1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật

66 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Tác giả Nguyễn Mạnh Sơn
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 56 của Bộ Luật lao động xác định mức lơng tối thiểu là mức lơng đợc ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảmcho ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bìnhthờ

Trang 1

Mục lục

2

Phần mở đầu 3

Chơng I 4

Cơ sở lý luận về công tác tổ chức và quản lý tiền lơng trong công ty TVkđ và địa kỹ thuật 4

I.1 Tổng quan về tiền lơng: 4

I.1.1 Khái quát về tiền lơng- Bản chất tiền lơng: 4

I.1.2 Nội dung của tiền lơng: 7

I.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng: 11

I.1.4 Các hình thức trả lơng và ảnh hởng của nó đến thu nhập của ngời lao động: 12

I.1.5 Quỹ tiền lơng - Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng: 16

I.1.6 Các khoản thu nhập khác của ngời lao động: 21

Chơng II 23

Thực trạng hạch toán tiền lơng và các 23

khoản trích theo lơng tại công ty t vấn 23

thiết kế- kiểm định công trình và địa kỹ thuật 23

II.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển công ty: 23

II.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ở công ty : 23

I.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và mô hình bộ máy quản lý tại Công ty 25

II.2 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động ở công ty T vấn thiết kế-kiểm định công trình và địa kỹ thuật: 27

II.2.1 Đặc điểm về lao động: 27

II.2.2 Đặc điểm về quản lý lao động 28

II.2.3 Đặc điểm về quỹ lơng và quản lý quỹ lơng ở công ty T vấn thiết kế- kiểm định công trình và địa kỹ thuật 31

II.3 Các hình thức hạch toán tiền lơng tại Công ty T vấn thiết kế-kiểm định công trình và địa kỹ thuật 34

II.3.1 Hình thức trả lơng thời gian theo sản phẩm.(áp dụng cho khối quản lý và bộ phận phục vụ) 34

năm 2004 44

II.3.2 Hạch toán theo hình thức trả lơng khoán: 51

Giám đốc duyệt 52

Tổng cộng 53

II.4 Hạch toán các khoản trích theo lơng tại công ty T vấn thiết kế, kiểm định công trình và địa kỹ thuật 59

Trang 2

Quý I năm 2004 63 chơng III 67 một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Tiền lơng

và các khoản trích theo lơng 67 tại Công ty T vấn thiết kế Kiểm định công trình và Địa kỹ

thuật 67 III.1 Đánh giá tình hình sử dụng lao động, quản lý hạch toán tiền l-

ơng 67 III.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán Tiền lơng

và các khoản trích theo lơng 68 Kết luận 73

Trang 3

Phần mở đầu

Nh chúng ta đã biết, trong lao động ng ời lao động (công nhânviên chức) có vai trò quan trọng nhất Họ là những ng ời trực tiếptham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp thamgia vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu dùngcủa toàn xã hội Để bù đắp hao phí về sức lao động của họ trong quátrình sản xuất kinh doanh nhằm tái sản xuất sức lao động, ngời chủ sửdụng lao động phải tính và trả cho ngời lao động các khoản thuộc thunhập của họ trong đó tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao

động Ngoài ra trong thu nhập của ngời lao động còn gồm các khoảnkhác nh: trợ cấp BHXH, tiền thởng, tiền ăn ca…

Ngợc lại khi thu nhập của ngời lao động đợc đảm bảo thì nó là một độnglực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lực phấn đấusáng tạo trong sản xuất,thúc đẩy sản xuất phát triển Vì vậy tác dụng và ýnghĩa của tiền lơng và các khoản thu nhập khác càng đặc biệt quan trọng.Chúng ta không phủ nhận vai trò quan trọng của các công tác khác nh tổchức, phát triển nhân sự, kiểm tra… Nhng rõ ràng tiền lơng đóng vai trò thenchốt trong việc kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và sản xuấthàng hoá Đồng thời tiền lơng cũng là lợi ích của ngời lao động, là sự lu tâmlớn của doanh nghiệp Trong quan hệ lao động, tiền lơng là giá trị, giá cả sứclao động Đối với ngời sử dụng lao động, tiền lơng là một yếu tố của chi phísản xuất Đối với ngời lao động, tiền lơng là nguồn sống chính để nuôi sốngbản thân và gia đình

Tiền lơng chỉ thật sự phát huy tác dụng của nó khi các hình thức tiền lơng

đợc áp dụng hợp lí nhất, sát thực với tình hình thực tế, đúng nguyên tắc củanhà nớc và khả năng cống hiến của mỗi ngời Có nh vậy mới đem lại hiệu quảkinh tế cao nhất

ở mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sảnxuất kinh doanh và tính chất công việc mà vận dụng các hình thức trả lơngkhác nhau Việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp và thanh toán kịp thời

có ý nghĩa to lớn về chính trị và kinh tế của doanh nghiệp

Nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác quản lý tiền lơng trongdoanh nghiệp và vận dụng kiến thức đã học, tôi chọn đề tài “ Hoàn thiện

Trang 4

nâng cao hiệu quả sử dụng ngời lao động.” làm chuyên đề tốtnghiệp.

Kết cấu của chuyên đề này gồm có một số nội dung chính sau đây:

- Chơng I : Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng

- Chơng II : Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng tại Công ty T vấn thiết kế- Kiểm định công trình và địa kỹ thuật

- Chơng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lơng với

việc nâng cao hiệu quả sử dụng ngời lao động tại Công ty T vấn thiết Kiểm định công trình và địa kỹ thuật

kế-Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận

đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong phòng Tài chính kế toán,phòngTổ chức hành chính, Phòng quản lý kinh doanh, các anh, các chị ở Công

ty T vấn thiết kế –Kiểm định công trình và địa kỹ thuật và sự hớng dẫn trựctiếp của Thầy Vũ Việt Hùng và các thầy cô giáo trong khoa Quản lý- kinhdoanh Trờng Đại Học Bách Khoa- Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và nhất là thầy hớng dẫn Vũ ViệtHùng cùng toàn thể các công nhân viên chức trong Công ty T vấn thiết kế kiểm

định công trình và địa kỹ thuật đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài chuyên đề này

Hà Nội, ngày tháng năm 2004

Sinh viên

Nguyễn Mạnh Sơn

Chơng I Cơ sở lý luận về công tác tổ chức và quản lý tiền lơng trong công ty TVkđ và địa kỹ thuật

I.1 Tổng quan về tiền lơng:

I.1.1 Khái quát về tiền lơng- Bản chất tiền lơng:

1 Khái niệm tiền lơng:

Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động đợc coi là một hàng hoá bởi vì nó

có các điều kiện sau:

+ Ngời lao động có sức lao động, có quyền tự do về thân thể của mình, tự

do sử dụng sức lao động của mình

+ Ngời sử dụng lao động thì có vốn, có tài sản, nhng lại cần nhiều sức lao

động do đó phải đi thuê (mua) sức lao động

Trang 5

Sau một quá trình làm việc thuê cho ngời sử dụng lao động ngời lao độngnhận đợc một khoản thu nhập có liên quan đến kết quả lao động của mình, gọi

là phù lao hay sự trả công lao động_ Lơng lao động

+ Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ng-

ời lao động đã cống hiến cho xã hội

+ Tiền lơng dới chế độ Chủ Nghĩa Xã Hội là một bộ phận của thu nhậpquốc dân, biểu hiện bằng tiền, đợc Nhà nớc trả cho ngời lao động mà ngời đó

đã cống hiến cho Xã hội

+ Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả của sức lao động đợc hìnhthành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phùhợp với quan hệ cung va cầu về sức lao động

ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc tách

ra làm quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch tiền lơng Nóchịu tác động của qui luật phát triển cân đối có kế hoạch và chịu sự chi phốitrực tiếp của nhà nớc thông qua các chế độ chính sách tiền lơng do Hội Đồng

Bộ Trởng ban hành Tiền lơng cụ thể gồm 2 phần: Phần trả lơng bằng tiền dựatrên hệ thống thang lơng, bảng lơng và phần trả bằng hiện vật thông qua chế

độ tem phiếu, sổ (phần này chiếm tỉ trọng lớn) Từ báo cáo chính trị của banchấp hành Trung Ương Đảng tại Đại hội IX của Đảng đã nêu: Kinh tế thị tr-ờng định hớng XHCN thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động vàhiệu quả kinh tế…Các doanh nghiệp đợc tự chủ trong việc trả tiền lơng và tiềnthởng trên cơ sở hiệu quả của doanh nghiệp và năng suất lao động của mỗi ng-

ời Tiền long trả cho ngời lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo: tính đúng,tính đủ theo chế độ tiền lơng của nhà nớc, gắn với yêu cầu quản lý lao độngcủa doanh nghiệp Tiền lơng thoả đáng là một công cụ, đòn bẩy kinh tế quantrọng góp phần khuyến khích ngời lao động, mặt khác phải chăm lo học tậpvăn hoá, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật, có thái độ lao động

đúng đắn, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, thúc đẩy sản suất, kinh doanh pháttriển mạnh mẽ Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản phụcấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …các khoản này cũng góp phầntrợ giúp ngời lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trờng hợp khókhăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động

2 Bản chất của tiền lơng:

Trang 6

- Về mặt kinh tế: Tiền lơng là phần đối trọng của sức lao động mà ngời lao

động đã cung cấp cho ngời sử dụng lao động

- Về mặt xã hội: Tiền lơng là một khoản phụ cấp của ngời lao động để bù

đắp các nhu cầu tối thiểu của ngời lao động ở thời điểm kinh tế- xã hội nhất

định Khoản tiền lơng đó phải đợc thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sửdụng lao động( Chủ doanh nghiệp) có tính đến mức lơng tối thiểu do Nhà nớcban hành

Ngời lao động sau khi sử dụng lao động tạo ra sản phẩm thì đợc một sốtiền công nhất định Xét về hiện tợng ta thấy sức lao động đợc đem trao đổi đểlấy tiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hóa, một loại hàng hóa đặcbiệt Tiền lơng chính là giá cả của hàng hóa sức lao động

Từ khi nhà nớc chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần thì bản chất củatiền lơng cũng thay đổi theo Tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao

động trả cho ngời lao động để hoàn thiện công việc theo chức năng, nhiệm vụ

Nh vậy, bản chất của tiền lơng trong giai đoạn này là giá cả sức lao động đợchình thành trên cơ sở giá trị sức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của cácqui luật kinh tế trong đó có qui luật cung cầu Mặt khác, tiền lơng bao gồm

đầy đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập, nguồn sống chủyếu của bản thân gia đình ngời lao động (tiền lơng hu)

động đã mất bằng một số lợng sức lao động mới

Tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng, ở giác độ tiền lơng là phải đủtrang trải chi phí tối thiểu về ăn, ở, đi lại, giải trí, học tập, chữa bệnh , giao tiếpxã hội, bảo hiểm xã hội và có phần để nuôi gia đình

Để thu hút động viên nguồn lực của sản xuất và việc thực hiện các mục tiêukinh tế-xã hội, một mặt nhà nớc tạo ra môi trờng và điều kiện để ngời lao

Trang 7

động có việc làm, mặt khác có cơ chế chính sách đảm bảo đời sống vật chất vàtinh thần của ngời lao động.

Thực hiện chức năng này trớc hết tiền lơng phải đợc coi là giá trị sức lao

động Thực hiện trả lơng theo việc, không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguyêntắc phân phối theo lao động Mức lơng tối thiểu làm nền tảng chính sách tiềnlơng, có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm tuổi già, nuôi con,…

Đồng thời ngời sử dụng lao động không trả công thấp hơn mức lơng tối thiểunhà nớc qui định Các yếu tố cấu thành tiền lơng phải đảm bảo và khôngngừng nâng cao đời sống vật chất và thể chất của ngời lao động Khi xây dựngcác hệ thống thang lơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấp, thởng, phản ánh

đúng mức tiêu hao lao động trên cơ sở đánh giá mức độ phức tạp lao động vàphân biệt điều kiện lao động khác nhau giữa các nghề, các công việc

vụ nâng cao hiệu quả công việc Tiền lơng của ngời lao động không nhữngduy trì cuộc sống hàng ngày mà còn có thể đợc phòng cho cuộc sống lâu dàikhi họ hết khả năng lao động hay xảy ra bất trắc

I.1.2 Nội dung của tiền lơng:

1 Lơng tối thiểu:

Mức lơng tối thiểu đợc hiểu nh một đại lợng giới hạn thấp nhất mà luậtpháp yêu cầu ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động để đảm bảocho ngời lao động một mức sống tối thiểu Điều 56 của Bộ Luật lao động xác

định mức lơng tối thiểu là mức lơng đợc ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảmcho ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bìnhthờng, bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao

động mở rộng Tiền lơng đó phải đợc đảm bảo giá trị sức mua hàng bằng cách

Trang 8

Cơ cấu lơng tối thiểu dựa trên cơ cấu mức sống tối thiểu có tính đến phầnnuôi con, bảo hiểm tuổi già và bảo hiểm tìm việc

Mức lơng tối thiểu là nền tảng của kết cấu chính sách tiền lơng Là công cụ

đắc lực làm ổn định xã hội, đảm bảo sự ổn định đời sống của ngời lao động

Là công cụ đắc lực để điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân c nhất là ngời

sử dụng lao động và ngời lao động nhằm thiết lập những mối ràng buộc kinh

tế và tăng cờng trách nhiệm của các bên trong lĩnh vực quản lý và sử dụng lao

động

2 Lơng cấp bậc:

Chế độ lơng cấp bậc là hệ thống thớc đo thống nhất do nhà nớc qui định vàhớng dẫn dùng để đánh giá chất lợng lao động của các loại lao động cụ thểkhác nhau của các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân, là cơ sở để sử dụnglao động dựa vào đó để xác định mức trả công cho công nhân phù hợp vớitrình độ nghề nghiệp và điều kiện lao động thích ứng

Tiền lơng cấp bậc đợc tính theo công thức sau:

TL CB = L min x H S

Trong đó: TLCB : tiền lơng cấp bậc HS : hệ số lơng

Lmin : tiền lơng tối thiểu Tiền lơng cấp bậc đợc áp dụng cho công nhân làm việc bằng thể lực Trongquá trình lao động, họ sử dụng cơ bắp là chủ yếu để thực hiện công việc đợcgiao

Lao động của công nhân thờng mang tính chất trực tiếp, họ là ngời trực tiếptạo ra sản phẩm hàng hóa Trong quá trình lao động, ngời lao động dùng công

cụ lao động trực tiếp tác động vào đối tơng lao động, làm thay đổi hình dáng,kích thớc, thuộc tính của đối tợng lao động theo yêu cầu thiết kế của sảnphẩm Đồng thời chịu sự tác động trực tiếp của điều kiện lao động và môi tr-ờng nơi làm việc có ảnh hởng đến sức khỏe

Chế độ tiền lơng cấp bậc là điều kiện cơ bản để thực hiện nguyên tắc phânphối theo lao động Chế độ tiền lơng cấp bậc là cơ sở để xếp bậc và trả lơngcho công nhân có phân biệt về mức độ phức tạp và điều kiện lao động khácnhau giữa các nghề Chế độ tiền lơng cấp bậc là biện pháp để giải quyết hợp lýmối quan hệ về tiền lơng giữa các ngành và từng ngành

Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao trình

độ lành nghề Công nhân muốn đợc hởng mức lơng ở một cấp bậc nào đó đòi hỏiphải có một trình độ lành nghề tơng ứng Việc qui định mức lơng ở bậc cao hay

Trang 9

bậc thấp trong một thang lơng, bảng lơng sẽ có tác dụng khuyến khích công nhân

ra sức học tập văn hóa, khoa học-kĩ thuật chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm đểkhông ngừng nâng cao trình độ lành nghề

Chế độ tiền lơng cấp bậc đợc xây dựng đúng đắn là cơ sở để tổ chức và

định mức lao động đợc hợp lý Việc phân chia trình độ công nhân theo cấpbậc, trình độ tơng ứng với mức độ phức tạp lao động tạo điều kiện bố trí sửdụng hợp lý sức lao động và là cơ sở để định mức lao động đợc hợp lý Ngoài

ra chế độ tiền lơng còn là cơ sở để lập kế hoạch lao động, kế hoạch đào tạo vàbồi dỡng trình độ lành nghề của công nhân

Trong đó: TLCV : tiền lơng chức vụ

Lmin : tiền lơng tối thiểu

HS : hệ số lơng

Xuất phát từ việc các đối tợng của tiền lơng chức vụ và cấp bậc là khácnhau nên hệ số lơng áp dụng cho lơng cấp bậc và chức vụ là không giốngnhau Hệ số lơng đợc nhà nớc qui định theo từng loại lao động tùy thuộc vàotính chất của từng công việc, từng ngành, từng nghề

4 Phụ cấp

Phụ cấp thực chất là phần tiền lơng bổ xung cho lơng cơ bản (lơng cấp bậc

và lơng chức vụ) mà khi xác định tiền lơng cơ bản có những yếu tố mà ngời tacha tính tới hoặc đã tính xong cha đầy đủ

Chế độ phụ cấp nhằm đãi ngộ về điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạtkhông ổn định thờng xuyên, nhằm tạo điều kiện cho công nhân viên chứctrong một số ngành khắc phục những khó khăn về sinh hoạt, nâng cao tinhthần trách nhiệm ổn định lực lợng sản xuất để nâng cao hiệu suất công tác đểquản lý Chế độ phụ cấp là biện pháp để điều chỉnh mối quan hệ hợp lý về đãingộ giữa các ngành, các vùng

Trong cơ cấu thu nhập, tiền lơng của công nhân viên chức có thể chia làm 2

Trang 10

bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thởng Phần cố định (còn gọi là phầncứng) bao gồm tiền lơng cấp bậc và tiền lơng chức vụ Các khoản phụ cấp đợctính theo lơng cấp bậc hoặc chức vụ Do vậy tiền phụ cấp lớn hay nhỏ tùythuộc vào độ lớn nhỏ của lơng cơ bản tuy nhiên có một số loại phụ cấp khôngtính theo lơng cơ bản mà tính bằng lơng tối thiểu (phụ cấp độc hại, phụ cấpkhu vực….)

Theo qui định, tổng các loại phụ cấp không đợc quá 18% lơng cơ bản củatừng cán bộ công nhân viên

(Tiền phụ cấp) = (Lơng cấp bậc) x (Mức phụ cấp)

Hiện nay, nhà n ớc qui định các loại phụ cấp sau:

a Phụ cấp khu vực:

Nhằm đãi ngộ hợp lý và khuyến khích công nhân viên công tác ở nhữngvùng đợc hởng phụ cấp khu vực, đồng thời góp phần điều chỉnh lao động giữacác vùng Có 5 mức phụ cấp khu vực: 5%, 10%, 15%, 20%, 25% lơng tốithiểu

b Phụ cấp độc hại :

Phụ cấp độc hại dành cho những ngời lao động ở môi trờng có mức độchại vợt quá giới hạn cho phép có các mức phụ cấp từ 1→5 % tiền lơng cơ bản

c Phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm:

Đây là số tiền để bồi dỡng và động viên công nhân viên chức khi cần thiếtphải làm thêm giờ, làm đêm Phụ cấp làm đêm (22hữ6h sáng) mức phụ cấp là40% lơng cấp bậc hoặc lơng chức vụ Nếu làm đêm đột xuất thì mức phụ cấp

là 30% lơng cấp bậc hoặc lơng chức vụ

Phụ cấp làm thêm: có mức phụ cấp là 50% lơng phụ cấp hoặc chức vụ nếu

làm thêm vào ngày thờng Mức phụ cấp là 100% lơng cấp bậc hoặc lơng chức

vụ nếu làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ

d Phụ cấp thu hút:

Dùng để khuyến khích những ngời đến làm việc ở các vùng kinh tế mới,thời gian phụ cấp thờng từ 3-5 năm Có 4 mức phụ cấp: 20%, 30%, 50%, 70%lơng cấp bậc hoặc lơng chức vụ

e Phụ cấp chức vụ :

Khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc tích cực hơn với chức vụ vàtrách nhiệm của mình Có 3 mức phụ cấp: 10%, 20%, 30% tiền lơng tối thiểu

Trang 11

f Các loại phụ cấp khác :

Ngoài ra còn có các loại phụ cấp khác nh: phụ cấp lu động: 5%, 10%,15%, 20%, 25% tiền lơng tối thiểu Riêng đối với lực lợng vũ trang, ngoài cáckhoản phụ cấp trên, họ còn đợc hởng thêm các khoản nh: phụ cấp thâm niên, u

đãi ngời có công

I.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng:

1 Nhóm nhân tố thuộc thị tr ờng lao động:

Cung cầu ảnh hởng trực tiếp đến tiền lơng Khi cung về lao động lớn hơncầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng giảm Khi cung lao động bằng cầulao động thì thị trờng lao động lại đạt tới sự cân bằng Tiền lơng lúc này là tiềncân bằng, mức tiền lơng bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hởng tới cung cầu vềlao động thay đổi nh: năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hóa, dịchvụ…

Khi giá cả hàng hóa, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo hiện tợng thực tế thay

đổi Do đó buộc các doanh nghiệp cũng phải điều chỉnh tiền lơng danh nghĩacho công nhân để đảm bảo đời sống ngời lao động

Trên thực tế luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực t nhân,nhà nớc, liên doanh…; giữa các ngành, giữa các công việc khác nhau Do vậynhà nớc cần có những biện pháp để điều tiết tiền lơng hợp lý

2 Nhóm nhân tố thuộc môi tr ờng doanh nghiệp :

Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giáthành…đợc áp dụng phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao chất lợng, hiệuquả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân

Khả năng tổ chức của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh đến tiền lơng: Vớidoanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao

động sẽ thuận tiện, dễ dàng Ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững thìtiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh

Cơ cấu tổ chức hợp lý hay không cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng.Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao đểgiám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất củangời lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động, góp phần tăng tiền lơng

3 Nhóm nhân tố thuộc bản thân ng ời lao động :

Trang 12

phải bỏ ra một khoản chi phí tơng đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dàihạn ở trờng lớp, cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm đợc những côngviệc đòi hỏi phải có hàm lợng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện đợc, đemlại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hởng lơng cao là tất yếu Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thờng đi đôi với nhau Mộtngời qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm hạn chế đợcnhững rủi ro có thể xảy ra, nâng cao bản lĩnh tài năng của mình, làm cho côngviệc đạt năng suất, chất lợng cao Vì vậy mà thu nhập của họ ngày càng tănglên Mức độ hoàn thành nhiệm vụ nhanh hay chậm, đảm bảo chất lợng haykhông đều ảnh hởng ngay đến tiền lơng của ngời lao động.

4 Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:

Mức độ phức tạp của công việc: với độ phức tạp của công việc càng cao thì

định mức tiền lơng cho công việc cũng càng cao Độ phức tạp của công việc

có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc,

độ nguy hiểu cho ngời thực hiện do đó tiền lơng sẽ cao hơn so với công việcgiản đơn

Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định

phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làmviệc với máy móc, môi trờng thực hiện khó khăn hay dễ dàng cũng quyết địnhtiền lơng

I.1.4 Các hình thức trả lơng và ảnh hởng của nó đến thu nhập của ngời lao động:

Tiền lơng giữ vai trò to lớn trong việc kích thích sản xuất, song chỉ là khảnăng, muốn khả năng đó trở thành hiện thực cần phải áp dụng một cách linhhoạt các hình thức trả lơng

Trang 13

1 Hình thức trả l ơng theo thời gian: (theo tháng, theo tuần, ngày hoặc theo

giờ)

Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công tácquản lý, đối với công nhân sản xuất, tiền lơng chỉ đợc áp dụng ở những bộ phậnkhông thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ, chính xác hoặc vì tính chất củasản xuất hạn chế Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm hai chế độ:

a Hình thức trả l ơng theo thời gian giản đơn :

Là chế độ trả công mà tiền công ngời lao động nhận đợc do cấp bậc caohay thấp và thời gian làm việc nh thế nào

Trả lơng theo thời gian giản đơn đợc tính theo các cách:

• Trả l ơng theo tháng: tiền lơng trả theo tháng là số tiền lơng đợc trả cố

định cho ngời lao động trên cơ sở hợp đồng lao động

• Trả theo tuần: tiền lơng trả theo tuần là số tiền mà đợc trả cho ngờilao động theo mỗi tuần làm việc Nó đợc xác định trên cơ sở lơng tháng nhânvới 12 tháng rồi chia cho 48 tuần

• Trả l ơng theo ngày: tiền lơng trả theo ngày là tiền lơng trả cho mộtngày làm việc, đợc xác định trên cơ sở tiền lơng tháng chia cho 22 ngày trongmột tháng

• Tiền l ơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác địnhtrên cơ sở lơng ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn trong một ngày qui

định ở Điều 68 Bộ luật lao động

b Hình thức trả l ơng theo thời gian có th ởng :

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơngtheo thời gian giản

đơn với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng đã qui định

Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng đợc áp dụng chủ yếu đối với côngnhân phụ, làm việc phục vụ nh: công nhân sửa chữa điều hành thiết bị, ngoài

ra còn áp dụng cho những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất cótrình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công việc tuyệt đối phải đảmbảo chất lợng

Trang 14

Trả l ơng theo thời gian có th ởng là tiền l ơng theo tiền l ơng giản đơn cộngvới số tiền th ởng mà ng ời lao động đạt đ ợc hoặc v ợt mức những chỉ tiêu về số

l ợng hoặc chất l ợng đã đề ra Chế độ trả lơng này không những phản ánh trình

độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tíchcông tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy nókhuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công việc

Do đó cùng với ảnh hởng của tiến bộ kỹ thuật, độ thành thạo công việc củatừng ngời… mà thu nhập của họ cũng đợc tăng lên

2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:

Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng hết sức phổ biến trong khu vực sảnxuất vật chất thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và đợc trả công vớinhiều chế độ linh hoạt

Trả lơng theo sản phẩm là tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho cá nhân hoặctập thể ngời lao động theo kết quả lao động nh: khối lợng sản phẩm, côngviệc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo chất lợng, tiêu chuẩn kỹ thuật doanhnghiệp đã qui định về đơn giá tiền lơng

Trang 15

Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là hình thức doanh nghiệp trả

ơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng sản phẩm, công việc đảm bảo chất ợng qui định

Hình thức trả lơng này thờng áp dụng đối với những công nhân sản xuấttrực tiếp trong các cơ sở kinh tế mà ở đó quá trình lao động mang tính chất

độc lập tơng đối, công việc có thể định mức lao động, có thể kiểm tra, nghiệmthu sản phẩm công việc một cách cụ thể, riêng biệt

c Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:

Chế độ trả lơng này chỉ đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà côngviệc có ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân chính nh: Công nhânsửa chữa, công nhân điều chỉnh trong nhà máy Đặc điểm của chế độ trả lơngnày là thu nhập về tiền lơng lao động của công nhân phụ tuỳ thuộc vào kết quảsản xuất của công nhân chính

Tuy nhiên do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả lơngcha đợc chính xác, cha thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhânphụ bỏ ra Dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh nhau nhng hởng mứclơng rất khác nhau

d Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng:

Trả lơng theo sản phẩm có thởng là hình thức trả lơng theo sản phẩm trựctiếp kèm theo số tiền thởng với những sản phẩm mà ngời lao động đạt và vợtcác chỉ tiêu nh số lợng, chất lợng sản phẩm hay công việc mà doanh nghiệp đề

ra, tính cho từng ngời hoặc tập thể lao động

Hình thức này đợc áp dụng với những sản phẩm mà công việc đòi hỏi phảihoàn thành một cách khẩn trơng để đạt đợc một kế hoạch nào đó của doanh

Trang 16

e Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:

Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến là hình thức trả lơng cho những sản phẩmvợt mức kế hoạch và đợc tính theo đơn giá luỹ tiến

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu của dâychuyền sản xuất do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đòihỏi phải đẩy nhanh tốc độ sản xuất và hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệptrong thời gian tơng lai

f Hình thức trả lơng khoán:

Hình thức trả lơng khoán đợc áp dụng cho những công việc nếu giao chitiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoànthành trong một thời gian nhất định Chế độ trả lơng này đợc áp dụng trongxây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp, áp dụng cho nhữngcông nhân khi làm việc đột xuất nh sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị đểnhanh chóng đa vào sản xuất

Theo hình thức trả lơng này, ngời công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền

l-ơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thànhcông việc đợc giao Do đó, họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việccủa mình còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về khối lợng hoàn thành.Tuy nhiên, để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tợng làm bừa làm

ẩu không đảm bảo chất lợng Do vậy, công tác nghiệm thu sản phẩm phải đợctiến hành chặt chẽ

Các doanh nghiệp đợc quyền lựa chọn các hình thức trả lơng trên sao chophù hợp với tính chất công việc và điều kiện kinh doanh, gắn với yêu cầu vàquản lý lao động cụ thể nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao tay nghề,năng suất lao động, hiệu quả công tác và để tăng thêm thu nhập cho họ

I.1.5 Quỹ tiền lơng - Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

1 Quỹ tiền lơng - phơng pháp xác định quỹ tiền lơng:

Trang 17

a Quỹ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp trảcho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thànhphần quỹ tiền lơng bao gồm:

- Tiền lơng tính theo thời gian (ngày, tháng…) theo sản phẩm , lơng khoán

- Tiền lơng trả cho thời gian công nhân viên ngừng việc đi học tập tự vệ,hội nghị, nghỉ phép năm,…

- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp độc hại,…

- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên v.v…

Quỹ tiền lơng bao gồm nhiều loại và có thể tuân theo nhiều tiêu thức khácnhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu nh phân theo chức năng của lao động,phân theo hiệu quả của tiền lơng

Căn cứ vào kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, doanhnghiệp xác định quỹ tiền lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động bao gồm:

- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao

- Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của nhà nớc

- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài

đơn giá tiền lơng đợc giao

- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang

Nh vậy, trớc hết để xây dựng quỹ tiền lơng, mỗi doanh nghiệp cần xác địnhcho mình đơn giá tiền lơng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh ở doanhnghiệp đồng thời phải đợc sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền

Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng đợc hởng,dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để tiền lơng dự phòng quálớn cho năm sau có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lơng cho các quỹsau:

- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sảnphẩm, lơng thời gian (ít nhất bằng 60% tổng quỹ lơng)

- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất, chất ợng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không qua 10% tổng quỹ lơng)

l Quỹ lơng khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuậtcao, tay nghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng)

- Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng)

- Việc quản lý, chi tiêu, sử dụng quỹ tiền lơng phải nằm trong mối quan hệvới việc thực hiện kế hoạch SXKD của đơn vị nhằm vừa chi tiêu hợp lý quỹ

Trang 18

tiền lơng, vứa đảm bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp.

Quỹ tiền lơng

bổ sung

Quỹ tiền lơng bổ sung là quỹ tiền lơng trả cho thời gian không tham giasản xuất theo chế độ đợc hởng lơng cho công nhân( chính và phụ) Bao gồm:Nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, nghỉe theo chế độ lao động nữ, hộihọp, học tập và công việc xã hội

* Phơng pháp 2: Quỹ lơng xác định theo tổng doanh thu trừ tổng chiphí( cha có lơng):

Quỹ

Tổng doanh thu thực hiện - Tổng chi phí thực

Tỷ lệ tiền lơng

Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ các yếu tốtăng giảm do nguyên nhân khách quan đợc cơ quan có thẩm quyền quyết

Doanh thu thực hiện – Chi phí thực hiệnLợi nhuận thực hiện =

1+ Đơn giá tiền lơng

* Phơng pháp 4: Quỹ tiền lơng xây dựng theo doanh thu

Quỹ tiền lơng = Tỷ lệ tiền lơng x Tổng doanh

thu thực hiện

Trang 19

Tæng doanh thu thùc hiÖn nãi trªn ph¶i lo¹i trõ nh÷ng yÕu tè t¨ng gi¶mkh¸ch quan.

Trang 20

2 Quỹ BHXH; BHYT; kinh phí công đoàn:

a Bảo hiểm xã hội:

Nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích bằng 20% mức lơng tối thiểu và

hệ số lơng của ngời lao động : Trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của

đơn vị, 5% ngời lao động phải nộp từ thu nhập của mình Quỹ bảo hiểm xã hộidùng chi: BHXH thay lơng trong thời gian ngời lao động ốm đau, nghỉ chế độthai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp ; chi trợ cấp hutrí cho ngời lao độngvề nghỉ hu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dỡng cho ngờilao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…

Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng Một bộ phận đợc nộp lên cơquan quản lý chuyên ngành đợc chi cho các trờng hợp quy định (nghỉ hu, nghỉmất sức) Một bộ phận đợc để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho những tr-ờng hợp nhất định nh ốm đau, thai sản…Việc sử dụng chi tiêu quỹ BHXH dù ởcấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo chế độ quy định

b Bảo hiểm y tế:

Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành BHYT đợc hình thành gồm 2nguồn: Một phần do doanh nghiệp phải gánh chịu, đợc tính trích vào chi phíSXKD hàng tháng theo tỷ lệ quy định là 2% tính trên tổng số tiền lơng thực tếphải trả công nhân viên trong tháng Một phần do ngời lao động gánh chịu th-ờng đợc trừ vào lơng công nhân viên theo tỉ lệ quy định là 1% trên tổng số tiềnlơng thực tế mà doanh nghiệp trả cho công nhân viên chức BHYT đợc nộplên cơ quan chuyên môn, chuyên trách (thờng chủ yếu dới hình thức muaBHYT ) để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên chức nh khámchữa bệnh…

c Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn cũng đợc hình thành do việc trích lập và tính vàochi phí sản xuất của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ quy định trên tổng sốtiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên chức trcng tháng

Theo chế độ quy quy định tỉ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% do doanhnghiệp gánh chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong đó:

- 1% nộp cho công đoàn cấp trên để duy trì tổ chức bộ máy quản lý củacông đoàn cấp trên

- 1% để lại cho công đoàn cấp cơ sở để chi tiêu cho hoạt động công

đoàn cấp cơ sở

Quản lý việc trích lập và chi tiêu sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ có ý nghĩa quan trọng không những đối với việc tính toán chi

Trang 21

phí, sản xuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi ngời lao độngcho doanh nghiệp.

I.1.6 Các khoản thu nhập khác của ngời lao động:

1 Tiền thởng:

Tiền thởng là một hình thức khuyến khích vật chất , làm tăng thêm thunhập cho ngời lao động, mục tiêu cuả tiền thởng là nhằm xác nhận sự đónggóp tích cực có hiệu quả cụ thể của ngời lao động vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp; khuyến khích ngời lao động gắn bó vớidoanh nghiệp, đã nỗ lực càng nỗ lực hơn, có lợi cho bản thân và cho doanhnghiệp Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp để lợi nhuận đạt đợctối đa áp dụng các chế độ tiền thởng không vợt quá tiền lơng

* Quy định mức th ởng:

Mức thởng đợc quy định cao hay thấp là tuỳ thuộc vào mức độ hoànthành các chỉ tiêu, điều kiện thởng và hiệu quả mang lại

* Quy định các hình thức tiền th ởng:

Căn cứ vào yêu cầu của sản xuất, công tác và nguồn tiền thởng của từng

tổ chức, từng doanh nghiệp từ đó đề ra các hình thức tiền thởng cho phù hợpvới tổ chức, doanh nghiệp Có một số hình thức tiền thởng đợc áp dụng rộngrãi trong các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay:

- Thởng hoàn thành và hoàn thành vợt mức nhiệm vụ sản xuất công tác

- Thởng tăng năng xuất lao động

- Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm

- Thởng tiết kiệm vật t

- Thởng sáng kiến, sáng chế…

*Kỳ phân phối tiền th ởng: tuỳ theo loại tiền thởng, nói chung phải kịp thời

- Thởng đột xuất ngay khi ngời lao động có thành tích

- Thởng thờng xuyên: khen thởng theo tháng, theo quý, theo năm,…

2 Trợ cấp:

Tuỳ theo từng doanh nghiệp, ngời lao động có thể đợc doanh nghiệp trợcấp thêm một khoản tiền khi gia đình gặp khó khăn ngoài chế độBHXH,BHYT đợc hởng

Ví dụ : con cái ốm đau, bệnh tật, cha mẹ già yếu đau, bệnh hiểm nghèo…

Trang 23

Chơng II Thực trạng hạch toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng tại công ty t vấn

thiết kế- kiểm định công trình và địa kỹ thuật II.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển công ty: II.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ở công ty :

Ngày 27/12/ 1962 Viện thiết kế Giao thông vận tải đợc thành lập, trong cơcấu tổ chức của Viện có một bộ phận đảm nhận chức năng chuyên về khảo sátthiết kế Địa chất công trình Đó chính là Phòng Địa chất và các đội khảo sát

địa chất trực thuộc Viện thiết kế GTVT

Năm 1978 các Đội khảo sát đợc nâng cấp thành các Đoàn khảo sát trựcthuộc Viện Đoàn khảo sát địa chất công trình II có nhiệm vụ chuyên thăm dò

địa chất, khoan cấp nớc, thí nghiệm, phân tích tổng hợp tài liệu báo cáo địachất phục vụ yêu cầu thiết kế các công trình xây dựng cơ bản theo kế hoạchViện giao

Trải qua quá trình hoạt động, với yêu cầu nhiệm vụ khảo sát địa chất ngàycàng lớn, ngày 04/4/1983 Viện thiết kế GTVT có quyết định số 222/VTK-GTVT-QĐ-TC thành lập Xí nghiệp khảo sát địa chất công trình bao gồm:

Đoàn ĐCCT II, phòng địa chất Viện thiết kế giao thông đờng thuỷ, bộ phậnkhảo sát địa chất công trình thuộc đoàn khảo sát 1, đoàn khảo sát 4 và đoànkhảo sát 7 Xí nghiệp khảo sát ĐCCT là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toánkinh tế, có t cách pháp nhân và sử dụng con dấu riêng

Cùng với sự phát triển của đất nớc, lĩnh vực xây dựng công trình giao thôngngày càng đợc mở rộng Nhà nớc xoá bỏ chế độ bao cấp và trao quyền tự chủkinh doanh cho doanh nghiệp Đáp ứng yêu cầu đổi mới, sau khi có quyết

định của Viện thiết kế GTVT (tháng 3/1991) sáp nhập Xí nghiệp cơ khí khảosát giao thông vào Xí nghiêp Địa chất công trình, tháng 11/1991 Xí nghiệp

Địa chất công trình đổi tên thành Xí nghiệp Địa chất công trình và xây dựng

và đến tháng 3/1994 đổi tên thành Xí nghiệp khảo sát thiết kế Địa chất côngtrình

Ngày 25/4/1996, Công ty T vấn thiết kế Địa chất công trình đợc thành lậptheo quyết định số 860 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trởng Bộ GTVT Công ty tiếptục phát huy truyền thống và sức mạnh của đơn vị chuyên ngành về công táckhảo sát thiết kế Địa chất công trình góp phần xây dng phát triển đất nớc nói

Trang 24

chung và ngành GTVT nói riêng Mới đây ngày 30-6-2004 công ty đợc đổi tênthành Công ty t vấn thiết kế- kiểm định công trình và địa kỹ thuật

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty:

• T vấn, khảo sát thiết kế, thí nghiệm địa chất công trình, địa chất thủyvăn và vật liệu xây dựng, t vấn thiết kế nền đờng đặc biệt, tờng chắn

• Xây dựng các công trình thực nghiệm về nền móng, luồng lạch, côngtrình bằng công nghệ mới, chống xói mòn công trình

• T vấn về thiết bị khoan địa chất và sửa chữa thiết bị, đánh giá môi ờng phục vụ xây dựng công trình

tr-• Thí nghiệm nền mặt đờng

• Kiểm định chất lợng công trình

• T vấn thiết kế và t vấn giám sát xây dựng nền móng công trình

Là 1 đơn vị thành lập sớm có trụ sở nằm tại trung tâm thủ đô gần với cơquan chủ quản nên có nhiều điều kiện để phát triển, có cơ hội đợc thi công cáccông trình lớn đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và đợc áp dụng nhiều thành tựu khoahọc kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến Do đó Công ty đã xây dựng đợc một

đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đội ngũ cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm Bên cạnh những thuận lợi thì công ty đã vấp phải không ítnhững khó khăn do nguyên nhân khách quan và chủ quan Trong cơ chế mới,

đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, tự cân đối thu chi vàtính toán lỗ lãi, phải tự nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chấtlợng sản phẩm công trình và chấp nhận cạnh tranh tìm kiếm việc làm trong

đấu thầu công trình để có đợc một vị trí trên thơng trờng Đặc điểm của sảnphẩm t vấn, thiết kế có ảnh hởng lớn đến tổ chức quản lý và sản xuất Cáccông trình thuộc loại sản phẩm đơn chiếc có quy mô lớn, thời gian thi côngkéo dài và mỗi công trình nằm trên địa bàn khác nhau nên chịu ảnh hởng trựctiếp của địa hình, thời tiết giá cả tại khu vực Các điều kiện sản xuất nh máymóc, thiết bị, nguồn nhân công phải di chuyển đến công trình gây khó khăncho công tác quản lý trong doanh nghiệp Tuy còn nhiều khó khăn do kháchquan và chủ quan đem lại, song với những đặc điểm và đặc thù riêng củamình, đợc sự giúp đỡ của Tổng công t vấn thiết kế GTVT, dới sự lãnh đạo của

Đảng ủy và Giám đốc công ty, bằng sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộcông nhân viên, công ty T vấn thiết kế– kiểm định công trình và địa kỹ thuật

đã luôn tìm đợc những bớc đi mới, giữ vững sự ổn định và phát triển với nhịp

Trang 25

độ tăng trởng bền vững trong cơ chế mới Điều đó đợc thể hiện thông qua một

số chỉ tiêu chủ yếu đạt đợc của công ty trong những năm gần đây

8.037.7974.302.9883.734.809

10.065.1895.786.8004.278.389

Nh vậy hơn 40 năm trởng thành và phát triển công ty T vấn thiết kế– kiểm

định công trình và địa kỹ thuật đã chứng tỏ đợc bản lĩnh vững vàng trong sựkhắc nghiệt của cơ chế thị trờng Vị thế và uy tín của công ty cũng đã đợckhẳng định thông qua chất lợng của những sản phẩm công trình mà đơn vị đãthực hiện Với tốc độ tăng trởng cũng nh chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật vànguồn nhân lực cho sự hội nhập khu vực theo lộ trình vào năm 2005 đòi hỏiBan lãnh đạo và toàn thể Cán bộ CNV trong Công ty phải tiếp tục ra sức phấn

đấu xây dựng và phát triển Công ty cho xứng với tiềm năng và truyền thốngcủa đơn vị

I.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và mô hình bộ máy quản lý tại Công ty.

1 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty.

- Quy mô của đơn vị trung bình, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanhtrên nhiều lĩnh vực: T vấn thiết kế, khảo sát địa chất, kiểm định các công trìnhGTVT

- Số lợng máy móc trang thiết bị đã đợc đầu t chuyên sâu xong còn cha

đồng bộ

- Số lợng công trình thi công nhiều, có tính kỹ thuật và đặc điểm khácnhau

- Địa bàn thi công rộng hầu khắp các tỉnh thành trong cả nớc

- Các đơn vị nhận khoán tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t, nhâncông đảm bảo tiến độ, chất lợng, kỹ thuật, an toàn lao động và các chi phí cần

Trang 26

- Mặc dù các đơn vị của Công ty đợc tổ chức độc lập xong vẫn có thể hỗtrợ lẫn nhau hoàn thành công việc một cách nhanh nhất, đảm bảo bàn giaocông trình đúng thời hạn, đúng tiêu chuẩn chất lợng quy định.

- Công ty tổ chức hạch toán kế toán tập chung

Có thể nói việc tổ chức SXKD ở Công ty t vấn thiết kế– kiểm định côngtrình là khá hợp lý, đã giúp cho công tác điều hành sản xuất đợc thuận tiện,

đồng thời gắn đợc trách nhiệm của tổ đội sản xuất với công việc mà đơn vị đóthực hiện cũng nh công việc của toàn Công ty, từ đó góp phần nâng cao hiệuquả SXKD của toàn Công ty

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Tổ chức bộ máy kinh doanh và các bộ phận nghiệp vụ hỗ trợ kinh doanh là một việc rất quan trọng, để thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ đề ra Doanhnghiệp đợc tổ chức theo hình thức công ty, ban lãnh đạo là giám đốc và các phó giám đốc công ty Bên dới đợc chia thành hai khối là khối sản xuất trực tiếp và khối quản lý, phục vụ

Sơ đồ số 3:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:

Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là Giám

đốc công ty Giám đốc công ty là lãnh đạo cao nhất, đại diện theo pháp luật

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng quản

lý kinh doanh

Phòng kiểm

định công trình

Phòng

t vấn thiết

kế công trình

Phòng

địa chất công trình

Trung tâm t vấn giám sát

và thí nghiệm

Các đội khảo sátKhối sản xuất trực tiếp

Trang 27

của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc tập thể ngời lao

động về toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm quản lý, bảo tồn,sinh sôi nguồn vốn và đảm bảo đời sống cho ngời lao động Giúp việc chogiám đốc là các phó giám giám đốc và các trởng phòng Phó giám đốc giúpviệc cho giám đốc trong lĩnh vực đợc giám đốc phân công Khi giám đốc vắngmặt, Phó Giám đốc sẽ giải quyết công việc theo sự uỷ quyền của Giám đốc

II.2 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động ở công ty T vấn thiết kế-kiểm định công trình và địa kỹ thuật:

II.2.1 Đặc điểm về lao động:

Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất Đảm bảo đủ sốlợng, chất lợng lao động là điều kiện dẫn đến quá trình sản xuất kinh doanh do

đó nó ảnh hởng trực tiếp đến công tác tổ chức, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh của công ty

Công tác đào tạo cán bộ, công nhân của công ty trong những năm gần đây

đã đạt đợc những kết quả rất đáng khích lệ, đáp ứng nhiệm vụ đợc giao Công

ty cũng đã thờng xuyên cử ngời liên hệ trực tiếp với các trờng Đại học, trờngcông nhân dạy nghề nh Đại học Giao thông vận tải, Đại học Mỏ địa chất, Cao

đẳng giao thông để tuyển dụng các sinh viên mới ra trờng, có kết quả họctập tốt Hằng năm, công ty tổ chức các lớp học cho công nhân kỹ thuật để đàotạo công nhân có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu sản xuất mới, có hơn 30 lợtcông nhân đợc nâng bậc lơng Năm 2003, Công ty đã cử đợc 09 kỹ s đi học tvấn giám sát, 17 kỹ s học lớp đào tạo chủ nhiệm đồ án, chủ nhiệm hạng mục

do tổng công ty tổ chức, cử 8 cán bộ tham gia lớp học chuyển giao công nghệ

và bồi dỡng nghiệp vụ, 01 học chính trị cao cấp, 05 học cao học, làm thủ tụccho 10 lợt cán bộ nhân viên ra nớc ngoài tham quan học tập

Chúng ta sẽ thấy rõ số lợng và cơ cấu lao động của công ty qua biểu 2002 &

2003 sau đây:

Trang 28

Bảng số 2: Tình hình lao động của Công ty năm 2002&2003:

động, hầu hết là nam, nữ chỉ chiếm khoảng 12% Nhìn chung, để đáp ứng nhucầu của công ty thì với số lợng, trình độ và cơ cấu lao động nh vậy là hợp lý

II.2.2 Đặc điểm về quản lý lao động

Là một thành viên trong Tổng công ty t ván thiết kế GTVT, công ty T vấnthiêt kế- kiểm định công trình và địa kỹ thuật thực hiện quản lý và điều hànhlao động theo Thoả ớc lao động tập thể(TƯLĐTT) chung trong toàn Tổngcông ty

TLĐTT là văn bản thoả thuận giữa hai bên trong quan hệ lao động (ngời sửdụng lao động và ngời lao động) về các điều kiện lao động và sử dụng lao

động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động TLĐTT này

đợc Sở Lao Động Thơng binh – Xã hội – Hà Nội đăng ký và thừa nhận

* Về thời giờ làm việc:

- Theo Luật Lao động và các quy định của Nhà nớc về thời gian làm việc

cụ thể là:

Trang 29

+ Làm việc tại cơ quan 40h/ tuần Trờng hợp do yêu cầu tiến độ hoặcviệc nhiều có thể làm việc tại cơ quan 48h/ tuần.

+ Làm công tác t vấn giám sát (TVGS) theo quyết định giao nhiệm vụtrên cơ sở hợp đồng đã ký với đối tác

- Để xử lý sự cố trong sản xuất, giải quyết các công việc cấp bách; Công

ty sau khi thoả thuận với ngời lao động có thể huy động làm thêm giờ (khôngquá 4h trong một ngày, 300h trong một năm)

- Các trờng hợp sau đây: Thiên tai, hoả hoạn, dịch hoạ, dịch bệnh; Công

ty có quyền huy động làm thêm giờ nh đã quy định ở trên

- Các trờng hợp trên: CNVC đợc trả lơng làm thêm giờ theo quy định của

Bộ luật Lao động

* Thời giờ nghỉ ngơi:

- Ngoài ngày nghỉ hàng tuần, ngời lao động đợc nghỉ các ngày lễ, nghỉphép hàng năm theo quy định của bộ luật Lao động

- Trong thời gian nghỉ phép, tuỳ tình hình cụ thể của từng đơn vị màGiám đốc và chủ tịch công đoàn có thoả thuận mức lơng cho những ngày nghỉphép cho từng năm, trả cao nhất bằng 70% mức lơng nh thời gian làm việcbình thờng, thấp nhất bằng hai lần lơng cấp bậc, chức vụ cộng phụ cấp (nếucó)

- Nếu đi thăm bố mẹ hoặc vợ chồng, con cái trong địa bàn Việt nam đợcthanh toán tiền tàu xe nh đi công tác Ngày đi đờng đợc quy định tại điểm 3

điều 9 Nghị định 195 /CP

- Nếu CNVC không nghỉ phép trong năm thì phép năm trớc đợc tính gộpvào năm sau (nhng không quá 2 năm) hoặc phải thanh toán tiền lơng choCNVC nh đi nghỉ phép

+ Thực hiện đình sản theo quy định của Bộ Y tế

- Trờng hợp CNVC nghỉ việc riêng không quá 01 tháng trong 1 năm,CNVC đợc công ty đóng BHYT và BHXH phần thuộc trách nhiệm của công

ty nh thời gian làm việc

Trang 30

- Về nâng bậc lơng cho CNVC (lơng cấp bậc) thực hiện theo quy địnhcủa nhà nớc Với công nhân do tính chất công tác lu động nên trớc khi nângbậc đợc Tổng công ty tập trung ôn luyện tay nghề tối đa một tháng Thời gian

dự thi và ôn luyện tay nghề, công nhân đợc trả lơng ít nhất bằng hai lần lơngcấp bậc

+ Ngời lao động trong thời gian thử việc đợc trả lơng bằng 85% của bậc

1, sau thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu đợc tiếp nhận chính thức, ký HĐLĐ

và xếp bậc lơng theo quy định ở điều 32 Bộ luật lao động

+ Giám đốc công ty đợc trích 5% quỹ lơng thực hiện để điều tiết tiền

l-ơng, trả lơng bổ sung cho cá nhân và đơn vị có thành tích trong sản xuất vàquản lý, phục vụ phần tiền lơng này đợc quyết toán vào cuối năm

+ Ngoài tiền lơng trả hàng tháng, ngời lao động đợc trả thêm lơng theohình thức tặng quà nhân dịp các ngày lễ, tết, thành lập Tổng công ty

Mức quà căn cứ thu nhập từng năm của Tổng công ty do Tổng giám đốc công

ty quyết định sau khi trao đổi nhất trí với chủ tịch công đoàn Tổng công ty + Hình thức tặng quà không phân biệt lơng cấp bậc( lơng cao, lơngthấp)

+ Khi về hu, CNVC đợc trợ giúp một lần một khoản tiền lấy từ quỹphúc lợi của Tổng công ty theo cách tính: cứ một năm công tác nói chung đợcgiúp 100.000đ

* Phân phối lợi nhuận và tiền thởng :

- Lợi nhuận sau thuế của công ty theo biên bản duyệt quyết toán hàngnăm đợc phân phối vào các quỹ theo quy chế tài chính của Tổng công ty

- Quỹ phúc lợi của công ty đợc dành một phần để :

+ Cho việc “hiếu” theo đối tợng quy định với mức 200.000đ/ngời.Riêng CNVC của công ty hiện đang còn làm việc mà chết thì đợc trợ giúp một

Trang 31

lần khoản tiền theo cách tính cứ 1 năm công tác nói chung của CNVC đó đợctrợ giúp 150.000đ ( nhng tối thiểu không dới 2.000.000đ).

+ Trợ cấp khó khăn cho CNVC với mức 200.000đ/ 1lần, mỗi năm khôngquá 2 lần cho một CNVC Trờng hợp CNVC quá khó khăn đợc xét cấp mứccao hơn

- Quỹ khen thởng của Tổng công ty đợc dùng để: Thởng thi đua định kỳhằng năm, thởng đột xuất cho những đơn vị, cá nhân có thành tích suất sắc

II.2.3 Đặc điểm về quỹ lơng và quản lý quỹ lơng ở công ty T vấn thiết kế- kiểm định công trình và địa kỹ thuật.

Để thực hiện quản lý và điều hành công ty ngày một tốt hơn, ngoài việc

thực hiện Thoả ớc lao động tập thể, Giám đốc công ty T vấn thiết kế- kiểm

định công trình và địa kỹ thuật đã ban hành các quy chế:

• Quy chế tạm thời phân phối tiền lơng đối với khối quản lý và bộ phậnphục vụ

• Quy chế khoán sản phẩm khảo sát thiết kế

Trong quy chế thực hiện quyền và nghĩa vụ giữa Công ty và các đơn vị trựcthuộc theo từng lĩnh vực công tác chuyên môn, tuỳ theo quy mô và năng lựcsản xuất, tính đặc thù mà các quyền và nghĩa vụ cũng đợc quy định khácnhau Sự ra đời của văn bản pháp lý này đánh dấu một bớc đột phá, nó tạo ramột môi trờng thuận lợi cho phép tất cả các đơn vị thành viên, các cá nhân cóthể phát huy tối đa năng lực của mình Nó gắn chặt đợc các mặt lợi ích lại vớinhau đặc biệt là về lợi ích kinh tế Đặc điểm của công tác quản lý tiền lơng và

sự phân cấp trong quản lý cũng đợc xây dựng phù hợp theo mô hình tổ chứcsản xuất và sự phát triển của nền sản xuất hiện nay Sự chuyển đổi cơ bản đó

là từ hình thức Công ty quản lý trực tiếp các chi phí sang hình thức giao khoánchi phí công trình cho các đơn vị, các đơn vị đóng góp một khoản chi phíquản lý đối với Công ty cho quá trình tiếp thị công việc, quá trình làm thầu vàcác chi phí quản lý khác Các mức giao khoán chi phí đợc quy định cho từngloại chơng trình đợc quy định trong quy chế của công ty Đơn vị chủ động kếhoạch thực hiện trên cơ sở nguồn vốn tạm ứng của công ty Công ty thực hiệnchỉ đạo vĩ mô và kiểm tra giám sát Do đó kết quả của lao động của mọi cánhân có tác dụng đối với hiệu quả của sản xuất của đơn vị và sẽ ảnh hởng trựctiếp tới đồng lơng thu nhập của bản thân họ

Hiện nay Cômg ty tạm chấp nhận biên chế của các đơn vị và các phòngban để làm căn cứ xác định quỹ lơng

Trang 32

V = T x DTrong đó:

V: Tổng quỹ lơng dự kiến chi hàng quý đã trừ nguồn quỹgiám đốcvà các khoản chi phí khác có tính chất lơng

T: Tỷ suất tiền lơng do giám đốc quyết định hàng quý, có dự phòng cácchi phí khác có tính chất lơng và không vợt quá tỷ suất do Tổng công tygiao

D: Doanh thu do thủ trởng đơn vị xác định trên cơ sở kết quả SXKD

Từ (V) và tổng lơng cấp bậc, chức vụ của đơn vị để xác định hệ số lơng kinhdoanh :KD

V

KD =

LCB

LCB : Tổng lơng cấp bậc có trong danh sách tham gia BHXH của đơn vị

Cụ thể: Tổng hợp quỹ tiền lơng Quý I / 2004 nh sau:

* Tổng quỹ lơng = Doanh thu trong kỳ x Tỷ suất lơng đợc Tổng công

ty cho phép ( Tỷ suất lơng năm 2003 Tổng công ty giao là:

- Các dự án trong nớc: 380đ tiền lơng / 1000đ doanh thu

- Các dự án nớc ngoài: 650 đ tiền lơng / 1000đ doanh thu

+ Giá trị sản lợng theo doanh thu : 3.000.000.000 đTrong đó:

Doanh thu các dự án trong nớc : 2.800.000.000 đDoanh thu các dự án t vấn : 200.000.000 đ

+ Tiền lơng đợc phếp sử dụng theo doanh thu( Tỷ suất tiền lơng theo tỷsuất năm 2003):

Tiền lơng theo doanh thu các dự án trong nớc:

2.800.000.000 x 380/1.000 = 1.064.000.000 đTiền lơng theo các dự án t vấn:

200.000.000 x 650/1000 = 130.000.000 đ

Cộng tiền lơng đợc phép sử dụng: 194.000.000 đ

Trang 33

- Từ Tổng quỹ lơng dự kiến chi hàng quý đã trừ nguồn quỹ Giám đốc vàcác khoản chi phí khác có tính chất lơng và tổng lơng cấp bậc ,chức vụ của

đơn vị để xác định hệ số lơng bình quân của công ty

Ví dụ: Hệ số lơng bình quân quý I của công ty nh sau:

Sơ đồ số 6: Trình tự hạch toán tiền lơng tại công ty

Ph ơng án phân phối l ơng

Ký duyệt

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu hớng dẫn “Quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp” của Trờng Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
2. Sách quản trị nguồn nhân lực Khác
3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp -Vụ chế độ kế toán Khác
4. Những văn bản hớng dẫn mới về tiền lơng – NXB Lao động Khác
5. Tài liệu về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số1: - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng s ố1: (Trang 25)
Sơ đồ số 3: - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Sơ đồ s ố 3: (Trang 26)
Bảng số 2:              Tình hình lao động của Công ty  năm 2002&2003: - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng s ố 2: Tình hình lao động của Công ty năm 2002&2003: (Trang 28)
Sơ đồ số 6: Trình tự hạch toán tiền lơng tại công ty - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Sơ đồ s ố 6: Trình tự hạch toán tiền lơng tại công ty (Trang 33)
II.3.1. Hình thức trả lơng thời gian theo sản phẩm.(áp dụng cho khối quản lý và bộ phận phục vụ) - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
3.1. Hình thức trả lơng thời gian theo sản phẩm.(áp dụng cho khối quản lý và bộ phận phục vụ) (Trang 34)
Bảng số 4 - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng s ố 4 (Trang 40)
Bảng số 6: Bảng kê chi ứng lơng - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng s ố 6: Bảng kê chi ứng lơng (Trang 48)
Bảng thanh toán tiền lơng khối hiện trờng công trình:  Cầu Trà lý - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng thanh toán tiền lơng khối hiện trờng công trình: Cầu Trà lý (Trang 51)
Bảng thanh toán BHXH - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng thanh toán BHXH (Trang 54)
Bảng số 9 - một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế – kiểm định công trình và địa kỹ thuật
Bảng s ố 9 (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w