Hy vọng với cách tiếp cận và xem xét các vấn đề dới góc độ của một nhà quản lý chất lợng, đề tài sẽ góp phần vào việc tăng cờng công tácquản lý chất lợng trong các công trình giao thông
Trang 1lời mở đầuTrong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng và Nhà nớc ta luôn xác định
đúng đắn vai trò chủ đạo của các Doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tếquốc dân Khác với cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc đây, tất cả máy mócthiết bị, nguyên vật liệu đầu vào và vốn Nhà nớc đều cấp cho các Doanhnghiệp Nhà nớc để sản xuất, sau đó lại đảm nhiệm việc phân phối sản phẩm
đầu ra, nếu làm ăn thua lỗ thì lại đợc Nhà nớc bù lỗ không phải lo cả đầu vào
và đầu ra, không phải chịu cạnh tranh từ phía thị trờng Do đó Doanh nghiệprơi vào tình trạng thụ động không có ý thức vơn lên, nâng cao chất lợng côngtrình để cạnh tranh đối với các đối thủ khác trên thơng trờng Họ chỉ biết sảnxuất theo chỉ tiêu trên giao mà không biết sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào,sản xuất cho ai Kiến thức về thị trừơng, về quản lý chất lợng và khả năngcạnh tranh, họ hầu nh không biết đến
Từ khi đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý củaNhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Các Doanh nghiệp ở mọi thànhphần kinh tế khác nhau đều phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh củamình Con đờng ngắn nhất, thiết thực nhất và hiệu quả nhất để nâng cao nănglực cạnh tranh cho các Doanh nghiệp là con đờng nâng cao hiệu quả công tácquản lý chất lợng của mình để tồn tại và phát triển trên thơng trờng Cụ thể đốivới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thôngthì con đờng đó là nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lợng trong cáccông trình giao thông
Hoạt động của công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào nhữngnăm qua đã đem lại những hiệu quả về sản xuất kinh doanh rất lớn ,đóng vaitrò chủ đạo điều tiết về vốn , năng lực thiết bị ,lao động Giá trị sản l ợng vàlợi nhuận sản xuất kinh doanh của công ty năm sau cao hơn năm trớc , với quátrình sản xuất và phát triển đó công ty không ngừng đầu t đổi mới công nghệ ,
đào tạo , nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên để từ đó nângcao chất lợng các công trình làm tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thơng trờng Do đó trong những năm qua công ty đãCông ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào đã liên tiếp nhận đợc nhiềubằng khen và các phần thởng cao quý của Đảng và Nhà nớc
Dới tác động của tiến bộ khoa học - công nghệ, của nền kinh tế thị trờng
và của hội nhập với nền kinh tế thế giới, khoa học quản lý chất lợng ngày càng
Trang 2kinh tế quốc dân Đồng thời trong quá trình thực tập tại công ty xây dựngcông trình giao thông Việt - Lào em thấy đợc tầm quan trọng của quản lý chất
lợng trong các công trình giao thông vì vậy em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hoạt động quản lý chất lợng trong các công trình giao thông đờng bộ” Hy vọng với cách tiếp cận và xem xét các vấn đề dới góc độ
của một nhà quản lý chất lợng, đề tài sẽ góp phần vào việc tăng cờng công tácquản lý chất lợng trong các công trình giao thông đờng bộ của công ty và cóích đối với những ai quan tâm đến vấn đề này.Ngoài phần mở đầu, phần kếtthúc và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của em gồm baphần:
Phần I: Quá trình phát triển và những đặc điểm chủ yếu của công ty xây dựng công trình giao thông Việt-Lào.
Phần II: Tình hình quản lý chất lợng trong các công trình giao thông Phần III: Giải pháp nâng cao hoạt động quản lý chất lợng trong các công trình giao thông đờng bộ.
Do thời gian tìm hiểu, nghiên cứu còn ít, khả năng nhận thức còn hạn chếtrong ngành xây dựng công trình giao thông về vấn đề quản lý chất lợng Đây
là vấn đề phức tạp, mới lạ và mang tính chuyên ngành cao nên em không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến củathấy cô và các bạn để đề tài của em đợc hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễncao
Trang 3Công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào là doanh nghiệp hoạt
động trên hai nớc Việt Lào, quá trình hình thành và phát triển luôn gắn liềnvới tình hữu nghị đặc biệt Việt Lào
Công ty có trụ sở chính tại số 222 đờng Nguyễn Trãi Thợng Đình Thanh Xuân - Hà Nội
để đợc vơn lên thành một công ty mạnh trong ngành xây dựng cơ bản
Qua 6 năm trởng thành và phát triển , Công ty đã có trên 100 đầu máy,thiết bị các loại nh : máy ủi , máy san , máy xúc , máy lu các loại ; máynghiền đá , máy xay bột đá , máy khoan , máy ép khí , máy trộn bê tôngnhựa, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn base Với dây chuyền thiết bị hiện
đại và đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề , công ty có đầy đủ năng lực thicông các công trình hiện đại trong nớc và quốc tế
2 Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
2.1 Các lĩnh vực và nghành nghề kinh doanh chính.
Công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào chuyên xây dựng cáccông trình giao thông, dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình thuỷlợi, sân bay, quốc phòng , cảng biển đồng thời còn sản xuất cấu kiện bê tông
xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng Trong đó sản phẩm đặc thù mà công ty
đặc biệt chú ý là xây dựng các công trình đờng bộ có kèm theo cầu, cống nhỏ
2.2 Quyền và nghĩa vụ của công ty
Công ty có quyền quản lý và sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực kháccủa Nhà nớc giao theo quy định của pháp luật để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụcủa mình
Công ty có quyền đầu t, liên doanh, góp vốn với các chủ thể kinh tế theoluật định
Công ty có quyền chuyển nhợng, thay thế, cho thuê tài sản, đổi mới trangthiết bị, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện… theo quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật
Trang 4Công ty có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tổ chức bộ máy quản
lý phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ mà Nhà nớc giao, có quyền tuyển dụng,thuê mớn lao động,… theo quy định của pháp luật
Công ty có quyền huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau nhngkhông đợc lamf thay đổi hình thức sở hữu của Công ty, đợc sử dụng vốn vàcác quỹ phục vụ mục đích kinh doanh trên nguyên tắc bảo toàn và phát triểnvốn, đợc sử dụng lợi nhuận còn lại sau khi đã làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà n-ớc
Bên cạnh những quyền kể trên, Công ty có nghĩa vụ:
+Quản lý hoạt động kinh doanh, đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúngngành nghề, xác định chiến lợc phát triển đáp ứng yêu cầu thị trờng
+Thực hiện các chỉ tiêu Nhà nớc giao, bảo vệ tài nguyên và môi trờng,báo cáo thống kê định kỳ,… theo quy định của pháp luật
+Nộp thuế đầy đủ cho Nhà nớc theo quy định của pháp luật
3 Các công trình mà công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào đã
và đang thi công
Để hoà nhập với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, Ban giám
đốc công ty đã đổi mới phơng thức lãnh đạo, đổi mới công tác tổ chức cán bộ,mạnh dạn đề bạt cán bộ trẻ đợc đào tạo chính quy, giỏi chuyên môn nghiệp vụvào nhứng vị trí quan trọng trong công ty cũng nh các dự án
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý sản xuất kinh doanh cấp
đội, công ty đã từng bớc hoàn thiện quy chế giao khoán công trình cho đội,phân đội sản xuất để phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ trong sản xuấtkinh doanh cảu cán bộ công nhân viên, gắn trách nhiệm, quyền lợi của đội tr-ởng, ban chỉ huy với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Ngoài ra công ty còn đổi mới công tác quản lý từ công ty đến các độisản xuất nh: quản lý vốn, vật t thiết bị, công tác hạch toán chứng từ, nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Với cách làm trên, tuy mới thành lập và phải đối đầu với nhiều thửthách khắc nghiệt của thị trờng nhng công ty xây dựng công trình giao thôngViệt Lào đã xây dựng đợc đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ lànhnghề, đủ năng lực tài chính, máy móc thiết bị hiện đại để có thể thi công các
dự án trong nớc và quốc tế
Đến nay nhiều dự án do công ty thi công đợc chủ đầu t đánh giá cao vềchất lợng, tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật Đáng phấn khởi là tháng 6 năm 2000,công trình cảng đảo Phú Quý- Bình Thuận do công ty thi công đã đợc Bộ
Trang 5Giao thông vận tải cấp bằng khen công nhận: “ công trình đạt chất lợng caonhất năm 1999”
Bảng 1: Một số công trình điển hình mà công ty xây dựng công trình
giao thông Việt Lào đã thi công
1 Dự án cải tạo nâng cấp đờng thành phố
9 Đờng xuyên á từ thành phố Hồ Chí Minh đi
cửa khẩu Mộc Bài Campuchia
Việt Nam
II những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến chất lợng
công trìnhCông ty xây dựng công trình giao thông Việt - Lào là tổ chức Doanhnghiệp Nhà nớc theo hình thức Quốc doanh Sản xuất kinh doanh và hạch toánkinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng(kể cả tài khoản ở Ngân hàng ngoại thơng), đợc sở hữu con dấu riêng
Trang 6+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ.
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
+ Phơng pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyêngiá
Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo quyết định 166/19999 QĐ-BTC+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
Phơng pháp đánh giá: thực tế
Phơng pháp xác định lại hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá thực tế
- Đặc điểm về công nghệ: Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, vậtliệu mới, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới trong xây lắp đã đem lại nhiềuhiệu quả kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo chất lợng tiến độ công trình, tiết kiệm chiphí xây dựng Đồng thời công ty đã không ngừng đầu t kinh phí đào tạo độingũ cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân lành nghề có thể tiếp cận với kỹ thuậtviên tiên tiến của các nớc trong khu vực và trên thế giới Những cố gắng kểtrên của công ty đã giúp cho công ty liên tiếp thắng thầu đợc khá nhiều dự ánlớn trong nớc và quốc tế
- Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty: Tơng đối hiện đại
và đầy đủ không phải thuê ngoài đã tiết kiệm đợc chi phí thuê ngoài và tạo
điều kiện nâng cao năng suất lao động Cơ cấu lao động hợp lý với đội ngũcán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề và kinh nghiệm cao trong côngviệc kết hợp với điều kiện lao động hợp lý tạo thành một khối vững chắc đầytriển vọng
1 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức sản xuất
* Về cơ cấu tổ chức sản xuất: Cơ cấu sản xuất của công ty xây dựng công
trình giao thông Việt Lào bao gồm các đội sản xuất hạch toán độc lập, theohình thức khoán sản phẩm
Trang 7Bộ phận sản xuất chính của công ty là các đội sản xuất chuyên môn hoátrực tiếp thi công công trình.
Công ty là cấp quản lý cao nhất đóng vai trò điều tiết hoạt động hoạt
động của các đội sản xuất Giữa các đội này cũng có sự độc lập nhng cũng có
sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau
Các đội sản xuất và các công trình trực thuộc:
Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu giao khoán đợclãnh đạo công ty giao, quản lý mọi mặt ở đơn vị cấp đội sản xuất
Phối hợp với công ty xây dựng các phơng án sản xuất cho phù hợp với
đơn vị theo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm công ty giao cho đội.Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo thanh quyết toán theo quy
định thủ tục của công ty
Bảo đảm đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Tổ chức phối hợp với công ty về chất lợng công trình khi thi công vàtrong thời gian sử dụng khai thác theo quy định
Tổ chức quản lý tốt, phát huy tính chủ động sáng tạo khi thực hiện nhiệm
vụ, hoàn thành các chỉ tiêu giao khoán của công ty, đảm bảo đời sống cho
ng-ời lao động, giữ tín nhiệm với các đơn vị
Đảm bảo thực hiện đúng các tiến độ đã giao
Về hình thức tổ chức bộ phận sản xuất
Tuỳ thuộc vào từng công trình, công ty chia công việc cho các đội xâydựng Mỗi đội thực hiện một hay một số công việc trên các đoạn cầu, đờngkhác nhau nh: đội chuyên dải nhựa, đội đào đất, đội xúc cát, đội lu… theo quy định của pháp luật
Về phơng pháp tổ chức sản xuất
Các công trình đợc tổ chức sản xuất theo phơng pháp tổ chức sản xuất dây chuyền, từng đội chuyên môn hoá lần lợt làm các công việc theo đúng quy trình công nghệ thi công công trình
Trang 8đội 1
Cán
bộ
KT phân
đội 2
CN phổ thông
Kế toán hiện tr ờng
Cán bộ thực nghiệm
CN kỹ thuật
Lái xe lái máy
Cán
bộ
KT phân
đội 3
Cán
bộ
kế toán phân
đội 1
Cán
bộ
kế toán phân
đội 2
Cán
bộ
kế toán phân
Đội thi công
đội tr ởng, đội phó
Phòng thí nghiệm
Trang 9Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện tr ờng:
Giám đốc Công ty sẽ chỉ đạo các phong ban của Công ty theo nhiệm vụ
đợc giao trực tiếp kiểm tra giám sát giúp đỡ công trờng trong việc thi côngcông trình Mặt khác Giám đốc Công ty sẽ trực tiếp chỉ đạo đốc thúc giảiquyết khó khăn vớng mắc trong quá trình thi công công trình nh việc giảiquyết vốn, con ngời, các mối quan hệ… theo quy định của pháp luật để công trình thi công đúng tiến độ,
đảm bảo chất lợng theo yêu cầu
Ban chỉ huy công trờng theo nhiệm vụ đợc giao trực tiếp chỉ đạo thi côngtại hiện trờng và quan hệ trực tiếp với bên A thông qua các cán bộ nghiệp vụcủa ban chỉ huy công trờng Ban chỉ huy công trờng trực tiếp chỉ đạo đến từng
tổ sản xuất thông qua các đội trởng để đảm bảo thi công công trình đúng tiến
Các tổ sản xuất theo nhiệm vụ đợc phân công trực tiếp tiến hành sản xuất
và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban chỉ huy đội
Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện tr ờng:
Hàng tháng Công ty cử cán bộ trực tiếp đi kiểm tra việc thi công tại hiệntrờng, kịp thời đôn đốc nhắc nhở và giải quyết các công việc tồn tại nếu có.Hàng tháng trực tiếp giám đốc điều hành công trình phải báo cáo khối l-ợng thực hiện, tiến độ cho giám đốc Công ty để giám đốc nắm đợc tình hình
cụ thể và có sự chỉ đạo kịp thời
Trách nhiệm và thẩm quyền sẽ đ ợc giao phó cho quản lý hiện tr ờng:
Văn phòng điều hành của Công ty tại hiện trờng đợc uỷ quyền quan hệtrực tiếp với chủ công trình, kỹ s t vấn giám sát tại hiện trờng, giải quyết mọicông việc trong quá trình thi công công trình
Giám đốc điều hành công trình đợc uỷ quyền của giám đốc công ty thaymặt giám đốc công ty ký kết các văn bản với t vấn giám sát, chủ công trình,
ký hợp đồng mua bán vật t, vật liệu, thuê nhân công, thuê xe, máy nếu cầnthiết và toàn quyền giải quyết các công việc liên quan đến việc thi công công
Trang 111.2 §Æc ®iÓm vÒ c¬ cÊu tæ chøc bé m¸y qu¶n lý
§éi CT 4
§éi CT 5
§éi CT 6
§éi CT 7
§éi CT 8
§éi CT 9
C«ng tr×nh c¶ng Dung QuÊt
Trang 12Bảng 2: Số lợng ngời lao động tại Công ty
Số ngời
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gọnnhẹ, chuyên sâu, trong đó:
Giám đốc Công ty :
Là ngời có quyền lực cao nhất, là ngời đại diện pháp nhân của Công ty,
đợc phép sử dụng con dấu riêng Giám đốc Công ty là ngời ra quyết địnhchiến lợc và chiến thuật cho Công ty, là ngời có quyền điều hành và phân cấphoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc Công ty có thể đề nghị Tổnggiám đốc Công ty xem xét, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và sátnhập các đơn vị trực thuộc Giám đốc Công ty có quyền uỷ quyền cho cấp dớithay mình điều hành các hoạt động của Công ty trong thời gian giám đốc vắngmặt
Trang 13Bộ máy giúp việc:
Gồm văn phòng và các phòng ban chuyên môn có chức năng tham mugiúp việc giám đốc trong quản lý điều hành công việc phù hợp với điều lệ tổchức và hoạt động của Công ty
- Phó Giám đốc công ty:
Công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào có 2 phó giám đốc:một ngời phụ trách các công trình bên Lào, một ngời phụ trách các công trìnhtại Việt Nam
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc giám đốc uỷ quyềnhoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu tráchnhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc đợc phân công
- Phòng tổ chức cán bộ lao động:
+ Tham mu cho giám đốc về công tác cán bộ, đờng lối, chủ trơng, chínhsách của Đảng và Nhà nớc đối với Doanh nghiệp, hớng dẫn áp dụng thực hiệncác chế độ chính sách cho ngời lao động
- Phòng hành chính - quản trị :
Tham mu cho giám đốc Công ty về công tác quản lý văn phòng, hội nghị,văn th lu trữ, con dấu Quản lý và điều động xe con, trang bị văn phòng, côngtác bảo vệ, quân sự và thông tin liên lạc
- Phòng vật t thiết bị :
Có chức năng nhiệm vụ lo cung ứng vật t cần thiết cho quá trình thi công.Lập kế hoạch dự trữ vật t thiết bị cho sản xuất để đảm bảo tiến độ thi côngtheo các hợp đồng đã ký kết
- Phòng kế toán tài vụ:
Có nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế, quản lý toàn bộ công tác tàichính kế toán, quản lý vốn, thu hồi vốn, huy động vốn Tập hợp các khoản chiphí sản xuất, đánh giá giá thành sản phẩm qua các giai đoạn theo quy trình,xác định kết quả kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và thanh quyết toáncác hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc về các khoảnphải nộp
Trang 14xuất theo tháng, năm, quý để hoàn thành kế hoạch sản xuất, định kỳ làm báocáo lên cấp trên.
- Các đội xây dựng:
Trực tiếp thực hiện thi công trình xây dựng theo dự toán thiết kế mỹ thuật
đã có trong hợp đồng xây dựng công trình đảm bảo chất lợng tiến độ
Trong quá trình tổ chức thực hiện, triển khai các công việc, các phòngban có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau, cùng tham gia giải quyết công việc chungcủa Công ty có liên quan đến nhiệm vụ, chức năng mà phòng mình phụ trách
1.3 Đặc điểm về sản phẩm xây dựng và ngành xây dựng công trình giao thông
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm xây dựng
Sản phẩm của ngành xây dựng công trình giao thông là các sản phẩmphục vụ cho hoạt động giao thông của nền kinh tế, hoặc là các sản phẩm phục
vụ cho các ngành sản xuất khác
Sản phẩm có kết cấu đa dạng, phức tạp, khó chế tạo, sửa chữa và yêu cầuchất lợng cao
Sản phẩm thờng có quy mô lớn, đòi hỏi chi phí nhiều, thời gian thi côngkéo dàivà thời gian sử dụng, khai thác cũng không ít
Sản phẩm là các công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên và điều kiện chính trị- kinh tế, văn hoá- xã hội, an ninhquốc phòng cao
1.3.2 Đặc điểm của ngành xây dựng công trình giao thông:
Sản xuất xây dựng nếu xét về phơng diện kỹ thuật sản xuất là tổng hợpcác yếu tố: vật liệu, kết cấu, kiến trúc và phơng pháp thi công Nét đặc thù củangành xây dựng công trình giao thông khác với các ngành khác là ở chỗ:
Sản xuất xây dựng thờng mang tính đơn chiếc, chu ký sản xuất kéo dài vàthờng phải di chuyển địa điểm
Tổ chức sản xuất và quản lý xây dựng luôn bị biến đổi theo các giai đoạncủa quá trình xây dựng và theo trình độ khoa học công nghệ xây dựng
Sản xuất xây dựng thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hởng trực tiếp của
điều kiện tự nhiên và điều kiện địa phơng
Sản xuất xây dựng có công nghệ và tổ chức sản xuất phức tạp, khó ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hơn so với các ngành sản xuất khác
1.4 Đặc điểm về đội ngũ lao động của Công ty
Dới đây là khái quát về về tình hình lao động tiền lơng tại Công ty xâydựng công trình giao thông Việt Lào năm 2003 đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 15Công ty hiện có gần 500 lao động trong đó 50 ngời có trình độ đại học vàtrên đại học chiếm 10% tổng số lao động, 41 ngời có trình độ trung cấp và cao
đẳng chiếm 8%, 300 công nhân kỹ thuật và công nhân phổ thông lành nghềvới trình độ bậc 5 trở lên chiếm 60 % Nh vậy lao động có trình độ cao củaCông ty chiếm 10% Đây là nguồn nhân lực vô cùng quý giá đợc phân bố tơng
đối đồng đều và hợp lý từ các văn phòng Công ty đến các đơn vị sản xuất kinhdoanh tạo ra sức mạnh tổng hợp Với cơ cấu lao động này đã ảnh hởng khôngnhỏ đến đến năng lực cạnh tranh của Công ty cũng nh có ảnh hởng không nhỏ
đến chất lợng công trình giao thông nói chung và chất lợng công trình giaothông đờng bộ nói riêng Đặc biệt ban Giám đốc Công ty đã đổi mới phơngthức lãnh đạo, mạnh dạn đề bạt sử dụng cán bộ trẻ đợc đào tạo chính quy, giỏichuyên môn nghiệp vụ vào những vị trí quan trọng trong Công ty, đa phầnmềm tin học quản lý vào các phòng ban nghiệp vụ, các ban điều hành dự án,các đội sản xuất Tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đoàn kết mộtlòng vì sự phát triển của Công ty tạo thành một khối đoàn kết vững mạnh đầytriển vọng Ngoài ra u điểm nổi bật trong công tác lao động trong ở các nămqua là đã quan tâm đến lực lợng cán bộ khoa học kỹ thuật đợc đào tạo chínhquy qua các trờng đại học chuyên ngành
Trong những năm gần đây việc thực hiện đào tạo và đào tạo lại đợcquan tâm sâu sắc và đạt đợc những kết quả to lớn, đã tổ chức đợc nhiều khoá
đào tạo tại chức tại trờng đại học Giao Thông Vận Tải với số học viên đápứng đợc yêu cầu và nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của của Tổng Công ty Việc
bố trí sắp xếp lao động hiện nay của Công ty tơng đối hợp lý: bố trí cán bộ cócống hiến lâu năm, có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác, bố trí cán
bộ có trình độ, năng lực phù hợp và đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ giao phó,
Trang 16thực tiễn để nâng cao đợc hiệu quả của công tác cán bộ Tuy nhiên bên cạnhnhững thuận lợi đó vẫn còn tồn tại những mặt yếu điểm nh: tuy số cán bộ cótrình độ trung, cao cấp nhiều nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu Hiện nay, Công
ty còn thiếu những chuyên gia đầu ngành giỏi về lĩnh vực quản lý kinh tế, giỏi
về chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ
Trong những năm tới, Công ty cần quan tâm hơn nữa, có kế hoạch đầu tphát triển nguồn nhân lực, tuyển chọn và đào tạo kỹ s gỉỏi, công nhân kỹ thuậtlành nghề, nh vậy mới có thể đảm đơng tốt công việc đợc giao theo đúng chấtlợng, kịp tiến độ
Tiền lơng bình quân và thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tại Công ty xây dựngcông trình giao thông Việt Lào kể từ khi thành lập đến nay không ngừng tăng
Điều này phản ánh đời sống của ngời lao động phần nào đợc cải thiện, tìnhhình thu nhập của ngời lao động đợc khái quát qua bảng sau đây
Bảng 4: Tình hình thu nhập của ngời lao động
Chỉ tiêu 1999 2000
%
so với1999
2001
%
so với2000
2002
%
so với2001
2003
%
so với2002
Thu nhập bình quân giảm trong những năm đầu là do trong những năm
đầu toàn bộ CBCNV đều hoạt động tại Lào, với đơn gía tiên lơng cao hơn đơngiá tiền lơng tại Việt Nam trên 30% làm cho tiền lơng bình quân những nămsau đều cao hơn năm trớc 4-9% Trong khi đó, số cán bộ công nhân viênnhững năm gần đây đợc bố trí chủ yếu tại Việt Nam, nên các khoản phụ cấp
có thấp hơn, do đó không thể tính tăng trởng nh theo hiện tại
1.5 Đặc điểm về máy móc thiết bị công nghệ
Chất lợng của công trình phụ thuộc phần lớn vào chất lợng máy móc thiết
bị, máy móc đợc sử dụng trong vận chuyển nguyên vật liệu, đào xúc đất,nghiền đá, rải nhựa đờng, lu… theo quy định của pháp luật Vì vậy trong nhiều năm qua, Công ty khôngngừng đầu t trang thiết bị máy móc đồng bộ, tìm cách thu hồi giá trị và dầnthay thế các thiết bị lạc hậu để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của côngty
Trang 17Tính đến cuối năm 2003, Công ty có hơn 100 đầu xe, máy, thiết bị cácloại nh: Máy ủi, máy san, máy lu, máy xúc, máy nghiền đá, máy khoan, máy
ép khí, trạm trộn bê tông, trạm trộn base,… theo quy định của pháp luật với tổng số vốn đầu t là hơn 40 tỷ
đồng
Hiện nay tất cả các máy móc thiết bị này đang đợc khai thác sử dụng,một phần đang ở Việt Nam, phần còn lại đợc huy động để phục vụ cho thicông các công trình bên Lào
Công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào là doanh nghiệp hoạt
động chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông nh cầu, đờng quốc lộ.Quá trình thi công xây dựng công trình chủ yếu thực hiện ở ngoài trời, do đómáy móc thiết bị của công ty có một số điểm khác biệt so với nhiều công tykhác
Nhiều máy móc thiết bị chuyên dùng để thi công công trình xây dựng
đều đã lạc hậu từ 20-30 năm so với thiết bị đang đợc bán rộng rãi trên thị ờng Một số máy móc thiết bị không đủ công suất, chất lợng cũng khá cao,chính vì vậy việc cải tiến, nâng cấp máy móc thiết bị là điều kiện cần thiết củacông ty trong lúc này
tr-Xét về tình trạng thiết bị hiện nay thì khoảng 25% là mới, 65% đang sửdụng tốt và khoảng 10% ở dạng vừa sản xuất vừa sửa chữa thay thế, tuỳ theoyêu cầu sửa chữa của các công trình mà Công ty thuê thêm xe, máy phục vụthi công
Là một Công ty mới thành lập, tiếp nhận kỹ thuật và công nghệ thiết bịthi công từ đờng 13 (Bắc Lào) Nhiều năm qua do khó khăn về tài chính, Công
ty cha có điều kiện nâng cấp thiết bị thi công Trong năm 2003, đợc sự hỗ trợcủa các cấp lãnh đạo tổng công ty đã phê duyệt 2 dự án đầu t thiết bị mới củacông ty với tổng giá trị đầu t là:16.737 triệu đồng Hiện nay công ty đã mua
và đa vào sử dụng: 10 ô tô các loại KAMAZ, 4 máy xúc KOTO và SOLAR, 2máy lu HAMM, 1 máy ủi D6
Các thiết bị đều đã đợc Tổng công ty duyệt thầu đảm bảo chất lợng tốt,giá cả hợp lý, không có tiêu cực xảy ra
Song song với việc đầu t thiết bị thi công, Công ty đã cử nhiều cán bộcông nhân viên đi học để nâng cao trình độ đáp ứng các công nghệ thi cônghiện đại
Ngoài việc đầu t máy móc thiết bị mới, Công ty đặc biệt quan tâm đếnvấn đề nối mạng tin học nội bộ Công ty đã cử ngời tham gia các khoá đào tạo
do tổng công ty mở và đào tạo từ đầu tại công ty Công ty đã và đang đầu t và
Trang 18nâng cấp máy tính tại văn phòng và tất cả các đội, đa phần mềm tin học quản
lý vào các phòng ban nghiệp vụ, các ban điều hành dự án, các đội sản xuất.Riêng phần mềm nhân sự đã hoạt động ổn định, sẵn sàng kết nối với mạng củaTổng công ty Mở các email tới đờng 18B-Nam Lào, Vientiane và thành phố
Hồ Chí Minh
1.6 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Để thực hiện một công trình giao thông đòi hỏi số lợng và chủng loại lớnnguyên vật liệu Vì chi phí thực hiện một dự án rất lớn, nên Công ty luôn có
kế hoạch thu mua, bảo quản, cung ứng nguyên vật liệu theo từng dự án để
đảm bảo tiến độ thi công mà không bị ứ đọng vốn, ít bị ảnh hởng của biến
động gía cả trên thị trờng
Đối với các nguyên vật liệu thông thờng nh: đất, đá, sắt thép, xi măng… theo quy định của pháp luật.tuỳ theo từng công trình đợc tổ chức xây dựng tại địa phơng nào thì khai thácngay tại địa phơng đó hoặc các địa phơng lân cận Tuy nhiên trong qúa trìnhthi công để đảm bảo chất lợng cho các công trình Công ty còn phải nhập khẩumột số loại nguyên vật liệu quý hoặc khó mua trên thị trờng vật liệu xây dựngnh: gối cầu, keo co giãn, cáp dỡng cực… theo quy định của pháp luật
Trang 19Bảng 5: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty
Danh mục nguyên vật liệu Nớc sản xuất
1 nguyên vật liệu trong nớc
+ Đất, đá
+ Cát, sỏi
+ Thép, sắt
+ Xi măng
+Vải địa, bấc thấm
Khai thác tại nơi có công trình Khai thác tại nơi có công trìnhViệt Nam, liên doanh với nớc ngoài… theo quy định của pháp luật.Việt Nam (Bút Sơn, Hoàng Thạch,… theo quy định của pháp luật.)Việt Nam
2, nguyên vật liệu nhập khẩu
Thái LanSingaporeNhật, Singapore
2 Quy trình triển khai xây dựng một công trình giao thông tại công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào
Sau khi nhận đợc công trình, Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng thi côngvới chủ đầu t Sau đó công ty sẽ giao nhiệm vụ thi công cho các đội dới dạnghợp đồng giao nhận khoán
Đội sản xuất làm việc với chủ đầu t, t vấn giám sát để nhận bàn giao mặtbằng thi công, khảo sát thiết kế, lập bản vẽ thi công và tập kết máy móc thiết
bị, nhân công đến công trờng Đồng thời đội sẽ cử cán bộ kỹ thuật khôi phụccọc mốc của tuyến đờng, lên ga cắm cọc định dạng phạm vi thi công của đ-ờng
Trang 20Quá trình thi công đợc tiến hành qua các bớc sau:
Sơ đồ 4: quy trình thi công công trình đờng bộ
Giữa các bớc thi công trên đều có sự kiểm tra chấp nhận của t vấn giámsát thì mới đợc chuyển sang bớc thi công hạng mục tiếp theo và làm hồ sơthanh toán hạng mục vừa mới thi công xong
Làm hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán công trình với chủ đầu t, bàngiao công trình cho chủ đầu t và đơn vị quản lý, khai thác
l-định chất lợng, kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợngtrong trong khuôn khổ một hệ thống chất lợng
Một số thuật ngữ trong quản lý chất lợng đợc hiểu nh sau:
Chính sách chất lợng:
Phát quang, đào bỏ đất hữu cơ, đất yếu nền đ ờng
Thi công nền đ ờngThi công các công trình thoát n ớc
Thi công các lớp móng đ ờng
Thi công các lớp mặt đ ờng
Thi công hệ thống an toàn giao thông
Trang 21Toàn bộ ý đồ và định hớng về chất lợng do lãnh đạo cao nhất của doanhnghiệp chính thức công bố Đây là lời tuyên bố về việc ngời cung cấp định đápứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức thế nào và biện pháp để đạt đ ợc
điều này
Hoạch định chất lợng:
Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lợng
và để thực hiện các yếu tố của yêu tố của hệ thống chất lợng
Kiểm soát chất lợng:
Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp đợc sử dụng để thực hiện cácyêu cầu chất lợng
Đảm bảo chất lợng:
Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lợng đợc khẳng định để
đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lợng
- Quản lý chất lợng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính,
tổ chức , kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) Quản lý chất lợng là nhiệm vụcủa tất cả mọi ngời, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là tráchnhiệm của tất cả các cấp, các ngành nhng phải đợc lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
- Quản lý chất lợng đợc thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từthiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm
Vào những năm đầu của thế kỷ XX, ngời ta quan niệm quản lý chất lợng
là kiểm tra chất lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất Đến giai đoạn tiếptheo và đến những năm 50 của thế kỷ XX, phạm vi nội dung chức năng quản
lý chất lợng đợc mở rộng hơn nhng chủ yếu vẫn tập trung vào giai đoạn sảnxuất Ngày nay quản lý chất lợng đã đợc mở rộng bao gồm cả quản lý chất l-ợng trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và quản lý Quản lý chất lợng ngày nayphải hớng vào phục vụ khách hàng tốt nhất, phải tập trung vào nâng cao chất
Trang 22lợng của quá trình và của toàn bộ hệ thống Đó chính là quản lý chất lợng toàndiện (Total Quality Managerment-TQM).
Quản lý chất lợng không chỉ là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế màquan trọng hơn nó là bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh Khi nền kinh
tế và sản xuất, kinh doanh phát triển thì quản trị chất lợng càng đóng vai tròquan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản, không thể thiếu đợc của doanhnghiệp và của xã hội
Tầm quan trọng của quản lý chất lợng, đợc quyết định bởi: Thứ nhất là vịtrí của công tác quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh Bởi vì theo quan điểmhiện đại thì quản lý chất lợng chính là quản lý có chất lợng, là quản lý toàn bộquá trình sản xuất kinh doanh Thứ hai là tầm quan trọng của chất lợng sảnphẩm đối với phát triển kinh tế, đời sống của ngời dân và sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trong quá trình xây dựng các công trình giao thông, đảm bảo và nângcao chất lợng sẽ tiết kiệm đợc lao động xã hội do sử dụng hợp lý tiết kiệm tàinguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn Nâng cao chất lợng có ýnghĩa tơng tự nh tăng sản lợng mà lại tiết kiệm đợc lao động Trên ý nghĩa đónâng cao chất lợng cũng có ý nghĩa là tăng năng suất
Nâng cao chất lợng của các công trình giao thông là t liệu sản xuất có ýnghĩa quan trọng tới năng suất xã hội, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ,tiết kiệm
Nâng cao chất lợng trong các công trình giao thông là t liệu tiêu dùng cóquan hệ trực tiếp tới đời sống và sự tín nhiệm, lòng tin của các chủ đầu t
trình giao thông
1 Các hệ thống chỉ tiêu để đánh giá chất lợng.
Để đánh giá chất lợng công trình giao thông cần căn cứ vào các quy trình,quy phạm thi công, nghiệm thu hiện hành do Bộ giao thông vận tải và Bộ xâydựng ban hành Tuỳ từng hạng mục công trình thi công mà có các chỉ tiêu
đánh giá chất lợng khác nhau Sau đây em xin đợc trình bày các chỉ tiêu để
đánh giá chất lợng đối với một quy trình cụ thể đó là quy trình thi công vànghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đờng ô tô:
1.1 Chỉ tiêu đối với cấp đá dăm.
Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyềncông nghệ nghiền đá hoặc sỏi có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấpphối chặt liên tục Cấp phối đá dăm loại 1 có toàn bộ cốt liệu (kể các cỡ hạtnhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch có cờng độ theo quy định,
Trang 23mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể, không lẫn đá phong hoá, không lẫn đấthữu cơ Cấp phối đá dăm loại 2 có cốt liệu là đá khối nghiền hoặc sỏi cuộinghiền trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiênkhông nghiền nhng không vợt qúa 50% khối lợng đá dăm cấp phối.
1.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lợng vật liệu của cấp phối đá dăm.
Eđh = 3500daN/cm2Vơí lớp trên
Eđh = 2500daN/cm2
c) Chỉ tiêu Atterberg (thí nghiệm theo TCVN 4197 - 95)
Cấp phối đá dăm loại
Cấp phối đá dăm loại
Trang 24d) Hàm lợng sét - Chỉ tiêu ES (thí nghiệm theo ASTM 2419 – 79 )
e) Chỉ tiêu CBR ( thí nghiệm theo AASHTO T193 – 81 )
Loại I CBR 100 với K = 0,98ngâm nớc 04 ngày đêm
Loại II CBR 80 với K = 0,98 ngâm nớc 04 ngày đêm
và đợc sự chấp thuận của Ngời kỹ s mới đa vào sử dụng
- Đá dăm: Có thành phần hạt nằm trong giới hạn theo TCVN 1770 - 86 + Có cờng độ từ 600daN/cm2
+ Hàm lợng hạt thoi dẹt( có chiều rộng hoặc dày 1/3 chiều dài không vợtquá 35% theo khối lợng)
+ Hàm lợng hạt mềm chủ yếu là phong hoá 10%
+ Hàm lợng hạt sét, bùn, bụi 0.25%
+ Đá sử dụng phải đảm bảo sạch, không lẫn cỏ rác, lá cây
1.3 Các chỉ tiêu nghiệm thu kiểm tra đánh giá chất lợng.
a) Kiểm tra độ chặt: Cứ 2000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng
pháp rót cát 22 TCN 13-79 Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặcbằng K thiết kế
b) Kiểm tra bề dày kết cấu kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt, sai số
cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không vợt quá 10mm đối với lớpmóng dới và không quá 5mm đối với lớp móng trên
c) Cứ 200 m dài kiểm tra một mặt cắt ngang:
- Bề rộng sai số cho phép so với thiết kế cm
- Độ dốc ngang sai số cho phép 0,5 %
- Cao độ cho phép 10mm đối với lớp móng dới, 5mm đối với lớp móngtrên
- Độ bằng phẳng đo bằng thớc dài 3m theo TCN 16-19, khe hở lớn nhất dớithớc không đợc vợt quá 10mm đối với lớp móng dới và không quá 5mm
đối với lớp móng trên
2 Cách thức quản lý chất lợng
Trớc kia, các chủ đầu t và t vấn giám sát thờng dùng bộ tiêu chuẩn vềchất lợng công trình giao thông đờng bộ của Liên Xô cũ để quản lý chất lợngcông trình Ngày nay, do khoa học phát triển nh vũ bão cũng đã ảnh hởng đếncả lĩnh vực xây dựng công trình giao thông đờng bộ Các kỹ s xây dựng côngtrình giao thông đờng bộ qua quá trình tìm tòi nghiên cứu và đúc kết kinh
Trang 25nghiệm từ thực tế làm việc đã nhận thấy rằng bộ tiêu chuẩn của Liên Xô cũ đãkhông còn thích hợp và có nhiều lạc hậu so với công nghệ mới hiện đại ngàynay Do đó các kỹ s ngời Mỹ đã nghiên cứu thành công và đa ra bộ tiêu chuẩnASSTHO về quản lý chất lợng công trình giao thông đờng bộ Bộ tiêu chuẩnnày có nhiều cải tiến và có ý nghĩa thực tiễn cao hơn bộ tiêu chuẩn cũ Vì vậy,ngày nay hầu hết các nớc đều dùng bộ tiêu chuẩn này làm cơ sở để lập các hồsơ dự thầu và thi công các công trình giao thông đờng bộ Trong đó có ViệtNam, các kỹ s xây dựng công trình giao thông đờng bộ của Việt Nam đã dùng
bộ tiêu chuẩn chất lợng này nh một công cụ đắc lực trong việc tổ chức và thicông các công trình giao thông đờng bộ
Nh vậy, quản lý chất lợng trong các công trình giao thông đờng bộ có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong ngành xây dựng công trình giao thông Bộ tiêuchuẩn mới mang trong mình những yếu tố tiên tiến của khoa học-kỹ thuật và
đúc kết kinh nghiệm tốt nhất của thực tiễn Hệ thống tiêu chuẩn này là kết quả
từ các hoạt động khảo sát, nghiên cứu khoa học về các quy luật, nguyên lýhoạt động và các ghi chép, phân tích những kết quả tốt nhất trong thực tiễn.Tuy vậy, nhng nó không phải chỉ là sự lặp lại một cách máy móc đề ra cácgiải pháp có hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn Nhờ đó hệ thống tiêu chuẩn trong bộtiêu chuẩn ASSTHO về quản lý chất lợng công trình giao thông đờng bộ của
Mỹ là căn cứ khoa học và thực tế đảm bảo cho các hoạt động quản lý chất ợng trong các công trình giao thông đờng bộ đạt kết quả tối u
Trang 26l-2.1 Cách thức quản lý chất lợng trong quá trình thi công xây dựng các công trình giao thông của Công ty xây dựng (bên B) nói chung và Công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào nói riêng.
Doanh nghiệp xây dựng phải thực hiện các công việc sau:
- Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng, trong đó bộ phận giám sát chất lợng bao gồm những ngời có
- Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo quy định và đề nghị của chủ đầu t (bên A)
tổ chức nghiệm thu sản phẩm các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp,chạy thử thiết bị, hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thànhsau khi đã nghiệm thu nội bộ
- Báo cáo bên A về tiến độ, chất lợng, khối lợng thi công xây lắp
2.2 Cách thức quản lý chất lợng trong quá trình thi công xây dựng các công trình giao thông của chủ đầu t (bên A)
Để đảm bảo chất lợng công trình xây dựng, chủ đầu t phải thực hiện cáccông việc sau:
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình
- Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu của dự án Bộ phậngiám sát chất lợng bao gồm những ngời có đủ năng lực theo quy định
- Kiểm tra điều kiện, năng lực xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng(thầu chính/ tổng thầu, thầu phụ)
- Kiểm tra nghiệm thu và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công
2.2.2 Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp.
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp
đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phơng án tự kiểm tra chất lợngcủa doanh nghiệp xây dựng
- Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của doanh nghiệp xâydựng đợc chọn với hồ sơ dự thầu
Trang 27- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trờng thông quachứng chỉ chất lợng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thínghiệm hợp chuẩn thực hiện.
- Kiểm tra thiết bị công trình và thiết bị công nghệ trớc khi lắp đặt trong côngtrình thông qua chứng chỉ chất lợng của nơi sản xuất thiết bị và kết quả kiểm
định chất lợng thiết bị do các tổ chức có t cách pháp nhân đợc nhà nớc quy
định thực hiện
- Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động trong công trình và
an toàn cho các công trình lân cận do doanh nghiệp xây dựng lập
- Kiểm tra chất lợng, khối lợng, tiến độ xây dựng các công việc (xây lắp),từng bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và công trình đểthực hiện nghiệm thu theo quy định tại điều 18 của quy định này
- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết Số lợng mẫu kiểm địnhnày không đợc vợt quá 5% số lợng mẫu kiểm định phải thực hiện theo quy
định của các tiêu chuẩn kỹ thuật và không ít hơn 3 mẫu
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc, từng bộ phận, từnggiai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đa vào sử dụng
- Tập hợp kiểm tra và trình cơ quan có chức năng quản lý nhà nớc về chất
l-ơng công trình xây dựng hồ sơ, tài liệu nghiệm thu trớc khi tổ chức nghiệmthu chuyển giai đoạn xây lắp, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình
- Lập báo cáo thờng kỳ và định kỳ 6 tháng về chất lợng, khối lợng, tiến độcác công tác xây lắp
- Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vớng mắc, phát sinhtrong thi công
- Khi phát hiện thiết bị thi công, nhân lực, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ không phù hợp hợp đồng giaonhận thầu thì đợc quyền:
+ Yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phải sử dụng thiết bị thi công, nhân lựctheo đúng cam kết đã nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
+ Không cho phép đa vào sử dụng trong công trình nhữnh vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng, thiết bị không phù hợp tiêu chuẩn về chất lợng, quy cách,không phù hợp với công nghệ, cha qua kiểm tra, kiểm định
+ Dừng thi công và lập biên bản khi bên B vi phạm các điều kiện đảm bảochất lợng công trình, an toàn thi công xây lắp, vệ sinh môi trờng
Trang 28+ Từ chối nghiệm thu các sản phẩm của công tác thi công xây lắp, các giai
đoạn xây lắp, chạy thử thiết bị không đảm bảo chất lợng Lý do từ chối phảithể hiện bằng văn bản
- Trớc khi nghiệm thu những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình,nếu phát hiện các dấu hiệu không đảm bảo chất lợng thì chủ đầu t phải thuê tổchức t vấn kiểm định chất lợng đánh giá để làm cơ sở nghiệm thu
3 Quá trình quản lý chất lợng
Doanh nghiệp là nơi tạo ra chất lợng, nơi đảm bảo và nâng cao chất lợng.Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý nhà nớc, định hớng xã hội chủ nghĩa,doanh nghiệp là khâu đóng vai trò quyết định đối với việc đảm bảo và nângcao chất lợng
Quản lý chất lợng của doanh nghiệp tồn tại nh một hệ thống gồm nhiều bộphận liên quan rất chặt chẽ với nhau Các bộ phận của hệ thống quản lý chất l-ợng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tổ chức của doanh nghiệp (ban lãnh đạo, các bộ phận hợp thành)
- Các chính sách chất lợng (các nguyên tắc, biện pháp)
- Các đầu vào của hệ thống
Hệ thống quản lý chất lợng của doanh nghiệp là tổ hợp các cơ cấu tổ chức,trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và nguồn lực để thực hiện quá trình quản trịchất lợng Nó là một hệ thống con trong hệ thống lớn – quản lý chất lợng củadoanh nghiệp cũng là một hệ thống mở
Đảm bảo và nâng cao chất lợng là mục tiêu hàng đầu, mục tiêu cơ bảnnhất, mục tiêu có tầm chiến lợc của doanh nghiệp Thực hiện đợc mục tiêuchất lợng sẽ tạo cơ sở vững chắc để thực hiện các mục tiêu khác của doanhnghiệp nh: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu ổn định và phát triển
Doanh nghiệp có các chức năng chủ yếu sau đây về quản lý chất lợng:
+ Lãnh đạo, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra để đạt đến mục tiêu chất lợng
+ Lập mục tiêu kế hoạch và nhiệm vụ chất lợng
+ Xác định loại cơ cấu tối u cần phải có để đạt mục tiêu chất lợng
+ Xác định loại cán bộ và trình độ cán bộ cần phải có để đảm bảo chất lợng.+ Phân phối hoạt động giữa các phòng ban, doanh nghiệp
+ Kiểm soát, kiểm tra chất lợng
Đảm bảo và nâng cao chất lợng công trình giao thông là trách nhiệm củamỗi ngời, mỗi bộ phận hợp thành của doanh nghiệp, trong đó ngời lãnh đạocao nhất-giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm tới 80%
3.1 Quá trình khảo sát xây dựng
Trang 293.1.1 Các công trình phải đợc thực hiện khảo sát xây dựng tại địa điểm xâydựng công trình.
3.1.2 Khảo sát xây dựng phải đợc thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật về khảosát và nhiệm vụ khảo sát do chủ đầu t phê duyệt Phơng án kỹ thuật khảo sátphải phù hợp với từng giai đoạn thiết kế (thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết
kế kỹ thuật thi công), đặc điểm công trình và phù hợp với điều kiện tự nhiêncủa vùng dự kiến xây dựng Hồ sơ khảo sát phải đợc xác định đúng với vị tríxây dựng, phản ánh đúng hiện trạng mặt bằng xây dựng, địa hình tự nhiên,
điạ chất công trình, điều kiện khí tợng thuỷ văn và môi trờng, phù hợp với quychuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng Báo cáo kết quả khảo sátxây dựng phải đợc chủ đầu t đánh giá, nghiệm thu, lập thành văn bản
3.1.3 Tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng có trách nhiệm phối hợp với chủ
đầu t giải quyết các vớng mắc, phát sinh trong quá trình khảo sát xây dựng đê
đảm bảo chất lợng hồ sơ khảo sát xây dựng, độ chính xác và độ tin cậy củacác số liệu phục vụ công tác thiết kế
3.1.4 Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
a) Nội dung chủ yếu của báo cáo khảo sát xây dựng bao gồm:
- Cơ sở và phơng pháp khảo sát
- Tổng hợp phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát
- Kết luận về kết quả khảo sát và kiến nghị
b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đáp ứng đợc những yêu cầu củanhiệm vụ khảo sát phù hợp với các bớc thiết kế tơng ứng, kiến nghị về việc
xử lý nền móng công trình và việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,bảo vệ môi trờng xung quanh để tổ chức t vấn thiết kế, doanh nghiệp xâydựng và chủ đầu t lu ý khi thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình
c) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đợc lập thành 6 bộ và phải đợc chủ
đầu t kiểm tra, nghiệm thu, là cơ sở pháp lý để thực hiện thiết kế
3.2.5 Chủ đầu t xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung do tổ chức t vấnthiết kế đề nghị
3.2 Quá trình thiết kế xây dựng
- Các công trình xây dựng phải đợc thiết kế thể hiện bằng bản vẽ theo quy
định
- Công trình đợc thiết kế theo 3 bớc: Thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật và thiết
kế bản vẽ thi công Đối với công trình đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, xử lýnền móng không phức tạp thì chỉ thực hiện thiết kế hai bớc: thiết kế sơ bộ vàthiết kế kỹ thuật- thi công
Trang 30- Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc ápdụng, nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
- Sản phẩm thiết kế phải đợc chủ đầu t đánh giá nghiệm thu
- Các tổ chức t vấn thiết kế không đợc chỉ định nơi sản xuất, cung ứng cácloại vật liệu hay vật t kỹ thuật
- Đồ án thiết kế chỉ đợc thực hiện khi chủ nhiệm thiết kế và các chủ trì thiêt
kế có đủ năng lực theo quy định
- Tổ chức t vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm thiết kế
để kiểm soát chất lợng sản phẩm thiết kế
- Tổ chức t vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thựchiện giám sát tác giả trong quá trình thi công
- Tổ chức t vấn thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành còn phải tuân thủquy định về nội dung sản phẩm thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành
- Tổ chức t vấn thiết kế không đợc giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phầnchính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức t vấn thiết kế khác
3.3 Quá trình đấu thầu.
Có hai cách lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu hoặc đấu thầu Sau khi đã
có thiết kế kỹ thuật, chủ dự án tiến hành chọn nhà thầu để thi công dự án đápứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của dự án Đấu thầu thông qua hình thức mờithầu Có hai hình thức đấu thầu là đấu thầu hai túi hồ sơ và đấu thầu một túi
hồ sơ
Chủ dự án thành lập hội đồng chấm thầu để lựa chọn nhà thầu trên cơ sởcác hồ sơ dự thầu Nội dung chính của hồ sơ dự thầu là phơng án, giải pháp kỹthuật và phơng án tài chính của dự án
Nhà thầu đợc chọn để trao hợp đồng thi công dự án là nhà thầu có giải pháp
kỹ thuật tối u và có phơng án tài chính hợp lý, thấp nhất, mà đáp ứng đợc tấtcả các yêu cầu về chất lợng của dự án đề ra
Sau khi đợc lựa chọn, chủ dự án ký kết hợp đồng với đơn vị thi công đểtriển khai dự án theo đúng nội dung hồ sơ dự thầu đã trúng thầu
3.4 Quá trình thi công.
3.4.1 Quá trình quản lý chất lợng thi công xây lắp của doanh nghiệp (bênB)
Doanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau:
- Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng trong đó bộ phận giám sát chất lợng bao gồm những ngời có đủnăng lực theo quy định
Trang 31- Báo cáo đầy đủ quy trình, phơng án và kết quả tự kiểm tra chất lợng vật liệu,cấu kiện và sản phẩm xây dựng với chủ đầu t để kiểm tra và giám sát.
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bịcông nghệ trớc khi xây dựng và lắp đặt vào công trình
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công các công tác thi công xây lắp,giai đoạn xây lắp, chạy thử thiết bị, hạng mục công trình hoàn thành và côngtrình hoàn thành
- Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo quy định và đề nghị của chủ đầu t tổ chứcnghiệm thu sản phẩm các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp, chạythử thiết bị, hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành sau khi
đã nghiệm thu nội bộ
- Báo cáo bên A về tiến độ, chất lợng, khối lợng thi công xây lăp
3.4.2 Quá trình quản lý chất lợng thi công xây lắp của chủ đầu t (bên A)
Để đảm bảo chất lợng công trình xây dựng chủ đầu t phải thực hiện các côngviệc sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị thi công:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình
- Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu của dự án Bộ phậngiám sát chất lợng bao gồm những ngời có năng lực theo quy định
- Kiểm tra điều kiện năng lực xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng
- Kiểm tra, nghiệm thu và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công
b) Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp
đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phơng án tự kiểm tra chất lợngcủa doanh nghiệp xây dựng
- Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của doanh nghiệp xâydựng đợc chọn với hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trờng thông quachứng chỉ chất lợng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thínghiệm hợp chuẩn thực hiện
- Kiểm tra thiết bị công trình và thiết bị công nghệ trớc khi lắp đặt trong côngtrình thông qua chứng chỉ chất lợng của nơi sản xuất thiết bị và kết quả kiểm
định chất lợng thiết bị do các tổ chức có t cách pháp nhân đợc nhà nớc quy
định thực hiện
- Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và
an toàn cho các công trình lân cận
Trang 32- Kiểm tra về chất lợng, khối lợng, tiến độ xây dựng các công việc, từng bộphận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và công trình để thực hiệnnghiệm thu.
- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc, từng bộ phận, từnggiai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đa vào sử dụng
- Tập hợp, kiểm tra trình cơ quan có chức năng quản lý nhà nớc về chất lợngcông trình xây dựng, hồ sơ, tài liệu nghiệm thu trớc khi tổ chức nghiệm thu
- Lập báo cáo thờng kỳ và định kỳ 6 tháng về chất lợng, khối lợng và tiến độcác công tác xây lắp
- Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vớng mắc, phát sinhtrong thi công
- Trớc khi nghiệm thu những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình,nếu phát hiện những dấu hiệu không đảm bảo chất lợng thì chủ đầu t phải thuê
tổ chức t vấn kiểm định chất lợng đánh giá để làm cơ sở nghiệm thu
3.5 Quá trình đánh giá nghiệm thu.
Đại diện bên giao thầu, t vấn thiết kế, t vấn giám sát kỹ thuật và nhà thầunghiệm thu kỹ thuật khối lợng ẩn khuất, kết cấu chịu lực, những bộ phận hayhạng mục công trình khi chuyển giao giai đoạn kỹ thuật thi công, lập đầy đủthủ tục theo chế độ hiện hành về quản lý kỹ thuật
Đại diện bên giao thầu, t vấn giám sát, nhà thầu tổ chức nghiệm thu khối lợng
và chất lợng các hạng mục hoàn thành của công trình để thanh toán cho nhàthầu theo giá trúng thầu
Đối với khối lợng thi công xong nhng không đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật
đợc duyệt hoặc chất lợng không đảm bảo, Ban quản lý dự án khớc từ nghiệmthu hoặc nhà thầu phải phải phá đi làm lại và nhà thầu phải chịu các chi phí
đó
Hồ sơ hoàn công toàn bộ công trình phải đợc lập xong khi chủ đầu tnghiệm thu hoặc công trình hoàn thành và phải nộp đầy đủ 06 bộ hồ sơ hoàncông trớc khi chủ đầu t và nhà thầu ký biên bản bàn giao công trình hoànthành
3.6 Quá trình quản lý về vốn.
Để quản lý dự án thì chủ đầu t thành lập ban quản lý dự án quản lý vốn
và quản lý kỹ thuật dự án Chủ đầu t thanh toán cho đơn vị thi công bằng hìnhthức chuyển khoản.Đơn vị thi công đợc thanh toán qua các đợt thanh toán
Trang 33Giá trị thanh toán của mỗi đợt trên cơ sở khối lợng công việc mà đơn vịthi công thực hiện đợc Khối lợng công việc đợc thể hiện trên hồ sơ nghiệmthu chi tiết các hạng mục thi công của dự án Hồ sơ nghiệm thu là văn bản xácnhận khối lợng công việc mà đơn vị thi công thực hiện hoàn thành về mặt khốilơng, chất lợng, tiến độ của một hạng mục công việc nào đó
Sau khi kết thúc hợp đồng đa dự án vào khai thác, chủ đầu t giữ lại từ 20-40%giá trị của dự án (tuỳ theo từng dự án) để bảo hành công trình trong suất thờigian bảo hành công trình của nhà thầu
Ngoài nguồn vốn chính cho thi công dự án, chủ đầu t dành ra một quỹ5% giá trị dự án cho dự phòng các công việc phát sinh trong quá trình thi công
3.7 Quá trình quản lý nhân sự
Sau khi khởi công xây dựng đơn vị thi công triển khai máy móc thiết bịnhân lực theo đúng nh tinh thần hồ sơ dự thầu đã trúng thầu Trong quá trìnhthực hiện dự án nếu nh đơn vị thi công bố trí nhân lực không đáp ứng đợc cácyêu cầu của dự án, không đúng nh trong cam kết nh trong hồ sơ dự thầu đãtrúng thầu Chủ đầu t có quyền lập biên bản yêu cầu đơn vị thi công thực hiện
đúng yêu cầu nh trong hợp đồng đã nêu
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải áp dụng triệt để các quy
định về an toàn lao động Tránh tình trạng tai nạn lao động đáng tiếc xảy ragây thiệt hại về ngời và của Nếu phát hiện thấy sai sót về an toàn lao động,chủ đầu t có quyền đình chỉ thi công hạng mục đó, yêu cầu đơn vị thi công cóbiện pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo an toàn trớc khi thi công phần việc còn lại
II Các yếu tố ảnh hởng dến chất lợng công trình và hoạt động quản lý chất lợng
j: Công việc thứ j của hạng mục công trình
Qj: Khối lợng công việc xây lắp hạng mục công trình
DGj: Đơn giá tính cho một đơn vị công tác xây lắp hạng mục j
Gdt: Giá dự thầu, đợc tính bằng công thức Gdt =(VL, NC, M, C, LT)
Với: chi phí nguyên vật liệuchính, phụ (VL), chi phí nhân công trực tiếp(NC), chi phí máy thi công (M).Ba khoản chi phí này là chi phí trực tiếp xâydựng công trình: T=VL+NC+M
Trang 34Chi phí chung: C
Thuế và lãi: LT
Mặc dù Công ty sử dụng giá dự thầu nh một công cụ cạnh tranh nhngCông ty đã vận dụng một cách khoa học trong việc giám sát giá dự thầu.Công ty đã tìm cách bóc giá phù hợp với từng hạng mục công trình Sử dụng Giá dự thầu nh một công cụ cạnh tranh, tăng tỷ lệ thắng thầu của Công
ty Giá dự thầu của công ty thờng sát với giá trúng thầu, do vậy đã đã tiếtkiệm đợc một khoản kinh phí lớn
Công ty đã tìm cách giải phần lãi trong chi tiêu thuế và lãi, điều chỉnh,xây dựng lại định mức tiền lơng cho công nhân trực tiếp Đồng thời Công tyquản lý và nâng cao năng suất sử dụng máy thi công, tránh tình trạng máykhông làm việc Điều đó làm cho Công ty giảm giá dự thầu, tăng tỷ lệ thắngthầu và năng lực cạnh tranh của mình
Trên thực tế, nhiều công ty đã tìm mọi cách giảm giá dự thầu nhngkhông đảm bảo chất lợng công trình nh: giảm bớt, thay thế bằng các nguyênvật liệu rẻ tiền, sử dụng lao động kém chất lợng, huy động không đủ máy mócthiết bị về số lợng và chất lợng … theo quy định của pháp luật
Đấu thầu giá thấp - một nguyên nhân chính ảnh hởng đến chất lợng
công trình
Nh chúng ta đã biết trong xây dựng cơ bản hiện nay do những bức xúc vềviệc làm dẫn tới sự sống còn của các doanh nghiệp Chính vì vậy để tồn tại,một số doanh nghiệp đã bất chấp những nguyên tắc cơ bản trong việc định giá
bỏ thầu, miễn sao là phải trúng thầu Họ xác định thà trúng thầu với gía thấp
để doanh nghiệp tồn tại một cách thoi thóp còn hơn nếu không có việc làm thìlập tức doanh nghiệp sẽ không tồn tại (chết từ từ còn hơn chết lập tức)
Xuất phát từ suy nghĩ trên mà tại nhiều công trình xây dựng cơ bản, đểtrúng thầu các nhà thầu đã đua nhau giảm giá, miễn sao là vào đợc công trình,chính vì thế mà có nhiều gói thầu bỏ thầu chỉ đạt từ 45-60% giá trần, ví dụ nhgói thầu R5 & R6 tuyến tránh Hải Phòng, dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 10,giá bỏ thầu chỉ đạt 46% giá trần Điều này làm nảy sinh nhiều mâu thuẫntrong thực tế Một điều khó hiểu là vì sao mà các cơ quan xét thầu vẫn chấm
để cho các nhà thầu bỏ giá thấp nh vậy trúng thầu vào thi công các công trình
Đành rằng việc chấm thầu là dựa trên các tiêu chuẩn của nhà thầu về năng lực,thiết bị và giá thành hạ để chọn điều này sẽ tiết kiệm cho nhà nớc nhiều tiềncủa Song nếu đấu thầu với giá quá thấp nh trên thì việc các nhà thầu hoànthành các hợp đồng theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lợng là hết sức khókhăn Doanh nghiệp muấn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến lợi nhuận và
Trang 35đặc biệt là phải quan tâm đến chất lợng công trình Song với giá bỏ thầu thấp
nh vậy thì không những không có lãi, chất lợng công trình không đợc đảm bảochất lợng mà còn dẫn nhà thầu đến bờ vực của sự phá sản
Để cấu thành giá thành sản phẩm thấp, nhà thầu chỉ có thể giảm chi phínhân công, máy móc cũng nh chi phí quản lý tới mức tối thiểu, chứ họ khôngthể giảm đợc giá vật t, nguyên liệu nh xi măng, sắt thép, cát, đá, đất đắp, nhựa
đờng… theo quy định của pháp luật
Thông thờng ở các công trình cầu đơng thì gía nguyên vật liệu chiếmkhoảng 60 - 70% giá thành sản phẩm, vậy với giá bỏ thầu thấp nh trên, nhàthầu không thể đủ chi phí cho viêc mua nguyên vật liệu chứ không nói đến cácchi phí khác nh nhân công, máy móc và quản lý Việc đấu thầu thờng do cácnhà thầu chính (các Tổng công ty) đảm nhiệm Khi trúng thầu họ giữ lại môt
tỉ lệ phần trăm quản lý ,còn lại giao cho các nhà thầu phụ trực tiếp thicông.Các nhà thầu phụ đợc thuê với giá thấp nên năng lực cũng nh kinhnghiệm rất hạn chế Do giá thầu quá thấp nên trong quá trình thi công nhàthầu phụ đã gặp không ít khó khăn, nhất là khó khăn về tài chính Thời gian
đầu khi triển khai thi công nhà thầu có vẻ tiến hành đồng bộ Sau một thờigian thi công do tình hình tài chính khó khăn họ không có khả năng thanhtoán cho các cơ sở cung cấp nguyên vật liệu, do đó các cơ sở này đã từ chốikhông cung cấp nguyên vật liệu, vật t cho công trình Hậu quả là công tác thicông của nhà thầu bị đình trệ, họ phải tìm cách kéo dài việc thi công manhmún nhỏ lẻ Tình trạng này đợc diễn biến trong một thời gian rất dài mặc chochủ đầu t và t vấn có nhiều văn bản nhắc nhở nhà thầu cần phải huy độngthêm nhân lực và máy móc để đẩy nhanh tiến độ thi công theo đúng yêu cầutiến độ của dự án đề ra Song do năng lực kém và khả năng tài chính hạn hẹpnên nhà thầu tìm cách đa ra rất nhiều lý do trong đó có lý do muôn thủa vềcông tác giải phóng mặt bằng chậm trễ Đến khi thời gian phải hoàn thành d
án còn quá ít, lúc này do sức ép từ nhiều phía trong đó có cả chủ công trình,nhà thầu buộc phải thi công tiếp Do không đủ thời gian nên có một số hạngmục nhà thầu thi công không tuân thủ theo chỉ dẫn kĩ thuật của dự án cũng
nh chỉ dẫn của t vấn giám sát Mặc dù nhà thầu luôn phải chịu sức ép từ nhiềuphía nhng không nên do sức ép mà xem nhẹ những chỉ dẫn kĩ thuật của dự áncũng nh những yêu cầu chất lợng của công trình
Trên đây là những nguyên nhân chính dẫn đến một số công trình mớihoàn thành đa vào sử dụng đã bị sự cố nh sự cố ở một số đoạn tên quốc lộ 1A
và quốc lộ 5 mới đa vào sử dụng một thời gian mặt đờng đã phải bóc lên làm
Trang 36lại Những sự cố này đã làm ảnh hởng đến uy tín của ngành XDCB Nếu cứgiữ nguyên tình trạng đấu thầu và thi công nh hiện nay thì vấn đề đảm bảochất lợng lâu dài cho công trình là hết sức khó khăn và việc xảy ra s cố làkhông tránh khỏi Điều này sẽ gây nên tốn kém tiền của Nhà nớc, làm mấtlòng tin trong dân chúng.
Đất nớc ta còn nghèo, để có đợc những khoản tiền lớn đầu t cho xâydựng cơ sở hạ tầng, chính phủ đã phải hết sức cố gắng đi vay từng đồng vốn từcác nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài Nhng nếu sử dụng các nguồn vốn tên
mà không đảm bảo hiệu quả kinh tế kĩ thuật lâu dài thì ai sẽ phải gánh chịuhậu quả này, phải chăng là thế hệ con cháu chúng ta?
1.2 Tiến độ thi công
Tiến độ thi công là một công cụ trong cạnh tranh của công ty và đã đợcCông ty sử dụng có hiệu quả Các công trình hoàn thành vợt và kịp tiến độ đãnhanh chóng đa vào sử dụng và khai thác đã làm hài lòng các chủ đầu t, tăng
uy tín của công ty trên thị trờng công trình giao thông
Nhận tức rõ tầm quan trọng của tiến độ thi công, Công ty đã sử dụnghàng loạt các biện pháp nhằm rút ngắn tiến độ thi công công trình nh : ápdụng các biện pháp thi công mới, đổi mới trang thiết bị máy móc và phơngtiện thi công, nâng cao trình độ lành nghề của ngời lao động, vì vậy đã gópphần vào việc nâng cao uy tín, tăng năng lực cạnh tranh cho Công ty
Theo thống kê sơ bộ của phòng kế hoạch kĩ thuật thì tỉ lệ số công trìnhthi công kịp tiến độ là 98% So sánh với mặt bằng chung về tiến độ thi côngcông trình xây dựng các Công ty khác thì tỷ lệ này là tơng đối cao, đặc biệt làtrong diều kiện thi công ngày càng phức tạp nh hiện nay Bởi thực tế khi đếnhạn phải bàn giao công trình, nhiều công ty vẫn không đảm bảo tiến độ, thậmchí kéo dài tơí hơn một năm hoặc năm sau mới hoàn thành Và đây thực sự làthành tích đáng khen ngợi đối với tập thể cán bộ công nhân viên trong toànCông ty xây dựng công trình giao thông Việt-Lào
Các công trình giao thông của Công ty đợc bàn giao đúng thời hạn, đợcchủ đầu t đánh gía cao
1.3 Địa hình, địa chất của công trình
Địa hình, địa chất có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng công trình, các côngtrình giao thông thờng nằm trong địa hình núi cao, hiểm trở, bình diện thấp,giao thông đi lại khó khăn, do đó công tác vận chuyển máy móc, nguyênnhiên vật liệu gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, đứng trớc mọi khó khăn đó tậpthể cán bộ công nhân viên của Công ty luôn đoàn kết một lòng phấn đấu hoàn