Luật Thuế TNCN đã có vai trò rất lớn trong việc động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nớc, huy độngtrách nhiệm, nghĩa vụ đóng góp, san sẻ của các cá nhân đối với cộng
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam đang đi trên con đờng đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thếgiới Những qui luật kinh tế khách quan và tất yếu đang từng giờ, từng phút
điều chỉnh nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của từng khu vực, từng quốc gia
và bản thân mỗi chúng ta Chúng ta cần phải hiểu các qui luật đó và tự điềuchỉnh bản thân cho phù hợp với diễn biến của qui luật Quá trình mở cửa, hộinhập kinh tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần chứng
tỏ là một qui luật của loài ngời tiến bộ Để bắt kịp với quá trình này thì mỗiquốc gia phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi vớimôi trờng bên ngoài Trong công cuộc cải cách đó, cải cách về thuế luôn đợccác quốc gia đặc biệt chú trọng bởi tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển
và ổn định lâu dài về mọi mặt của mỗi quốc gia Khái niệm cạnh tranh về thuếgiữa các quốc gia lớn trên thế giới đã xuất hiện trong một hai thập kỉ gần đây
đã khiến cho các quốc gia còn lại cũng phải liên tục tiến hành cải cách thuếnhằm tăng cờng sức cạnh tranh trên các lĩnh vực thơng mại mậu dịch, lực lợnglao động
Nhận thức đợc điều đó, nớc ta đã và đang tiến hành cuộc cải cách nhằmhoàn thiện hệ thống thuế còn nhiều thiếu sót để có thể theo kịp và bắt nhịp vớitốc độ phát triển kinh tế của các nớc trong khu vực và thế giới, đồng thời cũng
có thể đạt đợc các mục tiêu về kinh tế-xã hội-chính trị mà Nhà nớc đã đề ra
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một sắc thuế trực thu có vai trò hếtsức quan trọng Nó đã ra đời tơng đối sớm ở các nớc phát triển và ngày nay thìphát triển rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Sự phát triển của nó
đồng hành với sự phát triển của nền kinh tế Điều đó đã đợc khẳng định khinhìn vào lịch sử phát triển thuế thu nhập cá nhân ở các nớc phát triển ViệtNam đang trên con đờng phát triển và thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuếkhông thể thiếu đợc Nó sẽ khẳng định đợc vai trò và chức năng của mình làmột nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nớc và là công cụ góp phần
đảm bảo công bằng xã hội một cách đắc lực Chính vì vậy, việc nghiên cứu vàhoàn chỉnh Luật thuế thu nhập cá nhân là một việc làm cần thiết
Là một sinh viên Khoa Pháp Luật Kinh tế, Trờng Đại học Luật Hà Nội, em rất
mong muốn đợc tìm hiểu và nghiên cứu về thuế Đề tài “Pháp luật về Thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam- Thực trang và phơng hớng hoàn thiện”
mà em dự định nghiên cứu sẽ là một cơ hội tốt cho em để đợc nghiên cứu sâuhơn về thuế, trong đó đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân
Trang 3Chơng I Một số vấn đề lý luận cơ bản về Thuế Thu nhập cá nhân và pháp luật thuế Thu nhập cá nhân
1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Thuế Thu nhập cá nhân(TNCN) ở Việt Nam.
Cùng với quá trình chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế theo hớng thị trờng
và chủ trơng thực hiện một nền kinh tế mở, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
ra đời vào năm 1987 đã tạo điều kiện cho các nhà đầu t nớc ngoài đa vốn vàoViệt Nam làm ăn Thị trờng lao động cũng bắt đầu xuất hiện những vấn đềmới Tiền lơng cho lao động làm ở công ty nớc ngoài cao hơn nhiều lần so vớilao động ở cơ quan Nhà nớc Sự khác biệt về mức tiền lơng quá lớn trong xãhội đã gây ra những mâu thuẫn nhất định và hậu quả là việc chảy máu chấtxám Chính sách thuế thu nhập cá nhân với tên gọi là “ Pháp lệnh thuế thunhập đối với ngời có thu nhập cao” đợc ban hành vào 27/12/1990, có hiệu lựcthi hành bắt đầu từ 4/1991 Pháp lệnh này đã qua 5 lần sửa dổi, bổ sung vàocác năm 1994, 1997, 1999, 2001 2004 Đến năm 2007, sau hơn ba năm chuẩn
bị kỹ lỡng với hàng trăm cuộc hội thảo và sau gần một năm công bố rộng rãi
để lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, ngày 20/11/2007, tại kỳ họp thứ 2, Quốchội nớc Cộng hoà XHCH Việt nam khoá XII đã thông qua Luật thuế Thu nhậpcá nhân (TNCN) Luật có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009 Mặc dù còn những ýkiến khác nhau về Luật thuế TNCN, song có thể nói, đây là một văn bản luật
đợc soạn thảo công phu nhất từ trớc đến nay, phản ánh khá đầy đủ ý chí,nguyện vọng của nhân dân với nhiều điểm mới so với Pháp lệnh thuế thu nhập
đối với ngời có thu nhập cao Luật Thuế TNCN đã có vai trò rất lớn trong việc
động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nớc, huy độngtrách nhiệm, nghĩa vụ đóng góp, san sẻ của các cá nhân đối với cộng đồng xãhội; đồng thời thực hiện công bằng xã hội Vị trí của sắc thuế này trong hệthống thuế ngày một nâng cao
1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN.
Khái niệm thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuếthực nhận của cá nhân trong 1 năm hoặc từng lần phát sinh TTNCN khôngchỉ nhằm mục đích mục đích tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nớc mà cònthực hiện việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân c bảo đảm sự côngbằng xã hội
Trang 4Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là một loại thuế thực thu đánh trên thu nhập của các cá nhân trong từng thời kỳ.
Thuế TNCN đợc thu theo 2 phơng án chính:
- Phơng pháp tính thuế theo từng hộ gia đình, phơng pháp này đợc ápdụng tại Pháp, Hà Lan Phơng pháp tính thuế này bảo đảm tính công bằng xãhội cao hơn nhng phức tạp bởi hộ gia đình phải mở sổ sách kế toán theo dõinguồn thu nhập của các thành viên trong gia đình Phơng pháp này có rất ít n-
ớc áp dụng
- Phơng pháp tính thuế thu nhập đối với từng cá nhân: phơng pháp này
đ-ợc áp dụng phổ biến tại Anhm Nhật Bản, Thụy Điển…ph ơng pháp này đơnphgiản, dễ lầm, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc Tuy nhiên có điểmhạn chế là cha đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng xãhội, nhất là những cá nhân có ngời ăn theo
Đa số các nớc đều đánh thuế theo nơi c trú, nhng ở mỗi nớc lại có những
định nghĩa khác nhau Chẳng hạn ở Pháp, một ngời đợc coi là c trú tại Phápnếu coi pháp là nơi ở chính, hành nghề chính hay có các trung tâm quyền lợi
đặt tại pháp hoặc thờng xuyên có mặt tại pháp trên 6 tháng/1 năm hoặc pháp
là nơi mang lại phần lớn thu nhập ở Mỹ, cá nhân c trú là công dân Mỹ vànhững nời sinh sống ở Mỹ tối thiểu là 330 ngày đêm
Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân ở các nớc cũng quy định về vấn đềmiễn, giảm thuế tùy theo trình độ phát triển của từng nớc
Mặt khác, có thể nhận thấy thuế TNCN là loại thuế phức tạp có diện đánhthuế rộng, khi tính toán phải xét đến gia cảnh của ngời nộp thuế và chính sáchxã hội có liên quan
Đặc điểm thuế TNCN:
- Thứ nhất, TTNCN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhậpcủa mỗi cá nhân Ngời chịu thuế TNCN không có khả năng giao nghĩa vụ chịuthuế sang cho các đối tợng khác tại thời điểm đánh thuế Không giống nh cácloại thuế gián thu, ví dụ thuế tiêu dùng, khoản thuế đợc tính sẵn trong giáthanh toán nên nó không ảnh hởng nhiều đến tâm lí của ngời mua về khoảnthuế mình phải nộp, thuế trực thu có thể hiểu bóng bẩy là Nhà nớc trực tiếpthò tay vào túi chúng ta và lấy tiền của ta ra, điều đó chắc chắn sẽ có ảnh hởngmạnh về tâm lí của ngời nộp thuế Chính vì vậy, mỗi khi chính phủ có nhữngthay đổi trong chính sách thuế TNCN nh việc điều chỉnh thuế suất và thay đổiphạm vi các đối tợng đợc miễn giảm thuế thì đều gây ra những phản ứngmạnh mẽ trong dân c Ví dụ ở Mỹ, năm 2006 khi tổng thống George Bush
Trang 5quyết định giảm mức thuế suất thuế TNCN giảm dần các đối tợng đợc miễngiảm thuế, nó lập tức đã gây ra những phản ứng rất gay gắt Bởi vì họ cho rằng
sự giảm thuế suất thì chỉ nhằm vào các bậc thuế ở mức thu nhập cao, tức là nó
đem lại lợi ích cho tầng lớp giàu có và vó thu nhập cao trong xã hội, còn đốivới tầng lớp dân c có mức thu nhập trung bình và thấp thì chính sách thuế củaTổng thống dờng nh không đem lại cho họ điều gì Mà nó cũng đồng nghĩavới việc nguồn thu ngân sách chính phủ có thể giảm đi, các hoạt động mangtính phúc lợi xã hội mà chủ yếu nhằm hỗ trợ ngời nghèo do đó cũng sẽ giảm
đi Hoặc ngay nh tại Việt Nam, khi Pháp lệnh thuế TNCN lần đầu tiên đi vàothực hiện 1-4-1991, các cá nhân ngời nớc ngoài làm việc và có thu nhập phátsinh tại Việt Nam phản ứng cũng khá quyết liệt khi thấy rằng thuế suất thuếTNCN đối với họ là quá cao, do lúc đó thu nhập trung bình của nớc ta vẫn cònthấp còn trong khi đó lơng trả cho các chuyên gia nớc ngoài thì cao hơn nhiều
so với trong nớc ở đây, ta muốn khẳng định lần nữa là thuế TNCN mang đặc
điểm là loại thuế trực thu và phạm vi điều tiết rất rộng nên nó có ảnh hởng rấtmạnh đến tâm lí của dân c
- Thứ hai, TTNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khíacạnh Một là, đối tợng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cánhân thuộc diện không đánh thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốcphát sinh trong nớc hay nớc ngoài Hai là, đối tợng phải kê khai nộp thuếTNCN là toàn bộ những ngời có thu nhập, bao gồm tất cả công dân VN vànhững ngời nớc ngoài, ngời VN định c ở nớc ngoài c trú thờng xuyên haykhông thờng xuyên nhng ngày có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theoquy định của luật thuế TNCN
- Thứ ba, xét dới góc độ kĩ thuật, thuế TNCN có cách tính thuế khá phứctạp bởi diện đánh thuế rộng, liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh cá nhân, chínhsách xã hội cụ thể, có áp dụng phơng pháp lũy tiến Có nh vậy mới đảm bảocông bằng xã hội, ngời có thu nhập cao hơn thì trớc và sau khi nộp thuế, họvẫn còn 1 khoản thu nhập cao hơn so với ngời thu nhập thấp khi cha nộp thuế
- Thứ t, thu nhập chịu điều tiết của thuế sẽ căn cứ vào cụ thể nguồn gốc
phát sinh của các khoản thu nhập và căn cứ vào đặc điểm c trú hay một số đặc
điểm khác tuỳ theo luật của từng nớc Thông thờng các nớc vẫn sử dụngnguyên tắc c trú để đánh thuế thu nhập cá nhân Quan niệm về nơi c trú giữacác quốc gia gần nh là tơng đồng Nó có những nội dung cơ bản sau: (i) có nơi
ở chính tại quốc gia đó hoặc có thời gian sống ở đó từ 183 ngày trở lên hoặclâu hơn những nơi khác Thời gian này có thể thay đổi theo qui định của từng
Trang 6quốc gia (ii) Hành nghề chính tại quốc gia đó, tức là phần lớn thu nhập của
đối tợng đợc tạo ra từ những hoạt động này (iii) Có trung tâm lợi ích kinh tếtại quốc gia đó, tức là có phần vốn đầu t chủ yếu hoặc có trụ sở hoạt động ởquốc gia đó Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập theo qui
định của Nhà nớc sau đó đợc khấu trừ đi các khoản chi phí khác đợc phépkhấu trừ theo qui định của Nhà nớc Nhà nớc sẽ có một danh mục các khoảnthu nhập mà phải tính vào thu nhập chịu thuế, đồng thời sẽ có một danh mụckhác liệt kê các chi phí đợc phép khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế trớc khitính thuế Ví dụ ở Pháp thì ngời ta chia ra làm tám loại thu nhập Ta có thể kểtóm tắt ở đây: thu nhập từ cho thuê bất động sản; thu nhập từ tiền lơng ; thunhập từ hoạt động sản xuất công nghiệp và thơng mại; thu nhập từ hoạt độngsản xuất nông nghiệp; thu nhập của một số lãnh đạo doanh nghiệp; thu nhập
từ hoạt động phi thơng mại; thu nhập từ bán tài sản; thu nhập từ đầu t độngsản Ngoài ra, có những trờng hợp các cá nhân có thu nhập phát sinh ở nớcngoài mà đã nộp thuế một phần ở nớc ngoài, thì khi đó việc khấu trừ thuế nộp
ở trong nớc sẽ phụ thuộc vào hiệp định kí kết giữa quốc gia đó và bên nớcngoài về việc tránh đánh thuế trùng Các đối tợng không c trú tại quốc gia đóthì sẽ chỉ có nghĩa vụ nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại quốcgia đó
- Thứ năm, thuế TNCN thông thờng là loại thuế luỹ tiến.Các nớc thờngxây dựng một biểu thuế luỹ tiến, các bậc ứng với mức thu nhập càng cao thì
có mức thuế suất biên càng cao Do đó những ngời có thu nhập càng cao thìphải chịu mức thuế đóng góp cao hơn so với những ngời có mức thu nhập thấphơn Nó góp phần đảm bảo tính chất công bằng trong phân phối xã hội, côngbằng ở đây là công bằng theo chiều dọc Biểu thuế luỹ tiến đợc xây dựng căn
cứ vào nguyên tắc đánh thuế dựa vào khả năng nộp thuế của các cá nhân khácnhau Những ngời có thu nhập cao thì có nhiều khả năng nộp thuế cao hơnnhững ngời có thu nhập thấp và ngợc lại T tởng đánh thuế dựa vào khả năngnộp thuế của Nhà vua Writ1- vị vua nớc Anh vào thế kỉ thứ 17- đã là cơ sở cho
sự phát triển rất sớm của các biểu thuế luỹ tiến Khoảng cách tơng đối giữacác bậc thuế suất sẽ quyết định tính chất luỹ tiến mạnh hay yếu của biểu thuế.Khoảng cách này mà càng lớn thì mức độ lũy tiến của biểu thuế càng cao vàngợc lại
- Thứ sáu, thuế TNCN là một loại thuế phức tạp và mang tính trung lập
đối với cơ cấu kinh tế:
1
Trang 7Do đặc điểm là điều tiết lên thu nhập của dân c, phạm vi điều chỉnh rấtrộng nên việc quản lý đối loại thuế này là hết sức khó khăn Nó dễ gây phảnứng cho ngời nộp thuế Đồng thời do tính chất phân tán và động của đối tợngchịu thuế và nguồn thuế nên công tác quản lý thu thuế rất khó khăn Chính vì
đặc điểm này mà chi phí hành thu của thuế thu nhập cá nhân rất cao
1.3 Vai trò của Thuế TNCN.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống ngời dân càng cao thì thuế TNCN ngày càng góp phần quan trọng trong nguồn thu nhân sách nhà nớc.
Chúng ta biết rằng thuế thu nhập cá nhân thu đợc dựa vào mức thu nhậpcủa dân c Thu nhập của dân c càng cao thì nó cũng đồng nghĩa với mức thu từthuế TNCN sẽ tăng Điều đó chỉ có thể có đợc khi nền kinh tế có tốc độ tăngtrởng kinh tế cao, GDP lớn Thông thờng, ở những nớc càng phát triển thì tỉtrọng đóng góp của thuế trực thu càng lớn, trong đó thuế TNCN chiếm tỉ trọngkhá cao Ta có thể thấy đợc điều đó qua số liệu một số nớc phát triển trongkhối OECD “năm 1980 tỉ lệ thuế thu nhập cá nhân của các nớc trong khốiOECD là 10,9% GDP, trong khi đó tỉ lệ này vào năm 1995 là 10,4%”2 Tacũng có thể xem cấu trúc thuế trong khối OECD từ năm 1980-1995 để từ đóthấy đợc vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nguồn thu ngân sách chínhphủ hàng năm ở những nớc phát triển
Bảng 1- Thay đổi cấu trúc thuế trong khối OECD từ 1980-1995:
(Nguồn OECD Revenue Statistic)
Còn ở những nớc đang phát triển, đời sống ngời dân cha cao, thu nhậptrung bình mới chỉ đủ cho các hoạt động sinh hoạt cần thiết của ngời dân
và tiết kiệm ra một phần nhỏ Số lợng những ngời có thu nhập cao, giàu cótrong xã hội thì chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong xã hội, đại bộ phận dân
c là có thu nhập và mức sống còn thấp so với dân c các nớc phát triển.Chính vì vậy, khả năng đóng góp thuế TNCN cho Nhà nớc ở các nớc đangphát triển vẫn còn rất thấp Ví dụ ở Trung Quốc là một nớc đang phát triểnnhng có mức độ phát triển cao thì thuế TNCN chỉ chiếm 13,4% năm 1994
và 16,3% năm 1996 tổng số thu; trong khi đó nguồn thuế TNCN ở Mỹ đạt
Trang 8xấp xỉ 48% năm 1994 trên tổng số thu các loại thuế và phí Nhìn vào sốliệu, ta có thể thấy rằng thuế TNCN thu đợc tỉ lệ thuận với mức độ pháttriển của nền kinh tế, với thu nhập trung bình của dân c Thuế TNCN do đótất yếu sẽ dần trở thành một nguồn thu quan trọng hàng đầu trong nguồnthu ngân sách nhà nớc.
Thuế TNCN góp phần đảm bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.
Một chức năng quan trọng của thuế là nhằm đảm bảo tính công bằng vàgiảm bớt sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội Trong các loại thuế thì thuếTNCN thể hiện rõ nét nhất vai trò này Do đặc điểm là thuế đánh trên thunhập của các cá nhân cùng với tính chất luỹ tiến của thuế TNCN đã thuhẹp đợc khoảng cách về thu nhập giữa các cá nhân có mức thu nhập cao vàcác cá nhân có mức thu nhập thấp Đây là quan điểm công bằng theo chiềudọc, những ngời có khả năng nộp thuế càng cao thì sẽ nộp nhiều thuế hơn
và ngợc lại Nó khác so với quan điểm công bằng theo chiều ngang là tấtcả mọi ngời sẽ nộp thuế cùng với một tỉ lệ nh nhau Các khoản thuế thu đ-
ợc sau đó có thể đợc chính phủ sử dụng để trợ giúp lại những ngời có mứcthu nhập thấp Trên lí thuyết đây là một loại thuế rất u việt trong việc điềuhòa thu nhập giữa ngời giàu và ngời nghèo Tuy nhiên trên thực tế nó vẫncòn gây rất nhiều tranh cãi giữa các nhà kinh tế Khoảng cách giàu nghèotrong xã hội ngày càng mở rộng hơn Ngời ta đặt ra câu hỏi là liệu chínhsách thuế TNCN có thực sự đem lại sự phân phối công bằng hơn cho xã hộihay là nó không có tác dụng gì cả hay nếu có thì là không đáng kể Và mộtvấn đề nữa cũng đợc đem ra tranh cãi giữa các nhà kinh tế về tính côngbằng của chính sách thuế Ngời ta đặt câu hỏi là liệu hiệu quả công bằng
mà chính sách thuế đem lại có xung đột với hiệu quả kinh tế hay không.Chúng ta đã biết rằng bất cứ một hoạt động nào cũng chứa đựng trong nóhai tác dụng; tác dụng hiệu quả kinh tế và tác dụng về hiệu quả công bằng.Hiệu quả kinh tế là việc sử dụng tối u nhất các nguồn lực của xã hội mà từ
đó có thể tạo ra tổng lợi ích cho xã hội là lớn nhất, còn hiệu quả công bằngquan tâm đến việc phân phối tổng lợi ích xã hội đã thu đợc cho các thànhviên trong xã hội Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả công bằng thờng xảy
ra những mâu thuẫn đối nghịch, đợc cái này thì phải hi sinh cái còn lại.Chính vì vậy, đối với các nớc đang phát triển, bài toán đợc đặt ra là nên đavấn đề nào lên u tiên, hiệu quả kinh tế hay công bằng Các nớc chấp nhậnmột cái bánh to và chia không đều hay một cái bánh nhỏ và chia đều? Để
Trang 9đánh giá hiệu quả kinh tế thì ngời ta có nhiều công cụ để tính toán, nhng
để đánh giá hiệu quả công bằng thì là một vấn đề hết sức khó khăn vì bảnthân nó đã là một khái niệm trừu tợng Thế nào là công bằng? Rất khó cóthể đa ra một định nghĩa hoàn chỉnh để tất cả mọi ngời thống nhất Bạntrồng trong vờn của mình một vờn hoa rất đẹp và rất thơm, rất nhiều ngờitrầm trồ khen ngợi vờn hoa của bạn và mỗi buổi chiều thờng sang vờn hoanhà bạn để thởng thức Nhng có một ngời hàng xóm của bạn bị bệnh về đ-ờng hô hấp sang phàn nàn với bạn rằng hơng hoa nhà bạn làm anh ta cảmthấy khó chịu và đòi bạn phá vờn hoa đó đi Câu hỏi đặt ra là bạn nên đểnguyên đó hay phá vờn hoa đi, có cách lựa chọn nào là công bằng không?Vấn đề công bằng càng trở nên phức tạp hơn khi phân tích về chính sáchthuế TNCN Ngời có thu nhập cao thắc mắc tại sao họ phải đóng thuếnhiều hơn những ngời có thu nhập thấp hơn họ Họ nói rằng bởi vì tôi lao
động nhiều hơn, hoặc trớc đây tôi phải vất vả học hành, bỏ chi phí thờigian và tiền của để có thể làm đợc những công việc đòi hỏi trình độ hơn, do
đó tôi có thu nhập cao hơn những ngời lời lao động hoặc không chịu khó
v-ơn lên là điều tất nhiên Do đó tiền thuế thu nhập mà mọi ngời phải đóngphải là nh nhau Cách giải thích này cũng hoàn toàn có cơ sở của nó Nhngngợc lại, ngời có thu nhập thấp lại lí luận rằng vì tôi không có cơ hội nhận
đợc việc làm tốt, vì trớc đây gia đình tôi khó khăn nên tôi không có điềukiện đi học đại học những ngời có thu nhập cao hơn là do họ có những
điều kiện thuận lợi và may mắn hơn tôi, do đó cần phải lấy một phần thunhập của họ để hỗ trợ chúng tôi bù đắp vào sự không may mắn và khôngthuận lợi mà chúng tôi đã gặp phải Lí luận của những ngời này cũngkhông sai Nếu cho họ mọi điều kiện y hệt nh ngời có thu nhập cao thì họchắc sẽ cũng có một mức thu nhập tơng tự Vậy cách đánh thuế nh thế nào
là công bằng? Liệu chính sách thuế thu nhập theo biểu thuế lũy tiến đã làcông bằng với những ngời có thu nhập cao hay cha? Và biểu thuế lũy tiếnvới các bậc thuế nh vậy đã là công bằng hay cha? Các chính phủ đều chấpnhận và coi một biểu thuế lũy tiến là công bằng hơn cho tất cả, tất nhiên nócũng phải hi sinh quyền lợi của một số ít để đảm bảo quyền lợi số đông.Việc điều chỉnh mức thuế suất thuế thu nhập sẽ là công cụ để chính phủ
điều chỉnh mức công bằng lệch về phía nào, ngời có thu nhập cao hay ngời
có thu nhập thấp Chúng ta cần phải hiểu ở đây ý nghĩa công bằng chỉ làmang tính tơng đối, nó công bằng cho một bộ phận dân c nhng nó cũng làkhông công bằng cho một bộ phận dân c khác Chính sách thuế TNCN đợc
Trang 10xây dựng nhằm mục đích là đem lại sự công bằng cao nhất cho xã hộitrong điều kiện có thể, tất nhiên là nó cũng cần phải đảm bảo các mục tiêukhác của xã hội.
Thuế TNCN góp phần tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia, tạo điều kiện tăng
đầu t và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Ta biết rằng mỗi một đơn vị thu nhập bao gồm hai phần: đơn vị tiêudùng và phần còn lại là đơn vị tiết kiệm Khi bạn có thu nhập là một triệu
đồng, bạn phải nộp thuế giả sử là 100.000, bạn còn lại 900.000 trong đóbạn tiêu dùng hết 800.000 còn 100.000 bạn dành tiết kiệm Nếu nh không
có thuế thu nhập cá nhân, bạn có quyền tiêu dùng 850.000 và tiết kiệm150.000; Nếu nh khoản thuế nộp không sử dụng trong chi tiêu chính phủthì có nghĩa là tiết kiệm quốc gia trong trờng hợp trớc là 200.000(100.000+100.000); còn ở trờng hợp sau thì tiết kiệm quốc gia chỉ là150.000 bằng chính với tiết kiệm khu vực t nhân Khi tiết kiệm tăng thì sẽ
có nhiều nguồn vốn hơn dành cho đầu t vào trang thiết bị máy móc Tỉ lệtiết kiệm quốc gia có ảnh hởng vô cùng quan trọng trong tăng trởng và ổn
định kinh tế lâu dài Nó cung cấp nguồn vốn để đầu t vào máy móc, thiết
bị, nhà xởng, hay nghiên cứu khoa học để có thể tăng sản lợng trong tơnglai Nhật Bản là minh chứng rõ nét nhất cho thấy ảnh hởng của tiết kiệm
đối với sự phát triển kinh tế Việc sử dụng thuế TNCN là một công cụ điềutiết giữa tiêu dùng và tiết kiệm, tránh những tiêu dùng xa hoa mà thay vào
đó là đầu t vào t bản và con ngời, sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếlâu dài Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là càng tăng thuế TNCN thì sẽcàng tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia Chúng ta cũng đã đề cập ở trên là thuếthu nhập cá nhân có ảnh hởng mạnh đến tâm lí và phản ứng của dân c Nếuchúng ta cố gắng duy trì mức thuế suất thuế TNCN cao thì sẽ khôngkhuyến khích ngời lao động tham gia sản xuất kinh doanh Sở dĩ nh vậy làvì ngời lao động cảm thấy khi họ lao động vất vả để kiếm tiền thì ngay saukhi nhận tiền họ đã phải trả một phần lớn thu nhập đó cho Nhà nớc Do đó
họ sẽ không còn động lực cao trong lao động và kiếm tiền Đây cũng làmột nguyên nhân để giải thích tại sao một số nớc Bắc Âu nh Thụy Điển,nơi mà có mức điều tiết thu nhập giữa ngời giàu và ngời nghèo cao, trongxã hội có mức phúc lợi cao trên thế giới thì hiện nay lại tụt hậu về kinh tếhơn so với một số nớc Tây Âu, nơi mà sự điều tiết về thu nhập không mạnh
mẽ bằng; điều tơng tự cũng xảy ra giữa Mỹ và Canada Theo các nhà kinh
tế giải thích thì một phần nguyên nhân là do việc điều tiết thu nhập của
Trang 11ng-ời có thu nhập cao quá lớn đã dẫn đến mất động lực của ngng-ời lao độnghoặc ngời lao động sẽ chuyển sang làm việc ở những nớc khác có mức thuếTNCN thấp hơn Do đó, năng suất lao động đã không tăng mạnh nha đáng
lẽ nó có thể Chúng ta cần có một mức thuế suất vừa phải và hợp lí để đảmbảo việc tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia nhng đồng thời vẫn duy trì đợc nỗ lực
và động cơ làm việc của ngời lao động
Thuế TNCN đợc các chính phủ của các nớc sử dụng rộng rãi trong việc
điều hành chính sách tài khoá và các chính sách kinh tế khác.
Do thuế TNCN chiếm một phần lớn nguồn thu ngân sách Nhà nớc,
đồng thời nó ảnh hởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng và tiết kiệm củadân c nên nó có vai trò hết sức quan trọng trong chính sách tài khóa củachính phủ các nớc Chính sách tài khóa của chính phủ là chính sách sửdụng chi tiêu chính phủ và thuế là hai công cụ cơ bản để điều chỉnh tổngcầu của nền kinh tế, khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ có thể tăng chitiêu hoặc giảm thuế để từ đó kích cầu và đa nền kinh tế tăng trởng trở lại;còn khi nền kinh tế đang ở thời kì phát triển quá nóng so với mức bình th-ờng thì chính phủ lại giảm chi tiêu của mình hoặc tăng thuế để làm giảmtổng cầu Chính phủ có thể điều chỉnh các loại thuế khác nhau căn cứ theodiễn biến chu kì kinh doanh, nhng loại thuế đợc điều chỉnh chủ yếu vẫn làthuế thu nhập, có thể là thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cánhân Mức sản lợng của nền kinh tế tơng ứng với tổng mức thu nhập củachính nó, do đó để điều chỉnh mức sản lợng ngời ta có thể điều chỉnh mứcthu nhập của dân c, từ đó điều chỉnh tổng cầu và đa nền kinh tế đến mứcsản lợng mong muốn Khi tăng thuế thu nhập thì thu nhập thực tế của dân
c giảm đồng nghĩa với việc giảm chi tiêu của dân c do đó tổng cầu giảm,sản lợng cân bằng của nền kinh tế giảm; còn khi giảm thuế thì điều ngợclại sẽ xảy ra Mức độ ảnh hởng của thuế thu nhập cá nhân sẽ phụ thuộc vào
độ co giãn của thu nhập đối với sự thay đổi của thuế suất Nếu độ co giãn
là nhạy cảm thì chỉ cần thay đổi thuế suất một tỉ lệ nhỏ cũng có thể làmthay đổi tổng cầu một lợng đáng kể; ngợc lại nếu là không nhạy cảm thìtổng cầu sẽ thay đổi không đáng kể Thuế thu nhập cá nhân cũng là loạithuế đợc sử dụng chủ yếu trong việc thanh toán nợ của chính phủ Nếu thế
hệ chúng ta chi tiêu nhiều hơn so với mức thu thì đồng nghĩa với việc thế
hệ sau chúng ta sẽ phải gánh chịu thuế thu nhập cá nhân cao hơn để thanhtoán các khoản nợ nần đó Bên cạnh chức năng là một công cụ đắc lựctrong việc thực hiện chính sách tài khoá của chính phủ, việc quản lí thuế
Trang 12TNCN cũng giúp Nhà nớc trong quản lí giám sát thu nhập của dân c, từ đó
có thể đánh giá chính xác hơn về mức sống và thu nhập của dân c nhằm đa
ra các chính sách kinh tế phù hợp hơn Để tiến hành thu thuế thu nhập củadân c thì chính phủ cũng phải xây dựng một hệ thống thuế để tiến hành thu
và cũng là để giám sát việc thu nộp Vì vậy chính phủ có thể nắm rõ đợctình hình thu nhập của toàn bộ dân c Khi làm đợc điều này, chính phủ sẽ
có thể đánh giá chính xác hơn về thực trạng nền kinh tế, sự phân bố thunhập trong dân c và còn rất nhiều yếu tố khác nữa, từ những đánh giá này
mà chính phủ có thể đa ra các chính sách kinh tế phù hợp hơn nh là cácchính sách về việc làm, chính sách bảo hiểm trợ cấp xã hội
Thuế TNCN khẳng định quyền và nghĩa vụ của mỗi ngời dân với nhà nớc.
Điều này ta có thể thấy rõ nét khi đem so sánh về ý thức con ngời giữacác nớc phát triển nh Mỹ, Pháp, Đức với các nớc đang phát triển nhIndonesia, Lào hay nh bản thân Việt Nam Do ở các nớc phát triển, hệthống thuế trực thu đã phát triển và hầu hết mọi ngời dân đều phải tự tínhthuế và nộp thuế cho mình, do đó quan niệm về thuế của họ rất rõ ràng, họcảm thấy mình có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc của mình Họ cảm thấy
tự hào khi nộp thuế vì biết mình đã đóng góp cho Nhà nớc Tất nhiên cũng
có nhiều trờng hợp trốn thuế nhng đây chỉ là những trờng hợp cá biệt Còn
ở những nớc đang phát triển thì sao? Khái niệm nộp thuế cho Nhà nớc còn
là điều hết sức mới lạ đối với rất nhiều ngời Họ không biết mình phải nộpthuế Hàng ngày chúng ta vẫn phải nộp thuế, nhng do là thuế gián thu nênchúng ta không biết Khi phải tính và nộp thuế trực thu thì nhiều ngờikhông hề thấy thoải mái chút nào Chính vì không phải tự tính thuế và nộpthuế cho mình nên ý thức thuế của ngời dân ở những nớc đang phát triển làrất thấp Minh chứng đơn giản là việc dân c đi qua cầu phải nộp phí, lệ phí;
có phải ai cũng nộp không, nếu trốn nộp đợc thì họ cũng sẽ sẵn sàng làmngay cho dù đó chỉ là một khoản tiền rất nhỏ Nhìn những nớc phát triển,
dù không có ngời thu tiền phí và lệ phí thì ngời đi qua những nơi mà phảinộp phí và lệ phí vẫn tự giác bỏ đồng xu vào chỗ thu tiền rồi mới đi qua.Cũng chính vì sự nhận thức về nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nớc của ngờidân những nớc đang phát triển thấp hơn ngời dân những nớc phát triển chonên ý thức về quyền con ngời của họ cũng thấp hơn Những ngời càng có ýthức về nghĩa vụ của mình đối với Nhà nớc càng cao thì họ càng có ý thức
về quyền của mình đối với Nhà nớc cao hơn, họ đòi hỏi Nhà nớc cũng
Trang 13phải thực hiện lại những nghĩa vụ đối với họ Chính vì vậy, ta có thể thấyrằng sự phát triển của thuế thu nhập cá nhân cũng là một bớc đánh dấu sựphát triển về nhận thức và văn hóa của con ngời Đi kèm với sự phát triển
về kinh tế bao giờ cũng là sự phát triển về con ngời
1.4 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với Thuế TNCN.
Nh chúng ta đã đề cập trong phần vai trò của thuế TNCN, ta có thể thấyrằng sắc thuế có một tầm quan trọng đặc biệt trong hệ thống thuế của mọiquốc gia Nó đợc đánh giá cao trong vai trò tạo nguồn thu trong ngân sách vàvai trò điều tiết thu nhập của dân c, đồng thời nó cũng đợc xem là công cụthuế đắc lực trong việc thực hiện chính sách tài khóa của chính phủ Do đó,việc điều chỉnh Thuế Thu nhập cá nhân bằng pháp luật là hoàn toàn cần thiết
Thêm vào đó, chúng ta cũng nên điều chỉnh Thuế TNCN bằng pháp luậtxuất phát từ những lý do sau:
Trớc hết, Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân là thể chế hoá chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc về lĩnh vực tài chính
Nghị Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định “áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tợng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ Điều chỉnh chính sách thuế theo hớng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tợng thu, điều tiết hợp
lý thu nhập” Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lợc cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác
định các bớc đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”
công tác kiểm soát, phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
Trong hệ thống chính sách thuế gồm có các loại thuế gián thu và thuế trực thu.Thuế trực thu nh: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Thuếthu nhập cá nhân đợc xây dựng trên các nguyên tắc “lợi ích”, “công bằng” và
“khả năng nộp thuế” Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi ngời trong xã hội đều
đ-ợc hởng những thành quả phát triển của đất nớc về thể chế luật pháp, cơ sở hạtầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự , đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng gópmột phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc
“công bằng” và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: ngời có thu nhập cao hơn
Trang 14thì nộp thuế nhiều hơn, ngời có thu nhập nh nhau nhng có hoàn cảnh khó khănhơn thì nộp thuế ít hơn, ngời có thu nhập thấp cha phải nộp thuế Thời gianqua ở nớc ta, khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm ngời có thu nhậpcao và nhóm ngời có thu nhập thấp cũng có xu hớng ngày càng tăng (trongthời gian từ năm 1993 đến năm 2004, khoảng cách này đã tăng từ 3,7 lần lên
đến 13,5 lần) Nh vậy, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần đảmbảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế
sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa các tầng lớp dân c, đồngthời Nhà nớc sẽ nắm đợc thông tin về thu nhập của cá nhân góp phần phòng,chống tham nhũng, lãng phí
thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới.
Thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng, hệ thống chính sách thuế đã đợchình thành và từng bớc hoàn thiện qua hai lần cải cách (năm 1990 và năm1995) Trong giai đoạn đầu chuyển đổi nền kinh tế, các thành phần kinh tếngoài quốc doanh cha phát triển, các thị trờng đang trong quá trình hìnhthành, thu nhập dân c nhìn chung còn thấp và cha đa dạng (chủ yếu là tiền l-
ơng, tiền công).Với bối cảnh đó, Nhà nớc đã sử dụng 3 sắc thuế để động viêncho phù hợp với từng loại thu nhập: đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh
áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp; đối với ngời có thu nhập từ tiền lơng tiềncông cao hơn mức bình quân xã hội áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối vớingời có thu nhập cao (gọi tắt là Pháp lệnh thuế thu nhập cao); đối với ngờichuyển quyền sử dụng đất, áp dụng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Tuy nhiên, tới giai đoạn 2006-2010, các thị trờng tài chính – tiền tệ,thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa họccông nghệ đã có sự phát triển mạnh mẽ hơn Nền kinh tế tiếp tục tăng trởngnhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu t, sản xuất kinhdoanh, có thêm nhiều nguồn thu nhập khác nhau: thu nhập từ kinh doanh, từtiền lơng, tiền công, từ dịch vụ và đầu t tài chính Bên cạnh đó, cùng với tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế, số ngời nớc ngoài đến làm ăn sinh sống tại ViệtNam và số ngời Việt Nam có thu nhập từ nớc ngoài cũng sẽ tăng lên.Trớc tìnhhình này, chính sách thuế hiện hành đối với thu nhập của cá nhân đã khôngcòn phù hợp
Trang 15Thêm vào đó, chính sách thuế hiện hành cũng cha phù hợp với thông lệquốc tế: cha có một chính sách thuế điều tiết thống nhất đối với thu nhập củacá nhân
Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, việc tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính trong đó
hệ thống chính sách thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nói riêng là hết sứccần thiết, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giải quyếttốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu t và tiêu dùng, giữa tăng trởng với
định nguồn lực cho ngân sách nhà nớc
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc để giải quyết các vấn đề an ninh, quốcphòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng giatăng Thêm vào đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngânsách cũng thay đổi theo hớng nguồn thu từ tích luỹ trong nớc đợc tăng dần vàchiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nớc Thuế thunhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thucho ngân sách nhà nớc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.5 Nội dung pháp luật cơ bản về Thuế TNCN.
Ngày 20/11/2007, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nớc Cộng hoà XHCH Việtnam khoá XII đã thông qua Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) Luật baogồm 4 chơng 35 Điều và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009 Luật cómột số nội dung cơ bản sau:
1.5.1 Đối t ợng nộp thuế :
Điều 2 Luật thuế Thu nhập cá nhân 2007 và mục 1 phần A Thông t số84/2008/TT-BTC đã quy định đối tợng nộp thuế thu nhập cá nhân là cánhân c trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ ViệtNam và cá nhân không c trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổViệt Nam
Cá nhân c trú là ngời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dơng lịchhoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;b) Có nơi ở thờng xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký th-ờng trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê cóthời hạn
Trang 16Cá nhân không c trú là ngời không đáp ứng các điều kiện trên.
1.5.2 Kỳ tính thuế
Luật Thuế TNCN 2007 quy định riêng kỳ tính thuế giũa cá nhân c trú và cánhân không c trú.Cụ thể:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân c trú đợc quy định nh sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập
từ tiền lơng, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập
từ đầu t vốn; thu nhập từ chuyển nhợng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhợngchứng khoán; thu nhập từ chuyển nhợng bất động sản; thu nhập từ trúng th-ởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhợng quyền thơng mại; thu nhập
từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhợng hoặc theo năm đối với thunhập từ chuyển nhợng chứng khoán Trờng hợp cá nhân áp dụng kỳ tínhthuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không c trú đợc tính theo từng lần phát sinh
thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
1.5.3 Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế:
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 cũng đã quy định chi tiết các loạithu nhập chịu thuế một cách chi tiết, cụ thể Theo đó, các loại thu nhập chịuthuế bao gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ; từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân cógiấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ tiền lơng, tiền công, bao gồm tiền lơng, tiền công, các khoản
có tính chất tiền lơng, tiền công; tiền thù lao; tiền nhận đợc từ tham giahiệp hội kinh doanh , hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý vàcác tổ chức; các khoản phụ cấp, trợ cấp( trừ các khoản phụ cấp, trợ cấptheo quy định của pháp luật về u đãi ngời có công, phụ cấp quốc phòng, anninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc côngviệc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấpkhu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhậnnuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hu trí mộtlần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy
Trang 17định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chitrả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; )
- Thu nhập từ đầu t vốn, bao gồm: tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thunhập từ đầu t vốn dới các hình thức khác(trừ thu nhập từ trái phiếu Chínhphủ);
- Thu nhập từ chuyển nhợng vốn, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhợng phầnvốn trong các tổ chức kinh tế; thu nhập từ chuyển nhợng chứng khoán vàthu nhập từ chuyển nhợng vốn dới các hình thức khác
- Thu nhập từ chuyển nhợng bất động sản, bao gồm: thu nhập từ chuyểnnhợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thu nhập từ chuyểnnhợng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhợng quyềnthuê đất, thuê mặt nớc và các khoản thu nhập khác nhận đợc từ chuyển nh-ợng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thởng, bao gồm trúng thởng từ xổ số, trong các hìnhthức khuyến mại; trong các hình thức cá cợc, casino; trong các trò chơi,cuộc thi có thởng và các hình thức trúng thởng khác
- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền
sử dụng các đối tợng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giaocông nghệ
- Thu nhập từ nhợng quyền thơng mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chứckinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữuhoặc đăng ký sử dụng
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chứckinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữuhoặc đăng ký sử dụng
Căn cứ vào các thu nhập chịu thuế trên, Luật thuế TNCN cũng đã quy
định 2 cách xác định thu nhập tính thuế tại Điều 21 Cụ thể, thu nhập tínhthuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lơng, tiền công là tổng thu nhậpchịu thuế quy định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham giabảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối vớicác khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo Thu nhập tính thuế đối với thunhập từ đầu t vốn, chuyển nhợng vốn, chuyển nhợng bất động sản, trúngthởng, tiền bản quyền, nhợng quyền thơng mại, nhận thừa kế, quà tặng làthu nhập chịu thuế
Trang 181.5 4 Biểu thuế :
Tơng ứng với 2 cách xác định thu nhập tính thuế, Luật thuế TNCN cũng
áp dụng 2 biểu thuế khác nhau áp dụng với thu nhập tính thuế Với thunhập từ thu nhập từ kinh doanh, tiền lơng, tiền công thì Luật thuế TNCN ápdụng biểu thuế lũy tiến từng phần Biểu thuế cụ thể nh sau:
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
suất (%)
Thu nhập từ bản quyền, nhợng quyền thơng mại 5
Thu nhập từ chuyển nhợng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của
Luật thuế TNCN
Thu nhập từ chuyển nhợng chứng khoán quy định tại khoản 2
Điều 13 của Luật thuế TNCN
200,1
Thu nhập từ chuyển nhợng bất động sản quy định tại khoản 1
Điều 14 của Luật thuế TNCN
Thu nhập từ chuyển nhợng bất động sản quy định tại khoản 2
Điều 14 của Luật thuế TNCN
252
1.5.5 Thu nhập miễn thuế:
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật thuế TNCN các thu nhập đợc miễnthuế bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhợng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với
Trang 19con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
- Thu nhập từ chuyển nhợng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với
đất ở của cá nhân trong trờng hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân đ ợc Nhà nớc giao
đất
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng;cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹchồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản cha qua chế biến thànhcác sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thờng
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đợcNhà nớc giao để sản xuất
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểmnhân thọ
- Thu nhập từ kiều hối
- Phần tiền lơng làm việc ban đêm, làm thêm giờ đợc trả cao hơn so vớitiền lơng làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
- Tiền lơng hu do Bảo hiểm xã hội chi trả
- Thu nhập nhận đợc từ quỹ từ thiện đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềncho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân
đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận
- Thu nhập nhận đợc từ nguồn viện trợ nớc ngoài vì mục đích từ thiện,nhân đạo dới hình thức chính phủ và phi chính phủ đợc cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền phê duyệt