Hệ thống ngânhàng thương mại là hệ thống bôi trơn của toàn bộ nền kinh tế, có chức năngthu hút những nguồn vốn nhỏ lẻ, tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền kinh tế,trở thành nguồn vốn lớn
Trang 11.1.3.1 Chức năng trung gian tài chính
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
1.1.3.3 Chức năng tạo tiên – phương tiện thanh toán
1.1.4 Hoạt động chủ yếu của NHTM
Trang 22.1.2 Những vấn có tính nguyên tắc trong xây dựng hệ thống chỉ tiêu
2.1.2.1 Những căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu
2.1.2.2 Những yêu cầu xây dựng hệ thống chỉ tiêu
2.1.2.3 Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
2.1.3 Hệ thống chỉ tiêu về hoạt động tín dụng của NHTM
2.1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn
2.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về hoạt động cho vay
2.1.3.2.1 Doanh số cho vay2.1.3.2.2 Doanh số thu nợ2.1.3.2.3 Dư nợ
2.1.3.2.4 Nợ quá hạn2.1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu về lợi nhuận
2.1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu về an toàn tín dụng
2.2 Một số phương pháp phân tích thống kê
2.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê
2.2.2 Phương pháp dãy số thời gian
2.2.3 Phương pháp chỉ số
2.2.4 Phương pháp dự đoán thống kê
Chương III : Phân tích thống kê hoạt động tín dụng của NH TMCP Phương Nam ( Southern Bank ) – chi nhánh Hà Nội
3.1 Khái quát chung về Southern Bank – chi nhánh Hà Nội
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 33.1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban chính
3.1.3.6 Phòng công nghệ thông tin
3.1.4 Hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
3.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
3.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn
3.1.4.3 Các hoạt động khác của chi nhánh
3.1.4.3.1.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ3.1.4.3.2.Hoạt động thanh toán quốc tế3.1.5 Phương hướng và chiến lược hoạt động trong thời gian tới
3.2 Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hoạt động tín dụng của Southern Bank – chi nhánh Hà Nội thời kì 2002 – 2008
3.2.1 Phân tích hoạt động huy động vốn
3.2.1.1 Phân tích biến động của tổng vốn huy động theo thời gian3.2.1.2 Phân tích cơ cấu của tổng vốn huy động
3.2.2 Phân tích hoạt động cho vay
3.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay
3.2.2.1.1.Tổng doanh số cho vay3.2.2.1.2.Cơ cấu doanh số cho vay3.2.2.1.3.Phân tích sự biến động của doanh số cho vay3.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ
3.2.2.2.1.Phân tích mức doanh số thu nợ3.2.2.2.2.Phân tích cơ cấu doanh số thu nợ
Trang 43.2.2.4.1 Phân tích mức nợ quá hạn3.2.2.4.2.Phân tích cơ cấu nợ quá hạn3.2.3 Phân tích lợi nhuận
3.2.3.1 Phân tích doanh thu
3.2.3.2 Phân tích lợi nhuận
3.2.6.1.4.Dự đoán bằng san bằng mũ3.2.6.1.5.Dự đoán bằng mô hình tuyến tính ngẫu nhiên3.2.6.2 Dự đoán doanh số cho vay của Southern Bank – chi nhánh
Hà Nội năm 2009 và 20103.2.6.2.1.Dự đoán bằng lượng tăng tuyệt đối bình quân3.2.6.2.2.Dự đoán bằng tốc độ phát triển bình quân3.2.6.2.3.Dự đoán bằng hàm xu thế
Trang 53.2.6.2.4.Dự đoán bằng san bằng mũ3.2.6.2.5.Dự đoán bằng mô hình tuyến tính ngẫu nhiên3.2.6.3 Dự đoán lợi nhuận của Southern Bank – chi nhánh Hà Nội
năm 2009 và 20103.2.6.3.1.Dự đoán lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân 3.2.6.3.2.Dự đoán bằng tốc độ phát triển bình quân3.2.6.3.3.Dự đoán bằng hàm xu thế
3.2.6.3.4.Dự đoán bằng san bằng mũ3.2.6.3.5.Dự đoán bằng mô hình tuyến tính ngẫu nhiên3.3 Một số kiến nghị về hoạt động tín dụng của Southern Bank – chi nhánh
Hà Nội
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 6NHTM Ngân hàng thương mại
Southern Bank Ngân hàng thương mại cổ phấn Phương Nam
Trang 7- Bảng D : Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Southern Bank – chi nhánh
Hà Nội giai đoạn 2004 – 2007
- Bảng E : Hoạt động TTQT của Southern Bank – chi nhánh Hà Nội giaiđoạn 2004 – 2007
- Bảng 1 : Tổng vốn huy động của Southern Bank – chi nhánh Hà Nội theothời gian, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động của Southern Bank – CN Hà Nộitheo hình thức huy động, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 3 : Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của Southern Bank – chinhánh Hà Nội theo đối tượng huy động, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 4 : Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của Southern Bank – chinhánh Hà Nội theo loại tiền gửi, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 5 : Doanh số cho vay của Southern Bank – chi nhánh Hà Nội, giaiđoạn 2002 – 2008
- Bảng 6 : Cơ cấu doanh số cho vay của Southern Bank – chi nhánh HàNội theo đối tượng cho vay, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 7 : Cơ cấu doanh số cho vay của Southern Bank – chi nhánh HàNội theo thời hạn, giai đoạn 2002 – 2008
Trang 8- Bảng 10 : Cơ cấu doanh số thu nợ của Southern Bank – CN Hà Nội theođối tượng, giai đoạn 2002 – 2008.
- Bảng 11 : Cơ cấu doanh số thu nợ Southern Bank – CN Hà Nội theo thờihạn, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 12 : Dư nợ của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 –2008
- Bảng 13 : Cơ cấu dư nợ của Southern Bank – CN Hà Nội theo đối tượng,giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 14 : Cơ cấu dư nợ của Southern Bank – CN Hà Nội theo loại tiền,giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 15 : Cơ cấu dư nợ của Southern Bank – CN Hà Nội theo ngànhkinh tế, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 16 : Nợ quá hạn của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 –2008
- Bảng 17 : Cơ cấu nợ quá hạn của Southern Bank – CN Hà Nội theo thờihạn, giai đoạn 2002 – 2008
- Bảng 18 : Doanh thu của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 –2008
- Bảng 19 : Lợi nhuận của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 –2008
- Bảng 20 : Tổng tài sản của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 –2008
Trang 9- Bảng 21 : ROA và ROE của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002– 2008.
- Bảng 22 : Chỉ tiêu phản ánh an toàn tín dụng của Southern Bank – CN
Hà Nội, giai đoạn 2002 – 2008
- Đồ thị 4 : Dư nợ Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 – 2008
- Đồ thị 5 : Nợ quá hạn của Southern Bank – CN Hà Nội giai ddoanj
2002 – 2008
- Đồ thị 6 : Doanh thu Southern Bank – CN Hà Nội,2002 – 2008
- Đồ thị 7 : Lợi nhuận Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002 –2008
- Đồ thị 8 : Tổng tài sản của Southern Bank – CN Hà Nội giai đoạn 2002– 2008
Trang 10kinh doanh càng lớn Trong nền kinh tế hiện đại, việc thu hút nguồn vốn nàychủ yếu được thực hiện thông qua thị trường tài chính Trong đó hệ thốngngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính quan trọng nhất Hệ thống ngânhàng thương mại là hệ thống bôi trơn của toàn bộ nền kinh tế, có chức năngthu hút những nguồn vốn nhỏ lẻ, tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền kinh tế,trở thành nguồn vốn lớn, tập trung để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển củanền kinh tế.
Đối với ngân hàng thì tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, quyết định sự tồntại và phát triển của ngân hàng Trong hoạt động đó, ngân hàng đóng vai tròtrung gian môi giới tài chính Ngân hàng nhận tiền ký gửi của các cá nhân, tổchức kinh tế này đem cho các các nhân, tổ chức kinh tế khác vay
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam sau 15 năm hoạt động đã
có những bước tiến vững chắc, trở thành một ngân hàng thương mại cổ phầnphát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng, từng bướckhẳng định vị trí của mình trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Ngân hàngthương mại cổ phần Phương Nam – chi nhánh Hà Nội khi mới thành lập đãluôn chú trọng đến hoạt động tín dụng, coi đó là lĩnh vực kinh doanh chủ yếutạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Trong những năm qua, chi nhánh Hà Nội đãphát triển hoạt động tín dụng theo cả chiều rộng và chiều sâu, góp phần đạtđược mục tiêu phát triển chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng : “ Phát triển– An toàn – Hiệu quả ” Chi nhánh ngân hàng đạt được những thành tựu này
là nhờ có sự chuyên nghiệp, năng động, linh hoạt của đội ngũ cán bộ, cùng
Trang 11với chính sách phát triển phù hợp, mở rộng các loại hình dịch vụ, sản phầm có
độ an toàn, chất lượng cao và phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam– chi nhánh Hà Nội, em đã chọn đề tài : “ Vận dụng một số phương phápthống kê phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phầnPhương Nam – chi nhánh Hà Nội ” để viết chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại và tổngquan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2 : Hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp phân tíchthống kê hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 3 : Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam –chi nhánh Hà Nội, thời kì 2003 – 2008
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo – ThS Trần Quang – phó trưởng
bộ môn Thống kê Kinh tế, đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên để này
Em xin gửi lời cám ơn chị Bùi Việt Anh – giám đốc NH TMCPPhương Nam – chi nhánh Hà Nội, cũng như các anh chị cán bộ phòng Kinhdoanh đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại quý ngânhàng
Đề tài nghiên cứu trên đây thuộc lĩnh vực rộng lớn và phức tạp, do thờigian nghiên cứu, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nênchuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhậnđuợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, ban Giám đốc ngân hàng vàbạn đọc quan tâm đến vấn đề này để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 121.1 Những vấn đề cơ bản về NHTM.
1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng
Ngân hàng được định nghĩa là tổ chức tài chính cung cấp một danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch
vụ thanh toán Ngân hàng thực hiện nhiểu chức năng tài chính nhất so với bất
kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
vụ chứng khoán và làm phương tiện thanh toán ”
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày12/12/1997 nêu rõ : “ Ngân hàng thương mại là một loại hình tài chính tíndụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác cóliên quan Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theoquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để họat động kinhdoanh tiển tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụngtiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán ”
1.1.3 Chức năng NHTM
NHTM với ba chức năng chính là trung gian tài chính, trung gian thanhtoán và chức năng tạo tiền, đã dần dần khẳng định vai trò vai trò của mình làtrung tâm của đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Trang 131.1.3.1 Chức năng trung gian tài chính
Chức năng trung gian tài chính là chức năng cơ bản và quan trọng nhấtcủa NHTM Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủyếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân
và tổ chức trong nền kinh tế Thứ nhất là các cá nhân và tổ chức tạm thờithâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập, vìthế họ là những người cần bổ sung vốn Thứ hai là các cá nhân và tổ chứcthặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chitiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm
Ngân hàng là trung gian tài chính đã tập hợp những người tiết kiệm vàđầu tư Bằng các nghiệp vụ của mình, ngân hàng đã làm tăng thu nhập chongười tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, cũng như làm giảm phí tổn chongười đầu tư, tăng thu nhập của người đầu tư, từ đó khuyến khích đầu tư
Giữ vai trò trung gian tài chính, ngân hàng đảm bảo an toàn cho cáckhoản tiền gửi, cung cấp cho khách hang các dịch vụ thanh toán tiện lợi vàlàm cho người tiết kiệm thu được tiền từ vốn tiết kiệm của mình với khoản lãitiền gửi Cũng nhờ ngân hàng, người đầu tư thỏa mãn được nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng mà không tốn thời gian, chi phí để tìmkiếm nơi cung cấp vốn
Bản thân NHTM sẽ thu được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất chovay và lãi suất tiền gửi Lợi nhuận này là cơ sở để NHTM tồn tại và phát triển
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ở hầu hết các quốc gia, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớnnhất Thay mặt khách hàng, NHTM thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa vàdịch vụ Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào NHTM nên mọikhoản thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng, antoàn và tiết kiệm chi phí
Trang 14còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NH Trung ương hoặcthông qua các trung tâm thanh toán.
Chức năng này của NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu thông hànghóa, tốc độ lưu chuyển vốn và tăng hiệu quả quá trình tái sản xuất của xã hội
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền – phương tiện thanh toán
Khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng, khi số dư trên tài khoảncủa khách hàng còn đủ, khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ do NHTMcung cấp để mua hàng hóa và dịch vụ Như vậy bằng chức năng trung gianthanh toán, các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán là tiền (tức là tạo raM1) Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ NHTM này đến NHTM khác trên cơ sở cho vay
Như vậy hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền lớn hơn gấpbội thông qua hoạt động tín dụng Khối lượng tiền do hệ thống NHTM tạo ra
có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Chức năngnày của NHTM giúp tiết kiệm được chi phí lưu thông, tạo điều kiện thuận lợicho sự phát triển sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
1.1.4 Hoạt động chủ yếu của NHTM
Trang 15- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
và các hình thức khác theo quyết định của NHNN
- Cho vay : NHTM được cho tổ chức, cá nhân vay vốn dưới hình thứcsau: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống Cho vay trung và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tưphát triển kinh doanh dịch vụ đời sống
- Bảo lãnh : NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhhợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng
uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mứcbảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTMkhông được vượt quá tỉ lệ nhất định so với vốn tự có của NHTM
- Chiết khấu : NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu thươngphiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức tín dụng khác
- Cho thuê tài chính : NHTM phải thành lập công ty cho thuê tài chínhriêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty thực hiện theo Nghịđịnh của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung cấp phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Trang 16liên ngân hàng trong nước.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.1.1.4.4 Các hoạt động khác
- Góp vốn và mua cổ phần : NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dựtrữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng kháctrong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra NHTM còn được góp vốn,mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàngliên doanh
- Tham gia thị trường tiền tệ : NHTM thực hiện nghiệp vụ này theoquyết định của NHNN, thông qua mua bán công cụ của thị trường tiền tệ
- Kinh doanh ngoại hối : NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặcthành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trườngtrong và ngoài nước
- Ủy thác và nhận ủy thác : NHTM thực hiện nghiệp vụ làm đại lýtrong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tàisản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủythác, đại lý
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm : NHTM được thành lập công ty trựcthuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Tư vấn tài chính : NHTM được cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính,tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty
tư vấn trực thuộc ngân hàng
Trang 17- Bảo quản vật quý giá : NHTM được cung ứng dịch vụ bảo quản vật
có giá, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và dịch vụ khác có liên quantheo quy định của pháp luật
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1 Định nghĩa tín dụng
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ Latinh là credo, nghĩa là tin tưởng,tín nhiệm Trong thực tế cuộc sống, tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn,bao gồm cho vay và đi vay, mà theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả lại mộtgiá trị lớn hơn cho người cho vay Phần tăng thêm đó là lợi tức tín dụng Nhưvậy quan hệ tín dụng là một quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, màtrước hết dựa vào niềm tin
Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nó chứa đựng đầy đủhai yếu tố:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức làngười đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
- Hoạt động tín dụng nảy sinh làm xuất hiện sự vận động độc lập tươngđối giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Khi người sở hữu vốn chuyển
Trang 18hữu vốn thì không thay đổi.
- Giá cả trong hoạt động tín dụng là giá cả đặc biệt Vốn là một loạihàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng, được mua bán trên thị trường vốn.Nhưng khác với hàng hóa thông thường khác có giá cả phản ánh và xoayquanh giá trị của hàng hóa, giá cả của vốn tín dụng – tức lãi suất – phản ánhgiá trị sử dụng của vốn trong khoảng thời gian nhất định
1.2.3 Chức năng tín dụng
Hoạt động tín dụng có chức năng phân phối lại vốn và thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành hoạtđộng kinh doanh thì vấn đề hiệu quả tài chính được đặt lên hàng đầu, và việctính toán sử dụng vốn bao giờ cũng gắn liền với chi phí, kể cả chi phí cơ hội.Khi vốn tạm thời nhàn rỗi chưa được sử dụng thì sẽ gây lãng phí và tốn kémchi phí cơ hội do vốn chưa được sử dụng vào mục tiêu sinh lợi Khi đó, vốncần được đem cho vay hoặc phân phối lại vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi sangnơi thiếu hụt vốn Ngược lại, khi thiếu hụt vốn, doanh nghiệp cần vay vốn để
bổ sung vốn kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra liên tục hoặc tăng trưởng như kế hoạch Khi đó, nhờ có tín dụng, việcđiều hòa vốn được phân phối từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn có thể đượcthực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng Do vậy, tín dụng có chức năngphân phối lại vốn và qua đí góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh
1.2.4 Phân loại tín dụng
Tín dụng được phân loại thành nhiều loại hình theo các tiêu thức : thờihạn tín dụng đối tượng tín dụng, mục đích sử dụng, chủ thể tín dụng,…
Trang 19- Theo thời hạn tín dụng :
Ngắn hạn : là khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng, thường
để cho vay bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu thanh toánsinh hoạt cá nhân
Trung hạn : là khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến dưới
60 tháng, thường để cho vay xây dựng nhà ở hoặc hàng tiêu dùng có giá trịlớn của cá nhân, cho vay mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình quy mô nhỏ của các doanh nghiệp
Dài hạn : là khoản tín dụng có thời gian trên 60 tháng, thường đượcdùng để cho vay vốn dự án đầu tư xây dựng mới, cải tiến và mở rộng sảnxuất quy mô lớn
- Theo đối tượng tín dụng :
Tín dụng vốn lưu động : là khoản tín dụng được cấp nhằm hình thànhvốn lưu động cho khách hàng
Tín dụng vốn cố định : là khoản tín dụng nhằm hình thành vốn cốđịnh của khách hàng
Tín dụng ngân hàng : là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và cácdoanh nghiệp, cá nhân và tổ chức trong xã hội
Trang 20 Tín dụng bảo đảm bằng tài sản : là khoản tín dụng được đảm bảobằng tài sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay.
Tín dụng không bảo đảm bằng tài sản : là khoản tín dụng được đảmbảo bằng tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ, hoặc cho vay có bảolãnh của tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương
1.2.5.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng
- Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian trong quá trình huy độngvốn và cho vay vốn Tính chất này đã tạo nên sự khác biệt giữa tín dụng ngânhàng và các hình thức tín dụng khác Ngân hàng vừa là người đi vay, vừa làngười cho vay
Trang 21Khi đi vay, tuy có tư cách là người mắc nợ, nhưng các ngân hàng lại làngười chủ động đưa ra các điều kiện vay Khi người cho vay chấp nhận cácđiều kiện do ngân hàng đưa ra thì sẽ chủ động cho vay và nhận về những giấy
tờ chứng nhận nợ
Khi cho vay, với tư cách là người cho vay, ngân hàng chủ động đưa rađiều kiện vay Khi người đi vay chấp nhận những điều kiện đó thì ký kết hợpđồng vay mượn và ngân hàng quản lý việc thực hiện hợp đồng vay mượn
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xácđịnh Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết
- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏathuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quyđịnh khác của ngân hàng cấp trên
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án, dự án có hiệu quả Phương ánhoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi đượcvốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng Trong trường hợp xét thấy kém antoàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
Qua đó có thể thấy tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm so với nhữnghình thức tín dụng khác Với nhiều hình thức huy động vốn và thời hạn tíndụng, ngân hàng có khả năng tài chính lớn để cung ứng được những khoảnvốn lớn đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay của khách hàng
Trang 222.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của NHTM
2.1.1 Khái niệm hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê, có thểphản ánh các mặt, cá tính chất quan trọng nhất, các mối quan hệ cơ bản giữacác mặt của tổng thể và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tượng liên quan
Hoạt động tín dụng của NHTM là một hoạt động phức tạp và bao gồmnhiều quy trình Để đánh gía tổng hợp kết quả hoạt động tín dụng của ngânhàng, cần có hệ thống chỉ tiêu thống kê giúp cho việc thu thập thông tin dễdàng, chính xác, phục vụ tốt yêu cầu của công tác quản lý ở các ngân hàng
2.1.2 Những vấn đề có tính nguyên tắc trong xây dựng hệ thống chỉ tiêu.2.1.2.1 Những căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu
- Căn cứ vào mục đích nghiên cứu : mục đích nghiên cứu quyết địnhnhu cầu thông tin về đối tượng nghiên cứu Từ đó giúp lựa chọn chỉ tiêunghiên cứu
- Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Căn cứ vào khả năng nhân lực, tài lực, vật lực cho phép để tiến hànhthu thập và tổng hợp tài liệu
2.1.2.2 Những yêu cầu xây dựng hệ thống chỉ tiêu
- Phản ánh tính quy luật, xu thế phát triển và tính phổ biến của các hiệntượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng trongđiều kiện thời gian và không gian cụ thể Về không gian là toàn bộ các hoạtđộng tín dụng liên quan đến ngân hàng Về thời gian là tháng, quý, năm hoặcthời kì nhiều năm để có thể phản ánh được tính quy luật, tính hệ thống củahoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 23- Đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ yêu cầu quản lý hoạt độngtín dụng ngày càng đổi mới, phát triển không ngừng cả về số lượng và chấtlượng, cũng như yêu cầu so sánh thống kê và mở rộng hợp tác quốc tế và yêucầu lưu trữ số liệu thống kê.
- Số liệu thu thập được qua hệ thống chỉ tiêu cho phép vận dụng cácphương pháp thống kê hiện đại và toán học để nghiên cứu và phân tích toàndiện, sâu sắc tình hình và quá trình phát triển hoạt động tín dụng của cácNHTM Đồng thời cho phép dự đoán xu thế phát triển của hoạt động tín dụng
- Đảm bảo hiên đại hóa nhu cầu thông tin trong việc quản lý và xử lýcác thông tin phản ánh kết quả của hoạt động tín dụng của NHTM
2.1.2.3 Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
- Đảm bảo tính hướng đích : Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợpvới mục đích nghiên cứu và đảm bảo đạt được mục đích một cách hiệu quả nhất
- Đảm bảo tính hệ thống : Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên
hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phạm vi,phương pháp tính để đảm bảo tính so sánh được
- Đảm bảo tính khả thi : Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp vớikhả năng, điều kiện về nhân tài, vật lực và tổ chức thông tin để có thể tínhđược hiệu quả của công tác thống kê trên thực tế
- Đảm bảo tính hiệu quả : Hệ thống chỉ tiêu phải phù hợp với thực tế để
có thể thu thập thông tin đầy đủ, phục vụ việc áp dụng các phương pháp thống
kê để phân tích và dự đoán
- Đảm bảo tính thích nghi : Hệ thống chỉ tiêu phải gọn, từng chỉ tiêucần có nội dung rõ ràng, phù hợp với điều kiện không gian và thời gian
Trang 24của một NHTM Số lượng và chất lượng vốn huy động sẽ góp phần quyếtđịnh số lượng và chất lượng các khoản cho vay và đầu tư của ngân hàng.
Hệ thống chỉ tiêu để đánh gía hoạt động huy động vốn của ngân hàng :
- Tổng vốn huy động :
Là toàn bộ số tiền mà ngân hàng đã huy động được thông qua việc nhậntiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội, phát hành chứng chỉ tiềngửi, trái phiếu, giấy tờ có giá, hay vay vốn của các tổ chức tín dụng trong kì.Quy mô vốn huy động phản ánh khả năng thu hút vốn của ngân hàng đốivới nền kinh tế và cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
- Cơ cấu huy động vốn :
Cơ cấu huy động vốn theo hình thức huy động :
Ngân hàng thương mại huy động vốn dưới các hình thức : Tiền gửi kíquỹ, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không có kỳ hạn
Cách tính :
Trong đó :
i : Hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
: Tỷ trọng vốn huy động theo hình thức i
Trang 25: Vốn huy động theo hình thức i.
: Tổng vốn huy động của ngân hàng thương mại
Ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo cơ cấuhình thức huy động Để từ đó xác định được biện pháp nâng cao khả năng huyđộng vốn phù hợp với từng hình thức huy động
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Southern Bank – chinhánh Hà Nội
Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động :
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn từ các cá nhân – tổ chứckinh tế và tổ chức tín dụng trong nền kinh tế
Cách tính :
Trong đó :
i : Đối tượng huy động vốn của NHTM
: Tỷ trọng vốn huy động theo đối tượng i
: Vốn huy động từ đối tượng i
: Tổng vốn huy động của ngân hàng thương mại
Trang 26NHTM huy động vốn theo2 loại tiền là nội tệ và ngoại tệ.
Cách tính :
Trang 27Trong đó :
i : Loại tiền huy động của NHTM
: Tỷ trọng vốn huy động theo loại tiền i
: Vốn huy động từ loại tiền i
: Tổng vốn huy động của ngân hàng thương mại
Ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng nguồn vốn huy động theo từng loạitiền Từ đó tìm được giải pháp để huy động vốn theo loại tiền mang lại hiệuquả cao nhất
2.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là việc ngân hàng tài trợ cho khách hàng với camkết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định
Để đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng, ta sử dụng một số chỉ tiêu :
2.1.3.2.1.Doanh số cho vay :
- Doanh số cho vay : là tổng số tiền đã cho vay trong kì của ngân hàng.Chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế.Phân tích chỉ tiêu này giúp nắm bắt được hoạt động tín dụng của ngân hàng,trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân làm doanh số cho vay tăng hay giảm, để cóbiện pháp điều chỉnh hợp lý
- Cơ cấu doanh số cho vay :
Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng vay : cá nhân – tổ chức kinh
tế và tổ chức tín dụng
Trang 28Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo từng đối tượng vaychiếm bao nhiêu % trong tổng doanh số cho vay của NHTM Việc phân tíchchỉ tiêu này giúp đánh giá đối tượng có nhu cầu vay vốn nhiều hay ít, để tậptrung khai thác lượng khách hàng tiềm năng này
Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn : ngắn hạn, trung và dài hạn
Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo từng loại cơ cấu thờigian chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay của NHTM.Việc phân tích chỉ tiêu này giúp đánh giá khách hàng có nhu cầu vay vốntrong thời hạn nào, để tập trung vốn cho nhu cầu của khách hàng
Cơ cấu doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo : Có đảm bảo vàkhông có đảm bảo
Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo từng loại hình thức đảmbảo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay của NHTM.Việc phân tích chỉ tiêu này giúp đánh giá hình thức cho vay hiệu quả đối vớikhách hàng cũng như tính an toàn và khả năng sinh lợi của NHTM
Trang 29 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích vay : tiêu dùng, sản xuất.
Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo từng mục tiêu vay vốnchiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay của NHTM Việcphân tích chỉ tiêu giúp ngân hàng phân phối nguồn vốn một cách hiệu quả
2.1.3.2.2.Doanh số thu nợ :
- Doanh số thu nợ : là tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kì Doanh
số thu nợ phản ánh khă năng thu hồi các khoản cho vay trong kì Doanh sốcho vay cao phải đi kèm với doanh số thu nợ lớn Nếu doanh số thu nợ thấpthì sẽ làm giảm khả năng thu hồi vốn và thu nhập của NHTM sẽ giảm
- Cơ cấu doanh số thu nợ :
Cơ cấu doanh số thu nợ theo đối tượng vay : cá nhân – tổ chức kinh tế
và tổ chức tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng doanh số thu nợ theo từng đối tượngchiếm bao nhiêu % trong tổng doanh số thu nợ của NHTM Việc phân tích chỉtiêu này giúp đánh giá đối tượng có khả năng trả nợ nhanh hay chậm, để cóbiện pháp xử lý nợ trả chậm
Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn : ngắn hạn, trung và dài hạn
Trang 30Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số thu nợ theo từng loại cơ cấu thờigian chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số thu nợ của NHTM Việcphân tích chỉ tiêu này giúp đánh giá khách hàng vay vốn trong thời hạn nào cókhả năng trả nợ cao hơn, để có biên pháp thu hồi nợ trả chậm.
- Cơ cấu dư nợ :
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng vay : cá nhân – tổ chức kinh tế và tổchức tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng doanh số dư nợ theo từng đối tượng chiếmbao nhiêu % trong tổng doanh số dư nợ của NHTM Việc phân tích chỉ tiêunày giúp đánh giá đối tượng không có khả năng trả nợ đúng thời hạn, để cóbiện pháp xử lý nợ trả chậm
Cơ cấu dư nợ theo thời gian vay : ngắn hạn, trung và dài hạn
Trang 31Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số dư nợ theo từng loại cơ cấu thời gianchiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số dư nợ của NHTM Việc phântích chỉ tiêu này giúp đánh giá khách hàng vay vốn trong thời hạn nào có khảnăng không trả nợ đúng thời hạn cao hơn, để có biện pháp thu hồi nợ.
Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế :
Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số dư nợ theo từng ngành kinh tếchiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số dư nợ của NHTM Việc phântích chỉ tiêu này giúp đánh giá khách hàng thuộc ngành nào vay vốn mà cókhả năng không trả nợ đúng thời hạn cao hơn, để có biên pháp thu hồi nợ
- Cơ cấu nợ quá hạn :
Cơ cấu nợ quá hạn theo đối tượng vay : cá nhân và tổ chức kinh tế
Trang 32Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng doanh số dư nợ theo từng đối tượngchiếm bao nhiêu % trong tổng doanh số dư nợ của NHTM Việc phân tích chỉtiêu này giúp đánh giá đối tượng không có khả năng trả nợ đúng thời hạn, để
2.1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu về lợi nhuận
2.1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh an toàn tín dụng
Trang 332.2 Một số phương pháp phân tích thống kê
2.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiếnhành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và các tiểu
tổ có tính chất khác nhau
Phân tổ thống kê giúp nêu lên được đặc trưng của từng loại hình, từng
bộ phận cấu thành hiện tượng phức tạp, đánh giá tầm quan trọng của mỗi bộphận, nêu lên mối liên hệ giữa các bộ phận, rồi từ đó nhận thức được các đặctrưng chung của toàn bộ
Áp dụng phương pháp phân tổ trong phân tích hoạt động tín dụng ngânhàng giúp giải quyết ba nhiệm vụ cơ bản :
- Phân tổ thực hiện việc phân chia rõ ràng các nghiệp vụ hoạt động củangân hàng, nêu lên đặc trưng của nghiệp vụ tín dụng và mối liên hệ củanghiệp vụ tín dụng với các nghiệp vụ khác
- Phân tổ biểu hiện kết cấu và tỷ trọng các chỉ tiêu tổng hợp về tín dụng
- Phân tổ biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu về tín dụng
2.2.2 Phương pháp dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứuđược sắp xếp theo thứ tự thời gian
Một dãy số thời gian bao gồm hai yếu tố: Thời gian và các số liệu củahiện tượng nghiên cứu.Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dàigiữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian
Các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được biểu hiện bằng sốtuyệt đối, số tương đối, số bình quân và gọi là các mức độ của dãy số
Trang 34đồng thời cho ta thấy được mức độ của sự biến động và dự báo sự phát triển trong tương lai.
2.2.3 Phương pháp chỉ số
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữahai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu.Chỉ số thống kê được xác địnhbằng cách thiết lập quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thờigian hoặc không gian khác nhau nhằm nêu lên sự biến động qua thời gianhoặc sự khác biệt về không gian đối với hiện tượng nghiên cứu
Việc áp dụng phương pháp chỉ số trong phân tích hoạt động tín dụngcủa ngân hàng giúp xác định được mức độ của sự biến động của các chỉ tiêu,các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó và vai trò của từng nhân tố trongviệc tạo ra ảnh hưởng đó
2.2.4 Dự đoán thống kê
Dự đoán thống kê là xác định các mức độ của hiện tượng trong tươnglai bằng cách sử dụng tài liệu thống kê và áp dụng các phương pháp phù hợp
Tài liệu thống kê thường được sử dụng trong dự đoán thống kê là dãy
số thời gian Để kết quả dự đoán có độ tin cậy cao, đòi hỏi các mức độ củadãy số thời gian phải chính xác, có thể so sánh được với nhau Muốn vậy phảiđảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp và phạm vi tính toán
Có nhiều phương pháp được sử dụng trong dự đoán thống kê Cónhững phương pháp dựa trên sự mở rộng từ những công thức tính toán thống
kê như dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) bình quân, dự đoán dựa vào tốc độphát triển trung bình, dự đoán dựa vào hàm xu thế,v.v… Có những phương
Trang 35pháp dự đoán thống kê được vận dụng trên cơ sở các kết quả của toán họcnhư dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ, dự đoán bằng mô hình tuyếntính ngẫu nhiên,v.v…
Trang 36GIAI ĐOẠN 2003-2008
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ : 27 Hàng Bài – Hoàn Kiếm – Hà Nội
3.1.Khái quát chung về Southern Bank – chi nhánh Hà Nội
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Phương Nam ( Southern Bank ) với 15 năm hoạtđộng kể từ khi thành lập ( 19/05/1993) đến nay đã có những bước tiến vữngchắc, trở thành một ngân hàng TMCP phát triển mạnh, bền vững và tạo đượcniềm tin của khách hàng, từng bước khẳng định vị trí của mình trong hệ thốngNgân hàng Việt Nam
Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tácđộng mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, NHNN đãchủ trương tập trung xây dựng hệ thống NHTM vững mạnh Theo chủ trương
đó, Hội đồng Quản trị ngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vữngchắc cho sự phát triển sau này của Southern Bank:
Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhucầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế
Xây dựng bộ máy quản lý điều hàng có năng lực chuyên môn giỏi,đạo đức tốt và trách nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của Southern Bankluôn đúng hướng, an toàn và phát triển bền vững
Rải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cảnước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xã hội
Trang 37của từng khu vực, đưa Southern Bank trở thành ngân hàng đa phần sở hữu lớnmạnh theo mô hình Ngân hàng TMCP của Nhà nước và nhân dân.
Trong những năm qua, tập thể cán bộ nhân viên của Southern Bank
đã dốc sức đưa ngân hàng từ một ngân hàng nhỏ với số vốn điều lệ khiêm tốn
10 tỷ đồng của 38 cổ đông trở thành một ngân hàng đã và đang có vị trí nhấtđịnh trong hệ thống ngân hàng Việt nam, với tổng số vốn điều lệ SouthernBank là 2.027 tỷ 552 triệu 550 nghìn đồng, mạng lưới hoạt động 84 chinhánh, phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc trên toàn quốc, tổng tài sảnđạt hơn 19.105 tỷ đồng.Theo lộ trình phát triển, vốn điều lệ của SouthernBank sẽ là 3.000 tỷ đồng với cơ sở hạ tầng khang trang, đội ngũ cán bộ nhânviên trẻ, năng động và có trình độ chuyên môn vững vàng
Từ khi thành lập đến nay, Southern Bank đã đạt được những thànhtựu đáng kể
- Sáp nhập thành công 4 ngân hàng và 1 qũy tín dụng :
Ngân hàng TMCP Đồng Tháp (1997)
Ngân hàng TMCP Đại Nam (1999)
Quỹ Tín dụng nhân dân Định Công – Hà Nội (2000)
Ngân hàng TMCP Nông thôn Châu Phú (2001)
Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ (2003)
- Mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc
- Tổng số cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống Southern Bank làtrên 1.191 người, trong đó trên 93% có trình độ Đại học và trên Đại học,thường xuyên được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn tại trung tâm đào tạo riêngcủa Southern Bank
- Từ khi thành lập đến nay, Southern Bank đã đạt được những giảithưởng xứng đáng với nỗ lực của tất cả cán bộ nhân viên của ngân hàng :
Trang 38Wachovia trao tặng.
Southern Bank được bình chọn là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam 2007
Giải thưởng “Thương hiệu Vàng” do Hiệp hội chống hàng giả và Bảo
vệ thương hiệu VN (VATAP) trao tặng
Bằng khen “Thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua kỷ niệm 15năm hoạt động thông tin tín dụng ngành Ngân hàng” do Thống đốc ngân hàngNhà nước Việt Nam trao tặng
“Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế” do CityBank trao tặng
“Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000” do tổchức quốc tế BVQI – Anh Quốc cấp
“Ngân hàng Việt Nam Tốt Nhất 2007” do người tiêu dùng bình chọnđược báo điện tử Vietnamnet tổ chức
"Ngân hàng xuất sắc trong Thanh toán quốc tế” do ngân hàngWachovia, Mỹ trao tặng (2004 / 2005 / 2006)
Nhằm mục đích mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động để phục vụkhách hàng, đưa hoạt động của ngân hàng đến với các địa bàn dân cư, vùngkinh tế, tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội, đồng thời phát triển quy mô hoạt động tạo lợi thế cạnh tranh, tăng hiệuquả kinh doanh, tháng 11/2001 Southern Bank – Chi nhánh Hà Nội đã đượcthành lập và đi vào hoạt động theo Quyết định số 1384/QĐ – NHNN “ về việccho phép NH TMCP Phương Nam mua lại quỹ tín dụng nhân dân xã Định
Trang 39Công “, và đặt trụ sở tại Hà Nội Trụ sở chính đặt tại 115 Trần Hưng Đạo,quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với tên gọi “ NH TMCP Phương Nam – Chi nhánh
Hà Nội” Ngày 05/05/2006 NH TMCP Phương Nam – Chi nhánh Hà Nội đãchuyển đến địa chỉ 27 Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
3.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế Nhà nước, để đáp ứng được nhucầu về vốn cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kì cơ chế thị trường,Southern Bank – Chi nhánh Hà Nội đã có những bước đổi mới về cơ cấu cũngnhư hoạt động để ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn
Hiện nay Southern Bank – Chi nhánh Hà Nội có 1 sở giao dịch, 3 chinhánh và 7 phòng giao dịch:
- Sở giao dịch 2 : 205 Giảng Võ, P Cát Linh, Q Đống Đa
- Chi nhánh Hà Nội : 27 Hàng Bài, P Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm
- Chi nhánh Thanh Xuân : 684 Đường Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa
- Chi nhánh Đống Đa : 4 Tôn Thất Tùng, P.Trung Tự, Q Đống Đa
- Phòng giao dịch Cầu Giấy : 260 Cầu Giấy, P Quan Hoa, Q.CầGiấy
- Phòng giao dịch Hoàn Kiếm : 37 Lê Duẩn, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiếm
- Phòng giao dịch Hai Bà Trưng : 302 Minh Khai, Q Hai Bà Trưng
- Phòng giao dịch Thăng Long : 129K Nguyễn Trãi, Q.Thanh Xuân
- Phòng giao dịch Hà Thành : 54 Hàng Bồ, P.Hàng Bồ, Q.Hoàn Kiếm
- Phòng giao dịch Đống Đa ( PGD số 1) : 214 Nguyễn Lương Bằng, P.Quang Trung, Q Đống Đa
Trang 40* Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận hồ sơ tín dụng của khách hàng Thẩm định và xác địnhmức tín dụng cho khách hàng Sau khi cán bộ có thẩm quyền phê duyệt cấptín dụng thì phòng kinh doanh có nhiệm vụ thực hiện :
Quản lý các hạn mức đã được phê duyệt
Quản lý các tài sản nhận làm đảm bảo tiền vay theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và của Ngành
Kiểm tra giám sát các khoản vay theo từng phương án cho vay vốn,bảo lãnh
Phòng
Kinh
doanh
P Thanhtoánquốc tế
Phòng
Kế toán
P.Côngnghệthông tin
P.Tổchứchànhchính
PhòngNguồnvốnPhó giám đốc