Khi tuân theo sự cân bằng ta có thể cảm nhận được trọng lượng đồng đều nhau của hình ảnh trong không gian nội thất.. Chúng ta cũng có thể đạt được sự tiến triển qua màu sắc, chẳng hạn nh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
đến các thầy, cô giáo, các phòng ban trong Viện Thiết kế cảnh quan và nội thất - Trường Đại
học Lâm Nghiệp, những người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện khoá
luận này Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên, PGS TS Cao Quốc An người đã tận
tình trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khoá luận
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt thời gian thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình Lần đầu nghiên cứu khoa học
không tránh khỏi nhiều thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Mai Trần Hoan
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 5
1.1 Mục tiêu nghiên cứu: 5
1.2 Nội dung nghiên cứu: 5
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 5
1.3.1 Đối tượng: 5
1.3.2 Phạm vi: 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát: 5
1.4.2 Phương pháp kế thừa: 5
1.4.3 Phương pháp tư duy logic: 5
1.4.4 Phương pháp đồ họa vi tính: 5
Chương II: CƠ SỞ THIẾT KẾ 6
2.1 Cơ sở lý thuyết: Nguyên lý mỹ thuật trong thiết kế nội thất 6
2.1.1 Nguyên lý cân bằng 6
2.1.2 Nguyên lý nhịp điệu 6
2.1.3 Nguyên lý nhấn mạnh 7
2.1.4 Nguyên lý đồng nhất 7
2.1.5 Quy mô và Tỷ lệ 7
2.2 Tác động của ánh sáng, màu sắc, chất liệu đến tâm sinh lý con người 8
2.2.1 Ánh sáng nội thất 8
2.2.2 Màu sắc nội thất 8
2.2.3 Vật liệu nội thất 10
* Nguyên tắc sử dụng vật liệu trong trang trí nội ngoại thất 10
2.3 Yêu cầu thiết kế phòng khách 11
2.4 Nhân trắc trong thiết kế nội thất 12
2.5 Tìm hiểu phong cách thiết kế hiện đại 13
Chương III XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 15
3.1 Khảo sát hiện trạng công trình và yêu cầu của người xây dựng 15
3.1.1 Hiện trạng kiến trúc của công trình: 15
3.1.2 Yêu cầu người sử dụng: 15
3.2 Ý tưởng thiết kế 16
3.3 Xây dựng và lựa chọn phương án 16
Chương IV: THUYẾT MINH VÀ ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ 17
4.1 Thuyết minh thiết kế không gian phòng khách 17
4.1.1 Thuyết minh về sàn 17
4.1.2 Thuyết minh về trần 18
4.1.3 Thuyết minh mặt tường: 19
4.1.4 Thuyết minh ánh sáng 19
4.4 Thuyết minh sản phẩm: 19
4.5 Đánh giá thiết kế 19
4.5.1 Giá trị thẩm mỹ: 19
4.5.2 Giá trị kinh tế 20
Chương 5 20
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
5.1 Kết luận 20
5.2 Kiến nghị 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 310 Hình 2.4.1.4: Những đường nét dứt khoát, mạch lạc tạo nên sự chặt chẽ trong việc
bài trí đồ đạc
14
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế đã làm cho đời sống vật chất và tinh thần của
con người được nâng lên, nhu cầu hưởng thụ của con người ngày một cao, việc làm đẹp cho
ngôi nhà mình là mong muốn hàng đầu của mỗi người Cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra
mạnh mẽ, cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp, yêu cầu của khách hàng cũng trở nên khắt
khe hơn Nếu như trước đây họ chỉ cần một ngôi nhà rộng và sạch sẽ, bây giờ họ muốn những
căn nhà giàu cảm hứng nghệ thuật, thoải mái, độc đáo
Nhà chung cư đang trở thành xu hướng của cuộc sống hiện đại bởi những ưu điểm mà
nó mang lại như không gian thoáng đãng và năng động, mức giá đa dạng, hệ thống quản lý
chuyên nghiệp … Với một không gian hiện đại như chung cư thì việc thiết kế, bày trí không
gian sao cho hợp lý là rất cần thiết Trong căn hộ, phòng khách là trung tâm của ngôi nhà, là
nơi sinh hoạt chung của các thành viên trong gia đình, đón tiếp khách khi đến chơi nhà Những
yếu đó đã thể hiện được tầm quan trọng của phòng khách Hiện nay có rất nhiều xu hướng thiết
kế nội thất để lựa chọn, tùy thuộc vào không gian và yêu cầu của gia chủ Trên cơ sở đó tôi đã
nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Thiết kế không gian phòng khách căn hộ Park Hill – Times
city theo phong cách hiện đại”
Trang 5Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Thiết kế được không gian nội thất phòng khách cho căn hộ chung cư thuộc Park Hill -
Time City hợp lý về thẩm mỹ, công năng sử dụng, yêu cầu chủ đầu tư và phù hợp với kiến trúc
thực tế của căn hộ
Thiết kế được sơ bộ sản phẩm nội thất phù hợp với phong cách và yêu cầu thiết kế
1.2 Nội dung nghiên cứu:
1 Nghiên cứu cơ sở thiết kế: Nghiên cứu lý luận về thiết kế nội thất, thiết kế căn hộ
chung cư, tìm hiểu phong cách thiết kế hiện đại, vấn đề nhân trắc trong thiết kế, khảo sát hiện
trạng công trình, yêu cầu của gia chủ đối với không gian th
iết kế
2 Xây dựng và lựa chọn phương án thiết kế: Đưa ra được các phương án thiết kế trên cơ
sở mặt bằng có sẵn, từ đó xây dựng, đánh giá và lựa chọn phương án bố trí mặt bằng phù hợp
điều kiện thực tiễn
3 Thuyết minh và đánh giá phương án trang trí không gian nội thất theo mặt bằng đã
+ Thiết kế không gian nội thất chung cư, cụ thể là không gian phòng khách
+ Phong cách thiết kế hiện đại
+ Sơ bộ thiết kế một số sản phẩm chính như sofa, kệ TV,…
+ Không đi sâu vào thi công các hạng mục trong công trình
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát:
Khảo sát hiện trạng và điều tra thực tế về công trình, khảo sát yêu cầu của chủ nhà Khảo
sát xu thế thiết kế chung cư theo phong cách hiện đại
1.4.2 Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu có trước về thiết kế không gian nội thất cho các công
trình nhà ở Kế thừa các lí luận về thiết kế nội thất cũng như nguyên lý thiết kế nội thất, các yếu
tố mỹ thuật dùng trong nội thất… cũng như các yếu tố về nhân trắc học, tư duy logic để phân tích, lựa chọn và đánh giá các phương án thiết kế
1.4.3 Phương pháp tư duy logic:
Tổng hợp các kiến thức đã có về lý thuyết chung thiết kế nội thất, các tài liệu sưu tầm, tài liệu khảo sát thực tế để đưa ra phương án thiết kế, phân tích đánh giá ưu nhược điểm của từng phương án từ đó đưa ra phương án thiết kế cuối cùng Phương pháp này tiến hành nội dung 2,3
1.4.4 Phương pháp đồ họa vi tính:
Dựa trên ý tưởng đã có, thông qua các phần mềm đồ họa như autocad, 3ds max… thể hiện chính xác và chân thực không gian cần thiết kế
Trang 6Chương II: CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.1 Cơ sở lý thuyết: Nguyên lý mỹ thuật trong thiết kế nội thất
2.1.1 Nguyên lý cân bằng
Sự cân bằng phù hợp của các yếu tố là sự cần thiết đối với một mẫu thiết kế Khi tuân
theo sự cân bằng ta có thể cảm nhận được trọng lượng đồng đều nhau của hình ảnh trong không
gian nội thất Luật cân bằng có ba phong cách cân bằng đó là cân bằng đối xứng, cân bằng bất
đối xứng và cân bằng xuyên tâm đối xứng
Hình 2.1.1.1 Nguyên lý cân bằng
Cân bằng đối xứng biểu thị tất cả các yếu tố như chiều cao, chiều rộng, chiều dày…
được sắp đặt một cách đối xứng Cân bằng đối xứng thường thấy ở các nội thất truyền thống,
cân bằng đối xứng được đặc trưng bởi các đối tượng lặp đi lặp lại trong cùng một vị trí ở hai
bên của một trục Cân bằng đối xứng được chia ra làm nhiều loại như cân bằng đảo ngược, cân
bằng 2 trục, …
Hình 2.1.1.2 Nguyên lý cân bằng đối xứng
Cân bằng bất đối xứng đạt được khi không có sự đối xứng Khi tất cả các yếu tố được
xếp đặt không có sự đối xứng với nhau , cân bằng bất đối xứng được thiết lập Luật cân bằng
được áp dụng trong rất nhiều thiết kế mà tiêu biểu là thiết kế logo
Cân bằng xuyên tâm đối xứng: là khi tất cả các yếu tố của thiết kế được dàn trận xung
quanh một điểm trung tâm Một cầu thang xoắn ốc cũng là một ví dụ tuyệt vời cho sự cân bằng
xuyên tâm đối xứng Mặc dù không thường xuyên sử dụng trong nội thất, nó có thể cung cấp
sự liên tục
Hình 2.1.2 Nguyên lý nhịp điệu
Sự lặp lại là việc sử dụng cùng một yếu tố nhiều hơn một lần trong suốt một không gian Bạn có thể lặp lại một mô hình, màu sắc, bố cục, đường thẳng hoặc yếu tố nào khác thậm chí nhiều hơn một
Dùng chuỗi là thực hiện một yếu tố tăng hoặc giảm một hoặc một số phẩm chất của nó Việc thực hiện rõ ràng nhất của điều này sẽ là một phân cấp theo kích cỡ Một nhóm các kích
cỡ khác nhau trên một yếu tố đơn giản tạo ra quan tâm vì sự tiến triển tự nhiên được hiển thị
Trang 7Chúng ta cũng có thể đạt được sự tiến triển qua màu sắc, chẳng hạn như trong một bảng màu
đơn sắc mà mỗi phần tử là một màu hơi khác nhau của cùng một màu
Sự liên tục là một chút khó khăn hơn để xác định được, không giống như sự lặp lại hay
tiến triển, quá trình chuyển đổi có xu hướng được một dòng chảy mượt mà, nơi mà mắt tự
nhiên lướt từ vùng này sang vùng khác Việc chuyển đổi phổ biến nhất là việc sử dụng một
đường cong nhẹ nhàng dẫn con mắt hướng tới như một ô cửa cong hoặc con đường quanh co
Sự nhấn mạnh hoặc tương phản mang lại sự muôn màu muôn vẻ cho một mẫu thiết kế
Một số loại tương phản phổ biến là: cong và thẳng, rộng và hẹp, hoa mỹ và xù xì… Nhấn mạnh
bằng tương phản xuất phát từ rất nhiều phương cách, nhưng cách phổ biến nhất có lẽ là dùng
màu sắc Sự tương phản về đường nét, hình dạng và kích thước làm nên ưu thế của một chi tiết
so với tổng thể Thí dụ như một đóa hoa được đặt trước một bức tường tĩnh lặng và đơn sắc thu
được hiệu quả nhiều hơn trong một môi trường ồn ào náo nhiệt
2.1.4 Nguyên lý đồng nhất
Sự đồng nhất hoặc hài hòa tạo nên sự liên kết giữa các yếu tố trong một diện mạo, nó là
sự cân bằng phù hợp của tất cả các yếu tố để tạo nên một tổng thể dễ chịu Sự đồng nhất được
phản ảnh trong tổng thể hài hòa, sự đồng nhất ám chỉ đến sự hợp nhất của tất cả các yếu tố trong
một khối, nơi mà mỗi phần khác nhau hỗ trợ những phần còn lại và tất cả sự kết hợp đó làm thành
một khối nghệ thuật đồng nhất, nó đạt được bằng cách sử dụng sự liên tục và sự hài hòa
tự nhiên cũng có một tỷ lệ khá lý thú thường được ứng dụng trong thiết kế sản phẩm mộc là tỷ
lệ 3:5
Hình 2.1.5.1 Nguyên lý tỷ lệ
Khoảng không gian mở, chung quanh một chủ đề tạo nên một yếu tố gọi là tỉ lệ Chúng
ta có thể thấy rằng tỉ lệ liên quan mật thiết đến cuộc sống hằng ngày của chúng ta Chúng ta đi vào siêu thị để mua một cái đèn ngủ trang trí cho căn phòng của chúng ta Và chúng ta tìm được một cái ngỡ là phù hợp trong con mắt chúng ta lúc đó Nhưng khi về nhà thì mới nhận
Trang 8
thấy rằng nó quá to so với căn phòng Chúng ta không thay đổi gì ở cái đèn, nhưng đối với
không gian chung quanh đã có sự thay đổi về tỉ lệ Đối với thiết kế cũng vậy Chúng cứ ngỡ
rằng nó rất phù hợp trên màn hình vi tính, nhưng khi in ra thì đó là cả một khỏang cách không
thể không xem xét Do đó có thể nói rằng tỉ lệ là một yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế, mặc
dù nó chỉ được xếp ở vị trí thứ sáu trong những yếu tố của thiết kế (các yếu tố kia là đường nét,
phương hướng, hình dạng, màu sắc, chất liệu và độ sáng tối)
2.2 Tác động của ánh sáng, màu sắc, chất liệu đến tâm sinh lý con người
2.2.1 Ánh sáng nội thất
Ánh sáng có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện không gian nội thất Ánh sáng và
màu sắc của tường, các chất liệu trong phòng có quan hệ chặt chẽ với nhau Ánh sáng trong nội
thất thường sử dụng kết hợp ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo
Ánh sáng tự nhiên là ánh sáng của mặt trời Chúng ta thu được ánh sáng này nhờ hệ thống
cửa sổ, cửa kính Ánh sáng tự nhiên thay đổi theo thời tiết của ngày, của tháng trong năm và đồng
thời kéo theo sự thay đổi cảm thụ màu sắc của con người Các nhà khoa học Việt Nam đã xác nhận
rằng mở cửa hướng nam bắc theo điều kiện khí hậu của nước ta là hướng lấy ánh sáng tốt nhất
Ánh sáng nhân tạo là ánh sáng của các loại đèn như: Ánh sáng từ đèn tròn, leon, đèn huỳnh
quang; Ánh sáng từ lửa và nến Các loại đèn leon, đèn huỳnh quang được sử dụng rộng rãi Nhìn
chung, ánh sáng dùng trong gia đình là sự kết hợp giữa chức năng sử dụng và thẩm mỹ
Khi sử dụng ánh sáng nhân tạo, chiếu sáng phải tạo đươc sự hài hòa với môi trường
thiên nhiên Khi ta muốn nhấn mạnh một phần nào đó trong không gian nội thất thì dùng đèn
rọi, và ngược lại những điểm trong nội thất không muốn phô ra hay điểm nghỉ của mắt thì
không cần chiếu sáng Nhờ vào ánh sáng mà người ta tạo được những lớp không gian
Bố trí ánh sáng và hình thức chiếu sáng được kết hợp với đặc điểm không gian kiến trúc
và việc sử dụng Từ chỗ mắt chúng ta nhìn phải được chiếu sáng tốt nhất và độ sáng được pha
trộn mạnh nhất trong phạm vi hoạt động.việc kết hợp này đặc biệt quan trọng trong việc quy
hoạch từng nguồn sáng theo nhiệm vụ của từng nơi
2.2.2 Màu sắc nội thất
Mọi hình ảnh thường ngày mà mắt chúng ta thu nhận được đều có màu sắc Màu sắc
giúp chúng ta nhanh chóng phân biệt giữa đồ vật này với đồ vật khác không chỉ qua khối dáng
và đặc tính Màu sắc còn giúp thể hiện tính cách, sự sang trọng của chủ nhân sở hữu Trong
kiến trúc nội thất màu sắc thường được sử dụng để tạo ra các cảm giác tích cực Trong các
phương án thiết kế cụ thể chúng được sử dụng để che lấp đi những khuyết tật, tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện hơn cho công trình
Màu sắc sử dụng trong thiết kế kiến trúc và nội thất thường sử dụng hệ thống biểu thị màu của Munsell Hệ thống biểu thị màu của Munsell lấy trục không gian ba chiều để biểu thị
ba thuộc tính của màu sắc : Sắc tương ( hue), độ sắc ( chroma), độ sáng ( value)
Mọi hình ảnh thường ngày mà mắt chúng ta thâu nhận được đều có mầu sắc Mầu sắc giúp chúng ta nhanh chóng phân biệt giữa đồ vật này với đồ vật khác không chỉ qua khối dáng
và đặc tính Mầu sắc còn giúp thể hiện tính cách, sự sang trọng của chủ nhân sở hữu Trong kiến trúc nội thất mầu săc thường được sử dụng để tạo ra các cảm giác tích cực Trong các phương án thiết kế cụ thể chúng được sử dụng để che lấp đi những khuyết tật, tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện hơn cho công trình
Màu sắc sử dụng trong thiết kế kiến trúc và nội thất thường sử dụng hệ thống biểu thị màu của Munsell Hệ thống biểu thị mầu của Munsell lấy trục không gian ba chiều để biểu thị
ba thuộc tính của mầu sắc : Sắc tương ( hue), độ sắc ( chroma), độ sáng ( value)
- Sắc tương Lập thể mầu Munsell chia sắc tương ra làm 100 loại, trong đó 10 loại mầu sắc cơ bản như sau : hồng( R), vàng (Y), lục (G ), lam (B), tím (P), da cam ( RT), vàng lục ( GY), lam lục (GB), lam da cam ( PB), tím hồng (RP)
Sau đó hai loại mầu sắc cơ bản lại được chia 10 cấp cấu thành vòng sắc tương hệ biểu thị mầu Munsell
- Độ sáng
Hệ thống biểu thị mầu Munsell quy định từ 0-10 có 11 cấp độ sáng, lấy đáy của trục thẳng đứng là mầu đen lý tương 0, đỉnh là mầu trắng lý tưởng 10, ở giữa là mầu xám 1-9, trục này là trục không mầu sắc
- Độ mầu
Độ mầu của hệ thống biểu thị mầu Munsell lấy mức độ tách khỏi trục không sắc mầu để đánh giá Độ mầu trên trục không sắc mầu là cấp 0, cách trục càng xa độ mầu sắc càng lớn sắc tương khác nhau thì độ mầu sắc lớn nhất ở độ sáng khác nhau cũng khác nhau, trong tất cả các
độ mầu tỷ số lớn nhất là 14 cấp
* Sắc màu và hiệu ứng tri giác
Trang 9Mầu sắc kích thích người có thể gây nên hiệu ứng tâm lý tri giác của người Loại hiệu
ứng này có tính phổ biến nhưng thay đổi theo thời gian, địa điểm và các điều kiện khác nhau
Hiệu ứng tâm lý của sắc mầu có 6 loại chủ yếu
+ Cảm giác nhiệt độ
Khi con người ở trong môi trường có mầu sắc khác nhau sẽ có cảm giác nhiệt độ khác
nhau: Màu hồng, mầu da cam đen lại cảm giác ấm áp, chúng thuộc sắc mầu ấm Mầu lam và
lam lục đưa lại cảm giác lạnh lẽo, chúng thuộc hệ mầu sắc lạnh Tuy nhiên đây chỉ là tương đối
vì khi ghép một mầu ở cạnh hai mầu khác nhau thì sẽ cho cảm giác khác nhau Khi thiết kế nội
thất có thể lợi dụng cảm giác nhiệt độ của mầu sắc để điều tiết không khí môi trường nội thất
+ Cảm giác khoảng cách
Khoảng cách thực tế như nhau nhưng nếu mầu sắc khác nhau sẽ tạo ra cảm giác khoảng
cách khác nhau Sắc tương và độ sáng ảnh hưởn đến khoảng cách Bình thường, hệ mầu sắc ấm
áp, độ sáng cao tạo nên cảm giác đột xuất ( cận cảm ) gọi là mầu đột xuất hay mầu cận cảm,
mầu sắc hệ mầu lạnh tạo cảm giác lùi (cảm giác xa ) Loại hiệu ứng tâm lý mầu sắc này có thể
ding để điều tiết kích thước không gian nội thất
Vàng, da cam , đỏ, lục , tím, lam
Xa dần + Cảm giác trọng lượng
Mầu sắc có cảm giác nặng nhẹ, độ sáng có ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác nặng nhẹ Độ
sáng càng lớn cảm giác càng nhẹ, mầu sắc lạnh, độ mầu yếu cảm giác nhẹ Trong thiết kế nội
thất, trần của công trình nên ding mầu sắc có cảm giác nhẹ, phần nền nên thể hiện nặng so với
phần trần như vậy sẽ tạo cảm giác ổn định và an toàn cho người sử dụng
Đen, lam, hồng, da cam, lục , vàng , trắng
Nhẹ dần + Cảm giác nổi bật
Mầu sắc khác nhau gây sự chú ý của người khác.Sắc tương ảnh hưởng lớn đến cảm giác
nổi bật Thứ tự của cảm giác nổi bật là :
Hồng > lam > vàng > lục > trắng Tính cảm giác nổi bật của hệ mầu vật thể là: mầu hồng
> mầu da cam Tính nổi bật của mầu sắc kiến trúc còn chịu ảnh hưởng của mối quan hệ của
mầu sắc bối cảnh Trong bối cảnh mầu đen hoặc mầu xám thì cảm giác nổi bật là: Mầu vàng >
da cam > hồng > lục > lam Còn ở bối cảnh mầu xám là: Lam > lục > hồng > da cam > vàng
+ Cảm giác to nhỏ Mầu sắc của vật thể khác nhau tạo cho người cảm giác to nhỏ khác nhau.Bình thường, vật thể có độ sáng cao và độ mầu lớn cảm giác lớn, thứ tự là: Trắng > hồng > vàng > xám > lục
> xanh > tím > đen
+ Cảm giác tính cách mầu sắc có tác dụng làm cho con người hưng phấn và trấn tĩnh Sắc tương gây tác dụng chủ yếu, bình thường mầu hồng, mầu da cam, vàng, tím hồng là mầu hưng phấn; còn mầu lam, lam lục, tím lam là mầu trầm tĩnh; mầu vàng lục, mầu lục tím là mầu trung tính
* Ý nghĩa các màu sắc và màu sắc trong phong thuỷ
- Màu đỏ
Có tính năng hoạt động, cổ động, nhiều năng lượng, có thể trở thành bạo lực Đây là màu trang trọng trong nhiều dịp lễ và nghi thức trang trọng Màu đỏ còn là màu của thành công Màu này có tính ấm, tính dương Vì thế chúng là một gam màu không thể thiếu được, tuy nhiên cần tránh lạm dụng
- Màu cam và màu tím
Có nội dung tôn giáo, vì thế khi sử dụng hai gam màu này cần phải có những kết hợp cần thiết để tránh sự xung động Chúng ta cần biết, màu cam có thể gần với phật giáo và màu tím thường là màu của những đám tang Màu tím thường là màu lạnh, có tính âm, màu này không thể là màu chủ yếu trong phòng khách Tuy nhiên, màu tím có thể là màu phù hợp cho phòng ngủ vì tính năng dịu của nó
- Màu vàng Đây là màu có tính dương, được vua chúa nhiều triều đại thuộc các nên văn hoá khác nhau sử dụng Màu vàng có tính thời gian và là màu phản ánh sáng Đây là màu có nhiều tính dương nhưng không nhiều bằng màu đỏ Màu vàng tạo ra cảm giác trung thành và bền vững Ngoài ra màu đỏ còn tạo cảm giác hưng phấn khích lệ Màu vàng thì mang cảm giác ấm, vì thế nên thích hợp cho những vùng lạnh và vào mùa đông
- Màu xanh lá cây
Đây là màu có tính dương, tạo ấn tượng trong lành, mát mẻ, cung cấp những nguồn năng lượng sinh học dễ chịu Màu xanh lá cây giúp xoa dịu những căng thẳng, đây là màu trẻ trung,
Trang 10hứa hẹn, và phù hợp cho những căn phòng hẹp, thiếu ánh sáng Cần chú ý rằng màu xanh lá cây
không thể là màu chủ lực được, vì như thế sẽ tạo ra cảm giác trông trải, mở ra quá nhiều
- Màu xanh hải dương
Đây là màu có khả năng thư giãn, trung hoà, tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu Màu
xanh da trời giúp hệ thần kinh dịu lại, giúp chúng ta vượt khỏi những bấn bức bận rộn của đời
thường Đây là màu trung tính, phù hợp với đại đa số chúng ta Rất ít người dị ứng với màu
xanh da trời Đặc biệt là màu xanh hải dương có thể được sử dụng trong phòng ngủ vì màu này
giúp chúng ta thả lỏng, giảm những lo lắng, dễ chịu hơn
- Màu trắng
Đây là màu trung tính, tuy nhiên có nền văn hoá, màu trắng trở thành màu tang chế Màu
trắng thể hiện tinh thần đơn sơ, tính ngây thơ và trung lập về mặt năng lượng Tuy nhiên hạn
chế của màu trắng là dễ dơ bẩn và điều này cần một yêu cầu chăm sóc bảo quản khi trang trí, sử
dụng màu trắng trong ngôi nhà của bạn
- Màu đen
Là một màu tối, thu hút ánh sáng, tính âm, lạnh lẽo Đây là gam màu dễ khiến người ta
trầm uất hoặc co cụm Màu này tuyệt đối không sử dụng trong các căn hộ gia đình Màu đen
chỉ nên sử dụng một cách chấm phá, tránh tạo thành một khối Màu này có thể dấu được bụi và
chỉ nên sử dụng để cân bằng những màu khác
- Màu nâu
Đây là màu có tính mộc và tinh thổ Màu nâu chủ yếu đến từ gỗ đã được đánh bóng
Màu nâu tạo ra cảm giác hoài cổ, bâng khuâng, man mác Đây là màu thường không cung cấp
năng lượng cho bạn bè và sẽ lấy bớt năng lượng của bạn Vì thế màu nâu cũng có thể tạo ra ấn
tượng mang tính lịch sử nên phù hợp với những ngôi nhà cổ, nhà họ, nhà tổ, nhà thờ…
2.2.3 Vật liệu nội thất
Vật liệu có khả năng ảnh hưởng đến con người qua các giác quan Màu sắc tác động lên
thị giác, các bề mặt vật liệu tác động lên khứu giác Bất kỳ một thực thể nào đều có mang
trong mình một tính năng nhất định, nếu được bài trí hài hòa
* Nguyên tắc sử dụng vật liệu trong trang trí nội ngoại thất
Có rất nhiều loại vật liệu khác nhau được sử dụng trong trang trí nội ngoại thất như: sơn,
vécny, gạch ốp lát, đá trang sức, vải vv Những loại vật liệu khác nhau thì sẽ có tính chất khác
nhau khi sử dụng Do đó người thiết kế phải am tường về tính năng sử dụng cho đến kĩ thuật
lắp đặt và giá thành của từng loại vật liệu, để lựa chọn vật liệu có phong cách và có giá tương úng với ngân sách của công trình Việc sử dụng vật liệu cho trang trí nội ngoại thất phải dựa theo những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đủ: Ngôi nhà không phải là nơi tập hợp, phô trương các chủng loại vật liệu, nhất là
vật liệu hoàn thiện, ví dụ như quá nhiều mẫu gạch ốp lát, nhiều loại gỗ khác nhau Chọn vật liệu vừa đủ, khai thác hết khả năng của vật liệu sẽ giúp nội khí toàn nhà luôn quân bình hơn là vật liệu chắp vá, thiếu đồng bộ hoặc quá dư thừa Vật liệu phải dùng đúng chỗ đúng nơi, thuận tiện cho bảo dưỡng, sửa sang
- Đúng: Vật liệu phải dùng đúng nơi đúng chỗ, trong - ngoài rạch ròi, tránh lẫn lộn hoặc
dùng các vật liệu thiếu bền vững mà lại để tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt, vật liệu phải tương thích với không gian, ví dụ như phòng karaoke nên dùng vật liệu hút âm tốt như gỗ, tấm xốp, vải hơn là dùng đá hay kính
- Đáng: Dùng vật liệu phù hợp với nhu cầu, điều kiện kinh tế, nếu không đáng phải sử
dụng vật liệu đắt tiền thì nên cân nhắc Đây cũng là yếu tố ngũ hư trong phong thủy truyền thống Cha ông ta ngày xưa chọn vật liệu rất thích đáng, bền chắc mà vẫn rất giản dị theo quan điểm "tốt gỗ hơn tốt nước sơn" Cần giảm thiểu các tác động che phủ, ví dụ như lợp mái ngói, nếu không cần thiết mà lại đóng thêm trần thì vật liệu ngói chỉ còn tác dụng về mặt che chắn bên ngoài
- Đẹp: Vẻ đẹp vật liệu làm nên vẻ đẹp ngôi nhà Vật liệu đẹp trước tiên là vật liệu chân
thực, được xử lý và tạo ra được các tố chất cơ bản của loại vật liệu đó, ví dụ như gỗ có vân hay vải có sớ Mặt khác, vẻ đẹp vật liệu phải có một giá trị lưu giữ nhất định qua thời gian, đồng thời phải thuận tiện cho việc sử dụng và bảo trì sửa chữa Và cũng không lẫn lộn vật liệu xây dựng với vật liệu làm đồ mỹ nghệ
- Độc: Nếu ngôi nhà khi xây dựng đã đạt được tất cả những tiêu chí trên, hãy chọn lựa
thêm một chút vật liệu lạ, độc đáo để làm duyên mà vẫn không gây ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như phong cách chung Vật liệu độc đáo sẽ làm nên phong cách riêng của không gian và giúp nổi bật khí, tạo những điểm nhấn bên trong cũng như ngoài nhà
* Đặc tính cảm giác của chất liệu
- Cảm giác trọng lượng:
Vật liệu khác nhau gây ra cảm giác nặng nhẹ khác nhau Đá hoặc kim loại gây cảm giác rất nặng, nhìn thấy vật liệu thực vật, có cảm giác nhẹ