1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieu luan mot so van de ly luan va thuc tien trien khai

93 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn Triển Khai Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Trách Nhiệm Công Cộng Tại Công Ty Bảo Hiểm Hà Nội Giai Đoạn 2000 - 2005
Tác giả Tô Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Cô Tô Thiên Hương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Bảo Hiểm
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 81,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm đó nhu cầu bảo hiểm về loại hình này cha nhiều, tài liệucủa nớc ngoài hầu nh không có, các cán bộ đợc giao nhiệm vụnghiên cứu loại hình bảo hiểm này phải tự nghiên cứu từ các đ

Trang 1

Lời nói đầu

Xã hội nào trên con đờng phát triển của mình cũng luôn hớng tới sự phồn thịnh, ấm no về vật chất cùng với sự đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội Để thực hiện đợc mục tiêu

đó, phải tiến hành nhiều hoạt động kinh tế- xã hội Mỗi hoạt

động có những đặc thù và chức năng riêng của mình Nhng

có một hoạt động không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế mà ý nghĩa xã hội của nó cũng không thể phủ nhận Đó là Bảo hiểm - một hoạt động dịch vụ tài chính dựa trên nguyên tắc

số đông bù số ít Hàng năm nó mang lại một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nớc, lợi nhuận cho ngời kinh doanh bảo hiểm, đồng thời góp phần ổn định đời sống, sản xuất cho ngời tham gia Nhờ có bảo hiểm, những thiệt hại do thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra với một ngời sẽ đợc bù đắp, san sẻ từ những khoản đóng góp của nhiều ngời Do đó, nó là chỗ dựa tinh thần cho mọi ngời, mọi tổ chức, giúp họ yên tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Từ năm 1990 đến 1996, tốc độ tăng trởng trung bình của ngành bảo hiểm thơng mại Việt Nam đạt từ 35% đến 40% Nghị định 100/CP ngày 18/2/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm đã mở ra một hớng đi mới cho ngành bảo hiểm Việt Nam, tạo điều kiện cho nhiều loại hình doanh nghiệp cũng nh các nghiệp vụ bảo hiểm mới ra đời và phát triển.

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng cũng là một trong những nghiệp vụ Bảo hiểm mới đợc triển khai ở Việt Nam Tr-

ớc đây, do điều kiện kỹ thuật và trình độ nhận thức có hạn, ngời dân Việt Nam cha thấy hết đợc tầm quan trọng của Bảo hiểm nói chung và Bảo hiểm trách nhiệm công cộng nói riêng Qua vài năm triển khai, thực tế đã chứng minh hiệu quả và sự cần thiết của nó trong đời sống và trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, nhất là khi hệ thống luật pháp nớc

Trang 2

ta đang ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện Ngời dân Việt Nam ngày càng có ý thức hơn về trách nhiệm của mình với cộng đồng, với xã hội Mọi hoạt động dù nhỏ hay lớn đều phải nằm trong khuôn khổ pháp luật Những thiệt hại gây ra cho ngời khác dù là vô tình hay cố ý thì chủ thể vẫn phải chịu trách nhiệm

Có thể thấy rằng, đơn Bảo hiểm trách nhiệm công cộng hiện nay đang sử dụng phần lớn là đơn sao chép từ nớc ngoài có sửa đổi cho phù hợp với điều kiện Việt Nam Vì vậy chắc chắn không thể tránh khỏi những vớng mắc, những

điều bất hợp lý mà chỉ có nghiên cứu thực tế triển khai mới

có thể sửa đổi, hoàn thiện dần.

Tính bức xúc, khó khăn và sự mới mẻ của nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng đã đặt ra cho em đề tài "Một

số vấn đề lý luận và thực tiễn triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng tại Công ty Bảo hiểm Hà Nội giai đoạn 2000 - 2005"- để nghiên cứu và phát triển thành luận văn tốt nghiệp Nội dung luận văn bao gồm:

- Chơng I: Lý luận chung về nghiệp vụ Bảo hiểm trách

nhiệm công cộng

- Chơng II: Thực tiễn triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm trách

nhiệm công cộng tại công ty Bảo hiểm Hà Nội giai

đoạn 1995-1999

- Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Trong quá trình thực tập tại Công ty Bảo hiểm Hà Nội,

đ-ợc sự giúp đỡ, chỉ bảo của toàn thể cán bộ công nhân viên Phòng Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro hỗn hợp, em đã học hỏi,

bổ sung đợc nhiều kiến thức thực tế và có những t liệu cần thiết để thực hiện luận văn này.

Vì trình độ và khả năng còn nhiều hạn chế, luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót Mong thầy cô và bạn

Trang 3

đọc thông cảm và góp ý để em có điều kiện sửa chữa, bổ sung kiến thức kịp thời và rút kinh nghiệm cho những nghiên cứu và công tác thực tế sau này Em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Tô Thiên Hơng Sự hớng dẫn tận tình, quý báu của cô đã giúp em hoàn thành luận văn này

Chơng I:

Lý luận chung về nghiệp vụ

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

I- Sự cần thiết của bảo hiểm trách nhiệm công cộng

1/ Sự cần thiết phải tiến hành nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Xã hội càng phát triển, con ngời càng quan tâm và có ýthức hơn đối với việc tuân thủ pháp luật bởi lẽ, nếu không cómột hành lang pháp lý vững chắc thì sẽ không có sự ổn

định trong cuộc sống và xã hội sẽ không thể phát triển đợc.Khó có một chủ doanh nghiệp nào dám khẳng định việcsản xuất của nhà máy mình lại không thể gây thơng tật bấtngờ hoặc ốm đau của bất kỳ ngời nào khác Ngay trên các đ-ờng phố, nếu nh một ngời đi xe máy do bất cẩn gây tai nạnlàm hỏng xe của một ngời khác, ngay lập tức nhu cầu đòi bồithờng sẽ xảy ra Đó là trách nhiệm pháp lý "trong hành động"

Trang 4

Sự nhận thức cũng không khác mấy với trờng hợp một công ty

đa quốc gia do bất cẩn làm hàng trăm ngời bị thơng do sảnphẩm bị khuyết tật của mình Nớc ta đang trên đà pháttriển và quan hệ ngày càng mở rộng ra với các nớc trên thếgiới, do đó sản xuất trong nớc ngày càng phát triển và cónhiều hàng hóa xuất khẩu ra nớc ngoài Khi các công ty ViệtNam xuất khẩu hàng hóa cho các nớc trên thế giới, bảo hiểmtrách nhiệm sản phẩm sẽ rất cần thiết cho họ để bảo vệ họchống lại những khiếu nại của những ngời bị thiệt hại ở các n-

ớc khác Đôi khi những tổn thất này trị giá lên tới hàng trămtriệu đô la và thờng các nhà sản xuất không có khả năng bồithờng Điều đó sẽ làm phát sinh tranh chấp, khiếu nại làm ảnhhởng đến uy tín và khả năng tài chính của doanh nghiệp.Nếu có một ngời đứng ra thay cho doanh nghiệp bồi hoàncác tổn thất mỗi khi nó xảy ra thì không những giữ vững uytín và sự ổn định cho doanh nghiệp mà còn giúp cho cácthành viên trong doanh nghiệp yên tâm lao động sản xuất.Nói đến trách nhiệm công cộng là nói đến số đôngnhững ngời trong xã hội và ràng buộc với nhau bởi quan hệ xãhội Trong cuộc sống thật khó tránh khỏi những sai sót, viphạm dẫn đến những thiệt hại cho những ngời khác ngoài ýmuốn của bản thân Vì vậy Bảo hiểm trách nhiệm côngcộng ra đời là hết sức cần thiết, đặc biệt trong hoạt độngkinh doanh và xã hội Nó là loại hình bảo hiểm cho tráchnhiệm trách nhiệm pháp lý của ngời đợc bảo hiểm đối vớitổn hại mà anh ta gây ra cho ngời khác trong hoạt động kinhdoanh của mình Có thể nói ngắn gọn, Bảo hiểm tráchnhiệm công cộng có 3 chức năng mang tính kinh tế và xã hội

Đó là:

- Bảo vệ quyền lợi của ngời gây ra thiệt hại

- Bảo vệ quyền lợi của bên bị hại

- Bảo vệ quyền lợi của công chúng

Trang 5

2/ Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng phát sinh tơng đối lẻ tẻ

ở châu Âu và chỉ cuối thế kỷ 19 mới nổi lên thành một loạihình riêng biệt Cho tới giữa thế kỷ và khoảng thời gian sau

đó, ở Anh, Bảo hiểm trách nhiệm công cộng nhìn chung vẫn

bị xem nh là đi ngợc lại chính sách của công chúng với lý doloại bảo hiểm này khuyến khích sự cẩu thả Quan điểm nàyhiển nhiên đã lan truyền tới một vài giới trong chính phủ vàtồn tại ở một số nớc khác ở châu Âu Hình thức Bảo hiểmtrách nhiệm công cộng đợc thực hiện sớm nhất ở Anh là bảohiểm cho ngời đánh xe ngựa theo các hợp đồng bảo hiểmtrách nhiệm ngời đánh xe Ban đầu, ngoài các rủi ro đối vớibên thứ ba các hợp đồng bảo hiểm này còn bảo hiểm thiệt hại

đối với xe và khi ngựa bị chết Một công ty đã đa ra hìnhthức thởng cho "ngời đánh xe ngựa tốt" và hình thức nàykhông có gì khác với hình thức "thởng nếu không có khiếunại" mà các công ty bảo hiểm xe cơ giới đa ra vài năm sau

đó Các loại bảo hiểm trách nhiệm công cộng đầu tiên đốivới các rủi ro thơng mại nói chung đã đợc tiến hành sau khiban hành luật trách nhiệm chủ lao động năm 1880 Đạo luậtnày không chỉ khai sinh ra loại hình bảo hiểm trách nhiệmchủ lao động mà còn là cơ sở cho nhiều loại hình khác liênquan đến trách nhiệm chủ doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh Các nhà thầu xây dựng là những ngời đầu tiên

sử dụng loại bảo hiểm này do những mối nguy hiểm hiểnnhiên mà hoạt động của họ gây ra cho công chúng Năm

1924 phát sinh đòi hỏi về bảo hiểm trách nhiệm đối vớibệnh viêm da khi một số ngời buôn bán lông thú bán các tấm

da thỏ và bị khách hàng kiện đòi bồi thờng Tiếp đó, các ờng hợp chết thơng hàn do uống phải sữa bị nhiễm khuẩn

tr-đã dẫn tới một số công ty nhận bảo hiểm trách nhiệm nhiễmbẩn cho các trang trại sản xuất sữa trong những năm 1930.Những tiến triển về mặt pháp lý dới hình thức ban hành luậthoặc các quyết định của tòa án đã tạo ra các nghĩa vụ mới

Trang 6

và mở rộng trách nhiệm hiện có qua từng thời kỳ và điềunày cũng khuyến khích nhu cầu mua bảo hiểm.

Các thảm hoạ nổ của một vài loại nồi hơi sơ khai đã dẫn

đến nhu cầu bảo hiểm và các hợp đồng bảo hiểm đầu tiên

đã đợc phát hành vào cuối thế kỷ 19 Trong 1/4 thế kỷ tiếptheo, hầu hết các hợp đồng đều nhận bảo hiểm rủi ro đốivới bên thứ ba Thang máy cho ngời và hàng trở nên thôngdụng vào thời gian này khi độ cao của các tòa nhà đợc nânglên Thông thờng nh hiện nay Bảo hiểm trách nhiệm côngcộng nhận bảo hiểm trách nhiệm cho những trách nhiệmphát sinh có liên quan đến thang máy, nồi hơi hoặc bất kỳmáy móc nào khác do con ngời vận hành

Trên đây là những mô tả sơ lợc về quá trình hìnhthành và phát triển của Bảo hiểm trách nhiệm công cộng trênthế giới Còn ở Việt Nam thì sao? Có thể nói sau khi luật

đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đợc ban hành ngày29/12/1987, hoạt động đầu t trở nên sôi động, nhu cầu vềbảo hiểm cũng đa dạng hơn trớc Kể từ đầu năm 1988, cáccông ty bảo hiểm đã tiến hành bảo hiểm trách nhiệm đối vớingời thứ 3 để phục vụ nhu cầu của nhà đầu t Những năm

đó nhu cầu bảo hiểm về loại hình này cha nhiều, tài liệucủa nớc ngoài hầu nh không có, các cán bộ đợc giao nhiệm vụnghiên cứu loại hình bảo hiểm này phải tự nghiên cứu từ các

đơn bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba của nhiều nớckhác nhau biên soạn thành đơn bảo hiểm của riêng mình.Mặc dầu đã đáp ứng đợc phần nào nhu cầu của các nhà

đầu t song nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế nh: tên gọi khôngthể hiểu hết nội dung của loại hình bảo hiểm trách nhiệm,

điều khoản không rõ ràng, phạm vi đợc bảo hiểm quá rộng,thiếu cụ thể, không có biểu phí thống nhất, Những hạnchế này đã ít nhiều gây khó khăn cho các cán bộ trong quátrình khai thác bảo hiểm Bên cạnh đó, ngày càng nhiều các

tổ chức, doanh nghiệp nớc ngoài vào nớc ta đặt văn phòng

đại diện, bỏ vốn liên doanh hoặc xây dựng công ty 100%vốn nớc ngoài Các tổ chức, cá nhân là ngời nớc ngoài nhng

Trang 7

sống và kinh doanh trên đất Việt Nam, đơng nhiên nhu cầu

đợc bảo hiểm theo loại hình bảo hiểm trách nhiệm của họrất lớn Vì vậy nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

đang và sẽ ngày càng phát triển từ chỗ chỉ bảo hiểm chonhững nhu cầu đặc biệt theo yêu cầu tới chỗ phạm vi bảohiểm ngày càng rộng rãi Nó cũng đang dần trở nên quenthuộc đối với các nhà thầu và các công ty ở Việt Nam

II- Nội dung của Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

1/ Khái niệm:

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng là loại hình bảo hiểmrất phức tạp, liên quan nhiều đến luật pháp hiện hành ở cácnớc phát triển, mọi hoạt động kinh tế xã hội đều đợc điềuchỉnh bởi luật pháp, do đó loại hình này rất phát triển Đây

là loại hình mà theo đó ngời bảo hiểm sẽ bồi thờng cho ngời

đợc bảo hiểm tất cả các khoản tiền mà ngời đợc bảo hiểm cónghĩa vụ pháp lý phải trả cho những thiệt hại bất ngờ về ng-

ời và tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong thời hạnbảo hiểm Nó bao gồm tất cả các chi phí và phí tổn kiệntụng Bảo hiểm trách nhiệm công cộng hay bảo hiểm tráchnhiệm đối với bên thứ ba thờng nằm trong hợp đồng xâydựng lắp đặt nhằm bảo vệ các nhà thầu chống lại các khiếunại từ bên thứ ba do những thiệt hại phát sinh từ công việcxây dựng Bảo hiểm trách nhiệm công cộng cũng nh các loạihình bảo hiểm khác là bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm vềnhững thiệt hại mất mát của đối tợng bảo hiểm đối vớinhững rủi ro tai nạn họ gặp phải theo những thoả thuận giữangời bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm với điều kiện ngời đợcbảo hiểm phải nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm

2/ Đối tợng bảo hiểm

a) Đối tợng bảo hiểm

Trong bảo hiểm trách nhiệm công cộng, đối tợng bảohiểm chính là phần trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm đốivới những thiệt hại về ngời và tài sản của bên thứ ba Mọi tổn

Trang 8

thất do những rủi ro có tính chất bất ngờ xảy ra của bên thứ

ba mà thuộc trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm nằm trongcác điều khoản của hợp đồng bảo hiểm đều đợc ngời bảohiểm bồi hoàn Nh vậy khi thiết lập hợp đồng bảo hiểm tráchnhiệm công cộng, đối tợng bảo hiểm cha xuất hiện Khônggiống nh trong Bảo hiểm tài sản, đối tợng bảo hiểm trongBảo hiểm trách nhiệm công cộng không thể nhìn thấy đợc,không thể cảm nhận bằng các giác quan của con ngời vìthực tế chúng không tồn tại hiện hữu trong không gian

Đối tợng bảo hiểm sẽ không bao gồm:

- Thiệt hại xảy ra cho bản thân ngời tham gia về tài sản,tính mạng, sức khoẻ

- Thiệt hại mà do hoạt động của ngời đợc bảo hiểm gây

ra cho những ngời mà ngời đợc bảo hiểm nuôi dỡng

- Các khoản tiền phạt mà ngời đợc bảo hiểm phải chịu do

vi phạm luật lệ

b/ Đối tợng đợc bảo hiểm

Đối tợng đợc bảo hiểm ở đây bao gồm những đối tợng

đợc chỉ đích danh trong mục "Ngời đợc bảo hiểm" của bảntóm tắt nội dung bảo hiểm Đối tợng đợc bảo hiểm có thể làmột cá nhân, một doanh nghiệp, hợp doanh hoặc liên doanh.Nếu không phải là một cá nhân hay liên doanh thì tổ chức

đó và bất kỳ quan chức điều hành, giám đốc hoặc ngời có

cổ phần của tổ chức đó đều có thể đợc coi là đối tợng đợcbảo hiểm khi họ hoạt động trong phạm vi quyền hạn của họ.Tất cả những đối tợng đợc bảo hiểm nói trên cũng đồngthời có đủ t cách là ngời tham gia bảo hiểm

3/ Đặc trng của nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng- Mối quan hệ giữa ngời bảo hiểm, ngời

đợc bảo hiểm và ngời thứ ba.

Trang 9

Trách nhiệm công cộng là loại trách nhiệm ràng buộc bởiquan hệ xã hội mà không phải là các quan hệ có tính chất hợp

đồng và bị chi phối bởi luật dân sự Nh vậy trách nhiệmtrong việc vi phạm về pháp lý (tức là trách nhiệm trên cơ sởgây ra lỗi) Một sự vi phạm về pháp lý là hành động sai tráihay khinh suất, phát sinh trong quá trình các mối quan hệ xãhội mà không phải là các quan hệ trong hợp đồng Nhữnghành động sai trái hay khinh suất đó vi phạm tới một quyềnhạn đợc bảo vệ bằng pháp lý của con ngời và với sự vi phạmnày luật pháp quy định rằng phải có hình thức bồi thờng dớihình thức luật pháp đối với những thiệt hại đã gây ra đó

Nh vậy trong Bảo hiểm trách nhiệm công cộng bao giờ cũng

có bên thứ ba liên quan tới Đây chính là điểm khác của Bảohiểm trách nhiệm công cộng với các loại hình bảo hiểm khác

nh Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm tài sản Về nguyên tắc,hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng chỉ có thể đợc

ký kết khi cha có sự cố làm phát sinh trách nhiệm bồi thờngcủa ngời đợc bảo hiểm Nói cách khác, khi thiết lập hợp đồngBảo hiểm trách nhiệm công cộng đối tợng bảo hiểm cha xuấthiện Tuy cùng là thể loại bảo hiểm thiệt hại nh Bảo hiểm tàisản nhng nếu nh trong Bảo hiểm tài sản, ngời bảo hiểm cóthể xác định đợc mức độ tổn thất tối đa có thể xảy ra khithiết lập hợp đồng bảo hiểm thì trong Bảo hiểm tráchnhiệm công cộng, thông thờng nhà bảo hiểm không thể xác

định đợc điều này vào thời điểm ký hợp đồng Đối tợng bảohiểm trong Bảo hiểm trách nhiệm công cộng chỉ biểu hiện

cụ thể và chỉ có thể tính toán đợc khi có sự cố xảy ra làmphát sinh trách nhiệm bồi thờng của ngời đợc bảo hiểm Từ

đặc tính của loại rủi ro này cho thấy trách nhiệm của nhàbảo hiểm trong Bảo hiểm trách nhiệm công cộng có thể làvô cùng lớn

Trong các loại hình bảo hiểm khác, chỉ có mối quan hệtrực tiếp giữa ngời bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm nhngtrong Bảo hiểm trách nhiệm công cộng, vì có sự liên quancủa bên thứ ba nên mối quan hệ ở đây là mối quan hệ babên giữa ngời bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm và ngời thứ ba

Trang 10

Mối quan hệ này có thể đợc xem xét thông qua hai trờng hợpdới đây:

- Bảo hiểm trách nhiệm ngoài hợp đồng: Trong trờng hợp này, nhìn chung trên phơng diện pháp lý, hợp đồng có duy nhất và chỉ đợc thiết lập giữa ngời Bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm Nói cách khác chỉ có ngời Bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm là có mối quan hệ hợp đồng với nhau mà thôi Ngời thứ ba với t cách là "nạn nhân" trong các sự cố mà từ đó trách nhiệm bồi thờng thiệt hại của ngời đợc bảo hiểm phát sinh Nh vậy trong một sự cố, ngời thứ ba có thể là một ngời, đại diện cho một quyền lợi nh-

ng ngời thứ ba cũng có thể là nhiều ngời, đại diện cho nhiều quyền lợi Họ là những ngời có tính mạng, sức khoẻ và (hoặc) tài sản trực tiếp bị thiệt hại trong các sự cố nói trên Nếu không xét đến những trờng hợp đặc biệt ngoài lĩnh vực này thì giữa ngời thứ ba với ngời Bảo hiểm hoàn toàn không có mối quan hệ về mặt hợp đồng Tuy nhiên, đóng vai trò là nạn nhân, ngời thứ ba đợc quyền khiếu nại, đòi ngời đợc bảo hiểm bồi thờng cho mình Vì vậy dù không có mối quan hệ về mặt hợp

đồng với ngời bảo hiểm nhng ngời bảo hiểm có thể căn cứ vào hợp đồng đã đợc ký kết với ngời đợc bảo hiểm, căn cứ vào yêu cầu của ngời Bảo hiểm, căn cứ vào thiệt hại của ngời thứ ba mà bồi thờng cho họ.

- Bảo hiểm trách nhiệm theo hợp đồng: trong nhiều trờng hợp trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm cho ngời thứ ba đợc phát sinh trong quá trình thực hiện những hợp đồng đợc ký kết giữa họ Trong trờng hợp này có hai loại hợp đồng đợc thiết lập: hợp đồng giữa ngời đợc bảo hiểm và ngời thứ ba và hợp

đồng giữa ngời Bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm Trong đó, hợp đồng bảo hiểm đợc xác định trên cơ

sở trách nhiệm bồi thờng có thể có của ngời đợc bảo hiểm trong hợp đồng mà họ đã ký với ngời thứ

ba Giống nh Bảo hiểm trách nhiệm ngoài hợp đồng, trong trờng hợp này ngời thứ ba cùng đóng vai trò

là ngời có quyền lợi bị thiệt hại Tuy nhiên, nếu so với trờng hợp trớc thì ngời thứ ba ở đây mang tính

cụ thể hơn và trách nhiệm bồi thờng của ngời đợc bảo hiểm có thể xác định đợc trớc mức độ tối đa trong đa số các hợp đồng Trên phơng diện pháp lý, ngời Bảo hiểm có trách nhiệm bồi thờng cho ngời

đợc bảo hiểm phần trách nhiệm của họ đối với ngời thứ ba, tuy nhiên cũng không loại trừ trờng hợp do yêu cầu của ngời đợc bảo hiểm và do những quy định riêng của hợp đồng hoặc của luật pháp mà ng-

ời thứ ba có quyền khiếu nại đòi bồi thờng từ phía ngời Bảo hiểm.

Trong thực tế có nhiều hợp đồng bảo hiểm không phânbiệt ranh giới giữa trách nhiệm theo hợp đồng và trách nhiệmngoài hợp đồng Sự phân chia hai trờng hợp trên chỉ có ýnghĩa giúp cho sự phân tích mối quan hệ phức tạp giữa ng-

ời Bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm và ngời thứ ba trong Bảohiểm trách nhiệm

4/ Phạm vi bảo hiểm

Trang 11

Với Bảo hiểm trách nhiệm công cộng, đối tợng có đặc

tr-ng là hoạt độtr-ng trotr-ng và tr-ngoài nhà cửa của tr-ngời đợc bảohiểm và chủ sở hữu nhà cửa (xí nghiệp) và (hoặc) ngời làmcông của họ phải chịu trách nhiệm đối với thơng tật bất ngờcủa bên thứ ba phát sinh từ các hoạt động kinh doanh của ng-

ời đợc bảo hiểm Phạm vi của Bảo hiểm trách nhiệm côngcộng dựa trên các điều khoản, điều kiện và các điểm loạitrừ Ngời bảo hiểm sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm đốivới:

- Mọi khoản tiền mà ngời đợc bảo hiểm có nghĩa vụ pháp lý phải trả nh tiền bồi thờng cho:

+ Những thiệt hại bất ngờ về ngời (thơng tật, ốm đau).

+ Những thiệt hại bất ngờ về tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong thời hạn bảo hiểm và trong phạm vi địa lý quy định trong Bản tóm tắt các điều kiện bảo hiểm và những thiệt hại

đó phải xảy ra hoặc gây nên nh miêu tả trong mục "Mô tả rủi ro" ghi trong bản tóm tắt đó.

- Tất cả các khoản chi phí và phí tổn kiện tụng

+ Khi bên nguyên đơn chống lại ngời đợc bảo hiểm.

+ Phát sinh với sự đồng ý bằng văn bản của nhà bảo hiểm có liên quan đến bất kỳ khiếu nại nào

đòi ngời đợc bảo hiểm bồi thờng và việc bồi thờng đó phù hợp với các quy định trong đơn bảo hiểm này.

Với điều kiện là trách nhiệm của ngời bảo hiểm đối với tất cả các khoản bồi thờng trả cho một hay nhiều bên nguyên đơn về một hay nhiều sự cố phát sinh từ cùng một nguồn hay có thể quy kết cho cùng một nguồn sẽ không vợt quá giới hạn bồi thờng trong Bản tóm tắt các điều kiện bảo hiểm cho mỗi

sự cố và trách nhiệm này của ngời bảo hiểm đối với tất cả những thiệt hại về ngời và tài sản là kết quả của tất cả các sự cố phát sinh trong một thời hạn bảo hiểm sẽ không vợt quá giới hạn quy định trong Bản tóm tắt các điều kiện bảo hiểm cho toàn bộ thời hạn bảo hiểm đó.

Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết thì trách nhiệm mà ngời đợc bảo hiểm phải gánh chịu, ngời bảo hiểm sẽ bồi hoàn cho ngời đại diện của ngời đợc bảo hiểm theo các điều kiện và các hạn mức quy định trong đơn bảo hiểm này, với điều kiện là ngời đại diện đó phải tuân thủ, thực hiện

đầy đủ nghĩa vụ theo đúng các quy định của các điều khoản, các điểm loại trừ, hạn mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm này nh thể chính họ là ngời đợc bảo hiểm.

5/ Các điểm loại trừ

Trang 12

Không giống nh các hợp đồng bảo hiểm khác, hợp đồngBảo hiểm trách nhiệm công cộng có tơng đối nhiều các

điểm loại trừ Điều này là không thể tránh khỏi đối với dạnghợp đồng Bảo hiểm trách nhiệm tổng hợp nh vậy vì cầnthiết phải loại trừ các rủi ro dợc bảo hiểm theo các dạng hợp

5.2 Trách nhiệm mà ngời đợc bảo hiểm chấp nhận theo mộtthỏa ớc, trừ khi ngời đợc bảo hiểm đơng nhiên phải chịutrách nhiệm đó cho dù có thỏa ớc đó hay không

5.3 Trách nhiệm đối với việc gây thơng tật ốm đau cho bất

kỳ ngời nào thực hiện hợp đồng dịch vụ hay hợp đồnghọc nghề với ngời đợc bảo hiểm, nếu trách nhiệm dó nảysinh trong quá trình ngời đó làm thuê cho ngời đợc bảohiểm hoặc trách nhiệm đối với các khoản mà ngời đợcbảo hiểm buộc phải trả theo các quy định của pháp luậtliên quan đến bệnh nghề nghiệp hay thơng tật do nghềnghiệp gây ra

5.4 Trách nhiệm đối với những thiệt hại về tài sản

5.4.1 Thuộc sở hữu của ngời đợc bảo hiểm

5.4.2 Thuộc quyền cai quản hay kiểm soát của ngời đợc

bảo hiểm hay ngời làm công hay ngời đại lý của họ.5.4.3 Gây nên bởi, xảy ra do, phát sinh từ hoặc phát sinh

trong quá trình hay có liên quan đến việc cháy nổthiết bị, dụng cụ đốt nóng, sử dụng gắn với nồi hơihay các thiết bị hơi nớc khác hoạt động bằng áp lựcbên trong của hơi nớc và thuộc quyền sở hữu, quyền

Trang 13

cai quản, kiểm soát của ngời đợc bảo hiểm hay ngời

đại lý hoặc ngời làm thuê của họ

5.5 Trách nhiệm đối với những thiệt hại về ngời (thơng tật,

ốm đau) và về tài sản (mất mát, h hại) gây nên bởi, phátsinh từ hoặc có liên quan đến:

5.5.1 Thang máy, thang nâng, băng tải hoặc cần cẩu

thuộc quyền sở hữu, quyền cai quản, quyền sửdụng hay quyền quản lý của ngời đợc bảo hiểm hayngời đợc bảo hiểm có trách nhiệm bảo dỡng khi nhữngtài sản đợc liệt kê trong Bản tóm tắt các điều kiệnbảo hiểm ở mục "Máy móc"

5.5.2 Việc ngời đợc bảo hiểm hay ngời đại diện cho họ sở

hữu, chiếm hữu hoặc sử dụng:

a/ Xe cơ giới hay máy móc tự hành cùng rơ moóc theo xe,

kể cả xe chạy bằng bánh xe hay bánh xích có giấyphép lu hành trên công lộ hay bắt buộc phải có giấychứng nhận Bảo hiểm xe cơ giới; kể cả việc bốc xếphay dỡ hàng của các phơng tiện cơ giới, rơ mooc,hoặc việc giao hàng, nhận hàng có liên quan đến cácphơng tiện cơ giới, máy móc, rơ moóc đó trong phạm

vi giới hạn của tuyến đờng chuyên chở hay trên cônglộ

b/ Bất cứ tàu thuyền nào không đợc quy định cụ thểtrong mục "Máy móc" của Bản tóm tắt các điều kiệnbảo hiểm bao gồm cả việc bốc xếp và dỡ hàng từ cácphơng tiện đó

5.5.3 T vấn về chuyên môn hay t vấn về các lĩnh vực khác

hoặc điều trị (trừ trờng hợp điều trị cấp cứu) do

ng-ời đợc bảo hiểm thực hiện, điều hành hay bỏ qua.5.5.4 Bất kỳ hàng hóa hay công-ten-nơ chứa hàng hóa mà

ngời đợc bảo hiểm bán, cung cấp, sửa chữa, tân

Trang 14

trang, cho thuê hay xử lý và không còn thuộc quyền sửdụng hay kiểm soát của ngời đợc bảo hiểm.

5.5.5 Bất kỳ khu đất hoặc ngôi nhà nào mà ngời đợc bảo

hiểm sở hữu hay sử dụng không quy định cụ thểtrong mục "Nhà cửa" của Bản tóm tắt các điều kiệnbảo hiểm

5.5.6 Tai nạn xảy ra với tàu thuyền do hậu quả của điều

kiện hay tình trạng không phù hợp của bến cảng, bếntàu, bến đỗ

5.6 Trách nhiệm đối với thơng tật hay ốm đau của một ngờinào đó hay đối với sự mất mát, thiệt hại tài sản, đất đaihay nhà cửa do chấn động hay dịch chuyển hoặc suyyếu của vật chống đỡ gây ra

5.7 Trách nhiệm trực tiếp hay gián tiếp gây ra bởi hoặcthông qua hoặc do hậu quả của việc ô nhiễm hay nhiễmbẩn

5.8 Mọi trách nhiệm pháp lý dới bất kỳ hình thức nào trựctiếp hoặc gián tiếp gây ra bởi hay đợc quy kết chohoặc đợc phát sinh từ các nguyên nhân sau:

5.8.1 Bức xạ iôn hoá hay nhiễm xạ do các hoạt động phóng

xạ từ năng lợng hạt nhân hay chất thải năng lợng hạtnhân do đốt cháy nhiên liệu hạt nhân (bao gồm cảquá trình tự đốt cháy hay qui trình phân huỷ hạtnhân)

5.8.2 Các thuộc tính phóng xạ, độc hại, nổ hay các thuộc

tính nguy hiểm khác của thiết bị nổ hạt nhân,nguyên liệu chế tạo vũ khí hạt nhân hay các thànhphần có chứa hạt nhân

5.8.3 Nhiễm độc chất amiăng hay các bệnh tật có liên

quan khác (bao gồm cả ung th) phát sinh từ qui trìnhsản xuất hay mua bán, phân phối, lu kho hay sử dụng

Trang 15

các chất amiăng, sản phẩm amiăng hay các vật cóthành phần amiăng.

5.9 Trách nhiệm trực tiếp hay gián tiếp xảy ra bởi, thông qua

do hậu quả của:

5.9.1 Chiến tranh, xâm lợc, hành động thù địch, chiến sự

hay các hoạt động chiến tranh (dù tuyên chiến haykhông tuyên chiến)

5.9.2 Nội chiến, bạo động, quần chúng nổi dậy có quy mô

hoặc có nguy cơ phát triển thành một cuộc khởinghĩa quần chúng, đảo chính quân sự, khởi nghĩa,bạo loạn, cách mạng, đảo chính, binh biến, trng thu,trng dụng, tịch thu, tiếm quyền

5.9.3 Thiết quân luật hay công bố tình trạng khẩn cấp

hay bất kỳ một sự kiện hoặc nguyên nhân nào dẫn

đến việc công bố hay duy trì tình trạng thiết quânluật hay tình trạng khẩn cấp

5.9.4 Hành động của bất kỳ ngời nào thay mặt hay có liên

quan đến một tổ chức có những hành động nhằmtrực tiếp lật đổ bằng vũ lực chính phủ hợp hiến haychính phủ thực tại hay tác động đến chính phủ đóbằng khủng bố, vũ lực, cớp phá hay cớp bóc có liên quan

đến những sự kiện nói trên

6/ Các điều khoản bổ sung.

Bên cạnh các điều khoản, điều kiện, các điểm loại trừ

và các hạn mức trách nhiệm nêu trong đơn bảo hiểm và bảntóm tắt các điều kiện bảo hiểm, còn có 11 điều khoản mởrộng đặt biệt nhằm bổ sung, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏicủa khách hàng trớc tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng đa dạng, phức tạp, dễ phát sinh nhiều sự

cố Các điều khoản đặc biệt này đợc coi là phần mở rộng

Trang 16

của đơn bảo hiểm Có những điều khoản muốn đợc bảohiểm thì phải nộp thêm phí, nhng cũng có những điềukhoản đợc mặc nhiên chấp nhận mà ngời đợc bảo hiểmkhông cần phải đóng thêm phí bảo hiểm Những điềukhoản bổ sung đó bao gồm:

6.1 Điều khoản về trách nhiệm bãi đậu xe

6.2 Điều khoản trách nhiệm chéo

6.3 Điều khoản ngộ độc thức ăn và đồ uống

6.4 Điều khoản bồi thờng đối với giám đốc, các cán bộ điềuhành

6.5 Điều khoản nhà thầu độc lập

6.6 Điều khoản trách nhiệm thang máy

6.7 Điều khoản mở rộng về bốc xếp, dỡ hàng

6.8 Điều khoản bổ sung về trách nhiệm đối với bảng hiệu,

đèn nê ông và các bảng quảng cáo

6.9 Điều khoản về các hoạt động xã hội

6.10 Điều khoản bổ sung về ô nhiễm ngẫu nhiên và bất ngờ6.11 Điều khoản bổ sung về trách nhiệm của ngời đi thuêNhững điều khoản bổ sung này chỉ ra các trách nhiệmbồi thờng của ngời đợc bảo hiểm đối với ngời thứ ba màkhông thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn bảo hiểm Ngờibảo hiểm sẽ không bồi hoàn cho các trách nhiệm đó nếu nh

đơn bảo hiểm không có đính kèm điều khoản bổ sung vềtrách nhiệm đó Chẳng hạn nh theo nội dung điều khoản vềcác hoạt động xã hội các bên hiểu và thoả thuận nếu đơnbảo hiểm có kèm điều khoản này sẽ đợc mở rộng bồi thờngcho ngời đợc bảo hiểm đối với các trách nhiệm pháp lý củangời đợc bảo hiểm về thiệt hại thân thể và tài sản nh đã xác

định trong đơn bảo hiểm nếu các thiệt hại đó xảy ra do

Trang 17

hoặc có liên quan đến các hoạt động có tính chất xã hội, vuichơi giải trí hay phúc lợi do Ngời đợc bảo hiểm tổ chức, giámsát và điều hành Những thiệt hại đó gây ra cho cả nhữngthành viên đợc mời bao gồm cả ngời làm công, gia đình vàbạn bè của họ ở bất cứ địa điểm nào ở Việt Nam.

Cũng tơng tự nh vậy, điều khoản bổ sung về ô nhiễmngẫu nhiên và bất ngờ mở rộng thêm trách nhiễm ngẫu nhiên

và bất ngờ nghĩa là mở rộng thêm trách nhiệm bồi thờng củanhà bảo hiểm đối với:

- Mọi thiệt hại thân thể hay tài sản, hay mất khả năng sửdụng về tài sản mà trực tiếp hay gián tiếp gây ra rò rỉ , ônhiễm, nhiễm bẩn

- Chi phí thu dọn, vô hiệu hoá hay làm sạch các chất rò

rỉ, ô nhiễm hay các chất nhiễm bẩn

- Tiền phạt, hình phạt, các thiệt hại do phạt gây ra

Trong đơn bảo hiểm nếu không có điều khoản này thìngời bảo hiểm sẽ chỉ bồi thờng cho những thiệt hại và chiphí đối với những ô nhiễm gây ra bởi sự việc bất ngờ, ngẫunhiên, không chủ tâm và ngoài dự đoán xảy ra trong thời hạncủa đơn bảo hiểm này

Nếu nh trong đơn bảo hiểm, nhà bảo hiểm sẽ không bồi

thờng cho trách nhiệm đối với những thiệt hại về tài sảnthuộc sở hữu của ngời đợc bảo hiểm hoặc thuộc quyền caiquản hay kiểm soát của ngời đợc bảo hiểm hay ngời làmcông, đại lý của họ thì có một số điều khoản mở rộng sẽ bồithờng cho trách nhiệm này Chẳng hạn nh điều khoản vềtrách nhiệm bãi đỗ xe,

Đối với điều khoản trách nhiệm chéo, các bên hiểu vàthoả thuận là ngoài các điều khoản, điều kiện khác của

đơn bảo hiểm phải đợc tuân thủ, mỗi bên tham gia bảohiểm đều sẽ đợc xem nh là một đơn vị độc lập riêng rẽ vàcụm từ “Ngời đợc bảo hiểm” sẽ đợc coi nh áp dụng cho từng

Trang 18

bên đó Nhà bảo hiểm sẽ đồng ý từ bỏ quyền khiếu nại đốivới bên thứ ba, hoặc các hành động khác mà lẽ ra họ có thể

có đối với mỗi bên đợc bảo hiểm nói trên phát sinh từ bất cứ

sự cố nào dẫn đến khiếu nại theo đơn bảo hiểm này, với

điều kiện là trách nhiệm tổng cộng của nhà bảo hiểm sẽkhông vợt quá các hạn mức trách nhiệm quy định trong Bảntóm tắt điều kiện bảo hiểm

7/ Giới hạn trách nhiệm

Nh đã đề cập ở phần “Đặc trng của nghiệp vụ bảo hiểmtrách nhiệm công cộng”, do tính chất khác biệt của loại bảohiểm này làm cho nhà bảo hiểm không thể xác định trớc đợcmức độ bồi thờng tối đa Từ lý do này, để chủ động trongkinh doanh, các doanh nghiệp thờng giới hạn trách nhiệm củamình ở một số tiền nhất định trong mỗi hợp đồng Bất kể

số lợng ngời đợc bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm, số ngờihay tổ chức sẽ bị thiệt hại về thân thể hay tài sản, ngời bảohiểm cũng chỉ chịu trách nhiệm đối với hạn mức tổn thấtthực tế tối đa không vợt quá 500.000 USD trong bất kỳ một

sự cố nào theo Đơn bảo hiểm, bao gồm cả chi phí tráchnhiệm, chi phí di chuyển các tài sản sau tổn thất, chi phí đãphát sinh nhng không thu hồi đợc, án phí và các chi phí bàochữa hoặc tất cả cộng lại Tổn thất thực tế tối đa là tổng

số tiền mà ngời bảo hiểm phải bồi thờng vì những lý dokhác nhau mà ngời đợc bảo hiểm phải trả do phải chịu tráchnhiệm theo luật định và trách nhiệm theo hợp đồng đối vớinhững thiệt hại về ngời và tài sản Ngời bảo hiểm sẽ không

có nghĩa vụ thanh toán thêm bất kỳ một khiếu nại hoặc mộtphán xét nào sau khi đã bồi thờng hết hạn mức trách nhiệmbảo hiểm

Trong trờng hợp khách hàng có nhu cầu đợc bảo hiểm với hạn mức trách nhiệm bồi thờng cao hơn hạn mức trách nhiệm cơ bản (500.000 USD) thì áp dụng biểu phụ phí tính thêm

nh sau:

Bảng 1: Phụ phí tính thêm cho các hạn mức trách nhiệm

Trang 19

Hạn mức tính bằng

USD Phụ phí phải trả thêm tínhbằng % so với phí của hạn

mức 500.000 USD1.000.000

8/ Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là giá của bảo hiểm Đó là số tiền mà ngời

đợc bảo hiểm phải trả cho nhà bảo hiểm để chuyển nhữngrủi ro trách nhiệm mà anh ta có thể gặp phải cho nhà bảohiểm Khoản tiền này đợc thoả thuận giữa hai bên Thựcchất, đó là khoản tiền dùng để bồi thờng thiệt hại ngay lậptức cho khách hàng khi họ gặp rủi ro Phí bảo hiểm này cóthể cùng một lúc hoặc là theo từng quý và loại tiền đợc đóngcũng do thoả thuận giữa hai bên nh ghi trong hợp đồng

Phí bảo hiểm đợc xác định chủ yếu dựa trên cơ sở giátrị bảo hiểm Tuy nhiên đối với bảo hiểm trách nhiệm côngcộng vì không xác định đợc giá trị bảo hiểm nên phí chủyếu đợc xác định dựa vào giới hạn trách nhiệm Ngoài ra nócòn phụ thuộc vào phạm vi bảo hiểm, thời gian bảo hiểm vàxác suất rủi ro của đối tợng đợc bảo hiểm

8.1 Phí cơ bản

Trang 20

Thông thờng, các nhà Bảo hiểm sử dụng một biểu phíthống nhất đối với trách nhiệm công cộng và trách nhiệm sảnphẩm Biểu phí này đợc phân loại theo các ngành nghề khácnhau Đây là những ngành nghề thông thờng và điển hình.Nếu khách hàng có nhu cầu bảo hiểm những ngành nghề

đặc biệt thì có thể nghiên cứu những biểu phí của cácngành khác có điều kiện rủi ro tơng tự

Một số ngành nghề có qui định mức phí tối thiểu tínhbằng USD Điều này có nghĩa là trong trờng hợp số phí bảohiểm tính theo qui định thấp hơn mức phí tối thiểu ápdụng cho ngành nghề đó thì lấy phí bằng mức phí tốithiểu

Tỷ lệ phí bảo hiểm cha áp dụng khấu trừ đối với hạn mứccơ bản 500.000 USD thờng là 1% số tiền bảo hiểm

Phí bảo hiểm trách nhiệm đợc tính trên cơ sở doanh thu,tiền lơng, số lợng nhân viên Việc điều chỉnh phí đợc tínhvào cuối thời điểm của mỗi thời hạn hợp đồng bảo hiểm dựatrên cơ sở của tổng thể các yếu tố thực tế so sánh với tổng -

ớc tính toán ban đầu khi tính phí

Mức giảm phí đợc biểu thị bằng tỷ lệ % đợc khấu trừ từ

số phí bảo hiểm tính toán trên cơ sở hạn mức trách nhiệm500.000 USD nh sau:

Bảng 2: Tỷ lệ giảm phí bảo hiểm đối với các mức khấu trừ

Tỷ lệ giảm phí bảo hiểm (%)

Trang 21

10,5172022,525Ghi chú:

- Cột A đề cập đến những rủi ro mà khi xảy ra tổn thấtthiệt hại lớn

- Cột B đề cập đến những rủi ro có hệ số về tần số xảy ratổn thất là đáng kể

8.3 Biểu phí ngắn hạn

Phí bảo hiểm cơ bản đợc tính cho thời hạn bảo hiểmmột năm Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm ngắn hạn thì

áp dụng biểu phí sau:

Cho tới 1 tháng tính bằng 25% của phí năm

Cho tới 3 tháng tính bằng 50% của phí năm

Cho tới 6 tháng tính bằng 75% của phí năm

Trên 6 tháng tính bằng 100% của phínăm

8.4 Mức giảm phí bảo hiểm cuối cùng

Sau khi đã áp dụng biểu phí cơ bản và mức tăng/ giảmtrách nhiệm bồi thờng mà tổng số phí bảo hiểm vẫn vợt quá

số tiền nêu dới đây thì có thể áp dụng thêm mức giảm phícuối cùng nh sau:

Trang 22

Bảng 3: Mức giảm phí bảo hiểm cuối cùng

Phí bảo hiểm cho 1 năm

< 1.000 1.000 - 1.500

Ví dụ minh họa

Một nhà máy sản xuất gỗ tham gia bảo hiểm trách nhiệmcông cộng với mức trách nhiệm 2.500.000 USD và mức khấutrừ 5.000 USD

áp dụng biểu phí cho thấy:

Tỷ lệ phí không có mức khấu trừ đối với hạn mức cơ bản1%

Tỷ lệ phí không có mức khấu trừ đối với hạn mức2.500.000 USD là:

1% + 0,88% = 1,88%

Rủi ro thuộc nhóm A, mức khấu trừ 5.000 USD, do vậy tỷ

lệ phí đợc giảm là 20% so với tỷ lệ phí cơ bản 1%

Vậy tỷ lệ phí cuối cùng là: 1,88% - 20%*1% = 1,68%

Trang 23

Nếu trờng hợp mức tự bồi thờng chỉ áp dụng cho một sốrủi ro nhất định (ví dụ nh chỉ đối với thiệt hại tài sản hoặctrong một số đơn bảo hiểm chỉ đối với trách nhiệm sảnphẩm) thì mức miễn giảm phí cho phép đối với mức miễnthờng đó sẽ đợc tính trên cơ sở tỷ lệ tơng ứng đối với rủi ro

đó

9/ Hợp đồng bảo hiểm

9.1 Nội dung của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng.Hợp đồng bảo hiểm là bản cam kết giữa ngời bảo hiểm(công ty bảo hiểm) và ngời tham gia bảo hiểm (ngời đợc bảohiểm) Nội dung của hợp đồng bảo hiểm thờng ghi rõ những

điều mà hai bên đã thoả thuận cùng với những văn bản pháp

lý trong thực hiện hợp đồng

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng có hình thứcbảo hiểm trách nhiệm rộng rãi nhất và vì lý do này mà cáchợp đồng đó còn gọi là bảo hiểm trách nhiệm chung (hoặctrách nhiệm chung toàn diện ở Mỹ) Những rủi ro có thể dễdàng đợc bảo hiểm theo các hợp đồng bảo hiểm thờng đợcloại trừ khỏi hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng.Những rủi ro này gồm trách nhiệm phát sinh từ việc sử dụng

xe cơ giới, tàu biển, máy bay, rủi ro trách nhiệm của chủ lao

động, trách nhiệm phát sinh từ việc t vấn hoặc trị bệnhmang tính chất chuyên môn và trách nhiệm đối với tội phỉbáng hoặc vu cáo Trách nhiệm phát sinh từ các sản phẩm bịkhuyết tật có thể đa vào hợp đồng bảo hiểm trách nhiệmcông cộng hoặc đợc bảo hiểm riêng

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa hai bên, theo

đó bên đợc bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm còn bên bảohiểm phải trả một khoản tiền bồi thờng hoặc tiền trả bảohiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Những điều kiện để hợp

đồng bảo hiểm có hiệu lực là:

- Có một sự thoả thuận trong đó một bên đề xuất và bênkia chấp nhận

Trang 24

- Sự thoả thuận đó phải đạt đợc ý định là tạo ra một mốiquan hệ có tính chất pháp lý.

- Các bên có liên quan phải có năng lực pháp lý đối với hợp

- Thơng tật cá nhân bất ngờ gây ra cho bất cứ ngời nào

- Tổn thất hoặc thiệt hại bất ngờ đối với các tài sản vật chấtxảy ra trong giới hạn địa lý và trong thời hạn bảo hiểm cóliên quan đến việc kinh doanh

Không có ngôn ngữ hợp đồng tiêu chuẩn Hợp đồng bảohiểm trách nhiệm trả tiền bồi thờng cho mọi tổn thất vềmặt tài chính gây ra bởi sự quấy rầy, xâm phạm, cản trởhoặc can thiệp vào quyền có đờng đi, ánh sáng, không khíhoặc nớc, hoặc bởi sự bắt giữ, tống giam sai trái và cácnguyên nhân tơng tự Với các hành động sai trái thuộc loạinày, ngời đợc bảo hiểm có thể chịu trách nhiệm bồi thờngcho bên nguyên đơn cho dù bên nguyên đơn không bị phơng

hại về thân thể hoặc tài sản Bởi vậy mới có thuật ngữ “tổn thất về mặt tài chính” Tuy nhiên đơn bảo hiểm sẽ chỉ

có hiệu lực khi sai phạm là “ngẫu nhiên”, tức là khi ngời đợcbảo hiểm không nhận thức đợc rằng hành động của anh ta làtrái pháp luật và không chủ trơng gây hại từ các hành động

đó

Các nguyên nhân có thể gây nên “trách nhiệm pháp lý

trả tiền bồi thờng” đã đợc bàn tới ở trên Cũng giống nh bảo

Trang 25

hiểm trách nhiệm chủ lao động, số tiền bồi thờng có thể dotoà án quyết định nếu công ty bảo hiểm có ý kiến phản báchoặc đợc thoả thuận giải quyết mà không đa ra toà Đâycũng là cách giải quyết thờng đợc lựa chọn hơn.

Hành vi sai phạm của ngời đợc bảo hiểm phải gây rathiệt hại thực tế cho thân thể hoặc tài sản của ngời nàokhác nhng việc bồi thờng đợc thực hiện có thể chỉ phản ánhphần nào tổn thất về mặt tài chính mà ngời khiếu nại phảichịu do hậu qủa của thiệt hại (chẳng hạn mất thu nhập trongtrờng hợp cơ sở kinh doanh của ngời khiếu nại bị h hại) Việc

sử dụng chữ “đối với” trong đơn bảo hiểm nhằm mục đích

tỏ rõ là trách nhiệm đối với tổn thất gián tiếp loại này đợcbảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm

Chữ "bất ngờ" đợc sử dụng nhằm làm rõ công ty bảo

hiểm có thể bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm khi ngời đợcbảo hiểm chiụ trách nhiệm về tổn thất hoặc h hại xảy ramột cách không cố ý hoặc ngoài ý muốn, phù hợp với cácnguyên tắc cơ bản của bảo hiểm

Đôi khi chữ “bất ngờ” đợc bỏ qua trong điều khoản bảo

hiểm Trong trờng hợp này, thông thờng một qui định loại trừriêng biệt đợc đa vào hợp đồng nhằm miễn trách nhiệm chocông ty bảo hiểm khi một hành vi có chủ tâm hoặc sự lơ làdẫn đến thiệt hại mà thiệt hại là cố ý hoặc có thể lờng trớc

đợc một cách hợp lý Việc công ty bảo hiểm sử dụng chữ “bất ngờ” đã gây ra nhiều tranh cãi vì “tai nạn“ và “bất ngờ”

là các khái niệm tơng đối linh động, liên quan đến tới việcphân biệt giữa hành vi bất ngờ và kết quả bất ngờ cũng nh

là quan điểm khác nhau giữa một ngời gây ra tai nạn và mộtngời chịu hậu quả của tai nạn đó Trong trờng hợp bảo hiểmtrách nhiệm xét theo quan điểm của ngời đợc bảo hiểm thìhiển nhiên là thơng tật hoặc thiệt hại do hành động saiphạm của ngời đợc bảo hiểm phải mang tính chất bất ngờnếu muốn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực Nếu hành độnghoặc sự lơ là của ngời đợc bảo hiểm là có chủ tâm và hậuquả của việc làm đó là theo chủ định hay mong muốn của

Trang 26

ngời đợc bảo hiểm hoặc hậu quả của việc làm đó có thể ờng trớc đợc thì công ty bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệmcho dù theo quan điểm của nạn nhân biến cố đó có thể coi

l-nh là một tai nạn ở úc, trong vụ Robinson kiện Evans (1969),một vờn rau bị thiệt hại qua hai sự cố tách biệt nhau:

- Sự cố thứ nhất xảy ra do chất florua thoát ra từ xởng

đóng gạch của ngời đợc bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm tráchnhiệm đối với “ thiệt hại gây ra bởi các hành vi “bất ngờ” vàtoà tuyên án rằng công ty bảo hiểm không phải chịu tráchnhiệm bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm về mối nguy hiểm

và nh vậy, thiệt hại xảy ra là có thể lờng trớc đợc

- Tuy nhiên, sự số thứ hai xảy ra sau khi chiều cao ốngkhói của xởng gạch đã đợc nâng lên và ngời ta tin rằng việclàm đó đã khắc phục đợc vấn đề nêu trên Trong trờng hợpnày, thiệt hại là không có chủ ý và ngoài mong muốn Vìvậy, công ty bảo hiểm buộc phải chịu trách nhiệm bồi thờngcho ngời đợc bảo hiểm

Vấn đề phân biệt giữa tổn thất “bất ngờ” và “khôngbất ngờ” lại nảy sinh khi thiệt hại tăng lên từ một nguyênnhân kéo dài liên tục và có ảnh hởng từ từ, chẳng hạn chất ônhiễm thải ra một cách chậm chạp từ các cơ sở công nghiệpdẫn tới việc khiếu kiện khi mức độ thiệt hại trở nên khôngthể chịu đựng đợc đối với những ngời bị ảnh hởng Sự ônhiễm, một hậu quả tất yếu trong quá trình hoạt động bìnhthờng của một nhà máy công nghiệp thờng đợc xem nhkhông thể bảo hiểm trong quá khứ Thật không may cho cáccông ty bảo hiểm, các thiệt hại nh vậy vẫn đợc coi là “bấtngờ”, đặc biệt nếu thoạt tiên thiệt hại đó không lờng trớc đ-

ợc Ngời ta có thể tranh luận rằng các công ty bảo hiểm khôngchịu trách nhiệm trong những trờng hợp nh vậy bởi vì không

có sự cố hoặc sự kiện nào có thể đựoc mô tả một cáchthích đáng là một tai nạn (đặc biệt khi hợp đồng bảo hiểmchỉ bảo hiểm trách nhiệm đối với thiệt hại gây ra một cách

“bất ngờ” hoặc gây ra bởi một “tai nạn” chứ không phải làbảo hiểm “trách nhiệm bất ngờ”)

Trang 27

Tuy nhiên, do tính chất ổn định và vấn đề ô nhiễmcũng nh phá hoại môi trờng đang nổi lên, gần đây các công

ty bảo hiểm đều tìm cách loại trừ hoặc giới hạn trách nhiệmcủa họ đối với rủi ro ô nhiễm Giống nh đối với bảo hiểm

trách nhiệm cho lao động, các chữ “thơng tổn thân thể” thờng hay đợc sử dụng hơn là các chữ “ thơng tổn cá nhân” bởi vì cách diễn đạt sau có thể làm ngời ta mờng t-

ợng ra sự thơng tổn thanh danh của một ngời Nếu thuật ngữ

“thơng tổn cá nhân” đợc sử dụng thì thuật ngữ đó thờng

đợc định nghĩa để loại bỏ ý nghĩa thơng tổn vể thanhdanh Dù thuật ngữ nào đợc dùng đi chăng nữa thì thực tếbao hàm cả nghĩa “sốc về tinh thần” (tức là đau ốm về tinhthần)

Khi không đợc dùng trong ngữ cảnh bảo hiểm, thuật ngữtài sản có thể đề cập tới bất cứ thứ gì mà một ngời sở hữu,

kể cả các tài sản vô hình nh bản quyền, nhãn hiệu hàng hoá

và các quyền lợi về tài chính Chữ vật chất trên thực tế chỉràng buộc bảo hiểm vào trách nhiệm phát sinh từ các thiệt hạicủa các đồ vật hữu hình Đôi khi việc bảo hiểm cho một sốloại tổn thất tài chính “thuần tuý “ cũng đợc bổ sung vàohợp đồng

“xảy ra trong thời hạn bảo hiểm”

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng thờng đợc thực hiệntrên cơ sở “sự cố” hoặc “thời điểm xảy ra tổn thất” Nóichung điều này có nghĩa là thơng tổn, tổn thất hoặc thiệthại minh chứng cho khiếu nại của bên thứ ba phải xảy ra trongthời hạn bảo hiểm nếu muốn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.Trong hầu hết các trờng hợp, hành vi bất cẩn và thiệt hại dohành vi đó gây ra thờng xảy ra đồng thời, nhng đôi khi phảitrải qua một khoảng thời gian đáng kể kể từ khi có hành vi viphạm thì thiệt hại mới xảy ra Nh vậy hợp đồng Bảo hiểmtrách nhiệm công cộng phần nào có hiệu lực từ quá khứ dớigiác độ là công ty bảo hiểm có thể chịu trách nhiệm bồi th-ờng cho ngời đợc bảo hiểm về tổn thất xảy trong thời hạnbảo hiểm nhng tổn thất đó lại phát sinh từ hành vi bất cẩn

Trang 28

phạm phải trớc khi hợp đồng bảo hiểm hết hạn Tuy nhiên họchịu trách nhiệm đối với tổn thất xảy ra sau khi hợp đồngbảo hiểm hết hạn với điều kiện thiệt hại xảy ra trong điềukiện bảo hiểm.

Trên thực tế, thiệt hại có thể xảy ra trong một khoảngthời gian đáng kể, với nhiều năm trôi qua kể từ khi bắt đầu

có rủi ro bị thiệt hại cho tới khi thiệt hại thực sự xuất hiện

Điều này thờng xảy ra với kiểu thiệt hại tài sản ngày càng tăngdần do tình trạng ô nhiễm môi trờng gây ra và các bệnh

âm ỉ nh bệnh lao phổi do hít phải bụi Do vậy Bảo hiểmtrách nhiệm công cộng cũng có thể tạo ra các khiếu nại “dàihạn” cùng với vấn đề lập dự phòng bồi thờng

Có nhiều cách sử dụng ngôn ngữ hợp đồng bảo hiểm dựatrên cơ sở “sự cố” hoặc “thời điểm xảy ra tổn thất" và th-ờng rất khó khăn trong việc xác định sự kiện nào làm chohợp đồng bảo hiểm phát huy hiệu lực (và do đó công ty bảohiểm phải chịu trách nhiệm) Quy định về sự kiện đó cóthể có đôi chút mơ hồ chẳng hạn nh việc thuật ngữ “sự cốbất ngờ” không hề đợc định nghĩa Hơn nữa khi có khiếunại về sự ốm đau ngấm ngầm, chẳng hạn nh bệnh phổi haykhiếu nại về thiệt hại tài sản ngày càng tăng dần (nh các tr-ờng hợp ô nhiễm) thì thờng không thể xác định đợc chínhxác ngày xảy ra “sự cố" cho dù “sự cố" đó đợc định nghĩa

nh thế nào đi chăng nữa Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ chính xáccủa hợp đồng bảo hiểm, “sự cố" có thể đề cập tới ngày màthiệt hại hoặc thơng tổn xảy ra (các thiệt hại và thơng tổn

đó rất có thể diễn ra trong một khoảng thời gian đáng kể

nh đã nói ở trên) hoặc đề cập tới toàn bộ giai đoạn chịu ảnhhởng của sản phẩm hoặc chất có hại (đây có thể là một giai

đoạn dài và thờng có sự trùng lặp với giai đoạn trên) hay tớithời điểm mà các triệu chứng xuất hiện hoặc ngày có kếtquả chẩn đoán chính xác Không có gì ngạc nhiên khi thuậtngữ “sự cố" gây ra nhiều tranh cãi

"Trong giới hạn địa lý"

Trang 29

Một vài hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm đợc thực hiệntrên phạm vi toàn thế giới nhng có những hợp đồng áp dụng

về mặt địa lý hay lãnh thổ và trên thực tế loại bỏ tráchnhiệm đối với thơng tổn hay xảy ra ngoài giới hạn quy định.Theo yêu cầu của ngời đợc bảo hiểm và tính chất rủi ro,bảo hiểm có thể đợc giới hạn trong phạm vi Việt Nam và trêntoàn thế giới (chỉ với những chuyến đi vì mục đích côngviệc)

Đôi khi, hợp đồng bảo hiểm có điều khoản pháp quyền,

điều khoản này có thể quy định khiếu nại đối với ngời đợcbảo hiểm và phải đợc tiến hành tại nớc nơi công ty bảo hiểmcấp đơn bảo hiểm hoặc tại chính quốc gia hay một nớckhác Quy định này nhằm tránh vấn đề phải giải quyếtkhiếu nại ở nhiều lãnh thổ khác nhau

"Có liên quan đến công việc kinh doanh".

Giống nh đối với bảo hiểm trách nhiệm chủ lao động,công việc kinh doanh đợc định nghĩa trong phần phụ lụchợp đồng bảo hiểm Hoạt động phụ của tổ chức phòng cháychữa cháy tơng tự với công việc riêng do ngời lao động thựchiện cho giám đốc hoặc ngời điều hành cao cấp thông th-ờng cũng đợc coi là công việc kinh doanh

9.2 Thiết lập hợp đồng bảo hiểm

9.2.1 Khai báo rủi ro khi giao kết hợp đồng

Cơ sở pháp lý đầu tiên cho việc thiết lập hợp đồng là

đề nghị bảo hiểm của ngời tham gia bảo hiểm

Khi khách hàng có nhu cầu tham gia loại hình bảo hiểmtrách nhiệm, các cán bộ nghiệp vụ phải hớng dẫn kháchhàng khai báo rủi ro theo mẫu in sẵn một cách đầy đủ,chính xác Mẫu in sẵn đó đợc gọi là giấy yêu cầu bảohiểm do ngời bảo hiểm cung cấp Phí bảo hiểm có hợp

Trang 30

lý và chính xác hay không phụ thuộc vào sự kê khainày.

Thực chất của khai báo rủi ro là việc ngời tham gia bảohiểm cung cấp những thông tin cần thiết liên quan

đến đối tợng bảo hiểm cho ngời bảo hiểm Thông ờng, giấy yêu cầu bảo hiểm đợc thiết lập dới dạng một

th-hệ thống câu hỏi phục vụ cho ngời bảo hiểm thu thậpnhững thông tin cần thiết tối thiểu cho việc đánh giárủi ro và là cơ sở cho việc thoả thuận hợp đồng

Đôi khi việc thu lợm thông tin khó giới hạn trong khuônkhổ một mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm Vì thế ngời bảohiểm phải cử nhân viên đến tận cơ sở và trực tiếpthảo luận, đánh giá rủi ro với ngời yêu cầu bảo hiểm.Giấy yêu cầu bảo hiểm tuy cha phải là một văn bảnpháp lý ràng buộc hai bên nhng một khi đề nghị bảohiểm đã đợc ngời bảo hiểm chấp nhận thì nó đợc gộpvào nh là một bộ phận của hợp đồng và là một bằngchứng về tính trung thực, chính xác của ngời tham giabảo hiểm trong khai báo rủi ro

9.2.2 Chấp nhận bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm đợc giao kết khi bên bảo hiểm trảlời chấp nhận đề nghị bảo hiểm của ngời tham gia bảohiểm và hai bên đã thoả thuận xong vể nội dung hợp

đồng Ngời bảo hiểm có thể sẽ cấp cho bên đợc bảohiểm đơn bảo hiểm tạm thời hoặc giấy chứng nhậnbảo hiểm tạm thời Ngoài ra còn phải có kèm theo bảntóm tắt các điều kiện bảo hiểm và các điều khoản

bổ sung mở rộng (nếu có) cho khách hàng Các văn bảnnày phải đợc đóng dấu giáp lai của nhà bảo hiểm và sẽ

là cơ sở giải quyết các tranh chấp nếu có giữa ngời bảohiểm và khách hàng

Với các mẫu đơn do khách hàng yêu cầu, đặc biệt làcác mẫu đơn do các công ty môi giới giới thiệu, cán bộ

Trang 31

nghiệp vụ của các công ty bảo hiểm địa phơng phải tự

đọc, nghiên cứu kỹ và chủ động nêu ý kiến của mìnhtrớc khi trình Tổng công ty quyết định

Giấy chứng nhận là văn bản pháp lý, bằng chứng củaviệc giao kết hợp đồng song chỉ đề cập đến nhữngthông tin cơ bản, vắn tắt về hợp đồng bảo hiểm Hợp

đồng bảo hiểm mới là văn bản thể hiện đầy đủ các

điều kiện, điều khoản thỏa thuận

9.3 Quyền và trách nhiệm các bên tham gia

9.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên đợc bảo hiểm

- Nghĩa vụ trả phí bảo hiểm: Ngời tham gia bảo hiểmphải thực hiện nghĩa vụ này Phí bảo hiểm phải đợcnộp đầy đủ, đúng kỳ hạn nh đã thoả thuận trong hợp

đồng hoặc theo quy định của luật pháp (đối với loạibảo hiểm bắt buộc)

- Nghĩa vụ khai báo rủi ro: nghĩa vụ này không chỉphát sinh khi yêu cầu bảo hiểm mà duy trì suốt trongthời hạn hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngời tham gia bảohiểm phải thông báo cho ngời bảo hiểm về tình hìnhthay đổi (nếu có) của rủi ro với những thông tin đãcung cấp khi giao kết hợp đồng, đặc biệt là tình trạngrủi ro gia tăng

Thông báo này sẽ liên quan đến sự thay đổi cần thiếtcủa hợp đồng (tăng phí, giảm phí, chấm dứt hợp

đồng )

- Nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm, thiệt hại: Khixảy sự kiện bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm cónghĩa vụ thông báo ngay cho ngời bảo hiểm bằng ph-

ơng tiện nhanh nhất có thể có đợc Sau đó phải thuthập đầy đủ những giấy tờ, chứng từ, bằng chứng liên

Trang 32

quan để tiến hành thủ tục yêu cầu bồi thờng hoặc trảtiền bảo hiểm.

- Nghĩa vụ đề phòng, ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tổnthất: Khi giao kết hợp đồng, ngời bảo hiểm có thểthông báo cho ngời đợc bảo hiểm những việc cần thiết

để bảo vệ đối tợng bảo hiểm Trong một số trờng hợpnhững ý kiến đó thuộc dạng yêu cầu mà bên đợc bảohiểm buộc phải thực hiện nếu nh muốn đợc bảo hiểm.Những trờng hợp khác đề xuất, gợi ý của ngời bảo hiểmthờng liên quan đến việc điều chỉnh phạm vi bảohiểm, phí bảo hiểm

- Quyền của bên đợc bảo hiểm gồm:

\ Quyền đợc bồi thờng, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sựkiện bảo hiểm

\ Quyền đề nghị sửa đổi, chấm dứt hợp đồng khi rủi

ro thay đổi

\ Quyền yêu cầu ngời bảo hiểm cung cấp những thôngtin liên quan đến hợp đồng

9.3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên bảo hiểm

- Nghĩa vụ bồi thờng hoặc trả tiền bảo hiểm

Ngời bảo hiểm phải thực hiện cam kết bồi thờng hoặctrả tiền bảo hiểm trong trờng hợp xảy ra sự kiện bảohiểm

Trong trờng hợp bên bảo hiểm chậm trả tiền bảo hiểmthì phải trả cả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suấtquá hạn do ngân hàng Nhà nớc quy định tại thời điểmtrả tiền bảo hiểm tơng ứng với thời gian chậm trả

- Nghĩa vụ thông tin

Trang 33

Ngời bảo hiểm phải cung cấp đầy đủ tài liệu, thôngbáo mọi thông tin cần thiết liên quan đến từng nghiệp

vụ bảo hiểm khi thiết lập hợp đồng và trong quá trìnhthực hiện hợp đồng, hớng dẫn, giải thích về mọi thủtục, giấy tờ cần thiết cho việc giao kết hợp đồng cũng

nh trong việc thu thập hồ sơ tiến hành khi có sự kiệnbảo hiểm xảy ra

- Quyền của bên bảo hiểm gồm:

\ Quyền thu phí bảo hiểm

\ Quyền đề nghị sửa đổi, chấm dứt hợp đồng (khi cónhững thay đổi về rủi ro, về điều kiện thực hiệnhợp đồng )

\ Quyền cầu hoàn: Trong trờng hợp sự kiện bảo hiểmxảy ra có lỗi của ngời thứ ba khác ngoài hai bên tronghợp đồng, nếu ngời bảo hiểm đã thực hiện bồi thờngcho bên đợc bảo hiểm thì có thể đợc phép thếquyền ngời đợc bảo hiểm đòi từ bên đó số tiền đãtrả (một phần hoặc toàn bộ)

\ Quyền áp dụng những biện pháp chế tài, nhữnghình thức phạt trong trờng hợp bên đợc bảo hiểm viphạm hợp đồng (bồi thờng theo tỷ lệ, từ chối bồi th-ờng )

9.3.3 Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trờng hợp sau

- Hợp đồng đã đợc hoàn thành (tổn thất bảo hiểm đã xảy

ra và ngời bảo hiểm đã thực hiện đầy đủ cam kết bồi ờng hoặc trả tiền của hợp đồng)

th Ngời bảo hiểm giải thể, phá sản (hợp đồng cũng có thể

đợc chuyển giao)

Trang 34

- Không còn tồn tại rủi ro (đối tợng bảo hiểm đã bị tổn thấttoàn bộ do sự cố không đợc bảo hiểm)

- Hợp đồng bị huỷ bỏ, đình chỉ: Hợp đồng bảo hiểm cóthể bị huỷ bỏ, đình chỉ trớc thời hạn trong những trờnghợp sau:

+ Do 2 bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

Ngời bảo hiểm có quyền đơn phơng huỷ bỏ, đìnhchỉ hợp đồng nếu bên đợc bảo hiểm vi phạm nhữngnghĩa vụ đã đợc thoả thuận trong hợp đồng hay đợcqui định bởi pháp luật (nghĩa vụ trả phí, nghĩa vụkhai báo rủi ro) Bên đợc bảo hiểm cũng có quyền đơnphơng đình chỉ hợp đồng trong trờng hợp rủi ro giảm

và ngời bảo hiểm từ chối không giảm phí

Trong các trờng hợp đơn phơng đình chỉ hợp đồng,bên đơn phơng đình chỉ phải thông báo cho bên kiabiết Nếu vì không thông báo mà gây nên thiệt hạicho phía bên kia thì phải bồi thờng

+ Theo thoả thuận giữa hai bên: thông thờng gắn với ờng hợp có những sự thay đổi nhất định đã thoảthuận trong hợp đồng (thay đổi nơi ở, nghề nghiệpcủa ngời đợc bảo hiểm, đối tợng đợc bảo hiểm bị thay

tr-đổi chủ sở hữu )

Dựa theo điều khoản huỷ bỏ báo trớc 60 ngày kèm theo,các bên thỏa thuận thêm rằng đơn bảo hiểm này có thể bịhuỷ bỏ khi:

+ Ngời đợc bảo hiểm thông báo bằng văn bản vào bất kỳthời điểm nào và phí bảo hiểm đợc hoàn trả theo tỷ lệvới số ngày bị huỷ bỏ

+ Ngời đợc bảo hiểm thông báo bằng văn bản về việcchấm dứt các rủi ro đình công, bạo động, bãi công,dân chúng gây rối nhng không đợc hoàn trả phí

Trang 35

Bất cứ điều khoản nào của hợp đồng bảo hiểm có xung

đột với pháp luật của Nhà nớc nơi cấp hợp đồng bảo hiểm thìngời đợc bảo hiểm phải thông báo cho ngời bảo hiểm và các

điều khoản đó sẽ đợc sửa chữa cho phù hợp với những quy

định của pháp luật đó

10/ Giám định- Khiếu nại- Bồi thờng

10.1 Công tác giám định

Giám định là tiền đề để bồi thờng đợc chính xác thoả

đáng Trớc khi giải quyết bồi thờng, cần giám định điềutra, khám nghiệm hiện trờng, đánh giá, phân tích sự kiệnxảy ra để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.Giám định đợc tiến hành bởi giám định viên Giám địnhviên có thể chính là nhân viên của tổ chức bảo hiểm đã đ-

ợc chuyên môn hoá hoặc do tổ chức bảo hiểm lựa chọn, chỉ

định và trả thù lao Các giám định viên có nhiệm vụ ghinhận một cách khách quan, trung thực về thực trạng đối t-ợng bảo hiểm; mức độ tổn thất và xác định xem nguyênnhân xảy ra tổn thất là gì? Tổn thất xảy ra có thuộc phạm

vi bảo hiểm hay không? Giá trị thiệt hại thực tế là baonhiêu? Có thể đề xuất các biện pháp cần kíp để bảo vệ

đối tợng bảo hiểm; hạn chế tổn thất và thông tin cho tổchức bảo hiểm Giám định bảo hiểm đòi hỏi kinh nghiệmthực tế: giác quan tinh tế, nhạy bén; sự hiểu biết thấu đáo

về kỹ thuật liên quan đến từng loại nghiệp vụ Tuy nhiêngiám định viên không nhất thiết phải có năng lực kỹ thuât

đặc biệt, khi cần thiết giám định viên có thể sử dụng ýkiến t vấn của các chuyên gia mà giám định viên chỉ định

để cộng tác Điều cốt yếu là giám định viên phải côngminh, cẩn thận, mẫn cán trong công việc; độc lập với các lợiích liên quan và bảo vệ quyền lợi chính đáng của tổ chứcBảo hiểm

Việc giám định tuỳ theo từng trờng hợp cần có sự hỗ trợcủa các phơng tiện kỹ thuật, phơng pháp thích hợp, có sự

Trang 36

chứng kiến của các bên liên quan đảm bảo tính pháp lý.Biên bản giám định với sự ghi nhận của giám định viên phải

đợc lu giữ kèm theo các tài liệu, chứng cứ liên quan

Về nguyên tắc, biên bản giám định chỉ cung cấp chongời yêu cầu giám định Không tiết lộ nội dung giám địnhcho cơ quan khác, trừ trờng hợp đã đợc tổ chức bảo hiểmcho phép Giám định là một mắt xích không thể thiếu đ-

ợc trong dây chuyền triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Khẩntrơng và chính xác, giám định viên tạo điều kiện thuận lợicho các khâu công việc khác đặc biệt là bồi thờng và trảtiền bảo hiểm Giám định tổn thất chính xác dẫn tới việcbồi thờng tổn thất sẽ chính xác và thoả đáng

Nhận đợc thông báo tổn thất xảy ra, giám định viên bảohiểm xuống ngay hiện trờng nắm tình hình và điều tra tainạn Mục đích của việc điều tra tai nạn là để thu thập bằngchứng sự kiện trên cơ sở đặt ra các câu hỏi: tai nạn xảy nhthế nào? nguyên nhân Muốn vậy, giám định viên phải thuthập thông tin qua tang vật và nhân chứng

Tang vật là bất cứ vật gì liên quan đến tai nạn: Tang vật

có thể tìm thấy xung quanh hiện trờng

Lời khai của các nhân chứng: Đó là những lời nói củanhững nhân vật có mặt tại hiện trờng trớc và trong khi xảy

ra tai nạn Tuy nhiên lời khai của các nhân chứng có khácnhau, thậm chí mâu thuẫn cho nên giám định viên cần phảiphân tích, tìm ra những lời khai xác thực Khi có sự cố xảy

ra, ngời đợc bảo hiểm rất hoang mang và lúng túng nên giám

định viên cần giúp đỡ và cùng họ thực hiện các biện phápnhằm hạn chế những tổn thất

Trong hoạt động kinh doanh có thể xảy ra những tổnthất, thiệt hại sau:

- Thiệt hại về tài sản là sự tổn thất về vật chất hay sự h hại

và phá huỷ trực tiếp tài sản hữu hình, bao gồm cả tổn thất

do mất khả năng sử dụng những tài sản hữu hình không bị

Trang 37

thiệt hại hoặc không bị phá huỷ về vật chất, với điều kiện

là việc mất khả năng sử dụng nh vậy gây nên bởi một sự cốxảy ra vì một hoạt động của ngời đợc bảo hiểm

Có thể chia những thiệt hại về tài sản làm hai trờng hợp

\ Tài sản bị mất mát h hỏng hoàn toàn hoặc h hỏng khôngthể sửa chữa đợc Trong trờng hợp này thiệt hại về tài sản

đợc xác định bằng giá mua tài sản cùng loại tơng đơngtrên thị trờng tự do hoặc chi phí hợp lý để làm lại tài sản

đó

\ Tài sản bị h hỏng có thể sửa chữa đợc, thiệt hại đợc tính

ở đây là chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa tài sản đó,

để đa nó về trạng thái trớc khi bị h hỏng Nếu trong quátrình sửa chữa tài sản đó phải thay mới một hoặc nhiều

bộ phận thì phải trừ đi giá trị hao mòn của bộ phận đợcthay thế Thiệt hại về tài sản không tính đến thiệt hại vềnhững h hỏng phát sinh trong quá trình sửa chữa màkhông liên quan gì đến tai nạn

Trong cả hai trờng hợp trên thiệt hại về tài sản còn phảitính đến lợi ích của ngời thứ ba gắn liền với việc sử dụng,khai thác tài sản cùng với những chi phí hợp lý để ngăn chặnhạn chế và khắc phục thiệt hại

- Thiệt hại về thân thể: là những thơng tổn về thân thể,

đau ốm bệnh tật bao gồm trờng hợp chết ngời từ nhữngthiệt hại đó (và bao gồm cả việc mất khả năng phục vụ) màngời mà ngời nào đó bất ngờ phải chịu do sự hoạt độngcủa ngời đợc bảo hiểm gây ra và phát sinh trách nhiệm đốivới ngời thứ ba

Xác định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con ngời là mộtcông việc phức tạp bởi tính mạng con ngời là vô giá, sứckhoẻ con ngời cũng khó xác định giá trị Nh vậy, thiệt hại

về tính mạng sức khoẻ con ngời chỉ có thể tính toán đợcnếu thống nhất một quan điểm, đó là dựa vào những haophí vật chất để tạo điều kiện cho nạn nhân và gia đình

Trang 38

họ có thể khắc phục đợc hậu quả tai nạn, ổn định đờisống.

\ Trờng hợp nạn nhân bị thơng: thiệt hại về ngời đợc tínhbằng các chi phí hợp lý cho điều trị cấp cứu, bồi dỡng,phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, thu nhập thực tế

bị mất hoặc giảm sút của ngời bị hại, của ngời chăm sócnạn nhân trong thời gian điều trị, khoản bù đắp về tinhthần mà nạn nhân phải chịu

\ Trờng hợp nạn nhân bị chết: thiệt hại đợc tính bằng cáckhoản chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dỡng chăm sóccho nạn nhân trớc khi chết, chi phí hợp lý cho việc maitáng, tiền cấp dỡng cho ngời mà nạn nhân phải bảo trợ Thực tế cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến tổnthất trong Bảo hiểm trách nhiệm công cộng song phần lớn là

do lỗi bất cẩn Các khiếu nại dựa trên sự vi phạm nghĩa vụtheo luật định thì ít phổ biến hơn Sự bất cẩn là sự quênlãng không thực hiện một điều gì đó mà lẽ ra một ngời cẩnthận không thể quên không thực hiện, hoặc là đã làm một

điều gì đó mà lẽ ra một ngời cẩn trọng không bao giờ làm

nh vậy Sự bất cẩn là một sự thiếu thận trọng hoặc là quênkhông thực hiện tính thận trọng khi cần thiết mà lẽ ra trongtrờng hợp đó phải có nghĩa vụ thực hiện tính thận trọngnày Sự bất cẩn bản thân nó không mặc nhiên đợc coi nh cóliên quan đến tính trách nhiệm Trớc khi để có thể quy lỗi

đối với những thiệt hại do bất cẩn gây ra, bên nguyên phảichứng minh đợc những vấn đề sau:

a Bị cáo phải có nghĩa vụ thực hiện sự thận trọng đối vớinguyên cáo

b Phải có một sự vi phạm nghĩa vụ đó

c Nguyên cáo bị tổn hại là hậu quả của việc vi phạm đó

d Sự vi phạm nghĩa vụ đó là nguyên nhân trực tiếp củathiệt hại

Trang 39

Bên cạnh đó, tính toán mức độ thiệt hại là nhiệm vụquan trọng của giám định viên Khi xảy ra tổn thất, ngời đợcbảo hiểm hoặc đại diện của ngời đợc bảo hiểm cần thôngbáo ngay bằng văn bản cho ngời bảo hiểm biết với các chi tiết

cụ thể đủ để xác định trách nhiệm bất luận là thiệt hại vềngời hoặc tài sản biểu hiện rõ hay không vào lúc xảy ra tainạn để ngời bảo hiểm bố trí thực hiện việc giám định Cácgiám định viên bảo hiểm sẽ lập biên bản giám định thể hiệnnhững kết luận của họ rút ra từ quá trình điều tra Nh vậy,

đây là một khâu rất quan trọng và phức tạp, nhiều khi cơquan phải mời tới các công ty chuyên gia về giám định đểcông tác giám định đợc chính xác, bồi thờng thỏa đáng chongời đợc bảo hiểm và tạo niềm tin trong khách hàng

đợc cắt bớt vì một khi hợp đồng bảo hiểm hết hạn thì công

ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại đã

đợc tiến hành đối với ngời đợc bảo hiểm vào ngày hết hạnhợp đồng Công ty bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm vềcác tổn thất đợc thông báo sau đó bất kể hành vi bất cẩnhay thiệt hại do hành vi bất cẩn đó gây ra xảy ra vào lúcnào Do đó vào cuối năm hợp đồng, công ty bảo hiểm biết

đợc có bao nhiêu vụ khiếu nại họ có trách nhiệm phải giảiquyết Việc rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại làm giảmbớt khó khăn trong việc lập quỹ dự phòng, đánh giá rủi ro vàtính phí bảo hiểm

Mọi tranh chấp phát sinh từ đơn bảo hiểm này sẽ đợc đa

ra cho một trọng tài viên do các bên tranh chấp chỉ địnhbằng văn bản quyết định, nếu các bên không thỏa thuận đợc

Trang 40

việc cùng chỉ định một trọng tài viên thì vấn đề tranhchấp đợc chuyển cho hai trọng tài viên quyết định, mỗi bênchỉ định một trọng tài trong vòng một tháng sau khi nhận

đợc yêu cầu của bên kia, hoặc nếu các trọng tài viên khôngthỏa thuận đợc với nhau thì vấn đề tranh chấp sẽ đợcchuyển cho một trọng tài hòa giải quyết định Trọng tài hòagiải do cả hai trọng tài viên cùng chỉ định bằng văn bản trớckhi đa ra xét xử Trọng tài hòa giải sẽ cùng ngồi với các trọngtài viên và chủ tọa cuộc họp, việc phán quyết cuối cùng này sẽ

là điều kiện tiên quyết đối với mọi quyết định khiếu tố đốivới ngời bảo hiểm

10.3 Giải quyết bồi thờng của nhà bảo hiểm

Theo quy tắc, nhà bảo hiểm sẽ bồi thờng thiệt hại nếu rủi

ro thuộc phạm vi bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảohiểm để ổn định tài chính và hoạt động kinh doanh Tráchnhiệm của ngời Bảo hiểm là bồi thờng nhanh chóng, kịp thời,thỏa đáng cho ngời tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro.Công tác bồi thờng gồm: xác định giá trị thiệt hại, sốtiền bồi thờng, lập hồ sơ giải quyết bồi thờng và khiếu nại

- Xác định giá trị thiệt hại là khâu đầu của công tác bồi ờng Xác định đúng giá trị thiệt hại mới đảm bảo việc bồithờng đem lại hiệu quả cho ngời đợc bảo hiểm

th Lập hồ sơ giải quyết bồi thờng và khiếu nại

Trớc khi lập hồ sơ giải quyết bồi thờng và khiếu nại, cáccán bộ bảo hiểm phải kiểm tra xem hồ sơ có hợp lệ không?

cụ thể hợp đồng liên quan đến hợp đồng bảo hiểm số baonhiêu? hợp đồng còn có hiệu lực nữa hay không, có đủchứng từ đợc liên quan đến quy tắc hay không?

Trờng hợp hồ sơ thuộc trách nhiệm nhng cha đầy đủ, hợp

lệ, cán bộ bồi thờng yêu cầu khách hàng bổ sung kịp thời.Trên cơ sở tính toán đợc số tiền bồi thờng, cán bộ bồi thờng

sẽ thông báo cho khách hàng cụ thể mức bồi thờng Nếu

Ngày đăng: 17/07/2023, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Mức giảm phí bảo hiểm cuối cùng - Tieu luan mot so van de ly luan va thuc tien trien khai
Bảng 3 Mức giảm phí bảo hiểm cuối cùng (Trang 22)
Bảng số liệu cũng cho thấy số tiền bảo hiểm qua các năm có tốc  độ   biến   thiên   tơng  tự   nh  số   đơn   bảo   hiểm   trừ   năm 1999 - Tieu luan mot so van de ly luan va thuc tien trien khai
Bảng s ố liệu cũng cho thấy số tiền bảo hiểm qua các năm có tốc độ biến thiên tơng tự nh số đơn bảo hiểm trừ năm 1999 (Trang 52)
Bảng  số   liệu  cho   ta   thấy  tình   hình   tổn   thất  xảy  ra trong 5 năm qua và từ đó ta cũng tính đợc xác suất rủi ro của nghiệp vụ này - Tieu luan mot so van de ly luan va thuc tien trien khai
ng số liệu cho ta thấy tình hình tổn thất xảy ra trong 5 năm qua và từ đó ta cũng tính đợc xác suất rủi ro của nghiệp vụ này (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w