1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008

73 513 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2004-2008
Tác giả Nguyễn Thùy Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Kim Thu
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 877,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân tích kết quả kinh doanh nhằmđánh giá được thực trạng tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty bảo hiểmngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển cùng với sự hội nhập WTO,nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ Các ngành côngnghiệp và dịch vụ không ngừng phát triển đặc biệt là ngành dịch vụ dần chiếm

tỷ trọng lớn trong GDP của đất nước Bảo hiểm là một ngành dịch vụ, hứa hẹnmột tương lai phát triển rất khả quan Kể từ năm 1993, thời điểm Việt Nam bắtđầu mở cửa thị trường bảo hiểm cho đến hết năm 2008, ngành bảo hiểm ViệtNam đã có một bước tiến dài Mười sáu năm qua, ngành bảo hiểm đã có nhữngđóng góp nhất định vào sự phát triển của hệ thống tài chính nói riêng và tăngtrưởng kinh tế Việt Nam nói chung Thị trường bảo hiểm Việt Nam là mộtkênh quan trọng trên thị trường vốn, thể hiện tất cả các vai trò trên thị trườngtài chính Đó là đảm bảo sự ổn định thông qua việc tập trung và phân tán rủi ro,tăng cường ổn định tài chính trọng hộ gia đình và doanh nghiệp, huy động vốndài hạn và đầu tư dài hạn, giảm áp lực đối với ngân sách nhà nước thông qua hệthống bảo hiểm xã hội

Công ty BIC - công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

là một công ty tuy còn khá mới nhưng đã có những đóng góp đáng kể vào sựphát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam Cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu dự báo ngành bảo hiểm phải đối mặt với nhiều khó khăn trong năm 2009.Song đây cũng là cơ hội để ngành bảo hiểm mở rộng thị trường bởi khi khủnghoảng tài chính xảy ra, lãi suất liên tục giảm, người dân sẽ tìm đến bảo hiểmnhư một sự bảo toàn chắc chắn Trước những cơ hội và thách thức mới, công tycần nhanh chóng thay đổi tư duy kinh doanh và tìm ra phương thức hoạt độnghiệu quả nhất Từ thực trạng đó, việc xây dựng và hoàn thiên hệ thống phântích kết quả kinh doanh một cách khoa học, chính xác để đáp ứng được nhu cầuthông tin quản lý kinh tế một cách nhanh chóng đang là yêu cầu cấp thiệt đặt racho công ty hiện nay

Trang 2

Để xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân tích kết quả kinh doanh nhằmđánh giá được thực trạng tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty bảo hiểmngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đông thời tìm kiếm giải pháp nângcao kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong thời gian tới,

tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công

ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2004- 2008.”

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phântích đánh giá kết quả kinh doanh của công ty ,đồng thời đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện phương pháp thống kê kết quả kinh doanh, các giải pháp thúcđẩy nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá kết quả kinh doanh của công ty bảohiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2004 – 2008

Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về kết quả kinh doanh của công ty bảo

hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chương 2: Phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm

ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2004-2008

Chương 3: Một số đề xuất

Qua các công cụ phân tích thống kê, có thể nghiên cứu được đặc điểm vềbiến động kết quả kinh doanh của công ty, vạch rõ xu hướng và tính quy luậtcủa sự phát triển nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp để mang lại hiệu quảkinh doanh cao

Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế về trình độ hiểu biết và nguồn số liệu thuthập được nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sựđóng góp kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiệnhơn

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Trần Thị Kim Thu và ban lãnhđạo công ty BIC cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã giúp đỡ,tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành chuyên đề này.

Trang 4

1 Khái quát chung về công ty bảo hiểm

1.1 Khái niệm công ty bảo hiểm

“Công ty bảo hiểm là công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theoquy định của luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật cóliên quan đến kinh doanh bảo hiểm”

Công ty bảo hiểm là một loại công ty dịch vụ, hoạt động của nó nhằm mụcđích sinh lời Điểm khác nhau cơ bản giữa công ty bảo hiểm với các công tykhác là ở chỗ: công ty bảo hiểm là công ty chấp nhận rủi ro của người được bảohiểm; nó có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hay bồi thườngcho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nếu người mua bảo hiểmđóng phí bảo hiểm cho công ty

I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của công ty bảo hiểm vì mục đích lợinhuận Vì vậy mọi hoạt động đều mang đặc trưng kinh doanh, lấy lợi nhuậnlàm mục tiêu phấn đấu Chiến lược kinh doanh của công ty bảo hiểm (chiếnlược tổng quan hay chiến lược bộ phận) đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàngđầu Để đạt mục tiêu đó, hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tính đến nhữngđặc điểm sau:

- Đối tượng kinh doanh của các công ty bảo hiểm khá đa dạng Bảo hiểmthương mại có đối tượng bảo hiểm là tài sản, trách nhiệm dân sự và con người.Mỗi đối tượng bảo hiểm bao gồm rất nhiều nghiệp vụ cụ thể Mỗi nghiệp vụ làmột hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm bảohiểm ra thị trường và thu về phí bảo hiểm Với đối tượng bảo hiểm đa dạng như

Trang 5

vậy, quy luật số lớn trong kinh doanh bảo hiểm càng phát huy tác dụng, do đó

sẽ đạt được mục đích lợi nhuận

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có vốn pháp định lớn Nguồn vốn củadoanh nghiệp bảo hiểm bao gồm: vốn điều lệ, phí bảo hiểm thu được, lãi đầu

tư Trong đó, vốn điều lệ của công ty phải đảm bảo như mức vốn pháp định doluật quy định: công ty bảo hiểm nhân thọ 140 tỷ VNĐ, công ty bảo hiểm phinhân thọ 70 tỷ VNĐ

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn phải có dự phòng nghiệp vụbảo hiểm Kinh doanh bảo hiểm có sự tích lũy rủi ro, phí bảo hiểm thu đượccác doanh nghiệp bảo hiểm phải trích dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm:

+ Dự phòng phí chưa được hưởng dùng để bồi thường cho trách nhiệm

sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểmnhững năm tiếp theo

+ Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa được giải quyết

+ Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn gắn kết với hoạt động đầu tư.Hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm Hoạtđộng đầu tư vừa góp phần phát triển quỹ tài chính, tạo điều kiện mở rộng quy

mô của doanh nghiệp, vừa tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúcđẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

- Các công ty bảo hiểm hoạt động kinh doanh phải tuân thủ quy định củaLuật kinh doanh bảo hiểm, các quy định khác của pháp luật có liên quan và cácđiều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia

2 Đặc điểm hoạt động của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC)

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành của công ty

Trang 6

Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - Úc được thành lập tại nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thời gian hoạt động là 30 năm theo Giấy phépđầu tư số 2126/GP ngày 16 tháng 7 năm 1999 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp.Đây là công ty liên doanh giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm quốc tếQBE – một công ty được thành lập tại Úc và Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - một Ngân hàng thương mại quốc doanh được thành lập tại nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thỏa thuận chuyển nhượng vốn được kýkết giữa QBE và BIDV vào ngày 23 tháng 12 năm 2005, theo đó các bên thamgia liên doanh nhất trí về việc QBE chuyển nhượng toàn bộ lợi ích vốn củamình trong liên doanh cho BIDV QBE sẵn sàng nhượng và BIDV sẵn sàngmua toàn bộ các lợi ích vốn của QBE theo các điều khoản và điều kiện trongthỏa thuận

Vào ngày 27 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính có Thư chấp thuận số

16943 phê duyệt cho BIDV mua lại các lợi ích vốn của QBE trong liên doanh.Toàn bộ công ty sẽ thuộc quyền sở hữu của BIDV từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) - tiềnthân là Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt – Úc, là Công ty Liên doanh Bảohiểm giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Công ty Bảo hiểmQuốc tế QBE thuộc Tập đoàn Bảo hiểm QBE của Australia, được cấp phépthành lập theo Giấy phép đầu tư số 2126/GP ngày 16/07/1999 của Bộ trưởng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư Theo Giấy phép điều chỉnh số 11/GPĐC4/KDBH ngày

27/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt

-Úc đổi tên thành Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namdựa trên cơ sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam mua lại toàn bộ phầnvốn góp của Công ty Bảo hiểm Quốc tế QBE thuộc Tập đoàn Bảo hiểm QBEtrong Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt - Úc Ngày 10/4/2006, Bộ Tài chính

đã cấp Giấy phép thành lập và hoạt động số 11GP/KDBH cho Công ty Bảohiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Theo đó, Công ty Bảo hiểm

Trang 7

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một đơn vị thành viên thuộc hệthống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được thành lập theo Quyếtđịnh số 292/QĐ-HĐQT ngày 28/12/2005 của Hội đồng Quản trị Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam, do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namđầu tư 100% vốn, có con dấu riêng và hạch toán độc lập Công ty bảo hiểmNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức hoạt động với tên gọi mới

từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 Thời hạn hoạt động của công ty là 89 năm

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Kế thừa kinh nghiệm về hoạt động bảo hiểm hơn 06 năm của liên doanh

và kinh nghiệm hoạt động trên thị trường tài chính hơn 50 năm qua của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt nam, BIC tiếp tục thực hiện chiến lược cung cấpcác sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ truyền thống và tích cực nghiên cứu, thiết

kế để phát triển các sản phẩm trọn gói từ Ngân hàng – Chứng khoán - Bảohiểm để không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Qua quá trình phát triển, BIC ngày càng khẳng định vị thế của mình trênthị trường bảo hiểm Việt Nam BIC đã nhanh chóng triển khai hơn 70 loại hìnhbảo hiểm trong các lĩnh vực bảo hiểm xây dựng - lắp đặt, hỏa hoạn, tài sản, bảohiểm trách nhiệm, hàng hóa, con người, bảo hiểm xe cơ giới, trách nhiệm dân

sự tới các đối tượng khách hàng trong nước và nước ngoài Công ty đã thamgia bảo hiểm cho nhiều công trình/dự án trọng điểm quốc gia, các dự án đầu tưlớn của các Tập đoàn, Tổng công ty trong các lĩnh vực: thuỷ điện, xi măng,đường bộ,…Trong số các nghiệp vụ bảo hiểm có tốc độ tăng trưởng cao củaBIC phải kể đến bảo hiểm xây dựng - lắp đặt, bảo hiểm cháy và xe cơ giới.Ngoài những nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống, trong thời gian qua BIC đãtriển khai một số nghiệp vụ bảo hiểm mới như: bảo hiểm tài chính, bảo hiểmtrách nhiệm giám đốc và nhà điều hành…Một số dự án BIC đã và đang thu xếpbảo hiểm có giá trị lớn như Nhà máy Thủy điện Dăkmi 4, Nhà máy Thủy điện

Trang 8

Sesan 4, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2, Nhàmáy xi măng Bình Phước, Tháp 68 tầng Financial Tower của Bitexco…

Để ngày càng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ cũngnhư nâng cao năng lực nhận bảo hiểm cho các dự án đầu tư lớn, BIC đã tăngcường hợp tác với các nhà tái bảo hiểm hàng đầu thế giới như Swiss Re, ACR,QBE, AIG, B.E.S.T RE, Malaysian Re…Các nhà tái và môi giới bảo hiểmquốc tế đã tích cực hậu thuẫn và tin tưởng chọn BIC là nhà bảo hiểm gốc chocác hợp đồng lớn trong các lĩnh vực Bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm tàu,bảo hiểm mọi rủi ro tài sản …Nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi xảy

ra tổn thất và tiến hành bồi thường nhanh chóng và thỏa đáng, BIC có quan hệmật thiết với các Công ty giám định tổn thất chuyên nghiệp như: CunninghamLindsey, Crawford, Mc Larens và đã nhận được sự cộng tác hiệu quả của cácCông ty này trong việc đánh giá rủi ro, giám định và quyết khiếu nại BIC luôncoi nhiệm vụ bồi thường là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạt động kinhdoanh, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng cũng chính là đảm bảo uy tín củacông ty trên thị trường bảo hiểm Việt Nam

Với tôn chỉ hoạt động lấy sự chính trực là kim chỉ nam xuyên suốt mọihoạt động, coi trọng sự sáng tạo, tài năng cá nhân và xác định đây là giá trị cốtlõi của sự thành công và trường tồn của công ty, BIC đã xây dựng được đội ngũnhân viên trẻ, năng động và có trình độ chuyên môn cao và yêu nghề Hàngnăm BIC đã dành kinh phí lớn cho hoạt động đào tạo chuyên môn, đào tạo các

kỹ năng để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực

2.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty

2.2.1 Chức năng

Công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) có chứcnăng kinh doanh các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm phi nhânthọ trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

● Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ:

Trang 9

- Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản

- Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng

- Bảo hiểm mọi rủi ro trong xây dựng và lắp đặt

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển

- Bảo hiểm tiền

- Bảo hiểm tàu

- Bảo hiểm trách nhiệm chung

- Bảo hiểm xe cơ giới, mô tô – xe máy

- Bảo hiểm du lịch

- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính

- Bảo hiểm con người

- Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác.

● Kinh doanh tái bảo hiểm:

Nhận và nhượng tái bảo hiểm tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọvới các công ty bảo hiểm khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luậthiện hành BIC đã xây dựng được mối quan hệ hợp tác kinh doanh với cáccông ty bảo hiểm có uy tín trên thế giới như Swiss Re, B.E.S.T Re, Malaysian

Re Berhad, Caise Centrale De Reassurance và ở Việt Nam như Tổng công tytái bảo hiểm quốc gia Vinare Tái bảo hiểm là một trong những công cụ quản lýrủi ro, đảm bảo khả năng tài chính cho các hợp đồng có giá trị bảo hiểm lớn vàtăng doanh thu từ phí nhận tái bảo hiểm và hoa hông từ nhượng tái bảo hiểm

● Đầu tư tài chính:

- Đầu tư cổ phiếu, trái phiếu; đầu tư trực tiếp; tư vấn đầu tư và các hìnhthức đầu tư tài chính khác

- Hoạt động đầu tư vốn theo quy định hiện hành

Công ty bảo hiểm BIDV sẽ thực hiên họat động đầu tư tài chính theohướng chuyên nghiệp hóa nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty, hỗ trợhoạt động khai thác Ngoài ra hoạt động đầu tư tài chính là một kênh chính tạo

Trang 10

ra lợi nhuận cho công ty điều hòa nguồn vốn và sử dụng hợp lý tối đa nguồnvốn nhàn rỗi Với nghiệp vụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp, Công ty BIDV sẽ

có điều kiện thực hiện chiến lược mở rộng đầu tư vào các doanh nghiệp tronglĩnh vực bảo hiểm cũng như lĩnh vực có nhiều tiềm năng

● Các hoạt động khác:

Các dịch vụ có liên quan: giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất,đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường và thu đòi người thứ ba

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Mở rộng mạng lưới hệ thống, tổ chức kênh phân phối sản phẩm thôngsuốt qua Ngân hàng và hệ thống chi nhánh, đại lý

- Tận dụng tối đa nguồn khách hàng từ BIDV giới thiệu, thiết lập đượccàng nhiều càng tốt quan hệ hợp tác từ phía nguồn khách hàng của Ngân hàng

và các đối tác tiềm năng

- Hoàn thiện bộ máy quản trị điều hành công ty để quản lý tốt tất cả cácmặt hoạt động Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh doanh,sửdụng nguồn nhân lực, tài chính, đầu tư một cách hiệu quả nhất.Xây dựng BICthành một thương hiệu mạnh trên thị trường

- Hoàn thiện hệ thống công nghệ và biến công nghệ thành một công cụcạnh tranh của BIC trên thị trường

- Chuẩn hóa các quy trình tác nghiệp, tạo ra một quy chuẩn riêng tronghoạt động của BIC

- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực,trình độ,kinh nghiệm.Có chế độ đãi ngộ tốt cho cán bộ công nhân viên, thu nhập gắnvới kết quả kinh doanh Tạo lập môi trường văn hóa công ty và kinh doanhnăng động Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực

- Tổ chức và quản lý tốt bộ máy quản trị công ty bảo hiểm từ trụ sở chínhđến các chi nhánh, cơ cấu tổ chức ổn định, rõ ràng

Trang 11

- Tổ chức và hoàn thiện hệ thống bồi thường toàn quốc Có các chuyêngia giám định bồi thường chuyên nghiệp hoặc hợp tác với các chuyên gia giámđịnh bồi thường.

- Tổ chức và hoàn thiện triển khai các sản phẩm bảo hiểm cơ bản, chiếnlược Quản lý danh mục bảo hiểm đảm bảo tỷ trọng rủi ro an toàn.Nghiên cứu

và phát triển thêm các sản phẩm bảo hiểm mới để đáp ứng được các yêu cầu đadạng của khách hàng

II Phương pháp thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển VN

1 Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm

1.1 Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm

1.1.1 Khái niệm doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm

Theo Nghị định 43/2001/NĐ – CP quy định về chế độ tài chính đối vớicác doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ban hành ngày1/8/2001, doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm là toàn bộ số tiền doanhnghiệp phải thu trong kỳ (thường là 1 năm) Số tiền phải thu trong kỳ ở đây baogồm số tiền đã thu và sẽ thu phát sinh từ việc bán và cung cấp sản phẩm dich

vụ cho khách hàng trong kỳ

Doanh thu là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ

1.1.2 Phương pháp tính

Doanh thu = Doanh thu + Doanh thu + Doanh thu

doanh nghiệp hoạt động kinh từ hoạt động từ các hoạt

bảo hiểm doanh bảo hiểm tài chính động khác

● Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Đây là nguồn thu cơ bản và đóng vai trò quyết định đối với hoạt động củadoanh nghiệp bảo hiểm

Trang 12

Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm được tính bằng số tiền phải thuphải thu sau khi đã trừ đi các khoản chi để giảm thu phát sinh trong kỳ từ cáchoạt động kinh doanh bảo hiểm.

- Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động kinh doanh bảo hiểmgốc bao gồm:

+ Phí bảo hiểm phải thu trực tiếp từ người tham gia bảo hiểm

+ Phí nhận tái bảo hiểm phải thu từ các công ty nhượng tái bảo hiểm.+ Hoa hồng nhượng tái bảo hiểmphair thu từ các công ty nhận tái bảohiểm

+ Số tiền phải thu từ các hoạt động như: doanh nghiệp bảo hiểm đứng ralàm dịch vụ đại lý cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác trong việc giám địnhtổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàngbồi thường 100%

- Chi làm giảm thu phát sinh trong kỳ là các khoản thu phát sinh trong kỳnhưng phải trả lại, bao gồm:

+ Hoàn phí bảo hiểm

+ Giảm phí bảo hiểm đối với những khách hàng lớn, hay khách hàng ít bịtổn thất

+ Hoàn phí và giảm phí nhận tái bảo hiểm

+ Phí nhượng tái bảo hiểm

●Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu = Thu từ lãi đầu + Thu lãi + Hoàn nhập + Các khoản thu

từ hoạt tư chứng khoán, trên số số dư dự từ hoạt độngđộng tài cho vay có thế tiền ký phòng giảm cho thuê bấtchính chấp, góp vốn quỹ giá chứng động sản

liên doanh khoán

●Doanh thu từ các hoạt động khác

Trang 13

Ngoài hai nguồn thu cơ bản trên, doanh nghiệp bảo hiểm còn có một số

nguồn thu từ các hoạt động khác như: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố

định, các khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, thu tiền phạt vi phạm hợp

đồng

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm chịu tác động của nhiều nhân tốtrong đó có những nhân tố cơ bản sau:

- Mức phí bảo hiểm: là nguồn thu đầu tiên và đóng vai trò quyết định đối

với hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm Việc định phí của các doanh nghiệp

bảo hiểm dựa trên các nhân tố sau:

+ Xác suất rủi ro

+ Điều kiện bảo hiểm: thể hiện phạm vi trách nhiệm đối với các rủi được

doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm

+ Thời hạn bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm luôn được giới hạn về mặt thời

gian Khi thời hạn bảo hiểm dài có nghĩa là khả năng gặp rủi ro lớn hơn

nên mức phí cũng tăng lên

+ Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm của doanh

nghiệp bảo hiểm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Số lượng khách hàng tham gia bảo hiểm: đây là một nhân tố rất quan

trọng ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm Khi số lượng khách

hàng tham gia bảo hiểm lớn làm cho việc định phí của doanh nghiệp đảm bảo

được quy luật số đông

- Quy định của pháp luật

- Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm

1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm

1.2.1 Khái niệm

Trang 14

Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm là doanh thu của doanh nghiệpbảo hiểm sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí của DNBH (toàn bộ số tiền doanhnghiệp phải chi, phải trích trong năm) Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh giá trịthặng dư hay mức hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạtđộng kinh doanh.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối ,thời kỳ

- Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm được tính bằng số tiền phải chi,phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các kkhaonr phải thu đểgiảm chi phát sinh trong kỳ từ các hoạt động kinh doanh bảo hiểm

- Chi phí hoạt động tài chính:

+ Chi phí kinh doanh bất động sản, cố phiếu, trái phiếu

+ Chi phí cho thuê tài sản

+Chi thủ tục phí ngân hàng, trả tiền vay

+ Trích dự phòng giảm giá chứng khoán

2 Các phương pháp phân tích và dự đoán thống kê

2.1 Bảng thống kê

Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách hợp

lý nhất, có hệ thống rõ ràng nhằm nêu lên các biểu hiện về lượng của các hiệntượng nghiên cứu

Trang 15

Bảng thống kê được sử dụng để tổng hợp dữ liệu Trong phạm vi đề tàinày có thể dùng bảng thống kê để tổng hợp kết quả kinh doanh theo các tiêuthức khác nhau

Các loại bảng được sử dụng gồm có bảng giản đơn và bảng kết hợp

2.2 Đồ thị

Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét dùng để miêu tả có tínhchất quy ước các tài liệu thống kê Đồ thị thống kê được sử dụng để trình bàycác đặc trưng về số lượng của hiện tượng nghiên cứu và trình bày khái quát cácđặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hướng vận động của hiện tượng

Đồ thị được sử dụng trong đề tài này là đồ thị dạng cột và đồ thị đườnggấp khúc

2.3 Dãy số thời gian

Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian, việcnghiên cứu sự biến động này được thực hiện trên cơ sở phân tích dãy số thờigian Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứuđược sắp xếp theo thứ tự thời gian Số liệu thu thập được trong đề tài nhưdoanh thu, lợi nhuận, nguồn vốn là dãy số thời kỳ

● Để phân tích đặc điểm biến động của doanh thu và lợi nhuận của công

ty qua thời gian, có thể sử dụng năm chỉ tiêu sau:

- Mức độ bình quân qua thời gian: dùng để tính doanh thu trung bình hay lưọinhuận trung bình của công ty qua thời gian

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối (bao gồm các chỉ tiêu: lượng tăng (hoặcgiảm) tuyệt đối liên hoàn, lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, lượngtăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân), dùng để phản ánh sự biến động tăng(hoặc giảm) tuyệt đối của doanh thu và lợi nhuận

Trang 16

- Tốc độ phát triển (bao gồm các chỉ tiêu: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độphát triển định gốc, tốc độ phát triển bình quân), dùng để phản ánh tốc độ và xuhướng biến động của doanh thu và lợi nhuận qua thời gian

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) (gồm các chỉ tiêu: tốc độ tăng (hoặc giảm) liênhoàn, tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc, tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân),dùng để phản ánh doanh thu và lợi nhuận của công ty này kỳ nghiên cứu đãtăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm

- Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn Chỉ tiêu nàydùng để phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liênhoàn doanh thu và lợi nhuận theo thời gian thì tương ứng với một lượng tuyệtđối là bao nhiêu triệu đồng

● Để phân tích xu thế biến động của doanh thu và lợi nhuận theo thờigian thường sử dụng phương pháp hàm xu thế Các dạng hàm thường đượcdùng là hàm tuyến tính, hàm parabol, hàm mũ Sử dụng phương pháp này trong

đề tài sẽ phản ánh được tính quy luật của sự biến động kết quả kinh doanh nhưdoanh thu, lợi nhuận, từ đó tiến hành dự đoán về mức độ của chúng trong thờigian tới

● Để phân tích biến động thời vụ của kết quả kinh doanh của công tycần:

- Tính các chỉ số thời vụ để xác định ảnh hưởng của biến động thời vụđến kết quả kinh doanh

- Phân tích các thành phần của dãy số thời gian (theo kết hợp cộng vàkết hợp nhân) để xác định vai trò của các thành phần: xu thế, thời vụ, ngẫunhiên trong quá trình biến động của kết quả kinh doanh

2.4 Phân tích hồi quy và tương quan

Phương pháp hồi quy tương quan là phương pháp nghiên cứu mối liên hệphụ thuộc giữa một chỉ tiêu kinh tế với một hay nhiều chỉ tiêu khác và đánh giámức độ chặt chẽ, chiều hướng của mối liên hệ đó

Trang 17

Vận dụng phương pháp này trong chuyên đề để lượng hoá vai trò và mức

độ ảnh hưởng của vốn và lao động đến sự biến động của kết quả kinh doanhcủa công ty

Để phân tích mối quan hệ giữa doanh thu với vốn và lao động, có thể sửdụng các dạng hàm là hàm sản xuất Cobb – Douglas và hàm hồi quy tuyến tínhbội

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

Nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng lao động ảnh hưởng đến biến động của doanh thu

MH 1: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của: năng

suất lao động bình quân chung và tổng số lao động có bình quân trong năm

W: năng suất lao động bình quân chung

L: tổng số lao động có bình quân trong năm

Nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng vốn ảnh hưởng tới biến động của doanh thu

MH 2: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của hiệu

năng (hay năng suất) tổng vốn và tổng vốn có bình quân trong năm

Trang 18

H : năng suất của tổng vốn

TV: tổng vốn có bình quân trong năm

MH 3: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của hiệu

năng (hay năng suất) vốn cố định, tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn và tổngvốn có bình quân trong năm

MH 4: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của hiệu

suất sử dụng tài sản cố định và giá trị tài sản cố định có bình quân trong năm

K K

H : hiệu suất sử dụng tài sản cố định

K: giá trị tài sản cố định có bình quân trong năm

Trang 19

Nhóm các nhân tố về sử dụng TSCĐ và lao động ảnh hưởng tới biến động của doanh thu

MH 5: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của hiệu

suất sử dụng tài sản cố định, mức trang bị TSCĐ cho nhân viên của công ty và

số lao động bình quân có trong năm

M : mức trang bị TSCĐ cho nhân viên của công ty

Nhóm các nhân tố về thu nhập và lao động ảnh hưởng tới biến động của doanh thu

MH 6: Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng của hiệu năng sử

dụng quỹ phân phối lần đầu của lao động, thu nhập bình quân 1 lao động vàtổng số lao động có bình quân trong năm

V : thu nhập bình quân 1 lao động

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

Nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng vốn ảnh hưởng tới biến động của lợi nhuận

MH 7: Phân tích biến động của lợi nhuận do ảnh hưởng của tỷ suất lợi

nhuận (hay doanh lợi) tổng vốn và tổng vốn có bình quân trong năm

Nguyễn Thuỳ Dương1 1 1 0 1 Lớp: Thống kê KT-XH 47A

Trang 20

Trong đó:

TV

R : tỷ suất lợi nhuận tổng vốn

Nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng tới biến động của lợi nhuận

MH 8: Phân tích biến động của lợi nhuận do ảnh hưởng của tỷ suất lợi

nhuận (hay doanh lợi) TSCĐ và giá trị TSCĐ

K

K K

R : tỷ suất lợi nhuận (hay doanh lợi) TSCĐ

Nhóm các nhân tố về sử dụng TSCĐ và lao động ảnh hưởng tới biến động của lợi nhuận

MH 9: Phân tích biến động của lợi nhuận do ảnh hưởng của tỷ suất lợi

nhuận trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, mức trang bị TSCĐcho nhân viên của công ty và số lao động bình quân có trong năm

MH 10: Phân tích sự biến động của lợi nhuận do ảnh hưởng của tỷ suất

lợi nhuận tính trên thu nhập lần đầu của lao động, thu nhập bình quân 1 laođộng và tổng số lao động có bình quân trong năm

1 1 1 0 1 1 0 0 1 1

Trang 21

Sử dụng phương pháp san bằng mũ để dự đoán doanh thu và lợi nhuậncủa công ty đến năm 2011.

2.7 Mô hình tổng hợp tự hồi quy - trung bình trượt ARIMA (p, d, q)

Mô hình sẽ biểu hiện được các biến động tự hồi quy và trung bình trượtđồng thời khử được xu thế tuyến tính của hiện tượng theo thời gian Sử dụng môhình này để dự đoán kết quả kinh doanh của công ty những năm tiếp theo

Trang 22

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY BẢO HIỂM NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004 – 2008 VÀ DỰ ĐOÁN ĐẾN NĂM

Để có thể phân tích được một cách toàn diện nhất kết quả kinh doanh củacông ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thì cần phải có đầy

đủ thông tin, số liệu về mọi hoạt động Tuy nhiên do số liệu thu thập được cònhạn chế nên trong chuyên đề này chỉ tập trung phân tích một số chỉ tiêu nhưdoanh thu, lợi nhuận của công ty và các nhân tố ảnh hưởng đến chúng

Hiện nay công ty có lưu trữ số liệu về doanh thu, lợi nhuận và qua cácnăm Các chỉ tiêu này được tổng hợp theo giá thực tế Nhưng trong phạm vi đềtài này chỉ nghiên cứu biến động của doanh thu và lợi nhuận từ năm 2004 đếnnăm 2008

Vì vậy định hướng phân tích như sau:

● Phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004– 2008 và dự đoán cho đến năm 2011:

- Phân tích tình hình biến động và xu thế biến động của doanh thu và lợinhuận: sử dụng phương pháp dãy số thời gian ( năm chỉ tiêu của dãy sốthời gian và hàm xu thế)

- Phân tích biến động của doanh thu và lợi nhuận do ảnh hưởng của cácnhân tố: sử dụng phương pháp chỉ số và phương pháp hồi quy tương quan

- Dự đoán doanh thu và lợi nhuận của công ty những năm tiếp theo: dựavào hàm hồi quy, hàm xu thế và phương pháp san bằng mũ

I Phân tích tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn 2004-2008

1 Phân tích tình hình biến động doanh thu của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn 2004-2008

Trang 23

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng thường được dùng đểđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và nó còn phảnánh quy mô của một doanh nghiệp là lớn hay nhỏ

Có số liệu về doanh thu của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và pháttriển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 như sau:

Bảng 1: Doanh thu công ty BIC giai đoạn 2004 – 2008

ĐVT: triệu đồng

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC

Từ số liệu của bảng 1, xây dựng được đồ thị doanh thu của công ty giaiđoạn 2004 – 2008

Đồ thị 1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2004 – 2008

Trang 24

Bảng 2: Bảng phân tích biến động doanh thu giai đoạn 2004 – 2008

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng giảm (%) đối 1% tốc độ Giá trị tuyệt

tăng (giảm) (triệu đồng) (

i

g )

Liên hoàn (i

)

Định gốc (i

)

Liên hoàn (t i

)

Định gốc (T i

)

Liên hoàn (a i

)

Định gốc (A i

-Qua bảng phân tích biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2004 –

2008 có thể thấy doanh thu của công ty có xu hướng tăng qua các năm Hàngnăm, doanh thu tăng bình quân 64688.25 triệu đồng với tốc độ tăng bình quân

là 80.46% Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của doanh thu trong giai đoạn nàykhá cao

Năm 2005, doanh thu tăng 50,45% tương ứng với tăng một lượng tuyệtđối là 13589 triệu đồng so với năm 2004 Đạt được kết quả như vậy là do công

ty đã sử dụng khá hiệu quả các nguồn lực sẵn có như nguồn nhân lực, nguồnvốn

Năm 2006, doanh thu của công ty tiếp tục tăng lên, tốc độ tăng so vớinăm 2005 là 45.24% Những biến đổi to lớn về hình thức tổ chức công ty đãảnh hưởng tới cơ cấu hệ thống tổ chức, thay đổi cơ bản nguồn nhân lực Năm

2006 công ty mặc dù đã tăng đáng kể nguồn vốn nhưng hiệu quả sử dụng vốnchưa cao nên vẫn chưa tăng dược mức doanh thu tương ứng

Năm 2007 là một năm có mức biến động doanh thu lớn, doanh thu tăngnhanh chóng đạt 162368 triệu đồng, tăng 175,85% so với năm 2006 Năm

2007, công ty đã tăng đáng kể các nguồn lực Lực lượng lao động của công ty

Trang 25

năm này tăng gấp gần 3.5 lần, nguồn vốn tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2006.Mặc dù doanh thu tăng rất nhanh nhưng quy mô của công ty mới chỉ tăng ởchiều rộng chứ chưa tăng về chiều sâu do công ty sử dụng nguồn vốn và nguồnnhân lực chưa thực sự hiệu quả.

Năm 2008, doanh thu của công ty tăng so với năm 2007 là 75.95% tuy tốc

độ tăng có phần chậm hơn so với năm 2007 Quy mô của công ty mở rộng,nguồn vốn và số lượng lao động vẫn tiếp tục tăng Công ty đã có những thayđổi trong sử dụng vốn và lao động vì thế so với năm trước, hiệu quả của vốn vàlao động đều tăng lên khá nhiều

Qua bảng tính có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008,doanh thu của công ty có tốc độ tăng nhanh nhất vào năm 2007 Tuy nhiên, giátrị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn đạt mức cao nhất là vào năm 2008

Cứ 1% tăng lên của doanh thu năm 2008 so với năm 2007 thì tương ứng là tăng1623.68 triệu đồng Vì thế nhìn chung trong giai đoạn này, năm 2008 là nămđạt được mức tăng doanh thu cao nhất

►Dựa vào số liệu bảng 1, sử dụng phương pháp hàm xu thế để phân tích

xu thế biến động của doanh thu Sử dụng phần mềm SPSS để xây dựng cácdạng mô hình Từ đồ thị 1 cho thấy có thể xây dựng mô hình hàm xu thế tuyếntính và hàm xu thế hàm mũ

Từ số liệu bảng 1, xây dựng mô hình hàm xu thế để phân tích xu thế biếnđộng doanh thu của công ty giai đoạn 2004 – 2008

Bảng 3: Bảng các dạng mô hình hàm xu thế biểu diễn xu thế biến động

doanh thu giai đoạn 2004 – 2008

tương quan R

Sai số của

mô hình SE Hàm tuyến tính Yt  76928.2 63934.8  t 0.92444 48150.14235

Hàm mũ Yt  19939.395 1.4312  t 0.92577 0.42893

Trang 26

Qua bảng 3 có thể thấy: dạng mô hình phù hợp hơn là dạng hàm mũ vì tỷ

số tương quan R của mô hình dạng hàm mũ lớn hơn của dạng hàm tuyến tính vàsai số mô hình hàm mũ nhỏ hơn hàm tuyến tính rất nhiều Vì thế, chọn mô hìnhdạng hàm mũ để biểu diễn xu hướng biến động doanh thu của công ty giai đoạn

R= 0.92577 cho thấy mối liên hệ giữa doanh thu của công ty và thời gian

là mối liên hệ chặt chẽ và là mối liên hệ thuận

2 Phân tích tình hình biến động lợi nhuận của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn 2004-2008

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt cho mọi hoạt động kinh doanh của cáccông ty trong nền kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận.Lợi nhuận trong doanh nghiệp

là kết quả cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong 1 thời giannhất định (tháng, quý, năm) được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Có số liệu về lợi nhuận của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và pháttriển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn 2004- 2008như sau:

Trang 27

Bảng 4: Lợi nhuận của công ty BIC giai đoạn 2004 - 2008

ĐVT: triệu đồng

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC

Từ số liệu bảng 4, xây dựng đồ thị lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004 2008

Đồ thị 2: Lợi nhuận của công ty BIC giai đoạn 2004 – 2008

Lợi nhuận của công ty tăng lên rõ rệt qua từng năm, công ty làm ăn có lãi

► Từ số liệu của bảng 4, sử dụng phương pháp dãy số thời gian để phântích đặc điểm biến động của lợi nhuận giai đoạn 2004 – 2008

Trang 28

Bảng 5: Bảng phân tích biến động lợi nhuận giai đoạn 2004 – 2008

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng giảm (%) đối 1% tốc độ Giá trị tuyệt

tăng (giảm) (triệu đồng) (

i

g )

Liên hoàn (

i

)

Định gốc (i

)

Liên hoàn (

i

t )

Định gốc (T i

)

Liên hoàn (

i

a )

Định gốc (A i

Qua bảng phân tích biến động lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004 –

2008 có thể thấy lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng qua các năm Hàngnăm, lợi nhuận tăng bình quân 4848.5 triệu đồng với tốc độ tăng bình quân là75.97%

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận trong giai đoạn này khácao Trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008, lợi nhuận của công ty có tốc

độ tăng nhanh nhất vào năm 2006, tăng 132.97% so với năm 2005 Tuy nhiên,giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn đạt mức cao nhất là vào năm

2008 Cứ 1% tăng lên của lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 thì tương ứng

là tăng 140.92 triệu đồng Vì thế nhìn chung trong giai đoạn này, năm 2008 lànăm đạt được mức tăng lợi nhuận cao nhất

Năm 2005, lợi nhuận tăng 84.06% so với năm 2004 đạt 4156 triệu đồng

Năm 2006, lợi nhuận của công ty tiếp tục tăng cao, tốc độ tăng so với năm

2005 là 132.97% Năm 2006, mặc dù doanh thu tăng chưa cao lắm nhưng docông ty tiết kiệm được chi phí kinh doanh nên lợi nhuận vẫn tăng đáng kể

Trang 29

Năm 2007, tốc độ phát triển lợi nhuận của công ty vẫn tăng so với nămtrước nhưng không cao, chỉ tăng 45.55% Năm 2007 tuy doanh thu rất caonhưng chi phí kinh doanh cũng cao vì thế lợi nhuận tăng không đáng kể.

Năm 2008, lợi nhuận của công ty tăng so với năm 2007 là 53.65% đạt

21652 triệu đồng

Nói chung có thể thấy lợi nhuận của công ty qua mỗi năm đều tăng lênchứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đang rất khả quan, công ty có tiềmlực tài chính vững mạnh

►Dựa vào số liệu bảng 4, sử dụng phương pháp hàm xu thế để phân tích

xu thế biến động của lợi nhuận giai đoạn 2004 - 2008 Sử dụng phần mềmSPSS để xây dựng các dạng mô hình Từ đồ thị 2 cho thấy: có thể xây dựng môhình hàm xu thế tuyến tính và hàm xu thế hàm mũ

Từ số liệu bảng 4, xây dựng mô hình hàm xu thế để phân tích xu thế biếnđộng lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004 – 2008

Bảng 6: Bảng các dạng mô hình hàm xu thế biểu diễn xu thế biến động lợi nhuận giai đoạn 2004 – 2008

quan R

Sai số của

mô hình SE Hàm tuyến tính Yt  4249.2 4872.4  t 0.98231 1695.6468

Hàm mũ Yt  1975.73735 1.42565  t 0.98683 0.1715 Qua bảng 6 có thể thấy: dạng mô hình phù hợp hơn là dạng hàm mũ vì tỷ

số tương quan R của mô hình dạng hàm mũ lớn hơn của dạng hàm tuyến tính vàsai số mô hình hàm mũ nhỏ hơn hàm tuyến tính rất nhiều Vì thế chọn mô hìnhdạng hàm mũ để biểu diễn xu hướng biến động lợi nhuận của công ty giai đoạn

Trang 30

b =1975.73735 > 0 nói lên các nguyên nhân khác ngoài thời gian, ảnh hưởngđến lợi nhuận của công ty

1

b = 1.42565 > 0 nói lên ảnh hưởng của nhân tố thời gian tới lợi nhuận của

công ty Thời gian cứ trôi qua một năm thì lợi nhuận của công ty lại tăng lên 1.42565 lần

R= 0.98683 cho thấy: mối liên hệ giữa doanh thu của công ty và thời gian

là mối liên hệ rất chặt chẽ và là mối liên hệ thuận

3 Phân tích mức độ biến động của doanh thu với chi phí qua các năm

Có số liệu về chí phí của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam giai đoạn 2004 – 2008 như sau:

Bảng 7: Bảng tổng kết chi phí phát sịnh của công ty BIC giai đoạn

2004 – 2008

quân Tổng chi phí (triệu

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC

Từ số liệu bảng 7, xây dựng đồ thị doanh thu và chi phí qua các năm

Đồ thị 3: Doanh thu và chi phí của công ty BIC giai đoạn 2004 – 2008

0 50000

Trang 31

Qua số liệu về tổng chi phí theo doanh thu có trên bảng 7, có nhận xétnhư sau:

Bình quân giai đoạn 2004 – 2008 để tạo ra một đơn vị doanh thu công tyBIC phải chi phí một lượng chi phí bình quân là 0.8973 đơn vị chi phí Chi phíbình quân cho một đơn vị doanh thu đạt hiệu quả tốt nhất vào năm 2006, cònkém hiệu quả nhất vào năm 2008 Nhìn chung mức độ biến động chi phí bìnhquân cho một đơn vị doanh thu của công ty giai đoạn này không có sự biếnđộng lớn Điều này cho thấy mặc dù những năm qua doanh thu của công tyluôn tăng cao qua các năm nhưng hiệu quả đạt được lại chưa cao Được thểhiện ở chỗ năm 2008 để tạo ra được một đơn vị chi phí, công ty phải chi phímột lượng chi phí bình quân cao hơn các năm trước Hiệu quả chi phí thườngxuyên của công ty còn thấp sẽ ảnh hưởng lớn đến sức cạnh tranh của công tytrên thị trường bảo hiểm Chi phí kinh doanh thấp sẽ ảnh hưởng làm giảm phíbảo hiểm dẫn đến số lượng khách hàng của công ty sẽ tăng đáng kể Vì thếcông ty BIC muốn tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì phải chú trọng đếnnhững biện pháp làm giảm chi phí kinh doanh

II Phân tích tình hình biến động của doanh thu và lợi nhuận do ảnh hưởng của các nhân tố

Doanh thu và lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố,trong đó các nhân tố chính là tình hình sử dụng nguồn vốn, số lao động, tàisản, chính sách tiền lương Mỗi một nhân tố đều có mức ảnh hưởng khác nhauđến chúng Để biết được rõ hơn doanh thu và lợi nhuận tăng lên chủ yếu donhân tố nào, mức độ ảnh hưởng ra sao, sử dụng các phương pháp phân tíchthống kê để nghiên cứu mối liên hệ giữa doanh thu, lợi nhuận và các nhân tố đó

1 Phân tích mối liên hệ giữa doanh thu với lao động và nguồn vốn dựa vào mô hình hồi quy.

Trang 32

Bảng 8: Bảng tổng kết các chỉ tiêu doanh thu, vốn và lao động

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC

Sử dụng SPSS trong phân tích mối quan hệ giữa doanh thu với lao động

và nguồn vốn Từ số liệu bảng 4, xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội và

mô hình hàm sản xuất

Bảng 9: Bảng các dạng mô hình hồi quy phản ánh mối liên hệ giữa doanh thu

với số lao động và nguồn vốn

quan R

Sai số của

mô hình SE Hàm hồi quy

2 Phân tích biến động của doanh thu do tình hình sử dụng lao động

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnhhưởng tới doanh thu Sử dụng nguồn nhân lực sao cho hợp lý, tận dụng đượctối đa năng lực của người lao động là việc làm vô cùng cần thiết của mỗi doanhnghiệp Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến

Trang 33

trình độ sử dụng các nguồn lực khác( máy móc, thiết bị ) nên tác động trựctiếp đến kết quả kinh doanh của công ty.

Sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động của doanh thu do tìnhhình sử dụng lao động

Có tài liệu về số lao động của công ty từ năm 2004 đến năm 2008 nhưsau:

Bảng 10: Bảng số liệu nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng lao động

Năm

Chỉ tiêu

Tổng số lao động có bình

Năng suất lao động bình

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC

Từ số liệu của bảng 10, sử dụng mô hình 1 để phân tích biến động củadoanh thu do tình hình sử dụng lao động

Bảng 11: Bảng tính mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố về tình hình sử dụng

lao động đến doanh thu giai đoạn 2004 – 2008

Trang 34

Doanh thu năm 2006 so với năm 2004 tăng 118.51% tương ứng với mộtlượng tuyệt đối là 31923 triệu đồng là do: năng suất lao động tăng 17.88% làmcho doanh thu tăng 8928 triệu đồng, số lượng lao động tăng 85.37% làm chodoanh thu tăng 22995 triệu đồng.

Doanh thu năm 2007 so với năm 2004 tăng 502.77% tương ứng với mộtlượng tuyệt đối là 135431 triệu đồng là do: năng suất lao động giảm 6.74% làmcho doanh thu giảm 11737 triệu đồng, số lượng lao động tăng 546.34% làmcho doanh thu tăng 147168 triệu đồng

Doanh thu năm 2008 so với năm 2004 tăng 960.59% tương ứng với mộtlượng tuyệt đối là 258753 triệu đồng là do: năng suất lao động tăng 21.13%làm cho doanh thu tăng 49827 triệu đồng, số lượng lao động tăng 775.61% làmcho doanh thu tăng 208926 triệu đồng

Vậy doanh thu năm 2005, 2006 và 2008 tăng là do tăng cả năng suất laođộng bình quân và số lượng lao động, nhưng nhân tố chính làm tăng doanh thu

là do tăng số lượng lao động

Năm 2007 doanh thu tăng chỉ là do tăng số lượng lao động Năng suất laođộng của năm này giảm so với năm 2004

Năng suất lao động tăng dần qua các năm chứng tỏ trình độ chuyên môn,năng lực của đội ngũ cán bộ của công ty ngày càng cao do công ty thườngxuyên mở những khoá đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên Chỉ có năm

2007 là năng suất lao động bình quân của công ty giảm Nguyên nhân do năm

2006, công ty bắt đầu có những thay đổi to lớn về hình thức tổ chức cũng nhưban lãnh đạo vì thế đã dẫn đến việc bắt đầu có những thay đổi cơ bản nguồnnhân lực Vì có sự khác biệt về cơ chế hoạt động từ liên doanh khi chuyểnthành doanh nghiệp nhà nước nên đến cuối tháng 5/2006 BIC mới ký được hợpđồng lao động với nhân viên và đến tháng 5/2006 mới ban hành đựơc cơ chế vàthực hiện trả lương chính thức cho nhân viên vì thế nhiều cán bộ có kinhnghiệm đã chuyển công tác Sang năm 2007, công ty đã tăng một số lượng lớn

Trang 35

công nhân viên Do số lượng lao động tăng quá nhanh nên chất lượng lao độngcũng chưa được đảm bảo vì thế năng suất lao động bình quân của công ty nămnày chưa cao Sang năm 2008, công ty đã có sự lựa chọn, tuyển dụng cán bộtheo 1 quy trình rất chặt chẽ, 100% cán bộ của BIC là tốt nghiệp đại học, sauđại học các chuyên ngành liên quan, vì thế năng suất lao động bình quân lại có

xu hướng tăng lên

3 Phân tích biến động của doanh thu và lợi nhuận do tình hình sử dụng

nguồn vốn

Tổng vốn của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thànhnên toàn bộ tài sản của đơn vị Tổng vốn là một trong những chỉ tiêu quantrọng ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh Quy mô của nguồn vốn và trình

độ quản lý, sử dụng vốn tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp

Có tài liệu về nguồn vốn của công ty qua các năm như sau:

Bảng 12: Bảng số liệu nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng nguồn vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu (triệu

đồng/triệu đồng)

0.08383 0.10255 0.16449 0.08679 0.07579

Trang 36

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC

3.1 Phân tích biến động của doanh thu do tình hình sử dụng nguồn vốn

● Từ số liệu của bảng 12, sử dụng mô hình 2 để phân tích biến động củadoanh thu do tình hình sử dụng nguồn vốn

Bảng 13: Bảng tính mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố về tình hình sử dụng

tổng vốn đến doanh thu giai đoạn 2004 - 2008

Qua số liêu tính toán ở bảng 13, có một số nhận xét như sau:

Doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 50.45% tương ứng với mộtlượng tuyệt đối là 13589 triệu đồng là do: năng suất tổng vốn tăng 32.95% làmcho doanh thu tăng 10042.357 triệu đồng, tổng vốn bình quân trong năm tăng13.15% làm cho doanh thu tăng 3546.643 triệu đồng

Doanh thu năm 2006 so với năm 2004 tăng 118.51% tương ứng với mộtlượng tuyệt đối là 31923 triệu đồng là do: năng suất tổng vốn giảm 29,05% làmcho doanh thu giảm 24102,702 triệu đồng, tổng vốn bình quân năm tăng207.99% làm cho doanh thu tăng 162551.879 triệu đồng

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Doanh thu công ty BIC giai đoạn 2004 – 2008 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 1 Doanh thu công ty BIC giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 23)
Bảng 2: Bảng phân tích biến động doanh thu giai đoạn 2004 – 2008 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 2 Bảng phân tích biến động doanh thu giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 24)
Bảng 4: Lợi nhuận của công ty BIC giai đoạn 2004 - 2008 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 4 Lợi nhuận của công ty BIC giai đoạn 2004 - 2008 (Trang 27)
Bảng 5: Bảng phân tích biến động lợi nhuận giai đoạn 2004 – 2008 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 5 Bảng phân tích biến động lợi nhuận giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 28)
Bảng 8: Bảng tổng kết các chỉ tiêu doanh thu, vốn và lao động giai đoạn 2004 – 2008 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 8 Bảng tổng kết các chỉ tiêu doanh thu, vốn và lao động giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 32)
Bảng 12: Bảng số liệu nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng nguồn vốn                     Năm - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 12 Bảng số liệu nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng nguồn vốn Năm (Trang 35)
Bảng 14: Bảng tính mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố về tình hình sử dụng vốn cố định đến doanh thu giai đoạn 2004 - 2008                Năm - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 14 Bảng tính mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố về tình hình sử dụng vốn cố định đến doanh thu giai đoạn 2004 - 2008 Năm (Trang 37)
Bảng 16: Bảng số liệu nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng tài sản cố đinh - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 16 Bảng số liệu nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng tài sản cố đinh (Trang 41)
Bảng 17: Bảng tính mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố về tình hình sử  dụng TSCĐ đến doanh thu. - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 17 Bảng tính mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố về tình hình sử dụng TSCĐ đến doanh thu (Trang 42)
Bảng 20: Bảng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về thu nhập và lao động đến doanh thu - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 20 Bảng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về thu nhập và lao động đến doanh thu (Trang 45)
Bảng 19: Bảng số liệu nhóm các nhân tố về thu nhập của lao động. - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 19 Bảng số liệu nhóm các nhân tố về thu nhập của lao động (Trang 45)
Bảng 21: Bảng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về thu nhập và lao động đến lợi nhuận - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 21 Bảng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về thu nhập và lao động đến lợi nhuận (Trang 47)
Bảng 23: Bảng dự đoán lợi nhuận của công ty BIC đến năm 2011 ĐVT: triệu đồng - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2004- 2008
Bảng 23 Bảng dự đoán lợi nhuận của công ty BIC đến năm 2011 ĐVT: triệu đồng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w