BỘ YTÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÃ NỘI NGUYỀN ĐỨC THỊNH MÃ SINH VIÊN 1701540 TỔNG HỢP VÀ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SÔ DẪN CHẤT ACETOHYDRAZID MỚI MANG KHUNG 4 OXOQUINAZOLIN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ[.]
Trang 1SINH HỌC CỦA MỘT SÔ DẪN CHẤT
ACETOHYDRAZID MỚI MANG
KHUNG 4-OXOQUINAZOLIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi làm cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng kính trọng đến nhữngngười trong suốt thời gian qua đã luôn quan tâm, tạo điều kiện và hết lòng giúp đờ tôi hoàn thành một cách tổt nhất khoá luận tốt nghiệp của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thầy, người cô đáng kính: GS.TS Nguyễn Hải Nam, TS Đỗ Thị Mai Dung -Bộ môn Hóa Dược - Trường Đại học Dược
Hà Nội Thầy cô đã luôn tạo những điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận và luôn có những chỉ dẫn chính xác, kịp thời giúp tôi lúc gặp khó khăn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và các anh chị kĩ thuật viên của
Bộ môn Hoá Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội, Khoa Hoá - Đại học Khoa học tự
nhiên Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Khoa Dược - Đại học quốc gia
Chungbuk - Hàn Quốc đà nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi suốt thời gian làm khóa luận
này
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường, các phòng ban và cán bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội, những người
đà tạo điều kiện cho tôi được học tập tiếp thu kiến thức suốt 5 năm qua
Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh chị, các bạn nhóm nghiên
cứu bộ môn Hoá Dược, đặc biệt là TS Dương Tiến Anh, bạn Nguyễn Thị Thu Hằng,
bạn Nguyễn Quang Thế Vũ, bạn Trịnh Thị Minh Ngọc đã cùng đồng hành, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
Hà Nội, Ngày 27 tháng 6 năm 2022
Sinh viên
_ _ Nguyên Đức Thịnh
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ, CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐÈ 1
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 2
1.1 Chu trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis) 2
7.7.7 Định nghĩa 2
1.1.2 Các giai đoạn của apoptosis 2
1.1.3 Mối liên quan giữa chu trình chết tự nhiên của tế bào và bệnh ung thư 3
1.1.4 Quả trình điều hòa chu trình chết tự nhiên của tế bào 4
1.2 Enzym caspase 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Phân loại caspase 5
1.2.3 Mối liên quan giữa enzym caspase 3 và chu trình chết tụ'nhiên của tế bào 6
1.3 Một số chất đã được tổng hợp liên quan đến hoạt hoá enzym capase 3 6
1.4 Dẩn chất quinazolin-4(37Z)-on 10
1.4.1 Cấu trúc khung quinazolin 10
1.4.2 Tác dụng sinh học của dẫn chất quinazolin-4(3H)-on 10
1.4.3 Tác dụng kháng ung thư của dẫn chất quinazolin-4(3H)-on 12
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 15
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 15
2.7.7 Hóa chất 15
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.2.1 Tổng họp một sắ dẫn chất acetohydrazid mói mang khung 4-oxoquinazolin.l6
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cún 16
2.3.1 Tồng hợp hóa học 16
2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết 16
2.3.3 Xác định cấu trúc của dẫn chất tổng hợp được 17
2.3.4 Thử tác dụng sinh học 17
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUA VÀ BÀN LUẬN 19
3.1 Hóa học 19
3.1.1 Tổng họp hóa học 19
3.1.2 Kiểm tra độ tinh khiết 32
3.1.3 Xác định cấu trúc 33
3.2 Thử hoạt tính sinh học 39
3.2.1 Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro 39
3.2.2 Thử tác dụng hoạt hóa caspase 3 40
3.3 Bàn luận 41
3.3.1 Tổng họp hóa học 41
3.3.2 Khẳng định cấu trúc 44
3.3.3 Thử hoạt tính sinh học 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 TÃI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6: Phố cộng hưởng từ hạt nhân carbon
(Carbon-13 nuclear magnetic resonance)
: Phố cộng hưởng từ hạt nhân proton(Proton nuclear magnetic resonance): 5- Fluorouracil
: Acid desoxyribonucleic
: Vạch đôi trong phổ NMR (Doublet)
: Dicloromethan: Vạch chẻ đôi 2 lần trong phổ NMR (Doublet of doublet): Dimethylsulfoxid
: Dimethylsulfoxid deuteri hóa
: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ
(U.S Food and Drug Administration)
: Hiệu suất: Dòng tế bào ung thư ruột kết người
: Histon deacetylase: Các chất có tác dụng ức chế HDAC (Histon deacetylase inhibitors)
: Nồng độ ức chế 50% (The half maximal inhibitory concentration): Hong ngoại (Infrared)
: Hằng số ghép cặp trong phổ NMR
: Viện nghiên cứu Sinh học và Cồng nghệ sinh học Hàn Quốc(Korea Research Institute of Bioscience and Biotechnology): Đa vạch trong phổ NMR (Multiplet)
: Vạch đon trong phổ NMR (Singlet)
: Dòng tế bào ung thư đại tràng người
: Vạch ba trong phổ NMR (Triplet)
: Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography): Nhiệt độ nóng chảy
: Trichostatin A: Tetrahydrofuran
Trang 7Ô (ppm) : Độ dịch chuyên hóa học (phân triệu) trong phô NMR
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại enzym caspase 5
Bảng 1.2 Một số dẫn chất quinazolin-4(3//)-on dược dùng làm thuốc trên thị trường 11 Bảng 3.1 Hiệu suất tổng họp các dẫn chất Va-f 32
Bảng 3.2 Giá trị Rf và nhiệt độ nóng chảy (t°nc) của các dẫn chất Va-f 33
Bảng 3.3 Kết quả phân tích phổ IR của các dẫn chất Va-f 34
Bảng 3.4 Kết quả phân tích phổ khối lượng (MS) của các dẫn chất Va-f 35
Bảng 3.5 Kết quả phân tích phổ ^-NMR của các dẫn chất Va-f 36
Bảng 3.6 Kết quả phân tích phổ l3C-NMR của các dẫn chất Va-f 38
Bảng 3.7 Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư cùa các dẫn chất Va-f 40
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các giai đoạn của chu trình chết tự nhiên của tế bào 3
Hình 1.2 Điều hòa quá trình apoptosis 4
Hình 1.3 Cồng thức cấu tạo của họp chất PAC-1 6
Hình 1.4 Cơ chế hoạt hóa caspase 3 của PAC-1 7
Hình 1.5 Cấu trúc acetohydrazid (a) và cầu trúc phức chất của acetohydrazid với ion Zn (b) 7
Hình 1.6 Cấu trúc chất WF-208, WF-210 trong nghiên cứu củaF Wang 8
Hình 1.7 Cấu trúc của dẫn chất 1 9
Hình 1.9 Cấu trúc của dẫn chất II 9
Hình 1.8 Cấu trúc của PAC-1 và khung thiết kế (Z)-A'-(2-oxoindolin-3-yliden)-2-(4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetohydrazid trong nghiên cứu của Lê Công Huân 10
Hình 1.10 Cấu trúc hóa học của quinazolin và quinazolin-4(3//)-on 10
Hình 1.11 Cấu trúc hóa học của thuốc Nolatrexed 12
Hình 1.12 Cấu trúc hóa học của thuốc Raltitrexed 12
Hình 1.13 Công thức các hợp chất của Naveen Mulakayla và cộng sự 13
Hình 1.14 Các dẫn chất chứa khung quinazolin trong nghiên cứu của Dương Tiến Anh và cộng sự 13
Hình 1.15 Công thức dự kiến của các dẫn chất mới 14
Hình 3.1 Hình biêu đồ so sánh kết quả thử tác dụng hoạt hóa caspase 3 của dẫn chất Vb với đối chứng là PAC-1 41
Hình 3.2 Phổ khối lượng MS của dẫn chất Vb 45
Hình 3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR của dẫn chất Vd 46
Hình 3.4 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ,3C-NMR của dẫn chất Vd 46
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tác dụng gây độc tế bào của các dẫn chất Va-f trên các dòng tế bào SW620, PC-3 và NCI-H23 47
Trang 10DANH MỤC CÁC sơ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Qui trình tổng hợp các dẫn chất Va-f 19
Sơ đồ 3.2 Phản ứng tổng hợp chất lia 19
Sơ đồ 3.3 Phản ứng tổng hợp chất Ilia 20
Sơ đồ 3.4 Phản ứng tổng hợp chất IVa 21
Sơ đồ 3.5 Phản ứng tổng hợp chất Va 21
Sơ đồ 3.6 Quy trình tổng hợp chất Vb 22
Sơ đồ 3.7 Quy trình tổng hợp chất Vc 24
Sơ đồ 3.8 Quy trình tổng hợp chất Vd 26
Sơ đồ 3.9 Quy trình tổng hợp chất Ve 28
Sơ đồ 3.10 Quy trình tổng hợp chất Vf 30
Sơ đồ 3.11 Cơ chế phản ứng tạo thành IIa-f 42
Sơ đồ 3.13 Cơ chế phản ứng tạo thành các dẫn chất IVa-f 43
Sơ đồ 3.14 Cơ chế phản ứng tạo thành các dẫn chất Va-f 44
Trang 11pháp điều trị ung thư nhằm mục đích cải thiện và tạo sự đột phá trong hiệu quả điều trị
ngày càng được quan tâm Nhiều đề tài nghiên cứu đã được thực hiện cả ở trong nước
và quốc tế và đã có những kết quả tích cực, giúp hỗ trợ và tìm kiếm được những hướng
đi mới trong điều trị ung thư Một trong những hướng nghiên cứu có thề kể đến là phát
triển thuốc chống ung thư bằng cách tác động đến cơ chế chết theo chu trình của tế bào
[181, [15], [201
Quá trình chết tự nhiên tế bào được khởi động khi nhận được kích thích từ nộibào và ngoại bào thông qua enzym caspase Từ đó, tìm kiếm cách tác động vào enzymcaspase đã được nghiên cứu và báo cáo [40],[28] Các hợp chất tác động vào enzymcaspase được báo cáo có tác dụng chống ung thư phải kể đến PAC-1 Đây là hợp chấtđầu tiên có hoạt tính chống ung thư theo cơ chế hoạt hoá protein caspase 3 trong điều
nhiều chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt các chất có hoạt tính kháng ung thư (gelfitinib,erlotinib, lapatinib, ) [31] Tiếp cận với hướng nghiên cứu này, nhiều dãy chất có tácdụng hoạt hoá enzym caspase chứa dị vòng quinazolin có hoạt tính kháng tế bào ung
thư tốt đã được nhóm nghiên cứu tại bộ môn Hoá Dược - trường Đại học Dược Hà Nội
thiết kế, tổng hợp, thử hoạt tính sinh học và công bố [1], [34] Tiếp cận dựa trên cơ sởcủa những nghiên cứu trên, đề tài “Tống họp và thử hoạt tính sinh học của một số dẫn chat acetohydrazid mói mang khung 4-oxoquinazolin” được thực hiện với hai
mục tiêu:
1 Tổng hợp được 3(4H)-yl)acetohydrazid và 5 dẫn chat acetohydazid mang khung 4-oxoquinazolin
(E)-7V'-(3-allyl-2-hydroxybenzyliden)-2-(4-oxoquinazolin-2 Đánh giá hoạt tính sinh học, khả năng hoạt hoá enzym caspase của các chấttổng họp được
Trang 12CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN
1.1 Chu trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis)
1.1.1 Định nghĩa
Apoptosis
Tế bào bình thường
Tế bào ngưng tụ Phân mảnh Mảnh tế bào
Hình 1.1 Quá trình chết tự nhiên của tế bào
Cơ thể sống đa bào là một hệ thống được tổ chức rất chặt chẽ Trong đó, số lượng
các tế bào trong các bào quan được kiểm soát không chỉ bởi tốc độ phân chia tế bào màcòn bởi tốc độ chúng chết đi Khi một tế bào trở nên không cần thiết với cơ thể, nó sẽ tựchết đi thông qua sự hoạt hóa một quá trình diễn ra ngay trong bản thân tế bào, dẫn đến
sự tan rã của tế bào đó Quá trình này được gọi là chu trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis) [16]
1.1.2 Các giai đoạn của apoptosis
Quá trình apoptosis được chia thành các giai đoạn: tế bào bị co lại, màng tế bàovẫn giữ nguyên vẹn trong khi nội qua bị cô đặc và phân mảnh tiếp sau đó tế nào này sẽ
bị thực bào bởi các đại thực bào Điều này ngăn chặn sự giải phóng nguyên sinh chất ramôi trường, bao gồm các tác nhân gây viêm [16]
Nói cách khác, tế bào chết theo quá trình apoptosis sẽ là một cái chết “tự nhiên”,chết một cách “êm dịu” Cụ thể, chu trình chết tự nhiên của tế bào gồm 5 bước được mô
tả trong hình 1.1 [8]:
- Tế bào nhận được tín hiện dẫn đến sự khới phát của apoptosis
- Bộ khung tế bào đứt gãy dẫn đến sự co ngót và thu nhỏ của tế bào
- Tế bào chất dần dần trở nên đậm đặc, nhân tế bào và các bào quan co ép lại và
Trang 131 Tế bào thường 2 Co màng tế bào
Cô đặc nhân tế bào
3 Phân râ bào quan
4 Phân mảnh tế bào 5 Đại thực bào tiêu hùy
mành tế bào
Hình 1.1 Các giai đoạn của chu trình chết tự nhiên của tế bào 1.1.3 Moi liên quan giữa chu trình chết tự nhiên của tế bào và bệnh ung thư
Chu trình chết tự nhiên của tế bào là một cơ chế để kiểm soát số lượng tế bào
trong cơ thể sống, giữ chúng ớ mức bình thường Khi cơ thể bị ung thư, số lượng tế bào
tăng sinh một cách bất thường, mất kiểm soát Điều đó gợi ý mối liên hệ giữa các bất
thường xảy ra trong chu trình chết tự nhiên của tế bào và bệnh ung thư
Cơ thể sống luôn có những cơ chế khác nhau ngăn chặn các đột biến gây ung thư, trong đó vai trò nối bật thuộc về protein p53 Protein này ngăn cản sự hình thành khối u
thông qua ngăn chặn sự ảnh hưởng của các tốn thương trên ADN cũng như các biến cốkhác như sự tấn công của các gốc tự do hay các các tín hiệu kích thích tăng trưởng quá mức lên tế bào Khi xảy ra biến cố, p53 sẽ đưa tế bào về trạng thái bất hoạt hoặc ra tín hiệu khởi phát chu trình chết tự nhiên của tế bào [361 Neu mức độ của biến cố vượt quá mức kiểm soát của protein p53, sai sót sẽ xảy ra và các tế bào này tiếp tục tồn tại, phát triển vượt kiểm soát, hình thành khối u [41
Trang 14Cytochrome c Apafl
Pro-Caspaso-9
U aif
EndoG o Q
°o
Hình 1.2 Điều hòa quá trình apoptosis
Chu trình chết tự nhiên được thực hiện bởi các caspase và được điều hòa thông qua hai con đường: (1) con đường nội sinh trong tế bào và (2) con đường ngoại sinh
thông qua receptor tại màng tế bào [12]
Con đường nội sinh trong tế bào được kích hoạt bằng cách đưa Bax/BAK vào
màng ty thể và giải phóng cytochrom c Con đường này được điều hòa bởi protein cell lymphoma-2 (BCL-2), với cơ chế ngăn chặn sự giải phóng cytochrom c bằng cách
B-liên kết và ức chế Bax và BAK Do đó, ức chế BCL-2 được cho là có tiềm năng trong
điều trị ung thư [25] Cytochrom c liên kết với Apafl và hoạt hóa procaspase-9 tạo thành phức hợp apoptosome Caspase-9 được kích hoạt rồi đến kích hoạt caspase-3 và bắt đầu phân giải protein Ngoài Cytochrom c, ty thể giải phóng một số lượng lớn các
polypeptid khác, bao gồm AIF, Endo G, chất kích hoạt ty thể thứ hai của caspase
(SMAC/DIBLO) và HtRA2/OMI [12]
Con đường ngoại sinh được kích hoạt thông qua thụ thể với yếu tố hoại tử khối
u (TNF) hay còn gọi là thụ thể gây chết Các thụ thể này được kích hoạt thông qua cácphối tử gây chết được sản sinh với các tế bào diệt tự nhiên hoặc các đại thực bào Sau
khi hình thành thụ thể liên kết thụ thể - phối tử, con đường ngoại sinh được kích hoạt
Trang 15caspase -10 [25] Trong một nghiên cứu trên chuột, Varfolomeev Eugene E và cộng sự
đà phát hiện rằng caspase 8 đóng một vai trò cần thiết và khồng thế thiếu trong việc khởi
phát quá trình chết tự nhiên ở tế bào [35]
Dựa vào các nội dung đã trình bày ở trên, ta có thế thấy bất thường trong quá
trình apoptosis có thế là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư Do vậy, đềtài khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu về các dẫn chất có tác dụng ức chế tế bào ungthư thông qua enzym đích của quá trình apoptosis
1.2 Enzym caspase
ĩ 2.1 Định nghĩa
Caspase (cysteinyl aspartate-specific proteinase) là một họ các protease cysteingiữ vai trò quan trọng trong việc thực thi quá trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis)
cũng như phản ứng viêm Điều này được minh chứng bởi Varfolomeev Eugene E và
cộng sự khi tiến hành ức chế các caspase bằng zVAD-fmk (một hợp chất kháng caspase mạnh) Tác giả đưa ra kết luận là khi ức chế caspase bằng zVAD-fmk thì tế bào sẽ hoại
tử thay vì thực hiện quá trình apoptosis [35]
Cơ chế hoạt động của họ enzym này bắt đầu với phân tử cystein tại trung hoạt động, đóng vai trò là tác nhân nucleophil tấn công vào phân tứ protein đích, từ đó cắt
liên kết peptid tạo bởi nhóm -COOH của acid aspartic [39]
1.2.2 Phân loại caspase
Cho đến nay, người ta đã phát hiện được 14 enzym caspase ở người và động vật
và được đánh số từ số 1 đến 14, chúng được chia làm 3 nhóm dựa trên tác dụng sinh học
của những enzym đó [41], trình bày chi tiết trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Phân loại enzym caspase
Trang 16Trong số các caspase, nhóm enzym tham gia quá trình apoptosis của tế bào ngày
càng được chú ý như một đích tác dụng mới trong việc nghiên cứu thuốc điều trị ung
thư [5], [411
1.2.3 Mối liên quan giữa enzym caspase 3 và chu trình chết tự nhiên của tế bào
Như đã trình bày trong bảng 1.1, người ta đã tìm thấy 7 loại caspase là enzym
tham gia vào quá trình chết tự nhiên của tế bào Các enzym tham gia vào quá trình chết
tự nhiên của tế bào được chia làm hai nhóm: (1) nhóm enzym khởi phát: caspase - 2, 8,
9, 10 và (2) nhóm enzym thi hành: caspase - 3, 6, 7 [30] Trong đó, caspase - 3 xuất hiện
trong quá trình apoptosis có vai trò rất quan trọng bởi vì enzym này đóng vai trò trung
tâm trong giai đoạn thực thi của apoptosis tế bào Do đó, các sai sót trong hoạt động của
enzym này dẫn đến các sai sót trong chu trình chết tự nhiên mà hậu quả có thề dẫn đến
sự phát triển của các khối u ác tính
Caspase 3 tồn tại trong tế bào dưới dạng procaspase 3 không có hoạt tính Nhiềunghiên cứu đã chỉ ra sự tăng nồng độ bất thường của proenzym này trong nhiều loại ung
thư khác nhau [17], [23], gợi ý mối liên hệ giữa bệnh sinh của ung thư với các thiếu sóttrong quá trình chuyển hóa procaspase 3 thành caspase 3 Từ đó, nhiều nghiên cứu
hướng đến việc tăng cường chuyền hóa procaspase - 3 thành caspase - 3 nhằm khởi động quá trình apoptosis [30], [42]
1.3 Một số chất đã được tổng hợp liên quan đến hoạt hoá enzym capase 3
Năm 2006, họp chất đầu tiên có khả năng hoạt hóa caspase 3 do K s Putt và
cộng sự nghiên cứu và tông hop là PAC-1 Tác dụng hoạt hóa caspase 3 của PAC-1 chokết quả tốt với giá trị EC50 = 0,22 pM Nó cũng đồng thời thể hiện tác dụng gây độc tế
bào trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau như bạch cầu, tế bào ung vu, ung thư đạitràng, ung thư gan [26]
Hình 1.3 Công thức cấu tạo của họp chất PAC-1
Được công bố vào năm 2009, trong một nghiên cứu do Q p Peterson thực hiện chứng minh cơ chế hoạt hóa procaspase-3 của PAC-1 là bằng cách tạo phức hợp vòng
càng với ion kẽm [24]
Trang 17PAC-1 PAC-1: ©
Caspase-3
Hĩnh 1.4 Cư chế hoạt hóa caspase 3 của PAC-1
Cụ thể, kẽm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của caspase 3 Điều này
được chứng minh trong nhiều nghiên cứu về tác dụng ức chế enzym caspase 3 của ion
kẽm [2J, [9] Trong nghiên cứu của tác giả Theo Eron và cộng sự, caspase có ba vùngliên kết gắn ion kẽm [9] Một trong ba vùng này có vai trò ức chế sự hình thành
caspase 3 từ proenzym của nó, dẫn đến sự tăng nồng độ proenzym caspase 3 trong tếbào Ngoài ra, ion kẽm còn có khả năng gây ức chế hoạt động của caspase 3 khi làm
giảm đáng kế các tưong tác protein-protein trong quá trình nhận diện co chất Do đó,nếu muốn làm tăng hoạt tính enzym của caspase 3 trong tế bào thì họp chất PAC-1 cần
“khóa” ion kẽm, ngăn cản sự tương tác của ion này với caspase 3 [9]
Để có khả năng này, trong cầu trúc của PAC-1 có chứa hợp phần acetohydrazid (-CONHN=) Hợp phần này tạo với ion kèm thành một phức chất bền vững dẫn đến loại
bỏ tác động của ion kèm lên procaspase 3 cấu chúc phức chất của hợp phần acetohydrazid với ion kẽm được thê hiện trong hình 1.5
Trang 18Sau khi hợp chất PAC-1 được nghiên cứu rõ về hoạt tính và cơ chế tác dụng, cấu
trúc PAC-1 trở thành chất dẫn dẫn đường cho những nghiên cứu về sau khi tìm kiếm
hoạt chất có khả năng hoạt hóa procaspase 3 [19], [20], [43]
Đặc biệt, các nghiên cứu dựa trên cấu trúc PAC-1 được thực hiện thu được kết
quả là những hợp chất có tác dụng vượt trội hơn so với PAC-1 về khả năng cho hoạt
tính sinh học thể hiện ở chỉ số IC50, độ nhạy cảm tế bào ác tính, độc tính đối với tế bàoung thư Có thể kể đến như dẫn chất WF-208, WF-210 (hình 1.6) của tác giả F Wang
và cộng sự [43], [37] hoặc dẫn chất benzothizol: semicarbazol của tác giả Junjie Ma và
cộng sự [19], [20]
X = -Cl (WF-208)
X =-F (WF-210)
Hình 1.6 Cấu trúc chất WF-208, WF-210 trong nghiên cứu của F Wang
Nghiên cứu của F Wang và cộng sự đã thiết kế và tống họp hoạt chất mới dựa trên cấu trúc PAC-1 và khung oxadizol Năm 2014, họp chất WF-210 được công bố
kèm kết quả thử hoạt tính cho thấy hợp chất này có độ nhạy cảm của các dòng tế bào áctính gấp 22 lần so vói chất chứng là PAC-1 trong khi độc tính đối với tế bào bình thường
lại thấp hơn 2,6 lần (IC50 trung bình là 412,34 pM so với 158,29 pM đối với PAC-1)
Tiếp nối kết quả thu được ở họp chất WF-210, vào năm 2015, F Wang và cộng
sự đã tổng họp hợp chất WF-208 (hình 1.6) với nhóm thế -Cl Kết quả cho thấy
WF-208 thể hiện được hoạt tính hoạt hóa caspase với khả năng hoạt hóa tốt hơn và chọn lọc
tế bào cao hơn PAC-1 khi thử hoạt tính sinh học trên tế bào HL-60 Cụ thể, hoạt tính
WF-208 với giá trị IC50 = 0,08 pM trên tế bào HL-60, gấp 26,3 lần so với chất đối chứng
PAC-1
Năm 2018, Kassab và cộng sự đã thiết kế và tổng hợp các dẫn chất của
acetohydrazid khi thêm khung benzotrizol trong công thức thiết kế [15] Trong 17 dẫnchất được công bố, dẫn chất I (hình 1.7) cho kết quả thử hoạt tính sinh học tốt nhất Dần
chất này thể hiện độc tính tế bào ung thư ở nồng độ thấp và gây độc trên 34 dòng tế bào
ung thư khác nhau với giá trị ức chế sinh trưởng tế bào trung bình là 45,80% ở nồng độ
10 pM Giá trị ức chế sinh trưởng tế bào cao nhất của dẫn chất I được thể hiện ở dòng
tế bào ung thư đại tràng HT-29 (86,86%)
Trang 19n - -N n o o r—NH
Hình 1.7 Câu trúc của dân chât I
oxoquinazolin-3(4/7)-yl)acetohydrazid mới đà được tác giả Lê Công Huân và các cộng
sự thiết kế, tổng hợp và thử hoạt tính [18] Hướng thiết kế công thức nghiên cứu nàycủa các tác giả cũng dựa trên cấu trúc của PAC-1 về mặt cấu trúc PAC-1 bao gồm bavùng riêng biệt, bao gồm vùng A, B và c (Hình 1.8) Trong số này, chức năng
acetohydrazid (vùng B) đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kích hoạt procaspase
của nó do sự tạo phức chặt chẽ của nhóm với ion kẽm nằm ở vị trí hoạt động của enzym
Do vậy, nhóm acetohydrazid đã được các tác giả giữ nguyên và thay đôi nhóm
4-benzylpiperazin-1-yl (vùng A) bằng hệ dị vòng quinazolin, trong khi vòng phenyl (vùngC) được thay thế bằng 2-oxoindolin Với hi vọng, các dẫn chất tổng hợp được chứa cả
quinazolin và 2-oxoindolin đều là những nhóm chất phổ biến được tìm thấy trong các
hợp chất có hoạt tính sinh học đa dạng, đặc biệt là chất chống ung thư Kết quả thử hoạt
tính sinh học ở 3 dòng tế bào ung thư ruột kết (SW620), ung thư tuyến tiền liệt (PC-3)
và ung thư phổi (NCI-H23) cho thấy các chất mới được tổng họp đều thể hiện độc tính
tế bào tương đối tốt Hiệu lực cũng tương đương với PAC-1 Ngoài ra dẫn chất II (hình1.9) thể hiện hoạt tính hoạt hóa caspase-3 rất tốt Ở nồng độ 50 pM, hoạt tính
caspase-3 tăng gấp 5 lần so với đối chứng không có chất hoạt hóa [18]
Hình 1.8 Cấu trúc của dẫn chất II
Trang 20A B
PAC-1
c
Hình 1.9 Cấu trúc của PAC-1 và khung thiết kế (Z)-N'-(2-oxoindolin-3-yliden)-2-
(4-oxoquinazolin-3(4H)-yl)acetohydrazid trong nghiên cứu của Lê Công Huân
Các nghiên cứu về các dẫn chất hoạt hóa enzym caspase-3 đều cho thấy vai trò quan trọng của hợp phần acetohydrazin trong hoạt tính các chất Đây là họp phần giúp
chuyển hóa proenzym caspase 3 thành caspase 3 Do vậy, đề tài khóa luận giữ lại hợp phần này trong thiết kế công thức các hợp chất kháng ung thư mới
1.4 Dần chất quinazolin-4(3H)-on
1.4.1 Cấu trúc khung quinazolin
Hình 1.10 Cấu trúc hóa học của quinazolin và quinazolin-4(3H)-on
Quinazolin-4(3//)-on (hình 1.10) được cấu tạo từ khung quinazolin với nhóm thếceto tại vị trí C4 Đây là dẫn chất phổ biến nhất trong tự nhiên, được tìm thấy ở hơn 100alkaloid [21] và được tổng hợp từ năm 1896 [13]
1.4.2 Tác dụng sinh học của dẫn chắt quinazolin-4(3H)-on
Quinazolin-4(3H)-on và các dẫn chất của nó đang là các hợp chất dị vòng thu
hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới do có nhiều tác dụng sinh học phong phú: chống nấm, kháng khuẩn, kháng HIV, giảm đau, chống
Trang 21Một số dẫn chất quinazolin-4(3H)-on đã được đưa ra thị trường dưới dạng biệt dược cho thấy tiềm năng của chúng trong lĩnh vực dược phấm Dưới đây là bảng tóm
tắt một số dẫn chất quinazolin-4(3//)-on được dùng làm thuốc để điều trị các bệnh khác
Trang 221.4.3 Tác dụng kháng ung thư của dẫn chắt quinazolin-4(3H)-on
Các dẫn chất quinazolin-4(3//)-on có tác dụng sinh học đa dạng trên người vàđộng vật như chống HIV, chống ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm, chống nấm
và nối bật hơn cả là tác dụng kháng ung thư [7] Trong nhiều nghiên cứu tác dụng kháng
tế bào ung thư của quinazolin-4(3//)-on, nhiều họp chất thu được có tác dụng tốt và đà
được lưu hành ngoài thị trường như: Nolatrexed, Raltirexed, (hình 1.11, hình 1.12) [29] Do vậy, quinazolin-4(3H)-on đã trở thành một cấu trúc quan trọng, được ứng
dụng trong nhiều nghiên cứu nhằm thiết kế các tác nhân kháng ung thư mới
Hình 1.11 Cấu trúc hóa học của thuốc Nolatrexed
Nolatrexed là một dẫn chất với nhóm thế 6-CH3 trên khung quinazolin-4(3//)-on,
được phê duyệt trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan năm 2000 [38]
OH
Hình 1.12 Cấu trúc hóa học của thuốc Raltìtrexed
Raltitrexed là một tác nhân ức chế có hiệu quả thymidylat synthase - một enzym
đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng họp ADN Dần chấtnày được ra mắt lần đầu tiên ở Anh vào năm 1996 để điều trị đau đầu tiên trong điều trịung thư đại trực tràng tiến triển [10]
Năm 2012, Naveen Mulakayala và cộng sự [22] đà tống hợp một dãy các dẫnchất quinazolin-4(3//)-on (hình 1.13) và tiến hành đánh giá hoạt tính kháng ung thư củacác chất này dựa trên tác dụng gây độc tế bào in vitro trên 3 dòng tế bào thử nghiệm: tế
bào ung thư bạch cầu dòng tủy mãn tính ở người (K562), tế bào ung thư biểu mô đại
tràng ở người (Colo-205), tế bào ung thư vú ở người (MDA-MB 231MR32) Nghiên
cứu này đã sử dụng phương pháp MTT với chất đối chứng là harmin để đánh giá hoạt tính gây độc tế bào Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy hầu hết các họp chất đều có tác
dụng gây độc trên tế bào K526, trong đó họp chất b, d cho hoạt tính tốt nhất
(IC50 <19 pM) Trên tế bào Colo-205, ngoại trừ e thì các hợp chất còn lại đều có tác
Trang 23dụng ức chế Còn trên tế bào MDA-MB 231, các hợp chất gắn thêm nhóm thế R cho tác
dụng ức chế tốt nhất với giá trị IC50 <45 pM
Hình 1.13 Công thức các hợp chất của Naveen Mulakayla và cộng sự
Vào năm 2021, tác giả Dương Tiến Anh và cộng sự [6] đã thiết kế hai dãy hợpchất chứa dị vòng quinazolin hướng ức chế HDAC (hình 1.14) Kết quả cho thấy các
dẫn chất này có hoạt tính ức chế tốt trên ba dòng tế bào ung thư thử nghiệm: tế bào ung
thư đại tràng (SW620), tế bào ung thư tuyến tiền liệt của người (PC-3), tế bào ung thư
khung quinazolin-4(3//)-on đà tạo nền tảng lý thuyết và thực nghiệm cho khóa luận tiếp
cận hướng nghiên cứu tống hợp và đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thư của một số
dẫn chất acetohydrazid mới mang khung 4-oxoquinazolin (hình 1.15)
Trang 24PAC-1
f
Hình 1.15 Công thức dự kiến của các dẫn chất mới
Cụ thể, trong thiết kế công thức các dẫn chất mới, nhóm nghiên cứu đã dựa trênchất dẫn đường là PAC-1, thay thế một phần cấu trúc bằng khung quinazolin-4(377)-on
và thử nghiệm các nhóm thế khác nhau để đưa ra dự đoán về khả năng kháng ung thưcủa các dẫn chất mới này
Trang 25CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
kì quá trình tinh chế nào Bao gồm:
- Các dung môi, hóa chất khác như: nước cất, A,A-dimethylformamid (DMF),
Na2SO4,
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ
- Máy khuấy từ gia nhiệt IKA-RTC
- Dụng cụ thủy tinh: bình cầu đáy tròn dung tích 50 và 100 ml có nút mài, bình nón,bình chiết, phễu thủy tinh, pipet, ống đong, cốc có mỏ các loại
- Bình chạy sắc ký Camag
- Bản mỏng silicagel Merck 70-230 mesh để chạy sắc ký lóp mỏng
- Đèn tử ngoại VILBER LOƯRMAT bước sóng 254 nm và 365 nm
- Cân phân tích, cân kỹ thuật Shimadzu
- Máy cất quay chân không Buchi R-200
-Tù lạnh, tủ sấy Memmert, máy siêu âm
- Máy Melting point apparatus Smp3 để xác định nhiệt độ nóng chảy
- Máy Shimadzu FTIR Affinity-1 s để xác định phổ IR
- Máy khối phổ LTQ Orbitrap XL™ để ghi phổ MS, đặt tại Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam
Trang 26- Máy cộng hướng từ Bruker AV-500 để ghi phổ ‘H-NMR, 13C-NMR đặt tại khoa Hóa
học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.2 Nội dung nghiên cún
2.2.1 Tổng họp một sắ dẫn chất acetohydrazid mói mang khung 4-0X0 quinazolin
Kiểm tra độ tinh khiết
Xác định cấu trúc của các chất vừa tổng hợp được
2.2.2 Thử tác dụng sinh học của những chất được tổng họp
Thử độc tính trên một số tế bào ung thư: tế bào ung thư ruột kết (SW620), tế bào
ung thư tuyến tiền liệt (PC-3) và tế bào ung thư phổi (NCI-H23)
Thử khả năng hoạt hóa caspase-3 của các dẫn chất tiềm năng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Tổng hợp hóa học
Tống hợp các chất dựa trên các nguyên tắc và phương pháp cơ bản của hóa học
hữu cơ để tiến hành tổng hợp các chất theo thiết kế Cụ thể các phản ứng sử dụng:
- Phản ứng 7V-alkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat
- Phản ứng acyl hóa với tác nhân hydrazin monohydrat
- Phản ứng ngưng tụ loại nước
- Một số phản ứng cơ bản khác
Theo dõi tiến trình phản ứng bằng sắc kí lóp mỏng (TLC)
2.3.2 Kiếm tra độ tỉnh khiết
Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng TLC (xác định thời điểm kết thúc phản
ứng, độ tinh khiết của sản phấm sau quá trình tinh chế) và xác định nhiêu độ nóng chảy
Trang 272.3.3 Xác định cấu trúc của dẫn chất tồng họp được
- Xác định cấu trúc của những chất được tổng hợp bằng các phổ: phổ hồng ngoại
(IR), phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton ('H-NMR) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon (13C-NMR)
- Phổ hồng ngoại (IR): ghi bằng máy Shimadzu FTIR Affinity-IS tại bộ môn Hóa
vô cơ, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội với kỹ thuật viên nén KBr, quét phốtrong vùng 4000-400 cm’1 Mầu sau khi sấy khô ở dạng rắn được phân tán trong KBr đãsấy khô với tỷ lệ 1:200, sử dụng áp lực cao nén hỗn hợp thành dạng film mỏng, đồng
thời hút chân không đế loại bỏ hơi ấm Ghi phố ở độ phân giải 4 cm’1
khoa Hóa học - trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, hoạt động theo phương pháp ion hóa phun bụi điện tử ESI, dung môi MeOH
- Phồ cộng hưởng từ hạt nhân (’H-NMR và 13C-NMR): được ghi bằng máy Bruker AV-500 tại đặt tại khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học
MHz Độ dịch chuyển hóa học (ô) được biểu thị bằng đơn vị phần triệu (ppm), lấy mốc
là pic của chất chuẩn nội tetramethylsilan (TMS), nhiệt độ ghi phổ khoảng 300 K, dung
2.3.4 Thử tác dụng sinh học
2.3.4.1 Thử độc tế bào
- Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư người (thử độc tính tế bào) ỉn vitro được
tiến hành tại Khoa Dược, Đại học Quốc gia Chungbuk, Cheongju, Hàn Quốc theo
phương pháp SRB [14] và giá trị IC50 được tính theo phương pháp Probit [11]
Dòng tế bào thử nghiệm ’ , tế bào ung thư tuyến tiền liệt (PC-3), tế bào ung thư đại
tràng (SW-620) và tế bào ung thư phổi (NCI-H23) Các dòng tế bào ung thư được lấy
từ Ngân hàng tế bào ung thư của Viện nghiên cứu Sinh học và Công nghệ sinh học Hàn
thanh bào thai bò)
học (Optical Density - OD) đo được khi thành phần protein của tế bào được nhuộm bằng Sulforhodamon B (SRB) Giá trị OD đo được tỉ lệ thuận với lượng SRB gắn với phân
tử protein, do đó lượng tế bào càng nhiều (lượng protein càng nhiều) thì giá trị OD cànglớn
50% so với nhóm chứng (mẫu trắng là giếng chỉ thêm môi trường nuôi cấy) Giá trị này
Trang 28được tính theo phương pháp Probits và kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của 3 lần
đo với độ lệch chuấn không quá 10%
2.3.4.2 Thử hoạt hóa caspase 3
Tác dụng hoạt hóa caspase 3 được thử nghiệm tại khoa Dược, Đại học Chungbuk,
Cheongju, Hàn Quốc và được định lượng bằng bộ kit của Abeam
(nồng độ 5 X 105/ml mỗi giếng) và phát triển trong 24 giờ, sau đó thu lại Các tế bào thu
được sẽ được rửa 2 lần với PBS lạnh và xử lí với đệm li giải đi cùng bộ kit trên Chất ligiải tế bào (100 p/50 pL) được trộn cùng với 2 pL đệm phản ứng và 5 pL DEVD-p-NA
theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất Hoạt tính được định lượng bằng phương pháp
huỳnh quang sau 1 giờ ủ
Trang 29CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÃN LUẬN
a, Tông họp chât lia
Tống hợp quinazolin-4(3//)-on (lia) từ acid 2-aminobenzoic (la) bằng cách cho
tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm nguội hỗn hợp sản phẩm vàkết tùa bằng dung dịch NaHCCh rồi sấy khô thu được chất lia (xem so đồ 3.2)
Sơ đô 3.2 Phản úng tông họp chât lia
Chi tiết các bước:
► Tiến hành phản ứng
- Lấy 0,28 g (2,0 mmol) chất la cho vào bình cầu sạch đáy tròn dung tích 50 ml; thêm
0,90 g (20,0 mmol) formamid (dư)
- Khuấy hỗn họp trong bình ở 120 °C trong 6 giờ
- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là MeOH : DCM
► Xử lý phản ứng
- Làm nguội hỗn hợp sản phấm và kết tủa bằng dung dịch NaHCCh
- Lọc và rửa tủa bằng nước cất lạnh (3 lần mỗi lần 20 ml)
Trang 30Điều chế ethyl 2-(4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (Ilia) bằng phản ứng N-alkyl
hóa với tác nhân là ethylcloro acetat (xem sơ đồ 3.3)
o
OC 2 H5 NH
- Hòa tan 0,22 g (1,5 mmol) chất lia vào 10,0 ml aceton trong bình cầu sạch đấy tròn
dung tích 50 ml, thêm 0,31 g (2.25 mmol) K2CO3.
- Khuấy hỗn hợp trong bình ở 80 °C trong 30 phút
- Thêm 0,03 g (0,1 mmol) KI, tiếp tục khuấy hỗn hợp 15 phút
- Thêm 0,2 ml (1,8 mmol) ethylcloro acetat đã pha loãng với aceton (1 ml) vào hồn hợptrên
- Tiếp tục tiến hành phản ứng trong 3 giờ ở 60 °C.
- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là DCM : MeOH
► Xử lý phản ứng
- Cất quay loại aceton ở áp suất thấp thu được hỗn hợp rắn
- Thêm 50 ml nước cất vào hỗn hợp, chiết dịch nước với DCM (50 ml DCM/lần X 3 lần), thu pha DCM
- Cô quay phần dịch DCM dưới áp suất thấp thu được chất lỏng màu vàng
- Sấy bằng tủ sấy ở 60 °C trong 24 giờ
Dần chất IVa được tổng họp qua phản ứng chuyển nhóm acyl của este Hla với
hydrazin monohydrat theo sơ đồ sau
Trang 31- Thêm từ từ 0,24 g hy drazin monohydrat (5,0 mmol).
- Khuấy hổn hợp phản ứng ở nhiệt độ phòng đến khi hết nguyên liệu đầu
- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là DCM : MeOH
► Xử lý phản ứng
- Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng ethanol lạnh (3 lần)
-Sấy khô bằng tủ sấy chân không
Dần chất Va được tổng hợp bằng cách ngưng tụ aldol của hydrazid IVa với 3-
allyl-2-hydroxybenzaldehyd theo sơ đồ sau:
nhnh 2
Sư đồ 3.5 Phản ứng tổng họp chất Va
Chi tiết các bước
► Tiến hành phản ứng
- Hòa tan 0,11 g (0,5 mmol) chất IVa vào 20 ml ethanol trong bình cầu sạch, sau đó
thêm 2 giọt acid acetic đặc
- Thêm 0,16 g (1,0 mmol) 3-allyl-2-hydroxybenzaldehyd
- Phản ứng diễn ra trong điều kiện hồi lưu
- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là DCM : MeOH
► Xử lý phản ứng
Trang 32- sấy khô tủa bằng tủ sấy chân không.
- Tinh chế chất rắn thu được bằng sắc kí cột hở (hệ pha động DCM : MeOH)
► Kết quả
- Cảm quan: chất rắn, màu trắng
-Hiệu suất: 87,7% (0,16g)
- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2
- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, *H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6
3.1.1.2 Tổng hợp 3(4H)-yl)acetohydrazid
Điều chế ethyl 2-(6-fluoro-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (Illb) bằng phản
ứng 7V-alkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat
Chi tiết các bước:
Trang 34Tống hợp 7-fluoroquinazolin-4(3//)-on (IIc) từ acid 2-amino-4-fluorobenzoic
(Ic) bằng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm lạnh đế tạotủa, lọc lấy tủa rồi sấy khô thu được chất IIc.
Chi tiết các bước:
Trang 35- Rf = 0,69 (với hệ dung môi là DCM : MeOH = 90:1).
- Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng ethanol lạnh (3 lần)
- Sấy khô bằng tủ sấy chân không
- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2
- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, ’H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6
3.1.1.4 Tổng họp 3(4H)-yl)acetohydrazid
Trang 36Tống hợp 6-bromoquinazolin-4(32/)-on (lid) từ acid 2-amino-5-bromobenzoic
(Id) bằng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm lạnh đểtạo tủa, lọc lấy tủa rồi sấy khô thu được chất Ild.
Chi tiết các bước:
Trang 37c, Tổng họp chất IVd
Dần chất 2-(6-bromo-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetohydrazid (Ivd) được tổng
hợp qua phản ứng chuyển nhóm acyl của este Illd với hydrazin monohydrat
Chi tiết các bước
- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2
- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, 'H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6
Trang 383.I.I.5 Tông hop
(le) băng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kêt thúc phản ứng, làm lạnh đê tạo
Điều chế ethyl 2-(7-bromo-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (Hle) bằng phản
ứng Aralkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat
Chi tiết các bước:
Trang 39- Rf = 0,70 (với hệ dung môi là DCM : MeOH = 90:1).
c, Tổng họp chất IVe
Dần chất 2-(7-bromo-4-oxoquinazolin-3(4H)-yl)acetohydrazid (IVe) được tổng
hợp qua phản ứng chuyến nhóm acyl của este Ille với hydrazin monohydrat
Chi tiết các bước
- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2
- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, 'H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6
Trang 403.I.I.6 Tông hợp
K2CO3, KI, aceton
Sơ đô 3.10 Quy trình tông họp chât Vf
a, Tông họp chât IIf
Tông họp 6-iodoquinazolin-4(3//)-on (IIf) từ acid 2-amino-5-iodobenzoic (If)
bằng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm lạnh đế tạo tủa,
lọc lấy tủa rồi sấy khô thu được chất IIf.
Chi tiết các bước:
Điều chế ethyl 2-(6-iodo-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (IIIf) bằng phản ứng
TV-alkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat
Chi tiết các bước: