Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nhất là vốn lu động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .Trong quá trình thực tập tại công ty Cavico Việt Na
Trang 1Theo cơ chế cũ, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn và không cần phải quan tâm đến việc huy động và hiệu quả sử dụng vốn Nhng khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không còn đợc bao cấp về vốn mà phải tự chủ về tài chính, tự hạch toán kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nhất là vốn lu động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty Cavico Việt Nam xây lắp điện đợc
sự tận tình giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng kế toán cùng với thực tế em đã nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn luđộng trong mỗi doanh nghiệp, em tập trung vào việc thực hiện bài báo cáo của mình với
đề tài : “ Vốn l u động và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Cavico Việt Nam xây lắp điện ”
Ngoài phần mở bài và kết luận nội dung bài luận văn gồm 3 chơng :
Ch
ơngI : Những vấn đề chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp.
Ch
ơng II : Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Cavico Việt Nam xây lắp điện.
Trang 3Chơng I Những vấn đề chung về vốn lu động và hiệu quả sử
dụng vốn lu động của doanh nghiệp
I Vốn lu động, thành phần và kết cấu của vốn lu động
1 Vốn lu động của doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài t liệu lao động doanh nghiệp phải có đối tợng lao động Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất Tham gia vào quá trình sản xuất, đối tợng lao động không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái biểu hiện vật đợc gọi là các tài sản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, tài sản lu động thờng đợc cấu tạo bởi hai thành phần đó là: Tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông
- Tài sản lu động sản xuất kinh doanh bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, sản phẩm đang chế tạo dở dang, bán thành phẩm
- Tài sản lu động lu thông bao gồm: Sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chí phí trả trớc Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị thành phẩm
Khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hoá đợc thực hiện và vốn lu
động đợc thu hồi Đặc điểm này đã quyết định tới sự vận động của vốn lu
động hình thái giá trị của tài sản lu động Do vậy, vốn lu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh:
Trang 4Dự trữ, sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn vốn lu động.
2 Vốn lu động và vai trò của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, lúc ban đầu cũng phải có một lợng vốn nhất định để thực hiện những khoản đầu t ban đầu cho việc xây dựng doanh nghiệp, đảm bảo sự vận hành và sự tăng trởng của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là vốn đợc đa vào sản xuất kinh doanh ở nhiều giai đoạn khác nhau Do
có sự tác động của lao động vào đối tợng lao động thông qua t liệu lao động, sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất ra và tiêu thụ Nh vậy, các hình thái vật chất khác nhau lại đợc chuyển về hình thái tiền tệ ban đầu, giá trị hàng hoá đợc thực hiện Quá trình đó đợc diễn ra nh sau:
đã thay đổi hình thái từ vốn tiền tệ sang vốn vật t hàng hoá
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn sản xuất: qua công nghệ sản xuất, các vật t dự trữ đợc chế tạo thành bán thành phẩm
- Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm sau khi đợc tiêu thụ, hình thái hiện vật lại đợc chuyển sang hình thái tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn lu động không phải diễn ra một cách tuần tự nh trên mà các giai đoạn vận động của nó đợc
đan xen vào nhau: Trong khi một bộ phận của vốn lu động đợc chuyển hoá thành vật t hàng hoá dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ phận khác của vốn l-
u động lại đợc chuyển từ sản phẩm thành phẩm sang vốn tiền tệ Cứ nh vậy
Trang 5các chu kỳ sản xuất kinh doanh đợc tiếp tục lặp lại, vốn lu động đợc tuần hoàn
và chu chuyển liên tục
3 Phân loại vốn lu động của doanh nghiệp.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử vốn lu động có ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải luôn coi trọng việc quản lý vốn lu động
Để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lu động thì công việc trớc tiên của doanh nghiệp phải làm là phân loại vốn lu động Căn cứ vào đặc điểm và vai trò của vốn lu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh sự luân chuyển của vốn lu động để phân chia vốn lu động thành các loại khác nhau Mỗi phân loại vốn lu động đều mang ý nghĩa riêng, song mục đích chung của việc phân loại vốn lu động là giúp doanh nghiệp quản lý, sử dụng vốn lu động
có hiệu quả
Phân loại vốn lu động các doanh nghiệp thờng theo các tiêu thức sau:
3.1 Phân loại theo vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này, vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- Vốn lu động trong khâu sản xuất gồm: Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trớc
- Vốn lu động trong khâu lu thông gồm: Giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu t ngắn hạn, cho vay ngắn hạn
Phân loại vốn theo cách này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá
đợc tình hình phân bố vốn lu động trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn Từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết
Trang 6cấu vốn lu động hợp lý để tăng đợc tốc độ chu chuyển của vốn lu động phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh.
3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn:
Theo cách phân loại này có thể chia vốn lu động thành: vốn bằng tiền và vốn vật t hàng hoá
- Vốn bằng tiền gồm: Tiền ( bao gồm cả ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý ) tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng và các khoản phải thu nội bộ
- Vốn vật t hàng hoá: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị một lợng vật t hàng hóa dự trữ nhất định Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật t hàng hoá dự trữ bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang Còn trong các doanh nghiệp th-
ơng maị, vật t hàng hoá dự trữ là các sản phẩm, hàng hoá đã mua về để chuẩn bị cho tiêu thụ
Cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để tính toán, kiểm tra kết cấu tối u của vốn lu động, thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm ra biện pháp phát huy các chức năng của các thành phần vốn lu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lu động
3.3 Phân loại theo nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp:
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một lợng tiền vốn ứng trớc Khác với thời kỳ bao cấp, trong nền kinh tế thị tr-ờng doanh nghiệp phải tự chủ động khai thác tìm nguồn vốn đó
Vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng của doanh nghiệp thờng đợc huy động khai thác từ các nguồn sau:
♦Nguồn vốn chủ sở hữu:
Là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra từ đầu khi thành lập doanh nghiệp Với bộ phận vốn này, doanh nghiệp không có nghĩa vụ và cũng không cần thiết phải cam kết thanh toán trong suốt thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh Phần vốn lu động thuộc phần vốn chủ sở hữu là số vốn lu động thuộc
Trang 7quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Nhà nớc do Nhà nớc cấp, còn doanh nghiệp t nhân do chủ doanh nghiệp bỏ ra, công ty cổ phần do các cổ
đông góp
♦Các khoản nợ phải trả:
Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ Căn cứ vào tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ đợc chia thành:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả
cho các chủ nợ trong khoản thời gian dới một năm, nh các khoản vay ngắn hạn, lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh
toán cho các chủ nợ trong khoảng thời gian tơng đối dài (trên một năm) , nh các khoản vay dài hạn và nợ dài hạn
- Nợ khác: Là các khoản tài sản chờ xử lý, nhận ký quỹ, ký
cợc dài hạn
Ngoài các nguồn vốn trên, nếu vốn lu động không đáp ứng đủ nhu cầu, doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn thông qua hình thức phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp liên doanh, tín dụng thơng mại
3.4 Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn
Theo cách phân loại này có thể chia vốn lu động thành hai bộ phận là nguồn vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu động tạm thời
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên: Doanh nghiệp muốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục tơng ứng với quy mô sản xuất kinh doanh sản xuất nhất định thì doanh nghiệp thờng xuyên phải có một lợng tài sản lu động nhất định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phải thu của khách hàng Những tài
Trang 8Nguồn vốn lu động thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên tài sản cố định.
Nguồn VLĐ = Tài sản lu động Nợ ngắn hạn th– ờng xuyên
Hoặc :
Nguồn VLĐ thờng xuyên = Tổng nguồn vốn thờng xuyên – Giá trị còn lại của tài sản cố định
Trong đó:
Tổng nguồn vốn thờng xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá tài sản cố định + Giá trị hao mòn luỹ kế
Nh vậy nguồn vốn lao động thờng xuyên cho phép doanh nghiệp chủ
động cung cấp đầu t kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn
ra bình thờng và liên tục
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn ứng với tài sản lu động hình thành không có tính chất thờng xuyên, nguồn vốn này có tính chất ngắn hạn, đảm bảo nhu cầu cần thiết trong kinh doanh nh dự trữ , mua hàng thời vụ, nó bao gồm các khoản phải trả nhng cha đến thời kỳ trả: thuế, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trớc và tín dụng của nhà cung cấp – tín dụng thơng mại
Qua phân tích trên, ta có thể xác định nguồn vốn lu động thờng xuyên
và tài sản lu động của doanh nghiệp:
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên – Nguồn VLĐ tạm thời
Hoặc:
Tài sản lu động = Nguồn VLĐ thờng xuyên – Nguồn VLĐ tạm thời
Trang 9Mối quan hệ này đợc biểu hiện nh sau:
Nguồn
vốn thờng
điểm của chủng loại vật t cung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất, trình độ
1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Khi tiến hành kinh doanh, các doanh nghiệp luôn theo đuổi một mục tiêu chính là đạt đợc hiệu quả kinh doanh nhất định Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phát sinh trình độ sử dụng nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh với tổng chí thấp nhất
Thường xuyên
Trang 10Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối
đa thu đợc với một chí phí vốn lu động bỏ ra thấp nhất
Đối với doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm tăng uy tín, thế lực của doanh nghiệp trên thơng trờng, đồng thời tạo ra sản phẩm dịch vụ với chất lợng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng, nâng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động còn tạo ra nhiều lợi nhuận, là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho ngời lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu việc tổ chức đảm bảo vốn lu
động nhằm cung ứng một lợng vốn lu động thờng xuyên, cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục thì việc bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc giúp doanh nghiệp đạt đợc mục đích sản xuất kinh doanh của mình Do vậy:
- Tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục Nhu cầu vốn lu động cho sản xuất kinh doanh trong những thời kỳ khác nhau thì cũng khác nhau Do đó, đỏi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đa ra những cách quản lý kịp thời sao cho dù ở bất cứ trờng hợp nào cũng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời lợng vốn lu động cần thiết để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh
- Trong nền kinh tế thị trờng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế và sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm thu hồi vốn nhanh, đảm bảo kinh doanh có lãi để
tự trang trải, bù đắp các chi phí đã bỏ ra
2 Quản lý và bảo toàn VLĐ trong kinh doanh.
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là khâu quan trọng
ảnh hởng lớn tới sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn lu động của doanh nghiệp tồn tại dới dạng vật t hàng hoá và tiền tệ, trong quá trình luân chuyển, thờng chịu ảnh hởng của các nhân tố làm thất thoát vốn đó là:
Trang 11- Hàng hoá bị ứ đọng, kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu thị trờng, không tiêu thụ đợc hoặc tiêu thụ với giá thấp.
- Kinh doanh thua lỗ kéo dài do doanh thu không bù đắp chi phí, nên sau một thời kỳ vốn bị thâm hụt dần
- Vốn bị chiếm dụng lớn trong thanh toán
Các nhân tố trên sẽ làm vốn lu động bị giảm sút dần, vì vậy nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lu động không tốt, không bảo toàn đợc vốn, làm ảnh hởng tới quá trình tái sản xuất kinh doanh, quy mô vốn bị thu hẹp, vốn chậm luân chuyển, hiệu quả sử dụng vốn thấp và tất yếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm giảm mất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng và nguy cơ của sự phá sản là không thể tránh khỏi
Trong kinh doanh, ngoài vốn cố định thì vốn lu động là một bộ phận không thể thiếu Chính vì vậy quản lý vốn lu động là vấn đề cần đợc quan tâm
đặc biệt Xuất phát từ những đặc điểm của vốn lu động là chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, phơng thức vận động của vốn lu động (có tính chất chu kỳ), trong quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn lu động, cần chú ý một
số một số nội dung sau:
- Cần xác định số vốn lu động cần thiết, tối thiều trong kỳ kinh doanh
- Tổ chức khai thác tốt nguồn vốn trong và ngoài doanh nghiệp
- Có biện pháp bảo toàn giá trị thực của vốn lu động, tức là
đảm bảo sức mua của đồng vốn không bị giảm sút so với sức mua ban
đầu Cuối cùng là phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu động thông qua các chỉ tiêu: Vòng quay vốn lu động, hiệu suất sử dụng vốn lu động Nhờ những chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể điều chỉnh kịp4 thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm tăng mức doanh lợi cho doanh nghiệp
Trang 12Từ những lý do trên cho thấy vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là cần thiết khách quan, là vấn đề sống còn, có ý nghĩa quyết định tới sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
2.1.Vốn bằng tiền và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
a Vốn bằng tiền :
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp tơng ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thờng xuyên phải có một lợng tiền tơng xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
b Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn :
Chính vì tiền là tài sản không sinh lời, nên doanh nghiệp muốn duy trì một lợng tài sản có tính “lỏng” cao (tính chuyển đổi dễ dàng) thờng để chúng dới dạng đầu t tài chính ngắn hạn hơn là giữ tiền Các khoản đầu t ngắn hạn chính là trái phiếu, cổ phiếu đợc mua bán tại thị trờng tài chính một cách dễ dàng
Khác với giữ tiền, việc đầu t tài chính ngắn hạn này thờng mang lại thu nhập cho doanh nghiệp Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ phiếu (cổ tức) và sự tăng giá thị trờng cổ phiếu Trong các khoản mục của tài sản lu động thì đầu t tài chính ngắn hạn có tính “lỏng” cao chỉ kém vốn bằng tiền và hơn các khoản phải thu hoặc dự trữ tồn kho
Khi lợng tiền trong doanh nghiệp cao hơn mức bình thờng, doanh nghiệp sẽ chuyển tiền thành chứng khoán ngắn hạn để có thêm thu nhập cho doanh nhgiệp và ngợc lại, khi lợng tiền giảm xuống dới mức bình thờng thì doanh nghiệp lại bán bớt chứng khoán để duy trì lợng tiền mặt ở mức hợp lý
Trang 132.2.Vốn thuộc các khoản phải thu
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong qúa trình bán hàng hoá, dịch vụ dới hình thức bán trớc trả sau Ngoài ra, trong một số trờng hợp mua sắm vật t doanh nghiệp còn phải ứng trớc tiền cho ngời cung ứng, từ
2.4 Tài sản lu động khác
Là những khoản tạm ứng, trả trớc, chí phí chờ kết chuyển
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lu động thờng chiếm tỷ trọng lớn, nó quyết định tới tốc độ tăng trởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả Vì lý do đó mỗi doanh nghiệp phải thờng xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động để từ đó có những biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn lu động tốt hơn Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, doanh nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Trang 143.1 Tốc độ luân chuyển luân chuyển vốn lu động:
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động càng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh hay chậm Vốn lu động luân chuyển luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đợc đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển vốn (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn)
Số lần luân chuyển vốn lu động phản ánh vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng là trong một năm:
Doanh thu thuần
Số vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng so với thực tế kỳ trớc, chứng tỏ hiệu quả sử vốn tăng
Từ phân tích tốc độ luân chuyển vốn lu động và kỳ luân chuyển vốn lu
động, ta có thể xem xét ảnh hởng của chúng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí vốn lu động sử trong kỳ
Mức lãng Doanh thu thuần Kỳ luân Kỳ luânphí vốn lu = bình quân một ì chuyển VLĐ - chuyển VLĐ
Trang 153.2 Mức đảm nhiệm VLĐ.
VLĐ bình quân Mức đảm nhiệm của VLĐ =
Doanh thu thuần
3.3 Kỳ thu tiền trung bình.
Số d bình quân các khoản phải thu
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho thấy kỳ thu tiền trung bình càng dài chứng tỏ l-ợng vốn bị chiếm dụng trong thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và ngợc lại
3.4 Vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh sự luân chuyển của vốn vật t, hàng hoá doanh nghiệp Nếu vòng quay hàng tồn kho cao thì số ngày một vòng quay hàng tồn kho sẽ ít, chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt Doanh nghiệp có thể rút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật t bị ứ đọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và đặt doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn về tài chính
Doan thu thuầnVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
3.5 Các hệ số khả năng thanh toán:
Các hệ số khả năng thanh toán phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn phải trả của doanh nghiệp
Trang 16Hệ số khả năng = Tài sản lu động – hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cần tiền để thanh toán nợ đến hạn doanh nghiệp không cần bán hàng hoá tồn kho
Hệ số khả năng = Tiền + Tơng đơng tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
3.6 Hệ số sinh lời VLĐ:
Mức sinh lời VLĐ = Lợi nhuận thuần
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận Hệ số sinh lời vốn vốn lu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
4 Các nhân tố ảnh hởng, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
4.1 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động.
• Nhân tố khách quan : Là những nhân tố do bên ngoài tác động vào, không nằm trong quá trình kiểm soát của doanh nghiệp Doanh
Trang 17nghiệp không thể thay đổi chúng mà chỉ có thể điểu chỉnh hoạt động kinh doanh của mình để thích nghi tốt nhất Nhân tố khách quan gồm: Lạm phát, biến động cung cầu hàng hoá, mức cạnh tranh trên thị trờng, chính sách vĩ mô, rủi ro, thiên tai
• Nhân tố chủ quan : Là những nhân tố nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp, có thể điều chỉnh đợc theo chiều hớng có lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố chủ quan bao gồm : Trình độ công nghệ, trình độ quản lý sản xuất, trình độ nhân lực, chính sách quản lý vốn lu động, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Nh đã nói ở trên, để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều kiện đầu tiên không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra là phải sử dụng đồng vốn đó nh thế nào để vốn
đó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm vốn, tăng tích luỹ để tái sản xuất
mở rộng quy mô sản xuất ngày một lớn hơn
Việc sử dụng hợp lý vốn lu động thể hiện rõ nét nhất ở chỗ tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng vốn lu động cao hay thấp, điều này ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà cụ thể hơn cụ thể hơn là ảnh h-ởng đến lợi nhuận Từ đó sẽ ảnh hởng đến sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tơng lai
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lợng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động cho phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của đơn vị mình, từ đó
Trang 18quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng ngày càng có hiệu quả hơn.
5 Phơng hớng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp.
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy
động vốn đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây dán đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải
đi vay ngoài kế hoạch với lãi xuất cao
- Lựa chọn các hình thức thu hồi vốn tích cực tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách chủ động
- Tổ chức quá trình sản xuất, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có
- Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, hạn chế số vốn bị khách hàng chiếm dụng ảnh hởng tới nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn vay.Đồng thời khi vốn bị chiếm dụng còn có rủi ro trở thành nợ khó đòi làm thất thoát vốn của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động phòng ngừa, tạo lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn vốn bù đắp khi vốn bị chiếm dụng
- Tăng cờng phát huy vai trò tài chính trong việc quản lý và sử vốn Để thực hiện biện pháp này doanh nghiệp phải tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu
- Tăng cờng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trong điều kiện hiện nay việc đa các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất không những nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất,