1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007

67 856 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Tác giả T.S Bùi Đức Triệu
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính
Thể loại báo cáo luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 725 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chứcSơ đồ tổ chức ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát Uỷ ban quản lý rủi ro Uỷ ban chính sách tiền lương EXCO Văn phòng HĐQT Uỷ ban đầu tư chiến lược cá nhân Trun

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Mục lục 3

Danh mục các ký hiệu 6

Lời mở đầu 7

Chương 1 - Tổng quan về NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam 8

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank 8

1.2 Cơ cấu tổ chức 11

1.3 Tình hình hoạt động của Techcombank 12

1.3.1 Tình hình hoạt động chung năm 2007 12

1.3.2 Dịch vụ khách hàng cá nhân 15

1.3.2.1 Techcombank đã xây dựng một mô hình quản lý tập trung khối Dịch vụ tài chính và ngân hàng cá nhân 15

1.3.2.2 Hoạt động phát hành thẻ đạt kết quả tốt 16

1.3.2.3 Chú trọng vào thị trường Cho vay mua nhà 16

1.3.2.4 Thiết lập và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp 16

1.3.2.5 Mạng lưới rộng tạo thuận lợi cho huy động dân cư 17

1.3.2.6 Mạng lưới rộng tạo thuận lợi cho huy động dân cư 18

1.3.3 Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 18

1.3.3.1 Thay đổi mô hình tổ chức nhằm phục vụ khách hàng doanh nghiệp chuyên nghiệp hơn 18

1.3.3.2 Hoàn thiện các sản phẩm hiện có, phát triển sản phẩm ngân hàng doanh nghiệp mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng 20

1.3.3.3 Mở rộng các kênh và hình thức giao dịch để tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng 22

1.3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên khách hàng

Trang 2

1.3.4 Hoạt động liên ngân hàng 23

1.3.5 Công nghệ thông tin hiện đại 24

1.3.6 Quản trị rủi ro tổng hợp 27

1.3.7 Quản lý chất lượng 30

1.3.8 Hoạt động Marketing 31

1.3.8.1 Công tác điều tra nghiên cứu thị trường 31

1.3.8.2 Dịch vụ 24/7 31

1.3.8.3 Các chương trình Marketing toàn hệ thống 32

1.3.8.4 Quản trị thông tin, hình ảnh 32

1.3.8.5 Tổ chức sự kiện 33

1.3.8.6 Quảng cáo – Tài trợ 33

1.3.9 Quản trị nhân sự và đào tạo 34

1.3.10 Hướng tới 2008 36

Chương 2: Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank giai đoạn 2001-2007 37

2.1 Tổng quan về kết quả kinh doanh 37

2.1.1 Mục tiêu của phân tích kết quả kinh doanh 37

2.1.2 Phương pháp phân tích 37

2.1.3 Kết quả và lựa chọn kết quả kinh doanh 38

2.1.4 Đánh giá kết quả phân tích 39

2.1.5 Nội dung phân tích 39

2.1.6 Tài liệu phân tích 39

2.2 Phân tích kết quả kinh doanh 40

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu tài sản 41

2.2.1.1 Quy mô và cơ cấu tài sản 41

2.2.1.2 Phân tích biến động tài sản qua các năm 2001-2007 43

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu nguồn vốn 57

Trang 3

2.2.3.1 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu theo thời gian 50

2.2.3.2 Phân tích xu thế biến động doanh thu 51

2.2.4 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 54

2.2.4.1 Phân tích cơ cấu lợi nhuận trong doanh thu 54

2.2.4.2 Phân tích đặc điểm biến động của lợi nhuận theo thời gian 55

2.2.4.3 Phân tích xu thế biến động lợi nhuân 56

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh 59

2.3.1 Phân tích sự biến động của doanh thu năm 2007 so với năm 2001 do ảnh hưởng của hai nhân tố: hiệu năng sử dụng tổng vốn và tổng vốn kinh doanh 59

2.3.2 Phân tích sự biến động lợi nhuân năm 2007 so với năm 2001 do ảnh hưởng của 2 nhân tố: tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn kinh doanh và tổng vốn kinh doanh 61

2.4 Một số chỉ tiêu khác 62

2.4.1 Thu nhập lãi ròng 62

2.4.2 Các tỷ lệ sinh lời 63

2.5 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Techcombank 64

Kết luận 68

Danh mục tài liệu tham khảo 69

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

Ký hiệu Chú thích

i Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn

i Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc

ti Tốc độ phát triển liên hoàn

Ti Tốc độ phát triển định gốc

ai Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Ai Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc

gi Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một loại hình tổ chức kinh doanh có vai trò vô cùng quantrọng Hệ thống ngân hàng với hàng ngàn chi nhánh hoạt động trên toàn thếgiới có thể tác động đến sự phát triển của tất cả mọi lĩnh vực trong nền kinh

tế Các ngân hàng phát triển mạnh thì nền kinh tế khởi sắc và ngược lại, thậmchí sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng sẽ làm nền kinh tế rơi vào khủng hoảng,suy thoái

Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mạithực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạchmáu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôitrơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu

Với sự phát triển vượt bậc về năng lực hoạt động của hệ thống tài chính

- ngân hàng Việt Nam nói chung và Techcombank nói riêng trong những nămgần đây Thông qua việc nâng cao năng lực hoạt động cả về quy mô (vốn chủ

sở hữu, tổng tài sản, mạng lưới và lĩnh vực hoạt động), trình độ công nghệ và nguồn nhân lực, Techcombank đã và đang tiếp tục thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển trở thành một ngân hàng đa năng, hiện đại hàng đầu và dành được sự tin cậy, yêu thích nhất ở Việt Nam

Qua tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank trong quá trình thực tập, em đã thấy được tầm quan trọng của hệ thống chỉ tiêu và các phương pháp thống kê áp dụng vào việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng do đó em đã quyết định chọn đề tài “ Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2001 – 2007”

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bùi Đức Triệu đã tận tình giúp

Trang 6

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM - TECHCOMBANK

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank

Được thành lập vào ngày 27 tháng 9 năm 1993, ngân hàng Thương mại

Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàngthương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đấtnước đang chuyển sang cơ chế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng vàtrụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24, Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Năm 1994-1995, Techcom bank tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng vàthành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình pháttriển nhanh chóng của Techcombank ở các đô thị lớn

Năm 1996, thành lập chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng phòngGiao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội, thành lập phòng Giao dịch ThắngLợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷđồng

Năm 1998, trụ sở chính của Techcombank được chuyển sang Toà nhàTechcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội và thành lập chi nhánh Techcombank

Đà Nẵng tại Đà Nẵng

Năm 1999, Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng và khaitrương phòng Giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

Năm 2000, thành lập phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội

Năm 2001, tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng Ký kết hợp đồng với

nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới TemenosHolding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS chotoàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng

Trang 7

Năm 2002, thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn

Kiếm tại Hà Nôi Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng.Thành lậpChi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thànhphố Hồ Chí Minh Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhấttại thủ đô Hà Nội Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước Vốn điều lệ tăng lên104,435 tỷ đồng Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệTechcombank lên 202 tỷ đồng

Năm 2003, Techcombank chính thức phát hành thẻ thanh toánF@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003.Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vàongày 16/12/2003 Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng.Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động Vốn điều lệ tăng lên

Năm 2005, thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, VĩnhPhúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu Đưa vào hoạtđộng các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng),Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành,Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh),Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên(Hà Nội) Tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ đồng Khai trương phần mềm chuyểnmạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus Nâng cấp hệ thống phần mềm

Trang 8

Năm 2006, Techcombank nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the

Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉtiền gửi Lộc Xuân Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội vàphát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao Tháng6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạtđộng 24/7 Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thếgiới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầutiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s Tháng 8/2006: Đại hội cổđông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sảnphẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệthống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tàikhoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500

tỉ đồng Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa

Năm 2007, tổng tài sản của Techcombank đạt gần 2,5 tỷ USD Trở thành

ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng TMCPvới gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007.HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trìnhhoạt động của Techcombank Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việchình thành khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tíndụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấu Khối Dịch vụ ngân hàng và tàichính cá nhân Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06.Năm 2007 là nămphát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên200.000 thẻ các loại Techcombank là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duynhất được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ điđầu trong giải pháp phát triển thị trường

Trang 9

1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ban kiểm soát

Uỷ ban quản lý rủi

ro Uỷ ban chính sách tiền lương EXCO Văn phòng HĐQT Uỷ ban đầu tư chiến lược

cá nhân

Trung tâm quản lý nguồn vốn

và giao dịch trên thị trường tài chính

Khối quản trị nguồn lực

Khối Quản lý tín dụng

và quản

lý rủi ro

Trung tâm Ứng dụng

và phát triển sản phẩm và dịch vụ công nghệ

Khối Pháp chế

và kiểm soát tuân thủ

Khối Vận hành

Khối Tham mưu

vụ tín dụng tiêu dùng

- Trung tâm Dịch vụ tài chính nhà ở

- Trung tâm Dịch vụ tài chính và đầu

tư cá nhân

- Trung tâm Quản lý thu

nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ

- Trung tâm Dịch vụ và hỗ trợ mạng lưới bán lẻ

- Trung tam Phát triển bán

và tiếp thị dịch vụ ngân hàng

- Phòng Kinh doanh

và giao dịch tiền tệ ngoại hối

- Phòng quản lý đầu

tư tài chính

- Phòng Giao dịch các thị trường hàng hoá

- Ban phát triển sản phẩm

- Phòng tuyển dụng

- Phòng chính sách đãi ngộ

- Phòng Quản trị thông tin

và chính sách nhân sự

- Trung tâm đào tạo

- Phòng thẩm định các dự án trung và dài hạn

- Phòng Quản trị rủi ro tín dụng

- Phòng Quản trị rủi ro thị trường

- Phòng Quản trị rủi ro vận hành

- Phòng Thẩm định miền Bắc

- Phòng Thẩm định miền Trung

- Phòng Thẩm định miền Nam

- Phòng Định giá tài sản

- Phòng Bảo mật thông tin

- Phòng Hỗ trợ phát triển

hệ thống

- Phòng Công nghệ thẻ và ngân hàng điện tử

- Phòng Hạ tầng truyền thông

- Ban IT miền Trung

- Ban IT miền Nam

- Phòng Pháp chế

và kiểm soát

- Ban Xử

lý nọ và khai thác tài sản thu nợ

- Phòng Kiểm soát nội bộ

- Trung tâm thanh toán

- Trung tâm Kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh

- Trung tâm dịch vụ khách hàng

- Phòng kho quỹ

- Phòng quản lý đầu

tư xây dựng

- Văn phòng

- Phòng Quản lý chất lượng

- Phòng tiếp thị, phát triển sản phẩm và chăm sóc khách hàng

- Phòng kế hoạch tổng hợp

- Phòng Tài chính kế toán

- Ban dự án phát triển hệ thống quản trị thông tin

Trang 10

1.3 Tình hình hoạt động của Techcombank

1.3.1 Tình hình hoạt động chung năm 2007

Hoà trong không khí chung của cả nước, 2007 đánh dấu một năm thànhcông vượt bậc của Techcombank trong việc triển khai định hướng khách hàngthông qua việc hoàn thành vượt mức các mục tiêu đề ra trong tăng trưởngtổng tài sản, vốn, tín dụng, lợi nhuận, doanh thu , phát triển mạng lưới, pháttriển sản phẩm

Năm 2007, tổng tài sản của Techcombank đã tăng lên đạt 39.542,5 tỷđồng, vốn điều lệ đạt 2.531.3 tỷ đồng nâng tổng vốn chủ sở hữu của ngânhàng lên 3.573.42 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế luỹ kế năm 2007 đạt 709,74

tỷ đồng, gần gấp đôi so với mức lợi nhuận đạt được trong năm 2006 và đứngthứ ba trong khối các ngân hàng cổ phần

Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnhtranh và tận dụng ưu thế của ngân hàng nội địa trong xu thế hội nhập,Techcombank đã không ngừng mở rộng và nâng cấp mạng lưới hoạt động lêngần 130 điểm giao dịch trải dài 23 tỉnh thành trên toàn quốc Việc mở rộngmạng lưới trong năm 2007 là phù hợp với xu thế chung giúp Techcombankkịp thời nắm bắt thời cơ thị trường và tận dụng được ưu thế cạnh tranh trướcthời điểm các ngân hàng nước ngoài phát triển toàn diện các nghiệp vụ tạiViệt Nam

Tổng thu nhập thuần năm 2007 đạt 1.216,16 tỷ đồng tăng 98,9% so vớinăm 2006 Trong đó, doanh thu dịch vụ năm 2007 đạt 207 tỷ đồng – tăng56% so với năm 2006 Doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 86 tỷđồng, chiếm 41,8% doanh thu dịch vụ đặc biệt năm 2007 nguồn thu dịch vụtrong nước tăng lên đáng kể - tăng gấp 2,3 lần so với năm 2006 trong đó thu

từ bảo lãnh và thu xếp tài chính chiếm tỷ trọng lớn – 62% thu trong nước.Nguồn thu trong nước đã bù đắp phần nào sự sụt giảm của thu từ hợp đồng

Trang 11

Vốn huy động từ khách hàng cả năm 2007 đạt 24.476,58 tỷ đồng, tăng14.910,5 tỷ đồng so với năm 2006 tức là tăng 255,9% Trong đó, huy độngvốn từ dân cư 14.119,27 tỷ đồng, chiếm 40,17% tổng huy động Nhìn chungnguồn vốn huy động của ngân hàng có xu hướng tăng trưởng ổn định với cơcấu hợp lý bảo đảm một hoạt động kinh doanh tổng thể an toàn cho ngânhàng.

Tổng dư nợ tín dụng của Techcombank đạt 19.958,1 tỷ đồng tăng11.147,67 tỷ đồng so với năm 2006 Mặc dù dư nợ tăng khá mạnh nhưng chấtlượng tín dụng của Techcombank vẫn được kiểm soát chặt chẽ, mặt khác dựphong rủi ro tín dụng được trích đầy đủ và thường xuyên để đảm bảo an toàncho hoạt động ngân hàng Tỷ lệ nợ 3-5 tính đến cuối năm 2007 đã giảm mạnh

so với tháng 12/2006, giảm từ 3,11% xuống còn 1,38% Với hệ thống côngnghệ hiện đại của Techcombank, việc phân loại tuổi nợ được tự động hoáhoàn toàn Bên cạnh đó, một số khoản nợ quá hạn lâu vẫn được để trong nộibảng là để tăng cường ý thức trách nhiệm của cán bộ trong việc thu hồi nhữngkhoản nợ này cũng như kiểm soát tốt hơn tỷ lệ nợ xấu

Năm 2007, nhằm triển khai định hướng khách hàng, Techcombank đãtích cực cho ra mắt nhiều sản phẩm mới từ tín dụng, thanh toán, đến huyđộng, nổi bật là các sản phẩm như F@st i-bank, một sản phẩminternetbanking hiệ đại đáp ứng các tiêu chuẩn của quốc tế hiện đang nhậnđược nhiều sự quan tâm của khách hàng; Logistic - sản phẩm tài chính khovận liên kết với các hãng vận tải và quản lý kho để tạo quy trình khép kín hỗtrợ khách hàng trong việc dùng tài sản hàng tồn kho luân chuyển để làm tàisản đảm bảo cho các khoản vay; cho vay tiêu dùng tín chấp - sản phẩm bán lẻđem lại nhiều tiện ích cho khách hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngay cả khikhả năng tiền mặt của khách hàng chưa đầy đủ; F@st Sbank, sản phẩm hỗ trợcác công ty chứng khoán trong việc thực hiện Luật và các văn bản dưới Luật

Trang 12

Chứng khoán về mở tài khoản và giao dịch tài khoản của khách hàng kinhdoanh chứng khoán.

Năm 2007 cũng là năm Techcombank tăng cường việc hoàn thiện cơcấu tổ chức, bộ máy của một số khối, phòng ban hội sở để tách bạch vàchuyên môn hoá ở từng khâu trong quy trình hoạt động cũng như mảng hoạtđộng nhằm tăng năng suất lao động và kiểm soát rủi ro được tốt hơn

Phòng kiểm toán nội bộ của Techcombank đã được thành lập đầu năm

2007 và dần hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy trình thực hiện nhằm thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát đối với tình hình hoạt động của các chi nhánh về cácphương diện Kế toán, tín dụng, thanh toán… Khối Dịch vụ khách hàng doanhnghiệp cũng chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2007 và đem lại nhữngchuyển biến tích cực trong phục vụ phân nhóm khách hàng doanh nghiệp

Trong năm 2007, bên cạnh đó các trương chình hợp tác, hỗ trợ kỹ thuậtvơi HSBC, Techcombank cũng đã tiếp nhận các chuyên gia từ HSBC vàohoạt động trực tiếp như cán bộ của Techcombank Các chuyên gia này đãđược bổ nhiệm vào các vị trí là Giám đốc khối dịch vụ ngân hàng và tài chính

cá nhân, Giám đốc khối Vận hành hệ thống, Giám đốc Marketing, ĐồngGiám đổcTung tâm Thẻ và tín dụng tiêu dùng, Giám đốc Trung tâm Quản lýthu nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng cá nhân, và tiếp nhận chuyên gia tư vấncho mảng quản trị hệ thống thông tin Các chương trình hỗ trợ cùng với sựđóng góp trực tiếp của các cán bộ người nước ngoài này đã bước đầu khẳngđịnh các giá trị đóng góp của mình vào hoạt động của ngân hàng và đem lạinhững kết quả tích cực

Trang 13

Chỉ tiêu Kế hoạch

năm 2007

Thực hiện năm 2007

Tỷ lệ hoàn thành

Thu nhập hoạt động thuần (Tỷ VND) 1.134,43 1.216 107%

Một trong những hoạt động cần thiết nhằm thực hiện chiến lược bán lẻcủa Techcombank là hình thành hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch bán

lẻ Với việc hình thành hệ thống này, các chi nhánh, phòng giao dịch bán lẻđược nâng cao vị thế hoạt động, được đánh giá hoạt động một cách tương đốiđộc lập, khuyến khích chủ động khai thác nguồn khách hàng từ mọi kênh

1.3.2.2 Hoạt động phát hành thẻ đạt kết quả tốt

Năm 2007 là một năm đáng ghi nhớ đối với hoạt động phát triển thẻ tạiTechcombank.Thẻ ghi nợ Techcombank Visa được phát hành vào đầu nămđến cuối năm đã đạt hơn 50.000 thẻ Tổng số thẻ phát hành mới trong năm

2007 là 20.000 thẻ; tăng gần 3000% so với năm 2006 Cùng với sự phát triểncủa hoạt động phát hành thẻ, số giao dịh qua ngân hàng và số dư tiền gửi trên

Trang 14

tài khoản cũng tăng đáng kể, từ trung bình 2.900.000 đồng/thẻ năm 2006 đến4.000.000 đồng/thẻ năm 2007.

Độ bao phủ của mạng lưới dịch vụ thẻ không ngừng được mở rộng trênphạm vi toàn quốc, đặc biệt tại các trung tâm kinh tế, chính trị lớn Đến hếtnăm 2007, Techcombank đã lắp đặt 168 ATM, 2300 máy cà thẻ tại các đơn vịchấp nhận thẻ, góp phần tăng số lượng giao dịch thẻ gấp đôi so với năm 2006,

từ 328.000 giao dịch/tháng cuối năm 2006 đến 660.000 giao dịch/tháng cuốinăm 2007

Chỉ thị của chính phủ về việc trả lương quan tài khoản cũng góp phầntạo ra một thị trường to lớn cho Techcombank Chỉ trong 3 tháng cuối năm

2007, Techcombank đã có thị phần đáng kể nhờ việc khai thác trả lương chohàng chục ngàn cán bộ nhân viên của các bộ ngành như: Bộ Tư pháp, Bộ Kếhoạch Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, BộNgoại giao, Toà án Nhân dân tối cao, Bảo Việt Nhân thọ, Vietnam Airlines,Pacific Airlines, các trường học…

1.3.2.3 Chú trọng vào thị trường Cho vay mua nhà

Trung tâm Cho vay mua nhà của Techcombank đã được hình thành đểtập trung khai thác việc cho vay mua nhà, liên kết chặt chẽ với các chủ đầu tư

dự án Doanh số cho vay mua nhà phát triển tốt, dư nợ cuối năm 2007 đạt4.199,82 tỷ đồng, tăng trưởng gần 400% so với năm 2006

1.3.2.4 Thiết lập và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp

Cung cấp một loạt các sản phẩm cho vay tiêu dùng: Từ năm 2007, hàngloạt các tổ chức tín dụng quốc tế và tư nhân đã triển khai hoạt động cho vaytiêu dùng, đặc biệt là tại khu vực TP Hồ Chí Minh như SG Viet Finance,Công ty tài chính Easy, Prudential… Techcombank đã nhanh chóng gia nhập

và triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân tín chấp trên cơ sở đánh

Trang 15

giá khách hàng, quản lý rủi ro và thu nợ tập trung theo mô hình, quy trìnhquản lý của các ngân hàng bán lẻ hàng đầu thế giới Một loạt các sản phẩmcho vay tiêu dùng được ra đời để đáp ứng yêu mọi cầu của khách hàng.

Hoạt động liên kết với các cửa hàng, nhà sản xuất, siêu thị để cho vaytại Techcombank cũng được đẩy mạnh Tại khu vực Hà Nội, trên 100 cửahàng, siêu thị đã ký hợp đồng liên kết với Techcombank để giới thiệu kháchhàng mua sắm trả góp với Techcombank, đặc biệt là trong lĩnh vực xe máy,máy tính, đồ dùng điện tử… Siêu thị điện máy Nguyễn Kim, nội thất NhàXinh và nhiều hệ thống siêu thị khác đã liên kết với Techcombank để hỗ trợlãi suất cho khách hàng mua hàng trả góp Mối quan hệ với các nhà sản xuấtcũng được bước đầu thiết lập Các hoạt động cho vay tiêu dùng khác như ô tô,

du học… cũng được tập trung đẩy mạnh và phát triển tốt

Sản phẩm tín dụng được cải tiến theo hướng chuyên biệt và đơn giảnhoá quy trình Lần đầu tiên tại Techcombank đã thử nghiệm triển khai môhình “booth” cho vay lưu động tại các Trung tâm Siêu thị và các cửa hàng bán

lẻ, dung đòn bẩy là sản phẩm linh hoạt và phê duyệt nhanh và đã đạt đượcnhững thành công ban đầu

Tất cảc những nỗ lực trên đã mang đến cho Techcombank dư nợ

và cho vay tiêu dùng cá nhân 2007 đạt 1.506 tỷ đồng, tăng trưởng 110,53% so với năm 2006.

1.3.2.5 Mạng lưới rộng tạo thuận lợi cho huy động dân cư

Hệ thống điểm giao dịch tiếp tục phát huy lợi thế trong việc tiếp cậnkhách hàng Được hỗ trợ bởi hàng loạt các chương trình huy động tiết kiệmhấp dẫn, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp đảm bảo sự tiếp cận

dễ dàng đối với khách hàng trong các sản phẩm huy động dân cư; đóng góp

số dư tiền gửi đạt trên 14.000 tỷ đồng, tăng 200% so với năm 2006

1.3.2.6 Những sản phẩm thương mại điện tử tiên phong

Trang 16

Sản phẩm Internet banking mang tên F@st i-bank là một bước đột phácủa Techcombank, mang đến một sản phẩm Internet banking đích thực đầutiên tại Việt Nam Sau 7 tháng triển khai, đã có 820 khách hàng tham gia vớitổng giá trị giao dịch thực hiện qua F@st i-bank là 155 tỷ đồng.

Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ thanh toánqua tin nhắn di động, qua đó khách hàng có thể mua hàng hoá, thanh toánhoá đơn điện thoại, phí bảo hiểm qua một bước tin nhắn đơn giản Các sảnphẩm thương mại điện tử này (F@st Mobipay – giao dịch qua tin nhắn điệnthoại, Cổng tanh toán điện tử F@st VietPay) đã giúp khai thác không nhữngkhách hàng cá nhân mà cả các đối tác lớn như FPT, Bảo hiểm Bảo Minh,Pacific Airlines, Vina Phone…

Mô hình tổ chức mới được áp dụng bước đầu đem lại những kết quả vàđóng góp một cách tích cực vào sự phát triển của mảng khách hàng doanhnghiệp nói riêng, của Techcombank nói chung, cụ thể như sau:

 Số lượng khách hàng tổ chức Số lượng khách hàng tổ chức kinh tế

Trang 17

kinh tế tăng hơn 1,5 lần - từ

10.057,31 tỷ VND

 Tính tới thời điểm tháng

12/2007, tổng dư nợ cho vay

khách hàng doanh nghiệp

tăng 204% so với cùng kỳ

năm 2006 đạt 12.478,46 tỷ

VND, chiếm hơn 60% tổng

dư nợ của ngân hàng

Tổng dư nợ cho vay khách hàngdoanh nghiệp

Trang 18

 Tỷ lệ nợ 3-5 năm đối với

khách hàng doanh nghiệp liên

tục giảm qua các năm và năm

2007 đứng ở mức 1,66%

 Dịch vụ thanh toán quốc tế tiếp

tục là một thế mạnh của

Techcombank Nếu doanh số

thanh toán quốc tế năm 2006

đạt 1.342 triệu USD thì sang

năm 2007 đã tăng lên gấp đôi,

đạt 2.722 triệu USD

Dịch vụ thanh toán quốc tế

2.722 triệu USD

1.3.3.2 Hoàn thiện các sản phẩm hiện có, phát triển sản phẩm ngân hàng doanh nghiệp mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Năm 2007, Techcombank tiếp tục khẳng định vị trí của mình trên thịtrường tài chính ngân hàng với ưu thế về nhóm sản phẩm đa dạng, tiện ích vàtrọn gói nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các khách hàng doanh nghiệp Góicác sản phẩm dịch vụ này bao gồm:

Các dịch vụ tài khoản như tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền

gửi chuyên dùng

Các sản phẩm tín dụng như cho vay vốn lưu động (theo món, theo

hạn mức), Cho vay trung dài hạn (theo món, theo dự án), Thấu chidoanh nghiệp, Tài trợ dự án trọn gói, Cho vay nông sản (gạo, tiêu, điều,

cà phê), Tài chính kho vận trọn gói, Tài trợ nhà cung cấp, Cho vay vốnđầu tư ra nước ngoài Bên cạnh đó, Techcombank cũng cung cấp cácdịch vụ bảo lãnh ngân hàng như: Bảo lãnh vay vốn trong và ngoàinước, Bảo lãnh thanh toán (mua bán trả chậm, nghĩa vụ thuế), Bảo lãnh

2006

2007

Trang 19

dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh bảo đảm chất lượngsản phẩm (bảo lãnh bảo hành), Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (bảolãnh tiền tạm ứng, bảo lãnh tiên đặt cọc), Bảo lãnh đối với một tổ chứckinh tế hoặc Tổ chức tín dụng khác, Xác nhận bảo lãnh, Cam kết thuxếp tài chính.

Các dịch vụ thanh toán trong nước như chuyển tiền đến, chuyển tiền

đi bằng tiền mặt, séc, uỷ nhiệm chi Khách hàng có thể giao dịch tạingân hàng hoặc gửi yêu cầu trực tiếp qua mạng Telebank (kết nối trựctiếp giữa ngân hàng và khách hàng) hoặc mạng Internet

Các dịch vụ thanh toán quốc tế như chuyển tiền, nhờ thu, thư tín

dụng

Các dịch vụ Ngoại hối như mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại

tệ kỳ hạn, hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn ngoại tệ

Các dịch vụ ngân hàng khác như Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, Bảo

quản tài sản, Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản, Dịch vụ quản lý tiềnmặt tại chỗ, Dịch vụ quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư chứngkhoán

Bên cạnh việc hoàn thiện quy trình, ban hành những hướng dẫn triểnkhai sản phẩm cho phù hợp hơn với từng nhóm hàng, lĩnh vực (như dệt may,đóng tàu, thi công công trình,…), để nâng cao chất lượng và hiệu quả phục

vụ, Techcombank còn phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứngnhu cầu từng nhóm khách hàng trong từng lĩnh vực như: Sản phẩm F@stSbank (Quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư chứng khoán), Tài trợ nhà cungcấp, Cổng thanh toán điện tử F@st VietPay…

Mục tiêu đến cuối năm 2008, Techcombank sẽ có danh mục sản phẩmdịch vụ ngân hàng đa dạng nhất trên thị trường ngân hàng Việt Nam

Trang 20

1.3.3.3 Mở rộng các kênh và hình thức giao dịch để tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng

Bên cạnh việc hoàn thiện các sản phẩm sẵn cố, phát triển sản phẩm mới,Techcombank cũng chú trọng việc mở rộng các kênh quảng bá, giới thiệu sảnphẩm trực hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.Techcombank đã tham gia và tổ chức giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàngtại Hội thảo Giải pháp tài chính toàn diện hỗ trợ cho doanh nghiệp khu côngnghiệp và khu chế xuất (Hepza), Hội thảo Giải pháp tài chính cho doanhnghiệp khu công nghiệp Phố Nối A, Hội thảo phát triển bền vững ngành đồ gỗxuất khẩu của Việt Nam, Hội nghị Hướng dẫn trình bày kế hoạch kinh doanh,đầu tư để vay vốn ngân hàng và các vấn đề liên quan đến thanh toán ngoạithương, Lễ ký kết Hợp tác toàn diện với Vinacontrol…

Ngoài ra, để nâng cao tăng cường khả năng tiếp cận và phục vụ kháchhàng, Techcombank còn không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh và điểmgiao dịch trên toàn quốc Đến cuối năm 2007, Techcombank đã mở thêm 43điểm nâng tổng số chi nhánh và phòng giao dịch của ngân hàng lên gần 130điểm trên 23 tỉnh thành phố

1.3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên khách hàng doanh nghiệp

Để phục vụ nhóm khách hàng doanh nghiệp đang tăng lên một cách hếtsức nhanh chóng, Techcombank đã tăng cường đội ngũ cán bộ nhân viênchuyên trách phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp ở tất cả các vị trí.Không chỉ mở rộng về số lượng, Techcombank còn tăng cường đàotạocho đội ngũ nhân lực mới và thường xuyên đào tạo lại Bên cạnh đào tạokiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, sản phẩm ngân hàng, Techcombank đãthuê các tổ chức đào tạo chuyên nghiệp, có uy tín trong và ngoài nước để đàotạo các kỹ năng nghề nghiệp như giao dịch, bán hàng, quản lý bán hàng, quan

Trang 21

hệ khách hàng, đàm phán… Những khoá đào tạo ngắn này nhằm xây dựngđội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, nhiệt tình với côngviệc và thai độ phục vụ tốt.

1.3.4 Hoạt động liên ngân hàng

Trên thị trường tiền gửi liên ngân hàng, Techcombank là một thành viênhoạt động tích cực Đến 31/12/2007, số dư tiền gửi của Techcombank tạiNgân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng là 10.602 tỷ đồng, đạt 140% sovới kế hoạch, trong đó 1.298 tỷ là tiền gửi tại các Ngân hàng Nhà nước

Tiền gửi của các ngân hàng tại Techcombank đạt 8.456,73 tỷ đồng,chiếm 24% tổng vốn huy động, tăng 72% so với cùng kỳ năm ngoái

Trên thị trường kinh doanh giấy tờ có giá, Techcombank có sự tăngtrưởng tốt hơn so với năm trước, đạt 6.842 tỷ đồng Trong đó, Techcombank

đã đầu tư 6.159 tỷ đồng vào các giấy tờ có giá của chính phủ, chứng khoán nợcủa tổ chức tín dụng và một số tổ chức inh tế, 683 tỷ VND vào chứng khoánvốn của một số tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế

Trang 22

1.3.5 Công nghệ thông tin hiện đại

2007 đánh dấu một bước phát triển mới của Trung tâm Ứng dụng vàPhát triển Sản phẩm Công nghệ Ngân hàng (Trung tâm Công nghệ - TTCN),sonh hành cùng sự tăng trưởng mạnh mẽ của Techcombank Đội ngũ80 cán

bộ, chuyên viên hiện đang công tác tại các phòng ban khác nhau của Trungtâm trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam, đảm bảo sự vận hành 24/24 hệ thốngthông tin của ngân hàng

Hệ thống Ngân hàng Lõi T24 vẫn là tâm điểm của những phát triển ứngdụng ngân hàng được thực hiện bởi trung tâm công nghệ trong năm 2007.Ngay Quí I, việc nâng cấp hệ thống T24 đã được nghiên cứu tiến hành và đếncuối tháng 3/2007, Techcombank đã đưa vào sử dụng phiên bản T24R06, tiếptục giữ vững vị trí là ngân hàng sử dụng phiên bản T24 mới nhất tại ViệtNam Đặc biệt hơn việc nâng cấp T24 lần này Trung tâm Công nghệ đã hoàntoàn sử dụng nguồn lực nội bộ trong dự án, không có sự tham gia trực tiếp tạichỗ của chuyên gia nước ngoài Ngoài tiết kiệm chi phí không nhỏ choTechcombank, điều này còn khẳng định đội ngũ cán bộ, chuyên viên củaTTCN đã làm chủ được công nghệ một cách xuất sắc

Công nghệ luôn gắn liền với nghiệp vụ và trực tiếp phục vụ các yêu cầuquản trị, kinh doanh, ngân hàng Phiên bản T24 mới là cơ sở để TTCN thựchiện một dự án có ý nghĩa lớn về mặt quản trị: Triển khai module multi-book,phân hệ cho phép quản lý từng phòng giao dịch như một đơn vị kinh doanhđộc lập với báo cáo kết quả kinh doanh, cân đối riêng biệt Dự án được triểnkhai trên toàn bộ hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch của Techcombank vàhoàn thành vào tháng 12/2007

Năm 2007 là năm bản lề trong đó Techcombank đẩy mạnh việc thựchiện chiến lược ngân hàng bán lẻ đã đề ra từ năm 2005 Với những khái niệm

và yêu cầu quản trị mới, công nghệ phải chuẩn bị để đáp ứng và thậm chí phải

Trang 23

phép tích hợp các module phục vụ mô hình ngân hàng bán lẻ như đánh giáchấm điểm khách hàng (Customer Scoring), quản lý nhắc nợ tập trung (DeptCollection) Hai phân hệ này đã được TTCN triển khai thành công và đi vàohoạt động kịp thời phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của ngân hàng trong quý II vàIII năm 2007.

Phát triển sản phẩm mới dựa trên nền tảng công nghệ cao luôn là ưutiên hàng đầu của Techcombank trong việc tạo ra sức mạnh cạnh tranh trên thịtrường ngân hàng Với hệ thống ngân hàng lõi phiên bản T24R26 mới nhất,TTCN đã cùng các phòng ban nghiệp vụ liên tiếp cho ra các sản phẩm ngânhàng mới như: Tiết kiệm tài lộc đón xuân )01/2007), Tiết kiệm gửiTechcombank trúng Mercedes (quý III/2007), Cho vay tiêu dùng trả góp, Chovay liên kết với Nguyễn Kim, Nhà Xinh, Bảo Việt, cải tiến các sản phẩm thẻ(Fast Access I), quản lý tập trung quy trình phát hành thẻ (Debit và Credit),Sản phẩm tài khoản đầu tư của Pacific Airline…

Đa dạng các kênh bán hàng, mở rộng việc tiếp cận với khách hàng quacác kênh phi truyền thống như hệ thống tin nhắn nhanh (SMS), Ngân hàngtrực tuyến (Internet Banking), Cổng thanh toán điện tử (Payment Gateway)không chỉ là chiến lược kinh doanh ngân hàng hiện đại mà còn là thước đonăng lực các hệ thống công nghệ của một ngân hàng Techcombank tự hào làmột trong những ngân hàng tiên phong và dẫn đầu trong việc áp dụng cácthành tựu tiên tiến này

Tháng 4/2007 đánh dấu một bước tiến mới trong việc ứng dụng Internetvào giao dịch ngân hàng khi Techcombank là ngân hàng tại Việt Nam đầutiên tung ra sản phẩm F@st I Bank, một sản phẩm ngân hàng trực tuyến quamạng iternet Với sản phẩm này, lần đầu tiên công nghệ bảo mật hai yếu tố,mật khẩu sử dụng một làn của hãng bảo mật hàng đầu thế giới RSA Mỹ được

áp dụng cho khách hàng tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Trang 24

Thanh toán qua SMS banking là một kênh giao dịch trực tuyến đã đượcTechcombank triển khai từ năm 2006 Hàng loạt dịch vụ giá trị gia tăng trênkênh thanh toán này đã được Techcombank phối hợp với các nhà cung cấpdịch vụ triển khai năm 2007 Điển hình là các thỏa thuận hợp tác với VTC,FPT, Bảo Minh, Viettel, Vinaphone, Goldmart cho phép khách hàng củaTechcombank thanh toán dịch vụ của các nhà cung cấp thông qua tin nhắn.

Việc sử dụng hạ tầng Internet để thanh toán các dịch vụ trực tuyến sửdụng thẻ quốc tế như Visa, Master… đã trở nên phổ biến tại các nước pháttriển nhưng còn mới lạ tại thị trường Việt Nam do chưa có nhiều nhà cungcấp dịch vụ thanh toán trong khi đã có nhu cầu nhất định của những kháchhàng sở hữu thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế Một lần nữa Techcombank lại

là một trong những ngân hàng đầu tiên cung cấp giải pháp cổng thanh toánđiện tử (Payment Gateway) cho khách hàng của mình, những nhà cung cấpdịch vụ thanh toán trực tuyến mà 123 Mua là một ví dụ

Một số dịch vụ ngân hàng điện tử khác được Techcombank triển khaithành công trong năm 2007 có thể kể đến như sản phẩm F@st Sbank cung cấpcầu nối cho nhà đầu tư với các công ty chứng khoán, sản phẩm Telebank choPrudential, thẻ Metro gift, giải pháp thanh toán cho Pacific Airline

Càng ứng dụng công nghệ hiện đại thì ngân hàng càng phải đối mặt vớinhững vấn đề “hậu cần” như đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ bao gồm máychủ, máy trạm, đường truyền, và cuối cùng, nhưng ko kém phần quan trọng là

an ninh bảo mật hệ thống

Năm 2007, Techcombank đã xây dựng và đưa vào vận hành một trungtâm dữ liệu (Data Center) hoàn toàn mới với các trang thiết bị hiện đại như hệsàn nâng, hệ thống chống cháy tự động bằng khí Nitrogen, hệ thống điều hòa

đa điểm tại chỗ Theo kịp sự phát triển về mạng lưới của ngân hàng, năm

2007 TTCN đã triển khai hạ tầng cho hàng chục chi nhánh phòng giao dịch

Trang 25

megawan, đảm bảo liên lạc giữa từng chi nhánh với trung tâm dữ liệu ở mứccao nhất.

Nhận thức rõ rủi ro về bảo mật thông tin luôn song hành cùng sự pháttriển của các hệ thống công nghệ, Techcombank đã thành lập một phòngchuyên biệt phụ trách công tác bảo mật Bên cạnh đó bộ phận kiểm toán ITđộc lập cũng được thành lập nhằm đảm bảo các hoạt động IT phải tuân thủtheo các tiêu chuẩn quản lý công nghệ quốc tế như Cobit, Iso 270001

Có thể nói trong năm 2007, Techcombank đã tiến một bước dài về côngnghệ, giữ vững vị thế là một ngân hàng hiện đại, đi đầu trong việc áp dụngcác thành tựu công nghệ vào chiến lược kinh doanh của mình Techcombanknói chung và TTCN nói riêng cũng nhận rõ các thách thức mới đang ở phíatrước trên con đường phát triển và đội ngũ cán bộ, chuyên viên TTCN cầnkhông ngừng nâng cao nghiệp vụ, tinh thần làm việc chuyên nghiệp để chinhphục những đỉnh cao mới mà trước hết là hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm

2008 do ban Tổng giám đốc giao

1.3.6 Quản trị rủi ro tổng hợp

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là điều không thể tránh khỏi và do đó

để đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu thì năng lực quản trị rủi ro của ngânhàng phải tốt Với quan điểm nhất quán và xuyên suốt của Techcombank nhưvậy về tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, năm 2007 tiếp tục đánh giámột bước phát triển mới trong công tác này, đặc biệt là những phát triển trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng, vốn luôn được xác định là rủi ro chính cầnđược kiểm soát chặt chẽ của Techcombank

Nếu như năm 2006, việc thành lập phòng Quản trị rủi ro của Hội sởđược xem là bước đầu tiên quan trọng trong việc thống nhất quản lý toàn bộcác rủi ro, thì năm 2007, việc thành lập tiếp các khối Tín dụng và Quản trị rủi

ro trên cơ sở tư vấn của HSBC được coi như bước phát triển hoàn tất về cơ

Trang 26

công tác quản trị rủi ro và định giá tài sản của Techcombank, cả về tầng vi mô

và vĩ mô đã được độc lập hoàn toàn với mảng kinh doanh, giúp ban điều hành

có cái nhìn khách quan, đảm bảo an toàn khi kinh doanh và nâng cao hiệu quảhoạt động chung của ngân hàng

Song song với việc cải tổ cơ cấu, mảng rủi ro tín dụng năm qua cũngnhận được nhiều sự thay đổi về chuyên môn nghiệp vụ, trong đó phải kể đếnmảng rủi ro tín dụng doanh nghiệp với việc cải tổ về quy trình phê duyệt tíndụng và quy trình thẩm định Các quy trình mới này đã góp phần vào việctăng trưởng vượt bậc về tín dụng của Techcombank trong nửa cuối năm 2007

mà vẫn kiềm chế được rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất Ngoài ra mảng rủi rotín dụng bán lẻ cũng là một trọng tâm phát triển trong năm 2007 cùng vớitham vọng đẩy mạnh mảng ngân hàng bán lẻ của Techcombank

Tiếp nối những kỹ thuật quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ theo danh mục

đã bắt đầu được gây dựng năm 2006, rủi ro bán lẻ đã được trực tiếp cácchuyên gia của HSBC xây dựng và chịu trách nhiệm trước ban điều hành.Theo đó, lần đầu tiên, việc phê duyệt tự động những sản phẩm tín dụng tiêudùng đã được thực hiện trên hệ thống xếp hạng ngân hàng (Scoring) được tíchhợp tập trung trong hệ thống IT Đây có thể nói là điểm đột phá nhất củaTechcombank trong rủi ro tín dụng của năm 2007

Công tác rủi ro thị trường trong năm 2007 cũng có những bước pháttriển cơ bản tiếp nối nền tảng đã xây dựng những năm qua Techcombank làmột trong những ngân hàng đầu tiên áp dụng thành công hệ thống quản trị rủi

ro thị trường từ năm 2003 Trong năm 2007, các mô hình này được tiếp tụccải tiến theo hướng cập nhật những kỹ thuật tiên tiến nhất và sửa đổi cáckhoản mục cho khớp với các hoạt động phát sinh mới của Techcombank.Ngoài chính sách quản trị rủi ro lãi suất với báo cáo khe hở kỳ hạn (GAPanalysis) vẫn đang được tiến hành đều đặn, giúp Techcombank duy trì khe hở

Trang 27

and Modified Duration)) – mô hình tiên tiến hơn trong quản trị rủi ro lãi suất– đang đi những bước cuối cùng của công việc nghiên cứu và sớm áp dụngtrong đầu năm 2008 Trong quản trị rủi ro thanh khoản thì hệ thống hạn mứcròng tiền ra tối đa (MCO) vẫn được duy trì và kiểm soát tốt, giúp ban điềuhành và phòng Nguồn vốn có được cái nhìn kịp thời về diễn biến thanh khoản

và ra quyết định kinh doanh kịp thời Ngoài ra, những kỹ thuật Stress Testing(xây dựng các giả định khủng hoảng và biện pháp ứng phó) cũng đang đượcnghiên cứu và ứng dụng Đặc biệt trong năm 2007, hệ thống quản trị rủi ro đãnghiên cứu và áp dụng thành công hệ thống hạn mức cho kinh doanh ngoạihối theo mô hình Value at Risk (VAR) Hệ thống này giúp

Techcombank nhanh nhạy hơn trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh màvẫn kiểm soát tốt rủi ro phát sinh

Bộ phân quản trị rủi ro hoạt động, với chức năng ban đầu là kiểm toán

IT đã có những thành công bước đầu trong năm 2007 Hệ thống kiểm toán ITđộc lập với Trung tâm IT, sử dụng chuẩn quản lý rủi ro ngân hàng điện tử(COBIT) đã giúp cho ban điều hành có cái nhìn toàn diện hơn về những rủi rotiềm ẩn của hệ thống Ngoài ra, chính sách về an ninh và bảo mật thông tintheo chuẩn Iso 17799 cũng đã được ban hành, đưa vào công tác bảo mậtthông tin của Techcombank từng bước vào chuẩn quốc tế Bên cạnh đó, quytrình áp dụng Basel II, được nghiên cứu trong năm 2006, đã dần định hình cácbước ro ràng và sẽ đi vào áp dụng cụ thể đầu năm 2008

Như vậy, hệ thống quản trị rủi ro của Techcombank đã không ngừngđược củng cố một cách đồng bộ và dần được nâng cấp cho phù hợp với cácchuẩn mực quản trị rủi ro tiên tiến trên thế giới Đây là cơ sở quan trọng đểhoạt động kinh doanh được tiến hành một cách an toàn, hiệu quả và bền vững

Trang 28

Cùng với sự hiện diện của các chuyên gia HSBC trong năm 2007 đãgiúp cho Phòng Quản lý chất lượng có được cơ hội để tiếp cận với nhiềuphương pháp quản lý hiện đại trên thế giới, từ đó đổi mới hệ thống chất lượngcủa mình đạt chuẩn mực quốc tế, khẳng định vai trò của chất lượng với cáchoạt động khác trong hệ thống Techcombank.

Với mạng lưới hoạt động kinh doanh không ngừng phát triển cả vêchiều rộng và chiều sâu, tính đến năm 2007 Techcombank đã có tới gần 130điểm giao dịch trải rộng trên hơn 23 tỉnh thành của cả nước với nhiều sảnphẩm dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng Hoạt động chất lượng năm

2007 đã luôn song hành trong việc triển khai, đánh giá chất lượng nội bộ vàkhông ngừng cải tiến kiên tục đảm bảo có được sự vận hành đồng bộ, thốngnhất trên toàn Techcombank

Một trong nhưng mối quan tâm hàng đầu là lam thế nào để đảm bảochất lượng hoạt động của toàn hệ thống ở mức tố nhất có thể Quá trình kiểmsoát, nghiên cứu và cải tiến chất lượng được tiến hành thường xuyên, liên tục

và đa minh chứng được tinh hiệu quả trong thực tế Tháng 10/2007,Techcombank đã tổ chức đánh giá chất lượng Breau Veritas tái chứng nhận

Hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 lần thứ hai 2007 –2010

Với định hướng kinh doanh năm 2008, hơn bao giờ hết các yêu cầuchất lượng cần được cụ thể hóa bằng việc cải tiến năng suất lao động, nâng

Trang 29

đạt được những chuẩn mực của một ngân hàng hiện đại Hệ thống chất lượngTechcombank đã có được những thành công bước đầu nhưng không vì đó màcho phép mình bằng lòng với thực tại, nhiều dự án đổi mới chất lượng theo

mô hình tiên tiến đã và đang được tiếp tục đẩy mạnh – khẳng địnhTechcombank với hệ thống chất lượng toàn diện

1.3.8 Hoạt động marketing

1.3.8.1 Công tác điều tra, nghiên cứu thị trường

Trong năm 2007, phòng Marketing đã có nhiều hoạt động điều tr,nghiên cứu thị trường, đưa ra các thông tin làm cơ sở cho việc lập chiến lược,

ra quyết định các hoạt động kinh doanh của Ngan hàng Có thể kể đến cácchương trình điều tra như điều tra độ nhận biết thương hiệu, điều tra về sảnphẩm, sự hài lòng của khách hàng Techcombank Các điều tra, nghiên cứu đểphục vụ cho dự án nghiên cứu thương hiệu, tái định cũng được thực hiện.Phòng còn tiến hành điều tra, nghiên cứu và cung cấp thông tin về các đối thủcạnh tranh, nghiên cứu các biến động của nên kinh tế, các ngành kinh tế xuấtnhập khẩu và chủ chốt Ngoài ra, các điều tra phục vụ các hội thảo, hội nghịKhách hàng của Khối Khách hàng doanh nghiệp cũng được tiến hành thườngxuyên

- Điều tra online về đồng phục

- Điều tra online về hành vi, thói quen sử dụng thẻ Visa của nội bộ nhânviên Techcombank

- Cung cấp thông tin cá ngành cho cán bộ quản lý Techcombank

1.3.8.2 Dịch vụ khách hàng 24/7 – Đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng

Năm 2007 đánh giá một bước phát triển mới đối với dịch vụ kháchhàng (DVKH) Ban DVKH ngày càng thực hiện tốt vai trò đầu mối tiếp nhận

Trang 30

2007, Ban DVKH đã trả lời trên 80.000 cuộc gọi, hơn 3.600 thư, chủ yếu vớinội dung tư vấn về sản phẩm dịch vụ và trợ giúp khách hàng Ngoài ra, trongnăm 2007, khách hàng cũng được cung cấp thêm nhiều dịch vụ tiện ích Khigọi điện đến số điện thoại của Ban DVKH (04.39427444) khách hàng có thểđăng ký mở tài khoản, phát hành thẻ F@st Access, thẻ Visa Debit, dịch vụHomebanking…

Ban DVKH luôn cố gắng làm hài lòng khách tối đa bằng việc phối hợpvới các bộ phận liên quan để đáp ứng yêu cầu khách hàng sớm nhất, đề xuấtnhững dịch vụ mới qua số hotline để ngày càng tăng thêm sự thuận tiện chokhách hàng

Trong năm tới, nhằm hoàn thiện hơn hoạt động này, Techcombank sẽđầu tư nâng cấp hệ thống hiên tại lên thành Contact Center Như vậy, trongthời gian tới, ngoài các kênh hỗ trợ đang sử dụng (điện thoại, email) BanDVKH sẽ có thể triển khai hỗ trợ khách hàng qua nhiều kênh hơn : web chat,fax, trả lời tự động…

1.3.8.3 Các chương trình Marketing toàn hệ thống

Phòng Marketing cũng đã tập trung đẩy mạnh thực hiện và hố trợ cácchương trình marketing trên toàn hệ thống như chương trình Visa PowerBranch, sản phẩm cho vay trả góp, các chương trình gửi tiết kiệm “Tài lộcđón xuân”, “Gửi Techcombank, trúng Mercedes” đợt 1 và 2, “Tiết kiệm tíchlũy bảo gia”… Đồng thời các hoạt động truyền thông về các sản phẩm, dịch

vụ của Techcombank thường xuyên được tiến hành

1.3.8.4 Quản trị thông tin, hình ảnh – Truyền thông, báo chí

Năm 2007, dự án tái định vị thương hiệu và các hoạt động khác liênquan đến thương hiệu của Techcombank được triển khai mạnh mẽ

Thông tin về các sự kiện, các chương trình, các sản phẩm – dịch vụ củangân hàng… liên tục được cập nhật đến khách hàng của Techcombank nói

Trang 31

riêng, công chúng nói chung trên tất cả các phương tiện truyền thông đạichúng như báo giấy, báo hình, báo tiếng, báo mạng…

Đông đảo cổ đông của Techcombank đã được tiếp cận kịp thời các tintức về tình hình hoạt động của ngân hàng qua các kênh như website của ngânhàng, họp đại hội cổ đông… qua đó giúp cho họ có được những quyết địnhđúng đắn, thực hiệ tốt các quyên lợi và trách nhiệm của mình

Cập nhật và quản trị thông tin trên website cũng được thực hiện tốt,đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ Thống kê cho thấy trong năm 2007 đã

có gần 3,5 triệu lượt khách hàng truy cập website Techcombank, cho thấy đây

là một kênh thông tin quan trọng tiếp cận khách hàng

Hoạt động truyền thông nội bộ được đẩy mạnh, giúp toàn thể nhân viênngân hàng hiểu rõ hơn về các chương trình, sản phẩm dịch vụ ngân hàng

1.3.8.5 Tổ chức sự kiện

Năm 2007 có thể nói là một năm cảu các sự kiện ở Techcombank vớihàng loạt các sự kiện ra mắt sản phẩm mới (F@st i-bank, F@st VietPay,F@st Sbank, các sản phẩm Bancassurace, các chương trình tiết kiệm như “Gửi Techombank trúng Mercedes”…), các lễ kí kết, gặp mặt, các lễ khaitrương phòng giao dịch, chi nhánh… Phòng Marketing đã chủ động phối hợp

tổ chức các sự kiện này thành công, hiệu quả, góp phần nâng cao hình ảnhTechcombank

1.3.8.6 Quảng cáo – Tài trợ

Các hoạt động quảng cáo và tài trợ trong năm 2007 được triển khaitheo đúng định hướng tiếp cận khách hàng, trọng tâm ở miền Nam Thươnghiệu Techcombank đã đến được với đông đảo khán giả thông qua chươngtrình “Bản tin tài chính” và “Gõ cửa ngày mới” trên VTV1, “Khoảnh khắcvàng”, “Gia đình online” trên VTC1…Ngân hàng cũng thực hiện quảng cáo

Trang 32

Trang, Huế, Bình Dương, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng cáo bảng LED CầuGiấy tại Hà Nội, biển quảng cáo tại sân bay, quảng cáo thông qua treo bannertại các trục đường chính tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, thực hiện quảng cáotrên báo điện tử vnexpress.net, ngóiao.net, quảng cáo trên các báo…Các hoạtđộng quảng cáo này góp phần mang hình ảnh Techcombank đến gần hơn vớikhách hàng.

Ngoài ra, Techcombank còn tài trợ các chương trình mang tính cộngđồng xã hội – xây dựng hình ảnh một ngân hàng vì cộng đồng Các chươngtrình có thể kể đến như tài trợ chương trình Tết trung thu cho trẻ em, đi bộ vìngười nghèo…tại thành phố Hồ Chí Minh, ủng hộ nạn lũ lụt tại miền Trung,tài trợ khám chữa bệnh cho người nghèo tại miền Bắc…

Năm 2008, các hoạt động Marketing sẽ tiếp tục được đẩy mạnh trêntoàn hệ thống, đảm bảo xây dựng hình ảnh thương hiệu về một Techcombank– một trong những ngân hàng uy tín hiện đại, chuyên nghiệp và thân thiệnnhất tại Việt Nam

1.3.9 Quản trị nhân sự và đào tạo

Nhằm đáp ứng tốt yêu cầu về phát triển kinh doanh theo định hướngmới trong năm 2007 và các năm kế tiếp, khối Quản trị nguồn nhân lực đã tiếnhành thay đổi cơ cấu tổ chức để có thể chuyên môn hóa các phòng, ban đểđảm bảo đáp ứng đủ nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển kinh doanh

và phát triển mạng lưới của ngân hàng

Năm 2007, Techcombank đã lựa chọn và tuyển dụng số lượng nhân sựlớn nhất từ trước đến nay Mặc dù nhân viên mới được tuyển dụng với sốlượng lớn song việc chuẩn hóa các nội dung đào tạo theo từng chứcdanh/nhóm chức danh công việc đã đảm bảo nhân viên mới được đào tạo bàibản nên các nhân viên này đã nhanh chóng nắm bắt công việc, phát huy khảnăng của bản thân

Trang 33

Tính đến 31/12/2007, Techcombank đã cử 7531 lượt cán bộ tham dựcác chương trình đào tạo (bằng 170% so với thực hiện năm 2006) với số giờbình quân tham gia đào tạo của mỗi cán bộ nhân viên là 55,68h/người (bằng120% so với thực hiện năm 2006) – hoạt động đào tạo tiếp tục có những đónggóp quan trọng vào kết quả chung của ngân hàng.

Cuối năm 2007, đầu 2008, khối Quản trị nhân sự bắt đầu ký kết hợp tácđào tạo với các trường đại học lớn trên địa bàn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.Đồng thời sẽ tiếp xúc và đặt hàng với một số trung tâm đào tạo để thiết kế,xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với bước phát triển mới, trong đótập trung vào lớp cán bộ nguồn, đó là những tài năng tương lai, ứng cử vàocác vị trí lãnh đạo của ngân hàng trong một tương lai không xa

Khóa đào tạo Tổng số

khóa học

Tổng số lượtCBNV đượcđào tạo (lượt)

Tổng thờigian đàotạo (giờ)

Bình quân thời gianđào tạo/1 CBNV(giờ/CBNV)

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của ngân hàng Techcombank giai đoạn 2001-2007 - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của ngân hàng Techcombank giai đoạn 2001-2007 (Trang 40)
Đồ thị 2.1: Đồ thị biểu hiện sự biến động của tài sản theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
th ị 2.1: Đồ thị biểu hiện sự biến động của tài sản theo thời gian (Trang 43)
Đồ thị 2.2: Đồ thị biểu thị hàm giá trị quan sát, hàm xu thế tuyến tính và hàm xu thế mũ của tài sản - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
th ị 2.2: Đồ thị biểu thị hàm giá trị quan sát, hàm xu thế tuyến tính và hàm xu thế mũ của tài sản (Trang 45)
Bảng 2.4 : Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng Techcombank  giai đoạn 2001-2007 - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.4 Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng Techcombank giai đoạn 2001-2007 (Trang 47)
Bảng 2.5: Biến động doanh thu theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.5 Biến động doanh thu theo thời gian (Trang 48)
Bảng 2.6: Biến động tổng doanh thu theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.6 Biến động tổng doanh thu theo thời gian (Trang 49)
Đồ thị 2.3: Đồ thị biểu hiện sự biến động của doanh thu theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
th ị 2.3: Đồ thị biểu hiện sự biến động của doanh thu theo thời gian (Trang 50)
Bảng 2.7: Cơ cấu lợi nhuận trong doanh thu - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.7 Cơ cấu lợi nhuận trong doanh thu (Trang 52)
Bảng 2.8: Đặc điểm biến động của lợi nhuận theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.8 Đặc điểm biến động của lợi nhuận theo thời gian (Trang 53)
Bảng 2.9: Biến động của lợi nhuận theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
Bảng 2.9 Biến động của lợi nhuận theo thời gian (Trang 54)
Đồ thị 2.5: Đồ thị biểu hiện sự biến động của lợi nhuận theo thời gian - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
th ị 2.5: Đồ thị biểu hiện sự biến động của lợi nhuận theo thời gian (Trang 55)
Đồ thị 2.6: Đồ thị biểu thị hàm giá trị quan sát, hàm xu thế tuyến tính và hàm xu thế mũ của lợi nhuận - vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam giai đoạn 2001 – 2007
th ị 2.6: Đồ thị biểu thị hàm giá trị quan sát, hàm xu thế tuyến tính và hàm xu thế mũ của lợi nhuận (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w