1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa

60 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi Bình Định và gà mái Hubbard Redbro nuôi tại trại gà công ty cổ phần Hậu Lộc Thanh Hóa
Tác giả Đoàn Minh Thuận
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Kim Đăng
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NUÔI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA ĐÀN GÀ LAI CHỌI BÌNH ĐỊNH VÀ GÀ MÁI HUBBARD RED

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA ĐÀN GÀ LAI CHỌI BÌNH ĐỊNH VÀ GÀ MÁI HUBBARD REDBRO NUÔI TẠI TRẠI GÀ

CÔNG TY CP, HẬU LỘC, THANH HÓA

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA ĐÀN GÀ LAI CHỌI BÌNH ĐỊNH VÀ GÀ MÁI HUBBARD REDBRO NUÔI TẠI TRẠI GÀ

CÔNG TY CP, HẬU LỘC, THANH HÓA

SV thực hiện : ĐOÀN MINH THUẬN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

TÓM TẮT iv

LỜI CAM ĐOAN vi

LỜI CẢM ƠN vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC ĐỒ THỊ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 4

2.1.1 Giống gà Chọi Bình Định 4

Trang 4

2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ SINH TRƯỞNG 5

2.2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu các tính trạng 5

2.2.2 Khái niệm sinh trưởng 7

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng 8

2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng của gia cầm 12

2.2.5 Điều kiện chăm sóc 13

2.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN Ở GIA CẦM 13

2.4 SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA GIA CẦM 14

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHĂN NUÔI GIA CẦM TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 15

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

2.5.2 Tình hình nghiên cứu quốc tế 16

PHẦN III 17

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG 17

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 17

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.3.1 Phương pháp đánh giá một số đặc điểm trại gà Công ty CP Hậu Lộc 17

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 17

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 20

PHẦN IV 22

Trang 5

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Một số đặc điểm của trang trại nghiên cứu 22

4.2 Quy trình chăn nuôi 23

4.2.1 Công tác chọn gà đưa vào nuôi 23

4.2.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 23

4.2.3 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 26

4.2.3 Thức ăn 28

4.3 Tỷ lệ chết và loại thải 29

4.4 Khả năng sinh trưởng 32

4.4.1 Sinh trưởng tích lũy 32

4.4.2 Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối 34

4.5 Độ đồng đều của đàn gà 36

4.6 Lượng thức ăn thu nhận 38

4.7 Đặc điểm ngoại hình của gà lai Chọi Bình Định và Redbro 40

PHẦN V 43

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Tài liệu Tiếng Việt 43

Tài liệu nước ngoài: 46

Trang 6

TÓM TẮT

Tên tác giả: Đoàn Minh Thuận

Mã sinh viên: 600349

Tên đề tài: “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai giữa

gà trống Chọi Bình Định và mái Hubbard Redbro nuôi tại trại gà CP xã Minh Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hoá”

Ngành: Chăn nuôi

Đề tài được tiến hành nhằm đánh giá đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai hai máu giữa gà trống Chọi Bình Định và mái Hubbard Redbro giai đoạn từ 1 – 15 tuần tuổi

Các nội dung nghiên cứu gồm: Đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ chêt và loại thải, sinh trưởng, lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và độ đồng đều Thí nghiệm được tiến hành trên đàn gà lai trống Chọi Bình Định và mái Hubbard Redbro, số lượng 8000 con nuôi trong vòng 15 tuần theo phương thức chăn nuôi công nghiệp tập trung tại trại gà thịt thương phẩm thuộc công ty

CP Việt Nam, xã Minh Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hoá trong thời gian từ ngày 15/8/2020 đến ngày 15/12/2020 Các chỉ tiêu trong đề tài này được xác định theo phương pháp quan sát, ghi chép, đo đạc và phỏng vấn

Kết quả thu được:

-Tỉ lệ chết và loại thải từ 0-15 tuần đạt 2,31%

-Khối lượng cơ thể gà trung bình ở tuần 15: 3021,75g

-Độ đồng đều từ tuần 0-15 cao nhất ở mức 98% và thấp nhất ở mức 84%

-Lượng thức ăn thu nhận trung bình đạt 80,29g/con/ngày

-Hiệu quả chuyển hóa thức ăn từ 0-15 tuần tuổi đạt 2,74kg

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố cũng nhƣ sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình tiến hành khóa thực tập tốt nghiệp này đã đƣợc cảm ơn và các thông trích dẫn trong khóa luận đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2020

Sinh viên

ĐOÀN MINH THUẬN

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, thực tập tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các cơ quan, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài trường

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Kim Đăng, thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

và hoàn thiện khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi cùng toàn thể các thầy cô Học viện nông nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn em trong toàn khóa học

Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên trại chăn nuôi gia cầm thuộc Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập cũng như chỉ bảo, hướng dẫn giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh, quan tâm, chăm sóc, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2020

Sinh viên

ĐOÀN MINH THUẬN

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Chương tình chiếu sáng cho gà lai Chọi x Redbro

Bảng 4.2 Quy định về nhiệt độ chuồng nuôi

Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng vaccine cho đàn gà

Bảng 4.4 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho gà ở các giai đoạn

Bảng 4.5: Tỉ lệ chết và loại thải ở gà lai chọi

Bảng 4.6 Khối lượng cơ thể trung bình đàn gà thịt qua từng tuần

Bảng 4.7 Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của đàn gà lai chọi

Bảng 4.8 Độ đồng đều của đàn gà lai chọi

Bảng 4.9 Tiêu tốn thức ăn và FCR của đàn gà lai chọi

Bảng 4.10 Đặc điểm ngoại hình của gà lại Chọi

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1: Tỉ lệ chết + loại thải qua cả giai đoạn

Đồ thị 4.2: Sinh trưởng tích lũy của gà lai Chọi

Đồ thị 4.3: Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai Chọi

Đồ thị 4.4: Sinh trưởng tương đối của gà lai Chọi

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

organization of the united nations

Trang 13

Để đạt được những tiến bộ về năng suất và chất lượng sản phẩm, sự cải tiến về khoa học kỹ thuật chăn nuôi là điều tất yếu Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và được đánh giá là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao Các giống động thực vật nói chung và các giống gia súc, gia cầm nói riêng của Việt Nam rất phong phú, trong đó phải kể đến các giống gà địa phương như: gà Ác, gà Chọi, gà Đông Tảo, gà Hồ, gà Ri, gà Mía, có ưu điểm chất lượng thịt ngon, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam Ngoài ra, nước ta đã nhập nội một số giống gà lông màu năng suất cao như Lương

Phượng, Sasso, Hubbard,… Để đảm bảo yêu cầu của thị trường về năng suất và

và sản phẩm chất lượng cao, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu lai tạo các giống gà vừa có khả năng cạnh tranh với các giống ngoại nhập, năng suất

Trang 14

văn hóa tiêu dùng người Việt Nam đáp ứng nhu cầu của thực tiễn đặt ra Một trong những hướng đi hiện nay trong công tác lai tạo giống gia cầm đó là làm sao vừa phát huy được các ưu điểm giống gà bản địa vừa thừa hưởng được các đặc tính quý về năng suất các giống gà nhập nội

Gà chọi Bình Định là một giống gà có nguồn gốc ở Bình Định, được nuôi cho mục đích làm gà chọi Đây là giống gà chọi cổ xưa gắn liền với miền đất võ Bình Định, có thể chất tốt, tầm vóc to lớn, cơ bắp phát triển, xương to chắc Gà Redbro là giống gà công nghiệp chuyên thịt nằm trong bộ giống gà Hubbard Isa của Cộng hoà Pháp Đây là giống gà có ưu điểm tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cho thịt cao phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới Giống gà này được Nhà nước Việt Nam công nhận là giống vật nuôi nhập ngoại được phép sản xuất, kinh doanh, lưu hành tại Việt Nam chúng còn một giống gà lông màu được Nhà nước nghiên cứu phục vụ cho việc phát triển đàn gà tại miền Trung Việt Nam Để đáp ứng yêu cầu trên, công ty CP đã tiến hành lai giữa hai giống gà Mía và gà Lương Phượng nhằm tạo ra con lai có đặc điểm ngoại hình, chất

lượng thịt đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng và có năng suất cao

Để có thêm cơ sở khoa học đánh giá khả năng sản suất, tình hình chăn

nuôi của các giống lai nội, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đặc điểm ngoại

hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai giữa gà trống Chọi Bình Định

và mái Hubbard Redbro nuôi tại trại gà CP xã Minh Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hoá.”

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá được đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai hai máu giữa gà trống Chọi Bình Định và mái Hubbard Redbro giai đoạn từ 1 – 15 tuần tuổi

1.2.2 Yêu cầu

Trang 15

- Nắm đƣợc quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng gà lai Chọi x Redbro

- Thu thập số liệu đầy đủ, khách quan và chính xác

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1 Giống gà Chọi Bình Định

Gà chọi được nuôi từ xa xưa ở nhiều địa phương thuộc tỉnh Bình Định, hiện nay không chỉ tồn tại riêng ở Bình Định mà còn phát tán ra các tỉnh lân cận như Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk Đặc điểm chung về

gà chọi Bình Định là có tầm vóc to lớn, cơ bắp phát triển, có thể chất tốt, xương ống chân to, ngón dài và khoẻ, bàn chân (ống chân) gà trưởng thành có con dài tới 15 cm, song thường thấy loại 10–13 cm, có cựa ngắn hoặc không có, lớp biểu bì hoá sừng ở cẳng chân dày và cứng Ngực rộng với cơ ngực nổi rõ Đùi

to, dài và cơ phát triển Tuy nhiên bụng lại rất gọn, khoảng cách giữa hai mỏm xương chậu hẹp từ 1,5–3,0 cm ở gà trống Phao câu và lông đuôi phát triển, lông đuôi có thể dài tới 30 cm

Khối lượng cơ thể trưởng thành của gà trống có thể đạt 5,0 kg, song thường gặp loại gà nặng từ 3,5–4,5 kg Khối lượng cơ thể trưởng thành của gà mái đạt 3,5–4,0 kg Nuôi theo phương thức truyền thống tại các hộ gia đình, gà

18 tháng tuổi đạt bình quân 4,034g con trống và 2,870 g ở con mái

Gà trống 6 tháng tuổi biết gáy, đến 7 tháng tuổi thì gáy rõ tiếng và có khả năng đạp mái Gà mái 6 tháng tuổi bắt đầu cắp ổ, 7 tháng thì chịu trống và đẻ trứng lứa đầu Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 192 ngày, khối lượng trứng trung bình 52,55g/quả, tỷ lệ trứng có phôi đạt 91,6%, tỷ lệ nở/trứng 85%, số trứng đẻ /lứa là 8 – 12 quả

2.1.2 Giống gà Redbro

Gà Redbro là giống gà công nghiệp chuyên thịt nằm trong bộ giống gà Hubbard Isa của Pháp, được nhân giống dựa trên cơ sở hai giống gà chọi Malaya

Trang 17

và Cornish (Hubbard LLC, 2019) Đây là giống gà có ưu điểm tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cho thịt cao, thích nghi tốt ở hầu hết các nước trên thế giới Việt Nam đã công nhận giống gà này là giống vật nuôi nhập ngoại được phép sản xuất, kinh doanh, lưu hành tại Việt Nam Gà Redbro có đặc điểm lông màu nâu,da và chân màu vàng, thân hình chắc khoẻ, cân đối Trống khối lượng

cơ thể lúc 38-40 tuần tuổi đạt 4,3-4,5 kg, mái năng suất sinh sản đến 64 tuần tuổi đạt 174 quả/mái, gà thương phẩm nuôi lúc 63 ngày tuổi đạt 2585g/con Đàn gà ông bà Gà ông bà Redbro trưởng thành con trống lông màu cánh gián, con mái lông màu nâu nhạt, chân, da, mỏ màu vàng

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn gà con, dò, hậu bị đạt 97,14 – 98,72 % Đàn gà gà bố mẹ ngoại hình đồng nhất so với thế hệ ông bà, con trống có lông màu nâu sẫm, con mái màu nâu nhạt, chân, da, mỏ đều có màu vàng Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn (0 – 20 tuần tuổi) đạt 97,33 - 98,63%.Tỷ lệ đẻ trung bình đến 64 tuần tuổi của mái CD là 61,41%, năng suất trứng/mái/64 tuần tuổi đạt 175,07 quả Tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,51 kg Tỷ lệ trứng có phôi của là 97,63% Tỷ

lệ gà loại I/tổng trứng ấp là 86,84% Số gà con loại I/mái là 142,10 con

Trên đàn gà thương phẩm nuôi thịt thì tỷ lệ nuôi sống đến 9 tuần tuổi đạt 96% Khối lượng cơ thể đạt 2533,13g/con Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

cơ thể là 2,28 kg Tỷ lệ thân thịt trung bình đạt 70,85%; tỷ lệ thịt (đùi + thịt ngực): 40,77%; tỷ lệ mỡ bụng: 2,25% Tỷ lệ protein thịt ngực: 23,61%; tỷ lệ lipit: 0,73% Số kg thịt hơi/mái sinh sản/64 tuần tuổi đạt 346 kg Trên đàn gà thương phẩm nuôi ngoài sản xuất Đến 9 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống 95,83 – 96% Khối lượng cơ thể: 2517 – 2524g/con Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,35 – 2,36 kg

2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ SINH TRƯỞNG

2.2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu các tính trạng

2.2.1.1 Đặc điểm lông, da

Trang 18

Trong công tác quản lý và chọn giống gia cầm, đặc điểm hình thái lông,

da là một chỉ tiêu chọn lọc: thông thường màu sắc đồng nhất là giống thuần, ngược lại nghĩa là con giống đã bị pha tạp

Da của gia cầm bao phủ toàn thân, gồm hai phần chính: lớp biểu bì và lớp mô liên kết mỏng, có đặc điểm đáng lưu tâm nhất là mỏng, ít các tuyến dưới da và không có tuyến mồ hôi

Màu vàng của da và chân gia cầm được quyết định bởi hàm lượng sắc tố xanthophyl, xanthophyl nằm trong lớp mỡ dưới da, các sắc tố này còn có tác dụng làm đậm màu của thịt, chúng chỉ được cung cấp từ thức ăn có xanthophyl như ngô vàng, bột thức ăn xanh, dầu gấc… Ngoài ra giống, dòng gia cầm cũng

2.2.1.2 Mào gà

Mào (mòng, tích) là cấu trúc đặc trưng trên cơ thể một số loài gia cầm, trong đó

có gà tây, gà nhà, gà rừng,… Mào có vai trò điều hòa than nhiệt và hấp dẫn bạn tình trong quá trình sinh sản Mào cũng là một tiêu chí ngoại hình rất dễ nhận biết khi đánh giá sức khỏe, phát dục và năng lực sản xuất của gia cầm Gia cầm khỏe mạnh và thành thục về tính có mào và tích màu đỏ tươi và ngược lại Ngoài ra mào còn là đặc điểm sinh dục thứ cấp để phân biệt trống mái Mỗi giống gà có một kiểu mào đặc trưng khác nhau về kích thức, hình dạng, màu sắc

Ở Việt Nam, mào gà được chia ra làm 4 loại: mào dâu, mào trích, mào trà và mào lá

Trang 19

2.2.1.3 Chân và cựa gà

Chân gà có 4 ngón, thường có vảy sừng phủ kín vùng bàn và ngón chân, các cơ quan tiêu giảm chỉ còn gân và da Chân thường có móng và cựa ,được hình thành từ các cấu trúc hóa sừng của biểu mô, có tác dụng tự vệ

2.2.2 Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước của cơ thể do tăng số lượng

và kích thước của tế bào, trong đó sự gia tăng về số lượng và thể tích là quan trọng nhất Các bộ phận khác nhau trên cơ thể sinh trưởng với tốc độ không đều nhau, phụ thuộc vào giai đoạn phát triển và chế độ dinh dưỡng

Tác giả Rosenbloom (2007) đã định nghĩa: ―Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do các quá trình đồng hóa và dị hóa, là sự tăng về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể vật nuôi trên

cơ sở tính chất di truyền từ đời trước‖ Cùng với quá trình sinh trưởng, các tổ chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn đến phát dục

Đi cùng với sự phát triển về khối lượng của cơ thể là sự thay đổi về tính chất, cụ thể là các chức năng sinh lý, hay còn gọi là phát dục Phát dục là quá trình bổ sung và hoàn thiện các chức năng, vai trò của các bộ phận cơ thể chịu sự chi phối của kiểu gen và điều kiện ngoại cảnh Quá trình phát dục bắt đầu từ lúc trứng được thụ tinh, trải qua nhiều giai đoạn phức tạp cho đến khi trưởng thành Theo Nguyễn Thị Mai và cs (2009), tốc độ sinh trưởng được thể hiện qua mức tăng khối lượng bình quân tuyệt đối (tang khối lượng bình quân hang ngày) và tang khối lượng tương đối (tức tỉ lệ tăng trọng so với khối lượng ban đầu), do đó việc xác định khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi là yếu tố quyết định để để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi Hơn nữa, trên nền tảng số liệu về khối lượng cơ thể qua các tuần tuôi và lượng tiêu thụ thức ăn, có thể tính toán được sự tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn

Trang 20

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng

2.2.3.1 Tốc độ mọc lông

Theo Nguyễn Minh Hoàn và cs (2014), tốc độ mọc lông là một tính trạng

di truyền liên kết với giới tính, có liên quan chặt chẽ đến trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của gia cầm

Scott và cs (1969) đã phát hiện ra rằng tốc độ mọc lông tỉ lệ thuận với tốc

độ sinh trưởng, tăng trọng và phát dục của gà

2.2.3.2 Ảnh hưởng của tính biệt

Do mỗi giới tính của gia cầm có đặc điểm sinh lý, sinh dục khác nhau nên khả năng hấp thu chất dinh dưỡng và tăng trọng cũng khác nhau, biểu hiện ở cường độ và tốc độ sinh trưởng Những sai khác này được quyết định bởi sự khác nhau giữa các gen liên kết với giới tính Theo Phạm Lê Bảo Khánh (2020),

gà trống nặng hơn gà mái từ 24-32% Gia cầm trống thường có khả năng sinh trưởng cao hơn gia cầm mái trong cùng một điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng

Puron và cs (1993) cho biết gà lai Peterson và Hubbard ở 7 tuần tuổi có khối lương cơ thể con trống là 2604g/con và ở con mái là 2196g/con, khác biệt

là 15,67%

2.2.3.3 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Thức ăn và chế độ dinh dưỡng là hai yếu tố tiên quyết, có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến toàn bộ quá trình chăn nuôi Với những đặc tính sinh học như: cường độ trao đổi chất và hô hấp mạnh, tốc độ tuần hoàn và tiêu hóa thức

ăn nhanh, nhạy cảm với biến đổi của môi trường chăn nuôi nên gia cầm cần một khẩu phần ăn cân đối và phù hợp với từng giai đoạn phát triển để có thể phát huy tối đa khả năng sinh trưởng và năng suất sản phẩm

Peak và cs (2000) đã phát hiện ra rằng gà Ross lai Cobb ở mức 69,5% protein trong khẩu phẩn so với tiêu chuẩn của NCR có thể trọng và trọng lượng sau giết mổ thấp hơn, FCR cao hơn nhóm tiêu chuẩn

Trang 21

66,1-Theo Ahiwe và cs (2018), mức năng lượng chuyển hóa yêu cầu cho gà ở mỗi giai đoạn khác nhau là 3000 kcal ME/kg hay 12.55 MJ/kg cho giai đoạn gà con, 3100 kcal ME/kg hay 12.97 MJ/kg cho giai đoạn hậu bị và 3200 kcal ME/kg hay 13.39 MJ/kg cho giai đoạn chuẩn bị xuất chuồng

2.2.3.4 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

- Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của gia cầm, do gia cầm có bộ lông dày phủ kín cơ thể nên quá trình thải nhiệt ở gia cầm khó khan hơn các giống vật nuôi khác Đặc biệt việc sưởi ấm nhân tạo là cần thiết để đảm bảo sức khỏe, sức đề kháng và khả năng sinh trưởng ở gà 1 ngày tuổi Olanrewaju và cs (2010) đã kết luận rằng những biến động nhỏ trong khoản nhiệt tối ưu của gà (18-24oC) cũng có thể tác động đến những chỉ tiêu sinh lý

và sinh hóa của của con vật

Nhiệt độ quá thấp sẽ khiến gà túm tụm lại với nhau, bỏ ăn hoặc kém ăn dẫn đến sinh trưởng chậm và chết do dẫm đạp lên nhau, ngược lại nhiệt độ quá cao khiến gà bị stress nhiệt, uống nhiều nước, giảm hiệu quả thu nhận và chuyển hóa thức ăn dẫn đến giảm năng suất chăn nuôi và dễ mắc bệnh

- Ảnh hưởng của ẩm độ

Trong chăn nuôi gà ẩm độ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp lên đường hô hấp của gà Thông thường, nhiệt độ môi trường và ẩm độ luôn đi đôi với nhau Trong chăn nuôi, việc tạo điều kiện và môi tối ưu nhất cho gà là góp phần làm tăng năng suất và lợi nhuận Ẩm độ cao sẽ gây tác hại gián tiếp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển các loại mầm bệnh như vi khuẩn, kí sinh trùng, nấm mốc (Đào Văn Khanh, 2002)

Ảm độ là yếu tố tác động trực tiếp lên đường hô hấp gia cầm Ẩm độ và nhiệt độ luôn tương tác với nhau Ẩm độ quá cao làm cho môi trường chăn nuôi luôn ẩm ướt, tạo điều kiện cho mầm bệnh và vi sinh vật có hai phát triển Trong

Trang 22

hợp với độ ẩm cao làm tăng khả năng dẫn nhiệt của không khí, gà dễ bị cảm lạnh, ngược lại nhiệt độ và độ ẩm cao cản trở quá trình thải nhiệt khiến gia cầm

bị stress nhiệt

- Ảnh hưởng của ánh sáng

Ngoài nhiệt độ và độ ẩm thì chế độ chiếu sáng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của gà vì gà rất nhạy cảm với ánh sáng Kéo dài thời gian chiếu sáng sẽ làm nhu cầu về thức ăn và kích thước cơ thể tăng lên, song lại giảm hiệu quả sử dụng thức ăn Nhưng nếu thơi gian chiếu sáng kéo dài, nhu cầu về thức ăn, tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn sẽ giảm Cường độ ánh sáng quá yếu sẽ làm gà khó tìm kiếm máng ăn, quá mạnh sẽ gây hiện tượng mổ nhau Chế độ chiếu sang phù hợp sẽ tối ưu hóa quá trình sinh trưởng và năng suất của gia cầm

Theo Rahimi (2005), đối với gà nuôi chuồng hở, nên tận dụng ánh sáng

tự nhiên để chiếu sáng chuồng nuôi, đối với chuồng kín, thời gian chiếu sáng từ

10 – 12 giờ/ngày với cường độ chiếu sáng 5 – 10 Lux/m hoặc 1 W/m bóng treo cao 2m Gà gần như mù màu xanh lá cây, nên sử dụng ánh sáng này khi gà mổ cắn nhau và khi bắt, tiêm phòng, dồn đàn, cắt mỏ để tránh đàn gà bị stress nặng

- Ảnh hưởng của sự thông thoáng

Sự thông thoáng cũng có vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia cầm Thông thoáng tốt giúp gà có đủ oxi để thở, thải khí cacbonic và các chất độc khác, điều hòa ẩm độ chuồng nuôi qua đó hạn chế bệnh tật Tốc độ lưu thông không khí của gia cầm lớn cao hơn so với gia cầm nhỏ Việc cải tạo khí hậu bằng cách làm trần, lắp quạt thông gió, các hệ thống làm mát mạng lại hiệu quả kinh tế cao và trong thực tế hiện nay đã trở thành tiêu chuẩn trong chăn nuôi gà công nghiệp (Calvet và cs, 2011)

Ngoải ra, thành phần không khí, tốc độ gió cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm Theo Dixon và cs (1978), thành phần không khí tiêu chuẩn trong chuồng nuôi như bảng sau :

Trang 23

2.2.3.5 Ảnh hưởng của mật độ chuồng nuôi

Mật độ chuồng nuôi có tác động đáng kể đến hiệu quả chăn nuôi Mật độ nuôi quá cao làm chuồng nhanh ô nhiễm, lượng chất thải chăn nuôi lớn làm tăng hàm lượng khí độc chuồng nuôi, gà dễ mổ cắn nhau gây tổn thương và stress, dẫn đến tỉ lệ chết cao, làm giảm năng suất chăn nuôi và chất lượng gia cầm giết mổ Ngược lại mật độ quá thưa làm lãng phí diện tích chăn nuôi và công lao động, không phát huy được tối đa hiệu quả kinh tế của con giống Thông qua việc cho phép gia cầm tiếp cận máng ăn và máng uống, mật độ nuôi tác động trực tiếp đến trọng lượng và chất lượng thịt giết mổ, qua đó quyết định chất lượng của sản phẩm thương mại từ thịt gia cầm Do vậy tùy theo giống gia cầm, mùa vụ, tuổi gà và mục đích chăn nuôi, cần có mật độ chăn nuôi thích hợp Tăng mật độ chăn nuôi lên mức 28-40 kg thể trọng/m2 diện tích chuồng nuôi có tác động tiêu cực đến tăng trọng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở gà thịt (Abudabos và cs, 2013) Theo Bujis và cs (2009), mật độ nuôi từ 35-56 kg thể trọng/m2 làm tăng mức độ mẫn cảm với bệnh viêm móng ở gà

Trang 24

2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng của gia cầm

2.2.4.1 Sinh trưởng tuyệt đối

Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát Trong chăn nuôi gia cầm, thường xác định chỉ tiêu này theo từng tuần tuổi và tính trung bình mỗi ngày trong tuần Vì vậy, thông thường tính sinh trưởng tuyệt đối là gam/con/ngày Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối

có dạng parabon

2.2.4.2 Sinh trưởng tương đối

Sinh trưởng tương đối là khối lượng gia cầm tăng lên tương đối của lần cân sau so với lần cân trước Trong chăn nuôi gia cầm, người ta thường xác định sinh trưởng tương đối theo từng tuần tuổi, đơn vị tính sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm (%)

Gà còn non có sinh trưởng tương đối cao sau đó giảm dần theo tuổi

2.2.4.3 Sinh trưởng tích lũy

Sinh trưởng tích lũy là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn nuôi (thường xác định theo tuần tuổi) Đây là chỉ tiêu kinh tế quan trọng không chỉ với gia cầm nuôi lấy thịt mà còn rất quan trọng với gia cầm nuôi sinh sản, đặc biệt trong giai đoạn hậu bị Khối lượng gà trước khi đẻ phản ánh chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng ở giai đoạn hậu bị Theo Yasmeen và cs (2008), sản lượng trứng gia cầm có tương quan âm với khối lượng cơ thể vì thế khối lượng gà hậu

bị có sức ảnh hưởng lớn đến sức đẻ trứng sau này

2.2.4.5 Đường cong sinh trưởng

Đường cong sinh trưởng giúp biểu thị tốc độ sinh trưởng Theo Chambers (1990), đường cong sinh trưởng gồm bốn pha và có bốn đặc điểm chính:

- Pha sinh trưởng tích lũy tăng nhanh sau khi nở

- Điểm uốn của đường cong tại thời điểm có tốc độ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận có giá trị khi gà trưởng thành

Trang 25

Theo Shanawany (1990), đường cong sinh trưởng của 3 dòng gà (V1, V3, V5 thuộc giống gà Hybro) có sự khác nhau và trong mỗi dòng giữa gà trống

và gà mái cũng có sự khác nhau

2.2.5 Điều kiện chăm sóc

Chế độ chăm sóc ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ sinh trưởng của gia cầm Cung cấp đầy đủ chất dinh sẽ tối ưu hóa khả năng sinh trưởng và khả năng sản xuất của gia cầm, đồng thời phát huy hết tiềm năng của giống

Theo Bennett và cs (2019), cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và đảm bảo sự cân bằng giữa năng lượng và protein, giữa các axit amin để ích thích và đẩy nhan quá trình sinh trưởng và phát dục của gia cầm Ngoài ra kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc cũng đóng vai trò cốt lõi để quá trình chăn nuôi đạt hiệu quả cao Việc chăm sóc, nuôi dưỡng đúng quy trình, thực hiện lịch phòng vaccine đầy đủ cũng tác động đáng kể đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm Theo Kucuk và cs (2003), bổ sung 30mg kẽm/kg thức ăn và 4,5mg vitamin A/kg thức

ăn có tác dụng tăng sức đề kháng của gà, tăng thể trọng sống và giết mổ dưới điều kiện stress nhiệt

2.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN Ở GIA CẦM

Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) được định nghĩa là mức độ tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm Tiêu tốn thức ăn trên một kg tăng khối lượng

là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn để đạt được tốc độ tăng khối lượng Tiêu tốn thức ăn càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Chi phí thức ăn thường chiếm đến 60 - 70% giá thành của sản phẩm chăn nuôi Chính vì vậy HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó quyết định tới giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi, đồng thời cũng là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Để đạt được FCR thấp trong chăn nuôi đòi hỏi phải có kế hoạch và quá trình chăm sóc nuôi dưỡng tốt, các yếu tố ảnh hưởng tới sự tăng

Trang 26

Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào dòng, giống, tính biệt và độ tuổi, đặc biệt

là ở gia cầm nuôi thịt Nghiên cứu của Nguyễn Đức Hưng (2014) cho thấy chi phí thức ăn cho 1kg khối lượng tăng là tương đối cao ở gà CK, CP, JA tương ứng là 5,64-5,71; 4,16-4,80; 4,14- 5,56 kg Theo Nguyễn Đức Hưng và cs (2017), đối với gà broiler Dabaco và Japfa nuôi đến 12 tuần tuổi, chi phí thức ăn cho 1 kg khối lượng tăng, tương ứng 2,69 kg đến 2,97 kg và 2,87 kg đến 3,27

kg

Chất lượng và năng lượng chuyển hóa các chất dinh dưỡng của từng nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của gia cầm Odetallah và cs (2005) đã công bố rằng bổ sung chế phẩm Versazyme vào khẩu phần gà broiler làm cải thiện đáng kể (P<0,01) hiệu quả chuyển hóa thức

ăn, lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà thịt

2.4 SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA GIA CẦM

Sức sống và khả năng kháng bệnh là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăn nuôi Sức sống của gia cầm là một tính trạng số lượng, đặc trưng cho từng giống, dòng, cá thể Sức sống của mỗi dòng trong cùng một giống là khác nhau Sức sống của gia cầm được xác định qua khả năng kháng bệnh tật và thích nghi với điều kiện môi trường Tổn thất do bệnh tật ở gia cầm có những lúc rất lớn và có thể gây nguy hại cho các gia súc khác

và cả con người Đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm, việc phòng và trị phải tiêu tốn rất nhiều tiền của cho sử dụng thuốc, vacxin và các biện pháp thú y khác Tổn thất kinh tế do bệnh truyền nhiễm ở gia cầm gây ra là rất lớn, thể hiện ở chi phí cho thuốc, vắc xin và công tác thú y, hơn nữa nhiều bệnh ở gia cầm có thể lây lan cho con người và vật nuôi khác

Kế quả khảo sát của Nguyễn Đình Tiến (2020) cho thấy gà Tiên Yên có

tỉ lệ nuôi sống cao, trung bình đạt 94,6% giai đoạn 0-16 tuần tuổi Nghiên cứu sức sản xuất thịt của gà lạc thủy nuôi tại tỉnh Đồng Nai cho thấy gà có tỷ lệ

Trang 27

sống cao (97 – 98 %), sinh trưởng chậm, thời gian sinh trưởng dài (Phạm Thành Định và cs, 2014)

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHĂN NUÔI GIA CẦM TRONG NƯỚC

VÀ TRÊN THẾ GIỚI

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất truyền thống lâu đời của nước ta, với nhiều giống gà địa phương có sức thích nghi tốt nhưng sinh trưởng chậm, năng suất kém, trong đó tiêu biểu là giống gà

Ri có khối lượng ở 15 tuần tuổi của gà trống là 1510,33 g, ở gà mái là 1148,7g, tiêu tốn thức ăn là 3,59kg thức ăn/kg tăng khối lượng (Nguyễn Hoàng Thịnh và

cs, 2020)

Để cải thiện năng suất chăn nuôi và hiệu quả kinh tế, nhiều công trình nghiên cứu lai tạo giữa giống bản địa và giống nhập nội được tiến hành nhằm mục đich tạo ra con lai thương phẩm chất lượng cao

Kết quả khảo sát khả năng sản xuất của gà Ri và con lai (Ri-Sasso-Lương Phượng) của Nguyễn Bá Mùi và Phạm Kim Đăng (2015) cho thấy khối lượng lúc 1 ngày tuổi, 8 và 19 tuần tuổi của gà RSL đều cao hơn gà Ri

Theo Nguyễn Văn Duy và cs (2020), gà lai 3/4 Đông Tảo và 1/4 Lương Phượng ở 24 tuần tuổi đạt 3068,33g ở con trống và 2046,67g ở con mái, tiêu tốn thức ăn của ở giai đoạn từ mới nở đến 20 tuần tuổi và từ mới nở đến 24 tuần tuổi lần lượt là 4,47kg và 5,15kg thức ăn/kg khối lượng tăng thể trọng

Theo Lê Thị Thắm (2016), gà Đông Tảo sau 24 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống là 86,4%, con trống và con mái có khối lượng cơ thể lần lượt là 2584,76g

và 2188,95g; mức thu nhận và tiêu tốn thức ăn tương ứng là 105g/con/ngày và 4,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng

Theo Bùi Hữu Đoàn (2006), gà Hồ trưởng thành có khối lượng 4,5 - 5

Trang 28

bình là 248,10 ngày; sản lượng trứng trung bình 59,21 trứng/mái/năm; gà đẻ bình quân 4,23 lứa/mái; 14,02 quả/lứa

2.5.2 Tình hình nghiên cứu quốc tế

Ngành chăn nuôi thế giới đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tập trung vào công tác tạo giống, dinh dưỡng, trang thiết bị Những công ty, tập đoàn chăn nuôi lớn đã lai tạo nhân giống thành công nhiều giống gà có cho sản lượng thịt và trứng cao như Ross, Hubbard, Avian,…

Theo Đoàn Xuân Trúc (2015), mặc dù dịch cúm gia cầm đã gây tổn thất không nhỏ cho ngành nuôi gà lấy trứng ở nhiều nước, nhất là ở Hoa Kỳ và ở Trung Quốc, năm 2015, tổng sản lượng trứng gia cầm toàn cầu vẫn tiếp tục tăng

và đạt mức kỷ lục là 70,8 triệu tấn với 1338 tỷ quả trứng, tăng 1,6% so với năm

2014 ( tăng 1, 11 triệu tấn)

Theo Nguyễn Xuân Hoan, tổng sản lượng thịt gia cầm toàn thế giới năm

2020 ước đạt 103,5 triệu tấn, tăng 4% so với năm 2019 Sản lượng thịt gia cầm của Hàn Quốc năm 2020 ước đạt 971.000 tấn, tăng 2% so năm 2019

Theo USDA, sản lượng thịt gia cầm của Nga được kì vọng sẽ tăng thêm

4720 tấn trong năm 2021, sản lượng thịt gia cầm Trung Quốc dự kiến đạt mức 14,85 triệu tấn trong năm 2020

Theo FAO, sản lượng trứng của Trung Quốc tăng từ 5,35 triệu tấn năm

1995 lên 29 triệu tấn năm 2013 Những kết quả trên đều thể hiện những tiến bộ vượt bậc về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm cũng như

dự báo xu hướng phát triển tăng của thị trường sản phẩm từ gia cầm trong tương lai

Trang 29

PHẦN III

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Đối tượng: 8000 con gà lai giữa Chọi Bình Định với gà mái Redbro từ 1 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

Địa điểm: Trại gà thuộc Công ty CP Hậu Lộc, Thanh Hóa

Thời điểm: Từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá một số đặc điểm của trại gà Công ty CP Hậu Lộc, Thanh Hóa

- Quy trình chăn nuôi đang áp dụng tại trại

- Tìm hiểu đặc điểm ngoại hình của gà lai Chọi Redbro

- Đánh giá tỉ lệ nuôi sốngvà tỷ lệ loại thải của gà lai Chọi Redbro

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của đàn gà

- Đánh giá mức độ đồng đều của đàn gà

- Xác định lượng thức ăn tiêu tốn

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp đánh giá một số đặc điểm trại gà Công ty CP Hậu Lộc

Sử dụng các số liệu sẵn có của trại, quan sát thực tế và ghi chép trong quá trình thực tập tại trại

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

- Đặc điểm ngoại hình: đánh giá thông qua quan sát và chụp ảnh ở thời điểm 1

ngày tuổi, 08 tuần tuổi và 16 tuần tuổi Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:

+ Màu sắc lông

+ Hình dạng, màu sắc mào

+ Hình dáng cơ thể

Trang 30

Tiến hành cân gà vào thời điểm 1 ngày tuổi và hàng tuần đến 16 tuần tuổi vào mỗi buổi sáng, cố định một ngày trong tuần tính từ thời điểm gà con nở ra trước khi cho ăn, quây 50 con trong 1 ô và cân từng con một Đối với gà 1 ngày tuổi và 1 đến 3 tuần tuổi sử dụng cân điện tử 1kg có độ chính xác từ 1 gam, 3 đên 10 tuần tuổi sử dụng cân điện tử loại 2kg và từ 11 – 15 tuần tuổi sử dụng cân cơ học loại 5kg

-Tính khối lượng trung bình của đàn theo công thức:

 n: Tổng số gà đem cân (con)

- Sinh trưởng tuyệt đối:

Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát Sinh trưởng tuyệt đối là hệ quả được rút ra khi tính toán số liệu thu được từ khối lượng tích luỹ Sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức:

A = P2 - P 1

T 1 -T 2

Trong đó:

A: Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)

P1: Khối lượng cơ thể tại thời điểm T1 (g)

Ngày đăng: 17/07/2023, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Lê Thị Thắm , Ngô Xuân Thái, , Vũ Văn Thắng, Đào Thị Hiệp, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình (2016), ―Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lƣợng thịt của gà đông tảo‖. Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam 2016, tập 14, số 11: 1716-1725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lƣợng thịt của gà đông tảo
Tác giả: Lê Thị Thắm, Ngô Xuân Thái, Vũ Văn Thắng, Đào Thị Hiệp, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
10. Nguyễn Bá Mùi, Nguyễn Chí Thành, Lê Anh Đức, Nguyễn Bá Hiếu (2012). Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(7), 978-985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Bá Mùi, Nguyễn Chí Thành, Lê Anh Đức, Nguyễn Bá Hiếu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2012
11. Nguyễn Đình Tiến, Nguyễn Công Oánh, Nguyễn Văn Duy, Vũ Đình Tôn (2020). Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và năng suất thịt của gà Tiên Yên. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 18(6), 423-433 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và năng suất thịt của gà Tiên Yên
Tác giả: Nguyễn Đình Tiến, Nguyễn Công Oánh, Nguyễn Văn Duy, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2020
12. Nguyễn Đức Hùng (2008). Nghiên cứu khả năng thích nghi sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gà sao dòng lớn nuôi tại trang trại của tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng thích nghi sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gà sao dòng lớn nuôi tại trang trại của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng
Năm: 2008
13. Nguyễn Đức Hưng (2014). Khả năng sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi của các nhóm gà Ri lai nuôi thịt 8-13 tuần tuổi. Hue University Journal of Science (HU JOS), 91(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi của các nhóm gà Ri lai nuôi thịt 8-13 tuần tuổi
Tác giả: Nguyễn Đức Hưng
Nhà XB: Hue University Journal of Science (HU JOS)
Năm: 2014
14. Nguyễn Đức Hƣng, Nguyễn Đức Chung, Nguyễn Tiến Quang (2017). So sánh sự sinh trưởng và hiệu quả nuôi thịt của ba nhóm gà lai trong vụ Xuân- Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh sự sinh trưởng và hiệu quả nuôi thịt của ba nhóm gà lai trong vụ Xuân
Tác giả: Nguyễn Đức Hƣng, Nguyễn Đức Chung, Nguyễn Tiến Quang
Năm: 2017
15. Nguyễn Đức Hƣng, Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phùng (2010), giáo trình Chọn giống và nhân giống vật nuôi, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Chọn giống và nhân giống vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hƣng, Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phùng
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Huế
Năm: 2010
16. Nguyễn Đức Hưng. (2014). Khả năng sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi của các nhóm gà Ri lai nuôi thịt 8-13 tuần tuổi. Hue University Journal of Science (HU JOS), 91(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi của các nhóm gà Ri lai nuôi thịt 8-13 tuần tuổi
Tác giả: Nguyễn Đức Hưng
Nhà XB: Hue University Journal of Science (HU JOS)
Năm: 2014
17. Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Kim Đăng, Vũ Thị Thúy Hằng, Hoàng Anh Tuấn &amp; Bùi Hữu Đoàn (2016). Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất củagà nhiều ngón nuôi tại rừng quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 14(1): 9-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất củagà nhiều ngón nuôi tại rừng quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Kim Đăng, Vũ Thị Thúy Hằng, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Hữu Đoàn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2016
18. Nguyễn Hoàng Việt (2013). Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của gà Hồ, Luận án thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của gà Hồ
Tác giả: Nguyễn Hoàng Việt
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2013
19. Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phùng, Nguyễn Đức Hƣng (2014), "Kết quả chọn lọc theo ngoại hình và sinh trưởng của gà Ri qua 2 thế hệ", Tạp chí Khoa học Đại học Huế, Số 4, tr. 94 - 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn lọc theo ngoại hình và sinh trưởng của gà Ri qua 2 thế hệ
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phùng, Nguyễn Đức Hƣng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Huế
Năm: 2014
20. Nguyễn Thị Mỹ Nhân, Nguyễn Thanh Hải, Tống Thị Mỹ Vinh và Chế Minh Tùng. (2020). Ảnh hưởng của thức ăn khởi đầu đến khả năng sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch của gà thịt Lương Phượng thương phẩm. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 37-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thức ăn khởi đầu đến khả năng sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch của gà thịt Lương Phượng thương phẩm
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Nhân, Nguyễn Thanh Hải, Tống Thị Mỹ Vinh, Chế Minh Tùng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2020
21. Nguyễn Thị Tường Vy, Đinh Văn Dũng, Trần Thị Bông Sen, Trần Thị Hoa Mai, Hoàng Thị Ngọc Huyền (2016), ―Nghiên cứu đặc điểm hình tháivà khả năng sản xuất thịt của gà sao numida meleagris (linnaeus, 1758) tại nông hộ thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế‖. Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM Số 3(81) năm 2016, tr 77-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình tháivà khả năng sản xuất thịt của gà sao numida meleagris (linnaeus, 1758) tại nông hộ thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Tường Vy, Đinh Văn Dũng, Trần Thị Bông Sen, Trần Thị Hoa Mai, Hoàng Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM
Năm: 2016
1. Abudabos, A. M., Samara, E. M., Hussein, E. O., Al-Ghadi, M. A. Q., &amp; Al- Atiyat, R. M. (2013). Impacts of stocking density on the performance and welfare of broiler chickens. Italian Journal of Animal Science, 12(1), e11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts of stocking density on the performance and welfare of broiler chickens
Tác giả: Abudabos, A. M., Samara, E. M., Hussein, E. O., Al-Ghadi, M. A. Q., Al- Atiyat, R. M
Nhà XB: Italian Journal of Animal Science
Năm: 2013
2. Al-Fataftah, A. R. A., &amp; Abu-Dieyeh, Z. H. M. (2007). Effect of chronic heat stress on broiler performance in Jordan. International Journal of Poultry Science, 6(1), 64-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of chronic heat stress on broiler performance in Jordan
Tác giả: Al-Fataftah, A. R. A., Abu-Dieyeh, Z. H. M
Nhà XB: International Journal of Poultry Science
Năm: 2007
4. Bennett, R., Balcombe, K., Jones, P., &amp; Butterworth, A. (2019). The Benefits of Farm Animal Welfare Legislation: The Case of the EU Broiler Directive and Truthful Reporting. Journal of Agricultural Economics, 70(1), 135-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Benefits of Farm Animal Welfare Legislation: The Case of the EU Broiler Directive and Truthful Reporting
Tác giả: R. Bennett, K. Balcombe, P. Jones, A. Butterworth
Nhà XB: Journal of Agricultural Economics
Năm: 2019
6. Calvet, S., Estellés, F., Cambra-López, M., Torres, A. G., &amp; Van den Weghe, H. F. A. (2011). The influence of broiler activity, growth rate, and litter on Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of broiler activity, growth rate, and litter on
Tác giả: Calvet, S., Estellés, F., Cambra-López, M., Torres, A. G., Van den Weghe, H. F. A
Năm: 2011
7. Chambers, J. R. (1990). Genetics of growth and meat production in chicken. Poultry breeding and genetics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetics of growth and meat production in chicken
Tác giả: J. R. Chambers
Nhà XB: Poultry breeding and genetics
Năm: 1990
8. Chambers, J. R. (1990). Genetics of growth and meat production in chicken. Poultry breeding and genetics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetics of growth and meat production in chicken
Tác giả: Chambers, J. R
Nhà XB: Poultry breeding and genetics
Năm: 1990
9. Dixon, J. E., Wells, G. D., &amp; Esmay, M. L. (1978). Convective Heat Transfer Coefficient for Poultry Excreta. Transactions of the ASAE, 21(3), 534-0536.10. Hubbard LLC, 2019. ―Parent Stock Guide‖.https://www.hubbardbreeders.com/documentation/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convective Heat Transfer Coefficient for Poultry Excreta
Tác giả: J. E. Dixon, G. D. Wells, M. L. Esmay
Nhà XB: Transactions of the ASAE
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Quy định về nhiệt độ chuồng nuôi  Ngày tuổi  Nhiệt độ tiêu chuẩn ( o C) - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Bảng 4.2. Quy định về nhiệt độ chuồng nuôi Ngày tuổi Nhiệt độ tiêu chuẩn ( o C) (Trang 37)
Bảng 4.5: Tỉ lệ chết và loại thải ở gà lai chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Bảng 4.5 Tỉ lệ chết và loại thải ở gà lai chọi (Trang 42)
Đồ thị 4.1: Tỉ lệ chết + loại thải qua cả giai đoạn - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
th ị 4.1: Tỉ lệ chết + loại thải qua cả giai đoạn (Trang 43)
Bảng 4.6. Khối lƣợng cơ thể trung bình đàn gà thịt qua từng tuần - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Bảng 4.6. Khối lƣợng cơ thể trung bình đàn gà thịt qua từng tuần (Trang 44)
Đồ thị 4.2: Sinh trưởng tích lũy của gà lai Chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
th ị 4.2: Sinh trưởng tích lũy của gà lai Chọi (Trang 45)
Bảng 4.7 và đồ thị 4.3 thể hiện kết quả theo dõi sinh trưởng tuyệt đối của đàn gà  lai Chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Bảng 4.7 và đồ thị 4.3 thể hiện kết quả theo dõi sinh trưởng tuyệt đối của đàn gà lai Chọi (Trang 46)
Đồ thị 4.3: Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai Chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
th ị 4.3: Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai Chọi (Trang 47)
Đồ thị 4.4: Sinh trưởng tương đối của gà lai Chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
th ị 4.4: Sinh trưởng tương đối của gà lai Chọi (Trang 48)
Bảng 4.9. Tiêu tốn thức ăn và FCR của đàn gà lai chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Bảng 4.9. Tiêu tốn thức ăn và FCR của đàn gà lai chọi (Trang 51)
Bảng 4.10. Đặc điểm ngoại hình của gà lại Chọi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Bảng 4.10. Đặc điểm ngoại hình của gà lại Chọi (Trang 52)
Hình 2: Gà lai Chọi 8 tuần tuổi - Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của đàn gà lai chọi bình định và gà mái hubbard redbro nuôi tại trại gà công ty cp, hậu lộc thanh hóa
Hình 2 Gà lai Chọi 8 tuần tuổi (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm