1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieu luan mot so bien phap nham thuc day hoat dong tieu thu

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn
Tác giả Đặng Văn Phương
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Hoàng Toàn
Trường học Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 71,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi đợc đặt ra là làm thế nào để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụsản phẩm luôn làm các nhà Công ty trăn trở và cố gắng hết sức để khẳng định mình để chèo lái con thuyền Công ty của mình đứng

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng với sự góp mặt của các Công tytrong nớc và nớc ngoài, khả năng cung ứng sản phẩm cũng nh sự xuấthiện của nhiều chũng loại sản phẩm sản xuất càng phát triển và đa dạng.Cộng với những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trờng những đòi hỏi

về chất lợng, mẫu mã, chủng loại đối với sản phẩm cũng trở nên gay gắthơn bao giời hết Do vậy sự cạnh tranh về hàng hoá của các Công ty trênthị trờng đã trở nên bức xúc và gay cấn

Việc các Công ty làm thế nào để đa sản phẩm của mình ra thị trờng,khẳng định vị trí của nó đáp ứng đợc những đòi hỏi khắt khe của thị tr-ờng đang là một câu hỏi hóc búa nó không chỉ xuất hiện trong một phạm

vi nhỏ hẹp trong một nớc một khu vực mà trên phạm vi rộng lớn mangtính toàn cầu

Nghiên cứu các biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của cácCông ty là một yếu tố tác động đến vận mệnh đến sự sống còn của cácCông ty Câu hỏi đợc đặt ra là làm thế nào để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụsản phẩm luôn làm các nhà Công ty trăn trở và cố gắng hết sức để khẳng

định mình để chèo lái con thuyền Công ty của mình đứng vững và pháttriển tốt trong bão tố thị trờng

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn , nhậnthấy vai trò quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với Công ty

em xin mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động này

của Công ty qua đề tài “Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn”

Kết cấu đề tài gồm 3 phần

Chơng I : Giới thiệu kháI quát về công ty cổ

phần viglacera từ sơn Chơng II : Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Cổ phần Viglacera Từ Sơn

Trang 2

Chơng III: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản

Fax : (02413) 831.210

Trang 3

2- Cơ sở pháp lý, quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn, trước đây l Xí nghià Xí nghi ệpGạch ngói Từ Sơn, được th nh là Xí nghi ập năm 1959 theo Quyết định của Bộkiến trúc (nay l Bà Xí nghi ộ xây dựng)

Năm 1995, Xí nghiệp đổi tên th nh Công ty Gà Xí nghi ốm xây dựng TừSơn (thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh v Gà Xí nghi ốm xây dựng) theo Quyết định

số 75/BXD-TC ng y 18/2/1995 cà Xí nghi ủa Bộ trưởng Bộ xây dựng

Năm 2001, Công ty Gốm xây dựng 382 Đông Anh được sáp nhập

v o Công ty Gà Xí nghi ốm xây dựng Từ Sơn theo Quyết định số 1414/QĐ-BXD

ng y 17/8/2001 cà Xí nghi ủa Bộ trưởng Bộ xây dựng; đồng thời, th nh là Xí nghi ập 03

Nh máy trà Xí nghi ực thuộc Cụng ty: Nh máy Gà Xí nghi ốm xây dựng Từ Sơn, Nhà Xí nghimáy Gốm XD Đông Anh, Nh máy VLXD Hà Xí nghi ải Dương

Năm 2003, Nh máy Gà Xí nghi ốm xây dựng Đông Anh được tách ra khỏiCông ty Gốm xây dựng Từ Sơn để cổ phần hoá theo Quyết định số 1207/QĐ-BXD ng y 09/9/2003 cà Xí nghi ủa Bộ trưởng Bộ xây dựng

Năm 2004, Công ty Gốm xây dựng Từ Sơn được cổ phần hoátheo Quyết định số 1729/QĐ-BXD ng y 04/11/2004 cà Xí nghi ủa Bộ trưởng Bộxây dựng v chính thà Xí nghi ức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ

ng y 01/01/2005 và Xí nghi ới mức vốn điều lệ l 10 tà Xí nghi ỷ đồng Trong đó vốn Nhànớc nắm giữ là 25%

Công ty đó chính thức niêm yết 1.000.000 cổ phiếu trên Trungtâm giao dịch chứng khoán H Nà Xí nghi ội từ ng y 20/9/2006 theo Quyà Xí nghi ết định

số 15/QĐ-TTGDHN ng y 23/8/2006 cà Xí nghi ủa Trung tâm giao dịch chứngkhoán H Nà Xí nghi ội

Công ty đổi tên th nh à Xí nghi Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn (viết

tắt l à Xí nghi VTS) từ tháng 7/2007, đồng thời tăng vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng

lờn 11,1 tỷ đồng v niêm yà Xí nghi ết bổ sung 110.000 cổ phiếu phát h nh thêmà Xí nghitrên Trung tâm giao dịch chứng khoán H Nà Xí nghi ội

Trang 4

VỐN ĐIỀU LỆ V LÀ L ỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2005 -2008

- Khai thác v chà Xí nghi ế biến nguyên;

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xõy dựng;

- Đầu tư và kinh doanh hạ tầng, xõy lắp cụng trỡnh cụng nghiệp và dõndụng;

- Kinh doanh vận tải;

- Kinh doanh v à Xí nghi đầu tư bất động sản;

- Kinh doanh đại lý xăng dầu;

- Kinh doanh dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch

3 Bộ máy tổ chức của Công ty.

Công ty Cổ phần Viglacera là một đơn vị sản xuất, kinh doanhhoạch toán độc lập và có đầy đủ t cách pháp nhân Do đặc điểm tổ

Trang 5

4- C¬ cÊu bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty

Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn tổ chức theo mô hình trựctuyến, mọi mối liên hệ đều được giải quyết theo tuyến thẳng (người thừahành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua một cấp trên trực tiếp và thihành mệnh lệnh của người đó) Theo đó, người lãnh đạo thực hiện tất cảcác chức năng quản trị, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về sự tồntại và phát triển của đơn vị mình Trong quá trình hoạt động, các đơn vịtrong Công ty (phòng, Nhà máy) thường xuyên có sự trao đổi, phối hợp

để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình đạt hiệu quả nhất

1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Trang 6

2- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

2.1 Nhóm quản lý, điều hành

a Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm

quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểuquyết hoặc người được cổ đông uỷ quyền hợp pháp Đại hội đồng cổđông có các quyền sau:

- Thông qua việc sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty;

- Quyết định các vấn đề về kế hoạch, chiến lược phát triển củaCông ty; phê chuẩn báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo của HĐQT,BKS Công ty;

- Quyết định số lượng thành viên HĐQT, BKS;

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, BKS;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty

b Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả

các quyền nhân danh Công ty, trừ những quyền thuộc thẩm quyền củaĐại hội đồng cổ đông và Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Công ty gồm

05 thành viên, có quyền sau:

- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý Công ty;

- Quyết định kế hoạch đầu tư, chiến lược phát triển trên cơ sởchiến lược phát triển của Đại hội đồng cổ đông đã thông qua;

Trang 7

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Bangiám đốc và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều lệ Công ty;

- Triệu tập, chuẩn bị nội dung và chương trình Đại hội đồng cổđông;

- Báo cáo kết quả kinh doanh và đề xuất phương án phân phối lợinhuận;

- Một số quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty

c Ban kiểm soát: Là cơ quan giám sát hoạt động quản lý điều hành của

Công ty, do Đại hội đồng cổ đông bầu Ban kiểm soát Công ty gồm 03thành viên, có các quyền sau:

- Giám sát hoạt động quản lý, điều hành của HĐQT và Ban giámđốc;

- Kiểm tra sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việcthực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty

d Ban giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, gồm có Giám đốc điều

hành, các phó giám đốc Ban giám đốc có các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công

ty theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, Điều lệCông ty và quy định của pháp luật hiện hành;

- Ký kết và thực hiện các hợp đồng trong phạm vi thẩm quyềncủa mình;

- Một số quyền, nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ Côngty

2.2 Nhóm tác nghiệp

Trang 8

Nhúm này trực tiếp tiến hành cỏc nghiệp vụ sản xuất kinh doanhcủa Cụng ty Cỏc phũng nghiệp vụ, nhà mỏy trực thuộc do trưởng phũng,giỏm đốc Nhà mỏy điều hành theo chức năng và nhiệm vụ được phõncụng.

- Phũng Tài chớnh kế toỏn: Chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc tài

chớnh, ngõn quỹ, hạch toỏn kế toỏn…

- Phũng Tổ chức hành chớnh: Chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc tuyển

dụng và lương bổng, chớnh sỏch đói ngộ người lao động…

- Phũng Kỹ thuật cụng nghệ: Chịu trỏch nhiệm về cụng nghệ và

kỹ thuật sản xuất, mỏy múc thiết bị và thực hiện cỏc định mức kinh tế kỹthuật…

- Phũng Kế hoạch đầu tư: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế

hoạch và tổ chức thực hiện cụng tỏc đầu tư…

- Cỏc Nhà mỏy trực thuộc: Thực hiện cỏc hoạt động sản xuất, tiờu thụ

gạch ngúi đất sột nung và cỏc sản phẩm khỏc được quy định tại mục 3

3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Công ty:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của quy

định trên, các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt

động, phân công công việc cho từng cá nhân của bộ phận mình phù hợpvới Quy định và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và có tráchnhiệm phối hợp trong giải quyết các công việc có liên quan đến nghiệp

vụ, số liệu để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc Giám đốc Công ty giao

ii Tình hình hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công

Trang 9

DT bỏn hàng và cung cấp

dịch vụ

33.241.779.79

3 41.503.359.837 60.207.489.484 45,1DTT về BH và cung cấp

dịch vụ

33.241.779.79

3 41.503.359.837 60.207.489.484 45,1

Giỏ vốn hàng bỏn 26.502.061.266 31.450.033.560 31.882.773.150 1,4Lợi nhuận gộp 6.739.718.527 10.053.326.277 28.324.716.334 119,82Doanh thu hoạt động tài

- Doanh thu năm 2008 tăng 45,1% so với năm 2007

- Chi phí tài chính và chi phí khác giảm mặt khác, Công ty siết chặtcông tác quản lý, giảm thiểu chi phí công

- Lao động bình quân năm 2008 là 521 ngời giảm 48 ngời so vớinăm 2007 Giảm tơng đơng 8,44% so với năm 2007

- Năng suất lao động tính theo doanh thu: Năm 2007 bình quân đạt72,94 triệu đồng/ngời/năm Năm 2008 bình quân đạt: 115,56 triệu đồng/ngời/năm Tăng 58,43% so với năm 2007

- Thu nhập bình quân của ngời lao động năm 2007 là: 1.684.697

đồng/ngời/tháng Năm 2008 đạt bình quân: 2.879.665 đồng/ngời/tháng.Tăng 70,93% so với năm 2007

Qua số liệu trên ta thấy rõ đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty, trong đó việc quản lý nhân lực ngày càng hợp lý và đã đạt hiệu

Trang 10

quả cao hơn, năng xuất lao động và thu nhập bình quân của ngời lao

động đều tăng cao

III.Các yếu tố ảnh hởng đến nghiệp vụ thực tập tại công ty Viglacera

Từ Sơn

1 Yếu tố đầu vào:

a- Yếu tố về đối tợng lao động:

Nguyờn vật liệu chớnh để sản xuất sản phẩm là đất (đất phự sa vàđất sột dẻo) và than Nguồn nguyờn liệu đầu vào hàng năm thường được kýhợp đồng trước với cỏc nhà cung cấp đảm bảo cho hoạt động cả năm sau

do đú Cụng ty luụn chủ động và dự trữ một lượng nguyờn liệu đầu vào hợp

lý, đảm bảo ổn định sản xuất, nõng cao chất lượng sản phẩm

Cụng tỏc chuẩn bị nguyờn nhiờn liệu đầy đủ và ổn định là điều kiệnquan trọng trong việc nõng cao chất lượng sản phẩm, hạ giỏ thành và đỏpứng kịp thời nhu cầu của khỏch hàng

b Chi phớ sản xuất

Cụng ty chuẩn bị nguyờn nhiờn liệu chớnh để phục vụ cho sảnxuất của năm tiếp theo nờn đó ổn định được sản xuất, phỏt huy tối đacụng suất hoạt động của dõy chuyền thiết bị Do đú, chi phớ cố định/sảnphẩm thấp và chất lượng sản phẩm ổn định và hạ giỏ thành sản phẩm

Cụng ty đó đầu tư dõy chuyền thiết bị hiện đại của Italia,Ucraina cựng đội ngũ lao động lành nghề, dày dạn kinh nghiệm tronglĩnh vực sản xuất gốm xõy dựng nờn đó tiết kiệm đỏng kể vật tư phục vụsản xuất so với cỏc đơn vị cựng ngành Hơn nữa, Cụng ty mua vật tư,hàng hoỏ thụng qua hỡnh thức chào hàng cạnh tranh nờn mua được giỏthấp, chất lượng đảm bảo Đõy chớnh là nhõn tố quan trọng giỳp Cụng ty

hạ thấp giỏ thành sản phẩm, nõng cao năng lực cạnh tranh trờn thịtrường

Trang 11

B¶ng chi phÝ s¶n xuÊt t¹i c«ng ty Cæ phÇn Viglacera Tõ S¬n

Chính sách đối với người lao động

Tình hình lao động tại Công ty (31/12/2008)

Trang 12

Stt Trình độ Số lượng lao động (người) Phân loại theo trình độ chuyên môn

1 Trình độ Đại học và trên Đại học 16

Phân loại theo loại hợp đồng

1 Lao động hợp đồng không xác định thờihạn 407

Chính sách đào tạo, lương thưởng và trợ cấp

Lực lượng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong doanhnghiệp Vì vậy, hàng năm, Công ty đã đào tạo và đào tạo lại cho khoảng

65 lao động và chi phí đào lại năm 2008 ước là hơn 200 triệu đồng

Bên cạnh việc quan tâm đến công tác đào tạo nhằm nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cho người lao động, Công ty

áp dụng chính sách khoán tiền lương và ban hành nhiều mức khenthưởng bằng vật chất nhằm khuyến khích người lao động phát huy nănglực của mình

Thu nhập bình quân/người/tháng của Công ty năm 2007 là1.684.700 đồng và năm 2008 đạt là: 2.879.665 đồng

Công ty đặc biệt quan tâm đến công tác cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động: Sử dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi

Trang 13

trường, giảm tiếng ồn trong quỏ trỡnh làm việc, tự động hoỏ, cơ giới hoỏnhiều cụng đoạn sản xuất…

d Yếu tố vốn:

Vốn kinh doanh của Cty hiện nay bao gồm 2 bộ phận chủ yếu làTài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong những năm vừa qua để đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Cty không ngừng huy động vốn từnhiều kênh khác nhau nh vay ngân hàng, vay các đối tợng khác

Hiện nay tổng số vốn hoạt động của Cty là: 43.546.074.438đ

Trong đó :

Tài sản

+ Tài sản ngắn hạn : 24.054.607.261đ Chiếm tỷ lệ 55,24%+ Tài sản dài hạn : 19.491.467.177đ Chiếm tỷ lệ 44,76%

Nguồn vốn :

+ Nguồn vốn chủ sở hữu : 28.984.299.505đ Chiếm tỷ lệ 66,56%+ Nguồn vốn khác : 14.561.774.933đ Chiếm tỷ lệ 33,44%

- Vốn và cơ cấu vốn của Công ty: Vốn của Công ty đợc đầu t vào

cơ sở vật chất, kỹ thuật và hàng hóa Trong đó, số vốn đầu t vào hàng hóa

đợc luân chuyển thờng xuyên

Trang 14

- Công ty cổ phần Viglacera là Công ty nhà nớc chuyển đổi thànhCông ty cổ phần nên tài sản của công ty quản lý chủ yếu là Nhà kho, ,máy móc thiết bị dùng vào sản xuất và kinh doanh, vì vậy tỷ trọng TSCĐchiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số tài sản, điều đó chứng tỏ rằng mức độquan trọng của TSCĐ trong tổng trị giá tài sản mà công ty đang sử dụng

và quản lý Mức biến động của TSCĐ qua các năm tơng đối lớn do công

ty không ngừng đầu t, mở rộng dây chuyền công nghệ

- VCĐ và sử dụng VCĐ: Vốn cố định của Công ty đợc đầu t vào tài

sản cố định tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho hoạt động kinhdoanh của Công ty

- VLĐ và sử dụng VLĐ: VLĐ hiện có của Công ty gồm: Vốn bằng

tiền, nợ phải thu, dự trữ hàng hóa và TSLĐ khác Vốn lu động của Công

ty đợc luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh Nó vận động khôngngừng, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện

Để đánh giá tình hình sử dụng vốn cố dịnh và vốn lu động của công

ty trong những năm qua thông qua các chỉ tiêu tính toán sau:

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn của Cty trong những năm qua:

Hiệu suất sử Doanh thu thuần trong kỳ dụng vốn =

cố định Số d vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử Doanh thu thuần trong kỳ

vốn =

cố định Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳcần bao nhiêu đồng vốn cố định

Tỷ suất lợi Lợi nhuận trớc( hoặc )sau thuế nhuận vốn =

cố định Số d bình quânvốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc( hoặc ) sau thuế

Để đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trongnhững năm gần đây đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hàm lợng vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn của Cty trong những năm qua

Tỷ suất lợi nhuân vốn cố định năm 2008 tăng hơn so với năm 2007

là 1,26 Có thể đánh giá những năm qua việc sử dụng vốn ở Cty đã có

Trang 16

hiệu quả, mức độ sinh lời của tài sản cố định và vốn cố định năm sau caohơn năm trớc.

2 Yếu tố đầu ra :

- Thơng hiệu Viglacera Từ Sơn đã đợc nhiều ngời biết đến, gắn với

nó là những sản phẩm chất lợng cao, đa dạng về mẫu mã Đây là lợi thếcạnh tranh đặc biệt quan trọng trong kinh doanh và quyết định đến sựthành công của Công ty Sản phẩm của Công ty đã và đang xuất khẩusang Nhật Bản và cung cấp cho các công trình xây dựng của nớc ngoàimang tầm cỡ quốc tế

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải pháttriển nhanh hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu

đô thị mới Đây là cơ hội để ngành sản xuất vật liệu xây dựng phát triển.Hơn nữa trong những năm gần đây ngời tiêu dùng thích các loại vật liệutruyền thống, gần gũi với thiên nhiên nh các sản phẩm trang trí đợc làm

từ đất nung, xây tờng không trát, lát nền bằng gạch chẻ vừa mát vừachống đợc ẩm ớt về mùa nồm

Tốc độ tăng trởng kinh tế của nớc ta trong những năm gần đây khácao và ổn định (năm 2005 là 8,4%, năm 2006 là 8,0%, năm 2007 là 8,5%

và năm 2008 mặc dù do ảnh hởng của cơn bão tài chính thế giới nhngmức tăng trởng vẫn đạt 6,23%) Sự phát triển của nền kinh tế cùng vớiviệc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO)năm 2006 và mức sống của ngời dân ngày càng đợc cải thiện tất yếu nảysinh nhu cầu về cải thiện nơi ở và làm việc

Trang 17

Chơng ii Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn

2.1.Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công

ty cổ phần viglacera từ sơn

Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn là một doanh nghiệp nhỏ, số vốnkinh doanh hạn chế, từ khi thành lập cho tới nay trảI qua bao nhiêu biến độngcủa nền kinh tế nhng công ty vẫn đứng vững và đạt kết quả tốt, trong khi quánhiều doanh nghiệp khác đã phảI phá sản Trong thời kỳ đổi mới, để tồn tại vàphát triển đợc công ty cũng gặp rất nhiều thuận lợi và khó khăn

-Thứ hai: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân việc đợc trẻ hoá cótrình độ, năng động trong công việc, đan xen với cán bộ công nhân viên lâunăm có kinh nghiệm Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trongquá trình quản lý và hoạt động kinh doanh Vì trên thơng trờng cạnh tranh rấtgay gắt, nh hiện nay thì cần phải có những chuyên gia, công nhân có tài năng

đủ hiểu biết để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

-Thứ ba: Công ty có vị trí địa lý rất thuận lợi, đây là vùng kinh tế trọng

điểm phía bắc, tốc độ phát triển rất nhanh chóng, nơI tiếp giáp với các tỉnh nh:

Hà Nội, HảI Dơng, Hng Yên…Vì vậy nếu công ty có chính sách đúng đắnVì vậy nếu công ty có chính sách đúng đắnphù hợp thì đây có thể coi là một thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình

-Thứ t: Hiện nay công ty có nhiều máy móc thiết bị hiện đại nhập từ

n-ớc ngoài (Máy đùn ép Liên hợp MVA 400 MORANDO của Italia) với côngsuất cao, có thể sản xuất đa dạng các loại sản phẩm với chất lợng tốt Hệthống lò nung Tunel nhà kính phơi gạch ngói đạt tiêu chuẩn đảm bảo độ antoàn, chất lợng hoàn toàn đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu thị trờng hiện nay

2.1.2 Khó khăn

-Thứ nhất: Nớc ta đang trong quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh

tế khu vực và thế giới, vì thế giá cả hàng hoá không còn là yếu tố thuận lợi

Trang 18

nữa, Nhà nớc sẽ dần dần xoá bỏ chính sách bảo hộ, mở cửa cho các doanhnghiệp nớc ngoài tham gia…Vì vậy nếu công ty có chính sách đúng đắnNếu các doanh nghiệp nói chung và công ty nóiriêng không tự đổi mình, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành…Vì vậy nếu công ty có chính sách đúng đắn.thì sẽgặp rất nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh.

-Thứ 2: Thị trơng tiêu thụ của công ty không rộng, chủ yếu là các tỉnhphía Bắc, giáp với địa bàn công ty, hệ thống đại lý cửa hàng uỷ nhiệm hạnchế Năm 2005 Công ty mới bắt đầu đăng ký thơng hiệu cho nên thông tin màkhách hàng biết về công ty và sản phẩm của công ty không nhiều

-Thứ 3: Là doanh nghiệp nhỏ, vốn của công ty hạn chế, khả năng huy

động vốn trên thị trờng có hạn, cho nên việc đầu t, mua sắm máy móc thiết bịcông nghệ hiện đại không thể diễn ra nhanh chóng Đây là yếu tố bất lợi nếu

nh các đối thủ cạnh tranh chip cơ hội đầu t vào công nghệ hiện đại sản xuấtsản phẩm mới có chất lợng tốt hơn

-Thứ t: Hiện tợng chảy máu chất xám là vấn đề đáng quan tâm ở một sốcán bộ, ngời lao động có kinh nghiệm, trình độ tay nghề đã rời bỏ công ty đIlàm cho các công ty khác với mức lơng cao hơn, làm cho công ty khó khănhơn trong quá trình sản xuất kinh doanh

-Thứ năm: Giá cả sản phẩm trên thị trờng luôn biến động trong khi đógiá của công ty linh hoạt, kể cả bị giới hạn trong khung giá mà Tổng công ty

đa ra Điều này làm ảnh hởng phần nào tới quá trình SXKD và tiêu thụ sảnphẩm của công ty

Nh vậy, thuận lợi đối với công ty cũng nhiều và khó khăn cũng khôngphảI là ít Tuy nhiên trong thời gian vừa qua bằng sự nỗ lực của toàn thể cán

bộ công nhân viên và lao động trong công ty, công ty đã đạt đợc kết quả khảquan

2.2 KháI quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩn tại công ty cổ phần viglacera từ sơn

2.2 1 Bộ phận thực hiện.

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch, điều phối sản xuất,khai thác nguồn hàng, đồng thời giám sát kiểm tra, theo dõi tiến độ

và chất lợng sản phẩm theo kế hoạch Trởng phòng kế hoạch là ngời

kế hoạch là ngời đứng ra khai thác, ký kết hợp đồng với các đối tác.Sau đó căn cứ vào các hợp đồng với này, các bộ phận của phòng kế

Trang 19

hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất, nhập trữ sản phẩm và điều chỉnh cácnhu cầu đột xuất của các khách hàng.

Phòng tài vụ thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến thu chibằng tiền, hoạch toán lỗ lãi hoạt động sản xuất của công ty Thôngqua việc giám đốc bằng tiền, phân tích kết quả hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng tháng, quáy của phòng tài vụ, giám đốc cóthể nắm đợc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong kỳ

Do đội ngũ cán bộ công nhân còn hạn hẹp, cơ cấu tổ chức gọnnhẹ, hiện Công ty cha có phòng Marketing riêng, cũng nh cha cóphòng cán bộ nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu và lập ra đợc chiến lợcthị trờng lâu dài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Tuy nhiên cần lu ý rằng việc lập ra một bộ phận đã khó, việc xoá bỏ

nó đi còn khó khăn hơn rất nhiều Công ty cần phải xem xét kỹ lỡngtrớc khi đi đến quyết định thay đổi tổ chức và các vấn đề có liênquan

2.2.2 Công tác lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn.

Hiện nay danh mục sản phẩm chủ yếu của Công ty vẫn là gạchngói đất sét nung Tất cả các sản phẩm của Công ty đang rất đ ợc uchuộng cũng nh đã đợc thị trờng chấp nhận Do vậy xu hớng pháttriển sản xuất của Công ty là rất thuận lợi Tuy vậy để đạt đ ợc nhữngkết quả tốt nhất nhằm ổn định và phát triển theo hớng lâu dài thìCông ty cần phải có những định hớng thật xác thực và rõ ràng vềcông tác phát triển của những năm tới

Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay của Công ty, căn cứ vàotiềm lực của mình, Công ty đã đề ra mục tiêu tăng trởng sản xuất,phấn đấu tăng doanh thu, giao nộp ngân sách nhà nớc và tăng thunhập cho ngời lao động Một số phơng hớng mà Công ty đang phấn

đâu và thực hiện là:

- Tiếp tục duy trì và củng cố thị trờng hiện tại, giữ khách hàngbằng việc cung cấp các sản phẩm có chất lợng ngày càng cao

Trang 20

- Đi sâu vào phát triển sản xuất sản phẩm bằng những côngnghệ tiên tiến và hiện đại, tăng cờng tốc độ sản xuất và nâng cao chấtlợng sản phẩm.

- Nâng cao và mở rộng phát triển và củng cố cơ sở hạ tầng

Trên thực tế hiện nay Công ty đang chuẩn bị hoàn thành một sốnhà xởng và một số kho bãi chứa hàng Mặt khác Công ty đã tăng c-ờng đội ngũ vận tải lên một mức đáng kể Từ 14 xe tải nhẹ chuyênchở hàng đi tiêu thụ thì hiện nay là 18 chiếc xe chuyên dụng có điềukiện tốt cho việc vận chuyển hàng hàng của Công ty Việc vận dụngcông nghệ mới hiện đại đang đợc Công ty rất chú trọng Về cơ sở hạtầng, Công ty đã dẫn dần nâng cấp trang thiết bị văn phòng, lắp đặtmột số hệ thống nh 100% phòng ban có điều hoà nhiệt độ, 100% sốnhân viên văn phòng có điện thoại di động

Ngoài ra Công ty còn tăng cờng phát huy mối quan hệ cũng nh

uy tín của Công ty mẹ mà Công ty đã mạnh rạn đa dạng hoá mặthàng, đã nhập một số linh kiện máy móc,chủ yếu phục vụ cho sảnxuất Mặt hàng này bớc đầu đã đem lại hiệu quả tơng đối tốt và tơnglai có thể phát triển song song với mặt hàng truyền thống của Côngty

Tuy nhiên phần lớn khối lợng sản phẩm của Công ty đợc tiêuthụ đều phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng, do vậy Công ty khó cóthể xác định đợc sức tiêu thụ của thị trờng trong thời gian tiếp theo

mà thờng rơi vào thế bị động Mục tiêu phát triển dài hạn của Công tychỉ mang tính khái quát chung chung, và cha có kế hoạch tõ ràng

Điều này có thể thấy rất rõ trong hoạt động Marketing của Công ty.Mức chi phí bỏ ra cho hoạt động này hầu nh không đáng kể, đặc biệt

là phần nghiên cứu thị trờng là hoàn toàn không có Điều này là mộtphần bắt nguồn từ nguyên nhân tiềm lực của Công ty còn hạn chế.Tuy vậy việc nghiên cứu thị trờng, tìm ra thời cơ hấp dẫn mới cho cácsản phẩm mới là cứu cánh sẽ giúp cho Công ty thoát khỏi tình trạng

bị động nh hiện nay Hơn nữa nghiên cứu thị trờng giúp cho Công ty

Trang 21

có cơ sở để phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, quy mô tiêu thụ sảnphẩm, ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

2.2.3 Kênh phân phối sản phẩm của công ty Cổ phần

Viglacera Từ Sơn.

Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiệnbằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm đợc bán và vận động

từ các Công ty sản xuất kinh doanh đến tận tay ngời tiêu dùng

Công ty Cổ phần VIglacera Từ Sơn đã áp dụng chính sách phân phốirộng rãI bằng tất cả các kênh, các địa điểm bán hàng rộng khắp Tuỳtheo đặc điểm của từng loại sản phẩm mà công ty có những kênh phânphối khác nhau

+Đối với những loại gạch xây: Nh gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch Đ50hoặc gạch chống nóng nh gạch nem50, gạch Blốc thì thờng phân phốitrực tiết khách hàng mua hàng, hoặc ký hợp đồng giao hàng vận chuyểntân nơI nếu khách hàng có nhu cầu Bởi đặc điểm của sản phẩm này làthờng mua với số lợng lớn, các đại lý không thể dự trữ đợc, cho nên hệthống đại lý bán sản phẩm này thờng không có

+Đối với loại gạch chẻ và ngói khác thì kênh phân phối rộng hơn.Giao hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc có thể bán hàng qua đại lý, cơ

sở cửa hàng phân phối sản phẩm

Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhng đại đa số cácsản là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng trongquá trình tiêu thụ, nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Việcthực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đợc thông qua 2 hình thức, đó làtiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp Hai hình thức này hình thành nêncác kênh tiêu thụ sản phẩm Trong mỗi kênh đều có u và nhợc điểmriêng, do vậy việc lựa chọn kênh tiêu thụ nào cho phù hợp là phụ thuộcvào quy mô, uy tín, mặt hàng của Công ty

a Kênh 1: Đây là hình thức tiêu thụ trực tiếp, ngời tiêu dùng mua

sản phẩm trực tiếp thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm Kênh nàykhối lợng sản phẩm tiêu thụ thấp xong lại mang ý nghĩa rất quan trọng.Bởi vì Công ty đối thoại trực tiếp với ngời tiêu dùng, thông tin nhận đợc

là hoàn toàn chính xác, Công ty có điều kiện và cơ hội để quảng cáo, giới

Trang 22

thiệu sản phẩm và giải đáp thắc mắc trực tiếp của ngời tiêu dùng về sảnphẩm của mình, điều này góp phần củng cố uy tín của Công ty trên thị tr-ờng

Hình 2: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm

b Kênh II: Quá trình tiêu thụ sản phẩm đi quy một khâu trung gian

là ngời bán lẻ, trung gian này trực tiếp bán sản phẩm cho ngời tiêu dùng,

đây chính là bộ phận có đóng góp quan trọng cho việc quảng bá sảnphẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi mua của khách hàng và thỏamãn nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất

c Kênh III: Kênh tiêu thụ này có 2 khâu trung gian là ngời bán

buôn và ngời bán lẻ Vì trực tiếp giao dịch với Công ty là ngời bán buônnên ý nghĩa của kênh tiêu thụ này là ở chỗ sản lợng sản phẩm tiêu thụlớn kết quả tiêu thụ nhiều hay ít ảnh hởng đến doanh thu và hoạt độngkinh doanh của Công ty Việc thu hút khách hàng, tăng số lợng sản phẩmtiêu thụ thờng đợc giải quyết bằng các kỹ thuật yểm trợ nh: giảm giákhuyến mãi hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu công tác chuẩn bị sản phẩmcủa Công ty phải nhanh, chính xác, kịp thời Điều này sẽ góp phần tạolập uy tín của Công ty đối với bạn hàng trong việc thực hiện hợp đồng đ-

ợc 2 bên ký kết

d Kênh IV: Kênh này bao gồm 2 khâu trung gian là đại lý và ngời

bán lẻ, trong cơ chế thị trờng hiện nay thì có 2 loại đại lý là đại lý t nhân

và đại lý quốc doanh Các đại lý t nhân thờng có vốn ít nên phải thế chấptài sản và hay thanh toán chậm Kết quả kinh doanh luôn gắn liền với lợiích của bản thân nên họ luôn nhiệt tình, năng động nhằm tìm các biệnpháp kinh doanh tốt nhất, đạt hiệu quả cao cho Công ty Còn các đại lýquốc doanh mang nặng tính chất của thành phần kinh tế quốc doanh nên

Trang 23

vẫn còn thờ ơ vơí quá trình kinh doanh, chi phí cho bán hàng còn cao do

ý thức trách nhiệm của nhân viên bán hàng, quản lý còn kém làm số lợngtiêu thụ còn thấp, hiệu quả cha cao Tuy nhiên, các đại lý quốc doanh có

hệ thống cửa hàng phong phú, tiện lợi, có uy tín với thị trờng, kháchhàng Đó chính là điều kiện thuận lợi cho các Công ty quốc doanh kinhdoanh có lợi hơn

e Kênh V: Đây là kênh tiêu thụ mà Công ty khó quản lý và khó

theo dõi nhất Trong kênh có 3 khâu trung gian là: Đại lý, ngời bán buôn

và ngời bán lẻ Do tính chính xác của những thông tin phản hồi mà Công

ty nhận đợc bị hạn chế bởi kênh này, do đó mà Công ty không thích ứngkịp với sự thay đổi của thị trờng dễ mất thị trờng Tuy nhiên, đây là kênhthị trờng sản phẩm có số lợng lớn, ảnh hởng của trực tiếp, quan trọng đếnhoạt động tiêu thụ và sản xuất kinh doanh của Công ty Để đạt đợc hiệuquả cao đối với kênh này Công ty cần áp dụng nhiều biện pháp đối vớicông tác tài chính nh phải xác định đợc t cách pháp nhân của các đại lýmột cách đích thực nhằm tạo uy tín Công ty với khách hàng gián tiếpthông qua đại lý, thờng xuyên theo dõi, thu thập các thông tin về hoạt

động tài chính của các đại lý

2.2.4.Quy trình phân phối sản phẩm của công ty Cổ phần Viglacera

Từ sơn

*Sơ đồ tổ chức phòng tiêu thụ

Trởng Phòng Tiêu thụ

phó Phòng Tiêu thụ

CH số 7 GiảI phóng –HBT -HN

CH số 37 NGuyễn Văn

cừ Gia lâm

CH giới thiệu sản phẩm

nhân viên bán hàng trởng chi

nhánh

Trang 24

* Quy định chức năng của từng bộ phận cụ thể để đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm của công ty.

- Cán bộ công nhân viên phòng tiêu thụ có trách nhiệm thu thập, tiếpnhận các ý kiến của khách hàng về sản phẩm, yêu cầu làm đại lý củakhách hàng, yêu cầu về thông tin giá của sản phẩm và thu hồi các sảnphẩm không phù hợp về công ty

- Các đại lý của công ty có trách nhiệm tiếp thu các ý kiến của ngờitiêu dùng, trực tiếp xử lý hoặc đổi lại sản phẩm khi có yêu cầu

- Nếu thông tin không xử lý đợc phải báo về công ty để xử lý

- Nhân viên phòng tiêu thụ nhận các sản phẩm không phù hợp từ các

đại lý hoặc khách hàng trực tiếp lập danh mục các sản phẩm cần đổi lạitheo biểu mẫu Phiếu báo hàng đổi ( B M 15.01 ) tập trung về nơi quy

định và báo về phòng KCS để kiểm tra

Nếu các ý kién của khách hàng phản ánh qua điện thoại,ngời tiếpnhận thông tin sẽ cập nhật vào sổ tiếp nhận thông tin ( B M 05.01 ) Saukhi tiếp nhận thông tin, kế toán phòng Tiêu thụ viết hóa đơn và các thủtục liên quan trình trởng phòng tiêu thụ, trởng phòng kế toán và giám

đốc duyệt Nừu thông tin là các văn bản, giấy tờ th từ để vào nơi quy

định và báo cáo trởng phòng để xem xét

Trởng phòng tiêu thụ có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến phản hồicủa khách hàng vào sổ ghi chép cập nhật theo biểu mẫu BM 13.01

2.3.Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn

2.3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn

2.3.1.1 Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng:

Công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn

đ-ợc giao cho Phó giám đốc kinh doanh và phòng kế hoạch vật t đảm nhận

Ba mặt hàng chính của Công ty là gạch các loại, đó là gạch xây QTC,gạch chống nóng QTC, gạch che đã có mặt trên thị trờng ở hầu hết cáckhu vực trong cả nớc, thậm chí một vài sản phẩm của Công ty đợc xuất

Ngày đăng: 17/07/2023, 18:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w