1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf

89 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin
Tác giả Nguyễn Đức Thịnh
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Hải Nam, TS. Đỗ Thị Mai Dung
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 24,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ YTÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÃ NỘI NGUYỀN ĐỨC THỊNH MÃ SINH VIÊN 1701540 TỔNG HỢP VÀ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SÔ DẪN CHẤT ACETOHYDRAZID MỚI MANG KHUNG 4 OXOQUINAZOLIN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ[.]

Trang 1

SINH HỌC CỦA MỘT SÔ DẪN CHẤT

ACETOHYDRAZID MỚI MANG

KHUNG 4-OXOQUINAZOLIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi làm cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng kính trọng đến nhữngngười trong suốt thời gian qua đã luôn quan tâm, tạo điều kiện và hết lòng giúp đờ tôi hoàn thành một cách tổt nhất khoá luận tốt nghiệp của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thầy, người cô đáng kính: GS.TS Nguyễn Hải Nam, TS Đỗ Thị Mai Dung -Bộ môn Hóa Dược - Trường Đại học Dược

Hà Nội Thầy cô đã luôn tạo những điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận và luôn có những chỉ dẫn chính xác, kịp thời giúp tôi lúc gặp khó khăn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và các anh chị kĩ thuật viên của

Bộ môn Hoá Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội, Khoa Hoá - Đại học Khoa học tự

nhiên Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Khoa Dược - Đại học quốc gia

Chungbuk - Hàn Quốc đà nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi suốt thời gian làm khóa luận

này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường, các phòng ban và cán bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội, những người

đà tạo điều kiện cho tôi được học tập tiếp thu kiến thức suốt 5 năm qua

Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh chị, các bạn nhóm nghiên

cứu bộ môn Hoá Dược, đặc biệt là TS Dương Tiến Anh, bạn Nguyễn Thị Thu Hằng,

bạn Nguyễn Quang Thế Vũ, bạn Trịnh Thị Minh Ngọc đã cùng đồng hành, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Hà Nội, Ngày 27 tháng 6 năm 2022

Sinh viên

_ _ Nguyên Đức Thịnh

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ, CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐÈ 1

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 2

1.1 Chu trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis) 2

7.7.7 Định nghĩa 2

1.1.2 Các giai đoạn của apoptosis 2

1.1.3 Mối liên quan giữa chu trình chết tự nhiên của tế bào và bệnh ung thư 3

1.1.4 Quả trình điều hòa chu trình chết tự nhiên của tế bào 4

1.2 Enzym caspase 5

1.2.1 Định nghĩa 5

1.2.2 Phân loại caspase 5

1.2.3 Mối liên quan giữa enzym caspase 3 và chu trình chết tụ'nhiên của tế bào 6

1.3 Một số chất đã được tổng hợp liên quan đến hoạt hoá enzym capase 3 6

1.4 Dẩn chất quinazolin-4(37Z)-on 10

1.4.1 Cấu trúc khung quinazolin 10

1.4.2 Tác dụng sinh học của dẫn chất quinazolin-4(3H)-on 10

1.4.3 Tác dụng kháng ung thư của dẫn chất quinazolin-4(3H)-on 12

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 15

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 15

2.7.7 Hóa chất 15

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ 15

2.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.2.1 Tổng họp một sắ dẫn chất acetohydrazid mói mang khung 4-oxoquinazolin.l6

Trang 5

2.3 Phương pháp nghiên cún 16

2.3.1 Tồng hợp hóa học 16

2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết 16

2.3.3 Xác định cấu trúc của dẫn chất tổng hợp được 17

2.3.4 Thử tác dụng sinh học 17

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUA VÀ BÀN LUẬN 19

3.1 Hóa học 19

3.1.1 Tổng họp hóa học 19

3.1.2 Kiểm tra độ tinh khiết 32

3.1.3 Xác định cấu trúc 33

3.2 Thử hoạt tính sinh học 39

3.2.1 Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro 39

3.2.2 Thử tác dụng hoạt hóa caspase 3 40

3.3 Bàn luận 41

3.3.1 Tổng họp hóa học 41

3.3.2 Khẳng định cấu trúc 44

3.3.3 Thử hoạt tính sinh học 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 TÃI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

: Phố cộng hưởng từ hạt nhân carbon

(Carbon-13 nuclear magnetic resonance)

: Phố cộng hưởng từ hạt nhân proton(Proton nuclear magnetic resonance): 5- Fluorouracil

: Acid desoxyribonucleic

: Vạch đôi trong phổ NMR (Doublet)

: Dicloromethan: Vạch chẻ đôi 2 lần trong phổ NMR (Doublet of doublet): Dimethylsulfoxid

: Dimethylsulfoxid deuteri hóa

: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ

(U.S Food and Drug Administration)

: Hiệu suất: Dòng tế bào ung thư ruột kết người

: Histon deacetylase: Các chất có tác dụng ức chế HDAC (Histon deacetylase inhibitors)

: Nồng độ ức chế 50% (The half maximal inhibitory concentration): Hong ngoại (Infrared)

: Hằng số ghép cặp trong phổ NMR

: Viện nghiên cứu Sinh học và Cồng nghệ sinh học Hàn Quốc(Korea Research Institute of Bioscience and Biotechnology): Đa vạch trong phổ NMR (Multiplet)

: Vạch đon trong phổ NMR (Singlet)

: Dòng tế bào ung thư đại tràng người

: Vạch ba trong phổ NMR (Triplet)

: Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography): Nhiệt độ nóng chảy

: Trichostatin A: Tetrahydrofuran

Trang 7

Ô (ppm) : Độ dịch chuyên hóa học (phân triệu) trong phô NMR

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại enzym caspase 5

Bảng 1.2 Một số dẫn chất quinazolin-4(3//)-on dược dùng làm thuốc trên thị trường 11 Bảng 3.1 Hiệu suất tổng họp các dẫn chất Va-f 32

Bảng 3.2 Giá trị Rf và nhiệt độ nóng chảy (t°nc) của các dẫn chất Va-f 33

Bảng 3.3 Kết quả phân tích phổ IR của các dẫn chất Va-f 34

Bảng 3.4 Kết quả phân tích phổ khối lượng (MS) của các dẫn chất Va-f 35

Bảng 3.5 Kết quả phân tích phổ ^-NMR của các dẫn chất Va-f 36

Bảng 3.6 Kết quả phân tích phổ l3C-NMR của các dẫn chất Va-f 38

Bảng 3.7 Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư cùa các dẫn chất Va-f 40

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các giai đoạn của chu trình chết tự nhiên của tế bào 3

Hình 1.2 Điều hòa quá trình apoptosis 4

Hình 1.3 Cồng thức cấu tạo của họp chất PAC-1 6

Hình 1.4 Cơ chế hoạt hóa caspase 3 của PAC-1 7

Hình 1.5 Cấu trúc acetohydrazid (a) và cầu trúc phức chất của acetohydrazid với ion Zn (b) 7

Hình 1.6 Cấu trúc chất WF-208, WF-210 trong nghiên cứu củaF Wang 8

Hình 1.7 Cấu trúc của dẫn chất 1 9

Hình 1.9 Cấu trúc của dẫn chất II 9

Hình 1.8 Cấu trúc của PAC-1 và khung thiết kế (Z)-A'-(2-oxoindolin-3-yliden)-2-(4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetohydrazid trong nghiên cứu của Lê Công Huân 10

Hình 1.10 Cấu trúc hóa học của quinazolin và quinazolin-4(3//)-on 10

Hình 1.11 Cấu trúc hóa học của thuốc Nolatrexed 12

Hình 1.12 Cấu trúc hóa học của thuốc Raltitrexed 12

Hình 1.13 Công thức các hợp chất của Naveen Mulakayla và cộng sự 13

Hình 1.14 Các dẫn chất chứa khung quinazolin trong nghiên cứu của Dương Tiến Anh và cộng sự 13

Hình 1.15 Công thức dự kiến của các dẫn chất mới 14

Hình 3.1 Hình biêu đồ so sánh kết quả thử tác dụng hoạt hóa caspase 3 của dẫn chất Vb với đối chứng là PAC-1 41

Hình 3.2 Phổ khối lượng MS của dẫn chất Vb 45

Hình 3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR của dẫn chất Vd 46

Hình 3.4 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ,3C-NMR của dẫn chất Vd 46

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tác dụng gây độc tế bào của các dẫn chất Va-f trên các dòng tế bào SW620, PC-3 và NCI-H23 47

Trang 10

DANH MỤC CÁC sơ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Qui trình tổng hợp các dẫn chất Va-f 19

Sơ đồ 3.2 Phản ứng tổng hợp chất lia 19

Sơ đồ 3.3 Phản ứng tổng hợp chất Ilia 20

Sơ đồ 3.4 Phản ứng tổng hợp chất IVa 21

Sơ đồ 3.5 Phản ứng tổng hợp chất Va 21

Sơ đồ 3.6 Quy trình tổng hợp chất Vb 22

Sơ đồ 3.7 Quy trình tổng hợp chất Vc 24

Sơ đồ 3.8 Quy trình tổng hợp chất Vd 26

Sơ đồ 3.9 Quy trình tổng hợp chất Ve 28

Sơ đồ 3.10 Quy trình tổng hợp chất Vf 30

Sơ đồ 3.11 Cơ chế phản ứng tạo thành IIa-f 42

Sơ đồ 3.13 Cơ chế phản ứng tạo thành các dẫn chất IVa-f 43

Sơ đồ 3.14 Cơ chế phản ứng tạo thành các dẫn chất Va-f 44

Trang 11

pháp điều trị ung thư nhằm mục đích cải thiện và tạo sự đột phá trong hiệu quả điều trị

ngày càng được quan tâm Nhiều đề tài nghiên cứu đã được thực hiện cả ở trong nước

và quốc tế và đã có những kết quả tích cực, giúp hỗ trợ và tìm kiếm được những hướng

đi mới trong điều trị ung thư Một trong những hướng nghiên cứu có thề kể đến là phát

triển thuốc chống ung thư bằng cách tác động đến cơ chế chết theo chu trình của tế bào

[181, [15], [201

Quá trình chết tự nhiên tế bào được khởi động khi nhận được kích thích từ nộibào và ngoại bào thông qua enzym caspase Từ đó, tìm kiếm cách tác động vào enzymcaspase đã được nghiên cứu và báo cáo [40],[28] Các hợp chất tác động vào enzymcaspase được báo cáo có tác dụng chống ung thư phải kể đến PAC-1 Đây là hợp chấtđầu tiên có hoạt tính chống ung thư theo cơ chế hoạt hoá protein caspase 3 trong điều

nhiều chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt các chất có hoạt tính kháng ung thư (gelfitinib,erlotinib, lapatinib, ) [31] Tiếp cận với hướng nghiên cứu này, nhiều dãy chất có tácdụng hoạt hoá enzym caspase chứa dị vòng quinazolin có hoạt tính kháng tế bào ung

thư tốt đã được nhóm nghiên cứu tại bộ môn Hoá Dược - trường Đại học Dược Hà Nội

thiết kế, tổng hợp, thử hoạt tính sinh học và công bố [1], [34] Tiếp cận dựa trên cơ sởcủa những nghiên cứu trên, đề tài “Tống họp và thử hoạt tính sinh học của một số dẫn chat acetohydrazid mói mang khung 4-oxoquinazolin” được thực hiện với hai

mục tiêu:

1 Tổng hợp được 3(4H)-yl)acetohydrazid và 5 dẫn chat acetohydazid mang khung 4-oxoquinazolin

(E)-7V'-(3-allyl-2-hydroxybenzyliden)-2-(4-oxoquinazolin-2 Đánh giá hoạt tính sinh học, khả năng hoạt hoá enzym caspase của các chấttổng họp được

Trang 12

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN

1.1 Chu trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis)

1.1.1 Định nghĩa

Apoptosis

Tế bào bình thường

Tế bào ngưng tụ Phân mảnh Mảnh tế bào

Hình 1.1 Quá trình chết tự nhiên của tế bào

Cơ thể sống đa bào là một hệ thống được tổ chức rất chặt chẽ Trong đó, số lượng

các tế bào trong các bào quan được kiểm soát không chỉ bởi tốc độ phân chia tế bào màcòn bởi tốc độ chúng chết đi Khi một tế bào trở nên không cần thiết với cơ thể, nó sẽ tựchết đi thông qua sự hoạt hóa một quá trình diễn ra ngay trong bản thân tế bào, dẫn đến

sự tan rã của tế bào đó Quá trình này được gọi là chu trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis) [16]

1.1.2 Các giai đoạn của apoptosis

Quá trình apoptosis được chia thành các giai đoạn: tế bào bị co lại, màng tế bàovẫn giữ nguyên vẹn trong khi nội qua bị cô đặc và phân mảnh tiếp sau đó tế nào này sẽ

bị thực bào bởi các đại thực bào Điều này ngăn chặn sự giải phóng nguyên sinh chất ramôi trường, bao gồm các tác nhân gây viêm [16]

Nói cách khác, tế bào chết theo quá trình apoptosis sẽ là một cái chết “tự nhiên”,chết một cách “êm dịu” Cụ thể, chu trình chết tự nhiên của tế bào gồm 5 bước được mô

tả trong hình 1.1 [8]:

- Tế bào nhận được tín hiện dẫn đến sự khới phát của apoptosis

- Bộ khung tế bào đứt gãy dẫn đến sự co ngót và thu nhỏ của tế bào

- Tế bào chất dần dần trở nên đậm đặc, nhân tế bào và các bào quan co ép lại và

Trang 13

1 Tế bào thường 2 Co màng tế bào

Cô đặc nhân tế bào

3 Phân râ bào quan

4 Phân mảnh tế bào 5 Đại thực bào tiêu hùy

mành tế bào

Hình 1.1 Các giai đoạn của chu trình chết tự nhiên của tế bào 1.1.3 Moi liên quan giữa chu trình chết tự nhiên của tế bào và bệnh ung thư

Chu trình chết tự nhiên của tế bào là một cơ chế để kiểm soát số lượng tế bào

trong cơ thể sống, giữ chúng ớ mức bình thường Khi cơ thể bị ung thư, số lượng tế bào

tăng sinh một cách bất thường, mất kiểm soát Điều đó gợi ý mối liên hệ giữa các bất

thường xảy ra trong chu trình chết tự nhiên của tế bào và bệnh ung thư

Cơ thể sống luôn có những cơ chế khác nhau ngăn chặn các đột biến gây ung thư, trong đó vai trò nối bật thuộc về protein p53 Protein này ngăn cản sự hình thành khối u

thông qua ngăn chặn sự ảnh hưởng của các tốn thương trên ADN cũng như các biến cốkhác như sự tấn công của các gốc tự do hay các các tín hiệu kích thích tăng trưởng quá mức lên tế bào Khi xảy ra biến cố, p53 sẽ đưa tế bào về trạng thái bất hoạt hoặc ra tín hiệu khởi phát chu trình chết tự nhiên của tế bào [361 Neu mức độ của biến cố vượt quá mức kiểm soát của protein p53, sai sót sẽ xảy ra và các tế bào này tiếp tục tồn tại, phát triển vượt kiểm soát, hình thành khối u [41

Trang 14

Cytochrome c Apafl

Pro-Caspaso-9

U aif

EndoG o Q

°o

Hình 1.2 Điều hòa quá trình apoptosis

Chu trình chết tự nhiên được thực hiện bởi các caspase và được điều hòa thông qua hai con đường: (1) con đường nội sinh trong tế bào và (2) con đường ngoại sinh

thông qua receptor tại màng tế bào [12]

Con đường nội sinh trong tế bào được kích hoạt bằng cách đưa Bax/BAK vào

màng ty thể và giải phóng cytochrom c Con đường này được điều hòa bởi protein cell lymphoma-2 (BCL-2), với cơ chế ngăn chặn sự giải phóng cytochrom c bằng cách

B-liên kết và ức chế Bax và BAK Do đó, ức chế BCL-2 được cho là có tiềm năng trong

điều trị ung thư [25] Cytochrom c liên kết với Apafl và hoạt hóa procaspase-9 tạo thành phức hợp apoptosome Caspase-9 được kích hoạt rồi đến kích hoạt caspase-3 và bắt đầu phân giải protein Ngoài Cytochrom c, ty thể giải phóng một số lượng lớn các

polypeptid khác, bao gồm AIF, Endo G, chất kích hoạt ty thể thứ hai của caspase

(SMAC/DIBLO) và HtRA2/OMI [12]

Con đường ngoại sinh được kích hoạt thông qua thụ thể với yếu tố hoại tử khối

u (TNF) hay còn gọi là thụ thể gây chết Các thụ thể này được kích hoạt thông qua cácphối tử gây chết được sản sinh với các tế bào diệt tự nhiên hoặc các đại thực bào Sau

khi hình thành thụ thể liên kết thụ thể - phối tử, con đường ngoại sinh được kích hoạt

Trang 15

caspase -10 [25] Trong một nghiên cứu trên chuột, Varfolomeev Eugene E và cộng sự

đà phát hiện rằng caspase 8 đóng một vai trò cần thiết và khồng thế thiếu trong việc khởi

phát quá trình chết tự nhiên ở tế bào [35]

Dựa vào các nội dung đã trình bày ở trên, ta có thế thấy bất thường trong quá

trình apoptosis có thế là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư Do vậy, đềtài khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu về các dẫn chất có tác dụng ức chế tế bào ungthư thông qua enzym đích của quá trình apoptosis

1.2 Enzym caspase

ĩ 2.1 Định nghĩa

Caspase (cysteinyl aspartate-specific proteinase) là một họ các protease cysteingiữ vai trò quan trọng trong việc thực thi quá trình chết tự nhiên của tế bào (apoptosis)

cũng như phản ứng viêm Điều này được minh chứng bởi Varfolomeev Eugene E và

cộng sự khi tiến hành ức chế các caspase bằng zVAD-fmk (một hợp chất kháng caspase mạnh) Tác giả đưa ra kết luận là khi ức chế caspase bằng zVAD-fmk thì tế bào sẽ hoại

tử thay vì thực hiện quá trình apoptosis [35]

Cơ chế hoạt động của họ enzym này bắt đầu với phân tử cystein tại trung hoạt động, đóng vai trò là tác nhân nucleophil tấn công vào phân tứ protein đích, từ đó cắt

liên kết peptid tạo bởi nhóm -COOH của acid aspartic [39]

1.2.2 Phân loại caspase

Cho đến nay, người ta đã phát hiện được 14 enzym caspase ở người và động vật

và được đánh số từ số 1 đến 14, chúng được chia làm 3 nhóm dựa trên tác dụng sinh học

của những enzym đó [41], trình bày chi tiết trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Phân loại enzym caspase

Trang 16

Trong số các caspase, nhóm enzym tham gia quá trình apoptosis của tế bào ngày

càng được chú ý như một đích tác dụng mới trong việc nghiên cứu thuốc điều trị ung

thư [5], [411

1.2.3 Mối liên quan giữa enzym caspase 3 và chu trình chết tự nhiên của tế bào

Như đã trình bày trong bảng 1.1, người ta đã tìm thấy 7 loại caspase là enzym

tham gia vào quá trình chết tự nhiên của tế bào Các enzym tham gia vào quá trình chết

tự nhiên của tế bào được chia làm hai nhóm: (1) nhóm enzym khởi phát: caspase - 2, 8,

9, 10 và (2) nhóm enzym thi hành: caspase - 3, 6, 7 [30] Trong đó, caspase - 3 xuất hiện

trong quá trình apoptosis có vai trò rất quan trọng bởi vì enzym này đóng vai trò trung

tâm trong giai đoạn thực thi của apoptosis tế bào Do đó, các sai sót trong hoạt động của

enzym này dẫn đến các sai sót trong chu trình chết tự nhiên mà hậu quả có thề dẫn đến

sự phát triển của các khối u ác tính

Caspase 3 tồn tại trong tế bào dưới dạng procaspase 3 không có hoạt tính Nhiềunghiên cứu đã chỉ ra sự tăng nồng độ bất thường của proenzym này trong nhiều loại ung

thư khác nhau [17], [23], gợi ý mối liên hệ giữa bệnh sinh của ung thư với các thiếu sóttrong quá trình chuyển hóa procaspase 3 thành caspase 3 Từ đó, nhiều nghiên cứu

hướng đến việc tăng cường chuyền hóa procaspase - 3 thành caspase - 3 nhằm khởi động quá trình apoptosis [30], [42]

1.3 Một số chất đã được tổng hợp liên quan đến hoạt hoá enzym capase 3

Năm 2006, họp chất đầu tiên có khả năng hoạt hóa caspase 3 do K s Putt và

cộng sự nghiên cứu và tông hop là PAC-1 Tác dụng hoạt hóa caspase 3 của PAC-1 chokết quả tốt với giá trị EC50 = 0,22 pM Nó cũng đồng thời thể hiện tác dụng gây độc tế

bào trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau như bạch cầu, tế bào ung vu, ung thư đạitràng, ung thư gan [26]

Hình 1.3 Công thức cấu tạo của họp chất PAC-1

Được công bố vào năm 2009, trong một nghiên cứu do Q p Peterson thực hiện chứng minh cơ chế hoạt hóa procaspase-3 của PAC-1 là bằng cách tạo phức hợp vòng

càng với ion kẽm [24]

Trang 17

PAC-1 PAC-1: ©

Caspase-3

Hĩnh 1.4 Cư chế hoạt hóa caspase 3 của PAC-1

Cụ thể, kẽm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của caspase 3 Điều này

được chứng minh trong nhiều nghiên cứu về tác dụng ức chế enzym caspase 3 của ion

kẽm [2J, [9] Trong nghiên cứu của tác giả Theo Eron và cộng sự, caspase có ba vùngliên kết gắn ion kẽm [9] Một trong ba vùng này có vai trò ức chế sự hình thành

caspase 3 từ proenzym của nó, dẫn đến sự tăng nồng độ proenzym caspase 3 trong tếbào Ngoài ra, ion kẽm còn có khả năng gây ức chế hoạt động của caspase 3 khi làm

giảm đáng kế các tưong tác protein-protein trong quá trình nhận diện co chất Do đó,nếu muốn làm tăng hoạt tính enzym của caspase 3 trong tế bào thì họp chất PAC-1 cần

“khóa” ion kẽm, ngăn cản sự tương tác của ion này với caspase 3 [9]

Để có khả năng này, trong cầu trúc của PAC-1 có chứa hợp phần acetohydrazid (-CONHN=) Hợp phần này tạo với ion kèm thành một phức chất bền vững dẫn đến loại

bỏ tác động của ion kèm lên procaspase 3 cấu chúc phức chất của hợp phần acetohydrazid với ion kẽm được thê hiện trong hình 1.5

Trang 18

Sau khi hợp chất PAC-1 được nghiên cứu rõ về hoạt tính và cơ chế tác dụng, cấu

trúc PAC-1 trở thành chất dẫn dẫn đường cho những nghiên cứu về sau khi tìm kiếm

hoạt chất có khả năng hoạt hóa procaspase 3 [19], [20], [43]

Đặc biệt, các nghiên cứu dựa trên cấu trúc PAC-1 được thực hiện thu được kết

quả là những hợp chất có tác dụng vượt trội hơn so với PAC-1 về khả năng cho hoạt

tính sinh học thể hiện ở chỉ số IC50, độ nhạy cảm tế bào ác tính, độc tính đối với tế bàoung thư Có thể kể đến như dẫn chất WF-208, WF-210 (hình 1.6) của tác giả F Wang

và cộng sự [43], [37] hoặc dẫn chất benzothizol: semicarbazol của tác giả Junjie Ma và

cộng sự [19], [20]

X = -Cl (WF-208)

X =-F (WF-210)

Hình 1.6 Cấu trúc chất WF-208, WF-210 trong nghiên cứu của F Wang

Nghiên cứu của F Wang và cộng sự đã thiết kế và tống họp hoạt chất mới dựa trên cấu trúc PAC-1 và khung oxadizol Năm 2014, họp chất WF-210 được công bố

kèm kết quả thử hoạt tính cho thấy hợp chất này có độ nhạy cảm của các dòng tế bào áctính gấp 22 lần so vói chất chứng là PAC-1 trong khi độc tính đối với tế bào bình thường

lại thấp hơn 2,6 lần (IC50 trung bình là 412,34 pM so với 158,29 pM đối với PAC-1)

Tiếp nối kết quả thu được ở họp chất WF-210, vào năm 2015, F Wang và cộng

sự đã tổng họp hợp chất WF-208 (hình 1.6) với nhóm thế -Cl Kết quả cho thấy

WF-208 thể hiện được hoạt tính hoạt hóa caspase với khả năng hoạt hóa tốt hơn và chọn lọc

tế bào cao hơn PAC-1 khi thử hoạt tính sinh học trên tế bào HL-60 Cụ thể, hoạt tính

WF-208 với giá trị IC50 = 0,08 pM trên tế bào HL-60, gấp 26,3 lần so với chất đối chứng

PAC-1

Năm 2018, Kassab và cộng sự đã thiết kế và tổng hợp các dẫn chất của

acetohydrazid khi thêm khung benzotrizol trong công thức thiết kế [15] Trong 17 dẫnchất được công bố, dẫn chất I (hình 1.7) cho kết quả thử hoạt tính sinh học tốt nhất Dần

chất này thể hiện độc tính tế bào ung thư ở nồng độ thấp và gây độc trên 34 dòng tế bào

ung thư khác nhau với giá trị ức chế sinh trưởng tế bào trung bình là 45,80% ở nồng độ

10 pM Giá trị ức chế sinh trưởng tế bào cao nhất của dẫn chất I được thể hiện ở dòng

tế bào ung thư đại tràng HT-29 (86,86%)

Trang 19

n - -N n o o r—NH

Hình 1.7 Câu trúc của dân chât I

oxoquinazolin-3(4/7)-yl)acetohydrazid mới đà được tác giả Lê Công Huân và các cộng

sự thiết kế, tổng hợp và thử hoạt tính [18] Hướng thiết kế công thức nghiên cứu nàycủa các tác giả cũng dựa trên cấu trúc của PAC-1 về mặt cấu trúc PAC-1 bao gồm bavùng riêng biệt, bao gồm vùng A, B và c (Hình 1.8) Trong số này, chức năng

acetohydrazid (vùng B) đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kích hoạt procaspase

của nó do sự tạo phức chặt chẽ của nhóm với ion kẽm nằm ở vị trí hoạt động của enzym

Do vậy, nhóm acetohydrazid đã được các tác giả giữ nguyên và thay đôi nhóm

4-benzylpiperazin-1-yl (vùng A) bằng hệ dị vòng quinazolin, trong khi vòng phenyl (vùngC) được thay thế bằng 2-oxoindolin Với hi vọng, các dẫn chất tổng hợp được chứa cả

quinazolin và 2-oxoindolin đều là những nhóm chất phổ biến được tìm thấy trong các

hợp chất có hoạt tính sinh học đa dạng, đặc biệt là chất chống ung thư Kết quả thử hoạt

tính sinh học ở 3 dòng tế bào ung thư ruột kết (SW620), ung thư tuyến tiền liệt (PC-3)

và ung thư phổi (NCI-H23) cho thấy các chất mới được tổng họp đều thể hiện độc tính

tế bào tương đối tốt Hiệu lực cũng tương đương với PAC-1 Ngoài ra dẫn chất II (hình1.9) thể hiện hoạt tính hoạt hóa caspase-3 rất tốt Ở nồng độ 50 pM, hoạt tính

caspase-3 tăng gấp 5 lần so với đối chứng không có chất hoạt hóa [18]

Hình 1.8 Cấu trúc của dẫn chất II

Trang 20

A B

PAC-1

c

Hình 1.9 Cấu trúc của PAC-1 và khung thiết kế (Z)-N'-(2-oxoindolin-3-yliden)-2-

(4-oxoquinazolin-3(4H)-yl)acetohydrazid trong nghiên cứu của Lê Công Huân

Các nghiên cứu về các dẫn chất hoạt hóa enzym caspase-3 đều cho thấy vai trò quan trọng của hợp phần acetohydrazin trong hoạt tính các chất Đây là họp phần giúp

chuyển hóa proenzym caspase 3 thành caspase 3 Do vậy, đề tài khóa luận giữ lại hợp phần này trong thiết kế công thức các hợp chất kháng ung thư mới

1.4 Dần chất quinazolin-4(3H)-on

1.4.1 Cấu trúc khung quinazolin

Hình 1.10 Cấu trúc hóa học của quinazolin và quinazolin-4(3H)-on

Quinazolin-4(3//)-on (hình 1.10) được cấu tạo từ khung quinazolin với nhóm thếceto tại vị trí C4 Đây là dẫn chất phổ biến nhất trong tự nhiên, được tìm thấy ở hơn 100alkaloid [21] và được tổng hợp từ năm 1896 [13]

1.4.2 Tác dụng sinh học của dẫn chắt quinazolin-4(3H)-on

Quinazolin-4(3H)-on và các dẫn chất của nó đang là các hợp chất dị vòng thu

hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới do có nhiều tác dụng sinh học phong phú: chống nấm, kháng khuẩn, kháng HIV, giảm đau, chống

Trang 21

Một số dẫn chất quinazolin-4(3H)-on đã được đưa ra thị trường dưới dạng biệt dược cho thấy tiềm năng của chúng trong lĩnh vực dược phấm Dưới đây là bảng tóm

tắt một số dẫn chất quinazolin-4(3//)-on được dùng làm thuốc để điều trị các bệnh khác

Trang 22

1.4.3 Tác dụng kháng ung thư của dẫn chắt quinazolin-4(3H)-on

Các dẫn chất quinazolin-4(3//)-on có tác dụng sinh học đa dạng trên người vàđộng vật như chống HIV, chống ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm, chống nấm

và nối bật hơn cả là tác dụng kháng ung thư [7] Trong nhiều nghiên cứu tác dụng kháng

tế bào ung thư của quinazolin-4(3//)-on, nhiều họp chất thu được có tác dụng tốt và đà

được lưu hành ngoài thị trường như: Nolatrexed, Raltirexed, (hình 1.11, hình 1.12) [29] Do vậy, quinazolin-4(3H)-on đã trở thành một cấu trúc quan trọng, được ứng

dụng trong nhiều nghiên cứu nhằm thiết kế các tác nhân kháng ung thư mới

Hình 1.11 Cấu trúc hóa học của thuốc Nolatrexed

Nolatrexed là một dẫn chất với nhóm thế 6-CH3 trên khung quinazolin-4(3//)-on,

được phê duyệt trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan năm 2000 [38]

OH

Hình 1.12 Cấu trúc hóa học của thuốc Raltìtrexed

Raltitrexed là một tác nhân ức chế có hiệu quả thymidylat synthase - một enzym

đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng họp ADN Dần chấtnày được ra mắt lần đầu tiên ở Anh vào năm 1996 để điều trị đau đầu tiên trong điều trịung thư đại trực tràng tiến triển [10]

Năm 2012, Naveen Mulakayala và cộng sự [22] đà tống hợp một dãy các dẫnchất quinazolin-4(3//)-on (hình 1.13) và tiến hành đánh giá hoạt tính kháng ung thư củacác chất này dựa trên tác dụng gây độc tế bào in vitro trên 3 dòng tế bào thử nghiệm: tế

bào ung thư bạch cầu dòng tủy mãn tính ở người (K562), tế bào ung thư biểu mô đại

tràng ở người (Colo-205), tế bào ung thư vú ở người (MDA-MB 231MR32) Nghiên

cứu này đã sử dụng phương pháp MTT với chất đối chứng là harmin để đánh giá hoạt tính gây độc tế bào Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy hầu hết các họp chất đều có tác

dụng gây độc trên tế bào K526, trong đó họp chất b, d cho hoạt tính tốt nhất

(IC50 <19 pM) Trên tế bào Colo-205, ngoại trừ e thì các hợp chất còn lại đều có tác

Trang 23

dụng ức chế Còn trên tế bào MDA-MB 231, các hợp chất gắn thêm nhóm thế R cho tác

dụng ức chế tốt nhất với giá trị IC50 <45 pM

Hình 1.13 Công thức các hợp chất của Naveen Mulakayla và cộng sự

Vào năm 2021, tác giả Dương Tiến Anh và cộng sự [6] đã thiết kế hai dãy hợpchất chứa dị vòng quinazolin hướng ức chế HDAC (hình 1.14) Kết quả cho thấy các

dẫn chất này có hoạt tính ức chế tốt trên ba dòng tế bào ung thư thử nghiệm: tế bào ung

thư đại tràng (SW620), tế bào ung thư tuyến tiền liệt của người (PC-3), tế bào ung thư

khung quinazolin-4(3//)-on đà tạo nền tảng lý thuyết và thực nghiệm cho khóa luận tiếp

cận hướng nghiên cứu tống hợp và đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thư của một số

dẫn chất acetohydrazid mới mang khung 4-oxoquinazolin (hình 1.15)

Trang 24

PAC-1

f

Hình 1.15 Công thức dự kiến của các dẫn chất mới

Cụ thể, trong thiết kế công thức các dẫn chất mới, nhóm nghiên cứu đã dựa trênchất dẫn đường là PAC-1, thay thế một phần cấu trúc bằng khung quinazolin-4(377)-on

và thử nghiệm các nhóm thế khác nhau để đưa ra dự đoán về khả năng kháng ung thưcủa các dẫn chất mới này

Trang 25

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

kì quá trình tinh chế nào Bao gồm:

- Các dung môi, hóa chất khác như: nước cất, A,A-dimethylformamid (DMF),

Na2SO4,

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ

- Máy khuấy từ gia nhiệt IKA-RTC

- Dụng cụ thủy tinh: bình cầu đáy tròn dung tích 50 và 100 ml có nút mài, bình nón,bình chiết, phễu thủy tinh, pipet, ống đong, cốc có mỏ các loại

- Bình chạy sắc ký Camag

- Bản mỏng silicagel Merck 70-230 mesh để chạy sắc ký lóp mỏng

- Đèn tử ngoại VILBER LOƯRMAT bước sóng 254 nm và 365 nm

- Cân phân tích, cân kỹ thuật Shimadzu

- Máy cất quay chân không Buchi R-200

-Tù lạnh, tủ sấy Memmert, máy siêu âm

- Máy Melting point apparatus Smp3 để xác định nhiệt độ nóng chảy

- Máy Shimadzu FTIR Affinity-1 s để xác định phổ IR

- Máy khối phổ LTQ Orbitrap XL™ để ghi phổ MS, đặt tại Viện Hàn lâm Khoa học và

Công nghệ Việt Nam

Trang 26

- Máy cộng hướng từ Bruker AV-500 để ghi phổ ‘H-NMR, 13C-NMR đặt tại khoa Hóa

học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.2 Nội dung nghiên cún

2.2.1 Tổng họp một sắ dẫn chất acetohydrazid mói mang khung 4-0X0 quinazolin

Kiểm tra độ tinh khiết

Xác định cấu trúc của các chất vừa tổng hợp được

2.2.2 Thử tác dụng sinh học của những chất được tổng họp

Thử độc tính trên một số tế bào ung thư: tế bào ung thư ruột kết (SW620), tế bào

ung thư tuyến tiền liệt (PC-3) và tế bào ung thư phổi (NCI-H23)

Thử khả năng hoạt hóa caspase-3 của các dẫn chất tiềm năng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Tổng hợp hóa học

Tống hợp các chất dựa trên các nguyên tắc và phương pháp cơ bản của hóa học

hữu cơ để tiến hành tổng hợp các chất theo thiết kế Cụ thể các phản ứng sử dụng:

- Phản ứng 7V-alkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat

- Phản ứng acyl hóa với tác nhân hydrazin monohydrat

- Phản ứng ngưng tụ loại nước

- Một số phản ứng cơ bản khác

Theo dõi tiến trình phản ứng bằng sắc kí lóp mỏng (TLC)

2.3.2 Kiếm tra độ tỉnh khiết

Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng TLC (xác định thời điểm kết thúc phản

ứng, độ tinh khiết của sản phấm sau quá trình tinh chế) và xác định nhiêu độ nóng chảy

Trang 27

2.3.3 Xác định cấu trúc của dẫn chất tồng họp được

- Xác định cấu trúc của những chất được tổng hợp bằng các phổ: phổ hồng ngoại

(IR), phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton ('H-NMR) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon (13C-NMR)

- Phổ hồng ngoại (IR): ghi bằng máy Shimadzu FTIR Affinity-IS tại bộ môn Hóa

vô cơ, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội với kỹ thuật viên nén KBr, quét phốtrong vùng 4000-400 cm’1 Mầu sau khi sấy khô ở dạng rắn được phân tán trong KBr đãsấy khô với tỷ lệ 1:200, sử dụng áp lực cao nén hỗn hợp thành dạng film mỏng, đồng

thời hút chân không đế loại bỏ hơi ấm Ghi phố ở độ phân giải 4 cm’1

khoa Hóa học - trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, hoạt động theo phương pháp ion hóa phun bụi điện tử ESI, dung môi MeOH

- Phồ cộng hưởng từ hạt nhân (’H-NMR và 13C-NMR): được ghi bằng máy Bruker AV-500 tại đặt tại khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học

MHz Độ dịch chuyển hóa học (ô) được biểu thị bằng đơn vị phần triệu (ppm), lấy mốc

là pic của chất chuẩn nội tetramethylsilan (TMS), nhiệt độ ghi phổ khoảng 300 K, dung

2.3.4 Thử tác dụng sinh học

2.3.4.1 Thử độc tế bào

- Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư người (thử độc tính tế bào) ỉn vitro được

tiến hành tại Khoa Dược, Đại học Quốc gia Chungbuk, Cheongju, Hàn Quốc theo

phương pháp SRB [14] và giá trị IC50 được tính theo phương pháp Probit [11]

Dòng tế bào thử nghiệm ’ , tế bào ung thư tuyến tiền liệt (PC-3), tế bào ung thư đại

tràng (SW-620) và tế bào ung thư phổi (NCI-H23) Các dòng tế bào ung thư được lấy

từ Ngân hàng tế bào ung thư của Viện nghiên cứu Sinh học và Công nghệ sinh học Hàn

thanh bào thai bò)

học (Optical Density - OD) đo được khi thành phần protein của tế bào được nhuộm bằng Sulforhodamon B (SRB) Giá trị OD đo được tỉ lệ thuận với lượng SRB gắn với phân

tử protein, do đó lượng tế bào càng nhiều (lượng protein càng nhiều) thì giá trị OD cànglớn

50% so với nhóm chứng (mẫu trắng là giếng chỉ thêm môi trường nuôi cấy) Giá trị này

Trang 28

được tính theo phương pháp Probits và kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của 3 lần

đo với độ lệch chuấn không quá 10%

2.3.4.2 Thử hoạt hóa caspase 3

Tác dụng hoạt hóa caspase 3 được thử nghiệm tại khoa Dược, Đại học Chungbuk,

Cheongju, Hàn Quốc và được định lượng bằng bộ kit của Abeam

(nồng độ 5 X 105/ml mỗi giếng) và phát triển trong 24 giờ, sau đó thu lại Các tế bào thu

được sẽ được rửa 2 lần với PBS lạnh và xử lí với đệm li giải đi cùng bộ kit trên Chất ligiải tế bào (100 p/50 pL) được trộn cùng với 2 pL đệm phản ứng và 5 pL DEVD-p-NA

theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất Hoạt tính được định lượng bằng phương pháp

huỳnh quang sau 1 giờ ủ

Trang 29

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÃN LUẬN

a, Tông họp chât lia

Tống hợp quinazolin-4(3//)-on (lia) từ acid 2-aminobenzoic (la) bằng cách cho

tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm nguội hỗn hợp sản phẩm vàkết tùa bằng dung dịch NaHCCh rồi sấy khô thu được chất lia (xem so đồ 3.2)

Sơ đô 3.2 Phản úng tông họp chât lia

Chi tiết các bước:

► Tiến hành phản ứng

- Lấy 0,28 g (2,0 mmol) chất la cho vào bình cầu sạch đáy tròn dung tích 50 ml; thêm

0,90 g (20,0 mmol) formamid (dư)

- Khuấy hỗn họp trong bình ở 120 °C trong 6 giờ

- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là MeOH : DCM

► Xử lý phản ứng

- Làm nguội hỗn hợp sản phấm và kết tủa bằng dung dịch NaHCCh

- Lọc và rửa tủa bằng nước cất lạnh (3 lần mỗi lần 20 ml)

Trang 30

Điều chế ethyl 2-(4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (Ilia) bằng phản ứng N-alkyl

hóa với tác nhân là ethylcloro acetat (xem sơ đồ 3.3)

o

OC 2 H5 NH

- Hòa tan 0,22 g (1,5 mmol) chất lia vào 10,0 ml aceton trong bình cầu sạch đấy tròn

dung tích 50 ml, thêm 0,31 g (2.25 mmol) K2CO3.

- Khuấy hỗn hợp trong bình ở 80 °C trong 30 phút

- Thêm 0,03 g (0,1 mmol) KI, tiếp tục khuấy hỗn hợp 15 phút

- Thêm 0,2 ml (1,8 mmol) ethylcloro acetat đã pha loãng với aceton (1 ml) vào hồn hợptrên

- Tiếp tục tiến hành phản ứng trong 3 giờ ở 60 °C.

- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là DCM : MeOH

► Xử lý phản ứng

- Cất quay loại aceton ở áp suất thấp thu được hỗn hợp rắn

- Thêm 50 ml nước cất vào hỗn hợp, chiết dịch nước với DCM (50 ml DCM/lần X 3 lần), thu pha DCM

- Cô quay phần dịch DCM dưới áp suất thấp thu được chất lỏng màu vàng

- Sấy bằng tủ sấy ở 60 °C trong 24 giờ

Dần chất IVa được tổng họp qua phản ứng chuyển nhóm acyl của este Hla với

hydrazin monohydrat theo sơ đồ sau

Trang 31

- Thêm từ từ 0,24 g hy drazin monohydrat (5,0 mmol).

- Khuấy hổn hợp phản ứng ở nhiệt độ phòng đến khi hết nguyên liệu đầu

- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là DCM : MeOH

► Xử lý phản ứng

- Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng ethanol lạnh (3 lần)

-Sấy khô bằng tủ sấy chân không

Dần chất Va được tổng hợp bằng cách ngưng tụ aldol của hydrazid IVa với 3-

allyl-2-hydroxybenzaldehyd theo sơ đồ sau:

nhnh 2

Sư đồ 3.5 Phản ứng tổng họp chất Va

Chi tiết các bước

► Tiến hành phản ứng

- Hòa tan 0,11 g (0,5 mmol) chất IVa vào 20 ml ethanol trong bình cầu sạch, sau đó

thêm 2 giọt acid acetic đặc

- Thêm 0,16 g (1,0 mmol) 3-allyl-2-hydroxybenzaldehyd

- Phản ứng diễn ra trong điều kiện hồi lưu

- Theo dõi phản ứng bằng TLC với pha động là DCM : MeOH

► Xử lý phản ứng

Trang 32

- sấy khô tủa bằng tủ sấy chân không.

- Tinh chế chất rắn thu được bằng sắc kí cột hở (hệ pha động DCM : MeOH)

► Kết quả

- Cảm quan: chất rắn, màu trắng

-Hiệu suất: 87,7% (0,16g)

- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2

- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, *H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6

3.1.1.2 Tổng hợp 3(4H)-yl)acetohydrazid

Điều chế ethyl 2-(6-fluoro-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (Illb) bằng phản

ứng 7V-alkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat

Chi tiết các bước:

Trang 34

Tống hợp 7-fluoroquinazolin-4(3//)-on (IIc) từ acid 2-amino-4-fluorobenzoic

(Ic) bằng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm lạnh đế tạotủa, lọc lấy tủa rồi sấy khô thu được chất IIc.

Chi tiết các bước:

Trang 35

- Rf = 0,69 (với hệ dung môi là DCM : MeOH = 90:1).

- Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng ethanol lạnh (3 lần)

- Sấy khô bằng tủ sấy chân không

- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2

- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, ’H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6

3.1.1.4 Tổng họp 3(4H)-yl)acetohydrazid

Trang 36

Tống hợp 6-bromoquinazolin-4(32/)-on (lid) từ acid 2-amino-5-bromobenzoic

(Id) bằng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm lạnh đểtạo tủa, lọc lấy tủa rồi sấy khô thu được chất Ild.

Chi tiết các bước:

Trang 37

c, Tổng họp chất IVd

Dần chất 2-(6-bromo-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetohydrazid (Ivd) được tổng

hợp qua phản ứng chuyển nhóm acyl của este Illd với hydrazin monohydrat

Chi tiết các bước

- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2

- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, 'H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6

Trang 38

3.I.I.5 Tông hop

(le) băng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kêt thúc phản ứng, làm lạnh đê tạo

Điều chế ethyl 2-(7-bromo-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (Hle) bằng phản

ứng Aralkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat

Chi tiết các bước:

Trang 39

- Rf = 0,70 (với hệ dung môi là DCM : MeOH = 90:1).

c, Tổng họp chất IVe

Dần chất 2-(7-bromo-4-oxoquinazolin-3(4H)-yl)acetohydrazid (IVe) được tổng

hợp qua phản ứng chuyến nhóm acyl của este Ille với hydrazin monohydrat

Chi tiết các bước

- Nhiệt độ nóng chảy (T°nc) và Rf được trình bày trong bảng 3.2

- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, MS, 'H-NMR, 13C-NMR Kết quả được trình bày cụthể trong bảng 3.3, bảng 3.4, bảng 3.5, bảng 3.6

Trang 40

3.I.I.6 Tông hợp

K2CO3, KI, aceton

Sơ đô 3.10 Quy trình tông họp chât Vf

a, Tông họp chât IIf

Tông họp 6-iodoquinazolin-4(3//)-on (IIf) từ acid 2-amino-5-iodobenzoic (If)

bằng cách cho tác dụng với lượng dư formamid Kết thúc phản ứng, làm lạnh đế tạo tủa,

lọc lấy tủa rồi sấy khô thu được chất IIf.

Chi tiết các bước:

Điều chế ethyl 2-(6-iodo-4-oxoquinazolin-3(4//)-yl)acetat (IIIf) bằng phản ứng

TV-alkyl hóa với tác nhân là ethylcloro acetat

Chi tiết các bước:

Ngày đăng: 17/07/2023, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quá trình chết tự nhiên của tế bào - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 1.1. Quá trình chết tự nhiên của tế bào (Trang 12)
Hình 1.1. Các giai đoạn của chu trình chết tự nhiên của tế bào - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 1.1. Các giai đoạn của chu trình chết tự nhiên của tế bào (Trang 13)
Hình 1.2. Điều hòa quá trình apoptosis - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 1.2. Điều hòa quá trình apoptosis (Trang 14)
Hình 1.5. Cấu trúc acetohydrazid (a) và cầu trúc phức chất của acetohydrazid vói - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 1.5. Cấu trúc acetohydrazid (a) và cầu trúc phức chất của acetohydrazid vói (Trang 17)
Hình 1.13. Công thức các hợp chất của Naveen Mulakayla và cộng sự - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 1.13. Công thức các hợp chất của Naveen Mulakayla và cộng sự (Trang 23)
Hình 1.15. Công thức dự kiến của các dẫn chất mới - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 1.15. Công thức dự kiến của các dẫn chất mới (Trang 24)
Sơ đồ 3.1. Qui trình tổng họp các dẫn chẩt Va-f 3.I.I.I.  Tông họp  (E)-N'-(3-allyl-2-hydroxybenzyliden)-2-(4-oxoquinazolin-3(4H)-yl)acetohydrazid - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Sơ đồ 3.1. Qui trình tổng họp các dẫn chẩt Va-f 3.I.I.I. Tông họp (E)-N'-(3-allyl-2-hydroxybenzyliden)-2-(4-oxoquinazolin-3(4H)-yl)acetohydrazid (Trang 29)
Bảng 3.1. Hiệu suất tổng họp các dẫn chất Va-f - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Bảng 3.1. Hiệu suất tổng họp các dẫn chất Va-f (Trang 42)
Bảng 3.2. Giá trị Rfvà nhiệt độ nóng chảy (t°nc) của các dẫn chất Va-f - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Bảng 3.2. Giá trị Rfvà nhiệt độ nóng chảy (t°nc) của các dẫn chất Va-f (Trang 43)
Bảng 3.4. Kêt quả phân tích phô khôi lượng (MS) của các dân chât Va-f - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Bảng 3.4. Kêt quả phân tích phô khôi lượng (MS) của các dân chât Va-f (Trang 45)
Hình 3.1. Hình biếu đồ so sánh kết quả thử tác dụng hoạt hóa caspase 3 của dẫn - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 3.1. Hình biếu đồ so sánh kết quả thử tác dụng hoạt hóa caspase 3 của dẫn (Trang 51)
Hình 3.2. Phổ khối lượng MS của dẫn chất Vb - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 3.2. Phổ khối lượng MS của dẫn chất Vb (Trang 55)
Hình 3.3. Phổ cộng hưởng tù'hạt nhân lH-NMR của dẫn chất Vd - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 3.3. Phổ cộng hưởng tù'hạt nhân lH-NMR của dẫn chất Vd (Trang 56)
Hình 3.4. Phổ cộng hưởng tù' hạt nhân 13C-NMR của dẫn chất Vd - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 3.4. Phổ cộng hưởng tù' hạt nhân 13C-NMR của dẫn chất Vd (Trang 56)
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tác dụng gây độc tế bào của các dẫn chất Va-f trên các - [Kl-Hup] Tổng Hợp Và Thử Hoạt Tính Sinh Học Của Một Số Dẫn Chất Acetohydrazid Mới Mang Khung 4-Oxoquinazolin.pdf
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tác dụng gây độc tế bào của các dẫn chất Va-f trên các (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w