguyên đất đai và bảo tồn phát triển một cách có hiệu quả, bền vững
- Đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng đất được hợp pháp, đồng thời người
sử dụng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng đất theo định của
pháp luật
- Là để thiết lập hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ lâu dài cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời giúp cho người sử dụng đất có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phản ánh đúng hiện trạng quản lý sử dụng đất,
trên cơ sở đó người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật
2.1.3.2 Yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công việc rất cần thiết, giải
quyết cho tất cả những hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận Các trường hợp cấp đổi thường là do giấy chứng nhận bị hư hỏng,
rách nát, hoặc do kê khai của chủ sử dụng đất không chính xác Theo Luật đất
đai năm 2013, nội dung yêu cầu và công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Yêu cầu:
+ Kê khai đăng ký tất cả các loại đất có trong địa giới hành chính xã, kể cả
các trường hợp trước đây chưa được cấp giấy chứng nhận do không kê khai đăng
ký, không có mặt ở Nhà tại thời điểm kê khai đăng ký hoặc thất lạc hồ sơ trong
quá trình kê khai đăng ký, hoặc quá trình tổ chức kê khai đăng ký sót
Trang 24+ Người sử dụng đất phải kê khai trung thực về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, các khoản nghĩa vụ tài chính đã thực hiện liên quan đến sử dụng đất, nộp giấy chứng nhận bản gốc đã được cấp trước đây và các loại hoá đơn, chứng
từ thực hiện nghĩa vụ tài chính gốc để làm thủ tục lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận mới
+ Uỷ ban nhân dân xã phải chủ động phối hợp với các ban ngành đơn vị có liên quan, huy động cả hệ thống chính trị tại địa phương để triển khai thực hiện công tác kê khai đăng ký; xác nhận đúng nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, diện tích tăng thêm (do cơi nới lấn chiếm, nhận chuyển quyền
sử dụng đất ở) việc hoàn thànhhay không hoàn thành các nghĩa vụ tài chính của từng chủ sử dụng đất
- Công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện: Trên cơ sở kế hoạch này ban chỉ đạo huyện/thành phố, Thị xã tổ chức triển khai đến tận các xã/phường phân công đến các thành viên trong ban chỉ đạo phụ trách tại các xã/phường
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất huyện/thành phố, Thị xã tổ chức hướng dẫn về chuyên môn nghiệp
vụ cho uỷ ban nhân dân (UBND) các xã/phường để thực hiện; chủ trì kiểm tra hồ
sơ trước khi UBND huyện/thành phố, Thị xã phê duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm chỉnh lý bổ sung bản đồ, hồ sơ đối với các thửa đất có biến động, tiếp nhận hồ sơ từ UBND các xã/phường chuyển lên để tiến hành thẩm định và xử lý các nội dung theo đúng quy định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Tổ chức lập hồ sơ địa chính sau khi UBND các xã/phường đã hoàn thành công tác kê khai đăng ký
+ Phòng Tài chính kế hoạch tham mưu cho UBND huyện/thành phố, Thị xã
về kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch đã được giao
+ Chi cục thuế Nhà nước huyện/thành phố, Thị xã phối hợp với Phòng Tài nguyên Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện/thành phố, Thị xã trong việc thẩm định hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ UBND xã/phường căn cứ vào kế hoạch của UBND huyện/thành phố, Thị
xã, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành nội dung kê khai, đăng
Trang 25ký, xác nhận, xét duyệt và công khai hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định trước khi trình duyệt cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.3 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 98, Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Cụ thể như sau:
(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang
sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
(2) Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
(3) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
(4) Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trang 26Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng nếu có yêu cầu
(5) Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai năm 2013
2.1.3.4 Đặc trưng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chính quyền cấp huyện
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do các cơ quan hành chính Nhà nước cung ứng đáp ứng các đặc trưng của dịch vụ công trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bên cạnh đó, dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng có những nét đặc thù riêng, phân định với các loại hoạt động khác
Một là, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn gắn với
quyền hành chính - pháp lý của các cơ quan hành chính Nhà nước Hệ thống các
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền lập quy và thẩm quyền hành chính - pháp lý Lập quy là quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật nhằm cụ thể hóa luật và đưa ra các quy chế hành chính nội bộ Ở nước ta, thẩm
Trang 27quyền lập quy chủ yếu có ở các cơ quan hành chính như Chính phủ, các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh Do dịch vụ hành chính công gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của bộ máy Nhà nước nên loại dịch vụ này do các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện
Hai là, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các hoạt động
phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước Dịch vụ hành chính công xuất phát từ yêu cầu của quản lý Nhà nước và được tiến hành để phục vụ quản lý Nhà nước Tuy đây là những hoạt động phục vụ trực tiếp nhu cầu đòi hỏi của khách hàng nhưng những nhu cầu, đòi hỏi này không phải là nhu cầu tự thân của họ, mà là nhu cầu phát sinh xuất phát từ quy định của Nhà nước Nói cách khác, dịch vụ hành chính công là những dịch vụ mà Nhà nước bắt buộc và khuyến khích công dân phải làm để đảm bảo trật tự an toàn xã hội
Ba là, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những hoạt động
không nhằm mục đích lợi nhuận, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí (chỉ dành cho những người cần dịch vụ) nộp ngân sách nhà nước Nơi làm dịch vụ không trực tiếp hưởng lợi từ nguồn thu này Dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước đảm nhận không nhằm mục tiêu lợi nhuận, mà là nghĩa vụ có tính pháp lý của Nhà nước trước nhân dân Nhà nước trang trải chi phí thực hiện các hoạt động này bằng ngân sách có nguồn thu từ thuế
Bốn là, mọi người có quyền ngang nhau trong việc tiếp nhận và sử dụng các
dịch vụ này với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền Cơ quan hành chính Nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ cho mọi người dân, không phân biệt đó là người như thế nào Vai trò của Nhà nước là đảm bảo sự ổn định, công bằng và hiệu quả của xã hội, vì vậy Nhà nước phục vụ quyền lợi của tất cả mọi người trên nguyên tắc đối xử công bằng đối với mọi công dân
2.1.4 Đối tượng, trình tự và nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.4.1 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai như sau:
- Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
Trang 28sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 23 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa
có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
+ Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế
đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó
+ Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài (Chính phủ, 2014)
+ Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 1, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất,
Trang 29thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm
đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa
có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền
sử dụng đất như sau:
+ Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai năm 2013 thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở
và các công trình phục vụ đời sống đó
+ Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
+ Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2, Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
+ Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định
Trang 30tại các Điểm a, b và c Khoản 2, Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều
20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
- Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó
- Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều
126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai năm 2013;
Trang 31+ Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản
1 và Khoản 2 Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 5, Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định
2.1.4.2 Trình tự và nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm cấp giấy chứng nhận cho thửa đất không có tài sản gắn liền hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu của chủ khác đối với chủ thể đăng ký ở xã, phương, thị trấn (theo Điều 14 NĐ88/2009/NĐ-CP) và Cấp giấy chứng nhận cho chủ thể đăng ký ở xã, phương, thị trấn là người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (Điều 16 và Điều 17 NĐ88/2009/NĐ-CP)
Theo quy định, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm
5 bước là (1) Lập hồ sơ đăng ký; (2) Thẩm tra, xác minh thực điạ, trích lục bản đồ; (3) Kiểm tra hồ sơ, ra quyết định; (4) Giao quyết định và GCN quyền
sử dụng đất; (5) Ghi nhận biến động Trình tự cấp giấy chứng nhận được tổng hợp ở bảng 2.1
Trang 32- Công khai kết quả, giải quyết kiến nghị
- Chủ sử dụng đất;
- UBND xã, phường, thị trấn
- Văn phòng đăng ký QSD đất
5 Ghi nhận
biến động
- Ghi nhận biến động - Văn phòng đăng ký
QSD đất Nguồn: Thủ tướng chính phủ (2009)
2.1.5 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Thẩm quyền cấp GCN được quy định cụ thể tại Điều 105 Luật Đất đai năm
2013 như sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài thực
hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 33- Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và
môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
a Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Trình tự, thủ tục cấp GCN theo Trình tự, thủ tục cấp GCN theo Điều 70
Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội
dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật
Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43 thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử
dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
+ Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài
sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy
tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43 thì xác nhận tình
trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác
nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép
xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc
công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về
hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công
việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn
Trang 34phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ + Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký
+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và
34 của Nghị định 43 thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai
+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ
Trang 35trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
+ Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều 70
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.6.1 Chính sách của nhà nước
Văn bản chính sách của nhà nước có ảnh hưởng lớn tới tiến độ thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, các văn bản chính sách rõ ràng, phù hợp, không có sự chồng chéo, ngắn gọn dễ hiểu, sát với thực tế sẽ là điều kiện thuận lợi để người thực hiện công tác cấp giấy làm đúng
và đạt kết quả cao
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013
Trang 36có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết
được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm
2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã
hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân Trong đó, có
những điểm mới đặc biệt chú ý trong Luật đất đai năm 2013, đó là: quy định cụ
thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất; quy định
thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp;
nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm
định giá, theo thời hạn sử dụng đất; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư
có năng lực thực hiện dự án; quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quy định cụ thể và đầy
đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công
khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi đồng thời khắc phục một
cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây
lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội; quy định mới về hệ thống thông
tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch và đảm
bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân; quy định hoàn chỉnh
hơn các chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp; quy định về các vấn đề
chung của thủ tục hành chính về đất đai và giao Chính phủ quy định cụ thể trình
tự, thủ tục để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện; bổ sung những nội dung cơ bản
trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện
nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể
2.1.6.2 Nhân lực phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Năng lực của cán bộ làm công tác cấp GCNQSDĐ có ảnh hưởng rất lớn tới
công tác cấp GCNQSDĐ bởi lẽ những cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn
cao sẽ làm việc hiệu quả hơn cán bộ có trình độ thấp, ngoài ra khả năng nhìn
nhận sự việc và giải quyết công việc của họ cũng tốt hơn Ngoài ra, việc xét cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đòi hỏi phải trải qua nhiều bước để xác minh
tính chính xác về thông tin của thửa đất do đó đòi hỏi lượng lượng cán bộ thực
hiện việc cấp giấy chứng nhận phải đủ về số lượng và đảm bảo về trình độ
chuyên môn
Trang 37Bên cạnh năng lực thì thái độ phục vụ của cán bộ làm công tác cấp GCNQSDĐ cũng có ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả của công tác cấp GCN QSDĐ Nếu cán bộ biết lắng nghe, có kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc, biết nhẫn nại và kiềm chế, biết diễn đạt rõ ràng, có thái độ thân thiện và tôn trọng người dân, giải quyết công việc kịp thời và tác phong làm việc, cách ứng xử đúng mực thì kết quả thực hiện công việc sẽ tốt hơn Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người dân khi làm thủ tục cấp GCN QSDĐ Điều tối kỵ đối với công chức là sự thờ ơ, lãnh đạm, máy móc, nôn nóng, thiếu tế nhị, thiếu tôn trọng người dân
Sự đồng càm của cán bộ với người dân cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện các thủ tục hành chính nói chung, thủ tục cấp GCN QSDĐ nói riêng Sự đồng cảm là sự hiểu biết lẫn nhau trong quá trình tiếp xúc, giải quyết công việc Nhân viên phải nhanh chóng nắm bắt những yêu cầu của người dân, từ đó có những cách giải quyết phù hợp Nói đến sự quan tâm của cán bộ công chức, đây
là yêu cầu nền tảng của tổ chức, thể hiện sự tận tâm phục vụ nhân dân, có tác động đến sự hài lòng của người dân
2.1.6.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
Vấn đề kỹ thuật, công nghệ, phương tiện máy móc phục vụ cho công tác quản lý thông tin và xác định lai lịch, thông tin về thửa đất là hết sức quan trọng Ngoài ra việc quản lý đất đai là lĩnh vực hết sức phức tạp, lại phải đối diện với sự biến động liên tục và rất dễ nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp do đó công việc đòi hỏi phải có nguồn thông tin đầy đủ và chính xác Để số liệu thông tin về đất đai chính xác đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của trang thiết bị máy móc, cũng như hệ thống cơ sở vật chất để quan lý, theo dõi thông tin về biến động đất đai
2.1.6.4 Cơ sở dữ liệu về quản lý đất đai
Hệ thống cơ sở dữ liệu về quàn lý đất đai như: Hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính lập là cơ sở quan trọng để xác định vị trí, ranh giới, kich thước thửa đất của
hộ Để hộ được cấp giấy chứng nhận thì các thông tin về thửa đất cần phải đầy
đủ, rõ ràng Do đó việc hệ thống thông tin đầy đủ, rõ rang sẽ là yếu tố thuận lợi cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
2.1.6.5 Hiểu biết của người sử dụng đất
Sự hiểu biết của người dân có ảnh hưởng lớn tới việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khi người dân hiểu rõ được vai trò, ý nghĩa của
Trang 38giấy chứng nhận quyền sử đụng đất thì người sử dụng đất sẽ nhanh chóng thực hiện việc đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài ra, khi người dân hiểu rõ về cơ quan và quy trình, thủ tục cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc làm hồ sơ giấy tờ cin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ đầy đủ, ít sai sót từ đó giảm thời gian, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2.2.1 Thực tiễn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất trên cả nước
Sau khoảng 5 năm thực hiện Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai
2013 công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ tính đến nay cả nước đã cấp được 36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2012 Đến nay, cả nước
có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích) gồm Bình Dương, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Nai, Quảng Trị, Hậu Giang, Cần Thơ; ngoài ra còn có 10 tỉnh khác cơ bản hoàn thành ở hầu hết các loại đất chính gồm Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Quảng Bình, Đà Nẵng, Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu Song cũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết quả cấp giấy chứng nhận ở nhiều loại đất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần cấp), đặc biệt là các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai, Đăk Nông Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích
106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%
- Về đất ở nông thôn:Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong
đó có 9tỉnh đạt thấp dưới 70%
- Về đất chuyên dùng:Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích 483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%; trong
đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%
Trang 39- Về đất sản xuất nông nghiệp:Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích 10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới 85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%
2.2.1.2 Kinh nghiêm của một số địa phương ở Việt Nam trong cấp giấy chứng nhận QSD đất
a Kinh nghiệm thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì kinh
tế huyện Kỳ Anh cũng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ Cùng với đó là sự phát triển mạnh của các loại thị trường, trong đó có thị trường bất động sản, nhu cầu
về đất ở, các hoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực đất đai diễn ra khá sôi nổi như chuyển nhượng, góp vốn, thế cấp, bảo lãnh, thuê đất đặc biệt là từ khi có quy định tất cả các giao dịch liên quan đến đất đai trên thị trường đều phải thực hiện bằng GCN QSDĐ thì do đó nhu cầu cần được cấp GCN QSDĐ của người dân trên địa bàn tăng lên nhanh chóng
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường trước đây mà trực tiếp là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất( Văn phòng Một Cửa)đẩy nhanh công tác cấp giấy trên địa bàn Tuy nhiên do Văn phòng Một Cửa mới được tách ra từ năm 2007, số lượng cán bộ phòng thiếu, trước năm 2007 số lượng cán bộ của phòng còn ít lại phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên tiến độ cấp giấy chưa đạt yêu cầu đề ra
Như vậy trong thời gian qua thì công tác cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn huyện được thực hiện theo đúng yêu cầu mà cấp trên đề ra, cơ chế "một cửa" tạo
ra nhiều thuận lợi cho công tác này
b Kinh nghiệm thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thị xã Hoàng Mai tỉnh Nghệ An
Hoàng Mai là thị xã mới được thành lập của tỉnh Nghệ An, theo Nghị quyết 47/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở chia tách một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Quỳnh Lưu
Trang 40Nắm bắt xu thế phát triển và những lợi thế sẵn có của mình đó là địa bàn có
mỏ đá xây dựng, cảng biển, các tuyến đường Quốc lộ 1A chạy qua, Nên chính quyền Thị xã Hoàng Mai đã đề ra mục tiêu xây dựng Thị xã Hoàng Mai sớm trở thành cực tăng trưởng phía Bắc của tỉnh Nghệ An đặt trong tổng thể vùng Nam
Thanh-Bắc Nghệ; trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của
Thị xã,đảm bảo tầm nhìn dài hạn trong phát triển theo hướng đột phá, tăng tốc trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị…
Việc nâng cao chất lượng dich vụ hành chính công trong lĩnh vực cấp
Giấy chứng nhận QSD đất đã được thị xã Hoàng Mai quan tâm và thực hiện có hiệu quả và đạt được những kết quả cao Như nhằm đẩy nhanh quá trình cấp GCNQSDĐ, Thị xã chủ động tạo sự thông thoáng minh bạch trong công tác cấp GCNQSDĐ, hạn chế những vấn đề nhũng nhiễu nhân dân Tính đến 2015, Thị xã
đã hoàn thành việc đăng ký và cấp GCNQSDĐ cho nhân dân
Ngoài ra để nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực cấp
Giấy chứng nhận QSD đất UBND thị xã Hoàng Mai đã chủ động trong việc rút gọn các quy trình thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSD đất, công khai minh bạch các quy trình thực hiện, nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, mức phí và lệ phí về dịch vụ hành chính công để người dân được biết và nắm bắt Đầu
từ về trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng của cán bộ công chức thực hiện trong lĩnh vực đất đai cũng đã làm tăng mức độ hài lòng của công dân khi thực hiện các dịch vụ liên quan đến đất đai của thị xã Hoàng Mai
c Kinh nghiệm thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Cao Bằng
Trong năm 2013, toàn tỉnh Cao bằng đã cấp được 226 Giấy chứng nhận cho
các tổ chức đạt 90,4% so với kế hoạch, với diện tích cấp 11.736,91 ha
Thực hiện cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị quyết
30/2012/QH-13 của Quốc hội: Được triển khai thực hiện trên địa bàn 164/199 xã, phường, thị trấn và Cấp GCN QSDĐ theo dự án tổng thể tại 07 xã huyện Bảo Lâm và 02 thị trấn Tà Lùng, Hòa Thuận huyện Phục Hòa
Kết quả đã cấp được 56.398 GCN với tổng diện tích 13.691,28 ha cho 36.232
hộ đạt 115,15 % so với kế hoạch (Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 47.161 GCN với diện tích 13.311,31 ha; Đất ở tại nông thôn cấp được 6.087 GCN với diện tích 262,17 ha; Đất ở đô thị cấp được 3.150 GCN với diện tích 117,8 ha)