1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007

75 399 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Y Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý dược và cung ứng thuốc
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007” với mục tiêu sau: Phân

Trang 1

đặt vấn đề

Thị trường dược phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với hơn 84 triệu dõn, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8%/năm Chớnh vỡ vậy, nhu cầu sử dụng thuốc và chăm súc sức khỏe ngày càng tăng

Việt Nam đó gia nhập WTO, việc giao thương giữa cỏc nước trở nờn thuận lợi hơn Thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng nhiều,

đa dạng về chủng loại và cú hàm lượng cụng nghệ cao gúp phần đỏp ứng nhu cầu chăm súc sức khỏe của nhõn dõn Bờn cạch đú, ngành cụng nghiệp dược nước nhà cũng đó cú nhiều đổi mới Đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh dợc phẩm, đáp ứng một phần không nhỏ nhu cầu thuốc phục vụ cho phòng bệnh và chữa bệnh cho ngời dân Mục tiờu chung mà ngành dược đặt ra cho đến năm 2010, ngành dược phải đảm bảo thuốc sản xuất trong nước đỏp ứng được 60% tổng giỏ trị tiền thuốc sử dụng [8]

Tuy nhiờn, hiện nay ngành cụng nghiện dược Việt Nam vẫn cha cung ứng đợc thuốc chuyên khoa, thuốc đặc trị cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân Phần lớn các thuốc chuyên khoa, các biệt dợc mới, dạng bào chế tiên tiến… đều phải nhập khẩu để điều trị bệnh Bên cạnh đó trên 97% nguyên liệu [36] phục vụ cho sản xuất thuốc đều phải nhập khẩu Tớnh đến năm 2008, Thị trường thuốc VN đạt 1,4 tỷ USD Trong đú, thuốc nhập khẩu đỏp ứng khoảng 52% tổng giỏ trị nhu cầu sử dụng thuốc, 48% cũn lại được cung ứng bởi cỏc DN sản xuất trong nước

Để đạt được mục tiờu mà ngành dược đó đạt ra, Bộ y tế đó ban hành chỉ thị 05/2004/CT-BYT và được sửa đổi bổ sung trong quyết định 05/2008/QĐ-BYT, ưu tiờn sử dụng thuốc SX trong nước tại cỏc bệnh viện Tuy nhiờn, thực

tế tại khu vực điều trị thuốc nội đó được tiờu thụ ra làm sao? cỏc DND đó đỏp ứng nhu cầu điều trị như thế nào? Số lượng, giỏ trị tiền thuốc và chủng loại ra làm sao?

Trang 2

Để góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007” với mục tiêu sau:

Phân tích cơ cấu thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu đã được tiêu thụ trong hai năm (2006-2007) của một số bệnh viện tuyến trung ương.

Từ đó, giúp các nhà quản lý định hướng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ thuốc sản xuất trong nước

Trang 3

Chương 1 Tổng quan 1.1 Đặc thù của thuốc và vai trò của thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho ngời dân.

Những năm gần đây, Đảng và nhà nớc ta chủ trơng xây dung nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Bớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, Đảng và Nhà nớc đã khẳng định “con ngời là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nớc, trong đó sức khỏe

là vốn quý nhất của con ngời và của toàn xã hội…Đầu t cho sức khỏe để mọi ngời đều đợc chăm sóc sức khỏe chính là đầu t cho sự phát triển kinh tế của xã hội của đất nớc” Trong đó thuốc có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Thuốc đợc coi là một hàng hóa có tính chất xã hội cao, có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao, ảnh hởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con ngời, vì vậy thuốc là một hàng hóa đặc biệt cần đợc sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả và chất lợng cao [2]

Mặt khác thuốc có vai trò quyết định trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe cho ngời bệnh Thuốc là hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống, thiếu thuốc và thuốc có chất lợng kém có thể gây lo lắng cho nhân dân, đặc biệt có thể ảnh hởng tiêu cực đến đời sống chính trị xã hội Việc sử dụng thuốc đòi hỏi bác sỹ kê đơn phải có trình độ chuyên môn vững đồng thời ngời bệnh phải tuân thủ tuyệt đối sự chỉ dẫn của thầy thuốc

Đặc điểm của thuốc trong xã hội và trong đời sống [2]:

ảnh hởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con ngời

Ngời quyết định việc mua thuốc không phải là bệnh nhân

Thuốc phải đợc xác định chất lợng, tính an toàn và hiệu quả thông qua việc đăng ký trớc khi sản xuất, lu thông Cơ quan quản lý dợc (Cục QLD VN) cấp phép đăng ký lu hành cho thuốc

Chi phí cho nghiên cứu và phát triển cao

Trang 4

Có hàm lợng chất xám cao và công nghệ tiên tiến.

Có giá trị king tế lớn, lợi nhuận cao và giá cả có xu hớng tăng do chi phí khổng lồ cho nghiên cứu

Có ý nghĩa xã hội cao

Thị trờng thuốc có tính đặc biệt so với các loại hàng hóa tiêu dùng khác Công nghiệp SX dợc phẩm, do những đặc thù của đối tợng SX, cũng có những nét rất đặc trng:

+ Có quan hệ mật thiết với việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.+ Mức độ tập trung cao, độc quyền trong SX và mua bán, đặc biệt là nguyên liệu để bào chế thuốc

+ Có trình độ kỹ thuật và mức sáng tạo cao

+ Hớng về xuất khẩu

1.2 Khái quát về thực trạng ngành công nghiệp dợc Việt Nam.

Ngành công nghiệp dợc Việt Nam đã hình thành trên phạm vi cả nớc và

đang trên đà phát triển Tính cuối năm 2004 có 162 doanh nghiệp với vốn đầu

t trong nớc khoảng 2.700 tỷ VNĐ, bao gồm nhiều thành phần kinh tế: DNNN, công ty CP, công ty TNHH, DN t nhân và 28 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài với số vốn 214 triệu USD Các DN dợc sản xuất chủ yếu thuốc tân dợc, chỉ có một số sản xuất thuốc đông dợc Ngoài ra còn có 300 tổ hợp sản xuất thuốc đông dợc [21], [7]

 Theo đánh giá của UNIDO/WHO/UNCTAD:

�UNIDO: United Nations Industrial Development Organization (Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc)

�UNCTAD: United Nations Conference on Trade and Development (Hội nghị thờng niên về thơng mại và phát triển của Liên hợp quốc)

� WHO: Wold health Organization

� Xác định mức độ phát triển công nghiệp của các quốc gia trên toàn thế giới

 UNIDO – Phân loại theo 5 mức phát triển:

Trang 5

� Nhóm 1: không có công nghiệp dợc, hoàn toàn nhập khẩu (59)

� Nhóm 2: đóng gói bán thành phẩm nhập khẩu, gia công (123)

� Nhóm 3: công nghiệp dợc nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên liệu nhập (86)

� Nhóm 4: sản xuất đợc nguyên liệu và nguyên liệu trung gian (13 quốc gia : ấn Độ, Trung Quốc, Argentina, Hàn Quốc, Mexico, Brazil )

� Nhóm 5: có khả năng phát minh thuốc mới (17 quốc gia: Các nớc công nghiệp: USA, Canada, ý, Đức, Thụy Điển; và ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc )

� Trong các nhóm 1, 2, 3 đầu t của các công ty đa quốc gia chiếm trên 50% sản lợng thuốc nội địa Riêng ở ấn Độ: 20%; Việt Nam: 17% (2003)

� Các nớc đang phát triển chiếm 7,2% xuất khẩu thuốc toàn cầu, trong

đó ấn Độ chiếm 1%

 WHO & UNCTAD

Phân loại CND các nước theo 4 cấp độ:

� Cấp độ 1: hoàn toàn nhập khẩu

� Cấp độ 2: sản xuất đợc một số generic, đa số phải nhập khẩu

� Cấp độ 3: có công nghiệp dợc nội địa sản xuất generic, xuất khẩu đợc một số dợc phẩm

� Cấp độ 4: sản xuất đợc nguyên liệu và phát minh thuốc mới

Trong 4 cấp độ này thì Việt Nam đợc xếp vào khoảng 2,5 - 3 (theo kết quả đánh giá của chuyên gia ngắn hạn chơng trình hợp tác y tế VN - Thụy

Điển, Hà Nội 9/2003 [24]

Trong xu thế hội nhập quốc tế, các DND đã đào tạo cán bộ và công nhân

kỹ thuật theo yêu cầu mới, xây dựng nhà xởng, đầu t máy móc hiện đại với dây chuyền sản xuất đồng bộ tơng đơng với khu vực Tính đến tháng 12/2004 đã có

48 DN đạt GMP (trong đó có 2 cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP -WHO), 34 DN đạt thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP), 26 DN đạt thực hành tốt bảo

Trang 6

quản thuốc (GSP) Chính nhờ hệ thống quản lý chất lợng thuốc tiên tiến mà chất lợng thuốc sản xuất trong nớc ngày càng đợc nâng cao [17],[16].

Doanh thu sản xuất thuốc trong nớc tăng đều đặn qua các năm Tính đến tháng 12/2004 doanh thu sản xuất trong nớc đạt 4.700 tỷ đồng, chiếm khoảng 40% tổng giá trị sử dụng thuốc trong nớc Các DN đã dăng ký sản xuất 7.569 chế phẩm thuốc, trong đó có hơn 4000 chế phẩm thuốc tân dợc là chế phẩm của

401 hoạt chất Các DND cũng đã sản xuất đợc một số chế phẩm xuất khẩu đi một số nớc trên thế giới Bên cạnh việc phải nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thì ngành công nghiệp dợc Việt Nam cũng đã sản xuất một số nguyên liệu làm thuốc nh: Chiết xuất từ dợc liệu một số hoạt chất artemisinin, berberin, rutin, rotundin, bán tổng hợp artesunat từ artemisinin, bán tổng hợp ampicilin và amocixilin từ các sản phẩm trung gian nhập khẩu [8],[5]

Ngành công nghiệp dợc Việt Nam đã sản xuất đợc phần lớn các dạng thuốc cơ bản phục vụ nhu cầu điều trị, ngoài ra nhiều công ty còn sản xuất đ-

ợc thuốc nhợng quyền của các hãng dợc phẩm nổi tiếng thế giới Trình độ sản xuất và chất lợng sản phẩm đã đợc các hãng nhợng quyền giám định tơng đ-

ơng với thuốc gốc xuất xứ Thuốc sản xuất trong nớc có giỏ cả hợp lý thấp hơn nhiều so với thuốc nớc ngoài cùng loại Ngành công nghiệp dợc đã góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân, đăc biệt là chăm sóc sức khỏe cho các dân tộc vùng sâu vùng xa, gia đình chính sách và các gia

Trang 7

- Công nghiệp bào chế thuốc thành phẩm nhìn chung vẫn ở trình độ thấp Đi sau các nớc phát triển khoảng 30 - 50 năm Doanh thu sản xuất mới chỉ đáp ứng đợc 40% tổng giá tri nhu cầu thuốc của xã hội Về chủng loại thuốc cha đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của điều trị bệnh Thuốc sản xuất chủ yếu là các loại thuốc generic với các hoạt chất đã hết bản quyền sử hữu trí tuệ

từ lâu, ít sản xuất đợc các thuốc generic vừa mới hết bản quyền sử hữu trí tuệ, các thuốc chuyên khoa, thuốc đặc trị có giá trị cao Công nghệ bào chế thuốc của Việt Nam cơ bản vẫn là bào chế cổ điển, mới bớc đầu tiếp cận với bào chế hiện đại [8], [7]

Trong những năm qua, ngành dược đang từng bước chuyển mỡnh với những đầu tư về dõy chuyền cụng nghệ và những đổi mới trong qui hoạch phỏt triển Tớnh đến hết thỏng 3 năm 2008, trong số 93 doanh nghiệp sản xuất tõn dược đó cú 53 doanh nghiệp (chiếm 57%) đạt tiờu chuẩn WHO–GMP, 24 doanh nghiệp (chiếm 26%) đạt tiờu chuẩn ASEAN–GMP và chưa cú doanh nghiệp sản xuất đụng dược nào đạt tiờu chuẩn GMP Những doanh nghiệp cũn lại nếu khụng đạt GMP sẽ bị thu hẹp phạm vi kinh doanh, sẽ khụng được sản xuất mà chỉ được hoạt động trong lĩnh vực phõn phối dược phẩm [11]

Biểu đồ 1.1 : Số lượng cỏc cơ sở đó được cấp GMP 1.3 Vài nết về thị trờng thuốc:

Trang 8

1.3.1 Vài nét về thị trờng thuốc trên thế giới:

- Trong những năm gần đây thị trờng thuốc trên thế giới cũng nh ở Việt Nam rất sôi động Cùng với sự phát triển về khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp dợc đã thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, đó nghiờn cứu ra nhiều loại thuốc cú tỏc dụng mạnh và hiệu quả điều trị cao Doanh số bỏn thuốc trờn thế giới tăng với tốc độ 9 – 10% mỗi năm [3] Sản phẩm thuốc hết sức phong phỳ với khoảng 2000 loại nguyờn liệu húa dược được sản xuất, khoảng 100.000 biệt dược khỏc nhau, chỉ riờng khỏng sinh đó cú hàng ngàn biệt dược được lưu hành và sử dụng

- Doanh số bán thuốc trên thế giới không ngừng gia tăng Tính đến năm

2006 doanh số bán đạt 634 tỷ USD tăng trởng 176% so với năm 2000 [30]

Bảng 1.1 : Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2000 – 2006

Doanh số (tỷUSD)

364,5 371,9 424,6 466,3 550,0 602,0 634,0Tăng trởng (%) 100,0 102,0 109,9 127,9 150,1 165,2 176,4

(Nguồn: IMS Health)

- Tuy nhiên sự phân bố tiêu dùng thuốc không đồng đều giữa các khu

vực Nh Bắc Mỹ 404.1USD/ngời/năm còn Châu Phi chỉ có 7,2 USD/ngời/năm

và Trung Quốc là 4.6 USD/ngời/năm Ngay cả các nớc trong cùng một châu cũng có sự chênh lệch tới 10 lần Các nớc Tây Âu là 177 USD còn các nớc

Đông Âu là 17.15 USD [3], [31]

- Tính đến năm 2002, thị trờng dợc phẩm của các nớc phát triển chiếm

85% doanh số toàn cầu trong khi đó khu vực này chỉ chiếm 10% dân số thế giới Mời nớc dùng thuốc nhiều nhất: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, ý, Anh, Tây Ban Nha, Canada, Hà Lan và Bỉ với lợng thuốc dùng chiến gần 60% tổng lợng thuốc dùng trên toàn thế giới [23], [30]

Trang 9

- Theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, năm 2006 thị trường Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) đã chiếm 45% doanh số dược phẩm bán ra trên toàn thế giới, trong khi toàn bộ châu Á và châu Phi chỉ chiếm 10,2% [30] điều đó cho thấy

có một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước phát triển

Tỷ lệ (%)

Châu Á TBD, châu phi 46,4 7,7 66,0 10,3

(Nguồn IMS Health)

Có thể nói, mô hình tiêu thụ thuốc sẽ cho ta thấy rõ nét về tình hình thuốc hơn là những số liệu tổng quát Các nhóm thuốc chính được tiêu thụ trên thị trường dược phẩm thế giới tính đến tháng 11 năm 2006 theo thứ tự là: nhóm thuốc tim mạch, nhóm thuốc thần kinh, nhóm thuốc tiêu hóa, nhóm thuốc hô hấp, nhóm thuốc kháng sinh, nhóm tác dụng trên cơ – xương [29]

Bảng 1.3 Doanh số bán ra của các nhóm thuốc chính trên thế giới [29]

Đơn vị tính: Triệu USD

Trang 10

1.3.2 Vµi nÐt vÒ thÞ trêng thuèc ë VN:

Thị trường dược phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với hơn 84 triệu dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8%/năm và nhu cầu sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng Theo số liệu thống kê của Bộ Y

tế và IMS, số tiền chi cho thuốc men tính theo đầu người tăng trung bình 11,6%/năm trong giai đoạn 2000–2006 và dự kiến sẽ tăng lên 16,3 USD năm

2010, gấp hơn 3 lần so với năm 2000 Tuy nhiên, tiền thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam vẫn thuộc loại thấp trên thế giới Cụ thể, tiền thuốc bình quân đầu người ở các nước phát triển 60 USD năm 2005 và dự kiến đạt 120 USD năm 2010 ( gấp 7 lần so với Việt Nam ) Con số này ở các nước đang phát triển là 15,6 và 19,5 USD (gấp hơn 1,2 – 1,5 lần so với Việt Nam )[15]

Trang 11

Nguồn : Cục quản lý dược, BMS và IMS Health

Biểu đồ 1.2 Tiền thuốc bỡnh quõn đầu người

- Việt Nam có thị trờng dợc phẩm lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam á với tốc độ tăng trởng bình quân đứng thứ 3 [10] Tính đến năm 2006, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng của Việt Nam đạt 956,353,000 USD tăng trởng 17% so với năm 2005 (817,396,000 USD), tăng trởng 20.2% so với năm 2001 Trong những năm qua, thị trờng dợc phẩm Việt Nam tăng trởng ổn định, đặc biệt trong 3 năm gần đây (2005 - 2007) tơng đối ổn định và có mức tăng trởng cao, được thể hiện giá trị tổng thị trờng qua các năm [14],[19]:

(Nguồn: Cục quản lý dợc)

Biểu đồ 1.3 Trị giá tiền thuốc sử dụng và tiền thuốc bình quân đầu ngời (2001 2007)

Trang 12

Tổng giá trị tiền thuốc năm 2007 tăng 16,5% so với năm 2006, năm 2006 tăng 17% so với năm 2005 Nh vậy mức tăng của thị trờng dợc phẩm Việt Nam trong những năm gần đây là trên 16%/năm Đây là mức tăng cao so với các nớc trong khu vực Theo dự báo năm 2008 thị trờng dợc phẩm nớc ta sẽ

đạt 1.292.666 triệu USĐ Nguyên nhân của sự tăng trởng nhanh chóng của thị trờng dợc phẩm nớc ta một phần là do nền kinh tế nớc ta liên tục tăng trởng cao trung bình 7 đến 8%/năm (năm 2007, mức tăng GDP là 8,44% đứng thứ 2 khu vực châu á sau Trung Quốc) Thu nhập bình quân đầu ngời năm 2007 đạt

835 USĐ Do mức sống tăng cao, ngời dân có điều kiện chăm sóc sức khoẻ tốt hơn Điều này đợc thể hiện rõ qua mức tăng chi phí tiền thuốc bình quân đầu ngời của nớc ta trong vòng 7 năm, tiền thuốc bình quân đầu ngời của nớc ta đã tăng 2,12 lần Theo dự kiến đến năm 2008, tiền thuốc bình quân đầu ngời sẽ

đạt 15,20 USD Thành công này có một phần đóng góp rất lớn của ngành công nghiệp Dợc Việt Nam [16],[19]

(Nguồn: Cục quản lý dợc)

Biểu đồ 1.4 Trị giá thuốc sản xuất trong nớc giai đoạn 2005 2007–Trị giá thuốc sản xuất trong nớc tăng trung bình khoảng 19%/năm đáp ứng đợc 52,85% tính theo giá trị nh cầu sử dụng thuốc và đáp ứng 26/27 nhóm

Trang 13

tác dụng đợc lý theo phân loại của WHO Điều đó đợc thể hiện dới hình vẽ [16]:

(Nguồn: Cục quản lý dợc)

Biểu đồ 1.5 Mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của ngành SX trong nớc

Trong những năm qua, mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của ngành sản xuât trong nớc tăng đều đặn Dự kiến năm 2008, giá trị thuốc sản xuất trong n-

ớc đạt 656.347 tỷ USĐ (chiếm 55% nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân) Theo chiến lợc phát triển dợc đang phấn đấu đến năm 2010 sẽ đáp ứng 60% nhu cầu thuốc trong nớc [20]

Trong cả nớc có 172 cơ sở sản xuất thuốc (93 doanh nghiệp sản xuất tân dợc

và 78 doanh nghiệp sản xuất đông dợc) và 06 viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất vacxin, sinh phẩm y tế Trong 93 doanh nghiệp sản xuất tân dợc có

76 doanh nghiệp đạt GMP (52 doanh nghiệp đạt GMP của WHO và 24 doanh nghiệp đạt GMP của ASEAN) chiếm 90% tổng giá ttị tiền thuốc sản xuất trong nớc và 21 doanh nghiệp cha đạt GMP Với việc triển khai GMP các doanh nghiệp trong nớc phải đầu t về vốn và nhân lực trong đó phải nhập khẩu thiết bị hiện đại, mua dây chuyền công nghệ cũng nh tăng cờng sản xuất nh-

Trang 14

ợng quyền các sản phẩm công nghệ cao nhăm sản xuất thuốc có chất lợng ổn

định [18]

Ngành dợc Việt Nam với năng lực sản xuất thuốc ngày càng phát triển

đã và đang chiếm đợc uy tín trên thị trờng dợc phẩm trong nớc Điều này đợc chứng minh qua tỷ trọng thuốc sản xuất tại Việt Nam đợc sử dụng tại các bệnh viện

Bảng 1.4 Tỷ trọng tiền thuốc sản xuất tại VN sử dụng trong bệnh viện

Tỷ trọng theo giá trị tiền thuốc Năm 2003 Năm 2004 Năm 2006 Năm 2007

(Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh- Bộ Y tế)

Tỷ trọng thuốc sản xuất tại Việt Nam sử dụng tại các bệnh viện đạt gần 50% giá trị tiền thuốc tại các bệnh viện Thuốc sản xuất tại Việt Nam là thuốc Generic, giá thấp hơn thuốc nhập ngoại nên giảm chi phí khám chữa bệnh và

điều này phù hợp với thị phần thuốc sản xuất trong nớc tại thị trờng Việt Nam theo giá trị tiền thuốc (52,86%) [25]

- Theo kết quả nghiên cứu của tổ chức IMS Health, thi trờng dợc phẩm Việt nam có tốc độ tăng trởng rất đáng kể so với các nớc trong khu vực Dự báo năm 2008, tổng giá trị thị trờng dợc phẩm Việt Nam sẽ đạt 1 tỷ USD và tốc độ phát triển sẽ duy trì ở mức 15% ở các năm tiếp theo [9]

Trang 15

Biểu đồ 1.6 Thị trờng dợc phẩm VN

1.4 Mô hình mạng lới cung ứng thuốc:

Từ đầu những năm 90 trở lại đây, với cơ chế kinh tế thị trờng, hệ thống sản xuất kinh doanh thuốc của nớc ta không ngừng phát triển Ngành Dợc đảm bảo đủ thuốc có chất lợng tới tận tay ngời tiêu dùng Có nhiều loại hình dịch

vụ dợc tham gia vào hệ thống cung ứng thuốc [1]

Trang 16

Hệ dược tư nhân

Hiệu thuốc (công ty dược)

Đại lý thuốc Quầy thuốc của

hiệu thuốc trạm y tế xãQuầy dợc

Trang 17

- Quầy thuốc thuộc DN nhà nớc : 464

- Quầy thuốc thuộc DN nhà nớc cổ phần hóa : 6.222

 Hệ thống lu thông, phân phối thuốc phát triển rộng khắp, đảm bảo đa thuốc đến tận tay ngời dân: Trung bình một điểm bán thuốc lẻ phục vụ khoảng

2000 ngời dân

 Các cơ sở hành nghề ngày một chú trọng đầu t để nâng cao chất lợng phục vụ (đã có 8 cơ sở trên tổng 37 đơn vị đạt GSP) [9]

1.5 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc, lựa chọn thuốc

Biều đồ 1.8 Cỏc yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc [4]

Trang 18

bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân viên y tế (người kê đơn, người bán thuốc), khả năng chi trả của bệnh nhân trong đó yếu tố bệnh tật là yếu

tố quyết ddingj hơn cả [4]

Nhu cầu về thuốc của một người bệnh phụ thuộc vào bệnh tật, sức khỏe của họ Nhu cầu về thuốc của một cộng đồng sẽ phụ thuộc vào mô hình bệnh tật của cộng đồng đó

VN là một nước đông dân và là một trong những nước nghèo trên thếgiới Dân số VN hiện nay khoảng trên 82 triệu người với thu nhập bình quân người đang còn thấp Đại đa số người dân sống ở vùng nông thôn và miền núi (80% dân số) với thu nhập thấp, điều kiện khám chữa bệnh còn nhiều khó khăn Do quá trình đô thị hóa quá nhanh làm cho môi trường sống đang bị hủy hoại và ooe nhiễm trầm trọng làm cho những vấn đề y tế ngày càng phức tạp Các bệnh ung thư, ngộ độc thực phẩm, tai nạn giao thông ngyaf một tăng Các bệnh xã hội vẫn chưa thuyên giảm Tuy nhiên VN đã gia nhập WTO nên

có sự giao lưu học hỏi rộng rãi với các nước tiên tiến, các trang thiết bị y tế ngày một hiện đại Các bệnh hiểm nghèo ngày được đẩy lùi, tuổi thọ ngày càng cao, số người tuổi cao ngày càng nhiều Tỷ lệ bệnh tim mạch, tăng lên đáng kể Mức sống ngày càng cao ở khu vực đô thị làm tăng rõ rệt các bệnh tiểu đường, béo phì, cao huyết áp Các bệnh HIV/AIDS tăng nhanh, mặt khác với vị trí địa lý nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm rất thuận lợi cho các

bệnh nhiễm trùng phát triển[2]

Với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội như trên, VN có mô hình bệnh tật dặc trưng của một nước nghèo, các bệnh nhiễm trùng và các bệnh huyết áp tăng cao Cùng với quá trình đô thị hóa nhanh và quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong thời gian qua mô hình bệnh tật của VN có xu hướng chuyển sang mô hình bênh tật của nước công nghiệp Hiện nay mô hình bệnh tật VN đan xen giữa mô hình bệnh tật của nước đang pháp triển và nước phát triển

Trang 19

Bảng 1.4 Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc năm 2006

Đơn vị tính: trên 100.000 dân

3 Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp 293,64

9 Thương tổn do chấn thương trong sọ 86,95

mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa

Trang 20

Biểu đồ 1.9 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện [4].

Mô hình bệnh tật của bệnh viện cũng như mô hình bệnh tật của cộng đồng, chúng đều bị chi phối bởi một số yếu tố như điều kiện kinh tế - xã hội, tôn giáo, khí hậu, địa lý, tổ chức mạng lưới chất lượng dịch vụ y tế, sinh thái, trình độ khoa học kỹ thuật…Chúng ta có thể khái quát các yếu tố quyết định

và ảnh hưởng tới mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện theo sơ đồ sau:

Biểu đồ 1.10 Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện.

 Điều kiện sống, điều kiện lao động

MÔI TRƯỜNG

- Điều kiện kinh tế - xã hội, khí hậu, địa lý, tôn giáo, dân tộc

- Tổ chức mạng lưới chất lượng dịch vụ y tế, sinh thái, trình độ khoa học kỹ thuật

MÔ HÌN

H BỆN

H TẬT BỆN

H VIỆN

là bệnh chuyên khoa và bệnh thông thường)

Mô hình bệnh tật bệnh viện

- Vị trí địa lý, chức năng, nhiệm vụ

- Tuyến và loại bệnh viện

- Trình độ chuyên môn của thầy thuốc, thái độ, đạo đức của cán bộ

y tế

- Lãnh đạo

- Kỹ thuật điều trị và chẩn đoán, chất lượng, giá cả, tài chính…

Trang 21

Bệnh tật là tình trạng mất cân bằng về thể xác và tinh thần dưới tác động của một loạt các yếu tố lên cơ thể con người Bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể sống và điều kiện sống của mỗi người Xét về khía cạnh địa lý, khí hậu khác nhau, mức sống khác nhau thì nhu cầu về thuốc và lựa chọn sử dụng thuốc cũng khác nhau.

 Kiến thức y tế

Yếu tố trình độ kiến thức y tế cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc

 Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của người bệnh

Xét về lựa chọn và khả năng kinh tế, ở góc độ này nhu cầu thuốc có liên quan bởi sức mua của người dùng ở mỗi mức giá cả, và giá cả cũng là một trong các yếu tố, động cơ để quyết định nhu cầu của người bệnh

1.5.2 Thuốc

 Chất lượng, hiệu lực điều trị

Thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tình trạng của người bệnh nên chất lượng, hiệu quả điều trị là yêu cầu hàng đầu trong việc lựa chọn thuốc sử dụng Do đó các thuốc có chất lượng, hiệu quả điều trị thấp hơn sẽ bị đào thải

và thay thế vào đó là các loại thuốc mới tốt hơn Vì vậy nhu cầu thuốc luôn luôn có xu hướng biến đổi theo trình độ khoa học kỹ thuật và xu hướng điều trị [4]

 Giá thuốc

Với một số thuốc tối cần trong những trường hợp cần thiết, ở những bệnh nhân có khả năng chi trả, thì yếu tố giá thuốc chỉ ảnh hướng ít nhiều đến nhu cầu Song với những loại thuốc không phải là thuốc tối cần, với những bệnh nhân mà khả năng kinh tế hạn hẹp, thì giá thuốc là một trong những yếu

tố cân nhắc trước khi quyết định mua hàng hoặc lựa chọn nhóm thuốc này

Trang 22

thay cho nhóm thuốc khác, lựa chọn thuốc này thay cho thuốc khác trong cùng một nhóm hoạt chất hoặc có thể không mua nữa [4].

 Yếu tố khuyến mãi, thông tin quảng cáo

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, vì vậy việc khuyến mại để bệnh nhân mua thuốc là không được phép Người ta chỉ cho phép giới thiệu mặt hàng và cung cấp các thông tin cần thiết về sử dụng thuốc cho bệnh nhân trên những phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên do động cơ muốn chiếm lĩnh thị trường, muốn đạt doanh thu, lợi nhuận cao, nhà sản xuất hoặc nhà kinh doanh thuốc luôn thực hiện việc khuyến mại và thông tin quảng cáo vượt quá giới hạn cho phép [4]

1.5.3 Thầy thuốc, người bán thuốc

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, vì vậy sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao lại không phải do người bệnh tự quyết định mà được quyết định bởi thầy thuốc

 Trình độ chuyên môn

Trước khi điều trị cho một bệnh nhân, thầy thuốc cần khám bệnh để đưa ra chuẩn đoán Căn cứ vào bệnh được chuẩn đoán để quyết định việc chỉ định thuốc cho bệnh nhân Như vậy, việc xác định nhu cầu thuốc có đúng hay không còn phụ thuộc vào chất lượng chuẩn đoán bệnh và ngược lại chuẩn đoán sai bệnh sẽ dẫn đến việc xác định sai nhu cầu thuốc

Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào trình độ, khả năng chuyên môn của người cung cấp dịch vụ y tế, trong đó đặc biệt là bác sỹ khám bệnh cho bệnh nhân Ngày nay khi nền y dược học hiện đại phát triển, các máy móc, các kỹ thuật chuẩn đoán đã trở thành phương tiện khoa học, công cụ trong điều trị, phát hiện ra nhiều bệnh tật hơn là một trong các yếu tố làm tăng nhu cầu thuốc [3]

Trang 23

Đây là một điểm khác biệt của nhu cầu thuốc, nhu cầu thuốc không hoàn toàn phụ thuộc vào ý định của người dùng mà lại được quyết định bởi yêu cầu chữa bệnh, trình độ chuyên môn và cán bộ bán thuốc [3].

 Đạo đức nghề nghiệp

Với tác động của nền kinh tế thị trường, vấn đề lợi nhuận đã tác động mạnh mẽ đến hành vi của thầy thuốc, người bán thuốc, có xu hướng kê đơn nhiều thuốc và tư vấn mua nhiều thuốc, với nhiều loại thuốc đắt tiền, các hiện tượng này đã ảnh hưởng sâu sắc đến xu hướng sử dụng thuốc ở cộng đồng, là nguyên nhân cơ bản của việc sử dụng thuốc không hợp lý, không an toàn, không hiệu quả kinh tế trong việc điều trị bệnh của nhân dân [28]

Có thể nói, vấn đề lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố Khi nền khoa học kỹ thuật và nền kinh tế thị trường phát triển thì ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường xã hội, chính sách xã hội, quảng cáo, giá thuốc… sẽ giảm dần và chỉ còn lại ba yếu tố quyết định nhất đến lựa chọn thuốc và nhu cầu thuốc là: bệnh tật, hiệu lực của thuốc và khoa học kỹ thuật điều trị [3]

Trang 24

Chương 2 §èi tîng vÀ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

2.1 §èi tîng nghiªn cøu:

Toàn bộ thuốc được tiêu thụ tại các bệnh viện khảo sát sau (trừ nhà thuốc bệnh viện) trong thời gian từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 12 năm

2007

1 Bệnh viên Bạch Mai

2 Bệnh viện Hữu Nghị trung ương

3 Bệnh viện Tai mũi họng trung ương

4 Bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương

5 Viện Huyết Học Truyền Máu trung ương

6 Bệnh viện Phụ sản trung ương

2.2 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu hồi mô tả, tập

trung phân tích mức tiêu thụ của thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu được tiêu thụ tại sáu bệnh viện trên

2.2.2 Phương thức thu thập số liệu:

+ Thu thập thông tin chi tiết (tên hoạt chất, tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, quy cách đóng gói, nhà sản xuất, nước sản xuất, đơn giá,

số lượng) của toàn bộ các thuốc được tiêu thụ tại các bệnh viện trên

+ Thu thập các thông tin chi tiết đó từ phần mềm quản lý xuất nhập thuốc, từ các sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc của khoa dược bệnh viện

+ Thu thập thông tin về nhóm thuốc được tiêu thu tại các bệnh viện theo mẫu báo giá trúng thầu của các bệnh viện gửi lên Cục QL Dược (Mẫu này được làm theo quyết định số 05/2008QĐ-BYT)

2.2.3 Ph¬ng ph¸p xử lý và phân tích số liệu số liệu:

Trang 25

+ Tiến hành nhập đầy đủ dữ liệu thụng tin thuốc vào bảng cấu trỳc trong phần mềm Microsoft Excel for Window

+ Số liệu liờn quan đến cơ cấu tiờu thụ thuốc được phõn tớch theo cỏc chỉ

- Cơ cấu tiờu thụ theo xuất xứ:

* Thuốc sản xuất trong nước (bao gồm thuốc nội và thuốc liờn doanh).

* Thuốc nhập khẩu.

- Cơ cấu thụ thuốc mang tờn gốc - tờn biệt dược

* Cơ cấu thụ thuốc mang tờn gốc.

* Cơ cấu thụ thuốc theo tờn biệt dược (bao gồm cả thuốc đa thành phần).

- Phõn tớch cơ cấu tiờu thụ thuốc theo phương phỏp phõn tớch ABC

Phương phỏp phõn tớch ABC là phơng pháp phân tích tơng quan giữa số lợng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm

• Bớc 3: Tính giá trị tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với

số lợng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lợng tiền cho mỗi sản phẩm

• Bớc 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền

Trang 26

của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền.

• Bớc 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

• Bớc 6: Tính giá trị phần trăm tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản

phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

• Bớc 7: Phân hạng của sản phẩm nh sau:

 Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 80% tổng giá trị tiền

 Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15% tổng giá trị tiền

 Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5% tổng giá trị tiền

Thông thờng, sản phẩm A chiếm 10 - 20% tổng sản phẩm, hạng B

chiếm 10 - 20% và 60 - 80% còn lại là hạng C

Trang 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tình hình tiêu thụ thuốc SX trong nước và thuốc NK

3.1.1 Cơ cấu tiêu thụ theo nguồn gốc xuất xứ

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dược VN có bước phát triển đáng kể, nhiều cơ sở sản xuất thuốc tân dược đạt GMP Số lượng và chủng loại các thuốc được sử dụng tại bệnh viện ngày càng tăng Tỷ lệ thuốc

SX trong nước, thuốc nhập khẩu được tiêu thụ tại bệnh viện trong hai năm (2006-2007) thể hiện ở bảng 3.1 trang 24

Từ bảng 3.1 ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu đã được tiêu thụ

Trang 28

Trang ngang

Trang 29

Nhận xét:

- Tổng giá trị tiêu thụ thuốc tại bệnh viện Bạch Mai là 543.366 triệu đồng trong đó, giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước đạt 25.771 triệu đồng chiếm 4,7% tổng giá trị tiêu thụ và chỉ bằng 1/20 giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu Số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước chiếm 32,9% tổng số lượng tiêu thụ và thấp hơn so với thuốc nhập khẩu là 67,1%

- Tổng giá trị tiêu thụ thuốc tại bệnh viện Hữu nghị là 55.142 triệu đồng Trong đó, giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu chiếm 78,4% và gấp 3,6 lần giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước Tuy nhiên, số lượng tiêu thụ thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 23,3% tổng số lượng tiêu thụ và bằng 1/3 số lượng tiêu thụ thuốc

SX trong nước

- Có 31,6% số lượng thuốc SX trong nước được tiêu thụ tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương và chỉ bằng 1/2 số lượng tiêu thụ thuốc nhập khẩu Giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước tại bệnh viện là 4.426 triệu đồng chiếm 18,1% tổng giá trị tiêu thụ và bằng 1/5 giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu

- Có 63,9% số lượng thuốc SX trong nước được tiêu thụ tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương và gấp 1,8 lần số lượng tiêu thụ thuốc nhập khẩu Tuy nhiên, giá trị tiêu thụ thuốc nội chỉ chiếm 9,5% tổng giá trị tiêu thụ

và bằng 1/10 giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu

- Giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước đạt 2.389 triệu đồng chiếm 3,4% tổng giá trị tiêu thụ tại bệnh viện Phụ sản trung ương và chỉ bằng 1/28 giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu Bên cạnh đó, số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước chỉ đạt 28,8% tổng số lượng tiêu thụ thấp hơn so với số lượng tiêu thụ thuốc nhập khẩu là 71,2%

Trang 30

- Có 66% số lượng thuốc nhập khẩu được tiêu thụ tại viện Huyết học truyền máu trung ương và lớn gấp 2 lần số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước Giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu cũng chiếm tỷ lệ cao là 92,3% tổng giá trị tiêu thụ và gấp 12 lần giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước.

- Nhìn chung số lượng tiêu thụ thuốc trong nước chiếm tỷ lệ 59,9% cao hơn so với thuốc nhập khẩu là 40,1% Tuy nhiên, giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước chỉ chiếm 6,7% tổng giá trị tiêu thụ và thấp hơn nhiều so với giá trị tiêu thụ thuốc nhập khẩu là 93,3%

3.1.2 Cơ cấu tiêu thụ thuốc mang tên gốc - tên biệt dược

3.1.2.1 Mức tiêu thụ thuốc mang tên gốc - tên biệt dược

Việc lựa chọn thuốc mang tên gốc sẽ góp phần làm giảm chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân Chính vì vậy, Ban lành đạo bênh viện luôn ưu tiên lựa chọn thuốc mang tên gốc, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước có chất lượng đảm bảo nhu cầu điều trị khi xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Tỷ

lệ thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên biệt dược được tiêu thụ thể hiện ở bảng 3.2 trang 27

Từ bảng 3.2 ta có biểu đồ sau:s

Trang 31

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu thuốc mang tên gốc – tên biệt dược đã được tiêu thụ

Trang 32

Trang ngang

Trang 33

Nhận Xét:

- Số lượng tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược chiếm 69,2% tổng số lượng tiêu thụ thuốc tại bệnh viện Bạch Mai và gấp 2,2 lần số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc Giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược chiếm 83,2% tổng giá trị tiêu thụ thuốc và 5 lần giá trị tiêu thụ thuốc mang tên gốc

- Giá trị tiêu thụ thuốc mang tên gốc đạt 15.989 triệu đồng tại bệnh viện Hữu Nghị chiếm 29% tổng giá trị tiêu thụ và thấp hơn giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược là 71% Tuy nhiên, số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc chiếm 71,1% tổng số lượng tiêu thụ và cao hơn số lượng tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược là 28,9%

- Giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược đạt 20.669 triệu đồng, chiếm 84,5% tổng giá trị tiêu thụ tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương và gấp 5 lần giá trị tiêu thụ thuốc mang tên gốc Số lượng tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược cũng chiếm tỷ lệ cao là 82,9% tổng số lượng tiêu thu và cao hơn nhiều

số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc là 17,1%

- Số lượng tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương chiếm 53,1% tổng số lượng tiêu thụ và cao hơn không đáng

kể so với số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc là 46,9% Tuy nhiên, giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược chiếm 85,4% tổng giá trị tiêu thụ và gấp 6 lần giá trị tiêu thụ thuốc mang tên gốc

- Có 58,5 % số lượng thuốc mang tên gốc được tiêu thụ tại bệnh viện Phụ sản trung ương và cao hơn số lượng tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược là 41,5% Giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược đạt 55.618 triệu đồng chiếm 78,4% tổng giá trị tiêu thụ và gấp 3,6 lần giá trị tiêu thụ thuốc mang tên gốc

- Số lượng tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược chiếm 66,8% tổng số lượng tiêu thụ tại viện Huyết học truyền máu trung ương gấp 2 lần số lượng tiêu thụ

Trang 34

thuốc mang tên gốc Tuy nhiên, giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược chiếm 79,9% giá trị tiêu thụ gấp 4 lần giá trị tiêu thụ thuốc mang tên gốc.

- Số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc có tỷ lệ cao trong các bệnh viên

là 55,7% tổng số lượng tiêu thụ và cao hơn so với thuốc mang tên biệt dược là 44,3% Song giá trị tiêu thụ là thấp hơn chiếm 18,2% tổng giá trị tiêu thụ và chỉ băng 1/5 giá trị tiêu thụ thuốc mang tên biệt dược

3.1.2.2 So sánh mức tiêu thụ thuốc SX trong nước - thuốc NK mang tên gốc

Cơ cấu thuốc SX trong nước - thuốc NK mang tên gốc đã được tiêu thụ thể hiện ở bảng 3.3 trang 30

Từ bảng 3.3 ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu thuốc SX trong nước – Thuốc NK mang tên gốc đã

được tiêu thụ

Trang 35

Trang ngang

Trang 36

Nhận xét:

- Số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc chiếm 60% tổng

số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc tại bệnh viện Bạch mai Số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc chiếm 40% thấp hơn so với thuốc SX trong nước mang tên gốc Tuy nhiên, giá trị tiêu thụ của thuốc SX trong nước mang tên gốc đạt 11.979 triệu đồng chiếm 13,1% thấp hơn nhiều so với thuốc nhập khẩu mang tên gốc là 79.329 triệu đồng chiếm 86,9%

- Số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc chiếm 90,9% tổng

số lượng thuốc mang tên gốc được tiêu thụ tại bệnh viện Hữu Nghị Số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc chiếm 9,1% và chỉ bằng 1/10 số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc Trong khi đó, giá trị tiêu thụ thuốc

SX trong nước mang tên gốc đạt 6.693 triệu đồng gần bằng giá trị tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc là 9.296 triệu đồng

- Giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc chiếm 56% tổng giá trị thuốc mang tên gốc được tiêu thụ tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương

và cao hơn không đáng kể so với giá trị tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc chiếm 44% Số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc chiếm 18,9% thấp hơn nhiều số lượng tiêu thụ thuốc trong nước mang tên gốc là 81,1%

- Giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương là 1.195 triệu đồng thấp hơn nhiều so với giá trị tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc là 5.173 triệu đồng Tuy nhiên, số lượng tiêu thụ thuôc SX trong nước mang tên gốc chiếm 81,2% tổng số lượng tiêu thụ thuốc mang tên gốc và gấp 25 lần số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc

- Số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc chiếm 43,5% tổng

số lượng thuốc mang tên gốc được tiêu thụ tại bệnh viện Phụ sản trung ương, thấp hơn ít so với số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc là 56,5% Song

Trang 37

giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc đạt 810 triệu đồng chỉ bằng 1/18 giá trị tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc.

- Giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc đạt 2.984 triệu đồng tại viện Huyết học truyền máu trung ương thấp hơn nhiều so với giá trị tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc là 8.756 triệu đồng Số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc chiếm 52,4% cao hơn không đáng kể so với số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc là 47,6%

- Tóm lại, số lượng tiêu thụ thuốc SX trong nước mang tên gốc chiếm 84,1% tổng số lượng thuốc mang tên gốc được tiêu thụ và gấp 5.3 lần số lượng tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc Tuy nhiên, giá trị tiêu thụ thuốc SX trong nước chỉ chiếm 17,8% tổng giá trị thuốc mang tên gốc được tiêu thụ và chỉ bằng 1/5 giá trị tiêu thụ thuốc NK mang tên gốc

3.1.2.3 So sánh mức tiêu thụ thuốc SX trong nước - thuốc NK mang tên biệt dược

Cơ cấu thuốc SX trong nước - thuốc NK mang tên gốc đã được tiêu thụ thể hiện ở bảng 3.4 trang 33

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu thuốc SX trong nước – Thuốc NK mang tên biệt dược

đã được tiêu thụ

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Doanh số thuốc bán ra ở một số khu vực trên thế giới [27],[28] - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 1.2 Doanh số thuốc bán ra ở một số khu vực trên thế giới [27],[28] (Trang 9)
Biểu đồ 1.7. Sơ đồ mạng lới cung ứng thuốc - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
i ểu đồ 1.7. Sơ đồ mạng lới cung ứng thuốc (Trang 16)
Bảng 1.4 Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc năm 2006 - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 1.4 Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc năm 2006 (Trang 19)
Bảng 3.5: Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu thụ tại  bệnh viện Bạch Mai - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.5 Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu thụ tại bệnh viện Bạch Mai (Trang 40)
Bảng 3.6: Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ trong  nhóm A tại bệnh viện Bạch Mai - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.6 Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Bạch Mai (Trang 41)
Bảng 3.7. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại  bệnh viện Bạch Mai - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.7. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Bạch Mai (Trang 42)
Bảng 3.8: : Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu  thụ tại bệnh viện Hữu Nghị - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.8 : Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu thụ tại bệnh viện Hữu Nghị (Trang 44)
Bảng 3.9: Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ trong  nhóm A tại bệnh viện Hữu Nghị - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.9 Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Hữu Nghị (Trang 45)
Bảng 3.10. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại  bệnh viện Hữu Nghị - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.10. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Hữu Nghị (Trang 46)
Bảng 3.11. Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu  thụ tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.11. Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu thụ tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương (Trang 48)
Bảng 3.12: Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ trong  nhóm A tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương. - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.12 Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương (Trang 49)
Bảng 3.13. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại  bệnh viện Tai mũi họng trung ương - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.13. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương (Trang 50)
Bảng 3.14: Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu thụ tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.14 Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại ABC đã được tiêu thụ tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương (Trang 51)
Bảng 3.15: Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ đã được tiêu thụ trong  nhóm A tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương. - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.15 Cơ cấu theo thuốc nguồn gốc xuất xứ đã được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương (Trang 52)
Bảng 3.16. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại  bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương - phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007
Bảng 3.16. Cơ cấu các nhóm thuốc đã được tiêu thụ trong nhóm A tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w