Định hướng trong công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa...43 1.1.. Có vô số các rủi ro khác nhau khi chovay, xuất phát từ nhiều
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH GIAI ĐOẠN 1 CÔNG SUẤT 30.000m 3 /NGÀY ĐÊM CHO KHU KINH TẾ NGHI SƠN – CÔNG TY TNHH &SXVL XD BÌNH MINH 3
1 Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 3
1.2 Ngành nghề kinh doanh 4
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NHNo&PTNT Thanh Hóa 5
1.4 Kết quả hoạt động của NHNo&PTNT Thanh Hoá giai đoạn 2005-2010 7
2 Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Thanh Hóa 8
2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng ở ngân hàng 8
2.2 Đánh giá tình trạng hoạt động tín dụng ở ngân hàng 10
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án tại ngân hàng 11
3 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1 công suất 30.000m 3 /ngày đêm cho khu kinh tế Nghi sơn – Công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh 13
3.1 Giới thiệu về công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh và khu kinh tế Nghi Sơn 13
3.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh 13
3.1.2 Giới thiệu khu kinh tế Nghi Sơn 13
3.2 Giới thiệu dự án 16
3.3 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư dự án 17
3.3.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án 17
3.3.2 Thẩm định mục tiêu của dự án 18
3.4 Thẩm định về mặt pháp lý của dự án và các căn cứ pháp lý 18
3.4.1 Thẩm định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư 18
3.4.2 Thẩm định căn cứ pháp lý của dự án 19
3.5 Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án 20
3.5.1 Địa điểm xây dựng 20
3.5.2 Đánh giá nguồn nước 20
Trang 23.5.3 Phân chia giai đoạn thết kế và công suất thiết kế 21
3.6 Thẩm định về nhu cầu thị trường của dự án 22
3.6.1 Dự báo dân số dùng nước 22
3.6.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước 22
3.7 Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý 23
3.8 Thẩm định về tài chính của dự án 23
3.8.1 Tình hình của công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh 23
3.8.1.1 Tình hình tài chính của công ty 23
3.8.1.2 Tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng 25
3.8.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty tại Thanh Hoá 26
3.8.3 Thẩm định tài chính của dự án 28
3.8.3.1 Tổng mức đầu tư 28
3.8.3.2 Nguồn vốn tham gia 28
3.9 Thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 33
3.9.1 Thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án 33
3.9.2 Thẩm định hiệu quả về mặt xã hội của dự án 33
3.10 Thẩm định về sự bảo đảm tiền vay 34
4 Kết luận và đánh giá dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn Bình Minh 35
4.1 Kết luận về tính khả thi của dự án 35
4.2 Đề xuất của cán bộ tín dụng 35
5 Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng ở ngân hàng 36
5.1 Những kết quả đạt được 36
5.1.1 Về quy trình thẩm định 36
5.1.2 Về phương pháp thẩm định 36
5.1.3 Về nội dung thẩm định 36
5.1.4 Về phương tiện phục vụ công tác thẩm định 37
5.1.5 Về đội ngũ cán bộ thẩm định 37
5.1.6 Về chất lượng thẩm định 37
5.2 Những tồn tại trong công tác thẩm định và nguyên nhân 38
Trang 3CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP TỈNH THANH HÓA 43
1 Định hướng trong công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa 43
1.1 Những định hướng chung 43
1.2 Định hướng cho hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Thanh Hóa 44
1.3 Định hướng trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT Thanh Hóa 45
2 Giải pháp hoàn thiện công tác tín dụng tại NHNo&PTNT Thanh Hóa 47
2.1 Đầu tư, tăng trưởng tín dụng 47
2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng 48
2.3 Mở rộng dịch vụ qua hoạt động tín dụng 48
2.4 Không ngừng đào tạo nguồn nhân lực 49
2.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành 49
2.6 Tập trung củng cố nâng cao chất lượng kinh doanh 50
2.7 Những giải pháp khác 51
3 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT Thanh Hóa 51
3.1 Về nội dung thẩm định 52
3.2 Về phương pháp thẩm định 53
3.3 Đảm bảo thông tin được thu thập đầy đủ và xử lý chính xác 53
3.4 Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ thẩm định 54
3.5 Tăng cường kiểm tra, theo dõi hoạt động của dự án sau giải ngân 55
3.6 Một số giải pháp khác 56
4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư tại NHNN&PTNT Thanh Hóa 57
4.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan liên quan 57
4.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 57
4.3 Kiến nghị với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4Trách nhiệm hữu hạn và sản xuất vật liệu xây dựng : TNHH &SXVL XD
Ủy ban nhân dân : UBND
Trang 5Sơ đồ 1 : Bộ máy tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT Thanh Hoá 6Bảng 1 Tình hình tài chính của Công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh từ năm
2006 – 2008 23Bảng 2.Bảng cơ cấu tài sản năm 2006 – 2008 của công ty TNHH Bình Minh 24Bảng 3 Tình hình vay vốn của công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh tại
NHNo&PTNT Thanh Hoá 25Bảng 4 Bảng nguồn vốn tham gia dự án 29Bảng 5 Bảng chi phí theo hạng mục 30
Trang 6MỞ ĐẦU
Tín dụng bất động sản là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng liênquan đến lĩnh vực bất động sản Trong điều kiện Việt Nam với nền kinh tế đangphát triển trong thời gian qua thì cho vay bất động sản càng có ý nghĩa thiết thựctrong việc khơi thông dòng chảy vốn trong nền kinh tế, tạo đà cho thị trường bấtđộng sản phát triển, từ đó tác động tích cực đến nền kinh tế.Tuy nhiên, thị trườngtín dụng bất động sản thường là thị trường tín dụng dài hạn và là thị trường có rủi rocao Trong ngân hàng, hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ tạo lợinhuận cao nhưng lại chứa đựng nhiều rủi ro Có vô số các rủi ro khác nhau khi chovay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đếnhạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóatheo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, nhà nước đòi hỏi việc triểnkhai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộcmọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của ngânhàng ngày càng phổ biến và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp Đồngthời, nó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng về sự an toàn
và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án Để đi đến quyết định cho vay, thẩmđịnh dự án đầu tư là một công việc có vị trí cực kỳ quan trọng
Để hiểu rõ hơn về hoạt động thẩm định dự án đầu tư liên quan đến đất đai vàbất động sản trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng, và mong muốn có thể đónggóp một số ý kiến cá nhân để hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự ánđầu tư tại ngân hàng, trong thời gian thực tập tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh
Hóa em đã chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1 công suất 30.000m 3 /ngày đêm cho khu kinh tế Nghi sơn – Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh (TNHH &SXVL XD Bình Minh) trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa”
Mục đích nghiên cứu : Nghiên cứu đề tài để hiểu rõ hơn hoạt động thẩm định
dự án đầu tư bất động sản trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng, trên cơ sở đó cóthể góp phần đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định khi đứng trên vịtrí của ngân hàng - người cho vay
Trang 7Đối tượng nghiên cứu : Dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước
sạch giai đoạn 1 công suất 30.000m3 /ngày đêm cho khu kinh tế Nghi sơn – Công tyTNHH &SXVL XD Bình Minh
Phạm vi nghiên cứu : Dự án của công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh Phương pháp nghiên cứu : phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,
phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
Kết cấu: Ngoài mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 2 chương :
Chương 1: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống
cấp nước sạch giai đoạn 1 công suất 30.000m3 /ngày đêm cho khu kinh tế Nghi sơn– Công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh
Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS NguyễnThế Phán và cô Ths.Nguyễn Thị Tùng Phương giúp em hoàn thành bài viết này Emxin cảm ơn sự chỉ bảo và giúp đỡ của các cô chú và các anh chị trong phòng tíndụng trong thời gian em được thực tập tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Do sự hiểu biết và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế có hạn, bài viết của em không thểtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của cácthầy cô để bài viết được tốt hơn
Trang 8CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH
KHU KINH TẾ NGHI SƠN – CÔNG TY TNHH &SXVL XD
Quá trình phát triển của NHNo&PTNT Thanh Hoá chia ra làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1988 - 1996: NHNo&PTNT Thanh Hoá nỗ lực phấn đấu vượtqua khó khăn thử thách để tiếp tục tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường
Giai đoạn từ 1997 đến nay: Giai đoạn tăng tốc tạo ra những bước đột phátrong hoạt động kinh doanh để phát triển bền vững trong xu thế cạnh tranh và hộinhập
NHNo&PTNT Thanh Hoá được tổ chức và hoạt động theo mô hình của chinhánh thành viên trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, doanh nghiệp Nhà nướchạng đặc biệt và là một trong số các NHTM quốc doanh hàng đầu của Việt Nam -Hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng chịu sự quản lý trực tiếp củaNHNo&PTNT Việt Nam và sự quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ -ngân hàng của chi nhánh NHNN Việt Nam trên địa bàn
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá
Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hoá
Tên viết tắt tiếng Anh: Agribank Thanh Hoá
Tên thương hiệu VBARD: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam
Trụ sở chính đặt tại: số 12, Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 9Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Hoá là đại diện pháp nhân củaNHNo&PTNT Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộcNHNo&PTNT Việt Nam.
1.2 Ngành nghề kinh doanh
Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Hoá thực hiện các họat động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo Luật các tổ chức tín dụng và theođiều lệ tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam, cụ thể :
* Huy động vốn : Huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi của các tổchức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳhạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam
* Cho vay : Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đờisống, các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội và các nhu cầu hợp pháp khác đốivới tổ chức cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức dài hạn, trung hạn và ngắnhạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ phù hợp với quy định của Pháp luật của Ngânhàng Nhà nước và ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam
* Cầm cố thương phiếu các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
* Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
* Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định
* Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thươngmại khác theo quy định của của NHNo&PTNT Việt Nam
* Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước,thanh toán quốc tế, các dịch vụ ngânquỹ
* Thực hiện các dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án, tưvấn vốn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của Pháp luật
* Thực hiện các nghiệp vụ mua bán chuyển đổi ngoại tệ với các khách hàng và
tổ chức trong nước và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại
Chi nhánh được thực hiện các hoạt động dưới đây sau khi được sự chấp thuậnhoặc được Tổng giám đốc của NHNo&PTNT Việt Nam giao
* Vay vốn các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín
dụng nước ngoài
* Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có gía
khác
Trang 10* Cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ trên mức ủy quyền.
* Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các tổ chức cá nhân nướcngoài
* Đầu tư dưới các hình thức góp vốn liên doanh mua cổ phần và các hình thứcđầu tư ra nước ngoài của NHNo&PTNT Việt Nam
* Kinh doanh vàng bạc trên thị trường trong nước và quốc tế theo quy định của
Tại NHNo&PTNT tỉnh (chi nhánh loại 1, hạng 1) :
- Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 04 phó giám đốc
- 09 phòng nghiệp vụ theo mô hình kéo dài bao gồm: Phòng tổ chức - cán bộ
và đào tạo; phòng kế hoạch - tổng hợp; phòng tín dụng; phòng kế toán - ngân quỹ;phòng điện toán; phòng kinh doanh ngoại hối; phòng dịch vụ và marketing; phòngkiểm tra, kiểm soát nội bộ; phòng hành chính
- Các đơn vị trực thuộc, gồm: Ban giám đốc; phòng (tổ) kế hoạch - kinh doanh
(tín dụng); phòng (tổ) kế toán - ngân quỹ
.- Mạng lưới hoạt động bao gồm: Hội sở chính; 30 chi nhánh loại 3 và 6 phòng
giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 1; 28 phòng giao dịch, điểm giao dịch trực thuộcchi nhánh loại 3
Trang 11Giám đốc
P kiểm tra kiểm toán nội bộ
P tổ chức cán bộ & đào tạo
P kinh doanh ngoại tệ & TT quốc tế
P nguồn vốn & kế hoạch tổng hợp
P tín dụng
P vi tính
Tổ nghiệp vụ thẻ
CHI NHÁNH CẤP I( chỉ đạo, điều hành và thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh)
Các ngân hàng khu vực
CN Ngân hàng huyện – thành phố
Sơ đồ 1 : Bộ máy tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT Thanh Hoá
Trang 12Quản lý điều hành.
- Giám đốc: Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chi nhánh theo quy định
quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh và chiụ trách nhiệm trước Tổng Giámđốc và trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tổ chức đào tạo cán
bộ của chi nhánh để nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu nhiêm vụ.Tuyển dụng ký kết hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ luật cán bộ chi nhánh theothẩm quyền Chủ tịch các hội đồng: hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng nângbậc lương, hội đồng kỷ luật, hội đồng tín dụng, hội đồng xử lý nợ…
- Các Phó giám đốc: Chủ động tổ chức chỉ đạo những nhiệm vụ được giao.
Tham gia ý kiến về chủ trương, cơ chế chính sách định hướng phát triển, kế hoạch kinhdoanh, những vấn đề chung thuộc lĩnh vực phụ trách Đề xuất những điều kiện để thựchiện nhiệm vụ theo cơ chế quản lý, đào tạo nghiệp vụ Toàn quyền quyết định nhữngvấn đề trong phạm vi được ủy quyền và trong kế hoạch đã được duyệt
- Các phòng nghiệp vụ: Là đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc xây
dựng kế hoạch, các biện pháp triển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi của phòng, các văn bảnhướng dẫn, pháp chế, thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
xử lý các nghiệp vụ thuộc phạm vi của phòng đến các đơn vị trực thuộc Phối hợp với cácphòng ban khác theo quy trình nghiệp vụ chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theochức trách của phòng và những vấn đề chung của chi nhánh Lập kế hoạch chương trìnhbiện pháp, tiến độ chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao và chịu tráchnhiệm đầy đủ về nghiệp vụ được giao Tổ chức lưu trữ, quản lý thông tin theo quyđịnh
1.4 Kết quả hoạt động của NHNo&PTNT Thanh Hoá giai đoạn 2005-2010
Tăng trưởng về quy mô:
- Tổng tài sản của NHNo&PTNT Thanh Hoá có tốc độ liên tục tăng trưởnghàng năm bình quân 14% đến 31/12/2010 đạt 7.685 tỷ gấp 1,7 lần 31/12/2005
- Nguồn vốn huy động tăng 85,8%, từ 3.044 tỷ năm 2005 lên 5.655 tỷ
- Tổng dư nợ tăng 75,5%, từ 4.234 tỷ năm 2005 lên 7.432 tỷ
- Mạng lưới kênh phân phối được mở rộng: Đến năm 2010 đã có 70 chi nhánh,phòng giao dịch, điểm giao dịch có mặt ở khắp các thị trấn, khu công nghiệp, khutập trung dân cư trong phạm vi toàn tỉnh
Cải thiện cơ cấu:
Trang 13Tốc độ, tỷ trọng huy động vốn và thu ngoài tín dụng tăng nhanh hơn tốc độ tăngtrưởng dư nợ, cơ cấu khách hàng được cải thiện đáng kể theo hướng đa dạng hóa kháchhàng Đặc biệt là cơ cấu khách hàng ngoài quốc doanh trong hoạt động tín dụng.
Kiểm soát chất lượng:
Tỷ lệ nợ xấu từ 2,3% năm 2005 được giảm xuống và thường xuyên duy trìdưới 1,5% trong những năm sau đó thấp hơn nhiều so với tỷ lệ an toàn cho phép(3%), đảm bảo an toàn vốn nói riêng, an toàn hệ thống nói chung Việc tăng trưởngtín dụng đã gắn liền với việc không ngừng củng cố nâng cao chất lượng qua việcthực hiện nghiêm túc các quy định quy trình, kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng
Tăng cường hiệu quả hoạt động:
Lợi nhuận trước thuế và tỷ suất sinh lời tăng trưởng nhanh, năm sau cao hơnnăm trước Tỷ lệ nợ xấu thường xuyên ở mức thấp, giảm từ 2,3% tại thời điểm31/12/2005 xuống còn 1,41% tại thời điểm 31/12/2010; các thời điểm trong giaiđoạn 2005 - 2010 thường xuyên dưới 1,5% tổng dư nợ
Tăng cường năng lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực
Các chỉ số tăng trưởng và an toàn được cải thiện đáng kể
2 Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Thanh Hóa
2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng ở ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của một NHTM Lợi nhuận thu đượctrong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, hiện chủ yếu vẫn là nguồn thu từ hoạtđộng tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn từ 85 – 95% trong tổng thu nhập Trongnhững năm tới, tỷ lệ này sẽ được thay đổi dần theo hướng tăng tỷ trọng nguồn thungoài tín dụng, nhưng tỷ trọng lợi nhuận thu được trong hoạt động tín dụng củangân hàng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất
Dư nợ tín dụng tăng từ 4.234 tỷ đồng (năm 2005) lên 7.832 tỷ đồng (năm2010), phù hợp và thấp hơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tự huy động Hoạt độngtín dụng đã có tốc độ tăng trưởng tín dụng gắn với kiểm soát chặt chẽ, xác địnhnhững khách hàng mục tiêu phù hợp với định hướng phát triển của ngành, của chinhánh và định hướng phát triển kinh tế xã hội địa phương trong từng thời kỳ
Vốn đầu tư tín dụng từ NHNo&PTNT Thanh Hoá trong những năm qua tậptrung ưu tiên mở rộng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm thực hiện tốtQuyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 31/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ “Về một
số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp – nông thôn”;
Trang 14Nghị quyết số 26 –NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảnglần thứ 7 (khoá X) “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” tiếp tục đóng vai trò chủđạo - chủ lực trong việc đầu tư vốn góp phần đắc lực phục vụ chương trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp – nông thôn trên địa bàn; mở rộng cho vayđối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộgia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo trong giai đoạn này thường xuyên ở mức từ51% đến 53% tổng dư nợ Tỷ trọng cho vay hộ gia đình, cá nhân giảm từ 71,7%năm 2005 xuống 60,4% năm 2010, tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tăng từ 23,3% lên 34,6%, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước giảm từ5% xuống còn 1% tổng dư nợ; tỷ trọng dư nợ trung dài hạn thường xuyên biến động
ở mức từ 39% đến 42% Cơ cấu dư nợ đã được điều chỉnh cơ bản phù hợp với địnhhướng phát triển
Đối tượng khách hàng có quan hệ tín dụng tại ngân hàng khá đa dạng phongphú bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân…Với cácloại hình cho vay ngắn hạn, trung dài hạn với quy mô khác nhau Với nhiều hìnhthức cho vay khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Trong 5 năm 2005 – 2010, tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàntăng trưởng được 14.103 tỷ, tốc độ tăng 188%; trong khi NHNo&PTNT Thanh Hoáchỉ tăng được 3.198 tỷ, tốc độ tăng 76% chiếm 23% tổng mức tăng của các tổ chứctín dụng trên địa bàn dẫn đến thị phần dư nợ của ngân hàng giảm tới 22% chỉ cònchiếm 34,4% tổng thị phần, nguyên nhân chủ yếu do số lượng các tổ chức tín dụngtham gia thị trường tăng nhanh, trong khi tốc độ tăng trưởng dư nợ của ngân hàngchỉ bằng 40,4% tốc độ tăng trưởng bình quân của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.Năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh thấp: Trong giai đoạn này, ngânhàng có lực lượng lao động chiếm từ 40 – 45% tổng biên chế của các tổ chức tíndụng trên địa bàn; tuy nhiên mức tăng tổng dư nợ chỉ chiếm chưa đầy 23% tổngmức tăng của các tổ chức tín dụng ; hay năng suất lao động của ngân hàng chỉ bằngkhoảng 50 – 60% năng suất lao động bình quân ngành trên địa bàn Đây là nguyênnhân chủ yếu trực tiếp dẫn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thấp hơn hiệuquả kinh doanh của các tổ chức tín dụng khác
Đối với dự án đầu tư bất động sản, cần phải quan tâm đến mức sống chung củanơi thực hiện dự án, quan tâm tới thị hiếu người tiêu dùng, chú ý đến nhu cầu, thị
Trang 15trường tiêu thụ…Hơn nữa, đầu tư kinh doanh bất động sản thường gắn với hoạtđộng xây dựng, để đầu tư có hiệu quả yêu cầu chủ đầu tư phải có năng lực nhất địnhtrong lĩnh vực này, cụ thể như kinh nghiệm qua những dự án tương tự, nguồn cungcấp nguyên vật liệu… Nếu những nhà đầu tư không đủ trình độ và vốn, không đủđiều kiện tham gia vào lĩnh vực đầy rủi ro này, khả năng chấp nhận dự án khôngcao Các công trình được hình thành phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, hài hòa vớimôi trường, đảm bảo tính kinh tế, phù hợp với quy hoạch, yêu cầu phát triển của địaphương Điều đáng quan tâm nhất đối với ngân hàng là đầu tư về bất động sản baogiờ cũng cần vốn lớn, vốn này lại không có tính linh hoạt cao vì thời gian hoànthành dự án và thu hồi vốn lâu Hơn nữa, đầu tư lớn, thời gian dài nên độ rủi ro cao Xuất phát từ những đặc điểm đó, công tác thẩm định của ngân hàng phải chú ýđến thời gian thu hồi vốn, từ đó xem xét khả năng trả nợ của dự án và quyết địnhcho vay vốn; rủi ro cao nên phải chú ý đến biên an toàn của dự án, đặc biệt chú ýđến phân tích độ nhạy; phải chú ý đến năng lực của chủ đầu tư và năng lực của đơn
vị khai thác dự án Phải thẩm định về kiến trúc, kết cấu, các yêu cầu kĩ thuật, cáctiêu chuẩn về xây dựng… Có thể thấy, dự án bất động sản đòi hỏi cán bộ tín dụngphải thẩm định nhiều hơn, và phải đặc biệt chú ý đến những rủi ro có khả năng xảy
ra của những dự án này Vì vậy, thời gian gần đây NHNo&PTNT Thanh Hóa chovay những dự án đầu tư bất động sản ít hơn, thẩm định khả năng tài chính củanhững dự án này chặt chẽ hơn Những dự án đầu tư bất động sản chiếm tỷ lệ rấtthấp trong những dự án ngân hàng cho vay vốn
2.2 Đánh giá tình trạng hoạt động tín dụng ở ngân hàng
Trước hết, ta đi vào xem xét các điểm mạnh
- Đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng là những cán bộ có kinh nghiệm lâunăm, am hiểu thị trường, khách hàng, tiềm năng thế mạnh của địa bàn
- Mạng lưới hoạt động rộng khắp với gần 70 chi nhánh, phòng giao dịch cómặt tại hầu khắp các tụ điểm tập trung dân cư trên toàn tỉnh; Có cả địa bàn hoạtđộng tại khu vực thành thị và khu vực nông thôn; được sự quan tâm giúp đỡ nhiệttình, hỗ trợ tích cực của cấp uỷ - chính quyền, các ngành các cấp
- Mục tiêu tăng trưởng tín dụng được định hướng, khách hàng được phân loạilựa chọn, áp dụng chính sách khách hàng đối với từng doanh nghiệp, từng nhóm đốitượng khách hàng, từng lĩnh vực đầu tư tín dụng với các tiêu chí công khai, minhbạch, tạo được niềm tin đối với khách hàng
Trang 16- Tốc độ tăng trưởng bền vững, khối lượng tăng trưởng được kiểm soát chặtchẽ; chất lượng tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn thấp.
Bên cạnh đó, tồn tại những vấn đề cần quan tâm :
- Do chức năng nhiệm vụ đặc thù riêng của NHNo&PTNT vừa kinh doanh,vừa phục vụ phát triển nông nghiệp theo chính sách của Đảng, nhà nước Môitrường chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên
tỷ lệ cho vay không có đảm bảo bằng tài sản lớn; trong khi mức độ rủi ro bất khảkháng rất cao do thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hoá nông sản không tiêu thụđược xảy ra trên diện rộng
- Cơ cấu đầu tư chủ yếu là các món vay nhỏ lẻ; trong khi giao thông đi lại khókhăn (đặc biệt là các huyện miền núi) dẫn đến chi phí đầu vào cao, khối lượng côngviệc thường xuyên quá tải đối với cả cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán
- Nhu cầu vay vốn thường tập trung theo mùa vụ trong khi nguồn vốn huyđộng tại chỗ của NHNo&PTNT Thanh Hoá không phải lúc nào cũng chủ động đượcdẫn đến việc mất khách hàng
- Chất lượng công tác thẩm định còn thấp so với yêu cầu, tiềm ẩn rủi ro tronghoạt động tín dụng còn lớn
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án tại ngân hàng
Chất lượng thẩm định dự án bị chi phối bởi nhiều yếu tố, song có thể phân chiathành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố khách quan là những nhân
tố bên ngoài môi trường tác động, nó không thể kiểm soát được mà chỉ có thể khắcphục để thích nghi Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngânhàng có thể kiểm soát điều chỉnh.Việc xem xét đánh giá các nhân tố là vô cùng cầnthiết đối với ngân hàng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngthẩm định dự án đầu tư
Nhân tố khách quan
Thẩm định dự án bị chi phối bởi nhiều nhân tố khách quan Các dự án đầu tưthường có tuổi thọ dài do đó rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại rất khó dựbáo như: tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhànước…mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân
Trang 17hàng Bên cạnh đó, trong trường hợp năng lực lập và thực hiện dự án của doanhnghiệp (chủ đầu tư) kém sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của Ngân hàngnhư thời gian phân tích, đánh giá, thu thập thông tin, tính toán kéo dài; hay tínhtrung thực của nguồn thông tin mà chủ đầu tư cung cấp cho ngân hàng trong cácbáo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính hiện có củadoanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thẩm định dự án của ngânhàng trong việc quyết định tài trợ cho dự án.
Nhân tố chủ quan
Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định: hệ
thống trang thiết bị; việc thu thập thông tin về khách hàng đảm bảo tính đầy đủ,chính xác và kịp thời của thông tin, lựa chọn phương pháp xử lý, lưu trữ và sử dụng
thông tin đúng mục đích; năng lực, kiến thức và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định.
Việc tổ chức, điều hành công tác thẩm định dự án nếu tổ chức khoa học, chặt chẽ,phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sức mạnh tập thể, tạothành một hệ thống đồng bộ… sẽ nâng cao chất lượng thẩm định dự án
Hệ thống trang thiết bị : chủ yếu dùng phần mềm excel, chưa có phần mềmdùng riêng cho công việc thẩm định
Phương pháp thẩm định: cán bộ thẩm định của ngân hàng dùng phương phápthẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, phương phápphân tích độ nhạy, phương pháp dự báo, phương pháp phân tích rủi ro… Vì vậy,phải chọn phương pháp thẩm định phù hợp nhất với dự án cần thẩm định Trongmột số trường hợp, việc linh hoạt dùng nhiều phương pháp sẽ giúp kiểm tra chínhxác hơn kết quả của dự án
Năng lực cán bộ thẩm định : Vì số lượng cán bộ không nhiều, nên trong một sốtrường hơp, khi dự án lớn hoặc có nhiều dự án, không thể kiểm tra tình hình thực tếmột cách đầy đủ Hơn nữa, trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định về một sốkhía cạnh, đặc biệt là về kỹ thuật chưa cao, có thể phải nhờ đến sự giúp đỡ củachuyên gia kỹ thuật, hoặc dựa vào kết quả báo cáo của chủ đầu tư
Trang 183 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1 công suất 30.000m3 /ngày đêm cho khu kinh tế Nghi sơn – Công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh 3.1 Giới thiệu về công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh và khu kinh tế Nghi Sơn
3.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh
Tên khách hàng của ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa: Chi nhánh Công
ty TNHH XD&SXVL Bình Minh tại Thanh Hóa ( địa chỉ: Khu đô thị mới – bắc đại
lộ Lê Lợi – thành phố Thanh Hóa) Tên công ty chủ quản cấp trên: công ty TNHHXD&SXVLXL Bình Minh ( địa chỉ: 35 Nguyễn Hữu Cảnh – phường 9 – thành phốVũng Tàu – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi,các công trình điện đến 35KVA, hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, san lấpmặt bằng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng( VLXD), hàng trang trí nội thất;môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất; mua bán nhà, cho thuê nhà ở, đất ở; kinhdoanh cơ sở lưu trú du lịch
Phương thức hạch toán kế toán tại chi nhánh: là đơn vị hạch toán phụ thuộc,theo hình thức báo sổ ( không hạch toán lỗ lãi) nhưng vẫn phản ánh tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, và sẽ đảm bảo được cho ngân hàng trong việc kiểm tra
và sử dụng vốn vay tại chi nhánh
Từ những căn cứ trên cho thấy ngân hàng hoàn toàn có thể cho vay vốn đốivới chi nhánh công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh tại Thanh Hóa theo quyết định
số 72/QĐ/HĐQĐ – TD ngày 31/3/2002 của chủ tịch HĐQT NHNN&PTNT ViệtNam
3.1.2 Giới thiệu khu kinh tế Nghi Sơn
Khu kinh tế Nghi Sơn có tổng diện tích 18.611.8 ha), thuộc địa phận quản lýcủa 12 xã huyện Tĩnh Gia, nằm trên trục giao lưu Bắc- Nam, là cầu nối giữa vùngBắc Bộ với Trung Bộ, Tây Bắc và Nam Bộ, thông thương với thị trường Nam Lào
và vùng Đông Bắc Thái Lan Nghi Sơn còn có địa hình cao, nằm cạnh những mỏ đávôi lớn vào loại nhất trong cả nước, mỏ sét với trữ lượng lớn để phát triển ngànhcông nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Nguồn lao động dồi dào, có thể tiếp thutiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu về lao động cho sản xuấtcông nghiệp hiện đại Cảng biển nước sâu Nghi Sơn đã được quy hoạch xây dựng
Trang 19cho tàu cỡ 50.000 DWT cập bến, nếu đầu tư tốt nơi đây rất có tiềm năng trở thànhmột trong những cảng biển lớn nhất Việt Nam Biển Nghi Sơn gắn với vịnh đảo tạonên một khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp, là điều kiện để có thể phát triển du lịchsinh thái, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
Từ những tiềm năng và lợi thế trên, ngày 15 tháng 05 năm 2006 Thủ tướngChính phủ đã có Quyết định số 102/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chếhoạt động của khu kinh tế Nghi Sơn; đây thật sự là thời cơ và vận hội rất thuận lợi,tạo đà giúp Thanh Hoá có bước phát triển mới, nhanh, mạnh, vững chắc trên con
Trang 20đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nghi Sơn được xây dựng với mục tiêu pháttriển thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệpnặng và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp luyện cánthép cao cấp, công nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp nhiệt điện,công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu…Với tiềm năng lợi thế và vị trí thuận lợi khu kinh tế Nghi Sơn sẽ trở thành một khuvực phát triển năng động, một trọng điểm phát triển ở phía Nam của vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, tạo động lực mạnh để thúc đẩy,lôi kéo kinh tế - xã hội của tỉnhThanh Hóa và các tỉnh lân cận phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách với vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ và với cả nước
Để thực hiện mục tiêu phát triển khu kinh tế Nghi Sơn, Chính phủ Việt Nam
đã ban hành và cho áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất của nhà nước Việt Namdành cho các nhà đầu tư có dự án đầu tư vào khu kinh tế Nghi Sơn Sau hơn ba nămthành lập, tỉnh Thanh Hóa đã ưu tiên dành nguồn lực tài chính cao nhất cho đầu tưxây dựng hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, các công trình biển, xây dựng hệ thống cấpnước, cấp điện, các khu tái định cư đồng loạt được triển khai xây dựng với tổngvốn đầu tư hàng ngàn tỷ đồng Công tác giải phóng mặt bằng đã và đang được tỉnhThanh Hóa thực hiện với sự quyết tâm nỗ lực cao nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi
Trang 21cho nhà đầu tư được giao đất triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ.
Khu kinh tế Nghi Sơn đã thu hút được 29 dự án đầu tư, tổng mức vốn đăng kýđầu tư trên 8.5 tỷ USD Trong đó, dự án khu liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn có vốnđầu tư trên 6 tỷ USD là một trong những dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của ViệtNam, dự kiến sẽ xây dựng xong và vận hành thương mại vào năm 2013 Ngoài racòn các dự án khác như: nhà máy xi măng Nghi Sơn (liên doanh với Nhật Bản), nhàmáy xi măng Công Thanh, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện cán thép Nghi Sơnvv… đang hoạt động hoặc triển khai xây dựng, góp phần thúc đẩy khu kinh tế NghiSơn nhanh chóng phát triển trở thành trung tâm công nghiệp lớn của đất nước
3.2 Giới thiệu dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1 côngsuất 30.000m3 /ngày đêm cho khu kinh tế Nghi Sơn – công ty TNHH&SXVLXDBình Minh được phê duyệt ngày 22/9/2006 theo thông báo số 3982/TB – UBNDđồng ý cho công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh được đầu tư xây dựng nhà máycấp nước sạch Nghi Sơn Theo quyết định số 36/QĐ – BM ngày 20/4/2007 củacông ty TNHH&SXVLXD Bình Minh phê duyệt dự án đầu tư hệ thống cấp nướcsạch cho khu kinh tế Nghi Sơn – tỉnh Thanh Hóa Dự án được thực hiện nhằm xâydựng công trình hệ thống cấp nước sạch công suất 30.000m3 /ngày đêm cho khukinh tế Nghi Sơn Dự án được lập để cung cấp kịp thời nước sạch cho khu hóa lọcdầu, khu cảng Nghi Sơn, nhà máy nhiệt điện, khu phi thuế quan; xây dựng mạnglưới đường ống phân phối, truyền tải; giải quyết nhu cầu dùng nước của khu kinh tếNghi Sơn
Để đáp ứng nhu cầu tín dụng, sau khi ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóanhận được hồ sơ của chi nhánh công ty TNHH&SXVL xây dựng Bình Minh tạiThanh Hóa về việc xin vay vốn xây dựng nhà máy cấp nước sạch cho khu kinh tếNghi Sơn Thanh Hóa Cán bộ tín dụng NHNo&PTNT Thanh Hóa đã tiến hành thẩmđịnh dự án để đưa ra quyết định cho vay
Ngân hàng đã tiến hành thẩm định các nội dung : thẩm định sự cần thiết vàmục tiêu đầu tư dự án, thẩm định về mặt pháp lý của dự án, thẩm định về phươngdiện kỹ thuật của dự án, thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, thẩm định về tàichính của dự án, thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án và thẩm định về sựbảo đảm tiền vay Trên cơ sở kết quả thẩm định, ngân hàng đưa ra quyết định vềviệc cho vay
3.3 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư dự án
Trang 223.3.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án
Khu kinh tế Nghi Sơn được thành lập trên quy mô của 12 xã huyện Tĩnh Giavới tổng diện tích gần 18.000 ha Khu kinh tế Nghi Sơn sẽ là một trọng điểm kinh
tế, thúc đẩy nhanh, mạnh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa vùng kinh tế củaThanh Hóa và Bắc Trung Bộ
Với một vai trò to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế của cả vùng, khu kinh tếNghi Sơn đã quy hoạch xây dựng hàng loạt các công trình công nghiệp, cụm côngnghiệp, nhà máy, xí nghiệp, bến cảng, khu đô thị khu gải trí… Đến nay, nhà máy ximăng Nghi Sơn, cảng Nghi Sơn, khu đô thị đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng Tiếp theo, một khu lọc hóa dầu sẽ được xây dựng tai Nghi Sơn, các nhà máynhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng cũng sẽ đầu tư xây dựng tại khu kinh tế NghiSơn Tuy nhiên, với tiềm năng đầu tư to lớn như vậy nhưng tại Nghi Sơn hiện naykhông có nguồn cung cấp nước cho các đơn vị có nhu cầu Đặc biệt, nhà máy ximăng Nghi Sơn hiện nay phải khai thác từ nơi khác, cảng Nghi Sơn thiếu nướcnghiêm trọng, nhà máy nhiệt điện sắp xây dựng cũng chưa có nguồn nước để sửdụng, khu lọc hóa dầu cũng không có nguồn nước sử dụng cho sản xuất Bên cạnh
đó, các khu dân cư hiện nay trong khu kinh tế Nghi Sơn thiếu nước sạch cho nhucầu sinh hoạt, ăn uống Nhu cầu dùng nước đã trở nên rất bức xúc và ảnh hưởngkhông nhỏ đến cuộc sống của người dân
Hiện nay, hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: đường giao thông, điện, thông tin liênlạc, cấp, thoát nước đang được xây dựng đồng bộ tại khu kinh tế Nghi Sơn Trong
đó, cấp nước là một yêu cầu cấp bách và được yêu cầu ưu tiên đầu tư xây dựnghàng đầu Cấp nước không những mang lại lợi ích cho các đối tượng dùng nước màcòn mang lại lợi ích cho khu kinh tế Nghi Sơn bằng việc thu hút được các nhà đầu
tư, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng sản xuất Do đó, các điều kiện về cơ
sở hạ tầng đóng vai trò rất lớn trong việc thu hút đầu tư xây dựng tại đây Nhu cầu
về sử dụng nước sạch trở nên cấp bách và cần thiết, là một trong những điều kiệntiên quyết và ưu tiên hàng đầu trong việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khukinh tế Nghi Sơn nhằm thu hút và kêu gọi đầu tư Để đáp ứng nhu cầu dùng nướccủa các đối tượng tiêu thụ trong kinh tế, đồng thời triển khai tiếp tục các công việcnhằm hoàn thiện hệ thống cấp nước cho nơi này sau khi đã tiến hành xây dựng hệthống cấp nước thô, cần thiết phải nghiên cứu và tiến hành xây dựng trạm xử lý,mạng lưới đường ống phân phối, truyền tải nước sạch tới các điểm tiêu thụ trongkinh tế Nghi Sơn
Trang 23Nhận xét: Với tất cả các lý do nêu trên, việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp
nước sạch cho khu kinh tế Nghi Sơn là hết sức cần thiết Phù hợp với quy hoạchchung, khu kinh tế Nghi Sơn đa được thủ tướng chính phủ phê duyệt và phù hợp vớitinh thần cũng như chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa Dự án được lập cũng phùhợp với mục tiêu của dự án xây dựng tuyến ống nước thô cho khu kinh tế Nghi Sơn.Đặc biệt dự án được lập sẽ cung cấp kịp thời nước sạch cho khu hóa lọc dầu, khucảng nghi sơn, nhà máy nhiêt điện, khu phi thuế quan…Dự án sẽ mang lại lợi íchkhông nhỏ cho sự phát triển của khu kinh tế Nghi Sơn , thu hút các nhà đầu tư, gảiquyết cơ bản nhu cầu về nước sạch và dùng nước hợp vệ sinh, giảm thiểu tối đanguy cơ mắc bệnh do việc thiếu nước hoặc dùng nước không hợp vệ sinh gây ra
3.3.2 Thẩm định mục tiêu của dự án
Dự án được thực hiện nhằm giải quyết những nhu cầu cấp bách xung quanhvấn đề về nước sạch cho khu kinh tế Nghi Sơn Để khu kinh tế phát triển hơn nữathì những điều kiện cần thiết cần được đáp ứng Dự án hoàn thành để đạt được mụctiêu :
Xây dựng trạm xử lý nước sạch cấp nước cho khu kinh tế Nghi Sơn
Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối, truyền tải
Giải quyết nhu cầu dùng nước của khu kinh tế Nghi Sơn
Nâng cao vị thế, vai trò của khu kinh tế Nghi Sơn
Tạo điều kiện thu hút và kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào khu kinh tếNghi Sơn
Nhận xét: Sau khi xem xét các mục tiêu của dự án, ngân hàng cũng khẳng
định sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch pháttriển ngành, quy hoạch xây dựng
3.4 Thẩm định về mặt pháp lý của dự án và các căn cứ pháp lý3.4.1 Thẩm định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư
Tên khách hàng: Công ty TNHH XD&SXVLXD Bình Minh Tư cách pháp nhâncủa công ty so với thời điểm ngân hàng thẩm định cho vay không có gì thay đổi
Danh sách thành viên công ty góp vốn:
-Ông Tào Quốc Tuấn – chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty(góp vốn chiếm 99,5% phần vốn của công ty)
-Ông Ngô Phương Mai – thành viên góp vốn( góp 0,5% phần vốn của công ty.Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông Tào Quốc Tuấn có đầy đủ năng
Trang 24lực pháp luật và năng lực hành vi trong mọi quan hệ giao dịch.
Chủ đầu tư có đưa ra đầy đủ giấy phép thành lập và hoạt động, nêu rõ tên công
ty địa chỉ liên hệ, giao dịch,tài khoản ngân hàng; đồng thời chủ đầu tư cũng trìnhbày được năng lực kinh doanh thể hiện qua thị phần và một số tài sản chính hiệnnay mà công ty đang nắm giữ … và năng lực tài chính (thể hiện qua vốn điều lệ)
Nhận xét: Từ những thông tin trên về chủ đầu tư, ngân hàng khẳng định chủ
đầu tư có đủ tư cách pháp nhân và năng lực thực hiện dự án
3.4.2 Thẩm định căn cứ pháp lý của dự án
Văn bản số 1396/UBND – NN ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc chấp thuận địa điểm đầu tư xây dựng các dự án tại khu kinh tế nghi tỉnh Thanh Hóa
sơn- Thông báo số 3982/TB – UBND ngày 22/9/2006 đồng ý cho công tyTNHH Bình Minh được đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sạch Nghi Sơn
Giấy chứng nhận đầu tư số 26221000006 ngày 17/5/2007 của ban quản lýkhu kinh tế Nghi Sơn cấp cho công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh
Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 26/3/2008 của UBND Huyện TĩnhGia thu hồi đất giao cho công ty Bình Minh thực hiện dự án: nhà máy cấp nướcsạch cho khu kinh tế Nghi Sơn
Quyết định số 803/QĐ – UBND 3/4/2008 của chủ tịch UBND tỉnh ThanhHóa phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: đầu tư xây dựngcông trình hệ thống cấp nước sạch giai đoạn 1 cho khu kinh tế Nghi Sơn
Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở số 1841/SXD – TĐ ngày 21/8/2007 của
sở xây dựng dự án cấp nước sạch giai đoạn 1 cho khu kinh tế Nghi Sơn
Quyết định số 36/QĐ – BM ngày 20/4/2007 của công ty TNHH BìnhMinh phê duyệt dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch cho khu kinh tế Nghi Sơn –tỉnh Thanh Hóa
Biên bản họp hội đồng thành viên công ty TNHH&SXVLXD Bình Minhphê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy cung cấp nước sạch giai đoạn 1 và phâncông ủy nhiệm cho chi nhánh công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh tại Thanh Hóathực hiện dự án
Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật xây dựng ngày 17/6/2003
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về việcQuản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 25 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việcQuản lý chất lượng xây dựng công trình.
Nhận xét: Từ những căn cứ pháp lý trên, ngân hàng khẳng định dự án được
thực hiện đáp ứng được các yêu cầu về mặt pháp lý mà nhà nước đặt ra
3.5 Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án
3.5.1 Địa điểm xây dựng
Huyện Tĩnh Gia là một huyện ven biển có cả 3 dạng địa hình ( núi – đồng bằng –biển) Khu kinh tế Nghi Sơn nằm dọc theo quôc lộ 1A và giáp với biển về phía đông
3.5.2 Đánh giá nguồn nước
Từ điều tra khảo sát, nhận thấy cả nguồn nước ngầm và nước mặt đều bị nhiễmmặn Trong điều kiện xử lý thô sơ đơn giản, người dân chỉ có thể lấy nước mưa làmnước ăn hàng ngày, nước giếng khoan được sử dụng chủ yếu cho tắm giặt, chănnuôi Việc nghiên cứu phương án sử dụng nguồn nước có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với việc xử lý nước sạch Trên thực tế hiện nay có 2 nguồn nước có thểlàm nguồn cung cấp để xử lý nước sạch là nước ngầm và nước mặt
3.5.2.1 Nguồn nước mặt
Trước hết, cần xem xét ngồn nước mặt : thủy văn sông hồ
Sông Bạng là sông lớn nhất chảy qua khu vực dự án Ngoài ra còn có sôngLong, sông Yên Các sông hầu hết bị nhiễm mặn theo nhật triều Sông Bạng mặntoàn bộ, sông Thị Long mặn đến ga Minh Khôi, chỉ một phần rất nhỏ lượng nướcphía thượng lưu các sông không bị nhiễm mặn đang khai phá phục vụ nôngnghiệp Có thể thấy, nguồn nước mặn sông Bạng phần lớn bị nhiễm mặn, tạinhững điểm có thể khai thác được thì chỉ khai thác được với công suất nhỏ, chấtlượng không ổn định theo mùa (do khí hậu hay biến đổi, đặc biệt thay đổi rõ rệtqua các mùa, và chịu tác động nhiều khi khí hậu thay đổi), và khả năng bị nhiễmmặn rất cao Do đó, phương án sử dụng nguồn nước mặt sông Bạng không khả thi
và có nhiều rủi ro lớn
Bên cạnh đó, các hồ Đồng Chùa và Quế Sơn là hai hồ lớn nhất trong khu vựccủa khu kinh tế Nghi Sơn Đây là hai hồ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp nênkhông đủ để cấp cho mục đích sinh hoạt, sản xuất công nghiệp vì lượng bổ cậpnước hàng năm không lớn do lưu vực của cả hai hồ rất nhỏ Dẫn đến, nếu dùngnguồn nước mặt từ hai hồ này cần bổ cập thường xuyên lượng nước đúng bằngcông suất thiết kế của dự án
Trang 26Cách khu kinh tế Nghi Sơn 22km có hồ Yên Mỹ thuộc địa phận huyện TĩnhGia, có trữ lượng và lưu vực lấy nước rất lớn, hàng năm được bổ cập thường xuyên
vì có lưu vực rất lớn với nhiều đồi núi xung quanh, trữ lượng chứa nước của hồ Yên
Mỹ đủ khả năng ngoài việc cung cấp cho mục đích nông nghiệp còn điều tiết lũ tốt,cung cấp nước thô cho khu kinh tế Nghi Sơn
Cuối năm 2006, ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn đã lập một dự án cung cấpnước thô từ hồ Yên Mỹ về hồ Đồng Chùa với công suất giai đoạn 1 là30.000m3/ngày đêm Do vậy, nguồn cung cấp nước thô cho dự án sẽ là nguồn nước
lấy từ hồ Đồng Chùa.
3.5.2.2 Nguồn nước ngầm
Theo báo cáo của đoàn địa chất thủy văn: tổng lưu lượng nước thực hiện hơn ở
8 lỗ khoan có triển vọng khai thác nước là: 13.306m3/ngày đêm Tuy nhiên các lỗkhoan phân bố tản mạn trên diện rộng, lỗ khoan xa nhất cách khu công nghiệp NghiSơn khoảng 30km, lỗ khoan gần nhất là 10km Như vây, có thể thấy rất rõ, chấtlượng nguồn nước ngầm trong khu vực dự án không dồng đều ( có chỗ tốt, có chỗ
bi nhiễm mặn), trữ lượng không lớn và cũng không ổn định Do đó, để làm nguồncung cấp nước thô cho khu kinh tế Nghi Sơn với công suất đáp ứng 30.000m3/ngàyđêm là không khả thi
Vậy, từ đánh giá nguồn cấp nước cho dự án, có thể đi đến kết luận khẳng địnhnước mặt tại hồ đồng chùa sẽ là nguồn cung cấp nước thô cho dự án
3.5.3 Phân chia giai đoạn thết kế và công suất thiết kế
Với các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, vốn đầu tư nên dự án cầnthiết phải chia thành các giai đoạn đầu tư Việc phân chia các giai đoạn đầu tư hệthống cấp nước sẽ đem lại hiệu quả và tránh đầu tư lãng phí Mặt khác, với điều kiện
và sự chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa thì việc lựa chọn công suất để đầu tư chogiai đoạn 1 rất quan trọng Bên cạnh đó, việc phân đợt đầu tư sẽ phù hợp hơn đối vớitỉnh và nhu cầu dùng nước thực tế hiện nay ở khu kinh tế Nghi Sơn Phân đợt đầu tưcũng cho phép chủ đầu tư thuận tiện hơn trong việc bố trí, huy động nguồn vốn, thuậnlợi hơn trong công tác thu hồi vốn đầu tư và tiến hành kinh doanh có lãi
Dự án cung cấp nước sạch cho khu kinh tế Nghi Sơn với công suất 90.000 m3
ngày đêm đã được các cấp phê duyệt được chủ đầu tư chia làm 2 giai đoạn đầu tư:-Giai đoạn 1: Thực hiện trong giai đoạn 2008 – 2011 với công suất thiết kế 30.000
m3 ngày đêm và khai thác đến năm 2015 thì bắt đầu triển khai đầu tư giai đoạn 2
-Giai đoạn 2: Thực hiện trong giai đoạn 2015 – 2025 với công suất xây dựng là
Trang 2760.000 m3 ngày đêm.
Nhận xét : Như vậy, với tổng công suất cấp cho toàn bộ khu kinh tế Nghi Sơn
theo đúng nhu cầu là 90.000m3 ngày đêm là đảm bảo Giai đoạn 1 với công suất30.000 m3 /ngày đêm là hợp lý, phù hợp với điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật,kinh tế, vốn đầu tư của công ty
3.6 Thẩm định về nhu cầu thị trường của dự án
3.6.1 Dự báo dân số dùng nước
- Vùng phục vụ là toàn bộ khu kinh tế Nghi Sơn gồm các nhà máy, xí nghiệpcông nghiệp, dịch vụ, công cộng và sinh hoạt của người dân Và nếu tính toán nhucầu dùng nước thực tế sẽ nghiên cứu trên toàn bộ khu vực của khu kinh tế Nghi Sơnnhư: các tỷ lệ tăng dân số, dân số hiện có, diện tích dành cho khu công nghệp…
- Dự báo dân số trong khu kinh tế Nghi Sơn và dện tích dành cho công nghiệp:+ Dân số của khu kinh tế Nghi Sơn: năm 2010: 80.000 dân; vậy năm 2020 cóthể là 180.000 dân
+ Theo quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn đã được phê duyệt, quỹ đấtdành cho công nghiệp năm 2020: 870ha Do vậy, diện tích khu công nghiệp thực tếđược cấp nước được tính toán là 70% của diện tích trên cho giai đoạn 2020; cụ thể
609 ha
3.6.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước
- Xác định tiêu chuẩn dùng nước: được tính trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế cấpnước, ngoài ra còn được xác định trên:
+ Nhu cầu dùng nước hiện tại và tương lai của người dân trong khu vực dự án.+ Dân số hiện tại và trong tương lai của khu vực dự án
+ Tập quán sinh sống và các điều kiện đặc thù của khu vực dự án
-Xác định tỷ lệ cấp nước: dựa trên địa hình thực tế của khu vực dự án và theoquy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn Cụ thể tỷ lệ cấp nước năm 2020 là 100%dân số được cấp nước
- Nước cho nhu cầu sinh hoạt: căn cứ xếp loại hạng đô thị tại khu kinh tế Nghi Sơn,tiêu chuẩn dùng nước tính theo đầu người là 130 lít/người/ngày cho giai đoạn 2020
- Nước cho nhu cầu thương mại dịch vụ và công cộng: được xác định là 10%
so với nhu cầu cho nước sinh hoạt
- Nước cho nhu cầu công nghiệp: năm 2020 là 45m3/ha/ngày
- Nước phục vụ nhu cầu tưới cây, rửa đường: được xác định 8% so với nhu cầunước cho sinh hoạt là con số hợp lý để chọn cho toàn bộ thời gian của dự án
- Nước thất thoát: tỷ lệ nước thất thoát là 25% trong giai đoạn 2020
Trang 28Nhận xét: Ngân hàng kết luận dự án sẽ đáp ứng tốt nhu cầu dùng nước của
người dân quanh vùng
3.7 Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý
Về hình thức quản lý là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án với việc thành lậpban quản lý dự án và thuê tư vấn giám sát công trình đối với từng phần việc mà chủđầu tư không có khả năng thực hiện
Đây cũng là một cách quản lý cũng đang được áp dụng cho nhiều dự án và cótính bao quát cao Tuy nhiên, dự án chưa đưa ra một cách chi tiết về đội ngũ nhânlực cho dự án như số lao động, trình độ kỹ thuật tay nghề, kế hoạch đào tạo, khảnăng cung ứng Ngân hàng yêu cầu bên lập dự án bổ sung để làm tăng tính thuyếtphục của dự án
3.8 Thẩm định về tài chính của dự án
Để đưa ra quyết định chính xác về việc cho công ty TNHH Bình Minh vay vốn,đầu tiên ngân hàng thu thập số liệu để kiểm tra về tình hình tài chính của công ty
3.8.1 Tình hình của công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh
3.8.1.1 Tình hình tài chính của công ty
Tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Minh năm 2006 – 2008 được thể hiện qua bảng dưới đây
Bảng 1 Tình hình tài chính của Công ty TNHH&SXVLXD Bình Minh
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/08
1.Tổng Tài sản 196.265.574.060 340.937.643.408 449.190.242.154
2 Tài sản ngắn hạn 144.625.160.828 281.039.707.114 375.262.586.510
3 Nợ phải trả 142.486.891.038 288.976.814.226 397.616.576.313
4 Nguồn vốn KD 52.809.917.000 52.809.917.000 52.809.917.000
5 Doanh thu thuần 38.154.722.869 60.379.027.264 55.446.867.289
6 Lợinhuận sau thuế 849.494.101 218.467.654 712.406.590
Nguồn : số liệu được kiểm toán bởi công ty dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán – Kiểm
toán tại Vũng Tàu.
* Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh
- Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính:
Theo bảng trên cho thấy cơ cấu tài sản của công ty có sự chênh lệch rất lớn giữa tàisản ngắn hạn và tài sản cố định Điều này hoàn toàn đúng và phù hợp với tính chất hoạt
Trang 29động sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng vàbán hàng hoá đặc biệt ( đất đai) Tương tự kéo theo đó là cơ cấu nguồn vốn cũng có sựchênh lệch lớn nó được biểu hiện ở nợ của người mua trả tiền trước ( bán đất nhưng chưahoàn thành thủ tục chuyển quyền sử dụng cho khách hàng).
Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là rất tốt, kết quả sản xuấtkinh doanh hiệu quả, luôn luôn có lãi, tài chính lành mạnh và có chiều hướng phát triển
Bảng 2.Bảng cơ cấu tài sản năm 2006 – 2008 của công ty TNHH Bình Minh
( Đơn vị : % )
1 Cơ cấu tài sản
3 Tỷ suất sinh lời
3.3 Lợi nhuận/Nguồn vốn chủ
Nguồn: số liệu được kiểm toán bởi công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán – kiểm
toán tại Vũng Tàu.
- Kiểm tra độ an toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn vàkhả năng trả nợ của dự án:
An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn:
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành=Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn.
Ta biết rằng, tỷ lệ này phải ¿ 1 mới chấp nhận được
Theo kết quả tính được, tỷ lệ khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn củacông ty TNHH Bình Minh năm 2006 là 1,15 ; năm 2007 là 1,17; năm 2008 là 1,16
Tỷ lệ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là chấp nhận được
An toàn về khả năng trả nợ của dự án:
Cán bộ thẩm định cần xem xét bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợcủa dự án
Tỷ số khả năng trả nợ = Nguồn nợ hàng năm/ Nợ phải trả hàng năm
Trang 30Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ antoàn tài chính của dự án, được ngân hàng đặc biệt quan tâm và coi là một trong cáctiêu chuẩn quan trọng để chấp nhận cho dự án vay vốn.
* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đến 30/06/2009
- Lợi nhuận trước thuế: 29.401.205.347đ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 8.500.063.524đ
- Lợi nhuận sau thuế: 20.901.141.823đ
Từ các nội dung thẩm định tư cách pháp nhân và năng lực tài chính đối với cơquan chủ quản, ngân hàng NHNo&PTNT Thanh Hóa khẳng định công tyTNHH&SXVL XD Bình Minh – tại Vũng Tàu có đầy đủ năng lực để có thể uỷquyền cho chi nhánh công ty TNHH&SXVL XD Bình Minh tại Thanh Hoá thựchiện vay vốn tại ngân hàng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của công ty.3.8.1.2 Tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng
Theo nguồn thông tin từ trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro NHNo&PTNTViệt Nam cung cấp Hiện tại công ty TNHH &SXVL Bình Minh đang có quan hệtín dụng vay vốn tại NHNo&PTNT Thanh Hoá và ngân hàng hàng hải tại Vũng Tàu
và ngân hàng Sea Bank tại Hà Nội Tình trạng nợ vay tại các tổ chức tín dụng đều là
nợ đủ tiêu chuẩn theo đánh giá của các ngân hàng Cụ thể:
Tại NHNo&PTNT Thanh Hóa.
Xét tình hình vay vốn của công ty TNHH &SXVL Bình Minh tại ngân hàngnông nghiệp tỉnh Thanh Hóa thông qua bảng dưới đây :
Bảng 3 Tình hình vay vốn của công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh tại
NHNo&PTNT Thanh Hoá
(Đơn vị: đồng)
Vốn cố định (trung hạn) 74.000.000.000 18.700.000.000
Trang 31Nguồn : phòng tín dụng ngân hàng nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
* Đánh giá lịch sử giao dịch với Ngân hàng No&PTNT Thanh Hoá :
Chi nhánh công ty TNHH&SXVL XD Bình Minh có quan hệ tín dụng từ năm
2005, trong suốt quá trình vay vốn đến nay công ty đã thực hiện đầy đủ các cam kếttheo các hợp đồng tín dụng đã ký giữa công ty với NHNo&PTNT Thanh Hoá.Theo kết quả tổng hợp từ ngân hàng, số liệu phản ánh nợ vay của công ty như sau:
- Tổng doanh số cho vay luỹ kế đến nay :99.200 triệu đồng
- Tổng doanh số thu nợ luỹ kế đến nay: 62.500 triệu đồng
- Tổng doanh số thu lãi luỹ kế đến nay:18.900 triệu đồng
- Dư nợ đến nay: 36.700 triệu đồng
* Xếp loại khách hàng năm 2007:
Công ty xếp loại B theo tiêu chí xếp loại của NHNo&PTNT Việt Nam
Tại ngân hàng hàng hải tại Vũng Tàu.
Theo số liệu đã được tổng hợp từ công ty và từ ngân hàng: Dư nợ vay đến nay
là 14.125 triệu đồng với mục đích vay vốn : để đầu tư hạ tầng khu đô thị Lê Lợi
Tại ngân hàng Sea Bank – CN Hà Nội.
Theo số liệu đã được tổng hợp từ công ty và từ ngân hàng : Dư nợ đến nay là19.888 triệu đồng với mục đích vay để đầu tư khu đô thị mới Lê Lợi
3.8.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh công
ty tại Thanh Hoá
Công ty TNHH &SXVL XD Bình Minh có chi nhánh tại Thanh Hoá đượcthành lập từ năm 2005 với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn hoạt động theo sự phân công,
uỷ quyền của Công ty TNHH xây dựng &SXVL XD Bình Minh tại Vũng Tàu.Nhiệm vụ chính tại chi nhánh: trực tiếp triển khai thực hiện các dự án tạiThanh Hoá
Các dự án NHNo&PTNT Thanh Hoá đã cho vay đối với công ty:
+ San lấp mặt bằng KCN Tây Bắc Ga – giá trị thực hiện: 177 tỷ đồng; giá trịhoàn thành: 150 tỷ đồng
Trang 32+Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống cống và gạch Block, số tiền cho vay:6,2 tỷ đồng.
+ Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Lê Lợi – giá trị thực hiện: 150 tỷ đồng;giá trị hoàn thành: 127 tỷ đồng
+ Đầu tư mua lại cổ phần của công ty cổ phần cơ giới xây dựng – Tổng mứcđầu tư: 30 tỷ đồng
+ Dự án san lấp mặt bằng nhà máy hoá lọc dầu Nghi Sơn
* Khái quát tình hình thực hiện các dự án của Công ty tại Thanh Hoá
- Dự án san lấp mặt bằng KCN Tây Bắc Ga và xây dựng hạ tầng khu đô thị LêLợi là 2 dự án thực hiện đầu tiên tại Thanh Hoá được NHNo&PTNT Thanh Hoácho vay Hai dự án này có liên quan với nhau, dự án khu đô thị mới Bắc đại lộ LêLợi được hình thành từ việc công ty thực hiện dự án san lấp KCN Tây Bắc Ga đểđổi lấy quỹ đất tại khu đô thị Lê Lợi
- Dự án đầu tư mua cổ phần của công ty cổ phần cơ giới xây dựng – Bộ giaothông (Địa chỉ: Thanh Trì - Quận Hoàng Mai – thành phố Hà Nội) : Với chiến lượclâu dài của công ty TNHH Bình Minh, trong định hướng phát triển công ty, vớinhững điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, vị trí địa lý và trên cơ sở nắm bắt đượcthời cơ các cổ đông của công ty cổ phần cơ giới xây dựng đồng thuận cao trong việcchuyển nhượng 100% cổ phần nên công ty TNHH Bình Minh quyết định mua lại để
tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại công ty đang ổn định lại cơ cấu tổ chức vàtrước mắt tăng vốn điều lệ và vẫn tiếp tục phát triển kinh doanh theo các ngànhnghề hiện tại của doanh nghiệp
* Các dự án công ty đang tiếp tục triển khai thực hiện tại Thanh Hoá:
- Dự án thi công đường tránh BOT - Giá trị: 25 tỷ đồng
- Dự án thi công xây dựng nhà máy nước cung cấp cho khu công nghiệp NghiSơn - Giá trị: 735 tỷ đồng
- Dự án san lấp mặt bằng khu CN Nghi Sơn - giá trị: 340 tỷ đồng
- Dự án san lấp mặt bằng nhà máy lọc dầu Nghi Sơn – giá trị: 99 tỷ đồng
Nhận xét: Xem xét tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Minh, ngân
hàng có thể kết luận là tình hình tài chính của công ty đủ điều kiện để nhận khoảncho vay từ ngân hàng
3.8.3 Thẩm định tài chính của dự án
Đối với ngân hàng thì việc phân tích khía cạnh tài chính của dự án là vô cùngquan trọng vì nó cho biết hiệu quả tài chính cũng như khả năng trả nợ của dự án Từ