Phần II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gạch của Xí nghiệp gạch Block thuộc Công tyTNHH nhà nước một thành viên cơ điện công trình
Trang 1Lời nói đầu
Trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay đặc biệt là từ khi Việt Nam gia
nhập WTO thì sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường diễn ra ngày càng mạnh
mẽ, kết quả của sự cạnh tranh ấy là doanh nghiệp nào mạnh thì tồn tại và pháttriển, doanh nghiệp nào yếu thì phải ngừng hoặc thu hẹp hoạt động sản xuất
Có rất nhiều yếu tố được dùng làm chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh củasản phẩm trên thị trường như: yếu tố chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm,
…Nhưng trong thời đại công nghệ thông tin phát triển với tốc độ như hiệnnay thì chất lượng và mẫu mã sản phẩm không phải là yếu tố hàng đầu màkhách hàng quân tâm, yếu tố quyết định đến tính cạnh tranh của sản phẩmchính là giá bán của sản phẩm, với những sản phẩm có tính chất tương tựnhau sản phẩm nào có giá bán thấp hơn sẽ được khách hàng lựa chọn Tronghoạt động sản xuất kinh doanh thì giá bán được quyết định bởi giá thành củasản phẩm Doanh nghiệp nào sản xuất sản phẩm với giá thành càng thấp thìdoanh nghiệp đó sẽ càng có lợi thế trong sự cạnh tranh này Chính vì vậy màcông tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong mỗi doanhnghiệp là rất quan trọng và cần thiết Đó chính là lý do vì sao em chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Xí nghiệpgạch Block thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ điện công trìnhgiai đoạn 2001- 2008” để nghiên cứu Nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho Xí nghiệp hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh để có thể tìm cách loại bỏ những chi phí phát sinhkhông cần thiết và có thể thu được mức lợi nhuận cao nhất Trên cơ sở phântích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Xí nghiệp mới có thể đề ra cácmức giá khác nhau nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường Đồng thời, việc nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản
Trang 2phẩm sẽ cung cấp thông tin, số liệu cho công tác quản lý của của Xí nghiệp,giúp ban lãnh đạo Công ty và Xí nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn, kịpthời trong chiến lược cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận Đề tài được chia làm 2phần :
Phần I: Tổng quan Xí nghiệp gạch Block thuộc Công ty TNHH nhà
nước một thành viên cơ điện công trình
Phần II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm gạch của Xí nghiệp gạch Block thuộc Công tyTNHH nhà nước một thành viên cơ điện công trình giai đoạn 2001 – 2008 Trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này, do trình độ của
em còn hạn chế nên có nhiều thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sựđóng góp của thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện chuyên đề hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I: Tổng quan Xí nghiệp gạch Block thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ
điện công trình.
I Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp gạch Block.
Công ty cơ điện công trình thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập,
có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng
Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ điện công trình được hìnhthành trên cơ sở là một Xưởng cơ khí được thành lập từ trước năm 1954với số tài sản ban đầu còn hạn chế, chỉ với 6 chiếc máy cũ và một số công
cụ thô sơ lạc hậu khác do Pháp để lại Trải qua thời kỳ dài khó khăn vất vảnhưng với sự cố gắng, lỗ lực của ban lãnh đạo công ty và toàn thể cán bộcông nhân viên giúp cho công ty ngày càng phát triển lớn mạnh Đến năm
1992 Công ty cơ điện công trình gồm có 6 đơn vị thành viên :
-Xí nghiệp gạch Block Hà nội
-Xí nghiệp xây lắp
-Xí nghiệp khai thác công viên Yên Sở
-Ban quản lý khu đô thị mới Tứ Hiệp
-Ban quản lý dự án quản lý nhà máy rác
-Ban quản lý dự án công viên Yên Sở
Như vậy Xí nghiệp gạch Block chính thức được thành lập vào năm 1992với nhiệm vụ chính là sản xuất các loại gạch chủ yếu là gạch Block Quá trình
Trang 4hình thành và phát triển của Xí nghiệp từ khi thành lập đến nay được chiathành 3 giai đoạn như sau :
*Giai đoạn 1 : Từ năm 1992 đến năm 1995.
Đây là thời gian đầu tiên mà Xí nghiệp mới bắt đầu sản xuất gạch (chỉsản xuất gạch Block) nên còn bỡ ngỡ, chưa có nhiều kinh nghiệm Do vậyviệc quản lý hoạt động sản xuất, cũng như việc hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm gặp phải rất nhiều khó khăn Trong giai đoạn này do mớibước đầu thử nghiệm sản xuất gạch nên qui mô sản xuất của xí nghiệp khánhỏ, số lượng công nhân trực tiếp tham gia sản xuất gạch cũng ít, do vậy việcquản lý về lao động và tiền lương là khá dễ dàng và thuận lợi vì cán bộ quản
lý làm việc cho Công ty đã lâu nên rất có kinh nghiệm quản lý Thêm vào đódây chuyền công nghệ sản xuất gạch đầu tư trong giai đoạn này cũng còn hạnchế, năng suất lao động không cao
Nhìn chung giai đoạn này hoạt động sản xuất của Xí nghiệp không đạthiệu quả cao, doanh thu chỉ đủ để bù đắp các khoản chi phí dùng cho hoạtđộng sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,…thậm chíCông ty còn phải bù lỗ cho Xí nghiệp Nhưng có trải qua khó khăn thì Xínghiệp mới có thể trưởng thành và phát triển hơn trong những giai đoạn tiếptheo
*Giai đoạn 2 : Từ năm 1995 đến năm 2000.
Trong giai đoạn này Xí nghiệp đã có được những kinh nghiệm quý báutrong việc quản lý hoạt động sản xuất gạch Block Các cán bộ quản lý của Xínghiệp đã thực sự hiểu rõ về quá trình sản xuất gạch, nắm bắt được giá cả,khối lượng và nguồn nguyên vật liệu đầu vào cần cho sản xuất gạch Do vậycông tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thực hiện 1cách đầy đủ, rõ ràng Giúp cho ban lãnh đạo Xí nghiệp có thể xem xét và
Trang 5Dây chuyền sản xuất gạch Block trong giai đoạn này được đầu tư hiệnđại hơn, công nghệ sản xuất tiên tiến hơn,do vây năng suất lao động ngàycàng tăng lên, quy mô sản xuất được mở rộng hơn cùng với sự tăng lên của sốlượng công nhân sản xuất lành nghề Giai đoạn này Xí nghiệp có tổng số 20lao động, Xí nghiệp ngày càng chú trọng tới việc đào tạo nâng cao trình độtay nghề của lao động nhằm làm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất cho Xí nghiệp.
*Giai đoạn 3 : Từ năm 2000 đến nay.
Từ năm 2000 hoạt động sản xuất của Xí nghiệp ổn định và quy mô sảnxuất ngày càng được mở rộng hơn Sản phẩm gạch Block đã chiếm được ưuthế trên thị trường, có tính cạnh tranh cao với các loại sản phẩm gạch kháctrên thị trường Để giữ vững thị phần của mình Xí nghiệp gạch Block khôngngừng phấn đấu đảm bảo chất lượng sản phẩm, giữ uy tín với khách hàng.Mặt khác Xí nghiệp luôn nghiên cứu, khai thác, tìm tòi để tìm ra những nhữngmẫu mã, chủng loại gạch mới để đáp ứng nhu cầu trên thị trường, đồng thời
Xí nghiệp đã không ngừng đầu tư thiết bị máy móc, mua những dây chuyềnsản xuất với công nghệ hiện đại Vì vậy trong giai đoạn này Xí nghiệp đã sảnxuất thêm một số loại gạch mới, như vậy Xí nghiệp đã góp phần tạo công ănviệc làm cho người lao động, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp cho xã hội, đồng thờinâng cao hiệu quả sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Xí nghiệp vàtoàn Công ty
Như vậy đến nay Xí nghiệp gạch Block đã phát triển lớn mạnh, sảnphẩm gạch của Xí nghiệp đã được nhiều khách hàng tin dùng, đặc biệt làdùng cho xây dựng các công trình lớn Hoạt động sản xuất của Xí nghiệpgạch Block không chỉ mang lại lợi ích cho Xí nghiệp và Công ty, mà cònmang lại lợi ích cho xã hội vì đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người laođộng
Trang 6II Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp gạch Block.
Xí nghiệp gạch Block là một đơn vị thành viên của công ty Cơ điện côngtrình có chức năng và nhiệm vụ như sau :
1 Chức năng của xí nghiệp:
- Xí nghiệp sản xuất là đơn vị trực thuộc công ty, hạch toán nội bộ, đượcphép mở tài khoản chuyên chi, chuyên thu
- Có trách nhiệm quản lý, bảo toàn, sử dụng cơ sở vật chất, tiền vốn đểtiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước, đóng góp lợi nhuận cho công ty, đảm bảo quyền lợi cho người lao động
và sự tăng trưởng của toàn xí nghiệp
- Được quyền tổ chức các phòng ban và đơn vị sản xuất trực thuộc phùhợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh Được quyền tuyển dụng nhân viên vàlao động ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu sản xuất và quản lý
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp
vụ, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên Chấp hành pháp luật,thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên
2 Nhiệm vụ của xí nghiệp :
- Chuyên sản xuất và kinh doanh gạch Block các loại
- Trên cơ sở vốn công ty giao cho giám đốc xí nghiệp gồm tài sản cố định(máy móc thiết bị, mặt bằng nhà xưởng,…), công cụ dụng cụ (có quyết định
và danh sách kèm theo) phục vụ sản xuất,, vốn lưu động (theo kế hoạch của xínghiệp) và các chức năng ngành nghề của công ty Giám đốc xí nghiệp chủđộng nghiên cứu tổ chức bộ máy của xí nghiệp đủ điều kiện để kinh doanhđiều hành sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm do xí nghiệp sản xuất nhằm bảotoàn và phát triển được nguồn vốn công ty giao, thu nhiều lợi nhuân cho công
ty và xí nghiệp Riêng đối với những tài sản cố định đã hết giá trị khấu hao
Trang 7phải thực hiện việc quản lý như những tài sản cố định bình thường (có quyếtđịnh và danh sách kèm theo).
- Chủ động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch
sử dụng vật tư, nhiên liệu; kế hoạch đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000, kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị, kĩthuật sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động,…Báo cáo về phòng, ban chứcnăng theo qui định và hướng dẫn cụ thể của các phòng nghiệp vụ (PhòngKHKT, Phòng tài vụ, Phòng TCHChính)
- Chủ động xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ phù hợp với điềukiện thực tế và từng loại hình sản phẩm của các xí nghiệp theo từng giai đoạn
để các phòng, ban chức năng xem xét trình giám đốc phê duyệt
- Chủ động tổ chức bộ máy hoạt động hạch toán kinh doanh theo quy địnhcủa luật kế toán ban hành ngày 1 tháng 11 năm 2004, luật thuế GTGT, thuếTNDN và các thông tư hướng dẫn khác ( nghị định số 100/2004/NĐ- CP ngày
15 tháng 2 năm 2004, thông tư số 41/2004/TT- BTC 18/5/2004, nghị định185/2004/NĐ- CP ngày 4/11/2004, hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn sửdụng mua , bán hoá đơn chứng từ và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cáchành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn GTGT)
- Chủ động quan hệ với Quacert và các cơ quan hữu quan để tổ chức đánhgiá hoạt động xí nghiệp theo quy định của hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định củaluật lao động (lương, BHXH,BHYT,…)
Trang 8III Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp gạch Block.
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động cuả xí nghiệp.
Bộ máy hoạt động của xí nghiệp
- Ban giám đốc Xí nghiệp: Gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc, trong
đó 2 phó giám đốc phụ trách sản xuất và 1 phó giám đốc phụ trách kinhdoanh Các thành viên trong ban giám đốc Xí nghiệp do Tổng giám đốc công
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
BỘ PHẬN ISO CHẤT LƯỢNG SP
Ph KỸ THUẬT
Trang 9- Các tổ đội sản xuất: Do giám đốc Xí nghiệp tự tổ chức và quản lý trên cơ
sở phù hợp với điều kiện và mô hình sản xuất của Xí nghiệp bảo đảm tính hợp
lý và có hiệu quả nhất
2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
2.1 Ban giám đốc Xí nghiệp.
Ban giám đốc Xí nghiệp gồm 4 người : một giám đốc và 3 phó giám đốc + Giám đốc : Là người có quyền điều hành lớn nhất trong Xí nghiệp,đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm chung về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp Giám đốc Xí nghiệp chịu trách nhiệm cao nhấttrước Tổng giám đốc, trước toàn thể ban lãnh đạo của Công ty cơ điện côngtrình và cơ quan cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
sử dụng nguồn vốn cho hoạt động sản xuất Giám đốc điều hành bộ máythông qua phó giám đốc và các phòng ban
+ Ba phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và giúp giámđốc điều hành hoạt động sản xuất, và quản lý Xí nghiệp trong từng lĩnh vực
mà mình phụ trách Cụ thể :
Hai phó giám đốc Xí nghiệp phụ trách sản xuất : trong đó một phó giámđốc phụ trách về mảng kỹ thuật điện, tự động hoá và một phó giám đốc phụtrách mảng kỹ thuật cơ khí Xí nghiệp, công tác an toàn lao động Cả 2 phógiám đốc đều chịu trách nhiệm về điều hành sản xuất trực tiếp tại Xí nghiệp,giao và kiểm tra công việc đối với các tổ sản xuất để đảm bảo phục vụ sảnxuất trong ca trực của mình phụ trách; chịu trách nhiệm về năng suất, chấtlượng sản phẩm và các hoạt động trong ca sản xuất Đồng thời chịu tráchnhiệm về công tác an toàn cho người lao động
Phó giám đốc Xí nghiệp phụ trách kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm : chịutrách nhiệm về mảng thị trường tiêu thụ và sản xuất Cụ thể : phụ trách vàđiều hành trực tiếp bộ phận tiếp thị bán hàng; xây dựng kế hoạch bán hàng
Trang 10theo tháng, quí, năm và triển khai các công việc tới bộ phận tiếp thị bán hàng
để thực hiện được doanh số bán hàng Đồng thời, phó giám đốc cũng có tráchnhiệm tìm kiếm các nguồn vật tư hợp lý, trình giám đốc Xí nghiệp mua nhằmtiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và phòng ban.
Các phòng ban chức năng và các bộ phận được tổ chức theo yêu cầuquản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc và trợ giúpcho ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau :
* Bộ phận kế toán, thủ kho : giúp ban giám đốc Xí nghiệp trong việc
hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gạch hàng tháng Báo cáo vềsản lượng gạch hoàn thành nhập kho, xuất kho và lượng sản xuất dở danghàng tháng Căn cứ vào đó phòng kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty sẽtính toán và lập kế hoạch sản xuất cho Xí nghiệp trong thời gian tiếp theo
* Phòng kỹ thuật : thực hiện các công tác kỹ thuật trong Xí nghiệp như
việc bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm gạch, đồng thời bảo đảm an toàn cho người lao động
* Đội tiếp thị thu hồi công nợ : làm việc dưới sự chỉ đạo của phó giám
đốc phụ trách kinh doanh, tiêu thụ sàn phẩm, có trách nhiệm quảng cáo giớithiệu sản phẩm với khách hàng, khi khách hàng mua sản phẩm của Xí nghiệp
mà còn nợ thì đội sẽ có trách nhiệm đi thu hồi khoản nợ đod về cho Xínghiệp
* Phòng bảo vệ : chịu trách nhiệm về việc bảo vệ tài sản và của Xí
nghiệp và an ninh chung của toàn Công ty
* Đội xe : chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển sản phẩm đến cho
khách hàng, các công trình đang thi công theo hợp đồng mua bán với Xí nghiệp
* Bộ phận ISO chất lượng sản phẩm : chịu trách nhiệm về chất lượng
Trang 11phẩm, nếu chất lượng của sản phẩm thấp hơn mức tiêu chuẩn thì phải báo cáocho phó giám đốc phụ trách kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảochất lượng sản phẩm cho các đơn đặt hàng.
* Các tổ sản xuất : làm việc dưới sự chỉ đạo của phó giám đốc phụ
trách sản xuất Các tổ sản xuất phải chịu trách nhiệm về khối lượng và cả chấtlượng của sản phẩm, nhằm tạo điều kiện cho Xí nghiệp giao hàng đúng thờihạn và bảo đảm chất lượng sản phẩm
IV Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp gạch Block.
1. Đặc điểm về nguồn lực
1.1 Đặc điểm về vốn.
Xí nghiệp gạch Block là một đơn vị trực thuộc công ty TNHH nhà nướcmột thành viên cơ điện công trình, do vậy nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp phần lớn là do nhà nước cấp vốn, ngoài ra còn cónhững nguồn vốn bổ sung hàng năm từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(lợi nhuận) của xí nghiệp và công ty Trong tổng nguồn vốn của Xí nghiệp thìvốn cố định chiếm tỷ trọng lớn, ta có số liệu về nguồn vốn của Xí nghiệptrong một số năm gần đây như sau:
Trang 12sử dụng và bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của công ty được đảm bảo, hàngnăm công ty cũng như xí nghiệp đều có lợi nhuận, điều đó cũng có nghĩa làviệc đầu tư của nhà nước là có hiệu quả.
1.2 Đặc điểm về tài sản
Trong quá trình hoạt động và phát triển, hàng năm Công ty cơ điện côngtrình nói chung cũng như Xí nghiệp gạch Block nói riêng luôn quan tâm, chútrọng tới việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh Như việc đầu tư xây dựng văn phòng công ty, xí nghiệp, trangthiết bị văn phòng, thông tin liên lạc, dây chuyền sản xuất gạch Block, xưởngsản xuất, sân bãi phục vụ sản xuất, bãi trông giữ xe,… Tài sản của xí nghiệpgạch Block chủ yếu là các máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất gồm: -Văn phòng xí nghiệp gạch, nhà điều hành sản xuất
- Sân, bãi, nhà xưởng sản xuất gạch tại Sài Đồng
- Dây chuyền sản xuất gạch Block Rometta
- Dây chuyền sản xuất gạch Block Omag
- Máy sản xuất gạch Block Hàn Quốc
- Thiết bị vui chơi sao chổi
xí nghiệp và công ty ngày một phát triển, đời sống cán bộ công nhân viên
Trang 132 Đặc điểm về lao động.
Hiện nay Xí nghiệp có tổng số 32 cán bộ công nhân viên, trong đó có
7 nhân viên quản lý Số lao động còn lại phần lớn là công nhân kỹ thuật cótay nghề cao được đào tạo ở các trường đại học và cao đẳng, một số côngnhân thì mới tốt nghiệp phổ thông và trung học chuyên nghiệp Mỗi côngnhân đều được sắp xếp vào những vị trí phù hợp với năng lực của mình
Lao động của Xí nghiệp có độ tuổi trung bình, nhưng ban lãnh đạocủa Xí nghiệp có độ tuổi khá cao, một số đã sắp đến tuổi về hưu; còn côngnhân trưc tiếp tham gia hoạt động sản xuất còn khá trẻ Đó chính là điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của Xí nghiệp, vì ban lãnh đạo có kinh nghiệm sẽxây dựng được kế hoạch phát triển cho Xí nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, còncông nhân trẻ sẽ làm việc nhanh nhen và chính xác, đồng thời việc đào tạonâng cao tay nghề cho công nhân cũng sẽ dễ dàng hơn
Trang 14+ Gạch xây CB- 2B.
+ Gạch xây CB- 3B
Hiện nay công ty vẫn đang tiếp tục nghiên cứu, thiết kế những mẫu mã,chủng loại gạch mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Đồng thời tăngsản lượng gạch tiêu thụ trên thị trường và tăng doanh thu cho xí nghiệp vàcông ty
4.Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Trong nhưng giai đoạn đầu mới thành lập thị trường tiêu thụ gạch Blockcòn hạn hẹp, gạch Block chưa được phổ biến rộng rãi, mới chỉ ở phạm vi nhỏcủa Hà Nội Nhưng trong những giai đoạn tiếp theo nhờ sự nỗ lực, cố gắngcủa toàn thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp, gạch Block đã chiếm được ưuthế trên thị trường, không những được tiêu thụ rộng rãi trên địa bàn Hà Nội
mà còn vươn ra tới các tỉnh ngoại thành Điều đó cho thấy sản phẩm gạch của
Xí nghiệp gạch Block với chất lượng đảm bảo đã tạo được uy tín và niềm tincho khách hàng, nhờ vậy mà xí nghiệp đã ký được những hợp đồng lớn vớicác khách hàng quen thuộc của xí nghiệp.Một số đơn vị khách hàng mua sảnphẩm của xí nghiệp với số lượng lớn hàng năm như: Công ty cổ phần XD CTGT; Cty cổ phần XD TM Hoàng thành; Cty xây dựng số 1 HN; Cty cổ phầncông nghiệp Enhất; Cty CT giao thông Việt Lào; Cty cổ phần xây dựng số 2;Tổng Cty Thăng Long, …
Các cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp gạch Block vẫn đang tiếp tụcphấn đấu thực hiện tốt các qui định về chất lượng sản phẩm gạch của mình,giữ uy tín với các đối tác, nhằm ổn định và tăng dần sản lượng gạch tiêu thụhàng năm Bên cạnh đó cũng cần phải có kế hoạch khai thác mở rộng thịtrường hơn nữa, tìm kiếm các đối tác tiềm năng để có thể liên tục tăng sảnlượng gạch tiêu thụ hàng năm, góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho
Trang 155 Quy trình sản xuất gạch Block.
* Sơ đồ về quy trình sản xuất gạch Block
Quy trình sản xuất thực tế gồm 3 bước sau:
- Trộn phối vật liệu: Nguyên vật liệu dùng để sản xuất gạch Block là xi
măng đen, xi măng trắng, cát vàng, đá 0.5 – 1, mạt đá, bột màu và nước (tuỳ từng yêu cầu có thể đưa thêm phụ gia bêtông)
Si lô chứa xi măng
Si lô chứa xi măng
Xe nâng
Giá xếp gạch sau khi tạo hình
Vít tải
xi măng
Phễu cân xi măng
Máy trộn
bê tông
Thang nâng palét có sản phẩm sau khi tạo hình
Băng tải v/c gạch sau khi tạo hình
Máy rung ép tạo hình sản phẩm
Xe nâng
Thang
hạ sản phẩm
Băng tải vận chuyển gạch thô
Thiết bị gắp gạch khô
Bãi bảo dưỡng gạch khô
Trang 16Nguyên liệu đá 0.5 – 1, mạt đá, cát vàng sau khi nhập vào được đổ vào bãichứa, xi măng đen, xi măng trắng được bơm vào silô chứa bằng thép bởi các
xe vận chuyển chuyên dùng
Bột màu vô cơ đựng trong bao PE nhập về để trong kho
Vật liệu đá, mạt đá, cát vàng từ bãi chứa được xe xúc lật xúc mỗi loại vàomột bunke riêng biệt
Cấp phối bêtông theo tỉ lệ tính toán thiết kế và theo yêu cầu chất lượng sảnphẩm thông qua máy vi tính Hỗn hợp vật liệu sau khi được định lượng theocấp phối được đổ vào gầu vận chuyển (skip) để đưa lên máy trộn cưỡng bứcnằm ở phía trên máy tạo hình
Trộn hỗn hợp vật liệu: Xi măng đen được vít tải lấy từ silô chuyển vàophễu cân xi măng Khi nào cân đủ số lượng xi măng theo yêu cầu thì vít tảingừng hoạt động và xả vào máy trộn Hỗn hợp vật liệu được trộn trong máytrộn từ 1 – 2 phút, sau đố nước được bơm vào máy trộn Máy trộn sẽ trộn hỗnhợp từ 8 – 10 phút, khi trộn xong bê tông được xả xuống phễu chứa vật liệucủa máy tạo hình nằm phía dưới máy trộn
Trộn hỗn hợp màu: Để phục vụ yêu cầu của sản phẩm trang trí cần trộnthêm các loại màu Nguyên liệu sử dụng gồm có cát vàng rửa sạch(cát mịn),
xi măng trắng và bột màu Quá trình cân cát mịn, xi măng trắng tương tự nhưcân cấp phối bê tông Bột màu được cân ở ngoài, khi trộn đều cát mịn và ximăng trắng thì đổ bột màu vào trộn đều trong 2 phút sau đó bơm nước, tất cảđược trộn từ 4 – 5 phút và xả xuống phễu chứa vữa màu của máy tạo hình
- Tạo hình sản phẩm: Hỗn hợp trên sau khi trộn được chứa trong haiphễu của máy chính rung ép tạo hình sản phẩm Tùy từng loại sản phẩm màthay thế các loại khuôn và chế độ rung ép thích hợp
Hỗn hợp vật liệu từ phễu chứa của máy được xả vào hộp nạp liệu, hộp nạp
Trang 17Khi hỗn hợp bêtông đã đổ đầy vào khuôn, khuôn trên rơi xuống vừa rung vừa
ép bằng xi lanh thuỷ lực kết hợp với rung khuôn dưới Sau đó khuôn trênđược nhấc lên, hộp nạp liệu chứa hỗn hợp vữa màu tiến lên phía trên khuôndưới và kéo về vị trí cũ Hỗn hợp vữa màu được phủ một lớp mỏng từ 1 – 1.5
cm bề mặt khuôn, khuôn trên rơi xuống rung ép lần hai tạo cho sản phẩm có
độ bền màu cao Kết thúc rung ép khuôn trên đứng im khuôn dưới đẩy lên,sản phẩm được đẩy xuống tấm palét phía dưới Các sản phẩm sau khi đã nằmtrên tấm palét sẽ được đẩy ra ngoài băng tải xích nhờ xi lanh thuỷ lực, đồngthời tấm palét khác được đưa vào thay thế để cho chu kỳ rung ép tạo hình sảnphẩm tiếp theo.Khi sản phẩm ra đến băng tải xích khuôn dưới hạ xuống,khuôn trên đi lên và lặp lại chu kỳ này Băng tải xích vận chuyển sản phẩmnằm trên palét đến thang nâng Thang nâng có nhiệm vụ nâng các palét có sảnphẩm lên cao dần theo từng lớp Thang nâng nâng sản phẩm lên cao 6 lớp thìdừng lại, xe nâng có giá tương ứng với thang nâng sẽ nâng các palét có sảnphẩm sau khi tạo hình xong xếp ở các giá từ 5 – 6 giờ thì được phun nước bảodưỡng
- Tháo dỡ sản phẩm: Gạch lưu ở giá bảo dưỡng khoảng 24 giờ thì được
xe nâng vận chuyển đến thang hạ palét Thang hạ này có nguyên lý hoạt độngngược thang nâng Các palét có sản phẩm từ từ được hạ xuống băng tải xích
và được chuyển đến thiết bị gắp và xếp lên kệ thành từng khối Những viêngạch bị hỏng trong quá trình tạo hình, vận chuyển được loại ra và thay bằngnhững viên đạt yêu cầu
Palét sau khi dỡ xong sản phẩm tiếp tục theo băng tải xích chạy đến thiết
bị quét sạch mặt palét và đảo mặt palét nhằm tránh hiện tượng palét chỉ làmviệc đẫn đến hiện tượng cong vênh làm giảm tuổi thọ sử dụng của palét Saukhi qua thiết bị vệ sinh và đảo mặt, palét được đẩy vào hộp nạp palét để tiếptục tạo hình
Trang 18Sản phẩm sau khi đóng khối trên kệ sẽ được xe nâng vận chuyển ra khuvực bảo dưỡng ngoài trời, sản phẩm sẽ được tưới nước ướt cho đến 28 ngày
và để khô tự nhiên
6 Công nghệ sản xuất.
Công ty có một số đơn vị thành viên tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh theo sự chỉ đạo của Công ty Các đơn vị thành viên phân bố tại các địađiểm khác nhau, tham gia vào sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, từ sảnxuất đến kinh doanh toà nhà chung cư , kinh doanh bất động sản, quản lýcông viên, tham gia các dự án của Sở giao thông công chính Hà Nội
Xí nghiệp gạch Block là một đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Xínghiệp chuyên sản xuất gạch Block các loại trên dây chuyền công nghệ hiệnđại của Châu Âu Hàng năm xí nghiệp có thể sản xuất được 200.000 m2 gạchlát hè tự chèn hoặc 30.000 m2 gạch Block bêtông xây, Xí nghiệp gạch Block
đã được cấp giấy chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩnTCVN ISO 9001 : 2000/ ISO 9001 : 2000, TCVN 6476 : 1999
Tại Xí nghiệp toàn bộ qui trình sản xuất được tự động hóa hoàn toàn từkhâu cấp nguyên vật liệu cho đến ra sản phẩm Máy ép chính bằng thuỷ lựcTYPE 2030 có bộ rung khuôn dưới và bộ rung khuôn trên làm tăng tối đa chấtlượng sản phẩm, cường độ chịu nén đạt từ 10 – 600 kg/cm2, chiều cao sảnphẩm đạt tới 400 mm Thiết bị làm màu 2 lớp với máy chính để tạo lớp màutrên bề mặt sản phẩm, có chiều dày từ 7 – 8 mm với độ đồng nhất và liên kếtvững chắc Dây chuyền thiết bị vận hành và lưu trữ số liệu điều khiển bằngmáy vi tính (P.L.C) Do đó các thông số cần thiết có thể điều chỉnh được, bởivậy sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định
Trang 19V Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp gạch Block thời gian qua.
Xí nghiệp gạch Block thuộc Công ty cơ điện công trình chuyên sản xuấtkinh doanh các loại gạch Block Vì vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp được thể hiện qua sản lượng gạch từng loại hàng năm Xínghiệp sản xuất được
Sản lượng gạch của xí nghiệp sản xuất qua một số năm:
Đơn vị : viên Loại
gạch
Năm2001
Năm2002
Năm2003
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008P1; P2 3540320 3873240 3952210 3134250 4027600 3916800 3974996 5846400 P3 1725000 1635200 1529630 1865300 2000400 2398400 2450000 2528000 P4 1832050 1910230 1982580 2102320 2125500 2235400 2575000 2546400P5;P6 2350000 2530200 2450200 2016540 2950200 2086400 2800000 2059200 P7 1855000 1826400 1653200 1739210 1823100 1958400 2050000 2592000 P10 2025300 2135600 2456200 2526400 2732500 2831200 2000004 2616000 P11 1005600 985200 890100 983910 1050300 1152000 1549996 1624000
Kè 1350200 1450000 1505000 1617500 1431500 1592000 1630000 1760030Cỏ,bóvỉa 1310550 1884600 1715500 1462320 1681200 1547136 1371996 1612480Xây CB 1751400 1331640 1517465 1302306 1040230 1176992 1460096 1308800 Tổng 1.9E+07 2E+07 2E+07 1.9E+07 2.1E+07 2.1E+07 2.2E+07 2.4E+07
Ngoài ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong giaiđoạn 2001 – 2008 còn được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong bảng sau:
Dthu (trđ) 22578.4 24572.1 24865.4 25002.3 25846.5 27526.2 29092.2 34386.8Lnhuận(trđ) 387.85 417.73 447.58 450.04 478.16 522.99 552.75 550.19
GO (trđ) 22505.4 25640.2 26150.1 26525.3 26825.6 27950.1 29254.3 29850.5Nhìn chung trong giai đoạn 2001 – 2008 kết quả hoạt động sản xuất của Xí
nghiệp gạch Block có xu hướng tăng lên
Trang 20Phần II : Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gạch của Xí nghiệp gạch Block thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ điện công trình giai đoạn 2001 – 2008.
I. Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
Nguồn tài liệu tham khảo “ giáo trình hạch toán kế toán trong doanh nghiệp và giáo trình thống kê công nghiệp”.
1.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất.
1.1 Khái niệm và vai trò chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Đó là những chiphí được bỏ ra để tạo ra giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
1.1.2 Vai trò của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, củanhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dung và của xã hội.Giảm chi phí sản xuất làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnhtranh của hàng hoá, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khácnhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí,…Để thuận lợi chocông tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sảnxuất Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
Trang 21từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí).
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,…màdoanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Loạinày có thể chia thành 2 yếu tố là chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhiên liệuđộng lực
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích trên tiền lương theo quy định của công nhân, viên chức trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Loại này có thể chia thành 2 yếutố: Chi phí tiền lương và chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phảitrích trong kỳ tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất - kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịnh vụ muangoài dùng vào sản xuất – kinh doanh
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềnchưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất – kinh doanhtrong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố có tác dụng giúp tabiết được những chi phí đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng loại chi phí
đó là bao nhiêu, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sảnxuất, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huyđộng sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ,…
Trang 221.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá
thành sản phẩm.
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành là sắp xếpnhững chi phí có những công dụng giống nhau vào cùng một khoản mục chiphí Bao gồm:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí vềnguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương vàcác khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lươngphát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm viphân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) VÍ dụ nhưchi phí nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, công cụ dụng cụ, khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,… dùng cho phân xưởng
Cách phân loại này giúp ta tính và thể hiện được giá thành sản phẩm theokhoản mục chi phí và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từng mụcchi phí trong giá thành sản phẩm
Ngoài cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phânloại theo nhiều cách khác nhau như phân theo quan hệ của chi phí với khốilượng công việc hoàn thành; phân theo quan hệ của chi phí với quá trình sảnxuất,… Khi phân loại chi phí cần xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin củacác chủ thể quản lý để lựa chọn cách phân loại chi phí thích hợp nhằm phục
vụ cho việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 232 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
2.1 Khái niệm, ý nghĩa giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượngcông tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí về lao động vật hoá vàchi phí về lao động sống dùng cho sản xuất Trong đó:
Chi phí về lao động vật hóa bao gồm các khoản nguyên vật liệu,nhiên liệu, tư liệu lao động như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,…và một số chiphí khác như chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, các khoản lệ phí trongquá trình sản xuất
Chi phí về lao động sống là tiền lương của lao động trực tiếp sảnxuất, lao động quản lý tại các phân xưởng, các khoản phụ cấp có tính chấtlương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinhphí công đoàn
2.1.2 Ý nghĩa.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng vật tư, tài sản, nguồn vốn và lao động trong quá trình hoạt động sản xuất– kinh doanh Đồng thời phản ánh kết quả các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹthuật cũng như công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năngsuất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Do đó giá thành sản phẩm là căn cứ đánh giá chất lượng và hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
2.2.1 Xét theo tính chất hoàn thành của sản phẩm sản xuất.
Trang 24- Giá thành hoàn chỉnh: Là giá thành sản xuất 1 đơn vị thành phẩm.Giá thành hoàn chỉnh là cơ sở để doanh nghiệp quyết định giá bán cho cácđơn vị đại lý hoặc giá bán buôn của doanh nghiệp.
- Giá thành không hoàn chỉnh: Là giá thành của từng khâu hoặc một
số khâu công việc sản xuất ra một đơn vị bán thành phẩm
Ví dụ: Chi phí để kéo được 1 tấn sợi, dệt được 1000 mét vải trong doanhnghiệp dệt được gọi là giá thành không hoàn chỉnh Còn chi phí để làm rathành phẩm (quần áo) là giá thành hoàn chỉnh
Giá thành không hoàn chỉnh được dùng để phân tích nguyên nhân ảnhhưởng đến giá thành hoàn chỉnh và là căn cứ để xây dựng định mức phấn đấugiảm giá thành sản xuất 1 đơn vị thành phẩm ở chu kỳ sản xuất sau
2.2.2 Xét theo giai đoạn của quá trình sản xuất.
- Giá thành sản xuất 1 đơn vị sản phẩm : Là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ chi phí vật chất, dịch vụ, lao động và tiền tệ đã chi ra để sản xuất ra 1 đơn vịsản phẩm (vật chất và dịch vụ) của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu
- Giá thành 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ: Là chi phí đã chi ra để sảnxuất và tiêu thụ 1 đơn vị sản phẩm
Giá thành Giá thành sản Chi phí để tiêu
1 đơn vị sản = xuất 1 đơn vị + thụ 1 đơn vị phẩm tiêu thụ sản phẩm sản phẩm
2.2.3 Xét trên giác độ tính toán các yếu tố chi phí giá thành sản phẩm.
- Giá thành tính theo hao phí lao động xã hội cần thiết: Tất cả cácyếu tố chi phí được tính theo đơn giá của nhu cầu xã hội Ví dụ như chi phí vềtiền lương hạch toán theo mức xã hội cần thiết, tức là theo bậc lương mà hiệnđang áp dụng
Trang 25- Giá thành tính theo hao phí lao động thực tế: Tất cả các yếu tố chiphí được tính theo mức chi phí thực tế Đây mới là số chi phí thực mà doanhnghiệp công nghiệp đã phải bỏ ra So sánh nó với giá bán thực tế người ta mớibiết được mức lỗ, lãi của doanh nghiệp Ví dụ như chi phí về tiền lương, trongtrường hợp này phải hạch toán theo số thực tế mà doanh nghiệp công nghiệp
đã chi trả cho người lao động
2.2.4 Xét theo thời điểm tính.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầusản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được coi làmục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng hoàn thành để thực hiện các mục tiêuchung của toàn doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện cácđịnh mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở cáckhoản chi phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giáthành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong
kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chiphí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả sản xuất kinh doanh
2.3 Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp.
Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêukinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản
Trang 26xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sẽ phản ánh toàn bộcác biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã vàđang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó cho chúng ta biếtđược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thực sự đạt hiệu quảhay không, sản phẩm của doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh trên thịtrường hàng hoá hay không, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nào càngthấp thì khả năng cạnh tranh của nó trên thị trường càng cao Căn cứ vào giáthành của sản phẩm doanh nghiệp sẽ đề ra mức giá bán phù hợp sao chodoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp được ổn định và đần tăng lên Vìvậy giá thành sản phẩm chính là yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanhnghiệp công nghiệp.
II Hướng phân tích chi phí sản xuất và giá thành gạch của Xí nghiệp gạch Block.
1.Phân tích chi phí sản xuất.
1.1 Phân tích qui mô và biến động qui mô CPSX
1.2Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu CPSX
- Nghiên cứu tổng CPSX theo các khoản chi
1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động CPSX.
- Mô hình 1 : giá thành sản xuất tính trên 1 đơn vị sản phẩm của từng loại gạch và sản lượng sản phẩm của từng loại gạch
ICz = 1 1 1 0 1
0 0 1 0 0
Z q Z q Cz
Trang 27- Mô hình 3 : Biến động tổng chi phí sản xuất do ảnh hưởng của 3nhân tố: giá thành đơn vị, kết cấu giá thành đơn vị và tổng sản lượng các loạigạch.
2.1 Phân tích biến động giá thành sản xuất từng loại gạch.
2.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
2.3 Phân tích xu hướng biến động giá thành bình quân của sảnphẩm gạch
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động giá thành bìnhquân sản phẩm gạch
2.5 Phân tích xu thế biến động của giá thành bình quân
III Các phương pháp thống kê và đặc điểm vận dụng từng phương pháp để nghiên cứu CPSX và giá thành gạch của Xí nghiệp gạch Block.
1.Phương pháp phân tổ.
1.1 Khái niệm phân tổ thống kê.
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó đểtiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và cáctiểu tổ) có tính chất khác nhau
1.2 Tác dụng của phương pháp phân tổ.
- Khi tiến hành phân tổ thống kê tức là ta đã thực hiện được việc nghiêncứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp Vì sau khi phân tổ các đơn vị
Trang 28nhau,những đơn vị trong mỗi tổ (tiểu tổ) lại có tính chất giống hay gần giốngvới tiêu thức được dùng làm căn cứ phân tổ Khi chúng ta tiến hành phân tíchtrong từng tổ hoặc phân tích tất cả các tổ có nghĩa là chúng ta đã phân tích kếthợp cái chung với cái riêng.
- Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống
kê Vì hiện tượng nghiên cứu có tính chất rất đa dạng và phức tạp, nếu chúng
ta tiến hành tổng hợp thống kê đối với tất cả các đơn vị riêng biệt thì rất khó
có thể tổng hợp được đầy đủ và cũng rất khó phân tích Cần phải sắp xếp cácđơn vị vào từng tổ, từng bộ phận thì việc tính toán phân tích sẽ đơn giản hơnrất nhiều, bản chất của hiện tượng cũng được phân tích đầy đủ, rõ ràng hơn
- Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phântích thống kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tíchthống kê khác, như phương pháp phân tích DSTG, hồi qui tương quan,…
1.3 Điều kiện vận dụng phương pháp phân tổ.
Nghiên cứu thống kê về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
Xí nghiệp gạch Block ta có thể thu được con số chung nhất về chi phí nhưtổng chi phí sản xuất, hoặc là 1 bảng liệt kê rất nhiều các khoản chi phí khácnhau như: chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ), chi phí tiền lương, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa lớn và thường xuyên,…Mỗi khoản chi phíchiếm 1 tỷ trọng nhất định trong tổng chi phí sản xuất của Xí nghiệp, nhưng
để tiến hành nghiên cứu phân tích CPSX của Xí nghiệp thì việc sử dụngnhững số liệu đó là rất khó khăn và phức tạp Để đơn giản hơn cho việc phântích ta nên phân chia những chi phí đó thành các nhóm chi phí, Ví dụ chiathành 3 nhóm như sau:
+ Nhóm chi phí nguyên, nhiên, vật liệu: bao gồm tất cả những chi phí
có liên quan đến nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất gạch như ximăng, cát
Trang 29+ Nhóm chi phí nhân công: bao gồm tất cả các khoản chi phí tiềnlương và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
+ Nhóm chi phí sản xuất chung: Là những chi phí còn lại có liên quanđến hoạt động sản xuất của sản phẩm gạch của phân xưởng như : chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước,…
Vì vậy để nghiên cứu đề tài về CPSX cần phải áp dụng phương phápphân tổ thống kê phân chia những khoản chi phí có tính chất tương tự nhauvào cùng 1 nhóm Nhờ vậy ta sẽ đơn giản hoá được bảng số liệu ban đầu, giúpcho việc nghiên cứu, phân tích đề tài dễ dàng hơn
2.Phương pháp phân tích dãy số thời gian.
2.1 Khái niệm dãy số thời gian.
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiêncứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểmbiến động của hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đótiến hành dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới
2.2 Ý nghĩa của phương pháp phân tích DSTG.
Phương pháp phân tích DSTG cho ta thấy được xu hướng biến động củahiện tượng nghiên cứu theo thời gian, qua đó có thể suy đoán được biến độngcủa hiện tượng trong những thời gian tiếp theo để có thể đưa ra định hướngphát triển 1 cách phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất
2.3Điều kiện vận dụng phương pháp phân tích DSTG.
Nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gạch của
Xí nghiệp gạch Block thì chúng ta cần phải nắm rõ xem qua từng năm chi phíhay giá thành biến động với lượng tuyệt đối là bao nhiêu, tương đối là baonhiêu Như vậy chúng ta sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về sự biến động đó Vì
số tuyệt đối chỉ phản ánh qui mô của hiện tượng, còn số tương đối chỉ phản
Trang 30ánh tốc độ phát triển của hiện tượng năm nay so với năm trước nhưng khôngbiết được qui mô của hiện tượng lớn hay nhỏ Nếu chỉ dùng số tuyệt đối hay
số tương đối để đánh giá sự biến động đó sẽ dễ dẫn đến sự nhận xét phiếndiện, lệch lạc Do vậy cần phải kết hợp cả số tuyệt đối và số tương đối để đưa
ra được nhận xét chính xác cho hiện tượng nghiên cứu Vì vậy phương phápphân tich DSTG là phương pháp quan trọng được áp dụng trong phân tíchbiến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Xí nghiệp gạch Block.Phương pháp phân tích DSTG tính đến cả biến động tuyệt đối, biến độngtương đối sẽ giúp ta đánh giá chính xác về sự biến động của chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm
3.Phương pháp chỉ số.
3.1Khái niệm phương pháp chỉ số.
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữahai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu
Chỉ số thống kê được xác định bằng cách thiết lập quan hệ so sánhgiữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhaunhằm nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt về không gian đốivới hiện tượng nghiên cứu
Trang 31tố Thực chất đây cũng là phương pháp phân tích mối liên hệ, nhằm nêu lêncác nguyên nhân quyết định sự biến động của hiện tượng phức tạp và tínhtoán cụ thể mức độ ảnh hưởng của mỗi nguyên nhân này.
3.3Điều kiện vận dụng phương pháp chỉ số.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phísản xuất và giá thành sản phẩm của Xí nghiệp gạch Block, nghiên cứu xemnhân tố nào có ảnh hưởng chủ yếu đến sự biến động đó chúng ta cần phải biếtmỗi nhân tố tác động làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biếnđộng lượng tuyệt đối là bao nhiêu, chiếm bao nhiêu % trong tổng số biếnđộng của chi phí và giá thành Vận dụng phương pháp chỉ số trong nghiêncứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Xí nghiệp gạchBlock sẽ giúp chúng ta làm được việc đó
4.Phương pháp hồi quy tương quan.
4.1Khái niệm.
Mọi hiện tượng kinh tế - xã hội đều có mối liên hệ với 1 hay nhiềuhiện tượng khác Để biết được mối liên hệ giữa các hiện tượng có chặt chẽ vớinhau hay không ta cần tính toán các chỉ tiêu như hệ số tương quan, tỷ sốtương quan, từ đó có những cách nhìn nhận chính xác về mối lien hệ đó Đócũng chính là nhiệm vụ của phương pháp phân tích hồi quy tương quan
4.2 Ý nghĩa phân tích hồi quy và tương quan.
Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan là phương phápthường được sử dụng trong thống kê để nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiệntượng Ví dụ như mối liên hệ giữa độ tuổi và tỷ lệ sinh đặc trưng theo tuổi;mối liên hệ giữa bậc thợ với năng suất lao động,…
Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan còn được vận dụngtrong một số phương pháp nghiên cứu thống kê khác như phân tích dãy sốthời gian, dự đoán thống kê,…
Trang 324.3 Điều kiện vận dụng phương pháp hồi quy tương quan.
Khi tiến hành hồi quy xu thế chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
Xí nghiệp gạch Block theo thời gian ta vận dụng hàm xu thế trong phươngpháp phân tích DSTG để xây dựng mô hình phù hợp thể hiện mối quan hệ củachúng theo thời gian Việc đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ đó đượcthực hiện thông qua hệ số tương quan Như vậy hồi quy tương quan cũngđược áp dụng để nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa Xí nghiệp gạch Block
5. Số tương đối trong thống kê.
5.1 Khái niệm.
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
độ nào đó của hiện tượng, đó có thể là kết quả của việc so sánh giữa hai mức
độ cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian; hoặcgiữa hai mức độ khác loại nhưng có liên quan với nhau Trong hai mức độnày, một được chọn làm gốc để so sánh
5.2Ý nghĩa số tương đối.
Trong phân tích thống kê, các số tương đối được sử dụng rộng rãi đểnêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, trình độ phát triển, … của hiện tượng nghiêncứu trong điều kiện lịch sử nhất định
Số tương đối trong thống kê nói lên mặt lượng trong quan hệ mậtthiết với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu
Trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch, sốtương đối cũng giữ vai trò quan trọng Nhiều chỉ tiêu kế hoạch được đề rabằng số tương đối, còn khi kiểm tra thực hiện kế hoạch thì ngoài việc tính
Trang 33toán chính xác các số tuyệt đối, bao giờ cũng phải đánh giá trình độ hoànthành kế hoạch bằng các số tương đối.
5.3Điều kiện vận dụng số tương đối.
Bằng cách lập quan hệ so sánh giữa các mức độ chi phí và giá thànhgiữa những thời gian khác nhau như tháng, quí hoặc năm cho phép ta đánh giáđược tình hình thực hiện kế hoạch chi phí và giá thành có đạt được haykhông, từ đó đặt ra phương hướng và nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh chothời gian tiếp theo Do vậy, số tương đối trong thống kê cũng là một phươngpháp quan trọng được dùng trong phân tích giá thành sản phẩm
IV Nguồn thông tin dùng để phân tích đề tài.
Để phân tích đề tài cần phải thu thập được nguồn thông tin và số liệu cóliên quan đến nội dung cần phân tích Cụ thể đó là thông tin và số liệu về chiphí sản xuất và giá thành của Xí nghiệp gạch Block thuộc Công ty TNHH nhànước một thành viên cơ điện công trình Những thông tin và số liệu về chi phísản xuất và giá thành sản phẩm của Xí nghiệp được lưu trữ ở phòng kế toántài chính và phòng kế hoạch đầu tư của Công ty Để thu thập được những sốliệu đó thì hàng tháng Xí nghiệp phải nộp lên cho phòng kế toán và phòng kếhoạch đầu tư các báo cáo như sau:
I Chi phí phát sinh
1 liệu, phụ tùng thay thếCphí nhiên liệu, vật Bảng kê số 1
2 Cphí mua công cụ,dụng cụ Bảng kê số 2
3 Chi phí chung Bảng kê số 3
II Tiền lương của Xínghiệp
1 Bộ phận sản xuất vàgián tiếp Bảng lương
Trang 342 Lương bộ phận tiếp thị Bảng lương
III Nguyên vật liệu chínhnhập trong kỳ
Cụ thể bao gồm các bảng báo cáo như sau:
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng … năm….
Lương bảo vệ
Chi phí Qlý
Sửa chữa txuyên
Xăng dầu xe nâng,
xe xúc
Lương chế độ Đổ ximăng
Thuê kiểm định
Điện nước thoạiĐiện
Phụ cấp tiếng ồn
VPP chữaSửagiá đỡ Tổng cộng Đ
GTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiềnĐGTiền
Trong đó chia ra (số lượng):
Sản xuất trực tiếp Các việckhácSản
lượng
Giá trị
Sản lượng
Giá trị Rometa H/Quốc
SP phụ
vận chuyển
xuất bán
Tổng xuất
Giá trị
Sản lượng
Giá trị
A NVL chính
B Nhiên liệu
Trang 35Bảng báo cáo chi phí sửa chữa và dự trù kinh phí sửa chữa máy móc, thiết
bị tháng … năm…
TT thiết bịTên Đơn vịtính lượngSố Giá (chưaVAT) Thànhtiền Kế hoạch
Mua thiết bị Sửa chữa
Bảng báo cáo kế hoạch sản xuất và sử dụng NVL tháng … năm …
TT Loại
SP
Đv tính
Sản lượng tồn kho
KH sản xuất
Nguyên vật liệu Đá
(m3)
Mạt (m3)
Cát vàng (m3)
XM trắng (kg)
XM đen (kg)
Bột màu (kg)
Bảng báo cáo chi phí tiền lương của từng bộ phận tháng … năm …
TT Họ vàtên Chứcdanh Hệ số LươngCB PCTN Cộng trưaĂn Cộng BHXH19% Cộng1
Trang 36Bảng tính chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm gạch tháng … năm…
tháng
Giá thành từng loại gạch Chi phí sản xuất P1;P2 P3 P4 P5;P6 P7 P10 P11 Cỏ Kè XâyCB
Với những số liệu từ bảng báo cáo cán bộ công nhân viên của phòng kế
toán và kế hoạch đầu tư sẽ tính được lượng nguyên vật liệu hao phí dùng để
sản xuất 1 viên gạch từng loại, đem khối lượng nguyên vật liệu nhân với giá
của chúng thì sẽ thu được chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất 1 viên gạch
từng loại, còn các khoản mục chi phí khác được liệt kê ở bảng trên được phân
bổ đều cho mỗi loại gạch bằng cách lấy từng khoản mục chi phí chia cho tổng
số viên gạch sản xuất trong 1 tháng sẽ được chi phí sản xuất 1 viên từng loại
gạch theo các khoản mục chi phí Sau đó tổng hợp tất cả các khoản chi phí sản
xuất 1 viên gạch từng loại theo khoản mục chi phí ở bảng trên sẽ biết được
giá thành sản xuất 1 viên gạch của từng loại Như vậy muốn thu thập được số
liệu dùng để phân tích đề tài này đòi hỏi phải có một quá trình tìm hiểu thật
Trang 37nhằm mục đích thu được số liệu chính xác và nhờ vậy thì kết quả phân tích
mới phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất của Xí nghiệp, trở thành
nguồn thông tin có ích cho Xí nghiệp gạch Block
V Nội dung phân tích cụ thể.
1 Phân tích chi phí sản xuất của Xí nghiệp gạch Block.
1.1 Phân tích quy mô và biến động quy mô chi phí sản xuất.
Bảng 1: Biến động tổng chi phí sản xuất của Xí nghiệp gạch Block thời kì
Biến động Lượng tăng tuyệt đối
(Triệu đồng)
Tốc độ phát triển (lần) Tốc độ tăng (lần) tuyệt đối Giá trị
của 1%
tăng (g i )
Liên hoàn ( δ )
Định gốc ( Δ i )
Liên hoàn ( t i )
Định gốc ( T i )
Liên hoàn ( a i )
Định gốc ( A i )Năm
Qua kết quả tính toán ở trên ta thấy tổng chi phí sản xuất của Xí nghiệp
gạch Block từ năm 2001 – 2008 có xu hướng tăng đều đến năm 2007, và tăng
mạnh vào năm 2008 Năm 2008 tổng chi phí sản xuất của Xí nghiệp tăng
51.67% so với năm 2007, nguyên nhân là do mức lạm phát của năm 2008 cao
làm cho giá của nguyên nhiên vật liệu tăng mạnh so với những năm trước
Tốc độ phát triển trung bình là 1.076 lần, con số cho thấy rằng trong giai đoạn
từ năm 2001 đến năm 2008 tổng chi phí sản xuất liên tục tăng lên với mức
trung bình là 1.076 lần hay 107.6% Tốc độ phát triển định gốc của năm 2008
là 1.668 lần cho biết tổng chi phí sản xuất năm 2008 tăng lên mạnh mẽ so với
năm 2001 Điều đó có thể được lý giải như sau: thứ nhất là do Xí nghiệp đã
tăng sản lượng gạch sản xuất từ 21862.088 nghìn viên năm 2007 lên
Trang 3824493.310 nghìn viên năm 2008 Thứ hai là do nguyên nhân khách quan và
cũng là nguyên nhân quan trọng, đó là do năm 2008 có mức lạm phát rất cao
làm cho giá của nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất tăng mạnh trong
năm 2008 Thực tế là từ năm 2003 đến nay giá của nguyên liệu đầu vào liên
tục tăng và không ổn định, và tăng mạnh nhất vào năm 2008 Điều đó làm ảnh
hưởng không nhỏ tới việc thực hiện kế hoạch giá thành của Công ty cũng như
của Xí nghiệp, nhiều công ty phải rất cố gắng để vượt qua khó khăn trong giai
đoạn này, tuy nhiên cũng có nhiều công ty không đứng vững được và đã bị phá
sản Vấn đề đặt ra đối với các công ty, xí nghiệp hiện nay là làm sao để giảm
thiểu chi phí sản xuất mà không phải thu hẹp qui mô sản xuất Đây là một bài
toán khó đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải sáng suốt lựa chọn cho mình
hướng đi phù hợp và hiệu quả nhất Trước tiên cần phải chủ động trong nguồn
nguyên liệu, tích cực tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới với giá rẻ, chất lượng
cao và ổn định, thuận tiện trong vận chuyển để có thể tiết kiệm được chi phí
vận chuyển
I.2 Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu chi phí sản xuất.
* Phân tích cơ cấu tổng chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí.
Bảng 2: Cơ cấu tổng chi phí sản xuất theo khoản mục của Xí nghiệp gạch
Block giai đoạn 2001 – 2008.
Chỉ tiêu Tổng chi
phí sảnxuất (Triệuđồng)
Trong đó Chi phí nguyên
vật liệu
Chi phí tiềnlương
Chi phí sản xuấtchung
Trang 39Qua số liệu của bảng 2 cho ta thấy:
Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí (trên50%) Do vậy, vai trò của nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định tới giáthành sản phẩm gạch và có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất của Xí nghiệpgạch Block Trong giai đoạn 2001 – 2008, chi phí nguyên vật liệu tăng lên 1lượng đáng kể từ 907.028 triệu đồng năm 2001 đến 1994.208 vào năm 2008,tương ứng với mức tăng về tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phísản xuất từ 53.77% lên 70.88% Như đã nói ở trên, trong những năm gần đâygiá của nguyên nhiên vật liệu tăng mạnh mẽ đặc biệt là vào năm 2008, vì vậy
tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí tăng mạnh vào năm 2008(chiếm 70.88%) là hợp lý Điều này đặt ra thách thức và nhiệm vụ đối với cáccán bộ của phòng kinh doanh, kế hoạch đầu tư là phải nhanh chóng tìm ranguồn nguyên vật liệu trong nước ổn định, có giá thấp nhưng vẫn đảm bảochất lượng cho sản phẩm, góp phần giảm chi phí sản xuất, duy trì và phấn đấutăng doanh thu và lợi nhuận cho Xí nghiệp và toàn công ty
Trong khi đó chi phí tiền lương tăng nhẹ và khá ổn định trong giai đoạn
2001 – 2007(tăng từ 296.785 triệu đồng lên 309.761 triệu đồng), nhưng năm
2008 giảm 11.05% so với năm 2007.Tỷ trọng chi phí tiền lương trong tổngchi phí cũng tăng nhẹ và ổn định từ năm 2001 đến năm 2007 (từ 17.59% đến18.77%), nhưng năm 2008 giảm mạnh so với năm 2007( từ 18.77% xuống11.01%) Chi phí tiền lương năm 2008 giảm xuống như vậy là do chi phínguyên vật liệu đầu vào tăng lên quá nhanh (chiếm 70.88%) trong khi Xínghiệp chưa có biện pháp để tiết kiệm chi phí đó vì không thể tìm ngay đượcnguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để thay thế Vì vậy để bù đắp phần chi phínguyên liệu đầu vào tăng lên mà vẫn đảm bảo bình ổn giá bán, giữ vững thịphần thì Xí nghiệp buộc phải cắt giảm khoản mục chi phí tiền lương bằngcách giảm số lượng công nhân sản xuất Vì trong những năm gần đây Xí
Trang 40nghiệp đã liên tục mua những máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất hiệnđại, nên có thể giảm số công nhân tham gia sản xuất Nhưng đó chỉ là biệnpháp tạm thời không thể áp dụng lâu dài được, vì Xí nghiệp có định hướngphát triển mở rộng qui mô sản xuất trong những năm tới nên cần phải đảmbảo đủ số lượng công nhân cho việc sản xuất Bởi vậy trong những năm tới tỷtrọng tiền lương trong tổng chi phí sản xuất sẽ có xu hướng tăng lên, tronggiai đoạn hiện nay và sau này Xí nghiệp không thể cắt giảm tiền lương củangười công nhân được, vì giảm tiền lương cũng chính là làm giảm lợi ích củangười lao động Nếu Công ty và Xí nghiệp không sớm có hướng điều chỉnhchi phí tiền lương cho phù hợp sẽ không khuyến khích được người lao độnglàm việc, thậm chí người lao động sẽ không muốn gắn bó lâu dài với Công ty
và Xí nghiệp Đảm bảo tiền lương cho người lao động sẽ giúp người lao độngyên tâm và là động lực cho người lao động cố gắng làm việc tốt hơn, cốnghiến được nhiều hơn cho Công ty và Xí nghiệp
Còn xét về tỷ trọng của chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sảnxuất thì có xu hướng giảm nhẹ nhưng khá ổn định từ năm 2001 đến năm
2008, và thể hiện rõ rệt nhất từ năm 2007 đến năm 2008 (giảm từ 27.18%xuống 18.11%) Điều này cũng vẫn được lý giải là vì chi phí nguyên vật liệunăm 2008 tăng mạnh, chiếm tỷ trọng lớn, trong khi chi phí sản xuất chungcũng có tăng nhưng tăng với tốc độ chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của chiphí nguyên vật liệu, do đó tỷ trọng của nó trong tổng chi phí sản xuất giảmxuống Như vậy cũng chứng tỏ rằng việc sử dụng chi phí sản xuất chung nhưthế là đạt hiệu quả, không lãng phí
I.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động tổng chi phí sản xuất.
Sự biến động của tổng chi phí sản xuất là do ảnh hưởng của nhiều yếu