Vì vậy việc bố trí sử dụng đất đai đáp ứng cho nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng có hiệu quả hơn, một cách hợp lý tạo điều kiện phát triển mọi mặt cho Thành phố là một vấn đề lớn và bứ
Trang 1Mục lục
lời mở đầu 4
Chơng I Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất 6
I Khái niệm và vai trò đất đai 6
1 Khái niệm 6
2.Vai trò đất đai trong đời sống kinh tế xã hội 6
3 Phân loại đất 8
II Nội dung quản lý sử dụng đất 10
1 Nắm vững tình hình sử dụng đất đai 10
a Điều tra, khảo sát, đánh giá và phân hạng đất 10
b Thống kê đất đai 11
c Đăng ký đất đai 12
d Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12
2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phân phối đất đai 12
a Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 12
b Về giao đất 14
c Cho thuê đất 14
d Về chuyển quyền sử dụng đất 14
e Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất 15
3 Ban hành các chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đai 16
a Ban hành các chủ trơng chính sách 16
b Xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đai 17
4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát giải quyết các khiếu nại, tranh chấp, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất 17
Chơng II Thực trạng sử dụng đất ở thành phố Hà Nội hiện nay
I Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Thành phố Hà Nội 18
1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trờng 18
1.1 Điều kiện tự nhiên 18
a Vài nét về lịch sử Hà Nội 18
b Vị trí địa lý 19
c Về địa hình, địa mạo 20
d Khí hậu 20
e Thuỷ văn 21
1.2 Các nguồn tài nguyên 22
a Tài nguyên đất 22
b Tài nguyên nớc 22
c Tài nguyên rừng 22
d Tài nguyên kháng sản 23
e Tài nguyên nhân văn 23
1.3 Cảnh quan môi trờng 23
2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế 24
3 Khả năng phát triển du lịch 27
II Khái quát tình hình quản lý đất đai của Hà Nội 28
1 Về địa giới hành chính 28
2.Về đo đạc lập bản đồ địa chính 29
3.Về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện chỉ thị 245/CP 29
III Hiện trạng quỹ đất đai và biến động đất đai. 31
Trang 21 Biến động đất đai giai đoạn 1995-2000 36
a Đất nông nghiệp 36
b Đất lâm nghiệp 36
c Đất chuyên dùng 37
d Đất ở 38
e Đất cha sử dụng 38
2 Đánh giá tình hình sử dụng quỹ đất Thành phố 39
a Đất nông nghiệp 39
b Đất lâm nghiệp 43
c Đất chuyên dùng 44
d Đất khu dân c nông thôn, đất đô thị 49
e Đất cha sử dụng 50
3 Tình hình sử dụng đất ở một số ngành 54
3.1 Giao thông 54
3.2 Bu chính viễn thông 55
3.3 Thuỷ lợi 55
3.4 Năng lợng 55
3.5 Văn hoá- thể dục- thể thao 56
3.6 Giáo dục 56
3.7 Y tế 56 Chơng III Một số kiến nghị về tình hình sử dụng đất đối với các cơ quan cấp trên 58
I- Quan điểm khai thác sử dụng đất 58
II Kế hoạch sử dụng đất trong những năm tới. 69
1 Đất trồng cây hàng năm 69
a Đất ruộng lúa, lúa màu 69
b Đất trồng cây hàng năm khác 69
2 Đất vờn tạp 70
3 Đất trồng cây lâu năm 70
4 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 70
5 Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản 70
6 Đất lâm nghiệp 71
a Đất rừng sản xuất 71
b Đất rừng phòng hộ 71
c Đất có rừng đặc dụng 71
d Đất ơm cây giống 71
7 Đất khu dân c nông thôn 71
8 Đất ở đô thị 72
9 Đất chuyên dùng 74
10 Đất giao thông 78
a Quốc lộ 78
b.Tỉnh lộ 78
c Đờng vành đai 79
d Các đờng hớng tâm 79
e Đờng liên quận huyện 79
f Giao thông nội bộ các quận- huyện 79
g Đờng sắt 79
h Các nút giao thông 79
11 Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng 80
Trang 312 Đất di tích lịch sử- văn hoá 80
13 Đất an ninh quốc phòng 80
14.Đất khai thác khoáng sản 80
15 Đất làm nguyên vật liệu xây dựng 80
16 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 81
17 Đất chuyên dùng 81
18 Đất cha sử dụng và sông suối, núi đá không có rừng cây 81
a Đất cha sử dụng 81
b Đất có mặt nớc cha sử dụng 82
c Đất có mặt nớc cha sử dụng 82
d Đất sông suối 82
e.Núi đá không có rừng cây 82
f Đất cha sử dụng khác 82
II- Một số giải pháp 84
IV Một số kiến nghị về tình hình sử dụng đất đối với các cơ quan cấp trên 86
Kết luận 88
Tài liệu tham khảo 89
Lời mở đầu
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con ngời, các sinh vật khác trên trái đất Đối với mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp, đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực, và là yếu tố hàng đầu vào rất quan trọng không thể thiếu đơc Đất đai đợc sử dụng cho nhiều ngành kinh tế khác nhau và cho cả cuộc sống con ngời Trên thế giới
và đối với mỗi một quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên và nguồn lực có hạn, việc sử dụng tài nguyên đất đai và và việc phát triển kinh tế xã hội của đất n ớc một cách tiết kiệm để đảm bảo hiệu quả cao là vấn đề vô cùng quan trọng và
có ý nghĩa rất lớn
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn nhng vô cùng quan trọng
và quý giá đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội nói riêng Để trở thành một thành phố hiện đại xanh sạch đẹp, sử dụng đất đai có hiệu quả cao trong tơng lai, nhu cầu sử dụng đất đai cho các ngành Mục đích phát triển Thủ đô, dân c, xây dựng các cụm Công nghiệp, dịch vụ- du lịch, hạ tầng cơ sở, đất nông - lâm nghiệp Để chuyển đổi mục đích sử dụng cho mục đích nào đó tăng lên thì mục đích khác sẽ giảm đi bởi vì đất đai ở Thành phố Hà Nội có giới hạn về diện tích Vì vậy việc bố trí sử dụng đất đai đáp ứng cho nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng có hiệu quả hơn, một cách hợp lý tạo điều kiện phát triển mọi mặt cho Thành phố là một vấn đề lớn và bức bách, đòi hỏi các nhà quản lý
và ngời sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích đợc giao, bên cạnh đó xác
định mục tiêu sử dụng đất trong những năm tới
Trang 4Để góp phần hoàn thiện hơn về việc sử dụng đất hợp lý, là một sinh viên
thực tập tại Sở Địa chính- Nhà đất Hà Nội, em chọn đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt
nghiệp của chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính- Trờng Đại học Kinh tếQuốc dân Hà Nội
Báo cáo đề tài ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận còn có những nộidung sau:
Chơng I: Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất đai
Chơng II: Thực trạng sử dụng đất đai Thành phố Hà Nội hiện nay
Chơng III: Một số kiến nghị về tình hình sử dụng đất đối với các cơ
quan quản lý cấp trên
Mục tiêu của đề tài này: Kiểm tra, đánh giá thực trạng tiềm năng đất,tình hình sử dụng đất theo kế hoạch và bên cạnh đó chỉ ra đợc phơng án xâydựng đầu t hợp lý, các loại đất theo các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội củaThành phố
Do tính chất phức tạp của đất đai và điều kiện khó khăn thực tế trên địabàn Hà Nội Do trình độ và năng lực có hạn nên báo cáo chuyên đề này khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chơng I Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất
I Khái niệm và vai trò đất đai.
1 Khái niệm.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có tr ớc lao động và cùng vớiquá trình lịch sử phát triển kinh tế xã hội, đất đai là điều kiện chungcủa lao động Về bản chất, đất đai là vật thể thiên nhiên cấu tạo độclập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tốhình thành gồm: Đá, thực vật, động vật, khí hậu và thời gian Do đất
đai có vị trí đặc biệt trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi con ng ời
và của mỗi quốc gia Đất đai cùng với các điều kiện là một trongnhững cơ sở quan trọng để hình thành các vùng kinh tế của đất n ớc,của mỗi lãnh thổ quốc gia Đất đai có vị trí cố định và tính giới hạn
Đất đai không thể sản sinh ra mà cùng thời gian đất đai có thể bị mất
đi Vì vậy, việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý là mộttrong những vấn đề mà mọi quốc gia đều quan tâm ở Việt Nam việcquản lý đất đai đã đợc thực hiện ngay trong những ngày đầu giành đ -
ợc độc lập Theo luật đất đai năm 1993 của n ớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam đã ghi:” Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quýgía, là t liệu sản xuất, đặc biệt là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trờng sống, là địa bàn phân bố các dân c , xây dựng các cơ sởkinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ,nhân dân ta đã tốn bao công sức, x ơng máu mới tạo lập, bảo vệ đ ợcvốn đất đai nh ngày nay”
2.Vai trò đất đai trong đời sống kinh tế xã hội.
đất đai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia Nói đến chủquyền của mỗi quốc gia là phải nói đến những bộ phận lãnh thổ trong đó có đất đai.Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trớc hết phải tôn trọng lãnh thổ của quốc gia
đó vì thế đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia,xã hội loài ngời Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuấtnào, một quá trình lao động sản xuất nào cũng nh không thể có sự tồn tại của loài ng-
ời Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài ngời, điều kiệnsống và sự sống của động thực vật và con ngời trên trái đất
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất ngày càng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời.Thôngqua các hoạt động khai thác đất đai nh trồng trọt, chăn nuôi mà con ngời có thể làm ranhững sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu của con ngời Đất đai là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trờng sống Không có đất đai thì không có sự tồn tại của conngời ngày nay, không có bất kỳ ngành sản xuất nào Đất đai tham gia vào tất cả cáchoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố,làng mạc, công trình,công nghiệp, giao thông Đất đai cung cấp nguyên liệu cho
Trang 6ngành công nghiệp nh gạch ngói, xi măng, gốm sứ Đất đai tham gia vào tất cả cácngành sản xuất vật chất Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân,
đất đai có vị trí khác nhau Đất đai là nguồn của cải, là tài sản cố định, là th ớc đonguồn lực giàu có của mỗi con ngời, của mỗi quốc gia, là sự bảo hiểm cho cuộc sống,bảo hiểm về tài chính thông qua sự chuyển nhợng của cải qua các thế hệ và là nguồnlực cho các mục đích sản xuất và tiêu dùng
Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trờng trên phạm vi toàn cầu cũng nh từngvùng, từng miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái đất, khí hậu (môi tr-ờng) nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác động của con ngờithông qua quá trình khai thác và sử dụng đất, con ngời đã tác động một cách trực tiếphoặc gián tiếp đến môi trờng sống của mình, làm biến đổi khí hậu đồng thời cũngkhông ngừng chinh phục đợc thiên nhiên giúp cho xã hội ngày càng phát triển
Đất đai có vị trí và vai trò khác nhau trong từng ngành kinh tế quốc dân.Trongngành công nghiệp, đất đai làm nền tảng, làm địa điểm để tiến hành các hoạt động sảnxuất, làm nền móng để xây dựng các nhà máy, công xởng, kho tàng, bến bãi, các côngtrình giao thông và các công trình khác đòi hỏi cần có sự cải tạo nó cho hoạt động sảnxuất Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, là sự phát triểncác ngành khác nhau nh xây dựng các công trình dân c phát triển đòi hỏi xây dựngnhà ở và hình thái các khu dân c, khu đô thị mới Đồng thời với nó là sự phát triểnngày càng cao của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu đi lại và sinh hoạt củadân c Những nhu cầu này ngày càng tăng làm cho nhu cầu về đất đai các ngành đócũng tăng theo
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí hết sức quan trọng, là yếu tố hàng đầu củangành sản xuất này Đất đai trong nông nghiệp vừa là t liệu sản xuất vật chất vừa là đốitợng lao động Đất đai không chỉ là chỗ ở, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồncung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con ngời đều dựa vào đất đai vàthông qua đất đai Vì vậy, dù quá trình sản xuất nông nghiệp hay sản xuất kinh doanhcác sản phẩm khác thì đều là quá trình khai thác hoặc quá trình sử dụng đất Vì thế,không có đất đai thì các hoạt động khác đều không xảy ra
Vì đất đai có vị trí cố định, không di chuyển đợc, đất đai không thể sản sinh ra
và bị giới hạn bởi vụng hành chính lãnh thổ, quốc gia và theo đặc tính của đất đai, tínhhai mặt của đất đai đợc thể hiện có thể tái tạo nhng không thể sản sinh ra đất đai Bêncạnh đó, trong các yếu tố cấu thành môi trờng: đất đai, nguồn nớc, khí hậu, cây trồng,vật nuôi, hệ sinh thái thì đất đai đóng vai trò quan trọng Những biến đổi, những phá
vỡ hệ sinh thái ở vùng nào đó trên trái đất ngoài tác động ảnh hởng của tự nhiên thìngày nay con ngời cũng là nguyên nhân gây nên rất lớn: lũ lụt do phá rừng, canh tácbất hợp lý, đắp sông ngăn đập Tất cả những việc đó đều ảnh hởng đến môi trờng.Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai có vai trò không nhỏ trong việc bảo vệ môi
Trang 7trờng, hệ sinh thái Sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý giúp cho đất đai tránh đợc xóimòn, bảo vệ môi trờng sinh thái và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Trong thời kỳ hiện nay, nớc ta đang đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của nền kinh
tế làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáp ứng cho các hoạt động và nhu cầu sinhhoạt của nhân dân Các hoạt động nói trên làm thay đổi mục đích sử dụng đất đai màtrong khi đó đất là điều kiện quan trọng nhất của loài ngời Bất kỳ một nớc nào cũngnắm nắm lấy đất đai để hớng đất đai phục vụ theo yêu cầu của mình Yêu cầu phảiquản lý đất đai một cách đầy đủ và chặt chẽ, đảm bảo đợc sử dụng hợp lý, đầy đủ và
có hiệu quả Vì vậy phải tổng hợp đầy đủ các số liệu về đất đai, phản ánh đúng hiệntrạng sử dụng đất đai, thông qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất Sử dụng đất đaihiệu quả và đúng pháp luật: Đất đai là cơ sở cần thiết cho việc phân bố các nguồn lựcsản xuất nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý lực lợng sản xuất vào khai thác khả năng của
đất đai
3 Phân loại đất.
Theo Điều 11 Luật Đất đai, toàn bộ đất đợc phân làm 6 loại
- Đất nông nghiệp bao gồm đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản (kể cảcác loại đất khác đợc đa vào sản xuất nông nghiệp trong năm và đất đã có quy hoạch
sử dụng vaò mục đích nông nghiệp)
- Đất lâm nghiệp bao gồm đất có rừng đang dùng chủ yếu vào sản xuất hoặcnghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp: đất có rừng tự nhiên, đất có rùng trồng và đất -
ơm cây giống lâm nghiệp
- Đất chuyên dùng: đất đợc sử dụng vào mục đích không phải là nông lâm nghiệp, làm nhà ở gồm: đất xây dựng, đất giao thông, đất thuỷ lợi và mặt nớcnuôi trồng thuỷ sản, đất di tích lịch sử- văn hoá, đất quốc phòng an ninh, đất khai tháckhoáng sản, đất làm nguyên vật liệu xây dựng, đất làm muối, đất nghĩa trang, nghĩa
nghiệp-địa và đất chuyên dùng khác
- Đất khu dân c nông thôn là đất phục vụ cho khu dân c nông thôn: đất ở nôngthôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
- Đất đô thị là đất phục vụ ở đô thị
- Đất cha sử dụng và sông suối, núi đá là toàn bộ diện tích đất các loại cha sửdụng vào mục đích nào
Nh vậy trong quá tình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Để đạt đợc sựquản lý và sử dụng đất đai tốt nhất, có hiệu quả nhất, tránh lãng phí đất đai có thể xảy
ra thì vẫn phải thực hiện các yêu cầu sau
+ Phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của cả nớc đã
đợc phê duyệt đồng thời tuân thủ theo đúng pháp luật, phù hợp với quy chuẩn, tiêu
Trang 8chuẩn sử dụng đất và các điều kiện kinh tế- xã hội tự nhiên của mỗi địa phơng, từngvùng.
+ Phù hợp trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phơng đối với từng loại đất
đã đợc quy hoạch, tránh sử dụng đất không đúng khả năng của loại đất đã quy hoạchgây tốn kém, lãng phí đất đai
Để đảm bảo thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Việc bố trí cáccông trình công cộng, khu giao thông, đất ở, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phải đ-
ợc bố trí vào các vị trí thuận lợi nhất phục vụ yêu cầu của ngời dân
+ Sử dụng tiết kiệm đất đai, có hiệu quả đất đai Đất đai là tài nguyên vô cùngquý giá của mỗi quốc gia, nó không thể di chuyển, sản sinh thêm đợc Vì vậy phải sửdụng đất cần hết sức tiết kiệm, gây thất thoát phá huỷ đất đai.Đặc biệt hạn chế việcchuyển đổi mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp sang loại đất khác Vì đấtnông nghiệp đâu phải chỗ nào cũng tốt, cũng có thể sản xuất nông nghiệp đợc thuậnlợi Bên cạnh đó, cũng hạn chế việc chuyển đất lâm nghiệp sang loại đất khác đặc biệt
là đất có rừng, tránh tình trạng phá huỷ rừng gây xói mòn đất đai Phải chú ý đến cảitạo, bảo vệ môi trờng Khi sử dụng đất, ta cần bồi dỡng, cải tạo môi trờng trong sạch,nâng cao canh tác thâm canh đất đai, hớng sự phát triển bền vững của đất đai
II Nội dung quản lý sử dụng đất
1 Nắm vững tình hình sử dụng đất đai
a Điều tra, khảo sát, đánh giá và phân hạng đất
- Để sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả sử dụng cao thì cần nắm đợc toàn bộ vốn
đất về số lợng, chất lợng đất đai Từ đó phát hiện đợc năng lực sử dụng đất đai, tiêuchuẩn hoá các loại đất phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Điều tra, khảosát là biện pháp đầu tiên phải thực hiện trong công tác quản lý đất đai Thực hiện tốtcông việc này giúp cho ta nắm đợc số lợng phân bố, cơ cấu, chủng loại đất đai Đây làcông việc bắt buộc đã đợc quy định rõ trong điều 13, 14, 15 của luật đất đai
Việc điều tra, khảo sát đất đai tuỳ thuộc vào nội dung sử dụng của đất đai Điềutra hiện trạng sử dụng đất đợc tiến hành theo quy định của pháp luật trên đơn vị của xãphờng, thông qua đó biết đợc diện tích, hiện trạng phân bố sử dụng đất Dựa trên tìnhhình sử dụng đất thông qua địa bạ xác định đợc vị trí, gianh giới, diện tích và mục
đích sử dụng từng loại đất Xác định chủ sử dụng đất là ai Bên cạnh đó, trên cơ sở
đăng ký biến động đất đai, thu thập xử lý các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tếcủa đất: Thổ nhỡng, thảm thực vật, khí tợng, thuỷ văn, địa chất Vị trí của khu vực về
điều kiện giao thông, vị trí thuận lợi sử dụng các công trình công cộng từ đó phân bố
đất đai sử dụng hiệu quả cao
- Phân hạng đất và đánh giá đất:
Trang 9Theo Nghị định 73/CP ngày 25/10/1993, Nhà nớc quy định phân hạng đất theo
5 tiêu chuẩn sau:
+ Độ phì nhiêu của đất
Cây lâu năm: 5 hạng đất
Dựa trên hạng đất Nhà nớc quy định để tính giá trị của đất, xác định đợc mứcthuế của đất
Giá trị của đất đai đợc hiểu là giá trị hiện hành của các luồng thu nhập mang lại
từ đất đai đó Giá đất sẽ phụ thuộc vào mục đích có thể sử dụng và mang lại từ hoạt
động đó đặc biệt là vị trí và sự thuận lợi của lô đất Thông thờng giá trị cao nhất tạitrung tâm kinh doanh của thành phố, càng ra xa trung tâm giá trị càng thấp Ngoài ra,giá đất còn phụ thuộc rất lớn vào quan hệ cung cầu Đối với các thành phố có các hoạt
động kinh tế sầm uất, có tốc độ tăng dân số cao thì giá đất cũng cao Giá đất đợc sửdụng chung cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khigiao đất, thu tiền cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi Nhà nớc giao đất, đền bù thiệt hại
về đất khi Nhà nớc thu hồi đất Là cơ sở cho quá trình cải cách chế độ sử dụng đất vàthúc đẩy thị trờng đất đai phát triển lành mạnh
b Thống kê đất đai
Là chế độ điều tra, tập hợp phân tích về số lợng, chất lợng đất Tình trạng phân
bố sử dụng đất và quyền sử dụng đất, cung cấp các nhiên liệu thống kê cho các cơ quanquản lý nhà đất Là công tác quan trọng nhằm xác định, nắm vững đợc tình hình biến
động đất đai trong các giai đoạn, các thời kỳ để cung cấp các thông tin cần thiết về biến
động sử dụng đất đai, giúp công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cũng nh côngtác quản lý khác tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
Trang 10phân bổ đất đai một cách hợp lý Giúp cho việc chứng nhận quyền sử dụng đất đúngmục đích phân bố Trên cơ sở đó, phát hiện đợc việc sử dụng đất đai sai trái trong quátrình sử dụng Giúp Nhà nớc nắm vững đợc tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng đất đai củatừng thành phần, từng ngành kinh tế.
d Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là chứng từ pháp lý xác định hợp pháp quyền sử dụng đất giữa Nhà nớc vớingời đợc giao đất Thông qua việc nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tổchức, hộ gia đình, cá nhân đợc thực hiện các quyền sử dụng đất của mình mà Nhà nớc
đã quy định: Chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn liêndoanh Các quyền này chỉ đợc thực hiện trong thời gian giao đất và phải đúng mục
đích sử dụng đợc giao Trên cơ sở giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cấp các tổchức, hộ gia đình, cá nhân có thể yên tâm đầu t thâm canh đất đai tạo cho hệ số sửdụng đất cao hơn, hiệu quả hơn
2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phân phối đất đai
a Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch đất đai là một bộ phận của quy hoạch không gian có mục tiêu trọngtâm là nghiên cứu vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đất đai, các điểm dân c.Quy hoạch đất đai có liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành nhằm giảiquyết tổng hợp những vấn đề về tổ chức sản xuất, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần
và nghỉ ngơi giải trí của nhân dân, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật Quy hoạch sửdụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nớc thể hiện đồng thời về kinh tế, kỹthuật, pháp chế Việc tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ hợp lý, khoa học và có hiệu quảcao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất và tổ chức sử dụng đất đai nh t liệu sản xuấtnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trờng
- Quy hoạch đất đai là loại văn bản có tính pháp lý cao nhất bắt buộc các đối ợng sử dụng phải tuân thủ, chỉ đợc phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình
t-Do đó, Nhà nớc có cơ sở để quản lý về đất đai và nhà ở, giải quyết các tranh chấp, ớng mắc của các đối tợng sử dụng
v Quy hoạch giúp Nhà nớc kiểm soát mọi diễn biến về tình hình đất đai làm cơ
sở để Nhà nớc tiến hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đầu tpháp triển sản xuất Thông qua đó Nhà nớc có thể dễ dàng kiểm tra, theo dõi tình hình
sử dụng, xây dựng đất đai, ngăn chặn tình trạng sử dụng lãng phí, bừa bãi, sử dụngkhông đúng mục đích
- Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai hợp lý: Lợi ích làcông cụ điều hoà các mâu thuẫn trong việc sử dụng đất đai, xây dựng nhà ở Quyhoạch đất đai và nhà ở dựa trên sự phát triển hài hoà của cả cộng đồng, không vì mục
Trang 11đích riêng lẻ của cá nhân này mà làm ảnh hởng đến mục đích của cá nhân khác, đẩylùi sự phát triển của cả cộng đồng Quy hoạch đất đai và nhà ở là một phơng tiện đặcbiệt đợc cấu thành bằng luật pháp để hớng việc sử dụng đất đai, xây dựng nhà ở vàocác mục tiêu làm tăng lợi ích của cả cộng đồng Trên cơ sở đất đai, nhà ở đã đợc phânhạng, Nhà nớc bố trí sắp xếp các loại đất đai và nhà ở cho các đối tợng quản lý và sửdụng Do đứng trên phơng diện lợi ích tổng thể của cả cộng đồng nên việc bố trí sắpxếp này sẽ hợp lý hơn, mang lại hiệu quả cao hơn, sẽ sử dụng tiết kiệm đợc các yếu tố
đất đai phù hợp với các điều kiện thực tế của các nguồn lực Mặt khác, khi có quyhoạch đất đai và nhà ở, các đối tợng sử dụng, quản lý, sở hữu đất đai và nhà ở sẽ hiểu
rõ đợc phạm vi ranh giới và chủ quyền trên mảnh đất của họ Do đó, họ sẽ yên tâm
đầu t các phơng tiện cần thiết để khai thác triệt để các lợi ích từ phần đất của mình dẫn
đến hiệu quả sử dụng đất đợc nâng lên Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc tínhthuế, xác định giá cả các loại đất đai hợp lý Thông qua công tác quy hoạch các thôngtin về các loại đất đai đợc thu thập xử lý, tổng hợp và đợc thể hiện trên bản đồ quyhoạch Những thông tin này có thể là loại đất, quy mô của các chủ sử dụng, mục đích
sử dụng của từng thửa đất (quy hoạch đất đai cấp xã thể hiện rõ thông tin này) Từ đócơ quan tài chính có thể dựa vào các thông tin này để tiến hành định giá đất, xác địnhmức thuế của từng hộ sử dụng phải nộp (vì thuế suất đối với từng mục đích sử dụng làkhác nhau)
b Về giao đất
Là việc Nhà nớc đem quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu Nhà nớc giao chochủ sử dụng đất trong một niên hạn nhất định và chủ sử dụng đất phải thực hiện trảtiền hoặc không trả tiền tuỳ theo quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất Dựatrên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xétduyệt để tiến hành giao đất Dựa vào yêu cầu sử dụng đất đã đợc ghi trong luận chứngkinh tế kỹ thuật đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp duyệt, chấp thuận bằngvănbản về địa điểm, diện tích hoặc đơn xin giao đất Các tổ chức sử dụng đất đợc giaotheo đúng mục đích, yêu cầu trong luận chứng kỹ thuật
c Cho thuê đất
Ngời có quyền sử dụng đất cho thuê quyền sử dụng đất trong một thời giannhất định Tạo điều kiện cho ngời có đất nhng cha hoặc không sử dụng đến đem chothuê và sử dụng theo đúng mục đích đợc giao
d Về chuyển quyền sử dụng đất
Chuyển quyền sử dụng đất đợc hiểu là việc có quyền sử dụng đất hợp phápchuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho ngời khác, tuân theo các quy định của BộLuật Dân sự và pháp luật về đất đai Công tác quản lý đất đai phải thờng xuyên nắm
Trang 12bắt, cập nhật đợc các biến động về chủ sở hữu để đảm bảo quyền lợi chính đáng củangời sử dụng Mặt khác, tạo điều kiện tăng cờng công tác quản lý đất đai đợc điềuchỉnh kịp thời chính xác Hơn nữa làm tốt công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất
sẽ ngăn chặn đợc tình trạng lợi dụng quyền tự do chuyển nhợng quyền sử dụng đất đểthực hiện các hành vi đầu cơ, buôn bán đất đai kiếm lời, tăng cờng các nguồn thu tàichính thích đáng đối với các hoạt động buôn bán, kinh doanh đất đai
Theo quy định của Luật đất đai và Bộ Luật Dân sự thì chuyển quyền sử dụng
đất gồm: Chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn kinhdoanh quyền sử dụng đất
e Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất
Để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đất đai đô thị, Nhà nớc có quyềnthu hồi phần diện tích đất đai đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hiện đang nằmtrong vùng quy hoạch xây dựng phát triển Đối tợng đợc đền bù thiệt hại khi thu hồi
đất bao gồm: Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp; các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế xã hội đang sử dụng đất hợp pháp và đã nộp tiền sử dụng đất màtiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nớc Ngoài ra, còn một số trờnghợp khi bị thu hồi đất tuy không đợc hởng tiền đền bù thiệt hại về đất nhng đợc hởng
đền bù thiệt hại về tài sản và trợ cấp vốn hoặc xem xét cấp đất mới Với quỹ đất cóhạn trong khi xã hội ngày càng phát triển với tốc độ cao, nhu cầu sử dụng đất ngàycàng nhiều, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất còn thiếu hiệu quả cha theo đúng quyhoạch, kế hoạch của Nhà nớc và thực trạng của việc đền bù đất khi thu hồi để giao đất
sử dụng vào mục đích khác Ta nhận thấy công tác đền bù đất chính là giải pháp để sửdụng đất đai hợp lý, hiệu quả theo đúng yêu cầu và quan điểm của Đảng và Nhà nớc
Nó góp phần làm tăng quỹ đất đa vào sử dụng và tăng hiệu quả sử dụng đất Với quan
điểm đền bù đất theo đúng quy hoạch tổng thể của Nhà nớc và kế hoạch của từng dự
án đợc phê duyệt từ đó đảm bảo sử dụng quỹ đất đai hợp lý, hiệu quả tạo điều kiệntăng trởng kinh tế, ngời dân ổn định sản xuất, mở rộng quỹ đất canh tác, giảm diệntích cha sử dụng đến mức thấp nhất Trờng hợp đất bị thu hồi đợc quy định ở điều 26Luật Đất đai năm1993 Nhà nớc thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụngtrong những trờng hợp:
- Tổ chức, cá nhân bị giải thể, phá sản hoặc chuyển đi nơi khác
- Ngời sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nớc
- Đất không sử dụng trong 12 tháng liền
- Ngời sử dụng đất không thực hiện đúng nghĩa vụ của Nhà nớc
- Đất sử dụng không đúng mục đích
- Đất đợc giao không đúng thẩm quyền
Trang 13Đất công ích đợc quy định trong Điều 45- Luật đất đai năm 1993 nh sau: Mỗixã (phờng, thị trấn) đợc để lại khôngquá 5% quỹ đất nông nghiệp của địa phơng đểphục vụ nhu cầu công ích của địa phơng Trên cơ sở quỹ đất này mà thực hiện đền bù
đất cho ngời bị thu hồi trên nguyên tắc đền bù đất đúng bằng diện tích đất bị thu hồi,
đúng hạng đất, loại đất, mục đích sử dụng và tơng ứng với giá trị ban đầu của đất thìtuỳ theo loại đất mà thu thêm tiền sử dụng đất hoặc không thu thêm tiền sử dụng đấtphần d ra Việc thu hồi đất đợc dựa trên quy hoạch đã đợc Nhà nớc phê duyệt, các dự
án xây dựng kinh tế, phát triển đất nớc Do vậy, việc đền bù đất cũng đợc dựa trên cơ
sở quy hoạch tổng thể của đất nớc, của địa phơng, mỗi khu vực nên đền bù đất đai khithu hồi đất là một cách tốt để sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả hơn Quỹ đất củachúng ta là có giới hạn, rất đa dạng cho vấn đề sử dụng nhất là quỹ đất nông nghiệp rấthạn chế Do đó, khi thu hồi đất cần phải cân nhắc và nghiên cứu thật kỹ trên cơ sở quỹ
đất hiện có Thu hồi đất và thực hiện đền bù sẽ giúp Nhà nớc thực hiện việc thanh tra,kiểm tra vấn đề sử dụng đất đai Dựa trên nguyên tắc đất sử dụng đúng mục đích, có
đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính Phủ thìkhi Nhà nớc thu hồi đất mới đợc đền bù đất Nh vậy, đất không đủ giấy tờ hợp lệ thìNhà nớc có thể lấy lại phần đất đó mà không cần bồi thờng thiệt hại Mặt khác, hiệnnay vấn đề sử dụng đất đai sai mục đích còn xảy ra ở nhiều nơi Do đó, khi đền bù đấtthì phần đất đó đợc sử dụng theo đúng mục đích của nhà nớc và Nhà nớc có thể dễdàng quản lý đất đai Điều này giúp sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả hơn
3 Ban hành các chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đai
a Ban hành các chủ trơng chính sách
Để điều chỉnh hành vi, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời sử dụng đất cũng
nh tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nớc thực hiện chức năng quản lý của mìnhthì hệ thống văn bản pháp luật, các chủ trơng chính sách của Nhà nớc có vai trò hếtsức quan trọng
Điều 17 và Điều 18 Hiến pháp năm 1992 khẳng định lại nguyên tắc ”Đất đaithuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý ” Nhà nớc phát triển nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN Việc ban hành các chính sách mới ra đời có thể làm tăng hoặcgiảm nhu cầu về đất đai, ngoài ra nó còn ảnh hởng không nhỏ tới hành vi của ngời sửdụng đất Vì vậy, vấn đề ban hành các văn bản, các chủ trơng chính sách làm sao chohợp lý, hiệu quả và cần thiết
b Xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đai
Trang 14Tổ chức, cá nhân phải xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất đợc nhà nớc giao theo
đúng quy hoạch và dự án đầu t đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt Việc
sử dụng quỹ đất tạo vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng và việc giao đất cho các doanhnghiệp đầu t phát triển cơ sở hạ tầng theo dự án các đô thị do Thủ tớng Chính phủ quy
định
Luật pháp là công cụ tạo điều kiện cho công cụ quản lý khác, các chế độ chínhsách của Nhà nớc thực hiện có hiệu quả hơn thông qua việc giám sát, kiểm tra, khenthởng, công cụ pháp luật với chức năng xử lý điều chỉnh sẽ tạo điều kiện cho Nhà nớcthực hiện việc quản lý sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
1 Thanh tra, kiểm tra, giám sát giải quyết các khiếu nại, tranh chấp,
vi phạm, giải quyết tốt các vấn đề này
Chơng IIThực trạng sử dụng đất thành phố Hà Nội hiện nay
I Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Thành phố Hà Nội.
1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trờng.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
a Vài nét về lịch sử Hà Nội.
Hà Nội là Thủ đô của nớc Việt Nam, đã tồn tại gần một nghìn năm tuổi Chiếudời đô từ Hoa L- Ninh Bình về Đại La của Lý Thái Tổ (1010- 1028) có viết” ĐấtThăng Long nằm giữa đồng bằng đông dân, trù phú, lại ở đầu mối giao thông trọngyếu, là nơi hội tụ và toả rộng của mạng lới giao thông, là vị trí chính giữa Bắc-Nam-
Đông- Tây, chỗ hội tụ của bốn phơng ” Trong suốt quá trình lịch sử phát triển, về mặt
địa lý, thờng thì Hà Nội gồm hai khu vực: nội thành và ngoại thành Quy mô cả về nộithành và ngoại thành đều thay đổi tuỳ theo yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất
Trang 15nớc, của từng thời kỳ Có thời gian đầu của thế kỷ XIX, nhà Nguyễn dời đô vào Huế,
Hà Nội chỉ còn là một tỉnh gồm bốn Phủ và 15 huyện Từ năm 1888 đến năm 1899khi thực dân Pháp lấy Hà Nội làm trung tâm thì Hà Nội không có ngoại thành
Ngày 20/4/1961 Nghị quyết của Quốc hội và quyết định số 78/CP ngày31/5/1961 của Hội Đồng Chính Phủ mở rộng Thành phố Hà Nội thêm một phần diệntích của các Tỉnh Hà Đông, Bắc Ninh, Vĩnh Phú, Hng Yên tạo thành 4 Quận vàHuyện: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI ngày 29/12/1978, Quyế định Hà Nội đợc
mở thêm các Huyện: Mê Linh, Sóc Sơn(Thuộc Vĩnh Phú) hoài Đức, Đan Phợng, PhúcThọ, Thạch Thất, Ba Vì,Thị xã Sơn Tây và một số xã của các Huyện Chơng Mỹ,Quốc Oai, Thờng Tín của Tỉnh Hà Sơn Bình, nâng ngoại thành lên 12 Huyện, thị xãvới tổng diện tích tự nhiên là 2.131,5km2; diện tích đất nông nghiệp 107,423 ha Dân
số 2.450.600 ngời, dân số nông nghiệp 1.277.000 ngời chiếm 52,1%
Năm 1991, do yêu cầu tập trung điều tra, yêu cầu tập trung đầu t và tăng cờngquản lý và phát triển thủ đô, Hà nội đợc điều chỉnh lại quy mô còn 4 Quận và 5huyện với diện tích tự nhiên 927,4 km2, gồm 84 phờng, 12 thị trấn và 128 xã
Căn cứ thực trạng và yêu cầu đô thị hoá, ngày 28/10/1995 Chính Phủ có Nghị
định số 69/CP về việc thành lập Quận Tây Hồ, ngày 22/11/1996 có Nghị định số74/CP, về việc thành lập Quận Thanh Xuân và Quận Cầu Giấy Do đó, hiện nay
b Vị trí địa lý
Thành phố Hà nội có 7 quận và 5 huyện Bảy Quận gồm: Hoàn Kiếm, Hai BàTrng, Ba Đình, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, 5 Huyện gồm: Gia Lâm,Sóc Sơn, Thanh Trì, Đông Anh, Từ Liêm
Thành phố Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong khoảng toạ độ
địa lý từ 20 độ 54 phút vĩ độ Bắc, từ 105 độ 42 phút đến 106 độ 00 phút kinh độ đông,phía Bắc giáp tỉnh bắc Giang, Thái Nguyên, phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh HngYên, phía nam giáp tỉnh Hà tây, phía Tây giáp tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc Vị trí này rấtthuận lợi do ở giữa đồng bằng đông dân, trù phú có các đầu mối giao thông trọng yếu,
là nơi quy tụ và toả rộng của các mạng lới giao thông, là vị trí chính giữa Bắc-
Nam-Đông – Tây, chỗ hội tụ của bốn phơng
Hà Nội có diện tích 927,40km2, khoảng cách từ Bắc xuống Nam dài trên 50
km và từ Tây sang Đông gần 30 km, bao gồm 7 quận nội thành có 102 phờng với82,78 km2, chiếm 9,14 % diện tích toàn thành phố và 5 huyên ngoại thành có 118 xã
và 8 thị trấn với diện tích là 844,61 km2 chiếm 90.86% diện tích toàn thành phố
Từ Hà Nội có thể đi khắp mọi miền đất nớc bằng một hệ thống giao thôngthuận tiện Về hàng không, có sân bay Quốc tế Nội Bài (Thuộc huyện Sóc Sơn, cáchtrung tâm Hà Nội khoảng 40 km) Hà Nội cũng là đầu mối giao thông đờng sắt liên
Trang 16vận quốc tế sang Bắc Kinh (Trung Quốc) rồi đi các nớc khác Về đờng bộ và đờngthuỷ, Hà Nội cũng là một đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc.
Hà Nội là” trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật
và giao dịch quốc tế lớn của cả nớc“, với hàng nghìn cơ quan, trụ sở trung tâm thơngmại, ngoại giao, cơ sở công nghiệp quan trọng, nhiều ngành nghề truyền thống, trên
30 trờng đại học và cao đẳng, trên 80 viện nghiên cứu khoa học và nhiều trờng đào tạocông nhân kỹ thuật
c Về địa hình, địa mạo.
Nằm trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, độ cao trung bình 5-20 m sovới mực nớc biển Khu vực đồi núi phía bắc và tây Bắc của huyện sóc Sơn có độ cao20- 400 m với đỉnh cao nhất là núi Chân chim 462 m Nhìn chung địa hình thấp đần từBắc xuống Nam và t Đông sang Tây
- Vùng núi đồi chỉ thích hợp cho việc phát triển các cây trồng lâm nghiệp.Vùng Đồng bằng có thể phát triển các cây lơng thực, rau màu và cây công nghiệp Docấu tạo địa chất nên phía Tây quốc lộ I, đất có khả năng chịu rét tốt, phía Nam nền đấtyếu hơn nên xây dựng nền móng cho các công trình cũng tốn kém hơn
d Khí hậu.
Nhiệt đới gió mùa chủ yếu trong năm: mùa nóng và mùa lạnh Các tháng 4;10
đợc coi nh những tháng chuyển tiếp tạo cho Hà Nội 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu và Đông
Nhiệt độ trung bình năm 23,9 độ Nắng trung bình năm 1.640 giờ Bức xạ mặttrời trung bình 4.272 kcal/m2/tháng Lợng ma trung bình năm 1.600- 1.700 mm L-ợng bốc hơi trung bình năm 938mm Độ ẩm không khí trung bình các tháng trongnăm 80-88% Trong năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Nam và gió mùa ĐôngBắc Hàng năm chịu ảnh hởng trực tiếp của khoảng 5-7 cơn bão Bão mạnh nhất lêntới cấp 9, cấp 10 làm đổ cây cối, gây thiệt hại lớn chio mùa màng Bão thờng trùng vớithời kỳ nớc sông Hồng lên cao đe doạ không chỉ sản xuất nông nghiệp mà cả đời sốngngời dân
Do chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa nên khí hậu Hà Nội biến động thất ờng ảnh hởng sâu sắc tới mùa vụ trong sản xuât nông nghiệp và cả quá trình sinh tr-ởng của các loại cây trồng Hà Nội có mùa đông lạnh và khô nhng chỉ trong thời gianngắn đầu mùa đông, đầu mùa xuân nhiệt độ không khí đã ấm lên, có ma phùn và độ
Trang 17th-ẩm cao, phù hợp với các loại cây rau, quả ôn đới phát triển Nếu đảm bảo các điềukiện vật t, kỹ thuật có thể phát triển cây vụ đông rải rác trên diện tích đất nông nghiệpcủa Hà Nội.
e Thuỷ văn.
* Mạng lới thuỷ văn:
+ Hệ thống sông ngòi: khá dày đặc, có mật độ 0,5 km/km2 các sông lớn SôngHồng, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Sét, sôngKim Ngu
+ Hồ, đầm: Có nhiều hồ, đầm t nhiên với diện tích hiện nay còn khoảng 3600
ha Các hồ, đầm lớn có: Hồ Tây(500 ha), hồ Bảy mẫu, hồ Hoàn Kiếm, hồ Linh Đàm,
đầm vân Trì
* Chế độ thuỷ văn
Các sông ở Hà Nội có 2 mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 và mùa cạn
từ tháng 11 đến tháng 5
+ Đặc điểm thuỷ chế của một số sông lớn:
Sông Hồng: Lu lợng nớc trung bình khoảng 1,220*109m3 trong đó mùa lũ lu ợng nớc chiếm tới 72,5%, vào tháng 7 mực nớc trung bình là 9,2m, lu lợng là 5.990
l-m3/s (lúc lớn nhất lên tới 22.200 m3/s) trong khi đó mức nớc trung bình của năm là5,3m với lu lợng 2.309 m3/s Nớc lũ của sông Hồng là một hiểm hoạ đối với ngời sảnxuất nông nghiệp Trong mùa lũ nớc sông Hồng lên rất to, có nơi mặt sông rộng 2-3
km, mực nớc cao hơn mặt rộng khoảng 6-7m Vào mùa nớc cạn, mực nớc trung bình
1.2 Các nguồn tài nguyên.
a Tài nguyên đất.
Toàn thành phố có 18 loại đất chính Trong đó: Đất phù sa có diện tích 36.769
ha chiếm 56%, đất bạc màu 16.819 ha chiếm 26%, các loại đất còn lại 12.019 hachiếm 18%
Nhìn chung các loại đất trong nhóm đất phù sa phân bố khắp nơi trên địa bàncủa thành phố, nhng tập trung nhiều ở các huyện Từ Liêm, Gia lâm và Thanh Trì đợchình thành do phù sa của các sông: Hồng, Đuống và sông Cầu Nhóm đất bạc màu
Trang 18tập trung chủ yếu ở 2 huyện Sóc Sơn và Đông Anh ven theo các đồi núi thấp, hìnhthành những giải rộng nhỏ, hẹp, bậc thang, hay dốc thoải.
b Tài nguyên nớc.
Nguồn mặt nớc: có tổng số 19 sông lớn nhỏ với tổng diện tích mặt nớc là 32,6
km2 và 3.600 ha ao, hồ, đầm Với trữ lợng nớc mặt rất lớn, lu lợng nhỏ nhất vào mùakhô của các sông là 571,3 m2/s (49,36 triệu m3/ngày) dung tích nớc của các hồ đạt10,66 triệu m3 Tuy nhiên nguồn mặt nớc chỉ sử dụng đợc ở một số nơi cho sản xuấtcòn lại đa dạng bị ô nhiễm nặng, đặc biệt các sông và hồ, đầm trong khu vực nộithành Mặt khác do tính chất của địa hình dốc thoải, nớc mặt lại hoạt động theo mùanên có ảnh hởng đến việc sử dụng mặt đất Hà Nội nh ngập, hạn hán, sụt lở
Nguồn nớc ngầm: Có mỏ nớc ngầm với trữ lợng lớn, chất lợng nói chung tốt
và có tầng bảo vệ chống ô nhiễm Lợng nớc ngầm phổ cập: 123.2.000m3/ ngày đêm,lợng nớc đang khai thác sử dụng hiện nay: 538.000 m3/ ngày đêm
c Tài nguyên rừng
Có 6.128 ha đất lâm nghiệp chiếm 6.65% diện tích trong đó chủ yếu là diệntích đất rừng trồng, phân bố chủ yếu ở huyện Sóc Sơn với cá loại cây nh: bạch đàn,thông, keo sơn, giò, quế
d Tài nguyên kháng sản.
Nhóm nhiên liệu: có than bùn ở Đông Anh, Sóc Sơn, Đống Đa với trữ lợng C2
ở Đông Anh là 659.661 tấn
Nhóm kim loại quý hiếm: có vàng sa khoáng ở Minh Trí (Sóc Sơn) phân bố kéo
dài xấp xỉ 500m với bề rộng 30-50 m, kèm theo là một vành thiếc sa khoáng bậc một
có diện tích 2,2 km2
Nhóm vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp: gồm có
kaolin ở Đông Anh, Sóc Sơn, sét gạch ngói ở Sóc Sơn, Gia Lâm, sét dung dịch ở
Đống Đa có trữ lợng 4.060.000 tấn, đá ong khu vực núi Dõm có trữ lợng cấp P2= 2,5triệu m3, cát xây dựng có ở các mỏ Phủ Lỗ, Hồ Tây, Phù Đổngvà các giải lớn dọctheo sông Hồng
e Tài nguyên nhân văn.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngời Hà Nội bắt đầu từ vài nghìn năm trớc
Từ thời vua Hùng dựng nớc Văn Lang, tổ tiên chúng ta đã đến làm ăn sinh sống ởvùng Hà Nội đến đầu thế kỉ 11 khi vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa L về Thăng Long-
Hà Nội thì quy mô mới đợc xây dựng Hình thành khu trung tâm kinh tế -chính văn hoá lớn nhất nớc Là nơi tập trung các danh nhân của đất nớc: An Dơng Vơng (tr-
trị-ớc Công nguyên), Lý Nam Đế (thế kỷ VI), Ngô Quyền (898-944), Lý Thái Tổ
Trang 19(974-1028) và đến những năm cuối thế kỷ 20 có một ngời khi nhắc đến Hà Nội không thểvắng Ngời đó là Hồ Chủ Tịch.
Các danh nhân của Hà Nội không sinh ra ở Hà Nội song tất cả đều đợc cái nôicủa Hà nội nuôi dỡng, hun đúc mà thành Chính những con ngời đó tạo nên cái hàokhí Thăng Long - Đông Đô- Hà Nội Ngày hôm nay, trong công cuộc Công nghiệphoá- Hiện đại hoá cùng với nhân dân Hà nội đang mở rộng cửa đón bạn bè từ khắpnơi trên thế giới đến thăm và làm việc Tiếp thu những cái mới nhng ngời Hà nội vẫnkhông mất đi bản sắc dân tộc từ ngàn xa
1.3 Cảnh quan môi trờng.
Hà Nội là thành phố lớn nhiều hồ nớc rộng và nhiều công viên và đờng phố cócây xanh mát mẻ, tuy cha phải là “ một thành phố ô nhiễm” nhng những tồn tại thực
tế lại rất đáng lo ngại bởi phạm vi và mức độ ảnh hởng kể cả đối với môi trờng đất,
n-ớc và không khí Mật độ dân số quá cao 2.919 ngời/km2 chung của thành phố và16.995 ngời/ km2 ở khu vực 7 quận nội thành Chất thải rắn chỉ thu gom đợc 70-75%tơng đơng 900-1100 tấn/ngày Chất thải lỏng 350.000 m3/ngày đêm trong đó 1/3 làrác thải công nghiệp, hầu hết cha đợc xử lý trớc khi ra khỏi nơi sinh thải ở nhữngnơi nhà máy có nồng độ bụi trong không khí thờng cao hơn 4-14 lần tiêu chuẩn chophép Ô nhiễm đất và nớc ở nghĩa trang Văn Điển, sạt lở đất ở ven sông để khẵc phụctình trạng trên cần có một giải pháp nh: đóng cửa các bể rác và ngừng đổ lấp ao hồtrong khu trung tâm bằng rác thải Nạo vét một số sông rạch, cống ngầm và lập đồ áncải tạo, xây dựng hệ thống thoát nớc thải thành phố về lâu dài Giải toả các công trình,nhà cửa lấn chiếm hoặc gây ảnh hởng đến thoat nơc phòng chống lũ của nhiều sôngrạch, cầu cống, đê điều, cắm mốc chỉ giới an toàn dọc đê sông Hồng Bố trí lại một số
điểm khai thác cát, sỏi trên sông Hồng Chuyển việc chôn cất ngời lên vùng Thanh
T-ớc, Bát Bạt Có phơng án phát triển các khu công nghiệp tập trung mới an toàn về môitrờng để chuyển một số cơ sở sản xuất không đảm về an toàn vệ sinh, môi trờng ở khu
vc trung tâm hiện nay
2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế.
Biểu số 01: Tốc độ tăng trởng kinh tế qua các thời kỳ
Đơn vị tính %
Năm 1986-1991 1991-1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2001 Tốc độ
tăng
Nguồn: Niên giám thống kê 1986- 2001
Thời kì 1986- 1991 tốc độ tăng trởng GDP khoảng 8% và tăng lên gần 9% năm1991-1992, (tốc độ tăng trởng của cả nớc cùng thời kỳ là 7,2%) và từ năm 1993 đếnnay tốc độ tăng trởng kinh tế Hà Nội diễn ra nh sau: năm 1993 là 12,6%; năm 1994 là13,4%; năm 1995 là 15%; năm 1996 là 13%; năm 1997 là 12,5%; 1998 là 12,6%;
Trang 201999 là 6,5%; năm 2001 là 10,03% Có thể thấy tốc độ tăng trởng kinh tế của Hà Nộigiảm dần sau năm 1995 và giảm mạnh vào năm 1999 và sau đó lại tiếp tục tăng đếnnăm 2001.
Nguyên nhân chính là sự thu hút vốn đầu t trong giai đoạn 1995- 1999 giảmmạnh dặc biệt sau cuộc khủng hoảng khu vực, nhng đến nay nền kinh tế Hà Nội đangdần phục hồi và đang trên đà phát triển mạnh, GDP năm 2001 là 10,03% Hiện tại cơcấu kinh tế chính của Hà Nội là: Thơng mại, dịch vụ- công nghiệp, xây dựng- nônglâm nghiệp Tỷ trọng giữa các khu vực trong GDP biểu hiện u thế của những ngànhmũi nhọn ở khu vực III:
Trong đó:
Khu vực I (nông- lâm nghiệp, thuỷ sản) chiếm 2,67%
Khu vực II (công nghiệp, xây dựng) chiếm 40,04%
Khu vực III (dịch vụ, thơng mại) chiếm 59,96%
Những năm qua cơ cấu kinh tế của Hà Nội đã có sự thay đổi theo xu hớnggiảm tơng đối ở khu vực I và tăng tơng đối ở khu vực II trong GDP
Thực tế tăng trởng kinh tế Hà Nội cho thấy GDP của các khu vực qua các năm
đều tăng tuyệt đối, nhng tốc độ tăng giữa chúng khác nhau Tăng nhất ở khu vực II,khu vực III tiếp đến là khu vực I Nền kinh tế Hà Nội trong những năm qua tăng theohớng lấy khu vực II làm chủ đạo, then chốt và khu vực III làm mũi nhọn đột phá.Trong những năm qua đã đạt đợc những thành tựu sau:
Ngành nông-lâm nghiệp- thủy sản năm 2001 tạo giá trị sản xuất 1.733,147 tỷ
đồng trong đó nông nghiệp tạo ra 1.642,696 tỷ đồng; lâm nghiệp đạt 16,503 tỷ đồng.Trong ngành nông nghiệp trồng trọt vẫn giữ vai trò chính chiếm 65,7% tổng giá trị sảnxuất nông nghiệp, chăn nuôi 32,3% còn lại 2% là dịch vụ nông nghiệp
Mặc dù chăn nuôi cha thành ngành chính trong nông nghiệp nhng tốc độ pháttriển trong những năm qua có sự chuyển dịch: Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủysản và cây công nghiệp, hiện có 100 trang trại phát triển khá Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế đúng hớng, tỷ trọng GDP nông nghiệp hàng năm giảm Năm 1998: 67,7%, năm1999:14,7%, năm 2000:3,5%, năm 2001: 2,67%
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp của Hà Nội phát triển với tốc độ chậm,chuyển dịch cơ cấu trong nội ngành cha mạnh, năng suất thấp: Năm 1999 đạt 38,5 tạ/
ha, năm 2001 đạt 38,7 tạ/ha và của các tỉnh đồng bằng sông Hồng là 51,3 tạ/ha
Hiện nay Hà Nội đang trong quá trình đô thị hoá với tốc độ cao, các nhu cầu sửdụng đất ở mọi lĩnh vực đều rất lớn, đặc biệt là trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị,các công nghiệp, nhu cầu do những dự án liên doanh với nớc ngoài Hầu hết các nhucầu này đều lấy vào đất nông- lâm nghiệp Chỉ tính riêng đất lúa từ 1995 đến nay đãgiảm 2.301ha, trung bình mỗi năm giảm 420ha trong đó số khẩu nông nghiệp vẫntăng liên tục trung bình 2%/năm Số lao động nông nghiệp chuyển sang công nghiệp
và dịch vụ ở các huyện ngoại thành ít và mang tính tự phát Đất nông nghiệp Hà Nội
Trang 21hiện tại 43.612ha Dự kiến đên 2005 còn lại 38.370ha, năm 2010 còn lại 33.000ha,giảm 10.000ha so với năm 2000, trung bình mỗi năm giảm khoảng 2,3% trong khi đódân số nông nghiệp vẫn tăng lên khoảng 3,2%/năm đang gây nên sức ép lớn đối vớisản xuất nông nghiệp nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng để bảo đảm tốc
độ tăng trởng GDP bình quân đầu ngời về nông nghiệp/năm thời kỳ 2002- 2010 là 8%/năm
6-Công nghiệp và tiểu thủ 6-Công nghiệp: Hà Nội là địa bàn tập trung công nghiệpvào loại lớn nhất ở Bắc Bộ và là khu trung tâm công nghiệp lớin thứ hai của cả nớc sauThành phố Hồ Chí Minh GDP công nghiệp Hà Nội chiếm 9-10% ngành công nghiệpcủa cả nớc và 35% so với công nghiệp vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tài sản cố định chiếm30% tài sản cố định của vùng Đồng Bằng Bắc Bộ và 50% vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ
Tỷ trọng GDP công nghiệp Hà Nội chiếm hơn 32% toàn thành phố và đang có
xu hớng tăng lên, tăng lên từ 29% năm 1991 lên 39,6% năm 2001, bình quân mỗinăm tăng 1%
Giá trị sản xuất công nghiệp mở rộng tăng 12,6%, đáng chú ý là công nghiệp
địa phơng có sự chuyển biến mạnh, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 19,7% Côngnghiệp quốc doanh tăng 21,9% (là mức tăng cao nhất tong 5 năm qua)
Đến năm 2001 thành phố Hà Nội có 273 doanh nghiệp nhà nớc (gồm 167doanh nghiệp công nghiệp trung ơng và 106 doanh nghiệp công nghiệp địa phơng) và14.938 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó: Hợp tác xã 262 đơn vị; Công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần 670 đơn vị; Doanh nghiệp tu nhân 79 đơn vị;Kinh tế cá thể, hộ 14.080 đơn vị Ngoài ra thành phố Hà Nội còn có 135 doanh nghiệpcông nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Các ngành công nghiệp hiện có trên địa bàn Hà Nội gồm 19 ngành nghề, tậptrung chủ yếu vào các ngành sản xuất sau: công nghiệp thực phẩm đồ uống, côngnghiệp dệt- may, chế biến gỗ, công nghiệp giầy, công nghiệp hoá chất, công nghiệpphi kim loại, công nghiệp kim loại cơ bản, chế tạo máy, chế tạo kim loại, các ngànhkhác
Các doanh nghiệp Nhà nớc và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã thu hút185.098 lao động và tạo ra giá trị sản xuất năm 2001 17.912,886 triệu đồng
Dịch vụ và thơng mại: Năm 2001 GDP của ngành dịch vụ, thơng mại chiếm59,96% của toàn thành phố, thu hút khoảng 12,8% số lao động việc làm trong khuvực Nhà nớc và 68,7 nghìn hộ kinh doanh thơng nghiệp dịch vụ cá thể Ngành đang
sử dụng khoảng 3,9 triệu m2 mặt bằng (trong đó thơng nghiệp quốc doanh chiếm 80%
và thơng nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 20%)
Thơng nghiệp ngoài quốc doanh có 207 doanh nghiệp tạo ra hơn 60% tổngdoanh thu thơng nghiệp cuả thành phố, kinh doanh những mặt hàng có vốn và có ýnghĩa quan trọng nh xăng, dầu, kim khí, thiết bị hoá chất Nhiều doanh nghiệp quốc
Trang 22doanh đã thực hiện các liên doanh với các nhà đầu t trong nớc và ngoài nớc Hiện ợng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc đang diễn ra mạnh.
t-Thơng nghiệp ngoài quốc doanh khoảng 1.500 công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty t nhân và công ty cổ phần, khoảng 68.700 hộ kinh doanh cá thể Mặt hàngchủ yếu của thơng nghiệp ngoài quốc doanh là thực phẩm, vải sợi may mặc, xe máy,
điện máy, điện tử với tổng doanh thu chiếm khoảng 40% doanh thu của thơngnghiệp toàn thành phố
Trong cơ chế thị trờng mới, thơng nghiệp quốc doanh đã gần thích nghi vàtừng bớc kinh doanh có hiệu quả, nhng vẫn cha tơng xứng với tiềm lực vốn, cơ sở vậtchất kỹ thuật và lao động hiện có Thơng nghiệp ngoài quốc doanh tỏ ra năng độnghơn, nhng cũnh ít ổn định hơn Trong những khó khăn của thị trờng vừa qua, một sốquốc doanh đã bị phá sản
3 Khả năng phát triển du lịch.
Nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là nơi hội tụ của 6 tuyến đờng sắt, 8tuyến đờng bộ Tất cả đều là trục giao thông lớn của miền Bắc và cả nớc, nối liền vớicác di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của các tỉnh (thành phố) trong cả nớc, pháttriển cho dịch vụ du lịch Bên cạnh đó Hà Nội còn là điểm du lịch đầy hấp dẫn Trảiqua gần một ngàn năm lịch sử, ngời dân Hà Nội đã tạo dựng lên từ đây những di sảnvăn hoá to lớn và nhiều di tích lịch sử thiêng liêng Hà Nội và những vùng phụ cận còn
là nơi bảo tồn nhiều ngành nghề thủ công truyền thống và những lễ hội đầy bản sắcdân tộc Hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung và và các cơ sở phục vụ du lịch nói riêng ở
Hà Nội khá phát triển vơí mạng lới khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí và cácchợ phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và khách vãng lai Với vị trí thuận lợi, cơ sở hạtầng khá phát triển, cảnh quan đẹp, các điểm danh lam thắng cảnh đa dạng và phongphú, kiến trúc đô thị độc đáo, nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc cùng với bề dày lịch
sử Hà Nội rất có điều kiện phát triển ngành dịch vụ du lịch
Năm 2001 doanh thu từ ngành du lịch là 1.735 tỷ đồng tăng 375 tỷ đồng so vớinăm 1999 đạt tốc độ tăng trởng bình quân 8,9%/ năm Các doanh ngiệp hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch quốc doanh sử dụng 1.233, 4 nghìn m2 chiếm 0,17% đất của cácdoanh nghiệp quốc doanh sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội thu hút trên 11.500 lao
động Trên địa bàn thành phố có 277 khách sạn, nhà nghỉ Tốc độ tăng trởng kháchsạn, nhà nghỉ trong những năm gần đây giảm đi, nhng lợng bồng đạt tiêu chuẩn tănglên Nhìn chung cơ sở kỹ thuật còn nghèo nàn, quản lý phân tán, tổ chức kinh doanhyếu cha thích ứng với thị trờng
Tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch của thành phố Hà Nội rất lớn.Tuy nhiênthực trạng phát triển kinh tế- xã hội đang làm biến đổi cảnh quan của phố cổ, thu hẹpcác hồ, đầm làm biến đổi dòng chảy huỷ hoại nhiều di tích lịch sử, văn hoá đanglàm giảm sức hấp dẫn các điểm dânh lam thắng cảnh của thành phố
Trang 23II Khái quát tình hình quản lý đất đai của Hà Nội.
1 Về địa giới hành chính.
Năm 1994 thành phố đã cho thực hiện chỉ thị 364-CT ngày 6/11/1991 của Chủtịch Hội đồng Bộ Trởng về giải quyết những tranh chấp đất có liên quan đến địa giớihành chính các cấp tỉnh, huyện, xã
Năm 2000 thành phố đã kiểm kê đất đai theo chỉ thị 224/TTg diện tích đất đai
đ-ợc chỉnh lý, bổ sung trên cơ sở địa giới hành chính đđ-ợc hoạch định theo chỉ thị 364.Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 92.097 ha bao gồm 7 quận, 5 huyện với 102 ph-ờng, xã và 8 thị trấn
2.Về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Đến nay thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính cho 126 xã, thị trấn khu vựcngoại thành, cơ bản hoàn thành đo vễ bản đồ địa chính khu vực I nội thành và đang triểnkhai ở khu vực II ngoại thành Toàn bộ bản đồ địa chính khu vực ngoại thành tỉ lệ 1:1000khu vực thổ c và 1:2000 khu vực còn lại cũng nh bản đồ địa chính của 108 phờng, khuvực nội thành tỉ lệ 1:200 đã đợc bàn giao cho UBND các phờng, xã, thị trấn Bớc đầungành địa chính của thành phố đã tiến hành áp dụng công nghệ vào lĩnh vực nh công táccập nhật bản đồ, bàn giao mốc giới, xây dựng hồ sơ ngành địa chính và trích lục bản đồgắn việc quản lý đất đai với việc quản lý nhà nớc và đã tiến hành nhiều công trình thí
điểm về đo đạc lập sổ địa chính theo các phơng pháp quản lý ở một số phờng
3.Về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện chỉ thị 245/CP.
Giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theonghị định 64/CP:
Đã có 70 xã duyệt xong, phơng án giao đất đạt 59,3% Đến nay đã có 118/118xã đã và đang tổ chức giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp,trong đó 41 xã đợt I đã cơ bản hoàn thành, đã có 64.189 hộ đợc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nông nghiệp với diện tích là 12.823,5 ha đạt 34,66% Đã có 32.000
hộ đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và vờn liền kề
Công tác cấp giấy chứng ngận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theoNghị định 60/CP và Nghị định 61/CP: năm 2001 toàn thành phố Hà Nội đã bán nhàtheo Nghị định 61/CP đạt 369 tỷ đồng, cấp 9.747 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở đạt 168% kế hoạch năm, trong đó thu nộp ngân sách 164 tỷ
đồng, đạt 234% kế hoạch năm Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP đạt 73.101 hộ đạt 106,24% Tính đến naytổng số giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn thành phố là 75.575 hộ đạt 38,75%
Về giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình.
Trang 24Theo báo cáo tổng hợp về kết quả thực hiện chỉ thị 15/2001/CT-UB của các quậnhuyện UBND các quận huyện đã chỉ đạo tổ chức kiểm tra sử dụng đất của 5.983 tổchức với tổng diện tích đất 6.865 ha, trong đó phát hiện 1.412 trờng hợp vi phạm vềquản lý sử dụng, với diện tích là 472,8 ha đất và 1.774 trờng hợp hộ gia đình, cá nhânlấn chiếm đất công với diện tích 21,88 ha đất Trong đó số tổ chức để đất hoang hoáhoặc cha sử dụng là 129,8 ha đất chiếm 27,45% diện tích đất vi phạm.
Trong số 1.412 trờng hợp vi phạm quản lý sử dụng đất, đa số kê khai đăng kýthực hiện Chỉ thị 245/TTg thành phố mới triển khai ký hợp đồng thuê đất và thu tiềnthuê đất đối với các tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh Đối với cácdạng vi phạm trong quản lý sử dụng đất cha đợc giải quyết xử lý
Về công tác thanh tra giải quyêt khiếu nại tố cáo, tranh chấp
về đât đai.
+ Năm 1995: Xử lý 67% trong tổng số 71 đơn vị khiếu nại, tố cáo, kiểm tra 8 vụ,
6 vụ tham gia theo công trình
+ Năm 1996: Thanh tra và có kết luận 64/78 đơn vị đạt 82,5%
+ Năm 1997: Thanh tra 11 cuộc theo công trình và theo chuyên đề Nhận đơn,xét khiếu tố 128 trờng hợp, phát hiện xử lý có 77 trờng hợp vi phạm việc sử dụng đất
đai trong đó có 61 trờng hợp dân sự và 16 trờng hợp đất an ninh quốc gia
+ Năm 1999: Thanh tra 18 địa điểm theo công trình và chuyên đề; thanh tra xử
lý các vi phạm lấn chiếm đất đai, sử dụng không phép ven đờng Láng - Hoà Lạc vàvành đai 3, thanh tra 32 đơn vị sử dụng đất có vi phạm tại quận Tây Hồ, giải quyết dứt
điểm tranh chấp khiếu nại kéo dài về nhà đất tại một số điểm nóng trong khu vực nộithành, phát hiện 68 doanh nghiệp cha ký hợp đồng thuê đất theo quy định của phápluật
+ Năm 2001: Theo chỉ thị 245/ TTg kiểm tra 5.983 tổ chức vớidiện tích 6.865 ha thì phát hiện vi phạm sử dụng đất nh : Quận Hai BàTrng có 230 trờng hợp, Quận Hoàn Kiếm 208 tr ờng hợp, huyệnThanh Trì 162 trờng hợp, Quận Ba Đình 162 thị tr ờngờng hợp, huyện
Từ Liêm 155 trờng hợp, huyện Gia Lâm 133 trờng hợp, Quận Đống
Đa 101 trờng hợp, Quận Thanh Xuân 91 tr ờng hợp, Quận Tây Hồ 51trờng hợp, Quận Cầu Giấy 47 tr ờng hợp, huyện Sóc Sơn 45 tr ờng hợp,huyện Đông Anh 24 trờng hợp
Trang 25III Hiện trạng quỹ đất đai và biến động đất đai.
Biểu số 02: Tình hình sử dụng và biến động đất đai thời kỳ 1995-2000 Thành phố Hà Nội
Trang 26+ §Êt trång c©y l©u n¨m kh¸c 8 1,05
- §Êt trång c©y cá dïng vµo c«ng nghiÖp
Trang 27- §Êt khai th¸c kho¸ng s¶n 17 0,09 7 0,03 -10 -142,86
Trang 28- Núi đá không có rừng cây 103 0,99 64 0,63 -378 -60,98
Nguồn: Niên giám thống kê năm 1991-2001- Cục Thống kê thành phố Hà Nội
Trang 29Diện tích đất đai phân theo đơn vị hành chính Thành phố Hà Nội.
+ Nội thành: 8.430 ha bằng 9,15 diện tích tự nhiên của toàn thành phố Gồmcác Quận: Hoàn Kiếm 529 ha; Ba Đình 925 ha; Đống Đa 996 ha; Hai Bà Trng 1.465ha; Tây Hồ 2.401 ha; Cầu Giấy 1.204 ha; Thanh Xuân 910 ha
+ Ngoại thành: 83.667 ha bằng 90,85% diện tích tự nhiên toàn thành phố, gồmcác huyện: Gia lâm 17.432 ha; Đông Anh 18.230 ha; Sóc Sơn 30.651 ha; Thanh Trì9.822 ha; Từ Liêm 7.532 ha bằng 9,01%
Nh vậy, diện tích đất đai của thành phố tuy không nhiều nhng tính chất sửdụng đa dạng và khá phức tạp; các tổ chức trong nớc sử dụng đất trên địa bàn 12Quận, huyện ở cả 228 phờng xã, thị trấn với mức độ khác nhau Theo thống kê năm
200 diện tích đất do các cơ quan đơn vị đang quản lý sử dụng là 15.779,16 ha chiếm17,15% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó: diện tích đất sử dụng trớc năm 1996 vàcác trờng hợp đợc giao đất, cho thuê đất sau năm 1996 là 9.933,69 ha chiếm 10,8%diện tích đã kê khai theo chỉ thị 245/TTg của Thủ tớng Chính Phủ: 5.845,47 ha chiếmgần 6,35% diện tích đất tự nhiên với 6.410 tổ chức đang sử dụng 9.878 thửa đất trong
đó có 2.750 tổ chức và cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nớc với tổng diện tích đất sửdụng là 2.778,6 ha không phải hợp đồng thuê đất; 3.660 tổ chức kinh tế sử dụng4.305 thửa đất: 3.066,87 ha trong đó 1452 tổ chức thuộc Trung Ương quản lý 2.208
tổ chức do thành phố và các quận huyện quản lý Có 1.903 tổ chức sử dụng đất cógiấy tờ hợp pháp 1.757 tổ chức sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp: kết quả là đã
có 1500 thửa đất ký hợp đồng chiếm 39,3%; 1200 thửa đất có vớng mắc nên cha kýhợp đồng chiếm 31,4%; 1.116 thửa đất trên 1000 tổ chức đã nhận hợp đồng thuê đất
và thông báo của Sở Địa chính- Nhà đất (chiếm 29,2%) nhng cha ký hợp đồng
Theo số liệu của cục thuế Hà Nội với 1.500 tổ chức đã ký hợp đồng thuê đất,hàng năm thu đợc 90-95 tỷ đồng tiền thuê đất nộp ngân sách Nhà nớc nhng chỉ tínhtrong các năm từ 1996-2000 các tổ chức này còn nợ đọng 95,6 tỷ đồng
Từ năm 1996-2000 có 250 tổ chức đợc thuê đất mới với tổng số 2.454.991,2
m2; Các trờng hợp này đợc thuê đất theo dự án đầu t đợc duyệt và theo quy trình giao
đất chặt chẽ nên về cơ bản sử dụng đất đúng mục đích và đã thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với Nhà nớc
1 Biến động đất đai giai đoạn 1995-2000.
Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính của toàn Thành phố năm 2000
là 92.097 ha tăng 290 ha so với năm 1993 Về cơ bản địa giới hành chính của Thànhphố không có gì thay đổi, chỉ có sự thay đổi địa giới hành chính giữa các quận, huyệntrong Thành phố cụ thể là:
Trang 30Quận Tây Hồ là đơn vị hành chính mới đợc thành lập và chính thức hoạt động từngày 1/1/1996, đợc tách ra từ các phờng của huyện Từ Liêm và quận Đống Đa, quậnThanh Xuân và quận Cầu Giấy là hai đơn vị hành chính mới đợc thành lập từ ngày1/1/1997, đợc tách ra từ các quận Đống Đa, huyện Từ Liêm, Thanh Trì Sự sai lệch vềtổng diện tích tự nhiên của Thành phố Hà Nội trong những năm qua là do chất lợngthống kê, kiểm kê đất đai hành năm (gọi là nguyên nhân thống kê).
a Đất nông nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp năm 1995 là 43.865 ha, đến năm 2000 là 43.612 hagiảm 253 ha Nguyên nhân chủ yếu làm giảm đất nông nghiệp trong những năm vừaqua là do chuyển sang các mục đích sử dụng khác nhau nh: chuyển sang đất ở, đấtchuyên dùng gồm (đất giao thông, đất xây dựng, đất thuỷ lợi)
Trong đất nông nghiệp thì đất cây hàng năm giảm mạnh nhất 1.021 ha trong đó
đất ruộng lúa, lúa màu giảm 2.101 ha còn đất cây hàng năm khác lại tăng 1.080 ha
Đất trồng cây lâu năm luôn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong đấtnông nghiệp, trong những năm vừa qua diện tích đất trồng cây lâunăm tăng lên nhng không đáng kể: 13 ha bằng 4,89% Đất trồng cỏdùng vào chăn nuôi tăng 13 ha do đất trồng cây hàng năm chuyểnsang Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tăng 270 ha bằng 9,31%
b Đất lâm nghiệp.
Năm 1995 Thành phố Hà Nội có diện tích đất lâm nghiệp là 6.717 ha chiếm7,32% cơ cấu các loại đất Đến năm 2000 diện tích đất lâm nghiệp 6.128 ha Đất lâmnghiệp trong những năm qua tăng lên nhng không bằng giảm đi Diện tích đất lâmnghiệp đợc tăng thêm ở huyện Gia Lâm 13 ha, huyện Sóc Sơn 45 ha nhng ở huyện TừLiêm giảm 1ha Cho đến nay huyện Sóc Sơn vẫn đang là huyện có khả năng tiềmtàng về đất lâm nghiệp lớn nhất trong các huyện ngoại thành, vì thế cần phải có chínhsách giao đất, giao rừng cho dân lâu dài và cần có sự khuyến khích để đẩy nhanhcông tác phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc Trong giai đoạn này, đất lâm nghiệpcũng giảm mạnh, năm 2000 giảm 606 ha so với năm 1995 Nguyên nhân là do lấy đất
mở đờng giao thông và xây dựng Điều này giúp cho việc xây dựng và quy hoạch khucông nghiệp một cách đợc thuận lợi
c Đất chuyên dùng.
Trong giai đoạn này đất chuyên dùng vẫn tiếp tục tăng nhng có phần chậm hơngiai đoạn 1990-1995 là: 2.396 ha Diện tích đất chuyên dùng tăng từ 19.306 ha năm
1995 lên 20.533 ha, diện tích tăng thêm là 1.227 ha bằng 6,36% Trong đó có ba loại
đất tăng mạnh nhất là đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng, đất xây dựng và đất giaothông, đất an ninh quốc phòng cũng tăng Có hai loại đất bị giảm đi là đất làm nguyên
Trang 31vật liệu xây dựng và đất nghĩa trang, nghĩa địa Sự biến động của một số loại đấtchuyên dùng nh sau:
Năm 2000 diện tích đất xây dựng có: 5.558 ha, tăng 157 ha so với năm 1995
Nh vậy bình quân mỗi năm diện tích đất xây dựng tăng 31 ha Diện tích đất xây dựngtăng lên tập trung chủ yếu ở các huyện ngoại thành đặc biệt là các huyện Đông Anh,Gia Lâm, Sóc Sơn Ngợc lại các quận nội thành diện tích đất xây dựng đợc xem làkhông tăng nh quận Hoàn Kiếm, quận Hai Bà Trng
Diện tích đất giao thông năm 2000 là 5.618 ha, tăng thêm 665 ha so với năm
1995 và tăng mạnh ở huyện Gia Lâm, quận Hai Bà Trng, huyện Sóc Sơn Diện tích đấtgiao thông tăng lên bình quân mỗi năm là 133 ha
Diện tích đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng năm 2000 là 5.585 ha, tăng 503
ha so với năm 1995 Tăng nhiều ở huyện Thanh Trì, Sóc Sơn, Gia Lâm
Đất an ninh quốc phòng tăng 143 ha bằng 7,46 % Đất làm nguyên vật liệuxây dựng giảm 158 ha bằng 30,68% Đất chuyên dùng khác giảm 93 ha
Nhìn chung đất chuyên dùng của các huyện có tiến độ tăng lên tơng đối
đều Nguyên nhân chủ yếu là do đất xây dựng, đất giao thông, đất thuỷ lợi tănglên
d Đất ở.
Đất ở đô thị: diện tích đất ở đô thị năm 2000 là 2.875 ha, tăng 444 ha so với năm
1995 Diện tích đất ở đô thị tăng lên trong giai đoạn này chủ yếu là do ba quận mới
đ-ợc thành lập tách ra từ một số quận, huyện cũ Vì thế có diện tích lớn đất ở nông thôn
đợc chuyển sang đất ở đô thị
Đất ở nông thôn: ngợc lại đến năm 2000 bị giảm 264 ha so với năm 1995 do đất
ở nông thôn chuyển sang đất ở đô thị, đất chuyên dùng
Nhìn chung quỹ đất ở cũng tăng lên do các năm nhờ sự tác động của quá trình
đô thị hoá Nguyên nhân cơ bản là do sự chuyển đổi từ đất canh tác sang đất ở, do xâydựng các khu đô thị mới, do lấn chiếm Riêng huyện Từ Liêm năm 2000 giảm đi 448
ha so với năm 1995 Nguyên nhân là do nhiều xã của huyện Từ Liêm chuyển sang cácquận mới
e Đất cha sử dụng.
Diện tích đất cha sử dụng năm 2000 giảm 257 ha so với năm 1995 Diện tích đấtcha sử dụng giảm đi tập trung chủ yếu ở hai huyện: Gia Lâm 82 ha, Sóc Sơn 175 ha.Ngợc lại ở Thanh Trì diện tích đất cha sử dụng lại tăng lên 15 ha
Đất bằng cha sử dụng tăng 473 ha tập trung ở huyện Gia Lâm, Thanh Trì vàgiảm đi ở quận Ba Đình, huyện Từ Liêm Sự tăng diện tích đất bằng cha sử dụng do ởhuyện Gia Lâm năm 1995 cha đối soát chặt chẽ các loại đất thể hiện trên bản đồ và
Trang 32thực địa Cho nên đã có sự thống kê nhằm vào đất khác ở huyện Thanh Trì đất cha sửdụng tăng từ đất chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm tại các xã Lĩnh Lam vàTrần Phú do lấy đất làm bãi vật liệu, đê do dự án gia cố đê sông Hồng Đất bằng cha
sử dụng giảm ở quận Ba Đình và huyện Từ Liêm là do chuyển sang đất chuyên dùng
và đất nông nghiệp
Đất đồi núi trọc cha sử dụng tăng 448 ha ở huyện Sóc Sơn Đất mặt nớc cha sửdụng giảm 404 ha, sông suối giảm 375 ha, núi đá giảm 39 ha, đất cha sử dụng khácgiảm 378 ha do chuyển sang mục đích sử dụng khác nh đất nông nghiệp và đấtchuyên dùng
2 Đánh giá tình hình sử dụng quỹ đất Thành phố.
a Đất nông nghiệp.
Khả năng khai thác quỹ đất nông nghiệp.
Với khí hậu nhiệt đới gió mùa đông lạnh và ẩm, thành phố Hà Nội có thể pháttriển nền nông nghiệp đa dạng với chủng loại cây vụ đông mang tính ôn đới kháphong phú Nếu có đủ vật lực có thể đa hệ số sử dụng đất canh tác của thành phố lên
và 6.108 ha đất gieo trồng sẽ tăng thêm 2 vụ của ruộng 1 vụ Nh vậy tổng diện tích
đất trồng sẽ tăng thêm 28.786 ha tơng đơng với 9.595 ha đất canh tác 3vụ bằngkhoảng 1/5 quỹ đất nông nghiệp tại hiện tại Đây là tiềm năng lớn của đất nôngnghiệp Hà Nội, mà muốn khai thác đợc phải có đầu t theo chiều sâu để thâm canhtăng vụ Phân bố ruộng 2 vụ và ruộng 1 vụ theo các huyện và khu vực nội thành:
Biểu số 03: Phân bố ruộng lúa, lúa màu ở các quận, huyện.
Trang 33Tổng số
Nguồn: Niên giám thống kê năm 1991-2001-cục Thống kê thành phố Hà Nội
Nh vậy khả năng tăng thêm diện tích gieo trồng của các huyện
và khu vực nội thành nh sau:
Biểu 04: Diện tích gieo trồng có khả năng tăng thêm.
Tình hình sử dụng quỹ đất nông nghiệp.
Đất sử dụng cho nông nghiệp toàn Thành phố là 43.612 ha, phân bố chủ yếu ởcác huyện ngoại thành Hiện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là Sóc Sơn 12.949
ha và huyện có diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất là huyện Từ Liêm 4.126 ha Khuvực nội thành diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, bằng 4,63%diện tích đất nông nghiệp toàn Thành phố và bằng 21,02% diện tích đất tự nhiên khuvực nội thành Còn ở các huyện ngoại thành đất nông nghiệp đều chiếm trên dới 1/2diện tích mỗi huyện Tỷ trọng diện tích đất nông nghiệp so với diện tích đất tự nhiêntoàn Thành phố là 47,29%, gấp hai lần mức chung của cả nớc Mức bình quân đấtnông nghiệp trên đầu ngời của Thành phố Hà Nội thấp hơn 6 lần so với mức bìnhquân của cả nớc Đất nông nghiệp sử dụng chủ yếu trồng cây hàng năm với cây trồngchính là lúa và hoa mầu Phần còn lại trồng cây lâu năm là cây công nghiệp và cây ănquả
Đất nông nghiệp của thành phố Hà Nội phân bố trên 18 loại thổ nhỡng nằmtrong 5 nhóm: nhóm đất cát, nhóm đất phù sa đợc bồi của các sông, nhóm đất phù sa
cũ bạc màu, nhóm đất dốc và nhóm feralitic Căn cứ chủ yếu vào đặc điểm và tínhchất của các loại thổ nhỡng để xác định độ phì tiềm năng của chúng cho phép pháttriển cơ cấu cây trồng đa dạng, năng suất cao ổn định, có tính đến các yếu tố ảnh hởngtới khả năng cung cấp chất dinh dỡng của đất với cây trồng nh: hạn hán, úng ngập,
Trang 34bóc mòn, đầm lầy hoá thì quỹ đất nông nghiệp của Hà Nội (trừ đất nông nghiệp của
4 quận nội thành cũ là Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trng, Đống Đa) đợc phân ra cácvùng sau:
điểm, lúa, rau màu và các cây công nghiệp ngắn ngày
* Vùng đất trung bình.
Có diện tích 14.094 ha phân bố ở các huyện nh sau: huyện Sóc Sơn 4.433 ha,huyện Đông Anh 3.300 ha, huyện Gia Lâm 2.346 ha, huyện Từ Liêm 1.134 ha,huyện Thanh trì 1.762 ha, quận Tây Hồ 1.119 ha Về nguồn gốc chúng là lớp phù sa
cũ của sông Hồng hoặc các sông khác, bị ảnh hởng của các quá trình tự nhiên hoặctác động của con ngời gây nên sự thoái hoá đất đai Loại đất này bao gồm: đất phù
sa bị bạc màu, đất phù sa bị úng nớc, đất phù sa bị glây, đất phù sa có tầng lớp loang
lổ, thờng phân bố ở địa hình hơi cao hoặc thấp Do vậy, ở những nơi cao đất dễ bịxói mòn, rửa trôi chất dinh dỡng màu mỡ, còn ở những nơi thấp nớc ngập thờngxuyên làm cho đất bị glây từ trung bình đến mạnh, ở những nơi mực nớc ngập dao
động với biên độ đáng kể theo mùa, dới ảnh hởng của môi trờng địa hoá (nhiệt độ,nớc ) đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành tầng thổ nhỡng có màu loang lổnghèo chất dinh dỡng Đối với các loại đất này phải có các biện pháp cải tạo, bồi bổ
và các biện pháp canh tác thích hợp mới có thể đảm bảo luân canh lúa, cho năng suất
và hiệu quả cao Hiện tại vùng đất này đang đợc khai thác chủ yếu để trồng 2 vụ lúahoặc luân canh lúa với các cây công nghiệp ngắn ngày
* Vùng đất xấu.
Có diện tích 14.181ha, phân bố tập trung ở các huyện: Sóc Sơn 8.723 ha,huyện Đông Anh 5.158 ha và huyện Gia Lâm 300 ha Đất xấu bao gồm: đất bạcmàu, đất bạc màu glây, đất dốc tự bạc màu, đất phong hoá màu nâu vàng trên cáctầng đá cổ, đất phù sa úng ngập bị glây hoá Trên những khu đất này không nhữngquá trình tự nhiên đã và đang làm cho đất xấu đi một cách nghiêm trọng mà đồngthời bàn tay con ngời cũng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy quá trình mạnh mẽthúc đẩy quá trình đó Trên những khu đất xấu việc lựa chọn sử dụng cơ cấu cây
Trang 35trồng thích hợp là việc làm hết sức khó khăn trong nhiều năm gần đây Hiện tai trênvùng đất xấu đang đợc canh tác một vụ lúa năng suất không cao.
Nh vậy trong đất trồng cây hàng năm thì đất ruộng lúa, lúa màu chiếm tỷ trọnglớn nhất, tới 86,98% với cây trồng chủ đạo là lúa và đợc phân bổ chủ yếu ở cáchuyện ngoại thành
Hệ số sử dụng đất trên chân đất lúa của Hà Nội đạt xấp xỉ hai lần, tuy nhiêntrên thực tế ở nhiều nơi nông dân tranh thủ làm vụ đông với cây trồng nh rau cải, xuhào, khoai tây, khoai lang hoặc đậu đỗ góp phần tạo nguồn rau xanh cho Thành phốcũng nh nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia đình Cũng trên đất lúa ở Hà Nội từ lâu đãhình thành vùng trồng lúa nổi tiếng về chất lợng nh nếp hoa vàng Đây là loại nếpvàng có chất lợng đặc biệt, không có diện tích tập trung lớn nhng đợc trồng nhiều ởvùng Dịch Vọng, Xuân Đỉnh, Minh Khai
Đất chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm đợc tập trung ở 4 huyện GiaLâm: 1.813 ha; Sóc Sơn: 847 ha; Đông Anh: 758 ha và Thanh Trì: 425 ha với cácloại cây trồng chính nh ngô, lạc, đậu, khoai đợc trồng trên đất cao ven sông và vùng
đồi huyện Sóc Sơn Thành phố có 721 ha chuyên rau Những vùng rau xanh quantrọng nhất của Thành phố tập trung ở Gia Lâm 319 ha, Thanh Trì 200 ha và Từ Liêm
136 ha
Hoa Hà Nội nổi tiếng trong cả nớc với những vùng đất trồng hoa danh tiếng
nh Ngọc Hà, Nhật Tân, Quảng Bá, Tứ Liên Đất trồng hoa có ngay trong vờn nhà,ngoài ruộng, đất bãi sông Hồng Tuy nhiên diện tích đất trồng hoa quận Tây Hồ hiệnnay bị thu hẹp dần do lấy đất xây dựng, ở Nhật Tân chỉ còn trên 30 ha trong khi đódiện tích trồng hoa lại tăng ở các vùng Cầu Giấy, Từ Liêm Điển hình nh ở xã TâyTựu đã có trên 120 ha và đa số diện tích này đợc chuyển từ đất đang làm rau xanhsang
Đất trồng cây lâu năm chiếm một tỷ trọng nhỏ trong đất nông nghiệp tập trungnhiều ở huyện Từ Liêm 106 ha, Sóc Sơn 78 ha, Gia Lâm 50 ha, Đông Anh 33 ha.Riêng đất trồng cây Công nghiệp lâu năm chỉ có ở huyện Sóc Sơn Cây trồng chính
có bởi, gioi, hồng xiêm trong đó hồng xiêm Xuân Điỉnh, bởi Cầu Diễn là nổi tiếng
Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản 3.170 ha bao gồm chuyên nuôi cá 3.065
ha, nuôi trồng thuỷ sản khác 105 ha Diện tích ao hồ phân bố ở các huyện ngoạithành và các quận nội thành phần lớn sử dụng vào mục đích nuôi trôngf thuỷ sản nh
Hố Tây, Hồ Thanh Nhàn, Hồ Bảy Mẫu
b Đất lâm nghiệp.
Diện tích rừng 6.128 ha chiếm diện tích 6,65% diện tích toàn Thành phố HàNội không có rừng tn nhiên, rừng trồng có diện tích 6.109 ha Cây rừng chủyêú làbạch đàn, keo, tập trung ở Sóc Sơn, Gia Lâm, Từ Liêm Trong đó Sóc Son chiếm98,7 %diện tích đất lâm nghiệp toàn Thành phố
Trang 36Đất cha sử dụng Thành phố Hà Nội là sông suối, núi đá có 10.135 ha Có
1700 ha đất đồi núi cha sử dụng có khả năng trồng rừng Trong những năm gần đây,chính sách giao đất, giao rừng cho dân lâu dài đã có ảnh hởng tích cực đến công tácphủ xanh đất trống đồi núi trọc Tuy nhiên, đay mới chỉ là bớc đầu, đợc tiến hành ởnhững đồi thấp gần dân c ở những nơi đầu nguồn, rừng chẳng những không đợcbảo vệ mà ngợc lại còn bị chặt phá và khai thác bất hợp lý Sự bảo vệ và giữ rừng chahợp lý cón gây ra tình trạng cháy rừng Vì vậy việc trồng rừng ở SDóc Sơn cần phải
đợc đặt ra là vấn đề cấp bấch và có những chính sách đầu t nhất định Về việc này
Hà Nội đã và đang có những chính sách u tiên để thực hiện trong kế hoạch tới Việctrả lại thảm thực vật ở những nơi khu vực có địa hình cao tại huyện Sóc Son sẽ làbiện pháp hạn chế tối đa quá trình xói mòn và thoái hoá đất ở đây
Ngành lâm nghiệp năm 2001 tạo giá trị sản xuất 16,503 tỷ đồng Hiện nay,
Hà Nội đang quá trình đô thị hoá với tốc độ cao đặc biệt là mở rộng khu Côngnghiệp về Sóc Sơn Việc này cũng có tác động đáng kể làm giảm diện tích đất rừngcủa Thành phố Hà Nội
c Đất chuyên dùng.
Khả năng khai thác quỹ đất xây dựng
Tiềm năng đất cho xây dựng đợc hiểu là diện tích của các vùng trong phạm vi lãnh thổ thành phố Hà Nội có các điều kiện tự nhiên tốt (thuận lợi), trung bình (kém thuận lợi) và xấu (không thuận lợi) đối với xây dựng (cho phát triển công nghiệp hoặc mở rộng đo thị hay khu dân c nói chung) Những đặc
điểm tự nhiên của vùng đất đợc xem xét đánh giá ở đây gồm: Địa hình- địa mạo, cấu trúc địa chất, nớc dới đất (Chiều sâu mực nớc và đặc tính ăn mòn của nớc), các quá trình và hiện tợng địa chất sự ngập lụt lãnh thổ Theo đó diện tích, vị trí phân bố của các vùng trên của Hà Nội nh sau:
* Vùng thuận lợi đối với xây dựng
Tổng diện tích vùng khoảng 33.170 ha chiếm 36,02% diện tích tự nhiên củathành phố phân bố chủ yếu ở phía Bắc sông Hồng thuộc địa phận các huyện: SócSơn khoảng 19.270 ha, Đông Anh khoảng 9.830 ha và một phần phía Nam cầuThăng Long thuộc địa phận hyện Từ Liêm khoảng 3.640 ha, khu vực nội thành(Nghĩa Đô) khoảng 430 ha Vùng này có địa hình bằng phẳng, cốt đất tơng đối cao,
có độ đốc nhỏ hơn 80, độ chia cắt sâu nhỏ hơn 10, chia cắt ngang yếu, phân bố cácloại đất đồng nhất, trên là loại cát pha, cát sỏi thuận lợi cho nền móng tự nhiên,thông thờng sức chịu tải lớn hơn 2km/cm2 Độ sâu mực nớc dới đất 3-10 m lớn hơn
độ sâu đặt móng các ngôi nhà thấp tầng Không có các quá trình địa chất động lựcgây tai biến và không cần thiết phải tiến hành các biện pháp bảo vệ để tránh tác hạicủa chúng Vùng này đất cao, nằm trong đê, thoát nớc tốt, không bị ngập lũ lớn (lũ
có chu kỳ 100 năm)
Trang 37* Vùng kém thuận lợi cho xây dựng.
Tổng diện tích của vùng khoảng 28.000 ha chiếm 30,40% diện tích tự nhiêncủa thành phố Hà Nội, phân bố ở các huyện Sóc Sơn khoảng 5.260 ha, huyện ĐôngAnh khoảng 2.100 ha, huyện Gia Lâm khoảng 11.480 ha, huyện khoảng 3.060 ha,huyện Thanh trì khoảng 3.210 ha và khu vực nội thành bao gồm toàn bộ các quậnThanh Xuân, quận Cầu Giấy, và một phần phía Nam quận Tây Hồ, Đông Nam quận
Đống Đa và phía Bắc quận Hai Bà Trng với tổng diện tích khoảng 2.890 ha Vùngnày có địa hình bằng phẳng trên tầng đất aluvi hệ Thái Bình (aQIVTb1) Vùng ĐôngBắc- Tây Bắc nội thành hoặc có độ dốc 5-150 trên tầng đất sét lẫn dăm sạn, đá gốc(ed Q) ở vùng Sóc Sơn, chênh lệch độ cao 10-25 m độ chia cắt trung bình (0,5- 2km)
đối với edQ Đối với tầng đất aluvi hệ tầng Thái Bình độ chia cắt yếu Cấu trúc trầmtích bề mặt bao gồm: trên cùng là sét có bề dày thay đổi t 1-5m và tầng dới là sétpha Sức chịu tải của đất 0,5-2kg/cm2 Cần có các biện pháp để đảm bảo sự ổn địnhcủa các công trình tải trọng lớn nh gia cố móng hay cải tạo tính chất của đất Vùngnày đợc bảo vệ khỏi sự ngập lụt của hệ thống đê vững chắc, có khả năng tránh đợc
lũ lớn (lũ có chu kỳ 25 năm và lớn hơn)
* Vùng không thuận lợi cho xây dựng.
Tổng diện tích của vùng khoảng 30.927 ha chiếm 33,58% diện tích tựnhiên của thành phố gồm các khu vực ngoài đê sông Hồng, sông Đuống, sông
Cà Lồ và các khu vực trũng thâp trong đê ở trung tâm thành phố, huyện ThanhTrì, huyện Từ Liêm hoặc khu vực địa hình núi ở phía Bắc Sóc Sơn diện tíchcủa vùng phân bố ở các huyên và khu vực ngoại thành nh sau: huyện Sóc Sơnkhoảng 6.120 ha, huyện Đông Anh khoảng 6.300 ha, huyệnGia Lâm khoảng5.950ha, huyện Từ Liêm khoảng 830 ha, huyện thanh Trì khoảng 6.620 ha vàkhu vực nội thành khoảng 5.170 ha gồm các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm và mộtphần quận Đống Đa, quận Tây Hồ, quận Thanh Xuân và phía Nam quận Hai
Bà Trng Vùng có địa hình bằng phẳng bị ngập lụt hàng năm hoặc có độ dốclớn hơn 300, bị ảnh hởng mạnh bởi các quá trình dòng chảy, xói lở, xói mòn,
và bù đắp phù sa Phần trong đê thờng bị ngập úng nghiêm trọng vào mùa ma,phân bố trên tầng đất yếu(bùn sét, than bùn) Sức chịu tải kém nhỏ hơn 0,5 kg/
cm2, có khả năng lún mặt đất nếu khai thác nớc ngầm dới đất quá mức và dễ bịnhiễm bẩn nớc dới đất Sóc Sơn chịu ảnh hỏng bởi quá trình bóc mòn trợt lở,xâm thực mạnh trên nền địa hình, gây tai biến Khi xây dựng trên vùng nàycần sử dụng các loại móng đặc biệt các biện pháp cải tạo tính chất của đất, cácbiện pháp kết cấu và tuân thủ những điều kiện nhất định trong thi công để bảo
vệ công trình khỏi ảnh hởng của nớc dới đất
Tình hình sử dụng quỹ đất.
Trang 38Bình quân đất chuyên dùng theo nhân khẩu tự nhiên klà 76,39 m2/ ngời Đấtchuyên dùng tập trung chủ yếu ở 3 loại: đất xây dựng, đất giao thông, đất thuỷ lợi vàmặt nớc chuyên dùng.Đất chuyên dùng ở các huyện ngoại thành có sự đa dạng chủyếu là do xuất phát từ tính chất kinh tế nông nhiệp thuộc vùng vành đai Thành phố.Trong vài năm gần đây đất chuyên dùng ở cac huyện ngoại thành có xu hớng tănglên do việc mở mang nạng lới giao thông, mạng lới thuỷ nông và xây dựng các côngtrình chuyên dụng khác Với tỷ trọng diện tích chiếm 80,20 % Trong đất chuyêndùng, đất xây dựng là loại đất chiếm tỷ trọng lớn nhất và tạp trung nhiều hơn ở cácquận nội thành so với huyện ngoại thành Quận có tỷ lệ đất xây dựng so với đấtchuyên dùng cao nhất là quận Đống Đa, tiếp theo là quận Hai Bà Trng Đây là khuvực đất đai đã đợc xây dựng các công ty, xí nghiệp, nhà máy, công sở của Nhà nớc thuộc quyền quản lý của các cấp Tại các khu vực đã đợc xây dựng từ nhiều năm,các công trình cũ thờng ít đợc tu tạo, xuống cấp Còn trên lô đất mới đợc xây dựngtrong những năm gần đây thì phần lớn vì kinh phí eo hẹp nên không ít những côngtrình cha đáp ứng đợc tầm vóc của một Thành phố lớn ở nhiều mặt phố, các trục đ-ờng giao thông chính, tình trạng xây dựng chen chúc, tầm nhìn bị hạn chế quá mức,
đất xây dựng đền, chùa, di tích bị lấn chiếm Thành phố còn ít những công trình caotầng với quy mô lớn, cùng với sự chn lấn của dân c với những căn hộ, cửa hàng nhỏ
bé tràn lan nên không tạo đợc vẻ đẹp bề thế của Thủ đô Nhiều công trình thiết kếcha đẹp, thi công vội vàng, vốn đầu t ít, không tận dụng đợc không gian theo chiềucao và khoảng cách theo chiều ngang
Hầu hết các khu Công nghiệp lớn, nhỏ nằm xen lẫn hoặc quá gần khu dân c ,chợ, cửa hàng nhiều nơi ô nhiễm môi trờng nặng Rác thải Công nghiệp không đợc
xử lý, các dạng khí đa qua hệ thống ống khói không đúng quy định về chiều cao.Tình trạng này không chỉ dừng lại ở các phạm vi khu Công nghiệp mà còn tạo nêncác vành đai ô nhiễm môi trờng đến mức báo động ơqr một số nơi xung quanh Hiệntrạng đất sử dụng xây dựng cha đợc quy hoạch theo chức năng rõ ràng, thờng phân
bố không hợp lý nên hiệu quả khai thác sử dụng những lô đất này cha cao Đất xâydựng có tỷ lệ thấp nhất là huyện Gia Lâm 22,39 %, Sốc Sơn 22,71%
Đất giao thông và đất thuỷ lợi là hai loại đất chiếm tỷ trọng cao sau đất xâydựng nhng so sánh trong cơ cấu đất chuyên dùng Tỷ lệ hai loại đất này là thấp nhất
so với các huyện ngoại thành là điểm khác với đất xây dựng Quận có tỷ lệ loại này nhỏ nhất là quận Cầu Giấy, quận Thanh Xuân Đất giao thông nội thành chiếm9,16% tổng diện tích nội thành Đối với một Thành phố lớn đây là một tỷ lệ thấp.Mạng lơí giao thông Hà Nội hiện nay thiếu về số lợng và kém về chất lợng kể cảcông trình giao thông động và tĩnh, thiếu công trình chức năng nh đờng vành đai, đ-ờng tránh Trừ một số đờng phố chính và một số đơng mới nmở, còn lại đa số lòng
đờng hẹp, các nút giao cắt quá gần nhau Tronh những năm gần đây sự tăng nhanhcủa các phơng tiện giao thông làm cho hệ thống giao thông nội thành bị quá tải lmà