1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng giải pháp và lập dự trù thiết kế mạng lan

53 681 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Giải Pháp Và Lập Dự Trù Thiết Kế Mạng LAN
Trường học Đại học Dân Lập Duy Tân
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Đồ án chuyên ngành
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 9,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổchức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằngđều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

  

Đề Tài : XÂY DỰNG GIẢI PHÁP VÀ LẬP DỰ TRÙ THIẾT KẾ MẠNG LAN

GVHD : TRẦN BÀN THẠCH SVTH : Võ Nguyễn Đức Dũng

MSSV : K11.C67.1498

Tháng12/2007

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào cóthể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máytính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể traođổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông quaviệc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom…

Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổchức hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổchức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằngđều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội

bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tínhbảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên trong tổ chứchay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Một điểmthuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền

sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng vàthuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh đạo công ty dễ dangquản lý nhân viên và điều hành công ty

Nội dung yêu cầu đề tài:

Hãy đề xuất một giải pháp để thiết kế mạng Lan vừa và nhỏ

1 Căn cứ vào kiến thức đã học Khảo sát, phân tích, thiết kế mạng cục

bộ (LAN) vừa và nhỏ

2 Yêu cầu:

Sinh viên củng cố lại các kiến thức đã học về mạng máy tính Tìmhiểu thực tế về các thiết bị mạng Biết cách tổ chức, lắp đặt, cài đặt một hệthống mạng cục bộ, nâng cấp mở rộng mạng cục bộ

Sinh viên phải đề ra giải pháp nhưng phải đảm bảo tính hợp lý về yếu

tố kỹ thuật và thẩm mỹ

Trang 3

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU trang 2

Chương 1:Tổng quan về mạng máy tính 2

1/Lịch sử ra đời của mạng máy tính3 3

2/Khái niệm cơ bản của mạng máy tính 3

3/Kiến trúc cơ bản của mạng LAN 3

4/Một số mô hình mạng LAN 3

4.1/Mô hình mạng LAN kết nối dây 3

4.2/Mô hình mạng LAN kết nối không dây 5

5/Bộ giao thức TCP/IP 5

6/phân biệt các loại mạng 7

7/Một số bộ giao thức kết nối mạng 8

8/Mô hình OSI(open system interconnect) 8

Chương 2: Thiết bị mạng 10

2.1 NIC 10

2.2 switch 10

2.3 Router 12

2.4 Bridge 12

Chương 3: Lý thuyết thiết kế mạng 13

I/Quy trinh thiết kế mạng 13

1 Phân tích thiết kế hệ thống 13

1.1 Thu thập yêu cầu khách hang 13

1.2 Phân tích yêu cầu 13

1.3 Thiết kế giải pháp 13

1.4 Thiết kế sơ đồ ở mức lý luận(logic) 14

1.5 Xây dựng chiến lược khai thác & quản lý tài nguyên mạng 14

1.6 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý 14

1.7 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng 14

2 Cài đặt mạng 15

2.1 Lắp đặt phần cứng 15

2.2 Cài Đặt và cấu hình phần mềm 15

3 Kiêm thử mạng 15

4 Bảo trì hệ thống 15

chuong 4: Mô hình triển khai thực tế: 16

1 Đề Tài ứng dụng(thiết kế mạng Lan cho một công ty vừa và nhỏ) 16

1.1 Nội dụng:( co hinh vẽ mô hinh các văn phòng) 16

Trang 4

1.2 Mục đích: 16

2 Các quy trình thiết kế: 16

4.2 Phân tích thiết kế hệ thống 16

4.2 1 Thu thập yêu cầu khách hang 16

4.2 2 Phân tích yêu cầu 16

1.Yêu cầu về kỹ thuật 16

2.Yêu cầu về giải pháp 17

a.Khả năng mở rộng 17

b.Khả năng quản trị 17

c.Tính bảo mật 17

d.An toàn dữ liệu và an toàn thiết bị mạng 17

e.Giá thành 17

4.2 3 Thiết kế giải pháp 17

4.2 4 Thiết kế sơ đồ ở mức lý luận(logic) 18

4.2 6 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý 21

4.2 7 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng 26

4.2 Cài đặt mạng 27

4.2 1 Lắp dặt phần cứng 27

4.2 2 Cài Đặt và cấu hình phần mềm 27

4.3 Kiêm thử mạng 29

4.4 Bảo trì hệ thống 29

4.3/Hồ sơ thiết kế mạng 29

4.3 1 Hồ sơ giải trình (tổng chi phí lắp dặt) 29

4.3 2 Hồ sơ thiết bị (các thiết bị được lắp đặt )30

4.3 3 Hồ sơ thiết kế (Các Kiểu mạng đã được lắp đặt và các yêu cầu kỹ thuật) 4.3 4 Hồ sơ Bảo Trì(hướng dẫn) 30

4.4:Chuyển giao hệ thống 30

1.Xây dựng hệ thống tường lửa kết nối mạng với Internet 30

2.Kiểm tra sự tưong thích và ổn định của hệ thống 30

3.Nghiệm thu hệ thống 30

4.chuyển giao hồ sơ thiết bị 30

Chương 5: Tổng Kết ……… 31

Trang 5

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

I/ LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA MẠNG MÁY TÍNH:

Vào giữa những năm 50,những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sửdụng bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều nănglượng.Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bia đục

lỗ và kết quả được đưa ra máy in,điều này làm mất rất nhiều thời gian và bấttiện cho người sử dụng

Đến giữa những năm 60,cùng với sự phát triển của các ứng dụng trênmáy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máytính đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máytính của họ ,và đây chính là những dạng sư khai của hệ thống máy tính

Đến đầu những năm 70,hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM rađời cho phép khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ởxa.Đến giữa những năm 70,IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuốiđược thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng,thương mại.Thông qua dây cápmạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tínhdùng chung Đến năm 1977,công ty Datapoint Corporation đã tung ra thịtrường hệ điều hành mạng của mình là”Attache Resource ComputerNetwork” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lạibằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên

II/ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH:

Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính đượckết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thôngtin qua lại với nhau

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùngchung dữ liệu Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lậpmuốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn sao chép qua đĩa mềm,CDROM, gây rất nhiều bất tiện cho người dùng.Các máy tính được kết nốithành mạng cho phép các khả năng:

• Sử dụng chung các công cụ tiện ích

• Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung

Trang 6

• Tăng độ tin cậy của hệ thống

• Trao đổi thông điệp ,hình ảnh

• Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in,máy vẽ,Fax,modem )

• Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại

III/ KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA MẠNG LAN :

Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kế để kết nối cácmáy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trongmột khu vực địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà ,hoặc trong một tòanhà Một số mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu vực làmviệc

Các mạng Lan trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sửdụng dùng chung những tìa nguyên quan trọng như máy in màu,ổ đĩa CDROM ,các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác Trước khiphát triển công nghệ Lan các máy tính là độc lập với nhau ,bị hạn chế bởi sốlượng các chương trình tiện ích,sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu quả củachúng tăng lên gấp bội

IV/ MỘT SỐ MÔ HÌNH MẠNG LAN

1/ MÔ HÌNH MẠNG LAN KẾT NỐI DÂY :

Đối với mô hình mạng Lan này ta sử dụng mô hình mạng sao tậptrung do nó có các ưu điểm sau:

Không đụng độ hay ách tắc trên đường tuyến truyền,lắp đặt đơngiản,dễ dàng cấu hình lại.Nếu có trục trặc trên một trạm thì toàn mạngkhông ảnh hưởng qua đó dễ dàng kiểm soát lỗi và khắc phục sự cố khuyếtđiểm thì độ dài giữa hai nút mạng dưới 100m,cần nhiếu cable

MÔ HÌNH MANG MANG KẾT NỐI CÓ DÂYMạng cục bộ (LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kếtnối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhautrong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một toà

Trang 7

nhà Một số mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làmviệc

Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sửdụng dùng chung những tài nguyên quan trọng như máy in mầu, ổ đĩa CD-ROM, các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác Trước khiphát triển công nghệ LAN các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi

số lượng các chương trình tiện ích, sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu quảcủa chúng tǎng lên gấp bội

Cấu trúc tôpô (network topology) của LAN là kiến trúc hình học thểhiện cáchbố trí các đường cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạnghoàn chỉnh Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạtđộng dựa trên một cấutrúc mạng định trước Điển hình và sử dụng nhiềunhất là các cấu trúc: dạng hìnhsao, dạng hình tuyến, dạng vòng cùng vớinhững cấu trúc kết hợp của chúng

• Một số mạng đươc kết nối hiên nay:

a/ Mang dạng sao (Star Topology)

Mạng dạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác củamạng Bộ kết nối trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng Mạng dạng hình sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung (Hub)bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với Hub không cầnthông qua trục bus, tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng

α) Các ưu điểm của mạng hình sao:

 Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bịnào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bìnhthường

 Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định

 Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp

β) Những nhược điểm mạng dạng hình sao:

 Khả nǎng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả nǎng củatrung tâm

 Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

 Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thôngtin đến trung tâm Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế(100 m)

b/ Mạng dạng tuyến (Bus Topology)

Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác(các nút) , đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính đểchuyển tải tín hiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chínhnày

Trang 8

Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Cáctín hiệu và dữ liệu khi truyền đi dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến

α) Ưu điểm :

 Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, giá thànhrẻ

β) Nhược điểm:

 Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn

 Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sựngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống

 Cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng

c/ Mạng dang vòng (Ring Topology)

Mạng dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết

kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó

Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút màthôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếpnhận

e/ Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology).

Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một "thẻ bài" liên lạc(Token) được chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm Mỗi trạm làmviệc (workstation) được nối với HUB - là cầu nối giữa các trạm làm việc và

để tǎng khoảng cách cần thiết

2/ MÔ HÌNH MẠNG LAN KẾT NỐI KHÔNG DÂY:

Một số Lan không dây gồm có 3 phần:Wireless Client,Access Points

và Access Server

Trang 9

 Wireless Client điển hình là một chiếc laptop với NIC(NetworkInterface Card) không dây đươc cài đặt để cho phép truy cập vàomạng không dây.

 Access Poínts(AP) cung cấp sự bao phủ của sóng vô tuyếntrong một vùng nào đó (được biết đến như là các cell (tế bào) ) và kếtnối đến mạng không dây

 Access Server điều khiển việc truy cập .Cả 2 chuẩn802.11b(Lan 11Mbps tại tần số 2,4Ghz) và ÁP Bluetooth được hỗ trợ

ở đây.Một Access Server (như là Enterprise Access Server ỏ EAS)cung cấp sự điều hành ,quản lý, các đặc tính bảo mật cho mạng khôngdây Enterprise

Mô hình mạng không dây

V/ BỘ GIAO THỨC TCP/IP :

Giao thức TCP/IP được phát triển từ mạng ARPANET và Internet vàđược dùng như giao thức mạng và vận chuyển trên mạng Internet TCP(Transmission Control Protocol) là giao thức thuộc tầng vận chuyển và IP(Internet Protocol) là giao thức thuộc tầng mạng của mô hình OSI Họ giaothức TCP/IP hiện nay là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất để liên kết cácmáy tính và các mạng

1 GIAO THỨC IP:

Nhiệm vụ chính của giao thức IP là cung cấp khả năng kết nối cácmạng con thành liên kết mạng để truyền dữ liệu, vai trò của IP là vai trò củagiao thức tầng mạng trong mô hình OSI Giao thức IP là một giao thức kiểukhông liên kết (connectionlees) có nghĩa là không cần có giai đoạn thiết lậpliên kết trước khi truyền dữ liệu

Sơ đồ địa chỉ hóa để định danh các trạm (host) trong liên mạng đượcgọi là địa chỉ IP 32 bits (32 bit IP address) Mỗi giao diện trong 1 máy có hỗtrợ giao thức IP đều phải được gán 1 địa chỉ IP (một máy tính có thể gắn vớinhiều mạng do vậy có thể có nhiều địa chỉ IP) Địa chỉ IP gồm 2 phần: địa

Trang 10

chỉ mạng (netid) và địa chỉ máy (hostid) Mỗi địa chỉ IP có độ dài 32 bitsđược tách thành 4 vùng (mỗi vùng 1 byte), có thể biểu thị dưới dạng thậpphân, bát phân, thập lục phân hay nhị phân Cách viết phổ biến nhất là dùng

ký pháp thập phân có dấu chấm (dotted decimal notation) để tách các vùng

Mục đích của địa chỉ IP là để định danh duy nhất cho một máy tínhbất kỳ trên liên mạng

Do tổ chức và độ lớn của các mạng con (subnet) của liên mạng có thểkhác nhau, người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và

E Trong lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được Lớp D dành riêng cholớp kỹ thuật multicasting Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai.Netid trong địa chỉ mạng dùng để nhận dạng từng mạng riêng biệt Cácmạng liên kết phải có địa chỉ mạng (netid) riêng cho mỗi mạng Ở đây cácbit đầu tiên của byte đầu tiên được dùng để định danh lớp địa chỉ (0 - lớp A,

10 - lớp B, 110 - lớp C, 1110 - lớp D và 11110 - lớp E)

Ở đây ta xét cấu trúc của các lớp địa chỉ có thể gán được là lớp A, lớp

B, lớp C

Cấu trúc của các địa chỉ IP như sau:

Mạng lớp A: địa chỉ mạng (netid) là 1 Byte và địa chỉ host

2 CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG IP:

Để mạng với giao thức IP hoạt động được tốt người ta cần một số giaothức bổ sung, các giao thức này đều không phải là bộ phận của giao thức IP

và giao thức IP sẽ dùng đến chúng khi cần

 Giao thức ARP (Address Resolution Protocol): Ở đây cần lưu ý rằngcác địa chỉ IP được dung để định danh các host và mạng ở tầng mạngcủa mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địachỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, TokenRing.) Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhaunếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau Như vậy vấn đề đặt ra là phảitìm được ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý của một

Trang 11

trạm Giao thức ARP đã được xây dựng để tìm địa chỉ vật lý từ địa chỉ

IP khi cần thiết

 Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol) : Là giao

thức ngược với giao thức ARP Giao thức RARP được dùng để tìmđịa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

 Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol): Giao thức

này thực hiện truyền các thông báo điều khiển (báo cáo về các tìnhtrạng các lỗi trên mạng.) giữa các gateway hoặc một nút của liênmạng Tình trạng lỗi có thể là: một gói tin IP không thể tới đích của

nó, hoặc một router không đủ bộ nhớ đệm để lưu và chuyển một góitin IP, Một thông báo ICMP được tạo và chuyển cho IP IP sẽ "bọc"(encapsulate) thông báo đó với một IP header và truyền đến cho routerhoặc trạm đích

3 GIAO THỨC ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN DỮ LIỆU TCP

TCP là một giao thức "có liên kết" (connection - oriented), nghĩa làcần phải thiết lập liên kết giữa hai thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữliệu với nhau Một tiến trình ứng dụng trong một máy tính truy nhập vào cácdịch vụ của giao thức TCP thông qua một cổng (port) của TCP Số hiệucổng TCP được thể hiện bởi 2 bytes

Một cổng TCP kết hợp với địa chỉ IP tạo thành một đầu nối TCP/IP(socket) duy nhất trong liên mạng.Dịch vụ TCP được cung cấp nhờ một liênkết logic giữa một cặp đầu nối TCP/IP Một đầu nối TCP/IP có thể tham gianhiều liên kết với các đầu nối TCP/IP ở xa khác nhau Trước khi truyền dữliệu giữa 2 trạm cần phải thiết lập một liên kết TCP giữa chúng và khi khôngcòn nhu cầu truyền dữ liệu thì lien kết đó sẽ được giải phóng

Các thực thể của tầng trên sử dụng giao thức TCP thông qua các hàmgọi (function calls) trong đó có các hàm yêu cầu để yêu cầu, để trả lời Trongmỗi hàm còn có các tham số dành cho việc trao đổi dữ liệu

Các bước thực hiện để thiết lập một liên kết TCP/IP: Thiết lập mộtliên kết mới có thể được mở theo một trong 2 phương thức: chủ động(active) hoặc bị động (passive)

α) Phương thức bị động, người sử dụng yêu cầu TCP chờ đợi một

yêu cầu liên kết gửi đến từ xa thông qua một đầu nối TCP/IP (tại chỗ).Người sử dụng dùng hàm passive Open có khai báo cổng TCP và các thông

số khác (mức ưu tiên, mức an toàn)

β) Phương thức chủ động, người sử dụng yêu cầu TCP mở một liên

kết với một một đầu nối TCP/IP ở xa Liên kết sẽ được xác lập nếu có mộthàm Passive Open tương ứng đã được thực hiện tại đầu nối TCP/IP ở xa đó

VI/ PHÂN BIỆT CÁC LỌAI MẠNG:

1 DẠNG ĐƯỜNG THẲNG (BUS):

Trang 12

Trong dạng đường thẳng các máy tính đều được nối vào một đườngdây truyền chính (bus) Đường truyền chính này được giới hạn hai đầu bởimột loại đầu nối đặc biệt gọi là terminator (dùng để nhận biết là đầu cuối đểkết thúc đường truyền tại đây) Mỗi trạm được nối vào bus qua một đầu nốichữ T (T_connector) hoặc một bộ thu phát (transceiver) Khi một trạmtruyền dữ liệu, tín hiệu được truyền trên cả hai chiều của đường truyền theotừng gói một, mỗi gói đều phải mang địa chỉ trạm đích Các trạm khi thấy dữliệu đi qua nhận lấy, kiểm tra, nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấycòn nếu không phải thì bỏ qua.

Sau đây là vài thông số kỹ thuật của topology bus Theo chuẩn IEEE802.3 (cho mạng cục bộ) với cách đặt tên qui ước theo thông số: tốc độtruyền tính hiệu (10 hoặc 100 Mb/s); BASE (nếu là Baseband) hoặcBROAD (nếu là Broadband)

 10BASE5: Dùng cáp đồng trục đường kính lớn (10mm) với trở kháng

50 Ohm, tốc độ 10 Mb/s, phạm vi tín hiệu 500m/segment, có tối đa

100 trạm, khoảng cách giữa 2 tranceiver tối thiểu 2,5m (Phương ánnày còn gọi là Thick Ethernet hay Thicknet)

 10BASE2: tương tự như Thicknet nhưng dùng cáp đồng trục nhỏ (RG58A), có thể chạy với khoảng cách 185m, số trạm tối đa trong 1segment là 30, khoảng cách giữa hai máy tối thiểu là 0,5m

Dạng kết nối này có ưu điểm là ít tốn dây cáp, tốc độ truyền dữ liệu caotuy nhiên nếu lưu lượng truyền tăng cao thì dễ gây ách tắc và nếu có trụctrặc trên hành lang chính thì khó phát hiện ra

Hiện nay các mạng sử dụng hình dạng đường thẳng là mạng Ethernet vàG-net

2 DẠNG VÒNG TRÒN (RING)

Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phươngthức "một điểm - một điểm ", qua đó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữliệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một Mỗi gói

dữ liệu đều có mang địa chỉ trạm đích, mỗi trạm khi nhận được một gói dữliệu nó kiểm tra nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếukhông phải thì nó sẽ phát lại cho trạm kế tiếp, cứ như vậy gói dữ liệu điđược đến đích Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốn nhiều dây cáp,tốc độ truyền dữ liệu cao, không gây ách tắc tuy nhiên các giao thức đểtruyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng ảnh hưởngđến toàn mạng

Hiện nay các mạng sử dụng hình dạng vòng tròn là mạng Tocken ringcủa IBM

3 DẠNG HÌNH SAO (STAR):

Trang 13

Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm cónhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích vớiphương thức kết nối là phương thức "một điểm - một điểm " Thiết bị trungtâm hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việc nhận vàtruyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác Tùy theo yêu cầu truyền thôngtrong mạng , thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyển mạch (switch), một

bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub) Có nhiềucổng ra và mỗi ổng nối với một máy Theo chuẩn IEEE 802.3 mô hình dạngStar thường dùng:

 10BASE-T: dùng cáp UTP, tốc độ 10 Mb/s, khoảng cách từ thiết bịtrung tâm tới trạm tối đa là 100m

 100BASE-T: tương tự như 10BASE-T nhưng tốc độ cao hơn 100Mb/s

α) Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không đụng độ hay

ách tắc trên đường truyền, lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu hình lại (thêm, bớttrạm) Nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh hưởng đếntoàn mạng qua đó dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố

β) Nhược điểm: Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung

tâm bị hạn chế (trong vòng 100 m với công nghệ hiện đại) tốn đường dâycáp nhiều, tốc độ truyền dữ liệu không cao

Hiện nay các mạng sử dụng hình dạng hình sao là mạng STARLANcủa AT&T và S-NET của Novell

Mang thang(bus)

Mang vong(ring)

Mang hinh sao(star)

Trang 14

VII/ MỘT SỐ BỘ GIAO THỨC KẾT NỐI MẠNG:

 Giao thức có liên kết: trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần

thiết lập một lien kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liênkết náy, việc có liên kết logic sẽ nâng cao độ an toàn trong truyền dữliệu

 Giao thức không liên kết: trước khi truyền dữ liệu không thiết lập

liên kết logic và mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trướchoặc sau nó

Như vậy với giao thức có liên kết, quá trình truyền thông phải gồm 3giai đoạn phân biệt:

 Thiết lập liên kết (logic): hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống

thương lượng với nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giaiđoạn sau (truyền dữ liệu)

 Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát

và quản lý kèm theo (như kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữliệu, cắt/hợp dữ liệu ) để tăng cường độ tin cậy và hiệu quảcủa việc truyền dữ liệu

 Hủy bỏ liên kết (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã

được cấp phát cho liên kết để dùng cho liên kết khác

Đối với giao thức không liên kết thì chỉ có duy nhất một giai đoạntruyền dữ liệu mà thôi Gói tin của giao thức: Gói tin (Packet) được hiểu như

là một đơn vị thông tin dùng trong việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trongmạng máy tính Những thông điệp (message) trao đổi giữa các máy tínhtrong mạng, được tạo dạng thành các gói tin ở máy nguồn Và những gói tinnày khi đích sẽ được kết hợp lại thành thông điệp ban đầu Một gói tin có thểchứa đựng các yêu cầu phục vụ, các thông tin điều khiển và dữ liệu

VIII/ MÔ HÌNH OSI(open system interconnect)

Để dễ dàng cho việc nối kết và trao đổi thông tin giữa các máy tínhvới nhau, vào năm 1983, Tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO đã phát triển một

mô hình cho phép hai máy tính có thể gởi và nhận dữ liệu cho nhau Môhình này dựa trên tiếp cận phân tầng (lớp), với mỗi tầng đảm nhiệm một sốcác chức năng cơ bản nào đó

Để hai máy tính có thể trao đổi thông tin được với nhau cần có rấtnhiều vấn đề liên quan Ví dụ như cần có Card mạng, dây cáp mạng, điện thếtín hiệu trên cáp mạng, cách thức đóng gói dữ liệu, điều khiển lỗi đườngtruyền vv Bằng cách phân chia các chức năng này vào những tầng riêngbiệt nhau, việc viết các phần mềm để thực hiện chúng trở nên dễ dàng hơn

Mô hình OSI giúp đồng nhất các hệ thống máy tính khác biệt nhau khichúng trao đổi thông tin Mô hình này gồm có 7 tầng:

Trang 15

 Tầng 1: Tầng vật ký (Physical Layer)

Điều khiển việc truyền tải thật sự các bit trên đường truyền vật lý Nóđịnh nghĩa các thuộc tính về cơ, điện, qui định các loại đầu nối, ý nghĩacác pin trong đầu nối, qui định các mức điện thế cho các bit 0,1,…

 Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data-Link Layer)

Tầng này đảm bảo truyền tải các khung dữ liệu (Frame) giữa hai máytính có đường truyền vật lý nối trực tiếp với nhau Nó cài đặt cơ chế pháthiện và xử lý lỗi dữ liệu nhận

 Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer)

Tầng này đảm bảo các gói tin dữ liệu (Packet) có thể truyền từ máytính này đến máy tính kia cho dù không có đường truyền vật lý trực tiếpgiữa chúng Nó nhận nhiệm vụ tìm đường đi cho dữ liệu đến các đíchkhác nhau trong mạng

 Tầng 4: Tầng vận chuyển (Transport Layer)

Tầng này đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa các quá trình Dữ liệu gởi điđược đảm bảo không có lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất mát, trùnglắp Đối với các gói tin có kích thước lớn, tầng này sẽ phân chia chúngthành các phần nhỏ trước khi gởi đi, cũng như tập hợp lại chúng khi nhậnđược

 Tầng 5: Tầng giao dịch (Session Layer)

Tầng này cho phép các ứng dụng thiết lập, sử dụng và xóa các kênhgiao tiếp giữa chúng (được gọi là giao dịch) Nó cung cấp cơ chế choviệc nhận biết tên và các chức năng về bảo mật thông tin khi truyền quamạng

 Tầng 6: Tầng trình bày (Presentation Layer)

Tầng này đảm bảo các máy tính có kiểu định dạng dữ liệu khác nhauvẫn có thể trao đổi thông tin cho nhau Thông thường các máy tính sẽthống nhất với nhau về một kiểu định dạng dữ liệu trung gian để trao đổithông tin giữa các máy tính Một dữ liệu cần gởi đi sẽ được tầng trình bàychuyển sang định dạng trung gian trước khi nó được truyền lên mạng.Ngược lại, khi nhận dữ liệu từ mạng, tầng trình bày sẽ chuyển dữ liệusang định dạng riêng của nó

 Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application Layer)

Đây là tầng trên cùng, cung cấp các ứng dụng truy xuất đến các dịch

vụ mạng Nó bao gồm các ứng dụng của người dùng, ví dụ như các WebBrowser (Netscape Navigator, Internet Explorer), các Mail User Agent(Outlook Express, Netscape Messenger, ) hay các chương trình làmserver cung cấp các dịch vụ mạng như các Web Server (NetscapeEnterprise, Internet Information Service, Apache, ), Các FTP Server,

Trang 16

các Mail server (Send mail, MDeamon) Người dùng mạng giao tiếp trựctiếp với tầng này

Application Presencation Session Transport Network Datalink Physic

Trang 17

 Chuẩn khe cắm (slot) thiết bị ngoại vi được hỗ trợ bởi bản mạchchính:

Các máy tính cá nhân hiện đại thông thường hỗ trợ loại khe cắmthiết bị ngoại vi theo chuẩn PCI Các máy tính đời cũ có hỗ trợ chuẩnISA Khe cắm chuẩn ISA dài hơn so với khe cắm chuẩn PCI Cardmạng vì thế cũng có hai loại Không thể sử dụng card mạng chuẩnPCI cắm vào khe cắm ISA và ngược lại Chính vì thế khi mua cardmạng cần lưu ý đến loại khe cắm

 Loại đầu nối vào dây cáp:

Mỗi chuẩn mạng thường qui định loại dây dẫn được sử dụng Đểnối card mạng vào dây dẫn cần có loại đầu nối riêng tùy thuộc vàotừng loại dây dẫn Ví dụ, để nối vào dây cáp đồng trục gầy trên cardmạng cần có đầu nối BNC; để nối với dây cáp xoắn đôi card mạng cần

có đầu nối UTP, Cần chọn card mạng có đầu nối theo đúng loại dâydẫn do chuẩn mạng qui định

Card mạng là một thiết bị ngoại vi, vì thế bạn cần lưu ý đến các thông

số xác định địa chỉ của nó như số hiệu ngắt (Interrupt), số hiệu cổng (port)

và địa chỉ nền (Base address) Cần phải đặt chúng sao cho không trùng vớicác thiết bị khác đã có trên máy tính Thông thường có phần mềm cài đặt(install/setup) đi kèm với card mạng khi mua, cho phép kiểm tra trạng tháicủa card mạng cũng như đặt lại các thông số trên

Mỗi card mạng có một địa chỉ vật lý là một dãy số 48 bits (thườngđược viết dưới dạng 12 số thập lục phân), gọi là địa chỉ MAC Một một cardmạng có địa chỉ MAC riêng, không trùng lắp lẫn nhau Chúng được các nhàsản xuất cài vào khi sản xuất

II/ SWITCH :

LAN Switch là một thiết bị hoạt động ở tầng 2, có đầy đủ tất cả cáctính năng của một cầu nối trong suốt như:

Trang 18

Ngoài ra Switch còn hỗ trợ thêm nhiều tính năng mới như:

α) Hỗ trợ đa giao tiếp đồng thời:

Cho phép nhiều cặp giao tiếp diễn ra một cách đồng thời nhờ đó tăngđược băng thông trên toàn mạng

Switch hỗ trợ đa giao tiếp đồng thời

β) Hỗ trợ giao tiếp song công (Full-duplex communication):

Tiến trình gởi khung và nhận khung có thể xảy ra đồng thời trên mộtcổng Điều này làm tăng gấp đôi thông lượng tổng của cổng

γ) Điều hòa tốc độ kênh truyền:

Cho phép các kênh truyền có tốc độ khác nhau giao tiếp được vớinhau Ví dụ, có thể hoán chuyển dữ liệu giữa một kênh truyền 10 Mbps vàmột kênh truyền 100 Mbps

Trang 19

Switch hỗ trợ chế độ giao tiếp song công

III/ Router :

Xây dựng liên mạng bằng router

Trong mô hình trên, các mạng LAN 1, LAN 2, LAN 3 và mạngInternet được nối lại với nhau bằng 3 router R1, R2 và R3

Router là một thiết bị liên mạng ở tầng 3, cho phép nối hai hay nhiềunhánh mạng lại với nhau để tạo thành một liên mạng Nhiệm vụ của router làchuyển tiếp các gói tin từ mạng này đến mạng kia để có thể đến được máynhận Mỗi một router thường tham gia vào ít nhất là 2 mạng Nó có thể làmột thiết bị chuyên dùng với hình dáng giống như Hub hay switch hoặc cóthể là một máy tính với nhiều card mạng và một phần mềm cài đặt giải thuậtchọn đường Các đầu nối kết (cổng) của các router được gọi là các Giao diện(Interface)

Các máy tính trong mạng diện rộng được gọi là các Hệ thống cuối(End System), với ý nghĩa đây chính là nơi xuất phát của thông tin lưu thôngtrên mạng, cũng như là điểm dừng của thông tin

Về mặt kiến trúc, các router chỉ cài đặt các thành phần thực hiện cácchức năng từ tầng 1 đến tầng 3 trong mô hình OSI Trong khi các EndSystem thì cài đặt chức năng của cả bảy tầng

Trang 20

IV/ Bridge :

Bây giờ ta thay thế Repeater bằng một Bridge Khi Frame N2 gởi choN1 đến công 1 của Bridge nó phân tích và thấy rằng không cần thiết phảichuyển Frame sang LAN 2

Bridge khắc phục nhược điểm của Repeater/HUB

Bridge là một thiết bị hoạt động ở tầng 2 trong mô hình OSI Bridgelàm nhiệm vụ chuyển tiếp các khung từ nhánh mạng này sang nhánh mạngkhác Điều quan trọng là Bridge « thông minh », nó chuyển frame một cách

có chọn lọc dựa vào địa chỉ MAC của các máy tính Bridge còn cho phépcác mạng có tầng vật lý khác nhau có thể giao tiếp được với nhau Bridgechia liên mạng ra thành những vùng đụng độ nhỏ, nhờ đó cải thiện đượchiệu năng của liên mạng tốt hơn so với liên mạng bằng Repeater hay Hub

Có thể phân Bridge thành 3 loại:

 Cầu nối trong suốt (Transparent Bridge): Cho phép nối các mạng

Ethernet/ Fast Ethernet lại với nhau

 Cầu nối xác định đường đi từ nguồn (Source Routing Bridge):

Cho phép nối các mạng Token Ring lại với nhau

 Cầu nối trộn lẫn (Mixed Media Bridge): Cho phép nối mạng

Ethernet và Token Ring lại với nhau

Trang 21

CHƯƠNG 3

LÝ THUYẾT THIẾT KẾ MẠNG

I/ QUY TRÌNH THIẾT KẾ MẠNG:

1 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

a) Thu thập yêu cầu khách hang:

Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn củakhách hàng trên mạng mà chúng ta sắp xây dựng Những câu hỏi cầnđược trả lời trong giai đoạn này là:

 Bạn thiết lập mạng để làm gì?Sử dụng nó cho mục đíchgì?

 Các máy tính nào sẽ được nối mạng?

 Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khaithác sử dụng mạng của từng người / nhóm người ra sao?

 Trong vòng 3-5 năm tới bạn có nối thêm máy tính vàomạng không, nếu có ở đâu, số lượng bao nhiêu ?

Phương pháp thực hiện của giai đoạn này là bạn phải phỏng vấnkhách hàng, nhân viên các phòng mạng có máy tính sẽ nối mạng.Thông thường các đối tượng mà bạn phỏng vấn không có chuyên mônsâu hoặc không có chuyên môn về mạng Cho nên bạn nên tránh sửdụng những thuật ngữ chuyên môn để trao đổi với họ Chẳng hạn nênhỏi khách hàng “ Bạn có muốn người trong cơ quan bạn gởi mailđược cho nhau không?”, hơn là hỏi “ Bạn có muốn cài đặt Mail servercho mạng không? ” Những câu trả lời của khách hàng thường không

có cấu trúc, rất lộn xộn, nó xuất phát từ góc nhìn của người sử dụng,không phải là góc nhìn của kỹ sư mạng Người thực hiện phỏng vấnphải có kỹ năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực này Phải biết cách đặtcâu hỏi và tổng hợp thông tin

Một công việc cũng hết sức quan trọng trong giai đoạn này là

“Quan sát thực địa” để xác định những nơi mạng sẽ đi qua, khoảngcách xa nhất giữa hai máy tính trong mạng, dự kiến đường đi của dâymạng, quan sát hiện trạng công trình kiến trúc nơi mạng sẽ đi qua.Thực địa đóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và ảnhhưởng lớn đến chi phí mạng Chú ý đến ràng buộc về mặt thẩm mỹcho các công trình kiến trúc khi chúng ta triển khai đường dây mạngbên trong nó Giải pháp để nối kết mạng cho 2 tòa nhà tách rời nhaubằng một khoảng không phải đặc biệt lưu ý Sau khi khảo sát thực địa,cần vẽ lại thực địa hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp cho chúng ta sơ

đồ thiết kế của công trình kiến trúc mà mạng đi qua

Trang 22

Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực địa, đồng thời tacũng cần tìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộphận trong cơ quan khách hàng, mức độ thường xuyên và lượng thôngtin trao đổi Điều này giúp ích ta trong việc chọn băng thông cần thiếtcho các nhánh mạng sau này

b) Phân tích yêu cầu:

Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta điphân tích yêu cầu để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”,trong đó xác định rõ những vấn đề sau:

 Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia

sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truycập Internet hay không?, )

 Mô hình mạng là gì? (Workgoup hay Client / Server? )

 Mức độ yêu cầu an toàn mạng

 Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng

2 THIẾT KẾ GIẢI PHÁP:

Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp đểthỏa mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng.Việc chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố,

có thể liệt kê như sau:

 Kinh phí dành cho hệ thống mạng

 Công nghệ phổ biến trên thị trường

 Thói quen về công nghệ của khách hàng

 Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng

 Ràng buộc về pháp lý

Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phốicủa các yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau Tuynhiên các công việc mà giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau

a) Thiết kế sơ đồ ở mức lý luận(logic)

Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa

mô hình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thànhphần nhận dạng mạng

Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đãđược mô tả trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Mô hình mạng

có thể chọn là Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèm vớigiao thức TCP/IP, NETBEUI hay IPX/SPX

Trang 23

Ví dụ:

 Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thưmục giữa những người dùng trong mạng cục bộ và khôngđặt nặng vấn đề an toàn mạng thì ta có thể chọn Mô hìnhWorkgroup

 Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thưmục giữa những người dùng trong mạng cục bộ nhưng cóyêu cầu quản lý người dùng trên mạng thì phải chọn Môhình Domain

 Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích thướcmạng được mở rộng, số lượng máy tính trong mạng lớn thìcần lưu ý thêm về giao thức sử dụng cho mạng phải làTCP/IP

Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng Nhữngvấn đề chung nhất khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là:

 Định vị các thành phần nhận dạng mạng, bao gồm việcđặt tên cho Domain, Workgroup, máy tính, định địa chỉ IPcho các máy, định cổng cho từng dịch vụ

 Phân chia mạng con, thực hiện vạch đường đi cho thôngtin trên mạng

b) Xây dựng chiến lược khai thác & quản lý tài nguyên mạng

Chiến lược này nhằm xác định ai được quyền làm gì trên hệthống mạng Thông thường, người dùng trong mạng được nhóm lạithành từng nhóm và việc phân quyền được thực hiện trên các nhómngười dùng

c) Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý

Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kếtquả khảo sát thực địa bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mứcvật lý Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ởthực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub, Switch, Router,

vị trí các máy chủ và các máy trạm Từ đó đưa ra được một bảng dựtrù các thiết bị mạng cần mua Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tênthiết bị, thông số kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá,…

Trang 24

d) Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng :

Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hànhkhác nhau Chẳng hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọn như:Windows NT, Windows 2000, Netware, Unix, Linux, Tương tự, cácgiao thức thông dụng như TCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX cũng được hỗtrợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính vì thế ta có một phạm vichọn lựa rất lớn Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thôngthường dựa vào các yếu tố như:

 Giá thành phần mềm của giải pháp

 Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm

 Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phầnmềm

Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hànhtrên nó Giá thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giáthành của hệ điều hành được chọn mà nó còn bao gồm cả giá thànhcủa các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó Hiện nay có 2 xu hướngchọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của MicrosoftWindows hoặc các phiên bản của Linux

Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hànhchọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm nàyphải tương thích với hệ điều hành đã chọn

b) Cài Đặt và cấu hình phần mềm

Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:

 Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máytrạm

 Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng

 Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho ngườidùng

Trang 25

Tiến trình cài đặt và cấu hình phần mềm phải tuân thủ theo sơ

đồ thiết kế mạng mức luận lý đã mô tả Việc phân quyền cho ngườidùng pheo theo đúng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyênmạng

Nếu trong mạng có sử dụng router hay phân nhánh mạng conthì cần thiết phải thực hiện bước xây dựng bảng chọn đường trên cácrouter và trên các máy tính

4 KIỂM THỬ MẠNG:

Sau khi đã cài đặt xong phần cứng và các máy tính đã được nốivào mạng Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng

Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau Sau

đó, kiểm tra hoạt động của các dịch vụ, khả năng truy cập của ngườidùng vào các dịch vụ và mức độ an toàn của hệ thống

Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu mạng đã đượcxác định lúc đầu

5 BẢO TRÌ HỆ THỐNG:

Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thờigian nhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiếntrình thiết kế và cài đặt mạng

Trang 26

Các yêu cầu của thiết kế mạng Lan về mạt cấu trúc bao gồm:

 Yêu cầu về kỹ thuật

 Yêu cầu về hiệu năng

 Yêu cầu về ứng dụng

 Yêu cầu về quản lý mạng

 Yêu cầu về an ninh-an toàn mạng

 Yêu cầu về ràng buộc về tài chính,thời gian thực hiện

 Yêu cầu về chính trị của dự án ,xác định nguồn nhânlực ,xác định các tài nguyên đã có và có thể tái sử dụng

2 MỤC ĐÍCH:

Mạng LAN được xây dựng trong một văn phòng nhỏ của mộtcông ty hay trường học Các nhân viên(sinh viên) ở đây là người sửdụng mạng Do đó nhu cầu của họ thường là: trao đổi dữ liệu qua lạigiữa các máy,sử dụng Email, truy cập Internet,dùng chung các thiết bịnhư máy in…

Cần tạo ra môi trường liên kết cho các nhân viên(sinh viên),bằng việc xây một mạng LAN nhằm tạo sự thuận lợi và nhanh chóngtrong việc rút ngắn khoảng cách đi lại,và các thủ tục rờm rà khác nhưphát thông báo cho từng nhân viên được thay bằng email

Nếu trong tương lai co thể có khả năng mở rộng thêm mạng thì

hệ thống thông tin phải có khả năng kết nối thêm để xử lí sự phát sinhnày

II/ CÁC QUY TRÌNH THIẾT KẾ:

1/ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

 Xác định mục tiêu sử dụng mạng Lan: ai sử dụng Lan và yêucầu dung lượng trao đổi dữ liệu ,loại hình dịch vụ ,thời gian đáp ứng

và quản trị Lan

 Xác định số lượng nút mạng hiện thời và tương lai (rất lớn trên

1000 nút vừa trên 100 nút và nhỏ dưới 10 nút).Trên cơ sở số lượngnút mạng ,chúng ta có phương thức phân cấp , chọn kỹ thuật chuyểnmạch ,và chọn thiết bị chuyển mạch

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ địa chỉ hóa để định danh các trạm (host) trong liên mạng được gọi là địa chỉ IP 32 bits (32 bit IP address) - xây dựng giải pháp và lập dự trù thiết kế mạng lan
a chỉ hóa để định danh các trạm (host) trong liên mạng được gọi là địa chỉ IP 32 bits (32 bit IP address) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w