1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quản lý chất thải nguy hại

177 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Tác giả Võ Hữu Công, Đinh Thị Hải Vân, Nguyễn Thị Bích Hà
Người hướng dẫn P.T.S. Võ Hữu Công
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý chất thải nguy hại
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI (9)
    • 1.1. KHÁI NIỆM CHẤT THẢI NGUY HẠI (9)
    • 1.2. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI (11)
      • 1.2.1. Phân loại theo đặc tính (11)
      • 1.2.2. Phân loại theo mức độ gây độc (25)
      • 1.2.3. Phân loại theo luật định (26)
      • 1.2.4. Phân loại theo hệ thống kỹ thuật (29)
      • 1.2.5. Phân loại theo tình trạng vật lý (30)
    • 1.3. NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI (30)
      • 1.3.1. Nguồn từ hoạt động công nghiệp (31)
      • 1.3.2. Nguồn từ hoạt động y tế (33)
      • 1.3.3. Nguồn từ hoạt động sinh hoạt (35)
      • 1.3.4. Nguồn từ nông nghiệp (36)
      • 1.3.5. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại khác (40)
    • 1.4. MỘT SỐ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH (40)
      • 1.4.1. Khái niệm các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) (41)
      • 1.4.2. Tính chất vật lý (46)
      • 1.4.3. Tính chất hoá học (47)
      • 1.4.4. Tính chất của một số hợp chất POPs điển hình (48)
    • 1.5. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI (52)
      • 1.5.1. Độc tính môi trường của chất thải nguy hại (53)
      • 1.5.2. Ảnh hưởng đến môi trường đất (53)
      • 1.5.3. Ảnh hưởng đến môi trường nước (54)
      • 1.5.4. Ảnh hưởng đến môi trường không khí (54)
      • 1.5.5. Một số tác động của chất thải nguy hại (55)
  • Chương 2. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (58)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (58)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của quản lý chất thải nguy hại (58)
      • 2.1.2. Các thành phần cơ bản trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại (63)
      • 2.1.3. Quy trình quản lý kiểm soát chất thải nguy hại (64)
    • 2.2. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở VIỆT NAM (66)
      • 2.2.1. Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại (66)
      • 2.2.2. Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam (67)
      • 2.2.3. Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại (69)
      • 2.2.4. Quan trắc chất thải nguy hại (71)
      • 2.2.5. Những khó khăn trong quản lý chất thải rắn nguy hại ở Việt Nam (74)
    • 2.3. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI VIỆT NAM (75)
      • 2.3.1. Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn (nguy hại) (75)
      • 2.3.2. Định hướng quản lý chất thải nguy hại y tế (76)
      • 2.3.3. Quy hoạch quản lý chất thải rắn (nguy hại) vùng kinh tế trọng điểm (81)
  • Chương 3. THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI (85)
    • 3.1. THU GOM, ĐÓNG GÓI VÀ DÁN NHÃN CHẤT THẢI NGUY HẠI (85)
      • 3.1.1. Thu gom và đóng gói (85)
      • 3.1.2. Dán nhãn và sử dụng biển báo chất thải nguy hại (87)
    • 3.2. LƯU GIỮ CHẤT THẢI NGUY HẠI (93)
      • 3.2.1. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải CTNH (93)
      • 3.2.2. Một số lưu ý khi lưu giữ chất thải nguy hại (94)
    • 3.3. VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI (99)
      • 3.3.1. Các yêu cầu chung đối với vận chuyển chất thải nguy hại (99)
      • 3.3.2. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ xử lý CTNH (101)
      • 3.3.3. Vận chuyển bằng đường bộ (103)
      • 3.3.4. Vận chuyển bằng đường hàng không (103)
      • 3.3.5. Vận chuyển bằng đường biển (104)
      • 3.3.6. Vận chuyển bằng đường sắt (104)
      • 3.3.7. Ứng phó sự cố và các tình huống khẩn cấp (104)
      • 3.3.8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý (105)
  • Chương 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (107)
    • 4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ (107)
      • 4.1.1. Nguyên tắc chung (107)
      • 4.1.2. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý chất thải nguy hại (108)
    • 4.2. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ THU HỒI CHẤT THẢI NGUY HẠI (109)
      • 4.2.1. Công nghệ tái chế dầu mỡ thải (110)
      • 4.2.2. Công nghệ tái chế dung môi thải (117)
      • 4.2.3. Thu hồi kim loại từ chất thải nguy hại (119)
    • 4.3. XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY CHẤT THẢI NGUY HẠI (121)
      • 4.3.1. Phương pháp cơ học (121)
      • 4.3.2. Phương pháp hóa lý (123)
      • 4.3.3. Phương pháp nhiệt (126)
      • 4.3.4. Phương pháp sinh học (131)
      • 4.3.5. Phương pháp cố định và đóng rắn (132)
      • 4.3.6. Phương pháp chôn lấp (137)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (145)

Nội dung

Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại cung cấp các cơ sở khoa học và thực tiễn từ khâu phát sinh đến xử lý CTNH trong bối cảnh đặc điểm phát sinh ngày một phức tạp, đa dạng về nguồn gốc

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VÕ HỮU CÔNG | ĐINH THỊ HẢI VÂN | NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ

Chủ biên: VÕ HỮU CÔNG

GIÁO TRÌNH

QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh ở hầu hết các quá trình sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ, cần phải có biện pháp quản lý đặc thù Môn học Quản lý chất thải nguy hại

là môn học đặc thù bắt buộc trong chương trình đào tạo của ngành Khoa học môi trường

và Công nghệ kỹ thuật môi trường Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại cung cấp các

cơ sở khoa học và thực tiễn từ khâu phát sinh đến xử lý CTNH trong bối cảnh đặc điểm phát sinh ngày một phức tạp, đa dạng về nguồn gốc và nguy hiểm Giáo trình này được viết cho đối tượng chính là sinh viên đại học và học viên cao học ngành Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường của Học viện Nông nghiệp Việt Nam Cuốn giáo trình này còn là tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và các nghiên cứu sinh đang nghiên cứu và làm việc liên quan đến lĩnh vực CTNH Giáo trình gồm 4 chương Chương 1 trình bày các khái niệm, nguồn gốc và phân loại CTNH Chương này giúp người đọc hiểu được các khái niệm cơ bản về CTNH do các quốc gia và tổ chức trên thế giới; Nguồn gốc phát sinh và phân loại và một số CTNH điển hình Chương 2 trình bày hệ thống quản lý CTNH, tổng quan về hệ thống quản lý CTNH, hệ thống quản lý CTNH và định hướng quản lý CTNH ở Việt Nam Chương 3 trình bày các hoạt động và nguyên tắc trong thu gom, đóng gói và dán nhãn CTNH; Quy trình lưu giữ và vận chuyển CTNH Chương 4 trình bày các phương pháp

xử lý CTNH, nguyên lý chung và cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý CTNH, một số công nghệ thu hồi CTNH và xử lý, tiêu huỷ CTNH

Tập thể tác giả tham gia biên soạn giáo trình gồm TS Võ Hữu Công (chủ biên) chịu trách nhiệm biên soạn chương 1 và chương 4; TS Đinh Thị Hải Vân biên soạn chương 2; ThS Nguyễn Thị Bích Hà biên soạn chương 3 Cuốn giáo trình này được viết mới có sử dụng một số kết quả nghiên cứu khoa học được đúc rút trong 5 năm gần đây của tập thể tác giả Các cơ sở pháp lý cũng được viện dẫn trên cơ sở luật, nghị định, thông tư liên quan đến công tác quản lý CTNH theo quy định hiện hành

Ngành Khoa học Môi trường luôn phát triển và đổi mới nhằm bắt kịp với điều kiện thực tế, do đó cuốn giáo trình Quản lý CTNH có thể còn có thiếu sót, tập thể tác giả trân trọng ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và độc giả để cuốn giáo trình này được nâng cao về nội dung và chất lượng

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn!

NHÓM TÁC GIẢ

Trang 4

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

APHA Hiệp hội Y tế công cộng Hoa Kỳ

ASTM Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

BVTV Bảo vệ thực vật

CTNH Chất thải nguy hại

CTSHNH Chất thải sinh hoạt nguy hại

CTYT Chất thải y tế

CTR Chất thải rắn

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

EC Liên minh châu Âu

EPA Cơ quan bảo vệ môi trường

ERM Quản lý tài nguyên và môi trường

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PCB Polychlorinated Biphenyl

POP Chất ô nhiễm hữu cơ bền

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RCRA Đạo luật Bảo tồn và Thu hồi tài nguyên TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT Tài nguyên môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

UN Liên hiệp quốc

UNEP Chương trình môi trường Liên hiệp quốc WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

Lời nói đầu iii

Bảng chữ viết tắt iv

Chương 1 KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 1

1.1 KHÁI NIỆM CHẤT THẢI NGUY HẠI 1

1.2 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 3

1.2.1 Phân loại theo đặc tính 3

1.2.2 Phân loại theo mức độ gây độc 17

1.2.3 Phân loại theo luật định 18

1.2.4 Phân loại theo hệ thống kỹ thuật 21

1.2.5 Phân loại theo tình trạng vật lý 22

1.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI 22

1.3.1 Nguồn từ hoạt động công nghiệp 23

1.3.2 Nguồn từ hoạt động y tế 25

1.3.3 Nguồn từ hoạt động sinh hoạt 27

1.3.4 Nguồn từ nông nghiệp 28

1.3.5 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại khác 32

1.4 MỘT SỐ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH 32

1.4.1 Khái niệm các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) 33

1.4.2 Tính chất vật lý 38

1.4.3 Tính chất hoá học 39

1.4.4 Tính chất của một số hợp chất POPs điển hình 40

1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI 44

1.5.1 Độc tính môi trường của chất thải nguy hại 45

1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất 45

1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường nước 46

1.5.4 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 46

1.5.5 Một số tác động của chất thải nguy hại 47

CÂU HỎI ÔN TẬP 49

Trang 6

Chương 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 50

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 50

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quản lý chất thải nguy hại 50

2.1.2 Các thành phần cơ bản trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại 55

2.1.3 Quy trình quản lý kiểm soát chất thải nguy hại 56

2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở VIỆT NAM 58

2.2.1 Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại 58

2.2.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 59

2.2.3 Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại 61

2.2.4 Quan trắc chất thải nguy hại 63

2.2.5 Những khó khăn trong quản lý chất thải rắn nguy hại ở Việt Nam 66

2.3 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI VIỆT NAM 67

2.3.1 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn (nguy hại) 67

2.3.2 Định hướng quản lý chất thải nguy hại y tế 68

2.3.3 Quy hoạch quản lý chất thải rắn (nguy hại) vùng kinh tế trọng điểm 73

CÂU HỎI ÔN TẬP 76

Chương 3 THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI 77

3.1 THU GOM, ĐÓNG GÓI VÀ DÁN NHÃN CHẤT THẢI NGUY HẠI 77

3.1.1 Thu gom và đóng gói 77

3.1.2 Dán nhãn và sử dụng biển báo chất thải nguy hại 79

3.2 LƯU GIỮ CHẤT THẢI NGUY HẠI 85

3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải CTNH 85

3.2.2 Một số lưu ý khi lưu giữ chất thải nguy hại 86

3.3 VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI 91

3.3.1 Các yêu cầu chung đối với vận chuyển chất thải nguy hại 91

3.3.2 Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ xử lý CTNH 93

3.3.3 Vận chuyển bằng đường bộ 95

3.3.4 Vận chuyển bằng đường hàng không 95

3.3.5 Vận chuyển bằng đường biển 96

3.3.6 Vận chuyển bằng đường sắt 96

Trang 7

3.3.7 Ứng phó sự cố và các tình huống khẩn cấp 96

3.3.8 Trách nhiệm của cơ quan quản lý 97

CÂU HỎI ÔN TẬP 98

Chương 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 99

4.1 NGUYÊN LÝ CHUNG VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 99

4.1.1 Nguyên tắc chung 99

4.1.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý chất thải nguy hại 100

4.2 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ THU HỒI CHẤT THẢI NGUY HẠI 101

4.2.1 Công nghệ tái chế dầu mỡ thải 102

4.2.2 Công nghệ tái chế dung môi thải 109

4.2.3 Thu hồi kim loại từ chất thải nguy hại 111

4.3 XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY CHẤT THẢI NGUY HẠI 113

4.3.1 Phương pháp cơ học 113

4.3.2 Phương pháp hóa lý 115

4.3.3 Phương pháp nhiệt 118

4.3.4 Phương pháp sinh học 123

4.3.5 Phương pháp cố định và đóng rắn 124

4.3.6 Phương pháp chôn lấp 129

CÂU HỎI ÔN TẬP 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

Trang 9

Chương 1

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI

CHẤT THẢI NGUY HẠI

Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về chất thải nguy hại do các quốc gia

và các tổ chức trên thế giới đưa ra, các tính chất điển hình của chất thải nguy hại, nguồn gốc phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

1.1 KHÁI NIỆM CHẤT THẢI NGUY HẠI

Khái niệm về “chất thải nguy hại” (hazardous waste) lần đầu tiên xuất hiện vào

thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu - Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về CTNH (Lâm Minh Triết & Lê Thanh Hải, 2006)

Trên thế giới, mỗi quốc gia khác nhau có các định nghĩa về chất thải nguy hại (CTNH) khác nhau Các quốc gia tham gia công ước Basel về quản lý CTNH phải cung cấp các thông tin về CTNH một cách chi tiết và thực hiện các báo cáo định kỳ tới tổ chức này Dưới đây là một số định nghĩa được tổng hợp từ Công ước Basel (National definition of hazardous wastes, 2017):

- Định nghĩa của Philippines

Chất thải nguy hại là những chất được sử dụng trong thương mại, công nghiệp, nông nghiệp hoặc kinh tế không có đặc tính an toàn và được trao đổi, vận chuyển hoặc mua bán từ một quốc gia khác để chôn lấp hoặc thải bỏ hoặc quá cảnh trên lãnh thổ của Philippines

- Định nghĩa của Canada

Chất thải nguy hại là những chất do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, những chất này yêu cầu những kỹ thuật

xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó CTNH được định nghĩa khác biệt với các quốc gia khác khi CTNH được chia ra làm 2 loại là CTNH thải bỏ và CTNH tái chế

- Định nghĩa của UN

Chất thải nguy hại là chất thải gây ra các đặc tính độc, lây nhiễm, phóng xạ hoặc cháy

có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người, sinh vật sống hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác (United Nations, 2011)

Định nghĩa trên cung cấp những cơ sở để nhận diện được CTNH, gồm các nguồn phát sinh, tính chất đặc trưng, trạng thái chất thải và các tác động gây hại (Hình 1.1)

Trang 10

Hình 1.1 Các yếu tố nhận diện chất thải nguy hại

- Định nghĩa của Hoa Kỳ

Theo định nghĩa của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, Chất thải nguy hại là chất thải (ở dạng rắn, bán rắn, lỏng hoặc các bình chứa khí) có các hoạt tính hoá học hoặc độc, nổ, ăn mòn hoặc các đặc điểm khác gây nguy hiểm cho con người và môi trường do chính chất thải đó hoặc phản ứng với các chất khác (Lagrega & cs., 1994) Bên cạnh đó, CTNH còn bao gồm các chất gây độc tính đối với con người ở liều lượng nhỏ Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch tễ trên con người, kết quả thí nghiệm trên động vật có thể được dùng để dự đoán tác dụng độc tính trên con người Các định nghĩa CTNH được đề cập vào những năm 1970 ở Hoa Kỳ, châu Âu chủ yếu là chất thải trong quá trình sản xuất công nghiệp Gần đây, ngoài các đặc tính như cháy nổ, độc tính, phản ứng và ăn mòn, Ozge Yilmaz (2016) đưa vào thêm đặc tính gây ung thư

- Định nghĩa của Việt Nam

Xuất phát từ nguy cơ bùng nổ phát sinh CTNH từ quá trình công nghiệp hóa, ngày 16/7/1999, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định ban hành Quy chế quản lý CTNH số 155/1999/QĐ-TTg, qua đó định nghĩa đầu tiên về CTNH được đưa ra Tuy nhiên, quy chế này đã được thay thế bằng những văn bản pháp quy hiện hành Hiện nay, CTNH được định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) Việt Nam năm 2014 như sau:

“Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ

nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”

Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy, hầu hết các định nghĩa đều đề cập đến đặc tính (cháy nổ, ăn mòn, hoạt tính và độc tính) của CTNH, trạng thái của chất thải (rắn, lỏng, bán rắn, khí), gây tác hại do bản thân chúng hay khi tương tác với các chất khác Nhìn chung, nội dung của các định nghĩa thường sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng phát triển khoa học và xã hội của mỗi nước Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng, định nghĩa về CTNH của Hoa Kỳ là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất Việc này sẽ giúp cho công tác quản lý CTNH được dễ dàng hơn

So sánh định nghĩa được nêu trong Luật BVMT năm 2014 với định nghĩa của các nước khác cho thấy, định nghĩa được ban hành trong Luật có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của Liên hợp quốc và của Hoa Kỳ

CHẤT THẢI NGUY HẠI

Nguồn

Các tính chất

Loại (trạng thái)

Các tác động gây hại

Trang 11

Ví dụ về các CTNH điển hình:

- Axit và kiềm;

- Dung dịch xyanua và hợp chất;

- Chất oxy hóa;

- Dung dịch kim loại nặng;

- Dung môi (chứa hoặc không chứa halogen);

- Cặn dầu thải

1.2 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI

Mục đích phân loại CTNH là để có nhiều thông tin về chúng trong mọi hoạt động

từ sản xuất, sử dụng đến thải bỏ Hệ thống phân loại cho phép những người không chuyên có thể dễ dàng xác định những mối nguy hiểm có liên quan trên cơ sở đó tìm được thông tin hướng dẫn sử dụng Việc CTNH được phân loại là cơ sở quan trọng phục vụ cho việc quản lý một cách an toàn và hiệu quả

Hiện nay có rất nhiều cách phân loại CTNH khác nhau tùy thuộc vào nguồn gốc phát sinh, đặc tính, dạng tồn tại và danh sách ban hành kèm theo Luật Tùy vào mục đích của việc phân loại, CTNH được phân loại như sau:

1.2.1 Phân loại theo đặc tính

a Tính cháy (Ignitability)

Một chất thải được xem là CTNH thể hiện tính dễ cháy nếu mẫu đại diện của chất thải có những tính chất sau (Lâm Minh Triết & Lê Thanh Hải, 2006):

- Là chất lỏng hay dung dịch chứa lượng cồn (alcohol) < 24% (theo thể tích) hay

có điểm chớp cháy (plash point) nhỏ hơn 60oC (140oF) (hơi nhiên liệu bắt đầu cháy ở

một nhiệt độ xác định, nhiệt độ này được gọi là điểm chớp cháy)

- Là chất thải (lỏng hoặc không phải chất lỏng) có thể cháy qua việc ma sát, hấp thụ độ ẩm, khi bắt lửa cháy rất mãnh liệt và liên tục (dai dẳng), tạo ra hay có thể tạo ra chất nguy hại, trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

- Là khí nén

- Là chất oxy hóa

Một số chất có thể tự cháy ngoài không khí mà không cần có mồi lửa Nguyên nhân của sự tự bốc cháy là do các chất hữu cơ bị oxy hóa tỏa nhiệt gây cháy Hiện tượng giẻ lau dầu tự bốc cháy khi phơi ngoài nắng là một ví dụ về sự tự cháy (trong nông nghiệp, tình trạng tương tự đã xuất hiện bởi nhiệt sinh ra trong quá trình lên men khi cỏ ẩm được đóng gói và cất giữ trong kho) Biện pháp đơn giản để giảm các nguy

cơ này là cất giữ các mảnh giẻ lau dầu trong các thùng chứa có nắp đậy

Loại chất thải này thuộc nhóm D001 hay phần D (theo luật RCRA-Hoa Kỳ) Một

số dấu hiệu đối với các chất thải như sau (Hình 1.2):

Trang 12

Hình 1.2 Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại dễ cháy

Ví dụ về phản ứng có thể xảy ra gây cháy là các phản ứng:

Dầu oxy hóa + chất xơ

Axit nitric + gỗ

Dithionite + hoa quả + chất hữu cơ

Chất oxy hóa + chất khử

CaO + Chất ẩm + chất hữu cơ

Các ví dụ khác về phản ứng hóa học có thể gián tiếp gây ra các đám cháy do tạo

ra khí dễ cháy nổ:

Axit + kim loại khí hydro

Soda + kim loại khí hydro

Cacbua + nước hydrocacbon

Các chất có bản chất dễ nổ phải được vận chuyển một cách thận trọng nhất gồm

có picrat (Axit picric và muối của nó), hỗn hợp nitro, chloral, peroxide, axit Các chất này cùng nhiều chất nổ thụ động khác thường không thuộc chất thải phòng thí nghiệm Các chất có điểm chớp cháy thấp:

Trang 13

Các chất có phổ cháy nổ rộng (phần trăm thể tích dung môi/ không khí)

Lê Thanh Hải, 2006)

Dấu hiệu cảnh báo đối với những chất có đặc tính này như sau:

- Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12,5;

- Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6,35mm (0,25 inch) một năm ở

nhiệt độ thí nghiệm là 55oC (130oF);

- Loại chất thải này theo EPA là những chất thải thuộc nhóm D002

Hình 1.3 Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại có tính ăn mòn

- Ở dạng khi trộn với nước có khả năng nổ;

- Khi trộn với nước, chất thải rắn sinh ra khí độc, bay hơi hoặc khói với lượng có

thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường;

- Là chất thải chứa xyanit hay sulfit ở điều kiện pH giữa 2 và 12,5 có thể tạo ra khí độc, hơi, hoặc khói với lượng có gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường;

Trang 14

- Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh hoặc nếu được gia nhiệt trong thùng kín;

- Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân hủy (phân ly) nổ, hay phản ứng ở nhiệt độ

và áp suất chuẩn;

- Là chất nổ bị cấm theo luật định;

- Những chất thải này theo EPA thuộc nhóm D003

Hình 1.4 Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại có tính phản ứng

d Đặc tính độc (Toxicity)

Chất thải nguy hại có đặc tính độc được thể hiện qua ngưỡng hoặc mức quy định gây độc của từng chất Thông thường, các chất thải nguy hại có tính độc được liệt kê trong danh sách các chất độc hại và được ban hành kèm theo Luật của mỗi nước Hiện

nay, xác định đặc tính độc hại bằng phương thức rò rỉ (Toxicity Characteristic Leaching

Procedure-TCLP) được áp dụng ở nhiều quốc gia Trong đó, người ta lấy phương pháp

của Hoa Kỳ làm cơ sở tham chiếu để xác định chất thải nguy hại có tính độc (US EPA,

SW-846 Test Method 1311) Kết quả của các thành phần trong thí nghiệm được so sánh

với giá trị được cho trong Bảng 1.1 (gồm 25 chất hữu cơ, 8 kim loại và 6 thuốc trừ sâu),

nếu nồng độ lớn hơn giá trị trong bảng thì có thể kết luận chất thải đó là chất thải nguy hại

Bảng 1.1 Ngưỡng nồng độ đối với một số chất ô nhiễm có tính độc

Trang 15

Nguồn: US EPA- RCRA (# 261.24- Toxicity characteristics)

Tại Việt Nam, danh mục CTNH có đặc tính độc đƣợc thể hiện trong Phụ lục I.C,

(Kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường) Các CTNH có đặc tính độc đƣợc ký hiệu là Đ hoặc ĐS

Theo QCVN 07: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng chất thải nguy

Trang 16

hại, trường hợp một chất thải đã được phân định là CTNH, bất kể thuộc loại * hoặc ** trong Danh mục CTNH thì chỉ được phân loại theo tên và mã CTNH của loại có chứa một (hoặc một nhóm) thành phần nguy hại nhất định khi thành phần này (hoặc ít nhất một thành phần trong nhóm thành phần) vượt ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (Htc) quy định trong Bảng 1.2 và 1.3

Bảng 1.2 Ngưỡng chất thải nguy hại của các thành phần nguy hại vô cơ

Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ sở, H (ppm)

Nồng độ ngâm chiết, C tc (mg/l)

Nhóm kim loại nặng và hợp chất vô cơ của chúng (tính theo nguyên tố kim loại)

Molybden (Molybdenum) trừ molybden

disunphua (molybdenum disulfide) Mo 7.000 350

Trang 17

Bảng 1.3 Ngƣỡng chất thải nguy hại của các thành phần nguy hại hữu cơ

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

C tc

(mg/l)

Cresol/Phenol

1a o-Cresol (o-Cresol) 95-48-7 CH 3 C 6 H 4 OH 4.000 200 1b m-Cresol (m-Cresol) 108-39-4 CH 3 C 6 H 4 OH 4.000 200 1c p-Cresol (p-Cresol) 106-44-5 CH 3 C 6 H 4 OH 4.000 200

1 Tổng Cresol CH 3 C 6 H 4 OH 4.000 200

2 2-4-Dimetyl phenol (2,4-Dimethyphenol) 105-67-9 C 6 H 3 (CH 3 ) 2 OH 1.400 70

3 2-6-Dimetyl phenol (2,6-Dimethyphenol) 576-26-1 C 6 H 3 (CH 3 ) 2 OH 400 20

16 Brommetan/Metyl bromua (Bromomethane/Methyl bromide) 74-83-9 CH 3 Br 100 5

17 Cacbon tetraclorua (Carbon tetrachloride) 56-23-5 CCl 4 10 0,5

Trang 18

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

dibromide)

24 Dibrommetan (Dibromomethane) 74-95-3 CH 2 Br 2 20.000

25 Diclodiflometan

(Dichlorodifluoromethane) 75-71-8 CCl2F2 1.400 700 26a 1,1-Dicloetan

(1,1-Dichloroethane) 75-34-3 C2H4Cl2 10 0,5 26b 1,2-Dicloetan

(1,2-Dichloroethane) 107-06-2 C2H4Cl2 10 0,5

27 1,1-Dicloetylen

(1,1-Dichloroethylene) 75-35-4 C2H2Cl2 10 0,5 28a m-Diclobenzen

(m-Dichlorobenzene) 541-73-1 m-C6H4Cl2 100 5 28b o-Diclobenzen

(o-Dichlorobenzene) 95-50-1 o-C6H4Cl2 100 5 28c p-Diclobenzen

Trang 19

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

C tc

(mg/l)

40 Tricloetylen (Trichloroethylene) 79-01-6 C 2 HCl 3 20 1

41 Vinyl clorua (Vinyl chloride) 75-01-4 C 2 H 3 Cl 4 0,2

Hydrocacbon dễ bay hơi

, m-, and p-xylene concentrations)]

Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

59 Butyl benzyl phtalat (Butyl benzyl phthalate) 85-68-7 C19H20O4 10.000 500

60 Dietyl phtalat (Diethyl phthalate) 84-66-2 C 6 H 4 (COOC 2 H 5 ) 2 20.000 1.000

61 Dietyl hexyl phtalat

[Bis(2-ethylhexyl) phthalate] 117-81-7 C24H38O4 600 30

(Di-n-octyl phthalate) 117-84-0 C6H4(COOC8H17)2 1.000

Hoá chất bảo vệ thực vật cơ clo (OCP)

65 Andrin (Aldrin) 309-00-2 C 12 H 8 Cl 6 10 0,5

Trang 20

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

C tc

(mg/l) 66a a-BHC (a-BHC) 319-84-6 C 6 H 6 Cl 6 6 0,3 66b β-BHC (β-beta-BHC) 319-85-7 C 6 H 6 Cl 6 6 0,3 66c δ-BHC (δ-BHC) 319-86-8 C 6 H 6 Cl 6 6 0,3 66d γ-BHC/Lindan (γ-BHC/Lindane) 58-89-9 C 6 H 6 Cl 6 6 0,3

70 Dieldrin (Dieldrin) 60-57-1 C 12 H 8 Cl 6 O 0,4 0,02 71a Endosulfan I (Endosulfan I) 959-98-8 C 9 H 6 Cl 6 O 3 S 4 0,2 71b Endosulfan II (Endosulfan II) 33213-65-9 C 9 H 6 Cl 6 O 3 S 4 0,2

84 Metoxyclo (Methoxychlor) 72-43-5 C16H15Cl3O 200 10

85 Mirex (Mirex) 2385-85-5 C10Cl12 14 0,7

86 Pentaclobenzen (Pentachlorobenzene) 608-93-5 C 6 HCl 5 60 3

Trang 21

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

C tc

(mg/l)

87 Toxaphen (Toxaphene) 8001-35-2 C10H10Cl8 6 0,3

88 1,2,4-Triclobenzen (1,2,4-Trichlorobenzene) 120-82-1 C 6 H 3 Cl 3 1.400 70

Hoá chất bảo vệ thực vật cơ photpho

89 Disulfoton (Disulfoton) 298-04-4 C8H19O2PS3 2 0,1

90 Metyl paration (Methyl parathion) 298-00-0 (CH3O)2

PSO-C 6 H 4 NO 2 20 1

91 Phorat (Phorate) 298-02-2 C7H17O2PS3 100

Hoá chất bảo vệ thực vật cacbamat

99 Dietyl ete (Diethyl ether) 60-29-7 C 2 H 5 OC 2 H 5 20.000

100 Metyl clo metyl ete (Methyl

chloromethyl ether) 107-30-2 CH3OCH2Cl 10

PCB và Dioxin/Furan

101 PCB (Tổng tất cả đồng phân PCB

102a 2,3,7,8-TCDD 1746-01-6 C12H4Cl4O2 0,1 0,005 102b 1,2,3,7,8-PeCDD 40321-76-4 C12H3Cl5O2 0,2 0,01 102c 1,2,3,4,7,8-HxCDD 57653-85-7 C12H2Cl6O2 1 0,05 102d 1,2,3,6,7,8-HxCDD 34465-46-8 C12H2Cl6O2 1 0,05

102 Tổng Dioxin (TCDD, PeCDD,

103a 2,3,7,8-TCDF 51207-31-9 C 12 H 4 Cl 4 O 1 0,05 103b 1,2,3,7,8-PeCDF 57117-41-6 C 12 H 3 Cl 5 O 2 0,1 103c 2,3,4,7,8-PeCDF 57117-31-4 C 12 H 3 Cl 5 O 0,2 0,01

Trang 22

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

C tc

(mg/l) 103d 1,2,3,4,7,8-HxCDF 70648-26-9 C 12 H 2 Cl 6 O 1 0,05 103e 1,2,3,6,7,8-HxCDF 57117-44-9 C 12 H 2 Cl 6 O 1 0,05

103 Tổng Furan (TCDF, PeCDF,

Dầu (trừ loại có nguồn gốc thực phẩm)

104b Dầu hydrocacbon C 10 -C 16 3.000 150 104c Dầu hydrocacbon C 17 -C 34 5.000 250

Hợp chất silic hữu cơ

107 Metyl etyl dimetoxy silan

1,2,4-triazol-1-ylmethyl)silane]

109 Isobutyl isopropyl dimetoxy silan

(Isobutylisopropyldimethoxysilan) 111439-76-0 C9H22O2Si 20.000

110 Tetraetyl silicat (Tetraethyl silicate) 78-10-4 (C 2 H 5 O) 4 Si 20.000

111 Trietoxy isobutyl silan

Trang 23

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

C tc

(mg/l)

120 2-Axetylaminfloren

(2-Acetylaminofluorene) 53-96-3 C15H13NO 200 10

121 Benzal clorua (Benzal chloride) 98-87-3 C 7 H 6 Cl 2 100

122 Benzidin (Benzidine) và muối của chúng 92-87-5 C 12 H 8 (NH 2 ) 2 0,2 0,01

123 n-Butyl alcol (n-Butyl alcohol) 71-36-3 C 4 H 7 OH 10.000

132 1,4-Dinitrobenzen (1,4-Dinitrobenzene) 100-25-4 C 6 H 4 (NO 2 ) 2 100

133 m-Dinitrobenzen (m-Dinitrobenzene) 99-65-0 C 6 H 4 (NO 2 ) 2 8 0,4

134 4,6-Dinitro-o-cresol (4,6-Dinitro-o-cresol) 534-52-1 CH 3 C 6 H 2 OH(NO 2 ) 2 100

135 1,2-Diclopropan (1,2-Dichloropropane) 78-87-5 C 3 H 6 Cl 2 20.000

136a 2,4-Dinitrotoluen (2,4-Dinitrotoluene) 121-14-2 CH 3 C 6 H 3 (NO 2 ) 2 3 0,15 136b 2,6-Dinitrotoluen (2,6-Dinitrotoluene) 606-20-2 CH 3 C 6 H 3 (NO 2 ) 2 3 0,15 136c 2,3-Dinitrotoluen (2,3-Dinitrotoluene) 602-01-7 CH 3 C 6 H 3 (NO 2 ) 2 3 0,15

Trang 24

TT Thành phần nguy hại Số CAS Công thức hoá học

Ngưỡng CTNH

Hàm lượng tuyệt đối cơ

sở, H (ppm)

Nồng

độ ngâm chiết,

149 Metyl etyl keton (Methyl ethyl ketone) 78-93-3 C 4 H 8 O 4.000 200

150 Metyl isobutyl keton

(Methyl isobutyl ketone) 108-10-1 C6H12O 4.000 200

Trang 25

Hình 1.5 Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại có tính độc

1.2.2 Phân loại theo mức độ gây độc

Chia làm 5 nhóm dựa theo ngưỡng LC50

độ của một chất hóa học trong nước

LD50 (Lethal dose): Là liều lượng của hoá chất phơi nhiễm trong cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50% (một nửa) của một nhóm động vật dùng thử nghiệm LD50 là cách thức đo lường khả năng ngộ độc ngắn hạn (độc tính cấp tính) của một hoá chất Chất độc có thể thử nghiệm trên nhiều loại động vật, nhưng thường xuyên nhất được thực hiện với chuột Đơn vị của LD50 thường được biểu diễn bằng liều lượng hóa chất phơi nhiễm trên trọng lượng cơ thể của động vật thử nghiệm (mg/kg khối lượng cơ thể) LD50 có thể được xem như là một phương pháp để theo dõi độc chất đi vào cơ thể bằng bất kỳ đường phơi nhiễm nào nhưng phơi nhiễm qua da và uống (qua miệng) là phổ biến nhất

LC50 và LD50 thường được dùng để đo độ độc cấp tính Độ độc cấp tính là khả năng của một hóa chất gây ra tác động xấu tương đối sớm nhất sau khi uống hoặc sau 4 giờ tiếp xúc liên tục với một hóa chất trong không khí “Tương đối sớm” thường được định nghĩa như là một khoảng thời gian phút, giờ (lên đến 24) hoặc ngày (khoảng 2 tuần) nhưng hiếm khi dài hơn

Trang 26

Bên cạnh đó, WHO cũng có những dấu hiệu cảnh báo và phân hạng chất độc theo màu sắc và các ký hiệu Theo đó các nhóm Ia và Ib rất độc và độc, II nguy hiểm, III và

Nguồn: WHO, 2015

Băng màu: Theo quy định nhãn thuốc phải có băng màu tương ứng với độc của thuốc

(1) Nhóm Ia, Ib: Băng màu đỏ (mã màu PMS red 199C)

(2) Nhóm II: Băng màu vàng (mã màu PMS yellow C)

(3) Nhóm III: Băng màu xanh da trời (mã màu PMS blue 293C)

(4) Nhóm IV: Băng màu xanh lá cây (mã màu PMS green 347C)

1.2.3 Phân loại theo luật định

Đây là hệ thống phân loại được sử dụng nhiều trong công tác bảo vệ môi trường

và quản lý chất thải nguy hại Cách phân loại này dựa trên đặc tính của CTNH nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh pháp và thuật ngữ sử dụng Theo cách phân loại này, phân loại của một số tổ chức như UNEP, Công ước Basel, EPA Hoa Kỳ, hoặc tiêu chuẩn phân loại CTNH Việt Nam thường được sử dụng làm cơ sở tham chiếu

a Phân loại theo quy định của cơ quan bảo vệ môi trường hoa kỳ

Theo đạo luật RCRA của Hoa Kỳ, bên cạnh các đặc tính của chất thải, EPA còn liệt kê các CTNH đặc trưng theo phân nhóm khác nhau Danh mục này gồm 450 CTNH,

ký hiệu nguy hại gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm Các chất thải được chia theo danh mục: F, K, P, U (Hình 1.6)

Danh mục F - CTNH thuộc các nguồn không đặc trưng: Đó là các chất được tạo

ra từ sản xuất và các quy trình công nghệ Ví dụ, halogen từ các quá trình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của ngành mạ điện

Danh mục K - chất thải từ nguồn đặc trưng: Đó là chất thải từ các ngành công nghiệp tạo ra các sản phẩm độc hại như: sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật, chế biến gỗ, sản xuất hóa chất Có hơn 100 hóa chất được liệt kê trong danh sách này Ví dụ, cặn từ đáy tháp chưng cất aniline, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép, bụi lắng trong tháp xử lý khí thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thải…

Chất thải không nguy hại

Trang 27

Danh mục P + U: chất thải và các hóa chất thương phẩm nguy hại Nhóm này bao gồm các hóa chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hóa chất bảo vệ thực vật…

Theo quy trình này, một chất thải đầu tiên sẽ được xem xét về khả năng nguy hại, nếu có khả năng nguy hại thì sẽ được kiểm tra trong các danh mục CTNH F, K, U và P, nếu thuộc trong những danh mục này thì chất thải đó là CTNH Nếu không thuộc trong các danh mục này thì chất thải đó sẽ được mang đi kiểm tra xem có thuộc một trong bốn đặc tính nguy hại không

Nếu chất thải có một trong bốn đặc tính nguy hại, chất thải đó là CTNH, còn không thì thuộc vào chất thải không nguy hại Danh mục chất thải nguy hại của EPA Hoa Kỳ được cập nhật thường xuyên tại trang web chính thức: https:// www.epa.gov/hw/defining-hazardous-waste-listed-characteristic-and-mixed-radiological-wastes#listed

Nguồn: US EPA, 1976

Hình 1.6 Quy trình phân nhóm CTNH theo EPA

b Phân loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam

Ở Việt Nam, chất thải nguy hại được phân loại theo TCVN 6706:2009 (Bảng 1.5) Tiêu chuẩn này áp dụng để phân biệt các CTNH theo đặc tính của chúng, phục vụ cho

Trang 28

việc quản lý CTNH một cách an toàn, hiệu quả và đúng với các quy định về quản lý CTNH Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chất thải phóng xạ

Bảng 1.5 Phân loại chất thải nguy hại theo TCVN 6706:2009

Phân loại

chính

TCVN 6706:2009 Loại chất thải Mô tả tính nguy hại

thể tự cháy

Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy

Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxit vô cơ…

4.2 Chất thải chứa

peoxit

Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử -0-0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh

Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng chậm hoặc mãn tính hoặc gây ung thư do tiếp xức qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da

5.3 Chất thải sinh ra khí độc Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng ra khí độc 6.Chất độc

cho hệ sinh

thái (ĐS)

6 Chất độc cho hệ sinh thái

Chất thải có chứa các thành phần có thể gây ra các tác động có hại đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học hoặc gây ảnh hưởng cho hệ sinh thái 7.Chất thải lây

nhiễm (LN) 7

Chất thải lây nhiễm bệnh

Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng có chứa các mầm bệnh

c Phân loại theo quy định của cơ quan quản lý môi trường

Theo thông tƣ 36/2015/TT-BTNMT, CTNH đƣợc phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính bao gồm 19 nhóm mã gồm:

- Nhóm mã 01- Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

Trang 29

- Nhóm mã 02- Chất thải từ ngành sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa chất vô cơ

- Nhóm mã 03- Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa chất hữu cơ

- Nhóm mã 04- Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác

- Nhóm mã 05- Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại

- Nhóm mã 06- Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh

- Nhóm mã 07- Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

- Nhóm mã 08- Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, vecni, men thủy tính), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

- Nhóm mã 09- Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

- Nhóm mã 10- Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

- Nhóm mã 11- Chất thải từ xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị

- Nhóm mã 14- Chất thải từ ngành nông nghiệp

- Nhóm mã 15- Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

- Nhóm mã 16- Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

- Nhóm mã 17- Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)

- Nhóm mã 18- Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

- Nhóm mã 19- Các loại chất thải khác

1.2.4 Phân loại theo hệ thống kỹ thuật

Phân loại theo hệ thống này đơn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kỹ thuật Bảng 1.6 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống Hệ thống phân loại kỹ thuật được sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác định các phương pháp xử

lý, tiêu hủy phù hợp Ví dụ, đối với các loại chất thải nguy hại ở dạng lỏng có thể phân

ra các nhóm nước thải chứa chất vô cơ, nước thải chứa chất hữu cơ, chất lỏng hữu cơ và dầu thải, các đặc tính chất thải khác nhau sẽ có phương pháp xử lý khác nhau

Trang 30

Bảng 1.6 Hệ thống phân loại kỹ thuật chất thải nguy hại

Nước thải chứa

chất vô cơ

Thành phần chính là nước nhưng có chứa kiềm/axit và các chất vô cơ độc hại

- Axit sunfuric từ mạ kim loại

- Dung dịch aminiac trong sản xuất linh kiện điện tử; Nước bể mạ kim loại

Nước thải chứa

chất hữu cơ

Nước thải chứa dung dịch các chất hữu cơ nguy hại

- Nước rửa từ các chai lọ thuốc trừ sâu

Chất hữu cơ lỏng Chất thải dạng lỏng chứa

dung dịch hoặc hỗn hợp các chất hữu cơ nguy hại

- Dung môi halogen thải ra từ khâu tẩy nhờn và làm sạch

- Cặn của tháp chưng cất trong sản xuất hóa chất Dầu Chất thải chứa thành phần

- Bùn xử lý nước thải có chứa KLN

- Bùn từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấu chảy kim loại

- Bùn thải từ lò nung vôi

- Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo kim loại

Chất rắn/bùn hữu

Bùn, chất rắn và các chất hữu cơ không ở dạng lỏng

- Bùn từ khâu sơn

- Hắc ín từ sản xuất thuốc nhuộm

- Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol

- Chất rắn trong quá trình hút CTNH đổ tràn

- Chất rắn chứa nhũ tương dạng dầu

Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu, 2006

1.2.5 Phân loại theo tình trạng vật lý

1.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI

Hiện nay, lượng chất thải nguy hại (CTNH) ngày càng gia tăng, tạo sức ép lớn đối với công tác BVMT, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Theo báo cáo của Sở TN&MT các tỉnh, thành phố (2017), lượng CTNH phát sinh trên toàn quốc khoảng

từ 600-800 nghìn tấn/năm (Lê Hoàng Anh & Mạc Thị Minh Trà, 2019) Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, hoạt động thương mại tiêu dùng, hoạt động trong cuộc sống hay hoạt động nông nghiệp mà CTNH có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau:

Trang 31

- Sản xuất công nghiệp;

- Hoạt động y tế;

- Sản xuất nông nghiệp;

- Hoạt động sinh hoạt;

- Các nguồn khác (cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…)

1.3.1 Nguồn từ hoạt động công nghiệp

Hầu hết lượng CTNH công nghiệp phát sinh chủ yếu từ các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất, luyện kim, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở thực phẩm, tái chế nhựa, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng CTNH công nghiệp tập trung chủ yếu ở hai vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và phía Nam, trong đó, lượng CTNH phát sinh từ các KCN tại khu vực phía Nam khoảng 82-134 nghìn tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và 20 lần miền Trung); gần một nửa khối lượng CNNH phát sinh ở phía Nam chủ yếu tại các địa phương như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Bên cạnh đó, lượng CTNH phát sinh từ các làng nghề trên toàn quốc chiếm khoảng 2.800 tấn/ngày Nguyên nhân làm lượng CTNH công nghiệp và làng nghề gia tăng là do chưa được phân loại, thu gom đúng cách, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tập trung tại các bãi rác công cộng Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ, công tác quản lý CTNH đang gặp nhiều khó khăn (Lê Hoàng Anh & Mạc Thị Minh Trà, 2019)

Thành phần và tỷ trọng CTNH của một số hoạt động công nghiệp chính được thể hiện ở hình 1.7, trong đó lớn nhất là nhóm ngành công nghiệp nhẹ chiếm tới gần một nửa

Hình 1.7 Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại công nghiệp

Theo Báo cáo môi trường quốc gia (2011), CTNH chiếm khoảng 15-20% lượng CTR công nghiệp Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng

Chế biến thực phẩm 8%

Luyện kim 20%

Hoá chất 24%

Điện tử 1%

Công nghiệp nhẹ 47%

Trang 32

82.000-134.000 tấn/năm, cao hơn rất nhiều so với các khu vực khác Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xuất phát

từ thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và thống kê đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tập trung tại các bãi rác công cộng

Bảng 1.7 Một số loại chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động công nghiệp

Ngành công nghiệp Loại chất thải nguy hại điển hình

Công nghiệp nhẹ - Chất tẩy, ăn mòn: Axít, kiềm, dung dịch Xyanua và hợp chất, chất gây

phản ứng oxy hoá, dung môi, cặn dầu thải Gia công kim loại - Dung môi thải và cặn chưng cất: benzen, toluene, axeton…

- Chất thải xi mạ

- Bùn thải chứa kim loại nặng Hóa chất - Axit và kiềm: HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 …

- Chất thải phản ứng, chất oxy hóa: KMnO 4 , HClO…

- Sản phẩm hóa chất thương mại thải bỏ

- Bùn cặn từ xử lý chất thải lỏng Điện tử - Quá trình sản xuất: các đoạn dây và bảng mạch hỏng, các sản phẩm lỗi

- Chất thải từ khâu bao gói nguyên liệu và thành phần: nylon, bìa caton…

- Tivi, đầu catsette, tủ lạnh, máy giặt thải bỏ hàng năm Chế biến thực phẩm - Nhiều quá trình phụ trợ để phục vụ dây chuyền sản xuất có phát sinh

CTNH như nồi hơi, trạm biến thế, máy lạnh thải ra các dầu bôi trơn, dầu biến thế, dầu khoáng thải

Sản xuất đồ gỗ - Sơn thải và dầu thải

lý đúng quy định đạt khoảng 75% và hiện vẫn còn tới 1/4 số CTNH chưa được thu gom,

xử lý đúng quy định Phần lớn các chủ nguồn thải phát sinh lượng CTNH lớn hàng năm đều đã đăng ký và được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH Lượng CTNH này được thu gom và đưa đến các cơ sở được cấp phép xử lý Trong đó, một phần lượng CTNH phát sinh được xử lý bởi chính các chủ nguồn thải hoặc được xuất khẩu ra nước ngoài

để xử lý, tái chế Một số CTNH đặc thù (chất thải có chứa PCB) do chưa có công nghệ

xử lý phù hợp thì được lưu giữ tại cơ sở phát sinh Hiện nay, chỉ có Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam được cấp phép xử lý chất thải có chứa PCB Bên cạnh đó, việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH từ nguồn thải nhỏ, đặc biệt, với các chủ nguồn thải phát sinh lượng CTNH ít (<0,6 tấn/năm) hoặc tại các khu vực vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân là do giá thành xử lý CTNH cao, thời hạn lưu giữ CTNH không được quá 12 tháng, dẫn tới không thu gom đủ số lượng để xử lý

Trang 33

1.3.2 Nguồn từ hoạt động y tế

Hiện nay, trên cả nước có 13.664 cơ sở y tế, trong đó có 1.488 cơ sở khám chữa bệnh; 1.016 cơ sở thuộc hệ dự phòng; 77 cơ sở đào tạo y, dược và 11.083 trạm y tế xã Cùng với sự phát triển của các cơ sở y tế, lượng chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của các cơ sở y tế ngày càng gia tăng, vì vậy, cần phải quản lý tốt, nếu không sẽ có nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Trong các nguồn phát sinh CTNH, lượng CTNH y tế phát sinh từ hoạt động khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế ngày càng gia tăng Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2017, trung bình mỗi ngày, các bệnh viện thải ra khoảng 47-50 tấn CTNH (7,6 %/năm) CTNH chiếm khoảng 20% chất thải rắn y

tế trong bệnh viện Đây là nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nước, đất và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng Vì thế, nguồn CTNH từ các bệnh viện cần phải được kiểm soát nghiêm ngặt và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (Thu Hà, 2018)

Theo Bộ Y tế (2016), lượng CTNH được xử lý là 20.801 tấn/năm So sánh với giai đoạn trước, hoạt động thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại đã tăng đáng kể Tuy nhiên, tại các tỉnh, thành phố, các cơ sở y tế vẫn chưa đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại Tính đến hết năm 2015, đã có 94,3% các bệnh viện tuyến Trung ương, 91,9% bệnh viện tuyến tỉnh và 82,4% bệnh viện tuyến huyện xử lý chất thải y tế nguy hại đạt yêu cầu; 46,4% cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh và 26,5% trạm y tế xã xử lý CTNH đảm bảo theo quy định Ước tính còn 33% bệnh viện tuyến huyện và tỉnh không

có hệ thống lò đốt chuyên dụng, phải xử lý chất thải y tế nguy hại bằng các lò đốt thủ công, chôn lấp trong khuôn viên bệnh viện hoặc thải ra bãi rác địa phương Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân

Tại các bệnh viện nói riêng có khoảng 450 tấn chất thải rắn được phát thải/ngày, trong đó có 47 tấn chất thải rắn y tế (CTRYT) nguy hại Chất thải y tế này phát sinh từ

cơ sở y tế, bao gồm từ hoạt động y tế và hoạt động sinh hoạt của người bệnh và người nhà bệnh nhân Chất thải y tế bao gồm chất thải nguy hại và chất thải thông thường, trong đó chất thải y tế thông thường chiếm khoảng 80-90% tổng lượng chất thải, còn lại

là chất thải y tế nguy hại, gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm (Thu Hà, 2018)

Chất thải lây nhiễm bao gồm: Chất thải lây nhiễm sắc nhọn (kim tiêm; bơm liền

kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật ); Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly); Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học…); Chất thải giải phẫu (mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm)

Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm: Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có

các thành phần nguy hại; Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng, thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng; Chất hàn răng amalgam thải bỏ

Trang 34

Đặc trưng và thành phần của CTNH y tế được trình bày trong bảng 1.8 CTNH chủ yếu là thành phần hữu cơ chiếm gần 50% tổng các loại CTNH y tế, các loại CTNH

vô cơ kim loại và bệnh phẩm, bông băng, hoá chất chiếm khoảng 41-48% Đây là những thành phần chủ yếu trong CTNH y tế

Bảng 1.8 Thành phần nguy hại trong chất thải y tế

Chất thải nguy hại (bệnh phẩm, bông băng, hóa chất) 20-25

Lượng phát sinh CTNH y tế trung bình khác nhau ở các địa phương và các loại cơ

sở y tế khác nhau, thể hiện ở bảng 1.9 Các bệnh viện tuyến trung ương và tại các thành phố lớn có tỉ lệ phát sinh CTNH y tế cao nhất Phát sinh trung bình khoảng 0,25 kg/giường bệnh/ngày

Bảng 1.9 Khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế

Loại bệnh viện

Lượng phát sinh

(kg/giường bệnh/ngày)

Bệnh viện đa khoa trung ương 0,35 0,42

Bệnh viện chuyên khoa trung ương 0,23-0,29 0,28-0,35

Bệnh viện đa khoa tỉnh 0,29 0,35

Bệnh viện chuyên khoa tỉnh 0,17-0,29 0,21-0,35

Bệnh viện huyện, ngành 0,17-0,22 0,21-0,28

Nguồn: Bộ TN&MT , 2011

Nhằm cụ thể hóa Luật BVMT năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu, trong đó chất thải y tế được quy định là chất thải đặc thù với những quy định riêng, phù hợp với điều kiện thực

tế Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về quản lý chất thải nguy hại (CTNH), đồng thời Bộ TN&MT cũng phối hợp với Bộ Y tế ban hành Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quy định về quản lý chất thải y tế, trong đó quy định cụ thể việc phân loại, thu gom, phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại và các vấn đề pháp lý cho cơ

sở y tế thực hiện việc xử lý, tự xử lý chất thải y tế nguy hại, sử dụng chứng từ CTNH (hoặc Sổ giao nhận), quản lý hồ sơ môi trường của cơ sở y tế Theo quy định tại Khoản

4 Điều 49 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, 3 hình thức xử lý chất thải y tế đang được áp dụng, gồm:

Trang 35

- Xử lý tập trung: Tại các thành phố, khu đô thị lớn hoặc những nơi có các doanh

nghiệp xử lý CTNH, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý tập trung tại cơ

sở xử lý có đủ điều kiện, đảm bảo xử lý một cách triệt để, không gây ô nhiễm môi trường Đây là mô hình đang được nhiều địa phương triển khai và phát huy hiệu quả Với mô hình này, các doanh nghiệp xử lý CTNH phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT để được Bộ TN&MT xem xét, cấp phép xử lý CTNH trước khi đi vào hoạt động

- Xử lý theo cụm: Là việc một cơ sở y tế ở trung tâm cụm thực hiện thu gom và xử

lý chất thải y tế cho một số cơ sở y tế lân cận xung quanh Hình thức này đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều địa phương, đặc biệt phù hợp cho việc xử lý chất thải y tế đối với các cơ sở y tế quy mô nhỏ và có khoảng cách gần nhau Mô hình xử lý này theo đó

sẽ không phải thực hiện các thủ tục để được cấp phép xử lý CTNH, tuy nhiên phải được UBND tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn

- Xử lý tại chỗ: Đối với những nơi chưa có cơ sở xử lý tập trung hoặc xử lý theo

cụm hoặc tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, hiện đang

áp dụng hình thức xử lý chất thải y tế tại chỗ bằng các phương pháp phù hợp với điều kiện của cơ sở Về mặt pháp lý, hình thức xử lý tại chỗ của cơ sở y tế phải được Sở TN&MT cho phép trong quá trình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH

Để giải quyết những vướng mắc, khó khăn đặc thù của từng địa phương, Thông tư

số 36/2015/TT-BTNMT (Điều 23) và Thông tư liên tịch số BTNMT (Điều 22) đã giao Sở TN&MT chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lập, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện của địa phương và quy định của pháp luật về BVMT Đến nay đã có 14/63 tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch thu gom, vận chuyển

58/2015/TTLT-BYT-và xử lý chất thải y tế nguy hại, góp phần giải quyết những vướng mắc, bất cập trong việc quản lý chất thải y tế nguy hại tại mỗi địa phương

1.3.3 Nguồn từ hoạt động sinh hoạt

Đối với chất thải sinh hoạt nguy hại (CTSHNH), hiện chưa có thống kê về lượng phát sinh; Phần lớn CTSHNH bị thải lẫn vào CTR sinh hoạt thông thường và được mang đến bãi chôn lấp Nhất là, chất thải điện tử và điện dân dụng như tivi, tủ lạnh, quạt điện, máy tính… Theo ước tính của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội, đến năm 2020,

cả nước có khoảng 4,8 triệu tivi, 1,4 triệu máy tính, 2,3 triệu tủ lạnh, 873 nghìn điều hòa nhiệt độ và 2,6 triệu máy giặt… bị thải bỏ (Lê Hoàng Anh & Mạc Thị Minh Trà, 2019) Các nguồn phát thải từ dân dụng hay từ thương mại không nhiều, mang tính sự cố hoặc

do thói quen của người dân Thành phần nguy hại trong chất thải rắn (CTR) từ các hoạt động sinh hoạt bao gồm:

- Thành phần pin (có chứa thành phần chì và thủy ngân bên trong) hay keo diệt chuột có chứa thành phần hóa chất độc hại Những thành phần này chiếm khối lượng không đáng kể nhưng có nguy cơ gây tác hại không nhỏ

Trang 36

- Các chi tiết điện và điện tử thải chứa những bộ phận như pin, ác quy thải, các lõi mực in của máy photocopy, biến thế hỏng…

- Mực in có các thành phần chính như: hạt màu (pigment), chất liên kết, phụ gia Chất liên kết có các thành phần nguy hại bao gồm: chất tạo màng (amino formandehit, phenol formandehit, bitum, xenlac), dung môi hữu cơ hòa tan chất tạo màng (cồn, dầu khoáng) Thành phần độc hại trong các chất phụ gia bao gồm: Chất dầu khô (các muối kim loại như Co, Mg, các loại dầu làm thay đổi độ dính) của mực; Các chất dầu mỡ: làm tăng độ bám dính, độ bóng của mực

- Vì không dược phân loại một cách hợp lý ngay tại nguồn thải, các CTNH đã nằm lẫn trong các chất thải thông thường và nước thải, do đó không dễ nhận dạng và định lượng ngay được

Trong rác thải sinh hoạt đô thị thường có chứa các thành phần độc hại như Pb, Zn,

Ni kim loại trong pin, ắc quy hỏng, thủy ngân trong ống đèn tuýp hỏng, dầu mỡ thải Theo thống kê của Công ty Dịch vụ đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, thành phần CTNH chứa trong rác thải đô thị chiếm khoảng 6% trên tổng lượng rác thải sinh hoạt

Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng Việc chôn lấp và xử lý chung sẽ gây ra tác hại cho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quá trình phân hủy rác, hòa tan các chất nguy hại vào nước rỉ rác Do vậy, các

cơ quan quản lý cần có quy định yêu cầu các công ty môi trường đô thị có kế hoạch thu gom riêng biệt CTNH trong CTR sinh hoạt

1.3.4 Nguồn từ nông nghiệp

Mỗi năm, hoạt động sản xuất nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn CTNH như bao bì và thùng chứa phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), trong đó, không ít loại thuốc có độ độc hại cao Bên cạnh đó, cả nước còn khoảng 50 tấn thuốc BVTV tồn lưu, 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ chờ xử

lý CTNH trong nông nghiệp có tính độc hại cao, phát tán nhanh trong môi trường nước,

dễ bay hơi và khuếch tán trong không khí, nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả sẽ gây ra những tác động xấu đến môi trường (Lê Hoàng Anh & Mạc Thị Minh Trà, 2019) Trong nông nghiệp, CTNH được phát sinh từ 2 nguồn chính là trồng trọt và thú y

a Trồng trọt

Trong hoạt động trồng trọt, tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát Do đó, các CTR như chai lọ, bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật, vỏ bình phun hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc diệt chuột, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ tăng lên đáng kể và không thể kiểm soát Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng 35.000 đến 37.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật, đến năm 2006, tăng đột biến lên tới 71.345 tấn và đến năm 2008 đã tăng lên xấp xỉ 110.000 tấn Thông thường, lượng bao bì chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiêu thụ

Trang 37

Nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán trên diện rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người nông dân Theo Võ Hữu Công & Lê Thị Thu Uyên (2018) về phát sinh phế thải đồng ruộng tại xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình cho thấy, số lượng vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật chủ yếu gồm các nhóm của thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ bệnh, thuốc diệt ốc, các loại thuốc khác Bảng 1.10 cho thấy người dân áp dụng 50 loại thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng và

3 loại phân bón Tỷ lệ sử dụng cao gồm nhóm thuốc trừ sâu (29,8%) và thuốc trừ bệnh (26,5%) và thuốc trừ cỏ (21,2%) Bên cạnh các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột và kích thích sinh trưởng cũng được sử dụng khá phổ biến Tần suất sử dụng các loại thuốc cũng có sự khác nhau ở trong cùng nhóm Đối với nhóm thuốc trừ sâu, thuốc Fastocid 5EC và Địch bách trùng 90sp với các hoạt chất alpha cypermethrin và trichlorfon được sử dụng ở mức độ cao Trong đó, hoạt chất trichlofon là chất bị cấm sử dụng theo Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT (Bộ NN&PTNT, 2018)

Bảng 1.10 Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại vùng sản xuất nông nghiệp

2 Địch bách trùng 90sp Trichlorfon (*) ++

3 Rholam super 500g Emamectin benzoate, Matrine +

13 Acenidax 17 Wp Acetochlor, Bensulfuron menthyl +++

14 Aloha 25WP Acetochlor, Bensulfuron Methyl +

20 Amistar top 325SC Azoxystrobin, Difenoconazole ++

21 Trubin Top 325SC Azoxystrobin, Difenoconazole ++

22 Metmar Bul 72WP Mancozeb, Metalaxyl +

23 Aic pyricyp 250WG Imidacloprid, Thiamethoxam +

Trang 38

TT Tên thương phẩm Tên hoạt chất Tỷ lệ/tần suất

26 Traccomix 760Wp Propineb, Cymoxanil +

27 Miksabe 100WP Streptomycin, Oxytetracyline +

35 Tisabe 550SC hexaconazole, Chlorothalonil +

36 Karozete 72WP Cymoxanil, Mancozeb +

37 Strarsuper 20WP Kasugamycin, Polyoxin +

52 Siêu Kali vi lượng N ts 7%, P 2 O 5 5%, K 2 O 44% ++

53 Humic - Amino Acid Humic, Amino Acid, N 100g/l, P 2 O 5

Ghi chú: +++ tần suất xuất hiện (> 40%); ++ tần suất (10-40%); + tần suất (< 10%)

(*) Cấm sử dụng theo Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT, Ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép

sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, ngày 9/2/2018

Bên cạnh đó, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 về Phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước đã phân loại 240 điểm hóa chất thuộc danh mục gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, 95 điểm ở mức độ gây ô nhiễm Nghệ An là địa phương có nhiều điểm tồn lưu hóa chất nguy hại nhất (193 điểm), sau

đó phải kể đến các địa phương là Hà Tĩnh 8 điểm; Thanh Hóa, Quảng Bình 7 điểm, Thái Nguyên 5 điểm Nhiều địa phương mới chỉ thống kê 1-2 điểm như Hà Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang… Còn nhiều địa phương chưa thực hiện thống kê nên danh mục các điểm tồn lưu đang là danh mục mở

Trang 39

Trong số các điểm tồn lưu hóa chất có nhiều kho thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu từ những năm 1960, 1962, 1964 với các loại hóa chất độc hại và khó phân hủy trong môi trường như Lindan (666), Endrin, Wofatox, Ethyl parathion, Falisan và DDT

b Chăn nuôi

Chất kháng sinh trong chăn nuôi:

Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong chăn nuôi dẫn tới sự tồn dư kháng sinh trong thịt và các sản phẩm động vật, gây tác động xấu tới sức khoẻ của người tiêu dùng, ảnh hưởng không tốt đến môi trường sinh thái và làm giảm hiệu quả điều trị của kháng sinh bởi hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn (Dương Thị Toan & Nguyễn Văn Lưu, 2015) Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 loại kháng sinh được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là Norfloxacine (60%), Tylosine (60%), Gentamycine (55%), Colistine (45%), Enrofloxacine (40%), Streptomycine (35%) Theo

Võ Hữu Công & Nguyễn Thị Thương (2017), kết quả nghiên cứu trên 8 trang trại ở xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì (Hà Nội) cho thấy, có 8 loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong các cơ sở chăn nuôi lợn bao gồm Norfloxacin, Bromhaxin, Gentamycin 4%, Tylosin, Five Colistin, Flo–oxy MAR, Streptomycin, Tetracyclin Trong đó, các loại kháng sinh được

sử dụng phổ biến là Tetracyclin (chiếm tỷ lệ 62,5%), Gentamycin 4% (50%), Norfloxacin (37,5%) và Tylosin (37,5 %) (Bảng 1.11)

Hầu hết chủ các trại chăn nuôi lợn đều lựa chọn loại kháng sinh, quyết định liều lượng kháng sinh, phối hợp kháng sinh dựa theo kinh nghiệm và những thông tin in trên bao bì sản phẩm thuốc thú y Các loại thuốc kháng sinh liệt kê ở trên nhiều loại có công dụng là giống nhau, nhưng tùy vào kinh nghiệm của từng cơ sở mà loại kháng sinh được lựa chọn sử dụng lại khác nhau và Tetracyclin là kháng sinh có tần số xuất hiện trong quá trình chăn nuôi lợn tại địa bàn nghiên cứu là nhiều nhất

Bảng 1.11 Một số loại thuốc kháng sinh được dùng phổ biến trong chăn nuôi lợn

Tên thuốc

kháng sinh Tác dụng/liều lượng

Mức độ sử dụng

Số trại Tỷ lệ (%) Norfloxacin Đặc trị tiêu chảy, viêm ruột

150-300ml/10kg thức ăn/3-5 ngày 3 37,5 Bromhaxin 1g thuốc với thức ăn/20kg thể trọng/3-7ngày 1 12,5 Gentamycin 4% Trị các bệnh viêm phổi, viêm khớp, tụ huyết trùng 1ml/40kg thể trọng/ngày 4 50 Tylosin Đặc trị ho mãn tính, hô hấp mãn tính, viêm ruột 10g thuốc trộn với thức ăn cho 80-100kg thể trọng/ngày 3 37,5 Five Colistin Trị bệnh Ecoli sưng phù đầu

100g thuốc với thức ăn/600-700kg thể trọng 2 25 Flo–Doxy MAR Điều trị ho, suyễn, phổi dính sườn, sốt phát tai xanh 1ml/10kg thể trọng/ngày 1 12,5 Streptomycin Điều trị viêm đường hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản 500mg/10kg thể trọng 2 25 Tetracyclin Điều trị viêm họng, viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường ruột, tụ huyết trùng 1g thuốc trộn với thức ăn/15kg thể trọng 5 62,5

Nguồn: Võ Hữu Công & Nguyễn Thị Thương, 2017

Trang 40

1.3.5 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại khác

Theo Luật BVMT 2014, các nguồn phát sinh gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình hoạt động có phát sinh CTNH thì phải đăng ký chủ nguồn thải

và có các biện pháp xử lý an toàn Tuy nhiên, nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng việc kiểm soát thải bỏ CTNH đối với các cơ sở giáo dục, phòng thí nghiệm và các cơ sở nghiên cứu Tại Hoa Kỳ, việc báo cáo về phát sinh CTNH trong các cơ sở giáo dục đào tạo được cụ thể hóa ở Mục 221 (F) của điều luật sửa đổi CTNH và chất thải rắn năm

1984 (HSWA) Theo EPA, 30.000 tổ chức giáo dục trên toàn quốc tạo ra khoảng 2.000 đến 4.000 tấn CTNH mỗi năm, chiếm gần 1% trong số 240.000.000 tấn CTNH được tạo

ra hàng năm tại Hoa Kỳ Tại trường đại học Y dược Tehran, Iran, lượng chất thải phát sinh vào khoảng 2,07 tấn/năm (Hassanvand & cs., 2011)

Bên cạnh đó, chất thải phóng xạ cũng được quan tâm Chất thải phóng xạ được định nghĩa là các chất thải phát ra tia bức xạ, ion gây hủy hoại cơ thể sống Đối với nhóm này, chỉ tiêu quan tâm đó là thời gian bán phân hủy T1/2 Thời gian bán phân hủy càng nhỏ, tồn lưu trong môi trường ít nên ít gây hại hơn Ngược lại T1/2 càng lớn chất thải càng bền, tính độc càng mạnh

Ví dụ: U232: T1/2 là 72 năm; U236: T1/2 là 23.420.000 năm

Theo cách này người ta chia ra 2 nhóm:

- Chất thải phóng xạ ở mức cao như trong lò phản ứng hạt nhân Chủ yếu là các nguyên tố phóng xạ có T1/2 lớn hơn 20 năm, phân tử lượng lớn hơn 92

- Chất thải phóng xạ ở mức thấp chủ yếu từ cơ sở sản xuất vũ khí nguyên tử

Hình 1.8 Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại phóng xạ

1.4 MỘT SỐ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH

Các loại CTNH, nhất là chất thải công nghiệp nguy hại là rất đa dạng Vì vậy, nội dung này đề cập đến một chủng loại CTNH ô nhiễm điển hình nhất, đó là các hợp chất

ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutants-POPs) Đây là đối tượng đã và đang

thu hút sự quan tâm của xã hội và cũng là một đối tượng được đề cập hàng đầu trong các chiến lược quản lý CTNH ở nước ta, nhất là từ sau khi Việt Nam tham gia ký kết công ước Stockhom

Ngày đăng: 17/07/2023, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&amp;PTNT (2018). Thông tƣ 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9/2/2018 về Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9/2/2018 về Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2018
2. Bộ TN&amp;MT (2015). Thông tƣ 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Bộ TN&MT
Năm: 2015
3. Bộ TN&amp;MT (2011). Báo cáo Môi trường Quốc gia 2011. Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Môi trường Quốc gia 2011
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
5. Cao Quỳnh Trang (2015). Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước tại làng nghề tái chế Chỉ Đạo, Văn Lâm, Hƣng Yên. Khóa luận tốt nghiệp khoa Môi trường. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước tại làng nghề tái chế Chỉ Đạo, Văn Lâm, Hƣng Yên
Tác giả: Cao Quỳnh Trang
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
6. Dương Thị Toan &amp; Nguyễn Văn Lưu (2015). Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 13(5): 717-722 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Dương Thị Toan, Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
7. Lâm Minh Triết &amp; Lê Thanh Hải (2006). Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại. NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2006
8. Lê Hoàng Anh &amp; Mạc Thị Minh Trà (2019). Tăng cường công tác quản lý, thu gom, xử lý chất thải nguy hại. Tạp chí Môi trường. 2: 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý, thu gom, xử lý chất thải nguy hại
Tác giả: Lê Hoàng Anh, Mạc Thị Minh Trà
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2019
9. Mai Văn Chung &amp; Trần Ngọc Toàn (2015). Stress “oxy hóa” và phản ứng bảo vệ của cây đậu tương DT84 đối với chì. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 13(5): 783-789 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress “oxy hóa” và phản ứng bảo vệ của cây đậu tương DT84 đối với chì
Tác giả: Mai Văn Chung, Trần Ngọc Toàn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
10. Nguyễn Đức Khiển, Nguyễn Thị Phương Thảo &amp; Phan Thị Quỳnh Như (2013). Độc học Môi trường. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học Môi trường
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển, Nguyễn Thị Phương Thảo, Phan Thị Quỳnh Như
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2013
11. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2018). Đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 10, Sóc Sơn, Hà Nội. Luận văn Cao học ngành Khoa học Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 10, Sóc Sơn, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2018
12. Nguyễn Thị Kim Thái (2011). Quản lý Chất thải rắn. Tập 2: Chất thải Nguy hại. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Chất thải rắn. Tập 2: Chất thải Nguy hại
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2011
13. Nguyễn Thƣợng Hiền &amp; Đỗ Tiến Đoàn (2017). Ðánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế nguy hại và đề xuất các giải pháp. Tạp chí Môi trường. 10: 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế nguy hại và đề xuất các giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thƣợng Hiền, Đỗ Tiến Đoàn
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2017
14. Phạm Châu Thuỳ, Đỗ Thị Mai &amp; Nghiêm Trung Dũng (2018). Xác định mức độ phát thải của một số chất ô nhiễm không khí từ quá trình đốt rạ trên đồng ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 16(2): 152-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định mức độ phát thải của một số chất ô nhiễm không khí từ quá trình đốt rạ trên đồng ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Phạm Châu Thuỳ, Đỗ Thị Mai, Nghiêm Trung Dũng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2018
15. Chính phủ (1999). Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
16. Bộ Khoa học và Công nghệ (2009). TCVN 6706:2009. Tiêu chuẩn quốc gia về chất thải nguy hại-Phân loại Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6706:2009. Tiêu chuẩn quốc gia về chất thải nguy hại-Phân loại
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2009
17. Thu Hà (2018). Giảm thiểu chất thải y tế - Giải pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế. Tạp chí Môi trường. 9: 33-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm thiểu chất thải y tế - Giải pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế
Tác giả: Thu Hà
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2018
18. Tổng cục thống kê (2016). Số lƣợng lợn tại thời điểm ngày 1 tháng10 hàng năm phân theo địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lƣợng lợn tại thời điểm ngày 1 tháng10 hàng năm phân theo địa phương
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2016
19. Trịnh Thị Thanh (2011). Giáo trình Công nghệ Xử lý Chất thải rắn nguy hại. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ Xử lý Chất thải rắn nguy hại
Tác giả: Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
20. Vũ Thị Duyên Thủy (2009). Xây dựng và hoàn thiện pháp luật quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Duyên Thủy
Nhà XB: Đại học Luật Hà Nội
Năm: 2009
33. National definition of hazardous wastes (2017). Retrieved from: http://www.basel.int/Countries/NationalDefinitions/NationalDefinitionsofHazardousWastes/tabid/1480/Default.aspx on 9 February, 2020 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại dễ cháy - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 1.2. Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại dễ cháy (Trang 12)
Bảng 1.1. Ngƣỡng nồng độ đối với một số chất ô nhiễm có tính độc - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Bảng 1.1. Ngƣỡng nồng độ đối với một số chất ô nhiễm có tính độc (Trang 14)
Hình 1.5. Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại có tính độc - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 1.5. Dấu hiệu nhận diện chất thải nguy hại có tính độc (Trang 25)
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình kiểm soát CTNH - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình kiểm soát CTNH (Trang 64)
Hình 2.5. Sơ đồ hệ thống quản lý và xử lý chất thải nguy hại - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 2.5. Sơ đồ hệ thống quản lý và xử lý chất thải nguy hại (Trang 70)
Sơ đồ nguyên lý chung xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại đƣợc thể hiện ở  hình 4.1: - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Sơ đồ nguy ên lý chung xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại đƣợc thể hiện ở hình 4.1: (Trang 107)
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ hệ thống chƣng cất đơn giản dầu thải - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ hệ thống chƣng cất đơn giản dầu thải (Trang 114)
Hình 4.5. Công nghệ thu hồi dầu thải ở Hồng Kông - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.5. Công nghệ thu hồi dầu thải ở Hồng Kông (Trang 115)
Hình 4.7. Quá trình chƣng cất tái chế dung môi thải - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.7. Quá trình chƣng cất tái chế dung môi thải (Trang 119)
Hình 4.8. Sơ đồ hệ thống thu hồi Crom từ nước thải - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.8. Sơ đồ hệ thống thu hồi Crom từ nước thải (Trang 120)
Hình 4.10. Thí nghiệm thu hồi đồng (Cu) trên điện cực Platinum - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.10. Thí nghiệm thu hồi đồng (Cu) trên điện cực Platinum (Trang 121)
Hình 4.12. Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng phương pháp hóa lý - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.12. Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng phương pháp hóa lý (Trang 126)
Hình 4.13. Sơ đồ công nghệ, dòng thải xử lý chất thải bằng phương pháp đốt - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.13. Sơ đồ công nghệ, dòng thải xử lý chất thải bằng phương pháp đốt (Trang 129)
Hình 4.14. Xử lý DDT sử dụng cỏ vetiver tại Yên Dũng, Bắc Giang - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.14. Xử lý DDT sử dụng cỏ vetiver tại Yên Dũng, Bắc Giang (Trang 132)
Hình 4.17. Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác - Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.17. Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w