1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010

87 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Tác giả Nhóm Sinh Viên Phan Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Kim Thu
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương: Chương I: Khái quát chung về huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh và ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh của huyện Chương II: Một số chỉ tiê

Trang 1

Hiện nay, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh đang

là một trong những mục tiêu lớn của huyện Nó có tác động mạnh nhất đến sự phát triển kinh tế, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao trình

độ khoa học công nghệ Những năm gần đây công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh có hướng chuyển biến rõ rệt Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Trần Thị Kim Thu cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị phòng thống kê huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh, em quyết định chọn đề tài:

“Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010”

Mục đích nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành này

Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương I: Khái quát chung về huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh và ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh của huyện

Chương II: Một số chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh

Chương III: Vận dụng các phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình

sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh của huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGHI XUÂN-HÀ TĨNH

VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC

DOANH CỦA HUYỆN

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGHI XUÂN-HÀ TĨNH

I.1.1 Điều kiện tự nhiên

Nghi Xuân là huyện phía bắc của tỉnh Hà Tĩnh, phía bắc tiếp cận với Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Phía Nam giáp huyện Can Lộc, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp thị trấn Hồng Lĩnh và huyện Đức Thọ

Vị trí địa lý nằm ở 18,50 Vĩ bắc, 1060 kinh đông, địa hình có núi , có sông, có biển, có đồng bằng Toàn huyện có 3 vùng sinh thái: vùng thành thị gồm 2 thị trấn, vùng đồng bằng có 11 xã, và miền núi có 6 xã Nhiệt độ trung bình hàng năm 220C –

240C, lúc cao nhất là từ 370C – 390C, thấp nhất là 13,50C – 140C Lượng mưa trung bình hàng năm là 208 ml – 2399 ml, thường mưa tập trung vào các tháng 1,2,7,8,9 Bình quân hàng năm có từ 2 – 3 cơn bão hoặc áp thấp đổ bộ vào bờ biển Nghi Xuân.Nghi Xuân có vị trí địa lý thuận lợi giáp liền với Thành phố Vinh với gần 300 ngàn dân, Thị xã Hồng Lĩnh nối liền đường 8B sang nước bạn Lào xuống cảng Xuân Hải, có 32 km bờ biển, 20 km đường sông bao quanh, dãy núi Hồng Lĩnh 32 km bao quanh về phía tây, tạo nên thế núi, sông, biển hữu tình, có sức thu hút đầu tư hấp dẫn Nghi Xuân với diện tích 219 km2, trong đó: núi rừng chiếm 8938 ha, sông ngòi khe suối chiếm 536 ha, bãi cát ven biển chiếm 700 ha, đất trồng phi lao chiếm 1700

ha, bãi bồi ven sông chiếm 178 ha, ruộng đất chưa khai phá chiếm 2388 ha, diện tích không sản xuất được chiếm 808 ha, diện tích trồng trọt chỉ có 6584 ha

Về tài nguyên, Nghi Xuân có đủ nông, lâm, hải sản, ruộng đất nhiều vùng màu

mỡ, trồng đủ các loại lúa, khoai, ngô, đậu, … Dừa Xuân Song, hồng Xuân Tiên, là những đặc sản có tiếng của huyện

Nghi xuân có sông Lam bao bọc phía bắc, chảy xuống cửa Hội dài 31 km, ngày đêm tàu thuyền qua lại tấp nập, rất thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa Dãy Hồng Lĩnh án ngự phía nam như một bức trường thành Nghi Xuân lại có tám cảnh đẹp (Nghi Xuân bát cảnh) được ghi vào sử sách

I.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Nghi Xuân có núi, sông, biển, đồng bằng ven biển nên nền kinh tế Nghi Xuân phát triển hết sức đa dạng, nhưng trong đó ngành nông nghiệp và ngư nghiệp vẫn là

Trang 3

hai ngành chủ đạo Hàng năm giá trị tổng sản lượng toàn huyện (kể cả hai khu vực sản xuất vật chất và khu vực không sản xuất vật chất) đạt từ 250 tỉ đồng – 300 tỉ đồng Sản lượng lương thực đạt từ 15 – 18 ngàn tấn, tổng thu nhập hàng năm đạt 150 tỉ đồng –

180 tỉ đồng Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 6,5% – 8% Thu nhập bình quân đầu người trong năm đạt 1,5 -1,8 triệu đồng Thu ngân sách tại địa bàn đạt bình quân 3 -3,5 tỉ đồng trong năm

Năm 2008, tuy phải đối mặt những thiệt hại do thời tiết gây ra, kinh tế đã gặp phải không ít khó khăn Song với tình thần đoàn kết nhất trí cao cùng với sự hỗ trợ kịp thời của các cấp chính quyền, sự hoạch định đường lối đúng đắn của lãnh đạo huyện nên kinh tế Nghi Xuân vẫn tiếp tục phát triển Tốc độ phát triển kinh tế vẫn đạt khá với mức 15,7%; trong đó, lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có tốc độ tăng trưởng 10,2%, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản, vận tải đạt 23,1%, thương mại

- du lịch - dịch vụ đạt 16,8% Đó là những con số rất đáng mừng ghi nhận những thành quả sự thành công chứng tỏ những chính sách đã thực sự đi vào cuộc sống Tác động trực tiếp làm thay đổi diện mạo của huyện nhà

Riêng lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, giá trị sản xuất năm 2008 đạt 371,2 tỷ đồng, tăng 7,4 % so với cùng kỳ, chiếm 41,7% tổng giá trị sản xuất Nhờ sự hỗ đắc lực cũng như triển khai cụ thể các phương án phòng chống bão lụt, chủ động đối phó, giảm nhẹ thiên tai nên diện tích và năng suất cây trồng vật nuôi không ngừng tăng lên Hình thức chăn nuôi tập trung bước đầu mang lại hiệu quả cao Công tác phòng cháy chữa cháy được chủ động triển khai kịp thời, không có điểm nóng về chặt phá rừng xẩy ra Năm qua, toàn huyện đã trồng được 71 ha rừng sản xuất với khoảng 25 vạn cây phân tán Xây dựng mô hình trồng phi lao

Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2008 là 7.600 tấn; chỉ đạo việc cải tạo, xử lý dịch bệnh, vệ sinh phục vụ nuôi trồng trên diện tích 710 ha ao đầm, đã nuôi thả được 65 triệu con tôm giống, 3 triệu con cua và 7 triệu con cá giống nước ngọt Tranh thủ sự hỗ trợ của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, triển khai xây dựng và hoàn thành các công trình: cống ngăn mặn, giữ nước ngọt ở Xuân Phổ và Xuân Hội, tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho bà con nông, ngư dân, xây dựng thành công mô hình nuôi tôm he chân trắng thâm canh

Trang 4

Nghi Xuân là địa phương có vị trí địa lý giao thông thuận lợi cũng như có nguồn tài nguyên phục vụ công nghiệp xây dựng phong phú nên công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – giao thông – xây dựng đều có điều kiện tạo nên những bước tiến vượt bậc Quy hoạch vùng mỏ đá Xuân Lĩnh, Xuân Liên để tổ chức khai thác, chế biến vật liệu xây dựng; chế biến hải sản ở các xã bãi ngang; cơ khí sửa chữa hầu hết các địa phương Thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư và đi vào sản xuất có hiệu quả như: Nhà máy sản xuất bao bì, nhà máy rượu, nhà máy gỗ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho hàng ngàn lao động

Bên cạnh đó, thương mại – dịch vụ cũng có những bước tiến vượt bậc Chợ nông thôn tiếp tục được quan tâm đầu tư, mở rộng, thu hút hơn 2,5 hộ và trên 3,6 lao động tham gia kinh doanh thương nghiệp Các loại hình dịch vụ tiếp tục được hình thành và phát triển Tập trung vào các lĩnh vực: vận tải, xây dựng, văn hoá, thông tin, sửa chữa Tạo cơ hội và giải quyết việc làm cho nhiều lao động; Tăng cường kiểm tra giá

cả thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, việc chấp hành luật pháp của các

cơ sở kinh doanh

Nghi Xuân có bãi biển Xuân Thành là điểm di lịch lý tưởng cho du khách vào những ngày nghỉ, là địa phương có thắng cảnh cũng như nhiều khu di tích lịch sử như

mộ Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ thu hút đông đảo du khách đến tham quan, du lịch Vì thế, du lịch trên địa bàn có điều kiện phát triển Huyện đang tích cực thu hút đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng đáp ứng các dịch vụ cho du khách Các di tích, danh thắng tiếp tục được đầu tư, tôn tạo, gắn du lịch biển với du lịch văn hoá thu hút một nguồn ngân sách lớn cho huyện nhà

Để tạo đà cho phát triển, Nghi Xuân tích cực đầu tư cho xây dựng cơ bản, ưu tiên cho các dự án đầu tư trọng điểm của huyện với tổng mức đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn khác trị giá 530 tỷ đồng Không ngừng đầu tư cho xây dựng giao thông nông thôn, y tế, trường học và các công trình phúc lợi xã hội khác

Các hoạt động văn hoá – xã hội - thể dục thể thao luôn được chú trọng tổ chức; nghiêm túc thực hiện các cuộc thi đua và các cuộc vận động như "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" Quan tâm đúng mức tới công tác bảo tồn, giữ gìn

và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Đặc biệt, huyện đã hoàn thành 13 hồ sơ đề nghị

ủy ban nhân dân tỉnh công nhận 8 di tích lịch sử, văn hoá; chỉ đạo các đơn vị tổ chức đón nhận Bằng công nhận các di tích lịch sử, văn hoá cấp tỉnh Đẩy mạnh phong trào

Trang 5

toàn dân xây dựng lối sống văn hoá Lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện cũng không ngừng gặt hái thành công

Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình cũng được đẩy mạnh Thành công lớn nhất trong năm qua đối với lĩnh vực y tế trên địa bàn là tách thành công Trung tâm

y tế huyện thành bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế dự phòng đã ổn định và đi vào hoạt động phục vụ tốt cho khám chữa bệnh Đội ngũ cán bộ y tế cũng như trang thiết

bị ngày càng được củng cố, công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình được triển khai tích cực nên tỷ lệ sinh cũng như tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm hẳn Nhờ nắm chắc tình hình, dự báo chính xác và chủ động xử lý linh hoạt các tình huống, bảo đảm duy trì nghiêm túc các chế độ trực ban, canh gác nên trong thời gian qua, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn vẫn được giữ vững, góp phần ổn định để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH HUYỆN NGHI XUÂN-HÀ TĨNH

Vị trí và điều kiện của Nghi Xuân có thể phát triển mạnh công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Huyện Nghi Xuân là huyện có nhiều truyền thống, sản xuất công nghiệp

có thế mạnh trong sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là khu công nghiệp Xuân An đã

và đang tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư

1.2.1 Vai trò của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh đối với sự phát triển kinh tế của huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Huyện Nghi Xuân với điểm xuất phát rất thấp, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn non yếu, chủ yếu là công nghiệp chế biến, sửa chữa, gia công nhưng cũng chỉ ở quy mô vừa và nhỏ, công nghệ kỹ thuật lạc hậu.Mặc dù vậy nó có vai trò rất to lớn trong sự phát triển kinh tế hiện tại và tương lai của huyện

Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh góp phần tăng trưởng kinh tế huyện

Ngành CN-TTCN NQD, khi phát triển bản thân nó là một khu vực đóng góp một phần quan trọng trong tăng trưởng kinh tế huyện Sự phát triển ngày càng nhanh chóng của công nghiệp ngoài quốc doanh góp phần tăng nhanh tích lũy để đầu tư phát triển huyện.Tiểu thủ công nghiệp cũng có vai trò và vị trí rất quan trọng trong Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, tiểu thủ công nghiệp

mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị

Trang 6

Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển góp phần quan trọng trong việc tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật cho các hoạt động kinh tế-xã hội

Điều này là hiển nhiên và phù hợp với nguyên lý chung về phát triển kinh tế Các sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài phục vụ cho những muc tiêu của chính phủ cũng như tiêu dùng cá nhân thì một phần lớn các sản phẩm kỹ thuật cơ bản máy móc thiết bị kỹ thuật được dùng để trang bị cho các hoạt động kinh tế xã hội khác Ngoài những tác động có tính trực tiếp đến các hoạt động kinh tế xã hội, những tác động gián tiếp của sự phát triển CN-TTCN NQD nhìn chung khó có thể lượng hóa được Với sự hỗ trợ của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành kinh tế phát triển đã tạo ra việc làm và thu nhập, nâng cao đời sống của người lao động

Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển tạo động lực thúc đẩy các ngành khác phát triển

Ngược với việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và cung cấp vật tư kỹ thuật cho các hoạt động kinh tế-xã hội, sự phát triển của CN-TTCN NQD còn có tác dụng lôi kéo các hoạt động kinh tế-xã hội phát triển Trước hết, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp là nơi tiêu thụ các sản phẩm từ một số ngành kinh tế khác Thứ hai, CN-TTCN NQD phát triển tào nhiều cơ hội việc làm cho đông đảo người lao động Thứ ba, sự phát triển của CN-TTCN NQD sẽ làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt của huyện Thứ

tư, với một chiến lược phát triển CN-TTCN NQD hợp lý sẽ góp phần giảm bớt sự khác biệt giữa các khu vực dân cư trong huyện

Trang 7

1.2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Về công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Những năm qua, nhờ có những bước đi thích hợp, Nghi Xuân đã biến các mục tiêu của mình trở thành hiện thực Kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ bình quân đạt 12,8% Trong năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp xấp xỉ đạt 153,376 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% trong tổng giá trị sản xuất Riêng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương giá trị sản xuất ước đạt 90 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch, tăng 22%

so với cùng kỳ năm 2006 Từ năm 2007 Nghi Xuân đã đa dạng hóa các hình thức đầu

tư và loại hình đầu tư để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhất là việc triển khai các dự án trọng điểm quốc gia và của tỉnh trên địa bàn, trong đó có việc triển khai quy hoạch khu công nghiệp Gia Lách Thực hiện Công văn số 328/UBND-XD ngày 9/2/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh, thời gian qua, huyện Nghi Xuân và các ban ngành liên quan đã tổ chức xem xét, khảo sát thực địa và thống nhất cao về việc chuyển khu công nghiệp Gia Lách với diện tích phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng 250 ha, thuộc đất của xã Xuân Viên về phía xã Xuân Lĩnh Đây là một khu công nghiệp lớn

và quan trọng với các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển là dệt may, giày da, điện – điện tử, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng Trong tương lai, đây sẽ là khu công nghiệp phát triển mạnh bởi có rất nhiều lợi thế và tiềm năng Về vị trí địa lý, khu công nghiệp Gia Lách giáp với thành phố Vinh, một thành phố năng động và phát triển, giáp biển Đông, thuận lợi cho việc giao thương bằng đường biển

Về đường bộ có Quốc lộ 1A, 8B; đường thủy có sông Lam, cảng Hà Tĩnh, cảng Vũng Áng, các cảng sông Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Hội, đường hàng không có sân bay Nghi Lộc Tất cả đã tạo nên một đầu mối giao thông quan trọng, nối liền khu công nghiệp Gia Lách với các vùng, miền lân cận, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế

Bên cạnh đó, huyện Nghi Xuân còn có các khu du lịch, nghỉ dưỡng hấp dẫn như khu du lịch biển Xuân Thành, khu du lịch sinh thái và khách sạn Xuân An, khu dịch vụ Thương mại du lịch tại thị trấn Xuân An, khu du lịch sinh thái biển Xuân Liên, khu đô thị Nam bờ sông Lam Đặc biệt, với truyền thống về làm công nghiệp – thương mại, huyện Nghi Xuân đã và đang được Tỉnh tạo điều kiện khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Điều này được cụ thể hóa tại các nghị quyết, quyết định như Nghị quyết 05 về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, Quyết

Trang 8

định 30 của ủy ban tỉnh về hỗ trợ đầu tư Huyện cũng đã có Nghị quyết 06 về phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và thương mại du lịch Tất cả đã tạo cơ sở, tiền đề cho huyện Nghi Xuân nói chung và khu công nghiệp Gia Lách nói riêng có điều kiện và lợi thế để từng bước phát triển Còn một thuận lợi nữa không thể không

kể đến của khu công nghiệp Gia Lách là huyện Nghi Xuân có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, nhu cầu làm việc rất cao, bên cạnh đó, nhiều năm qua, Nghi Xuân đã làm rất tốt công tác cải cách hành chính, do đó, đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng, cơ sở

hạ tầng thuận lợi, nên thực sự đã trở thành một điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư

Vì vậy, một khu công nghiệp hiện đại và đóng góp đáng kể những thành tựu cho kinh

tế Nghi Xuân là cái đích mà khu công nghiệp Gia Lách đang hướng tới

Với điều kiện thế mạnh như vùng kinh tế Xuân An rất phù hợp để phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh

Thị trấn Xuân An lợi thế về giao thông có đường quốc lộ 1A chạy qua với chiểu dài 2km qua cầu Bến Thủy sang thành Vinh Đường 8B nối cửa khẩu Cầu treo (qua Lào) chạy qua Thị trấn nối cảng Xuân Hải Giao nhau của tỉnh lộ, đường 8B, quốc lộ 1A tạo ngã ba ngay sát khu công nghiệp Sông Lam chạy qua Thị trấn cách khu công nghiệp 500m về phía bắc, với bến cảng sông thuận tiện cho vận tải đường sông, nối cảng biển chưa đầy 10km về phía đông bắc (có quy hoạch kèm theo) Mặt bằng, đất đai bằng phẳng: Diện tích kéo dài theo chân núi Hồng Lĩnh vào xã Xuân Viên, Xuân Lĩnh có diện tích trên 400ha chưa có dân cư, đang canh tác có thể quy hoạch mở rộng cho khu công nghiệp Gần bến ga xe lửa, sân bay: Trung tâm khu công nghiệp chỉ cách sân bay Vinh và ga xe lửa Vinh chưa đầy 7km về phía bắc Gần thị trường tiêu thụ: Thành phố Vinh, thị xã Hồng Lĩnh đang được mở rộng, phía nam cầu Bến Thủy Ủy ban nhân dân tỉnh đã có quyết định quy hoạch xây dựng khu đô thị với diện tích 30ha, với phương thức đổi đất lấy cơ sở hạ tầng Do vậy dân số trong tương lai phát triển lớn là thị trường tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Hệ thống điện đã được đầu tư bảo đảm cho sản xuất và sinh hoạt Nhà máy nước với công suất 6000m3/ngày đêm, đang được triển khai xây dựng Nguồn lao động trên địa bàn đang dồi dào, đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của khu công nghiệp

Thực hiện Công văn số 328/UBND-XD ngày 9/2/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh

Hà Tĩnh, thời gian qua, huyện Nghi Xuân và các ban ngành liên quan đã tổ chức xem

Trang 9

xét, khảo sát thực địa và thống nhất cao về việc chuyển khu công nghiệp Gia Lách với diện tích phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng 250 ha, thuộc đất của xã Xuân Viên

về phía xã Xuân Lĩnh Đây là một khu công nghiệp lớn và quan trọng với các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển là dệt may, giày da, điện – điện tử, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng Trong tương lai, đây sẽ là khu công nghiệp phát triển mạnh bởi có rất nhiều lợi thế và tiềm năng Về vị trí địa lý, khu công nghiệp Gia Lách giáp với thành phố Vinh, một thành phố năng động và phát triển, giáp biển Đông, thuận lợi cho việc giao thương bằng đường biển Về đường bộ có Quốc lộ 1A, 8B; đường thủy có sông Lam, cảng Hà Tĩnh, cảng Vũng Áng, các cảng sông Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Hội, đường hàng không có sân bay Nghi Lộc Tất cả đã tạo nên một đầu mối giao thông quan trọng, nối liền khu công nghiệp Gia Lách với các vùng, miền lân cận, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế

Bên cạnh đó, huyện Nghi Xuân còn có các khu du lịch, nghỉ dưỡng hấp dẫn như khu du lịch biển Xuân Thành, khu du lịch sinh thái và khách sạn Xuân An, khu dịch

vụ Thương mại du lịch tại thị trấn Xuân An, khu du lịch sinh thái biển Xuân Liên, khu

đô thị Nam bờ sông Lam Đặc biệt, với truyền thống về làm công nghiệp – thương mại, huyện Nghi Xuân đã và đang được Tỉnh tạo điều kiện khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Điều này được cụ thể hóa tại các nghị quyết, quyết định như Nghị quyết 05 về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, Quyết định

30 của uỷ ban tỉnh về hỗ trợ đầu tư Huyện cũng đã có Nghị quyết 06 về phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và thương mại du lịch Tất cả đã tạo cơ sở, tiền đề cho huyện Nghi Xuân nói chung và khu công nghiệp Gia Lách nói riêng có điều kiện

và lợi thế để từng bước phát triển Còn một thuận lợi nữa không thể không kể đến của khu công nghiệp Gia Lách là huyện Nghi Xuân có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, nhu cầu làm việc rất cao Nhiều năm qua, Nghi Xuân đã làm rất tốt công tác cải cách hành chính, do đó, đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng, cơ sở hạ tầng thuận lợi, nên thực

sự đã trở thành một điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư Vì vậy, một khu công nghiệp hiện đại và đóng góp đáng kể những thành tựu cho kinh tế Nghi Xuân là cái đích mà khu công nghiệp Gia Lách đang hướng tới

Nguồn nguyên liệu chủ yếu dùng trong sản xuất công nghiệp bao gồm:

 Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng:

Đá phục vụ cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng dồi dào

Nguồn cát vàng tại Xuân Liên, cát xây, cát đổ dồi dào trên dọc sông Lam

Trang 10

 Khoáng sản Ti tan ở Xuân Liên, Cương Gián

Nguồn khoáng sản Ti tan ở 2 xã này đã được khảo sát có chất lượng tốt và có trữ lượng lớn

 Thủy hải sản dọc ven biển cả đánh bắt, nuôi trồng có thể đáp ứng qua cảng

cá Xuân Phổ đủ cho sản xuất công nghiệp chế biến các hải sản xuất khẩu như tôm, mực, cua, rong, tảo biển và các loại cá có chất lượng cao, …

Về tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Trong những năm trước đây Nghi Xuân là huyện có nghề truyền thống xuất khẩu hang thảm len, thảm đay với nhiểu cơ sở sản xuất nổi tiếng như xí nghiệp 22-12,

xí nghiệp 19-5 tại Xuân Hội Do thị trường Đông âu biến động nên khâu tiêu thụ bị đình trệ đến nay cơ sở sản xuất phải đóng cửa Năm 2002 sản phẩm chủ yếu của ngành tiểu thủ công nghiệp tập trung vào các mặt hàng sau: Sản xuất vật liệu xây dựng hàng năm có sản lượng như sau: Đá, cát, sỏi: 100.000m3; Gạch nung: 25.000.000 viên; Ngói ép: 160.000 viên; Chiếu cói: 120.000m2; Chế biến nước mắm: 500.000 lít; Chế biến hải sản khác: 60.000 tấn; Sản xuất cánh cửa sắt dân dụng: 4.000 m2; Xẻ gỗ, sản xuất

đồ mộc: 5.000 m2; Sản xuất muối ăn: 300 tấn và một số mặt hàng dân dụng thiết yếu khác

1.2.3 Định hướng phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Định hướng phát triển công nghiệp ngaòi quốc doanh huyện trong thời gian tới

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn, trước hết để giải quyết việc làm cho người lao động Bằng nhiều cơ chế thông thoáng về đất đai, giải phóng mặt bằng,

cơ chế thuế, xây dựng cơ bản, thủ tục hành chính, … để thu hút đầu tư vào địa bàn bằng nhiều nguồn vốn, nhiều thành phần kinh tế khác nhau trên cơ sở cho phép của pháp luật

Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh trong thời gian tới:

Rà soát lại các ngành nghề truyền thống xây dựng dự án phát triển làng nghề, nhằm tạo thêm việc làm tại chỗ cho người lao động, đặc biệt chú ý ngành nghề chế biến hải sản Thu hút đầu tư vào cảng cá Xuân Phổ, cảng sông Xuân Hải Những dự án cần đầu tư vào lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp là:

• Chế biến thủy hải sản xuất khẩu

• Khôi phục làng nghề truyền thống

Trang 11

• Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ép đá)

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH HUYỆN NGHI XUÂN-HÀ

TĨNH GIAI ĐOẠN 2002-2008

2.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIÊP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH HUYỆN NGHI XUÂN-HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2002-2008 VÀ HƯỚNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÓ

Trang 12

2.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất CN-TTCN NQD huyện Nghi

- Số lượng lao động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc

doanh

Số lượng lao động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh; do các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đó trực tiếp quản lý sử dụng sức lao động và trả lương

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008

2.1.2.1 Khối lượng sản phẩm công nghiệp-thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Khái niệm: Khối lượng sản phẩm hiện vật công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài

quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh là tổng số sản phẩm của từng mặt hàng do các

bộ phận sản xuất của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đó tạo ra trong một năm

Ý nghĩa: Khối lượng sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh là

kết quả sản xuất của từng mặt hàng sản phẩm phản ánh khối lượng giá trị sử dụng của

nó, được dùng làm cơ sở để tính các chỉ tiêu giá trị của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đó và phục vụ việc lập bảng cân đối liên ngành

2.1.2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnhh

Khái niệm:

Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp-tiểu thủ

Trang 13

công nghiệp của doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ra trong một thời kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu GO chung của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh có các ý

nghĩa quan trọng sau:

- Phản ánh quy mô về kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Là cơ sở tính các chỉ tiêu VA và NVA của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

-Là căn cứ tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

-Nó được dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân

GO bao gồm đủ (C+V+M) nên có thể sự trùng lặp về giá trị trong tính toán

Nội dung: GO công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh được xét theo số

liệu sản xuất và theo số liệu tiêu thụ

- Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:

 Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm) sản xuất bằng nguyên, vật liệu của các doanh nghiệp đó

 Giá trị chế biến thành phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của khách hàng (Khi nhận gia công, doanh nghiệp không được khách hàng cung cấp thông tin về giá cả vật

tư mang đến khách hàng, nên không cần phải tách giá trị vật tư)

 Giá trị sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ (không thể tách riêng về ngành phù hợp)

 Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ

 Chênh lệch sản phẩm trung gian (nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang), công

cụ, mô hình tự chế giữa cuối và đầu kỳ

 Giá trị dịch vụ công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp hoàn thành cho bên ngoài (sữa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, gia công ngắn hay hoàn chỉnh sản phẩm)

 Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp

- Theo số liệu tiêu thụ, GO gồm:

 Doanh thu tiêu thụ thành phẩm (chính, phụ và nửa thành phẩm) do lao động của doanh nghiệp làm ra

 Doanh thu tiêu thụ thành phẩm tương tự như trên (làm bằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp) thuê gia công bên ngoài

 Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng

 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ (khi không thể hạch toán riêng về ngành phù hợp)

 Thu nhập từ hàng hóa mua vào bán ra không qua chế biến

 Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm

Trang 14

 Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chế giữa cuối và đầu kỳ

 Chênh lệch giá trị hàng hóa đã gửi bán chưa thu được tiền giữa cuối và đầu kỳ

 Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp đó

Kết quả tính toán GO theo hai cách trên có thể không khớp nhau, do các nguyên nhân:

 Mỗi cách dựa vào nguồn số liệu riêng

 Ở giác độ tiêu thụ có nhiều khoản thu hơn

 Ở góc độ sản xuất thường tính theo giá so sánh và giá hiện hành, còn ở góc

độ phân phối chỉ tính theo giá hiện hành

(=) Giá trị sản phẩm theo giá sản xuất

(+) Cước vận tải và phí thương nghiệp

(=) Giá trị sản xuất theo giá sử dụng cuối cùng

2.1.2.3 Giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh

Khái niệm:

Giá trị gia tăng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh là phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong một chu kỳ, được tạo ra bởi hai yếu tố sản xuất có vai trò tích cực là lao động sống và tư liệu lao động Vì vậy chỉ tiêu bao gồm giá trị mới sáng tạo của lao động và giá trị chuyển dịch (hay hoàn vốn) của tài sản cố định

Đây là chỉ tiêu tính theo phương pháp SNA, có cấu thành giá trị:

VA = (V+M)+C1

Ý nghĩa:

 Đánh giá vai trò của mỗi yếu tố trong 2 yếu tố tích cực

Trang 15

 Xem xét mối quan hệ phân chia lợi ích giữa người lao động với doanh nghiệp

 Phản ánh thành quả lao động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và mức đóng góp đích thực của mỗi doanh nghiệp đó vào kết quả sản xuất của nền kinh tế

 Đảm bảo sự công bằng hợp lý trong việc tính thuế giá trị gia tăng

 Là cơ sở để tính GDP và GNI của nền kinh tế quốc dân

V là thu nhập lần đầu của lao động, gồm:

 Tiền lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động (nhận dưới hình thức tiền mặt và cả bằng hiện vật)

 Tiền đóng góp vào các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của người sử dụng lao động

 Các khoản thu nhập ngoài lương hoặc ngoài thu nhập theo ngày công (như chi ăn trưa, ca 3, chi lương cho ngày nghỉ việc, bồi dưỡng nghiệp vụ, các khoản tiền thưởng được hạch toán vào chi phí kinh doanh) mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động

M là tổng thu nhập lần đầu tạo ra trong doanh nghiệp công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh (hay tổng lãi gộp), gồm các khoản:

 Thuế sản xuất (trừ trợ cấp), gồm: thuế sản phẩm, thuế sản xuất khác

 Lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đã tính vào IC)

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Phần còn lại là lãi ròng của hoạt động công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của doanh nghiệp, dùng để chia cho các chủ sở hữu vốn và trích lập các quỹ của doanh nghiệp

C 1 là khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh doanh công tiểu thủ công nghiệp

nghiệp-Để tính được VA theo phương pháp sản xuất cần phải xác định được chi phí trung gian

Chi phí trung gian là chi phí sử dụng đối tượng lao động cho sản phẩm trung

gian để làm ra sản phẩm cuối cùng trong một thời kỳ và do đó là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, được tính theo phương pháp SNA phục vụ cho việc xác định chỉ tiêu giá trị gia tăng Chi phí trung gian của

Trang 16

hoạt động công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp gồm toàn bộ chi phí về mặt vật chất khác (không kể khấu hao tài sản cố định) và chi phí về dịch vụ cho sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của doanh nghiệp

Chi phí vật liệu khác, gồm có:

•Nguyên, vật liệu chính

•Vật liệu phụ, bao bì

•Nửa thành phẩm mua ngoài

•Điện năng mua ngoài

•Nhiên liệu, chất đốt

•Công cụ lao động nhỏ

•Vật tư đưa vào sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

•Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy chữa cháy

•Trang phục bảo vệ lao động

•Chi phí văn phòng phẩm

•Chi phí vật chất khác

Chi phí dịch vụ, gồm có:

•Công tác phí

•Tiền thanh toán các hợp đồng sản phẩm hay dịch vụ thuê ngoài mà nguyên, vật liệu

do doanh nghiệp cung cấp

•Tiền thuê nhà cửa, máy móc thiết bị, kho, bãi

•Tiền thuê sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng tài sản cố định

•Tiền trả công đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho công nhân viên chức

•Tiền trả cho sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và nghiên cứu khoa học

•Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, tư vấn kinh doanh

•Cước phí vận tải và bưu điện, lệ phí bảo hiểm nhà nước và nhà cửa, tài sản và an toàn sản xuất, kinh doanh, lệ phí dịch vụ ngân hàng

•Chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh và vệ sinh khu vực

•Tiền thuê quảng cáo, thông tin, kiểm toán

•Tiền trả cho các dịch vụ khác: in, sao, chụp tài liệu, …

2.1.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất, kinh doanh với chi phí sản xuất, kinh doanh (chỉ tiêu hiệu quả thuận), hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch) Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh còn được gọi là các chỉ tiêu năng suất

- Về kết quả sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

Trang 17

 Tính bằng sản phẩm hiện vật: Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán

 Tính bằng tiền tệ, gồm có: Doanh thu, doanh thu thuần, GO, VA, NVA, lợi nhuận, …

- Về chi phí sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu sau:

 Chi phí lao động :

 Tổng số giờ - người làm việc trong kỳ

 Tổng số ngày – người làm việc trong kỳ

 Số lao động làm việc bình quân trong kỳ

 Vốn lưu động có bình quân trong kỳ

 Tổng giá trị khấu hao trong kỳ

 Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

 Tổng chi phí trung gian trong kì …

 Chi phí về đất đai:

 Tổng diện tích mặt bằng của doanh nghiệp

 Tổng diện tích sử dụng vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phân tích hiệu quả sản xuất CN-TTCN NQD huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh các chỉ tiêu hiệu quả cần phân tích là: năng suất lao động theo GO và năng suất lao động theo VA

2.1.4 Hướng phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu tình hình sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tình hình sản xuất CN-TTCN NQD của huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh, với những số liệu thu thập được chưa thật đầy đủ và chi tiết Do vậy trong đề tài này chỉ có một số chỉ tiêu có số liệu, bao gồm:

- Số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN NQD phân theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế và theo khu vực

- Số lượng lao động sản xuất CN-TTCN NQD phân theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế

- Sản phẩm chủ yếu ngành CN-TTCN NQD

- Giá trị sản xuất CN-TTCN NQD

- Giá trị tăng thêm CN-TTCN NQD

Với các số liệu đó ta có các hướng phân tích sau:

- Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất, bao gồm:

Trang 18

+ Phân tích biến động số cơ sở sản xuất, gồm: Biến động chung, biến động

theo thành phần kinh tế, biến động theo ngành kinh tế, biến động theo khu vực,

sử dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian và đồ thị thống kê

+ Phân tích biến động số lao động sản xuất, gồm: Biến động chung, biến động

theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế; sử dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian và đồ thị thống kê

-Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất:

+ Biến động sản phẩm hiện vật

+ Phân tích biến động GO, gồm: Biến động chung, biến động theo thành phần

kinh tế, biến động theo ngành kinh tế: sử dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian và đồ thị thống kê

+ Phân tích biến động VA, gồm: Biến động chung, biến động theo thành phần kinh tế, biến động theo ngành kinh tế; sử dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian và đồ thị thống kê

-Phân tích chỉ tiêu năng suất lao động, gồm:

+ Phân tích biến động năng suất lao động theo GO, gồm: Biến động chung,

biến động theo ngành kinh tế; sử dụng phương pháp phân tích dãy sô thời gian

và đồ thị thống kê

+ Phân tích biến động năng suất lao động theo VA, gồm: Biến động chung, sử

dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian

-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động GO, VA: Sử dụng phương pháp

chỉ số

-Dự đoán GO đến 2010: Vì có số liệu theo năm nên không có biến động thời vụ ,

có biến động thành phần ngẫu nhiên và có xu thế Do đó có thể sử dụng các phương pháp dự đoán sau:

+ Dự đoán theo các mức độ bình quân

+ Dự đoán dựa vào hàm xu thế

+ Dự đoán bằng mô hình san bằng mũ có xu thế, không biến động thời vụ (Mô hình Holt)

+ Dự đoán bằng mô hình tuyến tính không dừngh

2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH HUYỆN NGHI XUÂN-HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2002-2008

2.2.1.Phương pháp phân tổ thống kê

2.2.1.1 Khái niệm

Trang 19

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất khác nhau.

Ví dụ như khi nghiên cứu về tình hình sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh ta có thể chia theo các tiêu thức: thành phần kinh tế, ngành kinh tế, số lao động, giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh, năng suất lao động, …

2.2.1.2 Ý nghĩa

- Phân tổ thống kê thực hiện được việc nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp Các đơn vị tổng thể được tập hợp lại thành một số tổ (và tiểu tổ): giữa các tổ đề có sự khác nhau rõ rệt về tính chất, còn trong phạm vi mỗi tổ các đơn vị đều

có sự giống nhau (hay gần giống nhau) về tính chất theo tiêu thức được dùng làm căn

cứ phân tổ

-Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê, vì ta sẽ không thể tiến hành hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu điều tra, nếu không áp dụng phương pháp này Tính chất phức tạp của hiện tượng nghiên cứu đòi hỏi phải tổng hợp theo từng tổ, từng bộ phận Vì vậy khi tổng hợp thống kê, trước hết, người ta thường sắp xếp các đơn vị vào từng tổ, từng bộ phận, tính toán các đặc điểm của mỗi

tổ hoặc bộ phận, rồi sau đó mới tính các đặc điểm chung của cả tổng thể

-Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê khác

-Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê, nhằm phân tổ đối tượng điều tra thành những bộ phận có đặc điểm, tính chất khác nhau từ đó chọn các đơn vị điều tra sao cho có tính đại biểu cho tổng thể chung

2.2.1.3 Nhiệm vụ

- Phân tổ thực hiện việc phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tượng nghiên cứu Hiện tượng kinh tế, xã hội mà thống kê học nghiên cứu thường không phải là tổng thể đồng chất, mà là tổng thể bao gồm nhiều đơn vị thuộc các loại hình rất khác nhau, phát triển theo những xu hướng không giống nhau Vì vậy phương pháp nghiên cứu khoa học là phải nêu lên các đặc trưng riêng biệt của từng loại hình và mối quan hệ giữa các loại hình đó với nhau Muốn vậy, trước hết phải dựa tren lý luận kinh

tế, chính trị, xã hội để phân biệt các bộ phận khác nhau về tính chất đang tồn tại khách quan trong nội bộ hiện tượng

Trang 20

- Phân tổ thống kê có nhiệm vụ biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu

Ta biết rằng một hiện tượng kinh tế, xã hội do nhiều bộ phận, nhiều nhóm đơn vị có tính chất khác nhau hợp thành Các bộ phận hay nhóm này chiếm những tỷ trọng khác nhau trong tổng thể và nói lên tầm quan trọng của mình trong tổng thể dó Mặt khác,

tỷ trọng của các bộ phận còn nói lên kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức nào đó Muốn nghiên cứu được kết cấu của tổng thể, phải dựa trên cơ sở phân tổ thống kê

- Phân tổ được dùng để biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức Hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh và biến động không phải một cách ngẫu nhiên, tách rời với các hiện tượng xung quanh, mà chúng có liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau theo những quy luật nhất định Giữa các tiêu thức mà thống kê nghiên cứu cũng thường có mối liên hệ với nhau: sự thay đổi của tiêu thức này sẽ đưa đến sự thay đổi của tiêu thức kia theo một quy luật nhất định Tìm hiểu tính chất và trình độ của mối liên hệ giữa các hiện tượng nói chung và giữa các tiêu thức nói riêng là một trong các nhiệm vụ quan trọng của nghiên cứu thống kê Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp có thể giúp ta thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu này

2.2.1.4 Các loại phân tổ thống kê

Trong thống kê ta có thể phân loại phân tổ thống kê căn cứ vào nhiệm vụ của phân tổ thống kê và căn cứ vào số lượng tiêu thức của phân tổ

-Căn cứ vào nhiệm vụ của phân tổ thống kê: có ba loại phân tổ:

 Phân tổ phân loại

Phân tổ phân loại giúp nghiên cứu một cách có phân biệt các loại hình kinh tế -

xã hội, nêu lên đặc trưng và mối quan hệ giữa chúng với nhau Từ việc nghiên cứu riêng biệt mỗi loại hình đó, tiến thêm một bước nghiên cứu các đặc trưng của toàn bộ hiện tượng phức tạp, giải thích một cách sâu sắc bản chất và xu hướng phát triển của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Theo loại phân tổ này các doanh nghiệp công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh được phân loại theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế, …

Trang 21

được xu hướng phát triển của hiện tượng Ví dụ: Sự thay đổi kết cấu giá trị sản xuất CN-TTCN NQD huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu CN-TTCN NQD trong quá trình phát triển của huyện

Phân tổ kết cấu giúp ta có thể so sánh được bản chất của các hiện tượng cùng loại trong điều kiện không gian khác nhau Phân tổ còn được vận dụng trong phân tích thực tiễn kế hoạch để thấy rõ tỷ trọng các bộ phận chưa hoàn thành, hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Từ đó có thể đánh giá việc thực hiện kế hoạch, xem xét lại việc đặt kế hoạch như vậy có hợp lý không và có thể tính được khả năng tiềm tàng vượt mức kế hoạch, trên cơ sở kết hợp với các giả thiết khác

Trong nhiều trường hợp nghiên cứu, phân tổ kết cấu có thể được xác định ngay trên cơ sở phân tổ phân loại, như vậy là hai loại phân tổ này thường kết hợp chặt chẽ với nhau Mặt khác, ngay cả đối với tổng thể đồng chất cũng vẫn thường bao gồm các

bộ phận khác nhau do nhiều nguyên nhân cụ thể, cho nên vẫn cần phân tổ kết cấu

 Phân tổ liên hệ

Khi tiến hành phân tổ liên hệ, các tiêu thức có liên hệ với nhau được phân biệt thành hai loại: tiêu thức nguyên nhân, tiêu thức kết quả Tiêu thức nguyên nhân là tiêu thức gây ảnh hưởng; sự biến động của tiêu thức này sẽ dẫn đến sự thay đổi (tăng hoặc giảm) của tiêu thức phụ thuộc mà ta gọi là tiêu thức kết quả - một cách có hệ thống Như vậy, các đơn vị tổng thể trước hết được phân tổ theo một tiêu thức (thường là các tiêu thức nguyên nhân), sau đó trong mỗi tổ tiếp tục tính các trị số bình quân của tiêu thức còn lại (thường là tiêu thức kết quả) Quan sát sự biến thiên của hai tiêu thức này

có thể giúp ta kết luận về tính chất của mối liên hệ giữa hai tiêu thức Chẳng hạn trong mối liên hệ giữa năng suất lao động CN-TTCN NQD và giá trị sản xuất CN-TTCN NQD thì tiêu thức nguyên nhân là năng suất lao động CN-TTCN NQD và tiêu thức kết quả là giá trị sản xuất CN-TTCN NQD Năng suất lao động CN-TTCN NQD tăng lên tạo điều kiện cho giá trị sản xuất CN-TTCN NQD cũng tăng lên

Phân tổ liên hệ còn có thể được vận dụng để nghiên cứu mới liên hệ giữa nhiều tiêu thức Khi phân tổ liên hệ nhiều tiêu thức trước hết tổng thể được phân tổ theo một tiêu thức nguyên nhân, sau đó mỗi tổ lại được chia thành các tiểu tổ theo nguyên nhân thứ hai, tiếp tục quá trình với các nguyên nhân còn lại, cuối cùng tính trị số tổng hoặc bình quân của tiêu thức kết quả cho từng tổ và tiểu tổ đó

- Căn cứ vào số lượng tiêu thức của phân tổ:

Ta chia thành phân tổ theo một tiêu thức và phân tổ theo nhiều tiêu thức

 Phân tổ theo một tiêu thức

Trang 22

Phân tổ theo một tiêu thức là tiến hành phân chia các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau trên cơ sở một tiêu thức thống kê hay còn gọi là phân tổ giản đơn Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh theo tiêu thức thành phần kinh tế được chia thành ba tổ: thành phần kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể

 Phân tổ theo nhiều tiêu thức

Phân tổ theo nhiều tiêu thức là tiến hành phân chia các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và các tiểu tổ có tính chất khác nhau trên cơ sở nhiều tiêu thức thống kê (từ hai tiêu thức trở lên) Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, đặc điểm của hiện tượng và các tiêu thức phân tổ mà phân tổ theo nhiều tiêu thức được chia thành hai loại: phân tổ kết hợp và phân tổ nhiều chiều

o Phân tổ kết hợp: là tiến hành phân tổ lần lượt theo từng tiêu thức một Các tiêu thức được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với mục đích nghiên cứu và đặc điểm của hiện tượng Thông thường người ta hay phân tổ theo tiêu thức liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu và có ít biểu hiện trước Tuy nhiên theo cách này số tiêu thức phân tổ không nên quá nhiều (thường 2 hoặc 3) vì nếu như vậy sẽ chia tổng thể thành quá nhiều bộ phận nhỏ có thể gây khó khăn cho việc phân tích

o Phân tổ nhiều chiều

Phân tổ nhiều chiều là cùng một lúc phân tổ theo nhiều tiêu thức khác nhau nhưng có vai trò như nhau trong việc đánh giá hiện tượng Chẳng hạn, để phản ánh quy mô của doanh nghiệp CN-TTCN NQD của huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh có thể biểu hiện qua các tiêu thức: số lao động sản xuất, số cơ sở sản xuất, … Các tiêu thức này đều khác nhau về số lượng và đơn vị tính nhưng đề biểu hiện quy mô của doanh nghiệp

2.2.2.Phương pháp dãy số thời gian

2.2.2.1.Khái niệm về dãy số thời gian

Trang 23

Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số

Dựa vào các mức độ của dãy số phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng qua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm Chẳng hạn ta có số liệu:

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008

Dãy số thời gian trên phản ánh giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh từ năm 2002 đến năm 2008 Dãy số thời gian ở trên có khoảng cách thời gian là một năm và là dãy số thời kỳ

- Tác dụng:

Dãy số thời gian được dùng để phân tích các đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, tứ đó tiến hành dự đoán về mức

độ của hiện tượng trong thời gian đó

2.2.2.2 Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

Để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời giant a sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

- Mức độ bình quân qua thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy số thời gian Tùy theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà công thức tính khác nhau

Trang 24

- Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau đây:

n

y n

y y

y

y= 1 + 2 + + n = ∑ i

Trong đó: yi (i = 1, 2,…,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

- Đối với dãy số thời điểm có các khoảng cách thời gian bằng nhau cần phải giả thiết rằng sự biến động của các mức độ là tương đối đều đặn Công thức để tính mức

độ bình quân qua thời gian từ dãy số thời điểm có các khoảng cách thời gian bằng nhau là:

1

2,

+

n

y y y

y y

y

n n

Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau đây:

n

n n h h

h

h y h

y h

y

y

+++

+++

=

2 1

2 2 1

1

Trong đó: hi (i = 1, 2, …, n) là khoảng thời gian có mức độ yi (i = 1, 2,…, n)

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các chỉ tiêu về lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối sau đây:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ): Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức sau đây:

Trang 25

Trong đó: δi: Luợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) ở thời

gian i so với thời gian đứng liền trước đó là i – 1

yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1 : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i -1

Nếu yi > yi-1 thì δi > 0: Phản ánh quy mô hiện tượng tăng, ngược lại nếu yi < yi-1 thì δi < 0: Phản ánh quy mô hiện tượng giảm

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc: Phản ánh sự biến động về mức độ

tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức sau đây: ∆i =

yi – y1 (với i = 2, 3,…, n)

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân: Phản ánh mức độ đại diện của

các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn và được tính theo công thức sau đây:

11

1

2 1

=

n

y y n

n

n n n

δδ

δδ

- Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian Tuy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ phát triển sau đây:

- Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện

tượng ở thời gian sau so với thời gian liền trước đó và được tính theo công thức sau đây:

y

t (với i = 2, 3,…, n)Trong đó:

ti : Tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i – 1 và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %

- Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng

của hiện tượng ở thời gian những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức sau đây:

Trang 26

t t t t

Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy: Chỉ nên tính chỉ tiêu này đối với những hiện tượng biến động theo một xu hướng nhất định

- Tốc độ tăng (hoặc giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:

Trang 27

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn: Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian

i so với thời gian i – 1 và được tính theo công thức sau đây:

1

1

1 1

i i i

i

y

y y y

Tức là: Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn (biểu hiện bằng lần) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bằng phần trăm thì trừ 100)

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc: Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian i

so với thời gian đầu trong dãy số và được tính theo công thức sau đây:

1

1

1 1

A

Tức là: Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc bằng tốc độ phát triển định gốc (biểu hiện bằng lần) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển định gốc biểu hiện bằng phần trăm thì trừ đi 100)

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân: Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) đại diện

cho các tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn và được tính theo công thức sau đây:

1

=t

a (nếu t biểu hiện bằng lần)

Hoặc: t(%)−100 (nếu t biểu hiện bằng %)

- Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính được bằng cách chia lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên

hoàn cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, tức là: g i = 100

100.(%)

i i

y

Trang 28

Chỉ tiêu này không tính đối với tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc vì luôn là một

với t = 1, 2, 3,…, n: Thứ tự thời gian của dãy số

Một số hàm xu thế thường được sử dụng là: Hàm xu thế tuyến tính, hàm xu thế parabol, hàm xu thế hypebol và hàm xu thế hàm mũ

Hàm xu thế tuyến tính

Hàm xu thế tuyến tính được sử dụng khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

t b b

1

t b t b ty

t b nb

Từ hệ này ta có thể tính được b0, b1; hoặc có thể tính theo các công thức sau đây:

t b y

b

y t y

t

b

t

1 1

2 0

Trang 29

thời gian, đạt cực tiểu, sau đó lại tăng dần theo thời gian Dạng tổng quát của hàm xu thế pa-ra-bôn là:

2 2 1

=

++

=

++

3 1

2 0 2

3 2

2 0

2 2 1

0

t b t b t b y

t

t b t b t b ty

t b t b nb y

1 0

11

1

t

b t

b t

y

t b nb y

Trang 30

1 0

lnln

ln

lnlnln

t b t b y t

t b b n y

Giải hệ phương trình trên sẽ được lnb0, lnb1; tra đổi ln sẽ được b0, b1

Để xác định đúng đắn dạng cụ thể của hàm xu thế, đòi hỏi phải phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, dựa vào đồ thị và một số tiêu chuẩn khác như sai số chuẩn của mô hình- ký hiệu SE

p n

y y

2.2.3 Phương pháp chỉ số

2.2.3.1 Khái niệm, đặc điểm, tác dụng của chỉ số trong thống kê

- Khái niệm và phân loại chỉ số:

Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh

giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu

Chỉ số thống kê được xác định bằng cách thiết lập quan hệ so sánh giữa hai mức

độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhau nhằm nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt về không gian đối với hiện tượng nghiên cứu

Trang 31

Chỉ số thống kê được biểu hiện bằng số tương đối, nhưng cũng cần phân biệt giữa chỉ số và số tương đối trong thống kê Chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng, còn số tương đối nói chung có thể biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của cùng hiện tượng hoặc của hai hiện tượng khác nhau Do vậy,

có thể nhận thấy số tương đối động thái, số tương đối kế hoạch là chỉ số Số tương đối cường độ không phải là chỉ số

Phân loại: Các chỉ số thống kê được chia thành nhiều loại tùy theo những góc

độ khác nhau

 Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, phân biệt:

Chỉ số phát triển: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian khác nhau

Chỉ số kế hoạch: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số thực hiện kế hoạch

Chỉ số không gian: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai điều kiện không gian khác nhau

 Căn cứ vào phạm vi tính toán, chia thành hai loại:

Chỉ số đơn (cá thể): là chỉ số phản ánh biến động của từng phần tử, từng đơn vị trong một tổng thể

Chỉ số tổng hợp: là chỉ số phản ánh biến động chung của một nhóm đơn vị hoặc toàn bộ tổng thể nghiên cứu

 Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu, phân biệt hai loại chỉ số:

Chỉ số chỉ tiêu khối lượng: Được thiết lập đối với chỉ tiêu khối lượng, là những chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng chung của hiện tượng nghiên cứu

Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: Được thiết lập đối với chỉ tiêu chất lượng như chỉ số giá, chỉ số giá thành, chỉ số năng suất lao động,…

Trang 32

Đặc điểm của phương pháp chỉ số

- Xây dựng chỉ số đối với hiện tượng kinh tế phức tạp thì biểu hiện về lượng của các phần tử được chuyển về dạng chung để có thể trực tiếp cộng được với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với các nhân tố khác

- Khi có nhiều nhân tố tham gia trong công thức chỉ số, việc phân tích biến động của một nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi

Tác dụng của chỉ số trong thống kê

- Biểu hiện biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian Đây là ý nghĩa khi vận dụng chỉ số phát triển

- Biểu hiện biến động của hiện tượng qua những điều kiện không gian khác nhau Tác dụng này được thể hiện qua việc vận dụng các chỉ số không gian

- Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố

Trang 33

Ta có:

0

1 0 1 0

1 1 0 0

1 1 0

1

T W

T W T W

T W T W

T W GO

GO

∆ = ∆W GO + ∆T GO

Tác dụng của hệ sống chỉ số

- Biểu hiện biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian

- Biểu hiện biến động của hiện tượng qua những điều kiện không khác nhau

- Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đối với các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố Thực chất đây cũng

là phương pháp phân tích mối liên hệ, nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biến động của hiện tượng phức tạp và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của mỗi nguyên nhân này

2.2.4 Dự đoán dựa vào dãy số thời gian

Dự đoán dựa vào dãy số thời gian là dựa vào dãy số thời gian phản ánh sự biến động của hiện tượng ở những thời gian đã qua để xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai

Trang 34

2.2.4.1 Dự đoán dựa vào các mức độ bình quân

Các mức độ bình quân được dùng để dự đoán là lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân và tốc độ phát triển bình quân

Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân được tính theo công thức:

Trong đó: y n : Mức độ đầu tiên của dãy số

y1: Mức độ cuối cùng của dãy số

Từ đó có mô hình dự đoán:

l y

y n∧+1 = n +δ với l = 1, 2, 3, …

Mô hình dự đoán này cho kết quả dự đoán tốt khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

Chẳng hạn: dựa vào số liệu ở giá trị sản xuất CN-TTCN NQD huyện Nghi

Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 cho ở bảng 2.1 dùng phương pháp này để dự đoán giá trị sản xuất CN-TTCN NQD huyện Nghi Xuân đến năm 2010, ta có:

333,26021

7

3038646000

=46000 2602,333 2 51204,67

2009

Trang 35

Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân

Tốc độ phát triển bình quân được tính theo công thức:

1 1

y

y t

Từ đó có mô hình dự đoán:

l n

n y t

y∧+1 = ( ) với l = 1, 2, 3,…

Mô hình dự đoán trên cho kết quả tốt khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

2.2.4.2 Dự đoán dựa vào hàm xu thế

Sau khi đã xác định đúng đắn hàm xu thế, có thể dựa vào đó để dự đoán các mức

độ của hiện tượng trong tương lai theo mô hình:

2.2.4.3 Dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ

- Mô hình đơn giản:

Mô hình đơn giản được sử dụng đối với dãy số thời gian không có xu thế và không có biến động thời vụ rõ rệt Giả sự ở thời gian t, có mức độ thực tế là y t và mức

Trang 36

α và β được gọi là các tham số san bằng với α +β =1 và nhận giá trị trong khoảng [0,1] Như vậy mức độ dự đoán

∧ + 1

t

y là trung bình cộng gia quyền của y t

t y

Mức độ dự đoán của hiện tượng ở thời gian t là:

= −

+ = ∑ + t i

i n

= −

+ =

0 1 1

i t

t

y là tổng của các mức độ của dãy số thời gian được tính theo quyền số mà trong đó các quyền số giảm dần theo dạng mũ này tùy thuộc vào mức độ cũ của dãy số

Công thức (*) có thể viết: 1 (1 )( )

∧ + = t+ − tt

Nếu đặt e t = y tyt là sai số dự đoán ở thời gian t thì: yt+1 = yte t

Từ các công thức trên cho ta thấy hai vấn đề quan trọng trong phương pháp san bằng mũ

Trang 37

Thứ nhất, là việc lựa chọn α, được ràng buộc với điều kiện 0 ≤ α ≤ 1 và α+β=1 Nếu α được chọn càng lớn thì các mức độ càng mới sẽ càng được chú ý, ngược lại nếu

α được chọn càng nhỏ thì mức độ cũ được chú ý một cách thỏa đáng Do đó, để lựa chọn α đòi hỏi phải dựa vào phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu Nói chung giá trị α tốt nhất là giá trị làm cho tổng bình phương sai số dự đoán nhỏ nhất

Thứ hai, là san bằng mũ được thực hiện theo phép đệ quy, tức là để tính

∧ + 1

y , … Do đó để tính toán cần phải xác định giá trị

ban đầu (điều kiện bạn đầu) – ký hiệu là y0 Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định giá trị ban đầu như có thể lấy mức độ đầu tiên của dãy số, hoặc là số trung bình của một số các mức độ đầu tiên của dãy số, …

Mô hình này có thể viết dưới dạng: y t∧+1 =a0(t)

Với a0(t)=αy t +(1−α)yt

- Mô hình xu thế tuyến tính và không có biến động thời vụ

Trong trường hợp sự biến động của hiện tượng qua thời gian có xu thế là tuyến tính và không có biến động thời vụ để dự đoán, ta sử dụng mô hình sau:

)()(

=

−+

−+

t

a0( ) α (1 α)[ 0( 1) 1( 1)] α (1 α)

)1()1()]

1()([)

Trang 38

α và γ là các tham số san bằng và nhận giá trị trong khoảng [0,1] Giá trị α và

γ được chọn tốt nhất là các giá trị làm cho tổng bình phương của sai số dự đoán là bé

nhất Việc chọn các giá trị ban đẩu có thể được tiến hành như sau:

a có thể là lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình

2.2.4.4 Dự đoán bằng mô hình tuyến tính không dừng

Trong thực tế, phần lớn các quá trình ngẫu nhiên là không dừng, để thích ứng với các quá trình dừng thì cần phải chuyển quá trình không dừng thành quá trình dừng bằng cách sử dụng toán tử sai phân ∇d Y t

Từ quá trình ARMA(p,q) nếu thay Y t bằng t

Quá trình trên được gọi là quá trình tổng hỗn hợp tự hồi quy – bình quân trượt

Ký hiệu ARIMA(p,d,q) trong đó:

p là bậc của toán tử tự hồi quy

d là bậc của toán tử sai phân

q là bậc của toán tử trung bình trượt

Ta tiến hành dự đoán với ba bước chính:

đối với xu thế tuyến tính, d=2 đối với xu thế parabol) để khử xu thế

Sau khi đã khử xu thế, dãy số thời gian trở thành dãy dừng Từ đó, đi xác định bậc p, q của mô hình ARMA Về phương diện lý thuyết, việc xác định bậc p, q của ARMA có thể dựa vào đồ thị của hàm tự tương quan và hàm tự tương quan riêng phần:

 Nếu đồ thị của hàm tự tương quan giảm từ từ và đồ thị của hàm tự tương quan riêng phần có p giá trị đầu tiên khác 0 (p=3 là lớn nhất) thì có thể có một AR(p)

Trang 39

 Nếu đồ thị của hàm tự tương quan chỉ có q giá trị đầu tiên khác 0 (q=3 là lớn nhất) và đồ thị của hàm tự tương quan riêng phần giảm từ từ thì có thể có một ARMA.

Về phương diện thực hành, nếu áp dụng phần mềm thống kê, ví dụ SPSS, ta có thể cho p, q những giá trị khác nhau Mô hình ARMA được lựa chọn để dự đoán là mô hình có sai số nhỏ nhất

- Ước lượng các tham số của mô hình

Việc ước lượng các tham số của mô hình có thể được tiến hành bằng những phương pháp khác nhau Phương pháp tương đối đơn giản là dựa vào hàm tự tương quan bằng cách thay ρk bằng r k

- Kiểm tra mô hình và dự đoán

Sau khi các tham số của mô hình đã được xác định, cần kiểm tra xem mô hình có được chấp nhận hay không

Kiểm tra mô hình:

 Các tham số của mô hình phải khác 0 Nếu có tham số nào không thỏa mãn thì loại bỏ khỏi mô hình

 Phân tích phần dư at = y tyt , at là ước lượng của a t

• Trung bình cộng triệt tiêu, trong trường hợp ngược lại thì nên thêm một hằng số vào mô hình Việc thêm hằng số không ảnh hưởng đến tính chất ngẫu nhiên của quâ trình

• Các phần dư at là một tạp âm trắng Có thể dùng tiêu chuẩn sau để kiểm định: Q=nr k2(at )~ χk2−pq

Với r k(at) là tự tương quan bậc k của các phần dư

Q tuân theo gần như một phân phối χ2 với bậc tự do (k-p-q) Với mức ý nghĩa kiểm định α , tra bảng 2

) (kpq

α

χ Nếu Q< 2

) (kpq

α

χ thì giả thiết H0bị bác bỏ và như vậy

mô hình được lựa chọn là không thích hợp, khi đó phải trở lại bước một

Dự đoán:

Nếu mô hình được chọn là thích hợp thì dựa vào nó để tiến hành dự đoán

Trang 40

Gọi YT (l) là dự đoán của mức độ YT (l) ( với Y T là mức độ cuối cùng của dãy số

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết thống kê – PGS.TS.Trần Ngọc Phác, PGS.TS.Trần Thị Kim Thu Khác
2. Giáo trình thống kê công nghiệp- PGS.TS. Nguyễn Công Nhự Khác
3. Giáo trình “Ứng dụng SPSS để xử lý tài liệu thống kê “- PGS.TS.Trần Ngọc Phác, Trần Phương Khác
4. Báo cáo tổng kết của phòng thống kê huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh năm 2007, 2008 Khác
5. Hà Tĩnh tiềm năng và cơ hộ đầu tư- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài  quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.1 Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 41)
Bảng 3.2: Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo thành phần kinh tế huyện   Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.2 Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo thành phần kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 43)
Bảng 3.3: Số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc  doanh chia theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.3 Số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh chia theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 44)
Bảng 3.4: Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp  ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.4 Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn (Trang 45)
Bảng 3.5: Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài  quốc doanh theo khu vực của huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.5 Biến động số cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo khu vực của huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 46)
Bảng 3.9: Biến động số lao động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài  quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.9 Biến động số lao động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 49)
Bảng 3.8: Số lao động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc  doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.8 Số lao động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 49)
Bảng 3.10: Khối lượng sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc  doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.10 Khối lượng sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 50)
Bảng 3.11: Biến động giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài  quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.11 Biến động giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 51)
Bảng 3.12: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc  doanh theo thành phần kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.12 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo thành phần kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 53)
Bảng 3.13: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc  doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.13 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 55)
Bảng 3.14: Biến động giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài  quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.14 Biến động giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 57)
Đồ thị 3.5: Đồ thị cơ cấu giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp  ngoài quốc doanh theo thành phần kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn  2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
th ị 3.5: Đồ thị cơ cấu giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo thành phần kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 59)
Bảng 3.16: Cơ cấu giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc  doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.16 Cơ cấu giá trị tăng thêm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 61)
Bảng 3.17: Biến động năng suất lao động tính theo GO công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân- Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 - nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện nghi xuân-hà tĩnh giai đoạn 2002-2008 và dự đoán đến năm 2010
Bảng 3.17 Biến động năng suất lao động tính theo GO công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nghi Xuân- Xuân-Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2008 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w