CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ LAO ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 1.1.Tổng quan về lao động 1.1.1.Khái niệm về lao động,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THỐNG KÊ - o0o -
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Phân tích thống kê thực trạng lao động tại Công ty vận tải
hành khách đường sắt Hà Nội giai đoạn 2004 – 2008 và
giải pháp cho giai đoạn 2009 - 2010
Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ MỲ
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS TRẦN THỊ KIM THU
Hà Nội, năm 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THỐNG KÊ - o0o -
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Phân tích thống kê thực trạng lao động tại Công ty vận tải
hành khách đường sắt Hà Nội giai đoạn 2004 – 2008 và
giải pháp cho giai đoạn 2009 - 2010
Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ MỲ
Chuyên ngành : THỐNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
10
LỜI MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG I 13
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU 13
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG 13
CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT 13
HÀ NỘI 13
1.1.Tổng quan về lao động 13
1.1.1.Khái niệm về lao động, phân loại lao động 13
1.1.1.1.Khái niệm về lao động của doanh nghiệp 13
1.1.1.2.Phân loại lao động 13
1.1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới nguồn lao động 14
1.1.2 Những vấn đề chung về năng suất lao động ( NSLĐ ) 16
1.1.2.1 Khái niệm năng suất và mức năng suất lao động 16
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới NSLĐ 16
1.1.3 Thu nhập và tiền lương của người lao động 18
1.1.3.1.Khái niệm về thu nhập và tiền lương của người lao động 18
1.1.3.2.Các nguồn hình thành thu nhập của người lao động: 18
1.2.Một số phương pháp thống kê lao động 19
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động 19
1.2.1.1.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh số lượng lao động 19
1.2.1.2.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh thời gian lao động 20
1.2.1.3.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh NSLĐ 22
1.2.1.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tiền lương lao động 25
1.2.2 Một số phương pháp phân tích thống kê 27
1.3.Đặc điểm lao động tại công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội 33
CHƯƠNG II 33
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG 33
CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT 33
HÀ NỘI 33
Trang 42.1 Đặc điểm hoạt động của công ty và nguồn tài liệu dùng vào phân
tích 33
2.1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty 33
2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty vân tải hành khách Đường sắt Hà Nội 33
2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội 35
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội 38
2.1.1.4.Những kết quả đạt được của công ty 42
2.1.2.Đặc điểm nguồn tài liệu dùng vào phân tích 43
2.2 Phân tích số lượng lao động 44
2.2.1 Phân tích qui mô và biến động qui mô lao động: 44
2.2.2 Phân tích kết cấu lao động của công ty 45
2.2.3 Phân tích biến động thời vụ của lao động công ty 52
2.3 Phân tích NSLĐ của công ty vận tải hành khách ĐSHN 53
2.4 Phân tích thù lao lao động của công ty 59
2.4.1 Phân tích thống kê tiền lương của lao động 59
2.4.2 Phân tích thu nhập của lao động 62
2.5 Phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng lao động tới kết quả hoạt động kinh doanh 66
2.5.1 Phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng lao động tới doanh thu của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội 66
2.5.2 Phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng lao động tới lợi nhuận của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội 70
CHƯƠNG III 75
KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 75
3.1 Đánh giá chung về lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN .75
3.2 Mục tiêu của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội trong năm tới 75
3.3 Kiến nghị 76
3.4 Giải pháp 77
KẾT LUẬN 79
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
1 SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI 35 Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu phân tích biến động qui mô lao động của công ty vận tải hành khách trong thời gian 2004 -2008 44 Biểu đồ 2.1 : Số lao động của công ty từ năm 2004 - 2008 45 Bảng 2.2 Kết cấu lao động của công ty theo giới tính trong giai đoạn 2004 -2008 46 Biểu đồ 2.2 : Kết cấu lao động của công ty theo giới tính trong giai đoạn 2004 -2008 46 Bảng 2.3: Số liệu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách ĐSHN năm 2004 – 2008 46 Bảng 2.4 : Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách ĐSHN trong năm2004-2008 47 Biểu đồ 2.3: Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách ĐSHN trong năm 2004-2008 47 Bảng 2.5 : Số liệu lao động được chia theo trình độ văn hoá của công ty vận tải hành khách ĐSHN năm 2004 – 2008 48 Bảng 2.6 : Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN theo trình
độ văn hoá giai đoạn 2004-2008 48 Biểu đồ 2.4 : Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN 49 theo trình độ văn hoá giai đoạn 2004-2008 49 Bảng 2.7 : Số liệu về bậc thợ của lao động trong công ty vận tải hành khách ĐSHN năm 2004 – 2008 50 Bảng 2.8:Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN theo bậc thợ giai đoạn năm 2004-2008 50
Trang 8Biểu đồ 2.5:Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN theo bậc thợ giai đoạn năm 2004-2008 51 Bảng 2.9 Bậc thợ lao động bình quân của lao động ở công ty 51 giai đoạn 2004 -2008 51 Biểu đồ 2.6 : Biểu đồ gấp khúc về bậc thợ bình quân của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội từ năm 2004 đến năm 2008 51 Bảng 2.10.Số lao động hàng tháng của 3 năm ở công ty và chỉ số thời vụ các tháng về lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN 53 Bảng 2.11 : Bảng số liệu về các chỉ tiêu NSLĐ dạng thuận và dạng nghịch năm
2004 và năm 2008 54 Bảng 2.12 : Bảng tính các chỉ tiêu phân tích NSLĐ bình quân của công ty vận tải hành khách ĐSHN năm 2007 và năm 2008 58 Bảng 2.13: Bảng số liệu tính các chỉ tiêu để phân tích tiền lương bình quân tháng 10/2008 và tháng 12/2008 60 Bảng 2.14: Bảng số liệu dùng để phân tích mối quan hệ giữa tiền lương và NSLĐ 62 Bảng 2.15: Bảng số liệu dùng để phân tích quĩ phân phối lần đầu của công ty vận tải hành khách ĐSHN năm 2004 và năm 2008 63 Bảng 2.16: Bảng số liệu dùng phân tích quĩ phân phối lần đầu do ảnh hưởng của 3 nhân tố năm 2004 và năm 2008 64 Bảng 2.17 : Phân tích tình hình phân phối thu nhập của 65 công ty năm 2008 65 Bảng 2.18: Bảng số liệu dùng phân tích doanh thu của công ty vận tải hành khách ĐSHN do ảnh hưởng của 2 nhân tố năm 2004 và năm 2008 66 Bảng 2.19: Bảng số liệu dùng để phân tích doanh thu do ảnh hưởng của 3 nhân
tố năm 2004 và năm 2008 68 Bảng 2.20: Bảng số liệu dùng để phân tích doanh thu do ảnh hưởng của 3 nhân
tố năm 2004 và năm 2008 70
Trang 9Bảng 2.21: Bảng số liệu dùng để phân tích lợi nhuận của công ty do ảnh hưởng của 2 nhân tố năm 2007 và năm 2008 71 Bảng 2.22: Bảng số liệu phân tích lợi nhuận của công ty do ảnh hưởng của 3 nhân tố năm 2007 và năm 2008 73
3 BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Số lao động của công ty từ năm 2004 - 2008 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.2 : Kết cấu lao động của công ty theo giới tính trong giai đoạn 2004
-2008 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty vận tải hành khách
ĐSHN trong năm 2004-2008 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4 : Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN Error:
Reference source not found
theo trình độ văn hoá giai đoạn 2004-2008 .Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5:Kết cấu lao động của công ty vận tải hành khách ĐSHN theo bậc
thợ giai đoạn năm 2004-2008 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.6 : Biểu đồ gấp khúc về bậc thợ bình quân của công ty vận tải hành
khách Đường sắt Hà Nội từ năm 2004 đến năm 2008 .Error: Reference sourcenot found
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam phát triển theo mô hình kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã đạt được tốc độ tăng trưởng hàngnăm đáng khích lệ, trung bình khoảng 7%/ năm Bên cạnh đó, Việt Nam ngàycàng khẳng định vị trí quan trọng của mình trên thương trường cũng nhưchính trường thế giới, trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc
tế trong khu vực và trên toàn cầu Đặc biệt là Việt Nam đã trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức WTO, một trong các tổ chức kinh tế lớn nhất thếgiới Tuy nhiên đồng thời với việc là Việt Nam phải đối đầu với nhiều tháchthức của thời đại và cần phải vượt qua để phát triển: (1) Các quá trình quốc tếhoá, toàn cầu hoá đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và thu hút hầu hết cácquốc gia, dân tộc vào vòng xoáy của nó, (2) Khoảng cách chênh lệch về kinh
tế - xã hội giữa các nước phát triển và kém phát triển ngày càng sâu sắc, (3)Tình trạng suy thoái chất lượng môi trường sinh thái, sự giảm sút các nguồntài nguyên thiên nhiên, sự biến đổi khí hậu toàn cầu diễn ra ngày càng gaygắt, đe doạ sự sống và phát triển của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới, đặcbiệt là các nước nghèo,…
Trong bối cảnh đó, để đưa đất nước sớm thoát khỏi tình trạng lạc hậu
so với các quốc gia trên thế giới thì Đảng và nhà nước Việt Nam cần cónhững chính sách, chủ trương thực hiện để đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá – hiện đại hoá để đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một quốc giacông nghiệp hoá Tất nhiên, để đáp ứng yêu cầu đó thì Nhà Nước phải tậptrung cao độ để xây dựng nhiều nguồn lực khác nhau như: vốn tài chính, cơ
sở vật chất kỹ thuật, khai thác nguồn tài nguyên,…Tuy nhiên, ngoài cácnguồn lực kể trên, điều đó có ý nghĩa rất quan trọng là cần phải có con người,
Trang 12hay nói cách khác là phải phát triển lao động có kỹ năng, có trình độ kỹ thuật– khoa học tiên tiến mới có thể thực hiện được nhiệm vụ nặng nề này Vì vậy,việc đào tạo, phát triển nguồn lao động ở nước ta hiện nay là một vấn đề quantrọng và cấp bách cần phải thực hiện.
Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội là công ty có 100% làvốn của nhà nước Do vậy, mục tiêu của đất nước cũng chính là mục tiêu củacông ty Trong quá trình thực tập và học hỏi ở công ty, em đã tìm hiểu về laođộng ở công ty và đã nắm rõ được tầm quan trọng của lao động Vì vậy, em
chọn đề tài “Phân tích thống kê thực trạng lao động tại Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội giai đoạn 2004 -2008 và giải pháp trong thời gian tới 2010 – 2012.
Ngoài phần mở đầu và kết luận còn có những phần quan trọng cầnnghiên cứu là:
Chương I: Một số vấn đề chung về nghiên cứu thống kê lao động và
đặc điểm lao động của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội.
Chương II: Phân tích thống kê tình hình lao động của công ty vận
tải hành khách Đường sắt Hà Nội.
Chương III: Kiến nghị và giải pháp.
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian và trình độ có hạn nên bảnchuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bác, cô, anh, chị trong công ty để bảnchuyên đề của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 13CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI
1.1.Tổng quan về lao động
1.1.1.Khái niệm về lao động, phân loại lao động
1.1.1.1.Khái niệm về lao động của doanh nghiệp
Có rất nhiều khái niệm về lao động, sau đây là một số cách hiểu về laođộng:
Lao động là những người tạo ra thu nhập bằng những việc làm màkhông bị pháp luật cấm
Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người lao động đã đượcghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếpquản lý sử dụng sức lao động và trả lương
Theo khái niệm trên, lao động của doanh nghiệp gồm tất cả nhữngngười làm việc trong doanh nghiệp hoặc làm việc cho doanh nghiệp; loại trừnhững người chỉ nhận nguyên, vật liệu của doanh nghiệp cung cấp và làmviệc tại gia đình họ (lao động tại gia) Những người đến làm việc tại doanhnghiệp nhưng chưa được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệpnhư: sinh viên thực tập, lao động thuê mướn tạm thời trong ngày… thì khôngđược tính vào số lượng lao động của doanh nghiệp công nghiệp
1.1.1.2.Phân loại lao động
Có rất nhiều tiêu thức phân loại lao động, dưới đây là một số tiêu thứcphân loại đặc trưng :
Trang 14a Theo tính chất của lao động:
- Số lao động không được trả công: bao gồm các chủ doanh nghiệp vàcác thành viên trong ban quản trị của các doanh nghiệp công nghiệp tư nhân,công ty TNHH, công ty tư nhân tham gia làm việc và số công nhân gia đìnhkhông được trả lương Những người học nghề đang trong quá trình đào tạonghề mà không nhận tiền công, tiền lương cũng được tính vào chỉ tiêu này
- Số lao động làm công ăn lương: là những người lao động được doanhnghiệp công nghiệp trả lương theo mức độ hoàn thành công việc được giao,bao gồm: tổng số lao động và người học nghề (nếu như họ nhận được tiềncông, tiền lương) trong doanh nghiệp, những người làm việc bên ngoàidoanh nghiệp (trừ lao động tại gia) mà được doanh nghiệp trả lương (nhưnhân viên bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,…) Lao động làm công
ăn lương của doanh nghiệp công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai tròquan trọng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
b Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình sản xuất, kinh doanh:
- Lao động trực tiếp: bao gồm những người lao động và số học nghềđược trả lương Hoạt động lao động của họ trực tiếp gắn với quá trình sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Lao động gián tiếp: bao gồm tất cả những người lao động làm công ănlương còn lại ngoài số công nhân sản xuất và số học nghề được trả lươngnhư: các cán bộ quản lý hành chính, các nhân viên giám sát, bảo vệ, thu muanguyên, vật liệu… cho doanh nghiệp
1.1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới nguồn lao động
- Dân số : nước ta có qui mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số bình quân
tương đối cao Do dân số tăng nhanh nên hàng năm lực lượng lao động được
bổ sung với một số lượng đáng kể Lực lượng lao động dồi dào là một lợi thế
Trang 15của nước ta, song đây cũng là một thách thức trong vấn đề giải quyết việclàm.
- Cung và cầu lao động:
+ Cung sức lao động là tổng thể nguồn sức lao động do người lao động tựnguyện đem ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội,tức là tổng số nhânkhẩu trong độ tuổi lao động,có năng lực lao động và có cả số nhân khẩukhông nằm trong độ tuổi lao động nhưng thực tế tham gia vào quá trình táisản xuất xã hội Cung lao động chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như: qui mô
và tốc độ tăng dân số, định chế pháp lý về lao động,tình trạng thể chất củangười lao động, vấn đề đào tạo nghề nghiệp và tỷ lệ tham gia của lực lượnglao động vào thị trường
+ Cầu về sức lao động là nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, mộtđịa phương, một ngành nghề trong một thời gian nhất định Nhu cầu này thểhiện qua khả năng thuê mướn lao động trên thị trường
- Khu vực: nông thôn hay thành thị
- Vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Đồng Bằng SCL, Đồng Bằng
Sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Đặc điểm của người lao đông:
+ Giới tính: nam hay nữ
+ Trình độ học vấn:
- Di chuyển lao động: di cư từ nông thôn ra thành thị, từ ngành nghề này
sang ngành nghề khác, từ nơi làm việc có thu nhập thấp sang nơi làm việc cóthu nhập cao, từ nơi có ít cơ hội việc làm đến nơi có nhiều cơ hội việc làm(như các khu công nghiệp, các khu đô thị, các khu chế xuất,…) Đây là mộtqui luật tự nhiên trong quá trình phát triển đến vùng phát triển hơn, từ nôngthôn ra thành thị có xu hướng gia tăng, khó kiểm soát Ở nước ta vùng ĐôngNam Bộ có tỷ lệ người lao động đến tìm việc nhiều nhất
Trang 161.1.2 Những vấn đề chung về năng suất lao động ( NSLĐ )
1.1.2.1 Khái niệm năng suất và mức năng suất lao động.
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệuquả của lao động
Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng (hay giá trị) sảnphẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí (dạng thuận), hoặc đượcxác định bằng lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm haymột đơn vị giá trị kết quả sản xuất, kinh doanh (dạng nghịch)
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể được tính bằng sản phẩm hiện vật,sản phẩm qui chuẩn và tính bằng tiền tệ (giá trị sản xuất - GO, giá trị tăngthêm - VA, giá trị gia tăng thuần - NVA, doanh thu - DT, doanh thu thuần -DT’) Còn lao động hao phí để tạo ra kết quả sản xuất, kinh doanh có thểđược tính bằng số người, số ngày – người và giờ - người thực tế làm việc
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới NSLĐ.
Các nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Độ tuổi: phản ánh năng lực, sức khoẻ của người lao động khi tham gia
vào lao động Từ đó chúng ta xác định được xu hướng của lao động là laođộng già hay lao động trẻ thì làm cho NSLĐ giảm hay tăng
Trình độ văn hóa: cho biết thông tin về chất lượng làm việc của từng lao
động từ đó có kế hoạch điều chỉnh nhằm đáp ứng được yêu cầu về chất lượnglao động của sản phẩm và công việc
Thâm niên công tác và nghề: thâm niên nghề của lao động tăng lên phản
ánh trình độ chuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên, đồng thời tuổi đờicủa lao động cũng tăng lên Từ đó, đánh giá được NSLĐ của lao động làtăng, nhưng chỉ tiêu thâm niên công tác và nghề chỉ có hiệu quả quan sát ởmột giới hạn nhất định
Trang 17Trình độ chuyên môn: cho biết chuyên môn của từng lao động là lĩnh vực
nào Chẳng hạn, một người lao động chuyên về công tác tài chính thì khi làm
về ngành tài chính thì đạt NSLĐ cao nhưng khi họ làm về ngành tin học thìNSLĐ của họ sẽ thấp vì họ không có chuyên môn, hiểu biết nhiều về tin học
Các nhân tố liên quan đến tổ chức lao động, chính sách phân phối: Trình độ cán bộ quản lý: đánh giá cách quản lý lao động của nhân viên
cấp trên đối với nhân viên cấp dưới có đạt hiệu quả tốt không
Qui mô sản xuất kinh doanh: qui mô sản xuất kinh doanh rộng hay hẹp,
số lượng lao động nhiều hay ít ảnh hưởng tới NSLĐ
Hình thức trả thù lao lao động: có nhiều hình thức trả thù lao lao động
nhưng mỗi hình thức lại có ảnh hưởng khác nhau tới NSLĐ Ví dụ hình thứctrả thù lao lao động theo sản phẩm, người lao động làm được nhiều sản phẩmthì lương cao nhưng sản phẩm phải đạt yêu cầu, khi đó người lao động sửdụng năng lực của mình để tạo ra nhiều sản phẩm tốt và kết quả là NSLĐtăng
Mức trả thù lao lao động: ảnh hưởng rất lớn tới NSLĐ Nếu một doanh
nghiệp trả lương cho công nhân quá thấp thì họ sẽ làm việc với NSLĐ thấpthậm chí là bỏ việc, còn nếu trả cho họ lương hấp dẫn thì họ miệt mài làmviệc và cho kết quả tốt
Các nhân tố liên quan đến môi trường lao động:
Môi trường âm thanh: đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới người lao
động Nếu doanh nghiệp đòi hỏi người lao động bỏ chất xám vào công việcthì môi trường làm việc phải yên lặng thì NSLĐ mới đạt hiệu quả, còn nếumôi trường ồn ào thì họ sẽ không làm việc được Do đó, từng loại công việc
mà doanh nghiệp bố trí nơi làm việc cho người lao động phù hợp
Trang 18Môi trường ánh sáng: khi môi trường làm việc đủ ánh sáng thì người lao
động mới làm việc được Nếu vì một lý do nào đó, ánh sáng tối quá hay sángquá người lao động làm việc sẽ không đạt năng suất cao
Môi trường không khí: đây là yếu tố cần thiết cho sự sống của con người.
Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải chú ý để đảm bảo cho người lao động làmviệc trong môi trường không khí trong lành để đạt kết quả tốt nhất
Các yếu tố liên quan đến công nghệ và kỹ thuật:
Trang bị vốn và tài sản cho lao động: mỗi doanh nghiệp có một hay
nhiều hình thức kinh doanh khác nhau Mỗi hình thức kinh doanh cần trang
bị cho người lao động những công cụ, vật dụng để họ làm việc Ví dụ, khihàn cần phải trang bị cho người lao động kính che mắt, máy hàn,…
Chi phí cho công nghệ: một doanh nghiệp vừa hay nhỏ thì phải biết trang
bị các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp mình
1.1.3 Thu nhập và tiền lương của người lao động.
1.1.3.1.Khái niệm về thu nhập và tiền lương của người lao động.
Tiền lương, nói một cách đơn giản là sự phản ánh giá trị sức lao độngtrong sản phẩm mà người lao động làm được
Thu nhập là số tiền mà người lao động có được từ các hoạt động sảnxuất và hoạt động kinh tế
Tổng quỹ lương của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định làtất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động theokết quả lao động của họ dưới các hình thức, các chế độ tiền lương và chế độphụ cấp tiền lương hiện hành
1.1.3.2.Các nguồn hình thành thu nhập của người lao động:
- Thu nhập từ tiền lương và các khoản có tính chất lương
- Thu nhập nhận từ quỹ BHXH trả thay lương do ốm đau, thai sản, tainạn, bệnh nghề nghiệp, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
Trang 19- Thu nhập hỗn hợp là thu nhập từ kinh tế phụ gia đình và kinh tế cá thể.
- Thu nhập khác
1.2.Một số phương pháp thống kê lao động
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động.
1.2.1.1.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh số lượng lao động
a Các chỉ tiêu thống kê phản ánh quy mô lao động
♦ Chỉ tiêu thời điểm là số lượng lao động có ở thời điểm nào đó trong kỳnghiên cứu, phản ánh qui mô (khối lượng) số lao động tại những thời điểmnhất định
♦ Chỉ tiêu thời kỳ là số lượng lao động có ở thời kỳ nào đó trong kỳnghiên cứu, phản ánh số lao động trong cả thời kỳ dài hay phản ánh mức độđại biểu của lao động trong từng thời kỳ
Cách tính số lượng lao động có bình quân trong kỳ nghiên cứu như sau:
- Đối với kỳ ngắn, số lao động biến động không nhiều :
là độ dài thời gian có số lao động tương ứng
b Các chỉ tiêu thống kê phản ánh kết cấu lao động
Trang 20Kết cấu lao động được chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, sau đây làmột số tiêu thức được đề cập đến Công thức tính:
- số lượng lao động theo tiêu thức i
- tổng số lao động tham gia tính cơ cấu
Từ công thức trên kết cấu lao động có thể chia theo các chỉ tiêu sau:Theo giới tính: cho phép đánh giá năng lực sản xuất xét từ nguồn nhânlực, đào tạo và bố trí lao động cho phù hợp với đặc điểm của từng giới
Theo độ tuổi: cho phép đánh giá năng lực sản xuất xét từ nguồn nhânlực, đào tạo và đào tạo lại lao động
Theo trình độ học vấn : được dùng để nghiên cứu năng lực sản xuất,chất lượng của từng lao động
Theo bậc thợ: nghiên cứu chất lượng của lao động, phân tích ảnh hưởngcủa nó đến chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất cũng như khả năng cạnhtranh của các đơn vị trong cơ chế thị trường Nó là cơ sở để lập kế hoạch đàotạo và nâng cao trình độ cho người lao động
1.2.1.2.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh thời gian lao động
a Các chỉ tiêu thống kê phản ánh quỹ thời gian làm việc theo ngày – người
Tổng số ngày – người theo lịch là toàn bộ số ngày – người tính theo
ngày lịch của kỳ nghiên cứu Tổng số ngày – người theo lịch bằng (=) Số laođộng có bình quân nhân với (×) Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu Tổng
số ngày – người theo lịch bao gồm hai bộ phận: Tổng số ngày – người theochế độ lao động và tổng số ngày người nghỉ lễ, nghỉ thứ bẩy và chủ nhật
Trang 21Tổng số ngày – người theo chế độ lao động là tổng số ngày – người
Nhà nước quy định người lao động phải làm việc trong kỳ nghiên cứu
Tổng số ngày – người nghỉ thứ bẩy và chủ nhật bằng (=) Số lao động
có bình quân nhân với (×) Số ngày nghỉ lễ, nghỉ thứ bầy và chủ nhật của kỳnghiên cứu
Tổng số ngày – người theo chế độ lao động bao gồm tổng số ngày –
người có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất, kinh doanh và tổng số ngày –người nghỉ phép năm
Tổng số ngày – người có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất, kinh doanh là quỹ thời gian tính theo ngày – người doanh nghiệp có thể huy động
tối đa vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Số ngày – người nghỉ phép năm bằng (=) Số lao động có bình quân
nhân với (×) Số ngày nghỉ phép theo chế độ quy định cho một lao động trongdanh sách
Tổng số ngày – người có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất kinh doanhbao gồm tổng số ngày – người có mặt theo chế độ lao động và tổng số ngày –người vắng mặt
Số ngày – người vắng mặt là toàn bộ số ngày – người lao động không
có mặt ở nơi làm việc vì các lý do như ốm đau, sinh đẻ, đi học, hội họp hoặcnghỉ không lý do
Tổng số ngày – người có mặt theo chế độ lao động là tổng số ngày –
người lao động có mặt tại nơi làm việc để nhận nhiệm vụ sản xuất Tổng sốngày – người có mặt theo chế độ lao động bao gồm tổng số ngày – người đãlàm việc theo chế độ lao động và tổng số ngày – người ngừng việc
Số ngày – người ngừng việc là toàn bộ số ngày – người lao động có mặt
tại nơi làm việc nhưng không được giao việc làm do lỗi tại doanh nghiệp
Trang 22như không bố trí kịp thời công việc, mất điện, máy hỏng, hoặc do yếu tốkhách quan như do thời tiết : bão, lũ lụt,…
Tổng số ngày – người làm việc theo chế độ lao động là tổng số ngày –
người lao động đã thực tế làm việc trong tổng số ngày – người có mặt theochế độ lao động
Tổng số ngày – người thực tế làm việc bằng (=) tổng số ngày – người
làm việc theo chế độ lao động cộng với (+) số ngày – người làm thêm ngoàichế độ lao động Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ thời gian lao động tính bằng ngày– người đã thực tế được sử dụng vào sản xuất kinh doanh (kể cả trong vàngoài chế độ lao động)
b Các chỉ tiêu thống kê phản ánh quỹ thời gian làm việc theo ngày – giờ
Tổng số giờ - người theo chế độ lao động là toàn bộ số giờ - người mà
chế độ (hoặc hợp đồng lao động) quy định người lao động phải làm việc trong
kỳ nghiên cứu.Tổng số giờ - người theo chế độ lao động bằng (=) tổng sốngày – người đã thực tế làm việc nhân với (×) số giờ của một ca làm việc theochế độ lao động
Số giờ - người ngừng việc trong ca là toàn bộ số giờ - người không
được làm việc trong ca làm việc do lỗi tại doanh nghiệp (máy hỏng, mấtđiện, ) hoặc do lỗi tại người lao động (ốm đau bất thường, đi muộn, về sớm,
…) hoặc do chế độ cho phép, nghỉ hội họp, cho con bú,
Tổng số giờ người làm việc theo chế độ lao động là toàn bộ số giờ
-người lao động đã thực tế làm việc trong những ngày làm việc thực tế của kỳnghiên cứu
Tổng số giờ - người thực tế làm việc bằng (=) tổng số giờ - người làm
việc theo chế độ lao động cộng với (+) số giờ - người làm thêm ngoài chế độlao động
1.2.1.3.Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh NSLĐ
Trang 23Cụ thể hoá công thức trên ta có các cách tính NSLĐ như sau:
+ NSLĐ bình quân một lao động - , là số lao động bình quân có trong kỳ:
+ NSLĐ bình quân một ngày - người thực tế làm việc - , NN - số ngày - người thực tế làm việc trong kỳ:
+ NSLĐ bình quân một giờ - người làm việc - , GN - số giờ - người thực
tế làm việc trong kỳ:
b Các chỉ tiêu NSLĐ dạng nghịch
Trang 24NSLĐ dạng nghịch là NSLĐ mà được tính bằng cách nghịch đảo củaNSLĐ dạng thuận hay còn gọi là suất tiêu hao lao động.
Công thức tính NSLĐ dạng nghịch :
Trong đó : L là số lao động có trong kỳ
Q là kết quả sản xuất, kinh doanh tạo ra trong kỳ
Mức NSLĐ bình quân của một tổng thể bao gồm nhiều bộ phận
cùng tham gia sản xuất, kinh doanh.
Công thức tính :
Trang 25Q= nên
Hay =
Trong đó : mức NSLĐ của từng bộ phận trong tổng thể
k= kết cấu (hay tỷ trọng) lao động của từng bộ phậntrong tổng số lao động của tổng thể
1.2.1.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tiền lương lao động
a Các chỉ tiêu tổng quỹ lương
Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lương:
- Quĩ lương trả theo sản phẩm gồm: lương sản phẩm không hạn chế,lương sản phẩm luỹ tiến, lương sản phẩm có thưởng, lương trả theo sản phẩmcuối cùng
- Quĩ lương trả theo thời gian gồm: lương thời gian giản đơn và lươngthời gian có thưởng
Căn cứ theo loại lao động:
- Quĩ lương của lao động làm công ăn lương là các khoản tìên lương trảcho công nhân sản xuất, học nghề, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế,…
- Quĩ lương của công nhân sản xuất là các khoản tiền trả cho công nhânsản xuất và số học nghề được doanh nghiệp trả lương
Căn cứ theo các độ dài thời gian làm việc khác nhau trong kỳ
nghiên cứu:
- Tổng quĩ lương giờ là tiền lương trả cho tổng số giờ- người thực tế làmviệc (trong và ngoài chế độ lao động), kèm theo các khoản tiền thưởng gắnliền với tiền lương giờ như tăng năng suất, …
- Tổng quĩ lương ngày là tiền lương trả cho tổng số ngày - người thực tếlàm việc (trong và ngoài chế độ lao động), kèm theo các khoản phụ cấp trong
Trang 26phạm vi ngày làm vịêc như tiền trả cho thời gian ngừng việc trong ca khôngphải lỗi do người công nhân, tiền trả cho phế phẩm trong mức qui định,…
- Tổng quĩ lương tháng là tiền lương trả cho công nhân sản xuất củadoanh nghiệp trong tháng, bao gồm tiền lương ngày và các khoản phụ cấpkhác trong tháng như tiền trả cho người công nhân trong thời gian nghỉ phépnăm, tiền trả cho thời gian ngừng việc trọn ngày không phải do lỗi ngườicông nhân,…
b Các chỉ tiêu tiền lương bình quân
Tiền lương bình quân của công nhân sản xuất phản ánh mức tiền côngnhận được tính trên một đơn vị lao động đã hao phí cho sản xuất, kinh doanh
Công thức:
Trong đó : F - tổng quỹ lương trong kỳ
L - số lượng lao động đã hao phí cho sản xuất, kinhdoanh
- tiền lương bình quân trong kỳ
Từ công thức tổng quát trên có thể xác định một số chỉ tiêu tiền lươngbình quân cụ thể như sau:
+ Tiền lương bình quân giờ :
( GN: tổng số giờ - người thực tế làm việc )
+ Tiền lương bình quân ngày :
( NN- tổng số ngày - người thực tế làm việc )
Trang 27+ Tiền lương bình quân tháng :
1.2.2 Một số phương pháp phân tích thống kê
a Phương pháp phân tổ
- Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiếnhành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tínhchất khác nhau Đây là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê
- Đặc điểm vận dụng: dùng phương pháp phân tổ để biểu hiện kết cấu laođộng theo giới tính, độ tuổi, bậc thợ, trình độ đại học,…Ngoài ra, phươngpháp này còn dùng để biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức như mối liên
hệ giữa độ tuổi với bậc thợ,…
b Phương pháp đồ thị
- Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu
tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê Đồ thị thống kê sử dụng các con
số kết hợp với các hình vẽ , đường nét và màu sắc để trình bày và phân tíchcác đặc điểm số lượng của hiện tượng Dùng đồ thị thống kê nêu lên một cáchkhái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hướng phát triển cơ bản củahiện tượng
- Đặc điểm vận dụng : dùng đồ thị cột để so sánh số lao động giữa cácnăm, biểu hiện kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng Dùng đồ thịtuyến tính để biểu hiện bậc thợ bình quân của lao động qua các năm
c Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan
- Phân tích hồi quy và tương quan là phương pháp phản ánh mối liên hệtương quan hay mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa tiêu thức nguyênnhân và tiêu thức kết quả Cứ mỗi giá trị của tiêu thức nguyên nhân sẽ cónhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả Tuỳ vào từng đối tượng nghiêncứu có thể chọn ra một, hai, ba,… tiêu thức nguyên nhân và một tiêu thức kết
Trang 28quả Các tiêu thức nguyên nhân được chọn là các tiêu thức có ảnh hưởng lớnđến tiêu thức kết quả.
- Đặc điểm vận dụng: nghiên cứu mối liên hệ giữa NSLĐ của lao độngvới trình độ chuyên môn, tuổi nghề, trình độ văn hoá và tuổi đời Không phảikhi trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa của lao động được nâng cao haytuổi nghề, tuổi đời của lao động tăng thì NSLĐ cũng tăng theo một tỷ lệtương ứng Do đó, đây là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ, không đượcbiểu hiện một cách rõ ràng trên từng đơn vị cá biệt Theo đó, ta thấy đượctrình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, tuổi nghề và tuổi đời là các tiêu thứcnguyên nhân còn NSLĐ là tiêu thức kết quả
d Phương pháp phân tích dãy số thời gian
- Phân tích dãy số thời gian là phương pháp cho phép nhận thức các đặcđiểm biến động của hiện tượng qua thời gian
- Đặc điểm vận dụng: dùng các chỉ tiêu lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối,tốc độ tăng, tốc độ phát triển,…để phân tích đặc điểm biến động của số laođộng và NSLĐ Từ đó, cho biết quy luật biến động và mức độ biến động củahiện tượng
e Phương pháp chỉ số
- Chỉ số là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ củamột hiện tượng nghiên cứu Dùng phương pháp chỉ số có tác dụng:
+ Biểu hiện biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian
+ Biểu hiện biến động của hiện tượng qua không gian khác nhau
+ Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và phân tích tình hình thực hiện kế hoạchđối với các chỉ tiêu nghiên cứu
+ Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sựbiến động của hiện tượng kinh tế phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố
Trang 29- Đặc điểm vận dụng: phương pháp chỉ số cho chúng ta hiểu rõ hơn về sựbiến động của các nhân tố như NSLĐ bình quân, tiền lương bình quân, sựảnh hưởng của các yếu tố tới doanh thu, lợi nhuận của công ty vận tải hànhkhách Đường sắt Hà Nội, hệ thống chỉ số được chia làm 5 nhóm như sau:
vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
MH1: NSLĐ bình quân của công ty năm 2008 tăng so với năm 2004
do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- NSLĐ từng bộ phận trong kỳ
- Kết cấu lao động trong kỳ
Hệ thống chỉ số phân tích biến động tiền lương bình quân của công tyvận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
MH2: Tiền lương bình quân của công ty tháng 12 năm 2008 tăng so vớitháng 10 năm 2008 do:
- Tiền lương của từng lao động
- Kết cấu lao động trong kỳ
Hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới quỹ lương,quỹ phân phối lần đầu của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
Trang 30MH3: Quỹ phân phối lần đầu của lao động do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Thu nhập bq 1 lao động trong kỳ -
- Số lao động bq trong kỳ -
MH 4: Quỹ phân phối lần đầu do ảnh hưởng của 3 nhân tố :
- Thu nhập bq một ngày - người làm việc -
- Số ngày làm việc thực tế của 1 lao động –
Trang 31- NSLĐ bq 1 ngày – người ( )
- Số ngày làm việc thực tế bq 1 lao động -
- Số lao động bq -
=
MH7 : Doanh thu do ảnh hưởng của 3 nhân tố :
- Hiệu năng sử dụng quỹ phân phối lần đầu của lao động -
- Thu nhập bình quân 1 lao động -
- Số lao động bình quân trong kỳ -
Hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới lợi nhuậncủa công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
MH 8 : lợi nhuận của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội năm 2008 tăng so với năm 2007 do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên lao động -
- Số lao động bình quân có trong kỳ -
Trang 32MH 9 : Lợi nhuận của công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội năm 2008 tăng so với năm 2007 do ảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên thu nhập lần đầu của lao động -
- Thu nhập bình quân 1 lao động trong kỳ -
- Số lao động bình quân có trong kỳ -
f Phương pháp đồ thị
- Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu
tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê Đồ thị thống kê sử dụng kết hợpcon số với các hình vẽ, đường nét để trình bày và phân tích các đặc điểm sốlượng của hiện tượng Đồ thị thống kê nêu lên một cách khái quát các đặcđiểm chủ yếu về bản chất và xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
- Đặc điểm vận dụng : dùng đồ thị hình cột trong phân tích lao động đểnghiên cứu kết cấu và biến động kết cấu của lao động, dùng đồ thị tuyến tính
để thấy rõ hơn xu hướng biến động của bậc thợ lao động bình quân của laođộng
g Phương pháp phân tích bình đẳng trong thu nhập
- Đường cong Loren là đường thể hiện sự bất bình đẳng trong thu nhập
- Đặc điểm vận dụng : Phân tích tình hình phân phối thu nhập của công
ty vận tải hành khách ĐSHN để từ đó thấy được thu nhập của lao động cóđược bình đẳng hay không Từ đó có các chính sách phù hợp hơn để nâng cao
và cải thiện đời sống của người lao động
Trang 331.3.Đặc điểm lao động tại công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội là một công ty chuyênkinh doanh dịch vụ vận tải vật tư, hàng hóa và hành khách là chủ yếu Mặtkhác, công ty còn đảm nhiệm việc bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy, toa xe và cơ
sở hạ tầng… Do đó, ngoài số lượng lao động là công nhân viên chức, công tycòn có số lượng công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông còn chiếm tỷ lệlớn trong toàn bộ lực lượng lao động của công ty
Lao động chủ yếu được ban hành theo đội hình cứng, thực hiện theochế độ ban kíp.Số lượng công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông được đàotạo nghề bài bản theo qui định (tiêu chuẩn nghề) trên 18 tháng đào tạo Sốcông nhân viên chức chủ yếu có trình độ đại học Lao động thường nhàn rỗivào các mùa vụ như : dịp tết, lễ, mùa thi, dịp hè,…
Với công nghệ lạc hậu, NSLĐ thấp và thu nhập thấp nên vấn đề laođộng được công ty rất quan tâm Trong thời gian tới, công ty sẽ đưa ra một sốchính sách để nâng cao chất lượng lao động và cải thiện thu nhập cho ngườilao động
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty và nguồn tài liệu dùng vào phân tích
2.1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty.
2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty vân tải hành khách Đường sắt Hà Nội
Trang 34Do yêu cầu phải đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp, thủ tướng chính phủ
đã có quyết định số 34/2003/QĐ-TTg ngày 4/3/2003 về việc ” Thành lập Tổngcông ty đường sắt Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Liên hiệp Đường sắt ViệtNam hiện nay” Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là tổng công ty Nhà nướchoạt động kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo trì hệthống kết cấu hạ tầng đường sắt do nhà nước giao, có tư cách pháp nhân, có cácquyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng kinh doanh trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý, có con dấu, cótài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và tại cácngân hàng trong nước,ngoài nước theo quy định của pháp luật, được tổ chức vàhoạt động theo điều lệ Tổng công ty Tổng công ty có các đơn vị thành viênđược hình thành theo sáu khối: khối vận tải, khối hạ tầng, khối xây lắp, khốicông nghiệp, khối dịch vụ vật tư, khối trường học Trong đó, tổ chức khối vậntải đường sắt có sự thay đổi về cơ bản
Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội được thành lập theoquyết định số 03/ĐS-TCCB-LĐ ngày 7/7/2003 của Tổng công ty đường sắtViệt Nam trên cơ sở tiền thân là Xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vựcI
Xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I được thành lập ngày9/2/1989 theo quyết định số 366/QĐ-TCCB-LĐ của bộ giao thông vận tải.Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắtkhu vực I đã có nhiều đóng góp trong công tác vận chuyển hàng hoá và hànhkhách, trở thành đơn vị có uy tín trong ngành đường sắt nói riêng và ngànhgiao thông vận tải nói chung Tuy nhiên trước những khó khăn của nền kinh
tế thị trường, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách cả về sốlượng và chất lượng phục vụ và để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ
Trang 35thuật cho quá trình hội nhập với đường sắt các nước trong khu vực cũng nhưquốc tế, mô hình xí nghiệp vận tải liên hợp vận tải đường sắt không còn phùhợp nữa Trước tình hình đó ngày 7/7/2003 Hội đồng quản trị Tổng công tyđường sắt Việt Nam đã ban hành quyết định số 03/ĐS-TCCB-LĐ về việcthành lập công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội Ngày 1/10/2003 công
ty chính thức đi vào hoạt động
2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội là một trong ba công tyvận tải hành khách được hình thành từ việc sắp xếp lại các xí nghiệp liên hợpvận tải đường sắt I, II ,III Công ty là doanh nghiệp hoạch toán phụ thuộc,trực thuộc Tổng công ty đường sắt Vịêt Nam, lấy kinh doanh vận tải hànhkhách làm nòng cốt Mô hình tổ chức của công ty như sau:
SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG
SẮT HÀ NỘI
TrÇn ThÞ Mú Thèng kª 47A
TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
Hệ thống chính trị Đảng, công đoàn, TN
ĐMTX,KTNV-VT, ATVT, QLBVĐT, BVANQP.
Các phòng TCCB-LĐ, TCKT-KT,KHĐT,HTQT- PTTT,TKMT,TH
Các XN đầu máy:
Hà Nội
Các XN toa xe:
Vận dụng toa xe khách Hà Nội
Các ga cấp I trực thuộc c.ty:
Trang 36Theo mô hình này bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
Trong đó:
Ban lãnh đạo của công ty gồm có:
- Tổng giám đốc: là người đứng đầu, phụ trách chung chỉ mọi hoạt độngcủa toàn công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Tổng công tyđường sắt Việt Nam về kết quả kinh doanh của công ty
- Các phó tổng giám đốc: là những người giúp việc, tham mưu cho Tổnggiám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Bí thư Đảng uỷ công ty: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Đảng
bộ, vận dụng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của cấp trên xây dựng và đề
ra chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ điều hành sản xuất vận tải, công tácxây dựng Đảng và tổ chức đoàn thể quần chúng, thực hiện vai trò lãnh đạocủa Đảng trong toàn công ty thông qua các văn phòng, các ban chuyên tráchcủa Đảng uỷ công ty
- Chủ tịch công đoàn công ty: có trách nhiệm cùng tổng giám đốc quản
lý lao động, giám sát chế độ, chính sách của người lao động, công tác xã hội,đời sống vật chất và tinh thần của người lao động,…Cùng chịu trách nhiệm
Trang 37về mọi hoạt động trong toàn công ty thông qua phòng công đoàn công ty vàcác ban chuyên trách của Công đoàn công ty.
Các phòng ban tham mưu:
1.Phòng Kế hoach- Đầu tư
2 Phòng Tài chính-Kế toán - Kiểm thu
3 Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động
4 Phòng Kỹ thuật – Nghiệp vụ vận tải
5.Phòng Đầu máy –Toa xe
6 Phòng Hợp tác quốc tế - Phát triển thị trường
và không bị chồng chéo
Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có 18 đơn vị thành viên trực thuộc có quan hệ gắn bó với nhau
về lợi ích, tài chính, công nghệ, thông tin, tiếp thị, hoạt động trong công tynhằm tăng cường khả năng chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất, nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, thực hiện mục tiêu,
Trang 38nhiệm vụ của Tổng công ty giao và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hộicủa đất nước.
Các đơn vị, các xí nghiệp thành viên đều có chức năng, nhiệm vụ riêng
Bộ máy quản lý được xây dựng như mô hình tổ chức của công ty Lãnh đạocác đơn vị, các xí nghiệp thành viên là Giám đốc, Trưởng ga hoạt động theochế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, công tác
xã hội trước Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam,Tổng giámđốc công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội và trước pháp luật
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Trang 39Như trên đã nói, công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội làmột đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Vịêt Nam Công ty hoạt độngtheo các quy định được Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phê duyệt và theoquy định của Chính phủ về hoạt động đường sắt Cụ thể chức năng của công
ty như sau:
- Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phùhợp với mục tiêu và nhiệm vụ của Nhà nước và Tổng công ty Đường sằt ViệtNam
- Đổi mới công nghệ, trang thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳđổi mới và những thách thức từ cơ chế thị trường
- Công ty có thể đề nghị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập các
xí nghiệp thành viên, các nhà máy
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ củaTổng công ty Đường sắt Việt Nam và Nhà nước giao cho Công ty có thể mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh theo khả năng và nhu cầu của thị trường,kinh doanh bổ sung những ngành nghề khác được các cơ quan có thẩmquyền của Nhà nước cho phép
- Xây dựng vốn, áp dụng các định mức vật tư, lao động, đơn giá tiềnlương trên đơn vị sản phẩm công đoạn trong khuôn khổ các định mức, đơngiá của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Nhà nước
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọntheo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác của Pháp luật cũngnhư sự phân cấp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Công ty được quyềnquyết định mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tênsản phẩm công đoạn hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 40- Công ty được quyền sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụkịp thời các nhu cầu trong sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và
có hoàn trả
- Tự huy động vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhưngkhông thay đổi hình thức sở hữu Công ty được thế chấp giá trị quyền sửdụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của công ty các ngân hàngViệt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của Pháp luật hoặc vay vốnkinh doanh tại các ngân hàng Việt Nam trên cơ sở có bảo lãnh của Tổngcông ty Đường sắt Việt Nam
- Được lập và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản, quỹ đầu tư và phát triển vàcác quỹ khác của Công ty để đầu tư, phát triển theo quy định của Pháp luật
và phân cấp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Được hưởng các chế độ ưu đãi của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm
vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm phục vụ an ninh quốc phòng, phòngchống thiên tai, thực hiện các hoạt động công ích hoặc cung cấp sản phẩmdịch vụ đột xuất mà Nhà nước giao
b.Nhiệm vụ của công ty
Theo điều lệ Tổ chức và hoạt động của công ty vận tải hành khách HàNội (Ban hành kèm theo Quyết định số 1444/QĐ-TCCB- LĐ ngày 30/9/2004của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) Công ty vận tảihành khách Đường sắt Hà Nội có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện nhiệm vụ khai thác kinh doanh vận tải hành khách, hành lý
và bao gửi (sau đây gọi tắt là vận tải hành khách); tham gia vận tải hàng hoá,vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế Bảo dưỡng, khámchữa, chỉnh bị và sửa chữa đầu máy, toa xe và cơ sở vật chất kỹ thuật đượcTổng công ty giao, tổ chức, quản lý công tác nghiệp vụ chạy tàu trong khuvực, cung cấp đầu máy, toa xe theo kế hoạch của Tổng công ty, dịch vụ vận