1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương
Tác giả Tạ Thị Loan
Người hướng dẫn Lấ Thị Hà Anh
Trường học Trường Cao Đẳng KT-KT Hải Dương
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì ýnghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năngquản lý luôn đặt yêu cầu là quản lý tiền lơng nh thế nào chophù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh để tiền lơng thực s

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Lời nói đầu

Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại công ty Cổ phần xây lắp

điện và đầu tư xây dựng Hải

Dương

1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng

ty cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i

2 §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt x©y l¾p t¹i C«ng ty

Cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i

D-¬ng

3 §Æc ®iÓm tæ chøc qu¶n lý t¹i C«ng ty Cæ phÇn

X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i

6

666

7

79101011

13131313

14

1515

Trang 2

4.2 H×nh thøc sæ kÕ to¸n cña c«ng

ty

Phần II: Nội dung công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………

1 Khái niệm tiền lương

1.1 Khái niệm.

1.2 Chi phí lao động và tiền lương

1.3 Vai trò của tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

2.1 Các hình thức tiền lương

2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

2.2 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp

2.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

3 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.1 Thủ tục chứng từ hạch to¸n

3.2.2 Tổng hợp phẩn bổ tiền lương, trÝch BHXH, BHYT, KPC§

3.2.3 Kế to¸n tổng hợp tiền lương và c¸c khoản trÝch

theo lương

4 Thùc tr¹ng c«ng t¸c KÕ to¸n TiÒn l¬ng vµ c¸c

kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty Cæ phÇn X©y

l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i

D-15 16 17 18

19 19

20 20

25 25 36

45

45

46

47 48

Trang 3

4.1 KÕ to¸n tiÒn l-¬ng

4.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l-¬ng

Phần III: Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Cæ phÇn X©y l¾p ®iÖn vµ §Çu t X©y dùng H¶i D-¬ng

1 Những ưu điểm cơ bản của kế toán tổng hợp tiền lương vµ c¸c kho¶n tÝch theo l¬ng t¹i c«ng ty

2 Những nhược điểm của kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty………

3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Kết luận

Ý kiến nhận xét của công ty

Ý kiến nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- BHXH : Bảo hiểm xã hội

- CN : Công nhân

- CNV : Công nhân viên

Trang 4

- CBCNV : Cỏn bộ cụng nhõn viờn

- CP : Cổ phần

- CNVC : Cụng nhõn viờn chức

- CNSX : Cụng nhõn sản xuất

- DN : Doanh nghiệp

- GTGT : Giỏ trị gia tăng

- KPCĐ : Kinh phớ cụng đoàn

- NVL : Nguyờn vật liệu

- SXKD : Sản xuất kinh doanh

- SHTK : Số hiệu tài khoản

- TK : Tài khoản

- TKĐƯ : Tài khoản đối ứng

- XDCB : Xõy dựng cơ bản

LỜI NểI ĐẦU

Thực hiện cụng cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, Đất nước đangchuyển sang nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ đổi mới và phỏt triển cỏcdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh là chủ thể, tự hạch toỏn kinh doanh độclập.Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con ngời trong

đó đóng vai trò vô cùng quan trọng

Trang 5

Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào pháttriển và trí tuệ, một hớng đi đúng đắn, có tầm nhìn xatrông rộng và cạnh tranh trớc những thử thách của nền kinh tếthị trờng sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng định mình.

Để làm đợc điều đó thiết yếu phải đảm bảo lợi ích cá nhâncủa ngời lao động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích ng-

ời lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấusáng tạo trong sản xuất cũng nh trong mọi công việc Một trongnhững công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt đợc mục tiêu trên làhình thức trả lơng cho ngời lao động Tiền lơng là một bộphận chủ yếu trong thu nhập của ngời lao động nhằm đảmbảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động của bảnthân và gia đình họ Có thể nói nó là đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích mốiquan tâm hơn nữa đến hiệu quả công việc của họ và là điềukiện cơ bản để thúc đẩy năng suất lao động Chính vì ýnghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năngquản lý luôn đặt yêu cầu là quản lý tiền lơng nh thế nào chophù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh để tiền lơng thực

sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích ngời lao động vàdoanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh tế cao Do đó việc hạchtoán và chi trả lơng đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nângcao đời sống lao động của đội ngũ công nhân viên Vấn đề

đặt ra hiện nay là các doanh nghiệp vận dụng thế nào cácchính sách chế độ tiền lơng do nhà nớc ban hành một cách phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy caonhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất nhữngvấn đề về lợi ích kinh tế của ngời lao động, đồng thời tổchức hạch toán chính xác chi phí tiền lơng cũng nh các khoản

Trang 6

chi phí xã hội khác nhằm phát huy thúc đẩy hơn nữa năng suấtlao động và phát triển doanh nghiệp.

Với nhận thức đó, em đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng” Tập trung vào chuyên

Trang 7

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM, TèNH HèNH CHUNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng.

1.1Các giai đoạn phát triển của công ty.

Công ty đợc thành lập từ ngày 17/11/1977 Năm 2003 Công

ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định số:

5059 QĐ/UB ngày 10 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Hải

D-ơng Đợc Sở Kế hoạch và Đầu t cấp giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh số: 0403000115 cấp lại lần 3 ngày 04 tháng 04 năm

2008.Trụ sở của Công ty đặt tại Số 172 - Đờng Nguyễn Hữu

Cầu – Phờng Ngọc Châu - Thành phố Hải Dơng, Điện thoại:

(0320) 3852540; Fax:(0320) 3857360

Trong thời gian gần đây Công ty đã tham gia thực hiện

đ-ợc nhiều công trình có độ phức tạp cao, đạt tiêu chuẩn chất ợng tốt, giá thành hợp lý và đợc khách hàng tín nhiệm, tin tởngluôn luôn đánh giá cao nh:

l Công trình 110 kV Hải Dơng l Phố Cao l 30km

- Công trình 110 kV Hải Dơng - Sao Đỏ - 29km

- Cải tạo đờng dây 110 kV Phả Lại - Hoàng Thạch

Công trình 35 kV Chiềng Ngàm Chiềng pác Sơn La 30km

Công trình đờng dây 35 kV &Trạm biến áp Kênh Vàng GiaLơng-Hà Bắc

- Hệ thống cáp ngầm 6kV nhà máy Xi măng Hoàng Thạch

1.2 Các ngành kinh doanh chính của Công ty.

Trang 8

- Khảo sát, lập dự án, t vấn, thiết kế và xây lắp đờngdây, trạm biến áp đến 500kV.

- Xây dựng trạm bơm, hệ thống điện cao, hạ thế phục

vụ công, nông nghiệp, dân sinh và các hệ thống chiếu sáng

đô thị, hệ thống cáp quang bu điện, tín hiệu giao thông

- Chế tạo, gia công, mạ kẽm và lắp đặt các sản phẩm cơkhí điện…

- Đầu t xây dựng, kinh doanh điện và đầu t xây dựng cơ

sở hạ tầng khác

1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô của Công ty trong vài năm gần đây

*) Tóm tắt tài sản, nguồn vốn 3 năm 2007, 2008, 2009:

(Bảng biểu số 1)

Đơn vị tính: đồng

Tổng vốn SXKD 25.350.450.000 28.689.632.000 30.256.523.000I/Tổng tài sản 37.342.245.237 41.021.438.310 45.007.222.045

Trang 9

Đơn vị tính: đồng

Doanh thu 26.424.484.120 27.780.521.000 30.256.354.350Lợi nhuận sau

thuế 161.990.446 308.608.988 400.210.542Nộp ngân sách 62.996.285 120.014.607 175.215.230

Đội Xây lắp điện có chức năng xây lắp các công trình

điện nh xây dựng đờng, di chuyển đờng dây và trạm biến

áp đến 500 kV

Trang 10

Quy trình công nghệ thi công công trình điện

(Sơ đồ số 3)

Đội cơ điện có chức năng Chế tạo, gia công, mạ kẽm và lắp

đặt các sản phẩm cơ khí điện : Xà, tiếp địa, ghế thao tác phục vụ cho các đội xây lắp điện trong công ty

Đội thiết kế có chức năng khảo sát, lập dự án, t vấn, thiết

kế và xây lắp đờng dây, trạm biến áp đến 500 kV Quytrình công nghệ thi công gồm các bớc cơ bản sau:

Quy trình Thiết kế công trình điện

Phòng

Tổ chức

- Hành chính

Phòng Tài chính -

Kế toán

Các

đội KD-

Đội cơ

điện

Các

đội T vấn thiết kế

Dựng cột, kéo dải dây dẫn,

đóng tiếp

địa

Hoàn thiện các công trình phụ khác

Lắp đặt các thiết

bị (nếu có)

Nghiệm thu

công trình

Tb đến nơi thi công

hi công san lấp mặt bằng

Khảo sát

lập dự án

Trang 11

số 5)

- Giám đốc công ty có nhiệm vụ: Lãnh đạo chung toàn

công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về hoạt động sản xuấtcủa công ty là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, đợc h-ởng lơng và các phụ cấp theo chế độ hiện hành của nhà nớc vàquy định riêng của công ty

- Một phó giám đốc và kế toán trởng: Giúp việc cho

giám đốc, họ sẽ thông báo cho giám đốc về tình hình sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mu cho giám

đốc về các dự án

- Phòng kế hoạch- tổng hợp, phòng tổ chức- hành chính: giúp giám đốc công ty thờng xuyên theo dõi về tiến

độ kỹ thuật nhân lực trang thiết bị an toàn lao động cho tấtcả các công nhân trớc khi khởi công công trình

- Phòng tài chính - kế toán: Tham mu giúp việc cho giám

đốc trong công tác quản lý tổ chức Chức năng chính là giám

đốc đồng tiền thông qua việc kiểm soát quản lý vốn và tàisản của công ty

- Các đội sản xuất xây lắp: Đảm nhiệm thi công công

Trang 12

trình, đội trởng là các kỹ s chuyên ngành chỉ huy toàn diện,

một đội phó phụ trách vật t hậu cần, một kỹ s chỉ đạo kỹ

thuật thi công, một kế toán và đủ lực lợng công nhân kỹ thuật

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

4.1 Bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công Ty

( Sơ đồ số 6)

Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình tổ chức công tác

kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc

làm tại phòng kế toán Tại các đội sản xuất có một kế toán đội

và các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập xử lý gửi

chứng từ về phòng kế toán để tổ chức hạch toán

Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Xây lắp

điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng: Gồm kế toán trởng, và

các chuyên viên kế toán Kế toán trởng giữ vai trò là một kế

toán tổng hợp, chịu trách nhiệm quản lý điều hành phòng kế

toán và tổng hợp số liệu, báo cáo với giám đốc của công ty về

tình hình tài chính … một chuyên viên kế toán phụ trách

KT Tr ởng (KT tổng hợp)

KT Tập hợp CF và tính giá

thành

KT Côn

g nợ

KT Vật liệu, CCDC

KT Tiền

l ơng

Nhân viên kinh

tế

Trang 13

tổng hợp, một chuyên viên kế toán chịu trách nhiệm theo dõicông nợ của công ty và quan hệ với khách hàng, một thủ quỹ.

Mỗi đội sản xuất xây lắp: Là một đơn vị hạch toán báo

sổ, có một kế toán viên chính chịu trách nhiệm tập hợp chiphí tại đội của mình, thực thi các yêu cầu tại phòng kế toángiao cho

4.2 Hình thức sổ kế toán của công ty.

Hiện nay Công ty cổ phần Xây lắp điện và Đầu t Xây

dựng Hải Dơng đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để

ghi sổ kế toán Với hình thức này, công ty sử dụng các loại sổ

nh :

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, vừaquản lý các chứng từ ghi sổ vừa để kiểm tra đối chiếu số liệuvới bảng cân đối số phát sinh

+ Sổ Cái kế toán dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo tài khoản kế toán Số liệu ghi trên sổ cái dùng đểkiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và dùng để lập các báo cáotài chính

- Hệ thống sổ chi tiết

+ Sổ chi tiết TK 111, 112, 141, 131

+ Các sổ chi tiết TK loại 6

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Quy định ghi CT-GS 3 ngày /lần đối với các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, riêng đối với việc tập hợp chi phí thì CT- GS đợcghi theo tháng

Trang 14

Sơ đồ: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ

(Sơ đồ số 7)

Giải thích:

Ghi hàng ngày Đối chiếu số liệu Ghi cuối kỳ

Chứng từgốc

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Chứng từghi sổ Sổ kế toánchi tiết

Sổ cái cáctài khoản

Bảngtổng hợpchi tiết

Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo hợp đồnglao động đã ký kết giữa hai bên

Tiền lơng đợc coi là một bộ phận trong chi phí của sảnxuất kinh doanh, nó cấu thành nên giá trị của sản phẩm hànghoá hoặc đợc xác định là một bộ phận của thu nhập Đó là kếtquả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vìvậy trong giá thành sản phẩm tiền lơng đợc xem là một chỉtiêu chất lợng giá thành sản phẩm đồng thời tiền lơng cũng đợcxem là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả của sản xuấtkinh doanh

Trong các doanh nghiệp nhà nớc cũng nh t nhân, nếu hiệuquả sản xuất kinh doanh cao thì các khoản thu nhập và tiền l-

ơng của ngời lao động cũng đợc nâng cao và ngợc lại, nếuhiệu quả sản xuất thấp thì tiền lơng và các khoản thu nhậpkhác của ngời lao động cũng giảm đi Khi tiền lơng đợc trả

đúng với khả năng lao động và năng suất của ngời lao độngthì nó là động lực thúc đẩy năng suất lao động tăng lên, ngờilao động lại càng hăng say mang hết khả năng và nhiệt tình

Trang 16

để phục vụ và sáng tạo ra của cải vật chất để đem lại hiệuquả kinh tế ngày càng cao cho doanh nghiệp.

1.2 Chi phí lao động và tiền lơng.

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời nhằmtạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao

động có năng suất, chất lợng và hiệu quả là nhân tố quyết

định sự tồn tại và phát triển của đất nớc

Ngoài tiền lơng doanh nghiệp còn phải tính vào chi phísản xuất kinh doanh một bộ phận chi gồm các khoản trích bảohiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ)

-BHXH đợc trích lập để tài trợ cho công nhân viên tạm thờihay vĩnh viễn mất sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, mất sức nghỉ hu,

-BHYT để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sócsức khoẻ cho ngời lao động

-KPCĐ để phục vụ chi tiêu cho hoạt động tổ chức của giớilao động nhằm chăm lo bảo về quyền lợi cho ngời lao động

1.3 Vai trò của tiền lơng với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế quốc dân thì tiền lơng đợc coi là mộttrong những đòn bẩy kinh tế quan trọng mà không có mộtquốc gia nào lại không quan tâm và nó cũng là một trongnhững công cụ quản lý ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, một

động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Trong phạm

vi một doanh nghiệp, tiền lơng có vai trò quan trọng trong việckích thích tăng năng suất lao động, nâng cao trách nhiệmcủa ngời lao động với quá trình sản xuất và tái sản xuất đồngthời tiền lơng phù hợp với hiệu quả đóng góp của ngời lao động

sẽ đem lại niềm lạc quan tin tởng vào doanh nghiệp Vì vậy

Trang 17

tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định vàphát triển lực lợng lao động.

Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phítrong gia đình, ngoài ra còn dùng để tích luỹ Tiền lơng phùhợp với hao phí lao động mà ngời lao động đã bỏ ra trong quátrình sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với công việc và tinh thầntrách nhiệm cao hơn Đợc nhận tiền lơng phù hợp với sức lao

động của mình ngời lao động tự cảm thấy mình luôn khôngngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt cũng nh tinhthần lao động ở họ trách nhiệm về công việc trong phẩm chấtmỗi ngời lao động đợc nâng cao thể hiện tất cả những gì vềnăng lực cũng nh chuyên môn, đi sâu hơn nữa trong mọi lĩnhvực công việc góp phần hoàn thiện hơn, thúc đẩy bộ mặtdoanh nghiệp phát triển

Tiền lơng có vai trò điều phối lao động, với tiền lơng thoả

đáng ngời lao động tự nguyện nhận mọi công việc mình đợcgiao dù ở đâu hay bất cứ công việc nào Bảo đảm vai trò quản

lý lao động và tiền lơng doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền

l-ơng không chỉ có mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngờilao động mà còn có mục đích sử dụng lao động thông quangời sử dụng lao động theo dõi kiểm tra giám sát ngời lao

động làm việc theo mục tiêu của mình, đảm bảo tiền lơngchi ra đem lại hiệu quả rõ rệt

2.Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

Trang 18

2.1.1 Hình thức tiền l ơng thời gian

Hình thức tiền lơng thời gian đợc thực hiện tính lơng chongời lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề vàtrình độ thành thạo chuyên môn, kỹ thuật Tuỳ theo tính chấtlao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thang lơngriêng

-Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trongcác thang lơng Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả chonhân viên làm công tác hành chính, quản lý kinh tế và cácnhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sản xuất.-Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức l-

ơng ngày, theo số ngày làm việc thực tế trong tháng đợc tínhbằng cách:

Mức lơng ngày = Mức lơng tháng/Số ngày làm việc theochế độ

Mức lơng giờ đợc tính bằng cách:

Mức lơng giờ = Mức lơng ngày/Số giờ làm việc theo chế

độ

Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao

động, hình thức trả lơng theo thời gian có thể đợc áp dụngtheo 2 cách: trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng theothời gian có thởng

+Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn: là số tiền trảcho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tếlàm việc, không xét đến thái độ làm việc và kết quả côngviệc

+Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: là việc thựchiện chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn với việc áp dụngcác hình thức tiền thởng nếu cán bộ công nhân viên đạt cáctiêu chuẩn khen thởng quy định

Trang 19

Ưu điểm của hình thức trả lơng theo thời gian:

-Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mứchoặc không nên định mức

-Việc tính toán đơn giản dễ hiểu

Nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian:

-Làm suy yếu vai trò làm đòn bẩy kinh tế của tiền lơng vàduy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lơng

2.1.2 Hình thức trả l ơng theo sản phẩm.

Tiền lơng trả theo sản phẩm là tiền lơng mà ngời lao

động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm, số lợng vàchất lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra theo những điềukiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp Đểhình thức trả lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng,

đem lại hiệu quả kinh tế, khi tiến hành trả lơng theo sảnphẩm cần có những điều kiện cơ bản:

-Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoahọc tạo điều kiện để tính toán đơn giá tiền lơng chính xác.-Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: Kết quả hoàn thànhmức lao động trong ca làm việc ngoài sự cố gắng của côngnhân chính còn do trình độ tổ chức và phục vụ nơi làm việcquyết định

-Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sảnphẩm sản xuất ra

-Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao

động để họ nhận thức rõ trách nhiệm khi hởng lơng theo sảnphẩm, tránh khuynh hớng chạy theo số lợng, không chú ý tới việc

sử dụng nguyên vật liệu, máy móc và đảm bảo chất lợng sảnphẩm

Tiền lơng theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực

Trang 20

tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián tiếp phục vụ sảnxuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp.

-Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố địnhthờng đợc gọi là tiền lơng sản phẩm giản đơn

-Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng vềnăng suất, chất lợng sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm cóthởng

-Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩmtăng dần (luỹ tiến) áp dụng theo mức độ hoàn thành vợt mứckhối lợng sản phẩm đợc gọi là tiền lơng sản phẩm luỹ tiến

-Tiền lơng sản phẩm còn có dạng tiền lơng khoán theo khốilợng công việc hoặc cho từng công việc (khoán việc hay khoángọn, khoán sản phẩm cuối cùng)

Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm: đảm bảo

đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặtvới số lợng, chất lợng lao động mà công nhân viên đã bỏ ra, do

đó kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chấtlợng lao động của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao

động, tăng sản phẩm xã hội

Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng (hay chế độ trả lơng)cũng là một trong những điều quan trọng để huy động và sửdụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý chi phí về lao

động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi chodoanh nghiệp

2.2 Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp.

Quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng đểtrả cho ngời lao động phù hợp với số lợng và chất lợng lao độngtrong phạm vi doanh nghiệp phụ trách Quỹ tiền lơng đợc chiathành 2 bộ phận: bộ phận cơ bản và bộ phận biến đổi

Trang 21

Bộ phận cơ bản gồm: tiền lơng cấp bậc hay tiền lơng docác thang bảng lơng của từng ngành, từng doanh nghiệp quy

định Hệ thống thang bảng lơng này do nhà nớc quy địnhhoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lơng của nhà nớc

để thiết lập các mức lơng và chế độ tiền lơng

Bộ phận biến đổi bao gồm: các loai phụ cấp, các loại tiềnthởng bên cạnh tiền lơng cơ bản Bộ phận tiền lơng cơ bản th-ờng từ 70-75% còn từ 25-30% là bộ phận tiền lơng biến đổi Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lơng còn phân ra: quỹ tiền l-

ơng báo cáo và quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch

Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo là tổng số tiền lơng, tiền thởng,các loại phụ cấp mà doanh nghiệp đã chi Còn quỹ tiền lơng kỳ

kế hoạch là những số liệu tính toán dự trù về tiền lơng để

đảm bảo về kế hoạch sản xuất

Quỹ tiền lơng kế hoạch và báo cáo đợc phân chia thànhquỹ tiền lơng của công nhân sản xuất và quỹ tiền lơng củaviên chức khác Trong đó quỹ tiền lơng của công nhân sảnxuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vào mức độhoàn thành sản xuất, còn quỹ tiền lơng của viên chức khác th-ờng ổn định trên cơ sở biên chế và kết cấu lơng đã đợc cấptrên xét duyệt Tuy nhiên đối với doanh nghiệp có bộ phận h-ởng lơng sản phẩm, quỹ lơng của bộ phận này phụ thuộc vàodoanh thu hàng tháng mà quyết định là giá trị sản lợng do bộphận sản xuất trực tiếp tạo ra Ngoài ra, trong tiền lơng kếhoạch còn đợc tính các khoản tiền trợ cấp BHXH cho cán bộcông nhân viên trong thời kỳ ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động

Về phơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho công nhân viêntrong doanh nghiệp sản xuất là tiền lơng chính và tiền lơngphụ Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong

Trang 22

thời gian thực hiện nhiềm vụ chính của họ bao gồm tiền lơngtrả theo cấp bậc và khoản phụ cấp kềm theo (phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp khu vực, ) Tiền lơng phụ là tiền lơng trả chocông nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhệm vụ chính

và thời gian công nhân viên nghỉ đợc hởng theo chế độ quy

-Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo

tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và cáckhoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) củacông nhân viên chức thực tế phát sinh

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vàochi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và

đợc trừ vào lơng tháng Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong các trờnghợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quảnlý

-Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiềnkhám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao độngtrong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này đợc hình thành bằngcách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng củacông nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ tríchBHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinhdoanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động

Trang 23

-Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn,hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy

định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp niên,thực tế phải trả cho ngời lao động kể cả lao động hợp đồngtính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công

đoàn Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%

3 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.

3.1 Thủ tục chứng từ hạch toán.

Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp,trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệpphải lập “Bảng thanh toán tiền lơng” cho từng tổ, đội, phânxởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính tiền l-

ơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoảntiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp,trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động con đợclĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự.Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt

“Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH” sẽ đợc làm căn cứ đểthanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động

Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụngcác chứng từ về tính toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng, tiềnthởng và BHXH nh:

-Bảng thanh toán tiền lơng (MS 02 – LĐLĐ)

-Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoảnkhấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ

để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi

và sổ kế toán

Trang 24

*Tài khoản sử dụng: để hạch toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Tài khoản 334 đợc mở chi tiết theo từng nội dung thanhtoán lơng và các thanh toán khác

-Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”:

Tài khoản 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:

+ 3381 Tài sản thừa chờ xử lý

-Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Ngoài các tài khoản 334, 335, 338 kế toán tiền lơng, BHXH,BHYT, KPCĐ còn liên quan đến các tài khoản khác nh tài khoản

622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, tài khoản 627 “Chi phí sảnxuất chung”, tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, tàikhoản 641 “Chi phí bán hàng”

3.2 Tổng hợp phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trảtrong tháng theo từng đối tợng sử dụng và tính toán tríchBHXH, BHYT, KPCĐ đợc theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiềnlơng phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thựchiện trên “ Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH” (Mẫu số01-BPB)

3.3 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng

Trang 25

Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

đợc thực hiện trên các tài khoản 334,335, 338 và các tài khoảnliên quan khác Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chính nhsau:

(1)Hàng tháng, tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên,

kế toán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”

Nợ tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”: tiền lơng công nhânXDCB và sửa chữa TSCĐ

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”.(2)Tiền thởng từ quỹ khen thởng phải trả công nhân viên

Nợ tài khoản 431 “Quỹ khen thởng, phúc lợi”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(3)Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên ờng hợp ốm đau, thai sản) kế toán phản ánh theo quy định cụthể về việc phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH

(tr-(3a).Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH,doanh nghiệp đợc giữ lại một phần BHXH trích đợc để trựctiếp sử dụng chi tiêu cho công nhân viên nh ốm đau, thaisản, theo quy định, khi tính số BHXH phải trả trực tiếp chocông nhân viên kế toán ghi:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3383)

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chithiếu sẽ thanh quyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấptrên

Trang 26

(3b).Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số tríchBHXH phải nộp lên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH chocông nhân viên tại doanh nghiệp đợc quyết sau khi chi phíthực tế Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếp công nhânviên kế toán ghi:

Nợ tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388)

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”.Khoản BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên là khoảnphải thu từ cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên

(4a)Tính số lơng thực tế phải trả công nhân viên

Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Nợ tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.Hoặc

Nợ tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(4b)Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trớc tiền lơng nghỉcủa công nhân sản xuất đã ghi sổ:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

(5)Các khoản phải thu đối với công nhân viên nh tiền bắtbồi thờng vật chất, tiền BHYT (phần ngời lao động phải chịu)

kế toán ghi sổ:

Nợ tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388)

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”

Có tài khoản 138 “Phải thu khác” (1381)

(6)Kết chuyển các khoản thu và tiền tạm ứng chi không hếttrừ vào thu của công nhân viên:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 141 “Tạm ứng”

Trang 27

Có tài khoản 138 “Phải thu khác”.

(7)Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, ngời lao độngphải nộp nhà nớc:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” các khoản

đã thanh toán (trừ vào phần thu nhập của công viên chức 6%)

Có tài khoản 338 (3382, 3384, 3383) “Thuế vàcác khoản phải nộp nhà nớc”

(8)Khi thanh toán (chi trả) tiền lơng và các khoản thu nhậpkhác cho công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 111 “Tiền mặt”

Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

(9)Hàng tháng khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phísản xuất kinh doanh kế toán ghi:

Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ tài khoản 627, 641, 642

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”

(10)Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quanchuyên môn cấp trên quản lý:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3382,

3383, 3384)

Có tài khoản 111 “Tiền mặt”

Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

(11) Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”(3382)

Có tài khoản 111, 112

*Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên

đi vắng cha lĩnh: Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”(3388)

*Khi trả lơng lĩnh chậm cho công nhân viên:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388)

Có tài khoản 111,112

Trang 28

(12)Trơng hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, kể cả số

v-ợt chi lớn hơn số phải trả, phải nộp khi đợc cấp bù

Nợ tài khoản 111, 112 (Số tiền đợc cấp bù đã nhận)

Có tài khoản 338 (Số đợc cấp bù)

TK334

TK431

TK641,642,627 TK622 TK241

TK335 6

7

8

1 4b

2

3 4a

Trang 29

Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh

sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụngphơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất,

đều đặn đa vào giá thành sản phẩm coi nh một khoản chiphí phải trả Cách tính nh sau:

Trong đó :

Hàng tháng khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của côngnhân sản xuất trực tiếp kế toán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả:

Nợ tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Đối với doanh nghiệp không tiến hành trích trớc tiền lơngnghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiềnlơng nghỉ phép của công nhân sản xuất thực tế phải trả, kếtoán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

TK641,642,627 TK622 TK241

Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo l ơng

Mức trích tr ớc tiền l ơng Tiền l ơng chính thực tế phải trả

Trang 30

Tuỳ theo hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng mà

kế toán tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ đợc ghi trên các sổ kếtoán phù hợp

4 Thực trạng công tác Kế toán Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và

Đầu t Xây dựng Hải Dơng.

10 thi cụng cụng trỡnh: "Đường cỏp 24KV và Trạm biến ỏp 180KVA-22/0.4KVPhường Bỡnh Hàn Thành phố Hải Dương" của Cụng ty Cổ phần Xây lắp

điện và Đầu t Xây dựng Hải Dương

* Tớnh lương: Hàng ngày căn cứ vào số người lao động thực tế tại đội, tổ

trưởng theo dừi chấm cụng cho từng cỏn bộ cụng nhõn viờn Cuối thỏng kế toỏncăn cứ vào bảng chấm cụng để làm cơ sở tớnh lương cho từng người

Do đặc điểm tỡnh hỡnh kinh doanh của Cụng ty cú tớnh chất liờn tục nờnCụng ty ỏp dụng chế độ làm việc 24 ngày trong thỏng (Làm vào những ngàynghỉ thứ 7 và chủ nhật, những ngày lễ thỡ được tớnh 1 cụng bằng 2)

Ngày đăng: 17/07/2023, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế Toán Tài Chính - Học viện Tài Chính - Năm 2008 Khác
2. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính Khác
3. Giáo trình hạch toán kế toán – Trường đại học KTQD Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Nhà xuất bản Tài chính - Năm 2008 6. Các tài liệu giảng dạy ở trường Khác
7. Cỏc tài liệu về Cụng ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số  phát sinh - Luận Văn:  Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng - Luận Văn:  Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lơng (Trang 28)
BẢNG TÍNH LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Luận Văn:  Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương
BẢNG TÍNH LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 42)
Bảng trích bảo hiểm xã hội - Luận Văn:  Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương
Bảng tr ích bảo hiểm xã hội (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w