Chương 1 CẤU TẠO, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI Chương 1 giới thiệu chung về kính hiển vi, phân loại và hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi quang học cơ bản dùng trong nghiên cứu
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI KHÁNH LINH | NGUYỄN VĂN THỌ NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN | NGUYỄN VĂN PHƯƠNG NGUYỄN THỊ HỒNG CHIÊN | DƯƠNG ĐỨC HIẾU NGUYỄN THỊ NHIÊN | TRẦN HẢI THANH
Chủ biên: BÙI KHÁNH LINH
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cuốn giáo trình Thực hành Ký sinh trùng thú y do các giảng viên thuộc Bộ môn
Ký sinh trùng, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn với tâm huyết đem lại kiến thức thực hành bổ ích dành cho đối tượng là sinh viên thú y trong môn học
Ký sinh trùng thú y Giáo trình bao gồm những kỹ năng cơ bản về Ký sinh trùng và bệnh Ký sinh trùng có cập nhật và bổ sung những kiến thức mới trong lĩnh vực Ký sinh trùng thú y như: miễn dịch Ký sinh trùng, các phương pháp sinh học phân tử ứng dụng trong định danh và chẩn đoán Mỗi chương được viết bởi giảng viên có kinh nghiệm lâu năm trong việc nghiên cứu và giảng dạy Ký sinh trùng
Cuốn giáo trình này soạn thảo với mục đích nhằm hỗ trợ giảng dạy thực hành của
2 học phần: Ký sinh trùng thú y 1 và 2 gồm 4 tín chỉ trong chương trình đào tạo bắt buộc của Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Giáo trình cũng là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho nhiều đối tượng người đọc quan tâm đến lĩnh vực này Giáo trình Thực hành ký sinh trùng thú y gồm:
Chương 1: Giới thiệu về kính hiển vi thường dùng trong chẩn đoán, định danh ký sinh trùng, cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
Chương 2: Trình bày những kỹ thuật xét nghiệm cơ bản bao gồm phương pháp thu thập, bảo quản và xử lý mẫu bệnh phẩm ký sinh trùng Trong đó từ bài 1-5 thuộc học phần Ký sinh trùng 1
Chương 3: Trình bày về các phương pháp định danh Ký sinh trùng thuộc học phần
Trong quá trình biên soạn không thể tránh được những thiếu sót, nhóm tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các bạn đọc để lần tái bản sau, giáo trình sẽ tốt hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 2020
Nhóm tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 CẤU TẠO, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI 1
1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA KÍNH HIỂN VI 1
1.1.1 Khái niệm kính hiển vi 1
1.1.2 Phân loại kính hiển vi 2
1.2 CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI 4
1.2.1 Cách sử dụng kính hiển vi ánh sáng truyền 4
1.2.2 Cách sử dụng kính hiển vi soi nổi 4
1.3 CÁCH BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI 4
1.4 CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC 4
Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG THÚ Y CƠ BẢN 6
BÀI 1 MỔ KHÁM TÌM KÝ SINH TRÙNG THEO PHƯƠNG PHÁP CỦA SKRJABIN K.I 6
1.1 Phân loại mổ khám 6
1.2 Chuẩn bị dụng cụ mổ khám 6
1.3 Quy trình mổ khám giun sán toàn diện đối với gia cầm 8
1.4 Quy trình mổ khám giun sán toàn diện đối với gia súc 10
1.5 Cách bảo quản mẫu giun sán 11
BÀI 2 THU THẬP, BẢO QUẢN BỆNH PHẨM CHO XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN 11
2.1 Thu thập mẫu bệnh phẩm ký sinh trùng 11
2.2 Bảo quản, vận chuyển mẫu xét nghiệm ký sinh trùng 15
BÀI 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM PHÂN CƠ BẢN CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG 16
3.1 Phương pháp soi tươi trực tiếp 16
3.2 Phương pháp gạn rửa sa lắng 18
3.3 Phương pháp tập trung sa lắng sử dụng formalin - ether 19
3.4 Phương pháp phù nổi 21
3.5 Phương pháp Darling 22
3.6 Phương pháp Cherbovich 24
3.7 Phương pháp Baermann và Vaid 25
3.8 Phương pháp nuôi ấu trùng trên thạch agar 27
3.9 Phương pháp định lượng stoll 28
3.10 Phương pháp định lượng Mc Master 29
Trang 5BÀI 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM KÝ SINH TRÙNG TRONG MÁU 31
4.1 Phương pháp nhuộm giemsa 31
4.2 Phương pháp nhuộm nhanh Diff - Quick 34
4.3 Phương pháp Knott tìm ấu trùng giun tim, giun chỉ trong máu 35
BÀI 5 PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN CHẨN ĐOÁN BỆNH GHẺ 37
5.1 Phương pháp thu thập mẫu ve ghẻ 37
5.2 Phương pháp làm tiêu bản chẩn đoán bệnh ghẻ 37
5.3 Phương pháp làm tiêu bản chẩn đoán chấy, rận, ve, bọ chét 38
5.4 Phương pháp làm tiêu bản chẩn đoán côn trùng 38
BÀI 6 ỨNG DỤNG SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG 39
6.1 Phương pháp PCR 39
6.2 Phương pháp giải trình tự gene 42
BÀI 7 ỨNG DỤNG MIỄN DỊCH HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG 43
7.1 Phương pháp ELISA 44
7.2 Phương pháp Snap 45
Chương 3 ĐỊNH DANH MỘT SỐ NỘI, NGOẠI KÝ SINH TRÙNG VÀ KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU PHỔ BIẾN 46
BÀI 1 ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOẠI GIUN TRÒN VÀ TRỨNG CỦA GIUN TRÒN KÝ SINH 46
1.1 Đặc điểm hình thái chung của lớp giun tròn 46
1.2 Định loại một số giun tròn ký sinh ở động vật ăn thịt 48
1.3 Định loại một số giun tròn ký sinh ở động vật nhai lại 54
1.4 Định loại một số giun tròn ký sinh ở lợn 60
1.5 Định loại một số giun tròn ký sinh ở gia cầm 66
BÀI 2 ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOẠI SÁN LÁ KÝ SINH VÀ TRỨNG SÁN LÁ 69
2.1 Đặc điểm hình thái chung của lớp sán lá 69
2.2 Định loại một số sán lá ký sinh ở động vật ăn thịt 70
2.3 Định loại một số sán lá ký sinh ở động vật nhai lại 74
2.4 Định loại sán lá ruột trên lợn 79
2.5 Định loại một số loài sán lá ký sinh ở gia cầm 80
BÀI 3 ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOẠI SÁN DÂY KÝ SINH VÀ TRỨNG PHỔ BIẾN 82
3.1 Đặc điểm hình thái chung của lớp sán dây 82
3.2 Sán dây ký sinh trên động vật ăn thịt 83
3.3 Định loại một số loài sán dây ký sinh trên động vật nhai lại 88
3.4 Định loại một số loài sán dây ký sinh ở gia cầm 89
Trang 6BÀI 4 ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOẠI ĐƠN BÀO KÝ SINH THƯỜNG GẶP 91
4.1 Dụng cụ chuẩn bị 91
4.2 Một số ký sinh trùng đường máu thường gặp 92
4.3 Cầu trùng gà 97
BÀI 5 KÝ CHỦ TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH KÝ SINH TRÙNG 98
5.1 Dụng cụ chuẩn bị 98
5.2 Nội dung thực hành 98
MỘT SỐ HÌNH ẢNH BỆNH TÍCH BỆNH KÝ SINH TRÙNG 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 7Chương 1 CẤU TẠO, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
Chương 1 giới thiệu chung về kính hiển vi, phân loại và hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi quang học cơ bản dùng trong nghiên cứu ký sinh trùng Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể sử dụng thành thạo kính hiển vi quang học, kính hiển vi soi nổi và biết cách bảo quản kính hiển vi
1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA KÍNH HIỂN VI
1.1.1 Khái niệm kính hiển vi
Kính hiển vi được dùng để quan sát những động vật ký sinh nhỏ hoặc những bộ phận nhỏ trong cấu tạo chi tiết của động vật ký sinh lớn mà mắt thường không thể nhìn thấy được hoặc nhìn không rõ ràng
Hình 1.1 Kính hiển vi quang học
Trang 81.1.2 Phân loại kính hiển vi
Hiện nay có rất nhiều loại kính hiển vi được phát triển cho các mục đích sử dụng khác nhau Có ba chủng loại kính hiển vi phổ biến trên thế giới đó là: Kính hiển vi quang học, Kính hiển vi điện tử và Kính hiển vi quét đầu dò
Kính hiển vi quang học: là dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt gồm nhiều lăng kính
với các độ phóng đại khác nhau, có tác dụng làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ mà người xem không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Kính hiển vi điện tử: là kính hiển vi mà nguồn bức xạ ánh sáng được thay thế
bằng các chùm điện tử hẹp có hiệu điện thế từ vài chục kV đến vài trăm kV Thay vì sử dụng thấu kính thủy tinh, kính hiển vi điện tử sử dụng các thấu kính từ để hội tụ chùm điện tử, và cả hệ được đặt trong buồng chân không cao Kính hiển vi điện tử có độ phân giải giới hạn bởi bước sóng của sóng điện tử, nhưng do sóng điện tử có bước sóng rất ngắn nên chúng có độ phân giải tốt nhất tới cấp độ hạ nguyên tử Ngoài ra, nhờ tương tác giữa chùm điện tử với mẫu vật, kính hiển vi điện tử còn cho phép quan sát các cấu trúc điện từ của vật rắn, đem lại nhiều phép phân tích hóa học với chất lượng rất cao
Kính hiển vi quét đầu dò: tạo ảnh bề mặt của mẫu vật được thực hiện bằng cách
quét một mũi dò nhỏ trên bề mặt của mẫu vật Khác với các loại kính hiển vi khác như quang học, hay hiển vi điện tử, kính hiển vi quét đầu dò không sử dụng nguồn bức xạ để tạo ảnh, mà tạo ảnh thông qua tương tác giữa đầu dò và bề mặt của mẫu vật Do đó, độ phân giải của kính hiển vi đầu dò chỉ bị giới hạn bởi kích thước của đầu dò
Ở bài này sẽ giới thiệu những loại kính hiển vi quang học thường gặp và ứng dụng
rộng rãi trong nghiên cứu ký sinh trùng cơ bản: kính hiển vi ánh sáng truyền và kính
hiển vi soi nổi
a Cấu tạo kính hiển vi ánh sáng truyền
Gồm 4 hệ thống:
Hệ thống giá đỡ gồm: bệ, thân, mâm gắn vật kính, bàn để tiêu bản (bàn sa trượt,
bàn đỡ mẫu), kẹp tiêu bản
Hệ thống phóng đại gồm: Thị kính: là một bộ phận của kính hiển vi mà người
xem để mắt vào để soi kính, có 2 loại ống đôi và ống đơn (bản chất là một thấu kính hội
tụ có tiêu cự rất ngắn, dùng để tạo ra ảnh thật của vật cần quan sát); Vật kính: là một bộ phận của kính hiển vi quay về phía có vật người xem muốn quan sát, có 4 độ phóng đại chính của vật kính: 10X, 20X, 40X, 100X (bản chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, đóng vai trò như kính lúp để quan sát ảnh thật)
Hệ thống chiếu sáng gồm: Nguồn sáng (gương hoặc đèn); Màn chắn, được đặt
vào trong tụ quang dùng để điều chỉnh lượng ánh sáng đi qua tụ quang
Tụ quang, dùng để tập trung những tia sáng hoặc hướng luồng ánh sáng vào tiêu bản cần quan sát Vị trí của tụ quang nằm ở giữa gương và bàn để tiêu bản Di chuyển tụ quang lên xuống để điều chỉnh độ chiếu sáng
Trang 9Hình 1.2 Thị kính Hình 1.3 Vật kính
Hệ thống điều chỉnh gồm: Núm điều chỉnh (ốc vi cấp); Núm chỉnh thô (ốc vĩ cấp);
Núm điều chỉnh tụ quang lên xuống; Núm điều chỉnh độ tập trung ánh sáng của tụ quang; Núm điều chỉnh màn chắn sáng (độ sáng); Núm di chuyển bàn sa trượt (trước, sau, trái, phải)
b Cấu tạo kính hiển vi soi nổi (Stereoscopic Microscope)
Kính hiển vi soi nổi gồm các bộ phận chủ yếu sau: Nguồn sáng phản xạ (và truyền qua); Bệ kính giữ thăng bằng có giá đặt mẫu; Lăng kính; Ống quan sát; Vật kính (thường bao gồm 2 vật kính hoặc vật kính phẳng cố định, cho phép quan sát mẫu vật ở các góc độ khác nhau, Độ phóng đại điển hình của vật kính: 1X; 1,5X; 2X); Núm chỉnh
độ phóng đại; Núm chỉnh độ hội tụ; Thị kính (là một ống hình trụ mang thấu kính Độ phóng đại điển hình của thị kính: 10X, 15X, 20X và 30X); Ống nối, camera (nếu có)
Hình 1.4 Kính hiển vi soi nổi
Trang 101.2 CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
1.2.1 Cách sử dụng kính hiển vi ánh sáng truyền
- Đặt tiêu bản lên bàn để tiêu bản, dùng kẹp để giữ tiêu bản
- Chọn vật kính: tùy theo mẫu tiêu bản và mục đích quan sát để chọn vật kính thích hợp
- Điều chỉnh ánh sáng
- Điều chỉnh tụ quang: bắt đầu với vật kính 4X để lấy vi trường sau đó xoay mâm gắn vật kính để thay đổi đến các vật kính 10X, vật kính 40X và vật kính 100X (đối với vật kính 100X là vật kính dầu nên cần bổ sung dầu soi kính lên tiêu bản) Lấy nét hình ảnh bằng ốc vi cấp
- Điều chỉnh cỡ màn chắn tương ứng với vật kính
- Hạ vật kính sát tiêu bản (mắt nhìn tiêu bản)
- Mắt nhìn thị kính, tay vặn ốc vi cấp để đưa vật kính lên cho đến khi nhìn thấy hình ảnh mờ của vi trường
- Điều chỉnh ốc vi cấp để được hình ảnh rõ nét
1.2.2 Cách sử dụng kính hiển vi soi nổi
- Đặt tiêu bản lên bàn để tiêu bản, dùng kẹp để giữ tiêu bản
- Chọn vật kính: tùy theo mẫu tiêu bản và mục đích quan sát để chọn vật kính thích hợp (khi nhìn xuyên thị kính, từ từ xoay núm xoay cho đến khi mẫu nhìn thấy, khi nhìn thấy mẫu vật, hãy xoay chậm hơn để tập trung càng nhiều càng tốt Nếu không nhìn thấy hãy thử di chuyển mẫu vật xung quanh một chút trên bàn đựng tiêu bản để chắc chắn rằng mẫu vật nằm ngay dưới ống kính và sau đó tập trung lại)
- Điều chỉnh ánh sáng (nếu mẫu đang xem là đục hoặc rắn, ánh sáng không thể đi qua nó từ bên dưới, sử dụng ánh sáng trên để ánh sáng có thể phản xạ bề mặt của mẫu)
1.3 CÁCH BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
Sử dụng và bảo quản kính hiển vi một cách thận trọng, tắt hệ thống đèn sau khi sử dụng Đặt kính ở nơi khô thoáng, vào cuối ngày làm việc, đặt kính hiển vi vào hộp có gói hút ẩm silicagel để tránh bị mốc Lau hệ thống giá đỡ hằng ngày bằng khăn lau sạch
có tẩm cồn, lau vật kính dầu bằng giấy mềm chuyên dụng có tẩm xylen, nước rửa vật kính chuyên dụng hoặc cồn Sau khi lau sạch, đưa vật kính về trạng thái nghỉ Bảo dưỡng, rửa kính lau hệ thống chiếu sáng phía trong định kì 3 hoặc 5 tháng một lần
1.4 CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Khi đo trứng và ấu trùng phải dùng kính hiển vi có độ phóng đại khác nhau của vật kính và thị kính, có kèm theo với thước đo vật kính để xác định độ dài mỗi đơn vị
Trang 11trên thước đo thị kính Thước đo thị kính có khắc độ dài là 1mm, chia làm 100 đơn vị bằng nhau, mỗi đơn vị 0,01mm Khi cần đo phải xác định chiều dài các đơn vị trên thước đo thị kính, trên cơ sở vimet thị kính ở độ phóng đại khác nhau và cách làm như sau:
Để thước đo thị kính vào ống kính, đặt tiếp thước đo vật kính trên kính hiển vi Điều chỉnh lên tiêu cự để nhìn rõ các vật trên thước đo vật kính và thước đo thị kính Sau đó xoay thước đo thị kính sao cho các vật giữa hai thước đo cùng trên một trục Tìm khoảng cách để hai vạch của thước đo trùng nhau Trên cơ sở độ dài khoảng cách của thước đo vật kính đã biết tính được độ dài mỗi đơn vị trên thước đo thị kính Sau đó
có thể đo trứng, ấu trùng trên thước đo thị kính đã biết độ dài ở những độ phóng đại cụ thể không cần đến thước đo thị kính
Hình 1.5 Thước đo vật kính (1mm ÷ 100 khoảng; 0,01mm)
Trang 12Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN
KÝ SINH TRÙNG THÚ Y CƠ BẢN
Chương 2 giới thiệu các phương pháp xét nghiệm cơ bản, phổ biến trong chẩn đoán nội, ngoại ký sinh trùng và các loại ký sinh trùng đường máu Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể thực hiện thành thạo các phương pháp xét nghiệm cơ bản tìm ký sinh trùng đồng thời hiểu rõ ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của từng phương pháp Từ đó, xác định chính xác tỷ lệ, cường độ nhiễm của từng loài giun sán
và bệnh tích do giun sán gây ra tại các cơ quan
BÀI 1 MỔ KHÁM TÌM KÝ SINH TRÙNG THEO PHƯƠNG PHÁP CỦA SKRJABIN K.I
Phương pháp mổ khám chủ yếu tìm giun sán và ấu trùng giun sán ở các cơ quan nội tạng khi mổ khám xác con vật Ưu điểm của phương pháp mổ khám là biết được chính xác thành phần loài giun sán ký sinh và mức độ nhiễm nặng hay nhẹ Tùy theo mục đích mổ khám mà có ba phương pháp: phương pháp mổ khám toàn diện, triệt để; phương pháp mổ khám toàn diện, triệt để ở một cơ quan và phương pháp mổ khám không toàn diện của Skrjabin K.I (1928)
1.1 Phân loại mổ khám
1.1.1 Mổ khám toàn diện, triệt để
Là phương pháp mổ khám giun sán ở tất cả các cơ quan, tổ chức của cơ thể gia súc, gia cầm (phát hiện giun sán ở xoang mắt, xoang miệng, xoang mũi, xoang ngực, xoang bụng, mô não; toàn bộ hệ tiêu hóa, kể cả gan, tụy; hệ hô hấp; hệ bài tiết; hệ sinh dục; tổ chức dưới da)
1.1.2 Mổ khám toàn diện, triệt để ở một cơ quan
Là phương pháp phát hiện tất cả các loài giun, sán ký sinh ở một cơ quan nào đó trong cơ thể
1.1.3 Mổ khám không toàn diện
Là phương pháp tìm một loài giun sán nào đó trong cơ thể gia súc, gia cầm
1.2 Chuẩn bị dụng cụ mổ khám
Dụng cụ mổ khám (sạch và bén nhọn): dao mổ, lưỡi, kéo (ít nhất 1 kéo 2 đầu nhọn
và 1 kéo có 1 đầu tù) nhíp, kẹp, kìm cắt xương, cưa, thau/xô dùng để chứa chất chứa, đèn sáng hoặc ánh sáng tự nhiên), găng tay cao su, khẩu trang, quần áo bảo hộ, ủng
Trang 13Hình 2.1 Dụng cụ mổ khám
Dụng cụ lấy mẫu: ống chích, chất kháng đông, các môi trường chuyên chở và bảo
quản mẫu, tăm bông vô trùng, đèn cồn, lọ nhựa đựng formalin 10%
Ghi nhận những yếu tố liên quan đến ca bệnh (theo mẫu): tổng đàn, tỉ lệ bệnh, tỉ
lệ chết, thời gian bệnh, lứa tuổi mắc phải, giống, thức ăn, phương thức chăn nuôi,
chương trình chủng ngừa, đã điều trị chưa? Thuốc gì? Liệu trình điều trị
Biên bản mổ khám được chuẩn bị như sau: BIÊN BẢN MỔ KHÁM Tên (trại, chủ trại):
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
Giờ: Ngày: / / Thú chết, thú bị giết
Giờ: Ngày: / / mổ khám Loại gia súc (gia cầm): Giống: Tính biệt:
Tuổi: Khối lượng: Kg * Bệnh sử: Thời gian bắt đầu ổ dịch:
Tổng đàn: Số ốm: Số chết:
Tình trạng lây lan:
Điều trị (thuốc, ăn/uống/chích, thời gian):
Vaccin đã dùng (loại, thời gian):
Thức ăn, nước uống:
Trang 14* Triệu chứng:
* Chẩn đoán lâm sàng:
* Định bệnh tạm:
* Bệnh tích:
1 Mũi, mắt, tai:
2 Miệng, yết hầu:
3 Vùng cổ (hạch, thực quản, khí quản):
4 Xoang ngực (tim, phổi, cuống phổi, các loại màng):
5 Xoang bụng (dạ dày, ruột, gan, mật, lách, tụy, phúc mạc, hạch):
6 Cơ quan tiết niệu (thận, bàng quang, các ống):
7 Cơ quan sinh dục (tinh hoàn, phó tinh hoàn, ống dẫn tinh, buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, vú):
8 Hệ thần kinh (màng não, não, hành tủy, dịch):
9 Da, cơ, xương, khớp:
10 Các bệnh tích khác (túi khí, dây thần kinh, túi fabricius):
* Gửi bệnh phẩm: - Loại bệnh phẩm, số lượng:
- Tình trạng bệnh phẩm:
- Đề nghị xét nghiệm:
Xác nhận cơ quan , ngày …… tháng …… năm ……
Cán bộ mổ khám
1.3 Quy trình mổ khám giun sán toàn diện đối với gia cầm
Bước 1: Phải nhổ sạch lông, quan sát các u kén trên da Dùng dao giải phẫu hoặc kim để lấy ký sinh trùng trong u kén (nếu có)
Bước 2: Lột da, quan sát lớp dưới da tìm ký sinh trùng (thường gặp ấu trùng của
sán dây Sparganum mansoni)
Bước 3: Mổ khám xoang bụng, ngực bộc lộ các cơ quan bên trong Máu trong xoang được cho vào cốc thuỷ tinh và kiểm tra theo phương pháp gạn rửa sa lắng Kiểm tra ký sinh trùng trong xoang cơ thể bằng mắt thường và kính lúp
Bước 4: Mổ lấy não, tuỷ sống, mắt, một số khớp xương Mổ xoang trán, xoang mũi và dùng sống dao hoặc phiến kính nạo niêm mạc và ép trên hai phiến kính, quan sát dưới kính lúp, kính hiển vi tìm ký sinh trùng Dùng bút lông, kim giải phẫu để thu lượm Niêm mạc miệng, lưỡi cũng được nạo vét và kiểm tra như trên
Trang 15Bước 5: Mổ khám từng cơ quan:
- Cơ quan tiêu hoá: Tách thực quản, diều, dạ dày, mề, ruột non, ruột già, manh
tràng, gan, tuyến hạ vị, túi Fabricius
+ Với thực quản: Lấy kéo cắt dọc, phanh rộng ra, quan sát bằng kính lúp tìm ký sinh trùng Sau đó dùng phiến kính nạo lấy niêm mạc ép giữa hai phiến kính để kiểm tra
và thu lượm ký sinh trùng
+ Với diều: Chất chứa bên trong không xét nghiệm Ký sinh trùng thường ở bên trong và bên dưới niêm mạc Khi thu lượm phải dùng kim giải phẫu trích và lấy từ từ ký sinh trùng nguyên vẹn Niêm mạc diều cũng được nạo vét, ép và kiểm tra dưới kính hiển vi
+ Với dạ dày: Dùng kéo cắt theo chiều dọc của dạ dày Chất chứa cho vào bô can hoặc cốc thuỷ tinh để dội rửa Khi dội rửa phải tránh rơi vãi, để yên 5-10 phút, đổ đi lớp nước phía trên sau đó tiếp tục dội nước vào Cứ lặp lại vài lần cho đến khi cặn lắng trở nên sạch và được đưa lên đĩa petri Dùng kim giải phẫu lần lượt tìm và thu lượm ký sinh trùng trong cặn lắng
+ Với mề (dạ dày cơ): dùng kéo cắt đường cong lớn Chất chứa bên trong không xét nghiệm: bóc lớp cutin, quan sát tìm ký sinh trùng dưới lớp này và thu lượm bằng dao trích mổ
+ Với ruột non: Dùng kéo cắt theo chiều dọc và ở vị trí đối diện với màng treo ruột Chất chứa bên trong được cho vào cốc hoặc bô can để dội rửa Niêm mạc ruột non được nạo vét, ép và kiểm tra dưới kính hiển vi
+ Với ruột già, manh tràng: cách làm tương tự như đối với ruột non
+ Với túi Fabricius (ở gà non): dùng kéo cắt, kiểm tra niêm mạc tìm và thu lượm
ký sinh trùng
+ Với gan: đặt vào khay, bóc lấy túi mật và mổ trên hộp lồng Sau đó, dùng phương pháp dội rửa để tìm ký sinh trùng trong dịch mật Với gan, phải dùng tay xé thành mẩu nhỏ và bằng phương pháp dội rửa để tìm ký sinh trùng
+ Với tuyến tuỵ: xử lý tương tự như với gan
- Cơ quan hô hấp: Với phổi dùng kéo cắt khí quản, phế nang; nạo vét niêm dịch,
ép giữa hai phiến kính kiểm tra tìm ký sinh trùng Dùng tay xé nát phổi, tiến hành dội rửa nhiều lần tìm ký sinh trùng ở cặn lắng
- Cơ quan bài tiết: Với thận dùng dao cắt thành những lát mỏng, ép giữa hai phiến kính, kiểm tra dưới kính hiển vi tìm ký sinh trùng
- Cơ quan sinh sản:
+ Với dịch hoàn: dùng dao cắt thành những lát mỏng, ép giữa 2 phiến kính, kiểm tra dưới kính hiển vi
+ Với ống dẫn trứng: dùng kéo cắt dọc ống, dùng phiến kính (hoặc dao) nạo vét niêm mạc, ép giữa 2 phiến kính, tìm ký sinh trùng dưới kính hiển vi (Prosthogoniums thường ký sinh ở ống dẫn trứng)
Trang 16+ Với tim: cắt thành từng lát mỏng, ép và tìm ký sinh trùng dưới kính hiển vi Với huyết quản lớn, mổ khám trong nước muối sinh lý Máu được chứa vào cốc và dội rửa nhiều lần để tìm ký sinh trùng
1.4 Quy trình mổ khám giun sán toàn diện đối với gia súc
Các bước khám về cơ bản tương tự như ở gia cầm, tiến hành như sau:
- Lột da, chú ý quan sát các u, kén dưới da để tìm ký sinh trùng
- Mổ khám các xoang bụng, ngực Bộc lộ các cơ quan bên trong
- Lấy mẫu cơ chân, cơ hoành cách mô, cắt thành những mẫu nhỏ, mỏng, ép trên 2 phiến kính ép giun bao, hoặc đặt vào lọ chứa dung dịch tiêu cơ Sau đó tìm ấu trùng giun bao dưới kính hiển vi ở trong kính ép hoặc ở cặn lắng của dung dịch tiêu cơ
- Mổ lấy não, tuỷ sống, mắt, một số khớp xương Mổ khoang trán, mũi, tai Quan sát bằng kính lúp để phát hiện và thu lượm ký sinh trùng
+ Với ruột: phải tách riêng ruột non, ruột già, manh tràng Dùng kéo cắt dọc ống phía đối diện màng treo ruột Chất chứa được xử lý bằng phương pháp dội rửa nhiều lần Niêm mạc được nạo vét để kiểm tra dưới kính hiển vi
+ Với gan: cắt dọc theo thành ống mật Dùng tay xé nhỏ từng miếng trong nước (nên dùng nước ấm 38-40C), để yên khoảng 30 phút Lắng cặn nước tìm giun sán + Với mật: dùng phương pháp dội rửa nhiều lần dịch mật
+ Tuỵ tạng: tiến hành tương tự như gan
- Cơ quan hô hấp: Với phổi, dùng kéo cắt dọc khí quản, phế quản Kiểm tra niêm
dịch trên kính hiển vi Sau đó, dùng tay xé nhỏ phổi trong nước và dội rửa nhiều lần tìm giun sán
- Cơ quan bài tiết: Với thận, cắt thành từng lát mỏng, ép giữa 2 phiến kính kiểm
tra dưới kính hiển vi tìm giun sán Sau đó, kiểm tra và mổ các u kén xung quanh niệu
Trang 17đạo Dùng kéo cắt dọc niệu đạo và kiểm tra niêm mạc với bàng quang, nước tiểu xử lý theo phương pháp dội rửa nhiều lần
- Cơ quan sinh sản:
+ Với ống dẫn trứng: được giải phẫu bằng kéo, niêm mạc được nạo vét và kiểm tra dưới kính hiển vi
+ Với tinh hoàn: cũng được cắt thành những lát mỏng, ép giữa 2 phiến kính tìm
ký sinh trùng
- Các cơ quan khác: tiến hành tương tự như gia cầm
1.5 Cách bảo quản mẫu giun sán
Trong quá trình thu lượm, giun sán phải được giữ nguyên vẹn, rửa sạch và để chết
tự nhiên trong nước (hoặc nước sinh lý)
Sau đó, tuỳ loài giun sán mà bảo quản trong các dung dịch sau đây:
Trong quá trình trên, phải có nhãn tạm thời gắn liền với các mẫu giun sán Khi ngâm giữ trong các lọ tiêu bản phải có nhãn viết rõ ràng bằng bút với đầy đủ các nội dung như: tên bệnh súc, tên khí quan, số lượng, nơi mổ khám, ngày mổ khám,…
Các lọ tiêu bản phải được chứa trong dung dịch ngâm ít nhất gấp 10 lần toàn bộ thể tích của mẫu và xếp thành từng lớp trật tự trong các bô can lớn Các bô can này cũng được đổ đầy dung dịch ngâm của mẫu vật, được đậy nắp và bọc parafirm
BÀI 2 THU THẬP, BẢO QUẢN BỆNH PHẨM CHO XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN 2.1 Thu thập mẫu bệnh phẩm ký sinh trùng
2.1.1 Nội ký sinh trùng
Nội ký sinh trùng thường thấy ở các tổ chức là máu, cơ, phổi, dạ dày, ruột, gan, tim, thận Các loại ký sinh trùng không chỉ có trong các khoang rỗng của tổ chức mà còn thấy ở thành vách của một tổ chức Do đó khi mổ khám phải kiểm tra toàn diện, mẫu thu thập được rửa 3-4 lần bằng nước cất hoặc nước muối sinh lí sau đó bảo quản trong cồn Ethanol 70% và dung dịch Formalin 10%
Trang 18a Mẫu phân
Đeo găng tay bảo hộ, lấy phân trực tiếp trong trực tràng của con vật hoặc lấy phân con vật vừa thải ra ngoài môi trường, đựng mẫu phân lấy được trong túi zip sạch, có ghi
mã số con vật
Với mẫu phân gà nhốt chuồng, lấy mỗi chuồng 5 mẫu tại 5 điểm khác nhau (4 góc
và 1 điểm trung tâm) Lượng phân lấy tối thiếu 5 g/túi Kiểm tra phân ngay sau khi lấy
để phát hiện ra đơn bào ký sinh Trường hợp chưa kiểm tra được ngay, mẫu cần được bảo quản trong formalin 10% hoặc bảo quản trong hộp đựng mẫu có đá khô để kiểm tra trứng giun sán tại phòng thí nghiệm Mẫu phân phải được bảo quản lạnh (2-8C)
Hình 2.2 Dụng cụ thu và bảo quản mẫu phân
b Mẫu giun sán
a Mẫu ruột chó nhiễm giun móc b Tiêu bản giun đũa gà bảo quản trong formalin 10%
Hình 2.3 Thu và bảo quản mẫu giun sán trưởng thành
Trong quá trình mổ khám, nội quan được mở ra, kiểm tra bề mặt niêm mạc để phát hiện bệnh tích đại thể và sự hiện diện của giun sán loại lớn Trường hợp kiểm tra
Trang 19toàn diện khu hệ giun sán, phần cần lấy làm mẫu bệnh phẩm phải buộc lại để thu các chất chứa bên trong
Bệnh phẩm được bảo quản trong dung dịch cồn ethanol và formalin 10%, bao gói,
có nhãn đính kèm gửi đi xét nghiệm và phân loại giun sán
c Mẫu máu
Trước khi lấy máu con vật cần xét nghiệm, phải cắt lông trên vùng sẽ lấy, sát trùng bằng cồn Ethanol 70% rồi dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy từ 1ml đến 5ml máu Tiến hành làm tiêu bản máu trên phiến kính và cố định bằng cồn Methanol
Thu huyết thanh: máu lấy ra được chứa trong bơm tiêm, rút pittông tạo khoảng trống (hoặc bơm máu vào ống nghiệm vô trùng), ghi kí hiệu mẫu trên bơm tiêm hoặc ống nghiệm rồi đặt nằm nghiêng 45 trong hộp đựng mẫu, để đông máu 30 phút ở nhiệt
độ bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp
Hình 2.4 Thu huyết thanh bằng bơm tiêm
Sau đó, chắt huyết thanh sang ống nghiệm vô trùng khác (hoặc ống eppendorf) và ghi kí hiệu của mẫu lên ống chứa huyết thanh Huyết thanh đạt yêu cầu cần phải có màu trong hơi vàng và không có hồng cầu vỡ Máu không được làm đông lạnh hoặc để bên ngoài quá lâu (hồng cầu sẽ tự phá hủy) Huyết thanh được bảo quản trong tủ âm sâu (-20C)
Vị trí lấy máu:
Trâu, bò, ngựa: lấy máu tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch đuôi
Lợn: vịnh tĩnh mạch cổ, hố mắt
Chó, mèo: tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch chi trước
Gia cầm: tùy thuộc khối lượng gia cầm để lựa chọn cách lấy máu Đối với gia cầm
có khối lượng 0,5kg trở lên lấy máu ở tĩnh mạch cánh Đối với gia cầm có khối lượng nhỏ hơn 0,5kg nên lấy máu ở tĩnh mạch cổ hoặc tĩnh mạch chân, tim
Lưu ý:
Lấy máu khi con vật ở trạng thái nghỉ ngơi, trước khi ăn no
Trang 20Lấy đúng quy trình, đủ máu và sử dụng chất chống đông phù hợp với yêu cầu của xét nghiệm
Tránh làm vỡ hồng cầu
Với xét nghiệm đông máu: Không garo quá lâu, không lấy máu quá lâu hoặc lấy ven nhiều lần
Hình 2.5 Lấy máu tĩnh mạch cổ trên gia súc
Hình 2.6 Lấy máu tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch chi trước
Ghi chú: a - Tĩnh mạch đầu; b - Tĩnh mạch đầu phụ; c - Tĩnh mạch hiển saphenous
Chó, mèo lấy máu ở tĩnh mạch khoeo Đối với con vật mới chết lấy máu tim Tất cả các mẫu đều phải được đánh mã hoặc ghi rõ thông tin (loại mẫu, thời gian lấy mẫu, điều kiện bảo quản) trước khi gửi đi xét nghiệm
Trang 212.1.2 Ngoại ký sinh trùng
Đối với mẫu ngoại ký sinh trùng, tiến hành bảo quản mẫu trong cồn ethanol 70% (đối với những phương pháp định loại bằng sinh học phân tử) và muốn giữ màu sắc tự nhiên lưu mẫu bằng dung dịch formalin 10% (đối với những phương pháp định loại bằng hình thái) Tuỳ từng loại ngoại ký sinh trùng khác nhau, phương pháp thu mẫu cũng khác nhau:
Ve: dùng kẹp gắp hoặc dùng Ether, Chloroform nhỏ lên mình ve để chúng tự rời đi
Bọ chét và chấy rận: dùng chổi lông, lược đã làm ướt với Xylen chải xuống một
tờ giấy trắng
Mò, mạt, ghẻ ngầm, mò bao lông: dùng dao mổ cạo sâu xuống lớp da có bệnh tích
Hình 2.7 Dụng cụ thu ngoại ký sinh trùng 2.2 Bảo quản, vận chuyển mẫu xét nghiệm ký sinh trùng
2.2.1 Quy trình bảo quản, vận chuyển mẫu
Bệnh phẩm phải đặt trong hộp bảo quản lạnh trong quá trình vận chuyển Phiếu gửi bệnh phẩm, danh sách mẫu kèm theo phải ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin cung cấp cho phòng xét nghiệm và đựng trong một túi nilon khác tách biệt với mẫu bệnh phẩm, tránh gây ướt làm thông tin không chính xác Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy, gửi tới phòng xét nghiệm càng nhanh càng tốt
- Mẫu bệnh phẩm là ngoại ký sinh trùng, nội ký sinh trùng: bảo quản trong cồn ethanol 70% để phân tích mẫu bằng phương pháp sinh học phân tử hoặc formalin 10%
Trang 22- Mẫu huyết thanh: dùng trong các phương pháp chẩn đoán huyết thanh học, bảo quản ở -20C
2.2.2 Quy trình bảo quản, vận chuyển máu
a Đối với mẫu máu toàn phần dùng chống đông EDTA
Bảo tồn hình dạng và khối lượng của tế bào máu trong một thời gian dài: sử dụng trong xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu Bảo quản ở nhiệt độ phòng (20-25C) và chuyển về phòng xét nghiệm phân tích trước 24 giờ từ khi lấy mẫu
b Đối với mẫu máu chống đông Natricitrat 3,8%
Dùng cho xét nghiệm đông máu, định lượng các yếu tố đông máu, khảo sát sự đông và cầm máu Bảo quản ở nhiệt độ phòng và chuyển về phòng thí nghiệm phân tích trước 4 giờ sau khi lấy Đối với mẫu máu sử dụng huyết tương, huyết thanh trong xét nghiệm sinh hóa:
- Mẫu máu chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích trong vòng 1 giờ kể từ khi lấy máu
- Nếu không chuyển ngay được về phòng thí nghiệm, phải tách huyết tương/huyết thanh để bảo quản máu
- Huyết tương (có chống đông): tách sớm trong vòng 1 giờ sau khi lấy máu
- Huyết thanh (không sử dụng chất chống đông): tách trong vòng 2 giờ kể từ khi lấy máu
- Huyết thanh hoặc huyết tương: cho phép được bảo quản dưới 4 giờ ở nhiệt độ phòng, 1-2 ngày ở 2-8C, -20C được 6 tháng rã đông 1 lần
Lưu ý:
Các ống có chất chống đông phải lắc ống nhẹ nhàng để trộn đều máu và chất chống đông Bơm máu chậm vào thành ống lưu mẫu, thao tác với ống nghiệm nhẹ nhàng để tránh làm vỡ các tế bào máu
Lấy đúng đủ lượng máu yêu cầu ghi trên ống bảo quản
Các mẫu máu khi vận chuyển cần được bọc đá khô xung quanh, được phân loại và đóng gói để vận chuyển về nơi xét nghiệm
BÀI 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM PHÂN CƠ BẢN CHẨN ĐOÁN
Trang 233.1.2 Chuẩn bị
Dụng cụ: kính hiển vi, phiến kính, lamen, que gỗ hoặc đũa thủy tinh
Hóa chất: glycerin 0,5%; nước muối sinh lý
3.1.3 Phương pháp tiến hành
Bước 1: Dùng panh lấy phân của đối tượng cần xét nghiệm có kích thước bằng hạt
đỗ, cho lên phiến kính sạch
Bước 2: Nhỏ thêm 1-2 giọt glycerin 0,5% vào mẫu phân
Bước 3: Dùng đũa thủy tinh trộn đều, cặn bã được gạt ra 2 đầu phiến kính
Bước 4: Dàn mỏng dung dịch phân đều trên phiến kính, soi dưới kính hiển vi (vật kính 10X)
Hình 2.8 Dụng cụ sử dụng trong phương pháp soi tươi
Cách trả lời kết quả xét nghiệm phân:
Trên phiếu trả lời kết quả xét nghiệm phân, phải ghi các nội dung sau:
- Đặc tính của phân: cứng, mềm, nhão, có khuôn, lỏng…
Trang 24- Màu sắc của phân: Vàng, xanh, nâu, đen…
- Các yếu tố bất thường thấy được bằng mắt thường: chất nhày, máu, đốt sán…
- Phương pháp xét nghiệm phân
- Kết quả: âm tính, dương tính với ký sinh trùng, cường độ nhiễm trên tiêu bản Phạm vi ứng dụng: Do dụng cụ và thao tác đơn giản nên dễ áp dụng ở các cơ sở sản xuất, phương pháp này có thể phát hiện được các loại trứng giun sán Do lượng mẫu nhỏ nên độ chính xác không cao, vì vậy khi xét nghiệm nên làm từ 8-10 mẫu trên mỗi đối tượng cần xét nghiệm Phương pháp này chỉ nên áp dụng để xét nghiệm phân của gia cầm và những súc vật có khối lượng phân nhỏ
3.2 Phương pháp gạn rửa sa lắng
3.2.1 Nguyên lý
Gạn rửa sa lắng là phương pháp xét nghiệm phân dựa trên sự chênh lệch tỷ trọng giữa nước sạch và tỷ trọng của trứng sán Do đốt sán dây và trứng sán lá có tỷ trọng lớn hơn nước nên sẽ chìm xuống dưới
Trang 25Bước 1: Lấy khoảng 5g
phân của đối tượng cần
xét nghiệm cho vào
dạ cỏ, sán lá ruột lợn…) Đơn giản dễ làm nên dễ áp dụng ở cơ sở sản xuất
3.3 Phương pháp tập trung sa lắng sử dụng formalin - ether
Trang 263.3.2 Chuẩn bị
Dụng cụ: kính hiển vi, máy ly tâm, giá đựng ống nghiệm, que gỗ hoặc đũa thủy tinh, lưới lọc kim loại, ống hút, cốc thí nghiệm, ống ly tâm 15ml, phiến kính, lamen Hóa chất: dung dịch formalin 10%, tween 20, ether hoặc ethyl acetate
Hình 2.11 Dụng cụ và hoá chất dùng trong phương pháp tập trung sa lắng sử dụng formalin - ether
3.3.3 Phương pháp thí nghiệm
Bước 1: Lấy khoảng 1g
phân cho vào ống Falcon
Bước 2: Cho 7ml dung
dịch formalin 10% đánh tan và lọc qua lưới lọc
Bước 5: Cho 3ml dung
dịch ether vào trong ống ly
tâm, thêm 3-4 giọt tween
20, lắc đều Ly tâm 2000
vòng/phút trong 1-2 phút
Bước 6: Ly tâm 3.000 vòng/phút trong 5 phút
Chất dịch trong ống nghiệm được chia thành 4 lớp
(trên hình)
Bước 7: Đổ bỏ 3 lớp
trên cùng, dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ lên phiến kính rồi đậy lamen lên,
soi dưới kính hiển vi Hình 2.12 Các bước tiến hành của phương pháp sa lắng sử dụng formalin-ether
Chất béo
Cặn chứa
ký sinh trùng Ether
Formalin
Trang 27Phạm vi ứng dụng: Phát hiện hầu hết các loại trứng giun sán ký sinh, ấu trùng Dễ dàng loại bỏ tạp chất là chất béo từ các mẫu phân, thao tác đơn giản và dễ thực hiện Tuy nhiên, phương pháp này sử dụng ether hoặc ethyl acetat là những chất dễ cháy, đòi hỏi phải bảo quản và lưu giữ cẩn thận
3.4 Phương pháp phù nổi (Fulleborn)
3.4.1 Nguyên lý
Phương pháp này dựa trên sự chênh lệch tỷ trọng của dung dịch muối ăn (NaCl) bão hòa có tỷ trọng d = 1,18, lớn hơn tỷ trọng của trứng giun sán, làm cho trứng giun sán nổi lên bề mặt dung dịch
3.4.2 Chuẩn bị
Hình 2.13 Dụng cụ và hoá chất dùng trong phương pháp Fullebor
Dụng cụ: kính hiển vi, que gỗ hoặc đũa thủy tinh, giá hoặc phễu lọc, panh, cốc nhựa (khoảng 20ml), bình tam giác, vòng vớt, phiến kính, lamen, lọ tiêu bản
Hóa chất: nước muối bão hòa
3.4.3 Phương pháp tiến hành
Bước 1: Dùng panh lấy 2-3g
phân của đối tượng cần xét
nghiệm cho vào cốc sạch
Bước 2: Đổ nước muối bão
hòa gấp 5-10 lần thể tích
phân
Bước 3: Dùng đũa thủy tinh
(hoặc panh) khuấy nát mẫu
phân trong dung dịch
Trang 28Bước 4: Lọc dung dịch qua giá
và phễu lọc vào cốc đong, cặn bã
phía trên bỏ đi
Bước 5: Đổ đầy dung dịch lên
gần miệng ống falcon
Bước 6: Đặt lamen lên miệng
ống để yên tĩnh 10-15 phút
Bước 7: Lấy lamen tránh rơi vãi
phần nước phía dưới Bước 8: Đặt lamen lên lam kính Bước 9: Soi dưới KHV vật kính 10X, 40X tìm đơn bào, trứng
giun tròn
Hình 2.14 Các bước tiến hành của phương pháp phù nổi Fulleborn
Phạm vi ứng dụng: Phương pháp Fulleborn phát hiện tốt trứng giun tròn, noãn nang cầu trùng, trứng giun đầu gai Đây là một trong các phương pháp dễ làm và rẻ tiền,
Trang 29Hình 2.15 Dụng cụ và hoá chất dùng trong phương pháp Darling
3.5.3 Phương pháp tiến hành
Bước 1: Lấy 2-3g phân của đối
tượng cần xét nghiệm, cho tiếp
vào đó 1 lượng nước sạch Dùng
đũa thủy tinh khuấy nát phân
Bước 2: Lọc qua giá và phễu
lọc vào ống ly tâm
Bước 3: Ly tâm 1 lần với tốc độ
1.000-2.000 vòng/phút trong 1-2 phút
Bước 4: Gạn lớp nước có ở phía
trên, giữ lại cặn
Bước 5: Dùng pipette trộn đều
dung dịch cặn, nhỏ lên phiến
Trang 30Phạm vi ứng dụng: Phương pháp Darling giúp phát hiện trứng giun tròn và noãn nang cầu trùng Phương pháp này có độ chính xác cao, tiến hành trong thời gian ngắn được dùng để chẩn đoán giun sán trong phòng thí nghiệm
3.6 Phương pháp Cherbovich
3.6.1 Nguyên lý
Dựa vào sự chênh lệch giữa trứng giun sán và những dung dịch có tỷ trọng lớn (MgSO4, NaHSO4), đồng thời sử dụng lực ly tâm để phân ly những trứng giun sán có tỷ trọng nặng ra khỏi phân
3.6.2 Chuẩn bị
Dụng cụ: kính hiển vi, máy ly tâm, ống ly tâm, que gỗ hoặc đũa thủy tinh, giá đựng ống nghiệm, vòng vớt, giá hoặc phễu lọc, dụng cụ đựng phân, cốc nhựa
Hóa chất: Dung dịch MgSO4 hoặc NaHSO3
Hình 2.17 Dụng cụ và hoá chất dùng trong phương pháp Cherbovich
3.6.3 Phương pháp tiến hành
Bước 1: Dùng pipet hoặc
đũa thủy tinh lấy 5-10g
phân của đối tượng định xét
nghiệm cho vào cốc sạch
Bước 2: Đổ nước vào với một
lượng gấp khoảng 10 lần khối lượng phân Dùng đũa thủy tinh khuấy nát phân và lọc qua
phễu lọc vào ống ly tâm
Bước 3: Ly tâm với tốc độ
2.000-3.000 vòng/phút Loại bỏ dịch nổi và
bổ sung dung dịch MgSO 4 hoặc NaHSO 3 vào Trộn đều, tiếp tục ly tâm
với tốc độ 2.000-3.000 vòng/phút
Trang 31Bước 5: Dùng vòng vớt hoặc đũa thủy tinh vớt lớp váng của dung
dịch đặt lên phiến kính sạch, đậy lá kính
Bước 6: Kiểm tra dưới kính hiển vi
vật kính 10X và 40X
Hình 2.18 Các bước tiến hành của phương pháp Cherbovic
Phạm vi ứng dụng: Phương pháp này có độ chính xác cao, giúp chẩn đoán nhanh, phát hiện được cả những trứng giun tròn nặng (có ấu trùng bên trong) như trứng giun
phổi (Metastrongylus sp.), trứng giun đầu gai, sán dây (ở ngựa)
3.7 Phương pháp Baermann và Vaid
Bước 1: Lắp đặt hệ thống Baermann: đặt phễu thủy tinh
Đặt lưới kim loại lên phễu Lắp ống cao su vào phễu và kẹp
chặt ống cao su lại Trên lưới kim loại đặt 2 miếng gạc (nếu
phân lỏng, lót dưới miếng gạc 2 lớp giấy thấm) Cho khoảng
150g phân tươi lên tấm gạc trên phễu Đổ vào phễu nước
ấm 45C sao cho nước vừa ngập phân Để yên từ 1-3 giờ
5 phút
Trang 32Bước 4: Loại bỏ phần
nước nổi Bước 5: Dùng pipette trộn đều dung dịch cặn, nhỏ lên phiến kính và đậy lamen Bước 6: Kiểm tra dưới kính hiển vi vật kính 10X
Hình 2.19 Các bước tiến hành của phương pháp Baermann
Trong trường hợp không có hệ thống Baermann như mô tả, có thể sử dụng cách thức sau:
Bước 1: Cho 10-15g phân vào
mảnh vải gạc, buộc túi phân
vào 1 que gỗ hoặc đũa thủy
tinh Đặt túi phân vào cốc Đổ
nước ấm vào cốc cho ngập túi
phân Để yên vài giờ
Bước 2: Hút phần nước phía
đáy cốc
Bước 3: Nhỏ 1 giọt dung dịch lên
phiến kính, đậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi vật kính 10X
Hình 2.20 Các bước tiến hành của phương pháp Baermann đơn giản
Đối với phương pháp Vaid, các bước tiến hành đơn giản hơn so với phương pháp Baermann, tuy nhiên hiệu quả không cao, thường dùng để tìm ấu trùng trong phân gia súc có dạng viên như phân dê, cừu
Phương pháp tiến hành:
- Bước 1: Đặt 4-5 viên phân vào đĩa petri và cho vào một ít nước ấm
- Bước 2: Sau 15-30 phút vớt các viên phân bỏ đi
Trang 33- Bước 3: Nước ở hộp lồng đem quan sát dưới kính hiển vi tìm ấu trùng
Phạm vi ứng dụng: Phương pháp Baermann và Vaid là hai phương pháp phổ biến được dùng xác định ấu trùng có trong mẫu phân của gia súc, tuy nhiên thời gian phương pháp kéo dài, hiệu quả thấp
3.8 Phương pháp nuôi ấu trùng trên thạch agar
Bước 1: Chuẩn bị môi trường thạc agar
20%, cho vào các đĩa petri nhỏ Lấy 2g
phân đặt vào chính giữa đĩa thạch
Bước 2: Đặt đĩa thạch
vào trong đĩa petri to
Bước 3: Cố định 2 đĩa petri với
nhau bằng băng dính 2 mặt
Trang 34Bước 4: Đổ 5ml glycerin 25% vào
đĩa petri to
Bước 5: Đậy nắp đĩa thạch
quấn parafin và để vào tủ ấm từ 25-28oC
Bước 6: Sau 3-8 ngày soi
dưới kính hiển vi soi nổi để tìm giun ở trên bề mặt thạch
Bước 7: Gắp bỏ phân ra khỏi đĩa Bước 8: Hút 600ul PBS 1X
cho vào đĩa thạch để rửa đĩa thu ấu trùng Rửa 2-3 lần
Bước 9: Hút hết dung dịch trên
mặt thạch cho vào ống falcol chứa 1,4ml cồn tuyệt đối ta thu được dung dịch cồn 70 chứa ấu trùng
Hình 2.22 Các bước tiến hành của phương pháp nuôi ấu trùng trên thạch agar
Phạm vi ứng dụng: Đây là phương pháp phổ biến để thu và tinh sạch ấu trùng giun tròn (như giun lươn, giun móc,…) nhằm mục đích lưu giữ mẫu, định loại hay thu
ấu trùng tinh sạch để điều chế kháng nguyên
Dụng cụ: bình stoll (bình tam giác cổ cao, miệng rộng có 2 vạch định mức 50ml
và 60ml), nút bình, bi thủy tinh đường kính 3-4mm, phiến kính, micropipette loại 0,2ml,
lọ chứa phân, que gỗ hoặc thủy tinh
Hóa chất: dung dịch NaOH
Trang 35Hình 2.23 Hình ảnh bình Stoll
3.9.3 Phương pháp tiến hành
- Bước 1: Dùng ống đong có chia vạch, cho vào 56ml dung dịch NaOH 0,1N
- Bước 2: Dùng panh lấy phân của đối tượng cần xét nghiệm cho từ từ vào ống đong đến vạch 60ml Như vậy lượng phân tương đương là 4 gram
- Bước 3: Cho bi thủy tinh vào bình
- Bước 4: Dùng đũa thủy tinh khuấy đều phân trong dung dịch
- Bước 5: Dừng lại đột ngột, hút 0,15ml dung dịch đưa ra phiến kính sạch soi dưới kính hiển vi
- Bước 6: Đếm tất cả số trứng có trong 0,15ml dung dịch đó
Cách tính:
Tính số trứng đếm được trên 1gam phân:
Gọi n là số trứng trong 0,15(ml) phân
Gọi N là số trứng có trong 1gam phân = 1.000mg
Số trứng đếm được trong 1gam phân
n 60N
số lượng trứng tìm thấy trong phân Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có thể giúp chúng ta đánh giá được khái quát mức độ nhiễm, không thể chính xác tuyệt đối, vì phụ thuộc vào các giai đoạn của giun sán, giun đực hay cái, phân lỏng hay đặc hay kĩ thuật đếm trứng
3.10 Phương pháp định lượng Mc Master
3.10.1 Chuẩn bị
Dụng cụ: kính hiển vi, cốc, cân, buồng đếm Mc Master, pipette pasteur
Trang 36Hóa chất: nước muối bão hòa
Hình 2.24 Dụng cụ và hoá chất dùng trong phương pháp định lượng Mc Master
3.10.2 Phương pháp tiến hành
Bước 1: Lấy khoảng 2-5g phân
cho vào cốc Bước 2: Đổ 28ml nước muối bão hòa vào cốc Bước 3: Khuấy dung dịch thành hỗn dịch
Bước 4: Đổ dung dịch qua
lưới lọc
Bước 5: Lắc đều dung dịch trong
cốc sau đó ngay lập tức dùng pipette pasteur hút dung dịch cho vào buồng đếm Mc Master
Bước 6: Đợi khoảng 5 phút sau
đó soi dưới kính hiển vi qua vật kính 10X
Hình 2.25 Các bước tiến hành của phương pháp định lượng Mc Master
Cách tính:
Tính số trứng đếm được trên 1gam phân:
Trang 37Gọi n1, n2 lần lượt là số trứng trong 0,15 (ml) ở mỗi buồng đếm
Gọi N là số trứng có trong 1gam phân = 1.000mg
Số trứng đếm được trong 1gam phân
n1 n2
302N
0,15 2
Phạm vi ứng dụng: Đây là một phương pháp khác dùng để xác định số lượng trứng giun tròn có trong 1g phân Ưu điểm của phương pháp này là thời gian tiến hành nhanh, kĩ thuật đơn giản tuy nhiên cần phải có buồng đếm chuyên dụng Mc Master
Bảng 1 So sánh một số phương pháp xét nghiệm phân cơ bản
hoạt động của đơn bào ký sinh trong mẫu phân
- Là một phương pháp bổ sung sau khi tiến hành các phương pháp xét nghiệm khác
- Độ nhạy thấp do chỉ xét nghiệm khối lượng phân nhỏ
Phù nổi (sử dụng nước muối
bão hòa, nước đường bão hòa
hay một số dung dịch muối bão
hòa khác)
- Phương pháp phổ biến ứng dụng trong xét nghiệm phân tìm trứng giun tròn và đơn bào như cầu trùng Eimeria
- Không tìm được trứng sán lá, trứng sán dây bộ Giả diệp và
ấu trùng giun tròn
Sa lắng sử dụng Formalin
Ether - Ứng dụng trong xét nghiệm mẫu phân có lượng lớn chất
béo trong đó
- Tốn nhiều thời gian
phân
- Tốn nhiều thời gian
Nuôi ấu trùng trên thạch agar - Thu và tinh sạch ấu trùng giun
BÀI 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM KÝ SINH TRÙNG TRONG MÁU 4.1 Phương pháp nhuộm giemsa
Trang 38Giemsa Cồn Methanol
Hình 2.26 Dụng cụ và hoá chất dùng trong phương pháp nhuộm Giemsa
Pha dung dịch đệm (phosphat buffer solution):
- KH2PO4: 0,7g
- NaH2PO4: 1,0g
- Cho mỗi loại muối trên vào 1 cốc chứa 150ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho tan hết Đổ 2 loại vào ống đong rồi cho thêm nước cất cho đủ 1.000ml Khuấy đều, kiểm tra và điều chỉnh pH = 7,2
Pha dung dịch nhuộm Giemsa:
- Nhuộm thường quy: Dung dịch Giemsa 3-4%: Pha 9,7ml dung dịch đệm với 0,3ml Giemsa mẹ, khi nhuộm để 30-45 phút
- Nhuộm nhanh: Dung dịch Giemsa 10%: Pha 9ml dung dịch đệm với 1ml Giemsa mẹ Khi nhuộm để 15-20 phút
4.1.3 Phương pháp tiến hành làm tiêu bản máu
Chuẩn bị: Phiến kính sạch trong không bụi, mẫu máu
Trang 39Phiến kính Ống chống đông
Hình 2.27 Dụng cụ dùng làm tiêu bản máu
Phương pháp tiến hành phiết máu:
Bước 1: Nhỏ 1 giọt máu cách đầu
phiến kính 1cm, giữ phiến kính
ngang bằng 1 tay
Bước 2: Đặt phiến kính khác lên
giọt máu (nghiêng 45 o ) sao cho
máu lan tỏa theo cạnh này
Bước 3: Đẩy nhanh phiến kính theo
chiều dài của phiến kính, để máu khô
tự nhiên, đánh dấu tiêu bản
Hình 2.28 Các bước phiết máu
Chú ý: Tiêu bản tốt là tiêu bản được dàn đều, không quá mỏng cũng không quá
dày, cách 2 đầu phiến kính 1cm, phiến đuôi kính tạo thành hình lưỡi mèo; Tiêu bản sạch; Không kéo 2 lần trên 1 giọt máu
Phương pháp tiến hành nhuộm:
- Bước 1: Tay trái cầm tiêu bản nghiêng 30, tay phải cầm pipet nhỏ 3-4 giọt cồn tuyệt đối lên phần đầu của tiêu bản Dùng pipette gạt ngang cho cồn tràn phủ khắp diện tích mẫu bệnh phẩm, vừa gạt vừa nghiêng tiêu bản cho cồn chảy hết về đuôi của tiêu bản Cắm tiêu bản lên giá cho khô
- Bước 2: Xếp tiêu bản lên giá, nhỏ giọt dung dịch thuốc nhuộm phủ kín diện dích mẫu bệnh phẩm, để thời gian đúng với quy định
- Bước 3: Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy nhẹ, không đổ thuốc nhuộm trước, không để nước xối trực tiếp vào máu, để tiêu bản khô tự nhiên
- Bước 4: Soi tiêu bản dưới kính hiển vi ở vật kính 100X (có dầu soi kính) và ghi kết quả
Trang 40Phạm vi ứng dụng: Tiêu bản máu, tiêu bản chất dịch (dịch phế quản, dịch các màng, dịch ổ bụng…)
4.2 Phương pháp nhuộm nhanh Diff - Quick