1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô hình liên kết giữa các ngân hàng và tđkt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa

50 771 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình liên kết giữa các ngân hàng và TĐKT trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 547,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo cùng sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trờng, xu hớng tất yếu là sự liên kết trên cơ sởhai bên cùng có lợi giữa các ngân hàng với các tập đoàn tài chính lớn.. Tuynhiên

Trang 1

mục lục

mục lục 1

LờI Mở ĐầU 4

CHƯƠNG I: MÔ HìNH LIÊN KếT NGÂN HàNG THƯƠNG MạI VớI TậP ĐOàN KINH Tế 6

1.1 KHáI QUáT Về TậP ĐOàN KINH Tế 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Sự hình thành TĐKT 6

1.1.3 Đặc điểm của TĐKT 8

1.2 Khái quát về nGân hàng thơng mại (NHTM) 9

1.2.1 Khái niệm về NHTM 9

1.1.2 Chức năng của NHTM 10

1.1.2.1 Trung gian tài chính 10

1.1.2.2 Tạo phơng tiện thanh toán 11

1.1.2.3 Trung gian thanh toán 11

1.1.3 Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng 11

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 12

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng 12

1.1.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ khác 12

1.1.4 Đặc trng của NHTM 13

1.1.4.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hàm chứa nhiều rủi ro.13 1.1.4.2 Đối tợng kinh doanh chính của ngân hàng là tiền tệ 14

1.1.4.3 Nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng hoạt động kinh doanh chính là nguồn vốn huy động 14

1.1.4.4 Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh mang tính hệ thống cao và phải chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nớc 14

1.3 MÔ HìNH LIÊN KếT NHTM và TĐKT 15

1.2.1 TĐKT tham gia vào ban quản trị của NHTM 15

1.2.1.1 Đặc điểm của mô hình 15

Trang 2

1.2.1.2 Ưu điểm của mô hình 16

1.2.1.3 Nhợc điểm của mô hình 18

1.2.2 Mô hình các TĐKT xoay quanh một NHTM trung tâm 19

1.2.2.1 Đặc điểm của mô hình 19

1.2.2.2 Ưu điểm và nhợc điểm của mô hình TĐKT có một NHTM làm trung tâm 20

1.4 Bài học kinh nghiệm từ các nớc trên thế giới 22

1.4.1 Mô hình Keiretsu ngang ở Nhật Bản 23

1.3.2.1 Điều kiện vĩ mô 23

1.3.2.2 Điều kiện vi mô : 25

1.4.2 Mô hình liên kết ở Trung Quốc 26

1.4.2.1 Điều kiện vĩ mô 26

1.4.2.2 Điều kiện vi mô 27

CHƯƠNG II: THựC TRạNG LIÊN KếT NGÂN HàNG THƯƠNG MạI VớI CáC TậP ĐOàN KINH Tế ở VIệT NAM 28

2.1 Khái quát về TĐKT tại Việt Nam 28

2.1.1 Đặc trng của TĐKT Việt Nam 28

2.1.2 Phân loại TĐKT 31

2.1.2.1 TĐKT t nhân 31

2.1.2.2 TĐKT nhà nớc 31

2.2 Thực trạng liên kết NHTM và TĐKT tại Việt Nam 32

2.2.1 Thực trạng kinh tế Việt Nam 2006-2008 32

2.2.2 Mô hình TĐKT góp vốn vào NHTM 34

2.2.2.1 Mô hình tổ chức ngân hàng Maritime bank 35

2.2.2.2 Thực trạng hoạt động của Maritime bank thời kì 2007-2008 .37 2.2.3 Mô hình TĐKT đứng ra thành lập NHTM 41

2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 41

2.2.3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động của Tiên Phong bank 43

2.2.4 Nhận xét chung 46

Trang 3

CHƯƠNG III: GIảI PHáP HOàN THIệN MÔ HìNH LIÊN KếT NHTM

VớI TĐKT TạI VIệT NAM 48

3.1 xây dựng mô hình liên kết tại việt nam 48

3.1.1 Điều kiện xác lập mô hình 48

3.1.1.1 Vi mô 48

3.1.1.2 Vĩ mô 49

3.1.2 Yêu cầu đối với mô hình 51

3.2 Xây dựng mô hình liên kết 52

3.2.1 Đề xuất về mô hình liên kết 52

3.2.2 Yêu cầu của mô hình 54

3.2.3 Định hớng phát triển các TĐKT Việt Nam 55

3.2.3.1 TĐKT Nh N à N ớc 55

3.2.3.2 TĐKT t nhân 57

3.2.4 Định hớng phát triển đối với NHTM 59

Kết luận 60

Danh mục tài liệu tham khảo 61

LờI Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế giới đang trong giai đoạn cuộc khủng hoảng tài chính đợc đánh giá

là nghiêm trọng nhất từ trớc tới nay Nhiều tổ chức tài chính lớn nhỏ đã không thể trụ vững trớc cơn bão khủng hoảng Trớc tình hình hiện nay, các nhà nghiên cứu đang đặt ra nhiều câu hỏi về cách thức hoạt động của các định chế tài chính Trong các trung gian tài chính, ngân hàng là cầu nối quan trọng nhất

Trang 4

trong quá trình dẫn vốn của thị trờng Sự tồn tại và phát triển của loại hìnhdoanh nghiệp này không những gây ra ảnh hởng sâu sắc tới hoạt động của cácngành nghề khác trong nền kinh tế mà bản thân nó còn là loại hình doanhnghiệp kinh doanh trực tiếp trong lĩnh vực tiền tệ Do đó, nó trở thành tâm

điểm chú ý của nhiều các "đại gia" trong nền kinh tế Theo cùng sự hình thành

và phát triển của nền kinh tế thị trờng, xu hớng tất yếu là sự liên kết trên cơ sởhai bên cùng có lợi giữa các ngân hàng với các tập đoàn tài chính lớn Thực tế

là trên thế giới, từ cuối thời kì CNTB tự do cạnh tranh đã xuất hiện các loạihình liên kết nh các Keiretsu ở Nhật Bản, mô hình Jituan Gongsi ở TrungQuốc, Đặc biệt, trong các giai đoạn khủng hoảng kinh tế, các mô hình liênkết càng xuất hiện nhiều hơn đồng thời các mô hình sẵn có cũng bộc lộ các unhợc điểm cần khắc phục

Hiện nay, thế giới đang trong thời kì khủng hoảng toàn cầu Đây là cơhội xuất hiện và là thời điểm có những cải cách trong các liên kết này nhằm

đạt đợc hiệu quả lớn nhất Trong mấy năm gần đây, ở Việt Nam có một cụm

từ đợc nhắc đến nhiều là “ Tập đoàn kinh tế” Cụm từ này xuất hiện khi có chủtrơng của Nhà nớc thành lập các tập đoàn kinh tế lớn trên nền tảng các tổngcông ty nhà nớc Các tập đoàn kinh tế này đã nhận đợc rất nhiều u tiên củachính phủ trong hoạt động nh: đợc giao lợng tài sản lớn, kinh doanh trongnhững ngành nghề gần nh độc quyền (ví dụ điện lực, khai khoáng, ) Tuynhiên, hiện nay các tập đoàn đều lấn sân sang hoạt động trong lĩnh vực tàichính: đầu t vốn vào ngân hàng, công ty tài chính, công ty kinh doanh chứngkhoán và thêm một cụm từ đợc nhắc đến khi nói về hoạt động của các tập

đoàn kinh tế: “ Ngân hàng tập đoàn” Các tập đoàn này đã sử dụng vốn saimục đích, sử dụng kém hiệu quả vốn của nhà nớc, đầu t vào một lĩnh vực kinhdoanh không chuyên, tăng rủi ro trong nền kinh tế

Có nhiều ý kiến xung quanh vấn đề này về việc cho phép hay không sựhình thành mối liên kết tập đoàn – ngân hàng, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh

tế nhà nớc Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay, môi trờngkinh tế có nhiều biến động phức tạp, do đó cần có sự nghiên cứu nhằm xác

định một mô hình liên kết phù hợp

Vì lí do này, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Mô hình liên

kết giữa các ngân hàng và TĐKT trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa” cho bài luận nghiên cứu khoa học của

mình của mình với hy vọng sẽ góp một tiếng nói và đóng góp một phần côngsức nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện mô hình liên kết này ở Việt Nam

2 Phạm vi, đối tợng nghiên cứu

Trang 5

Đối tợng nghiên cứu chính của đề tài là mô hình liên kết giữa NHTM vàTĐKT cùng với các giải pháp để hoàn thiện hóa mô hình ở Việt Nam.

Về phạm vi, đề tài đi sâu nghiên cứu hai mô hình liên kết chủ yếu ởViệt Nam là mô hình TĐKT góp vốn vào NHTM và mô hình TĐKT đứng rathành lập NHTM trong 2 năm: 2007 và 2008

3 Phơng pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phơng pháp duy vật biện chứng, bài nghiên cứu sử dụng

đồng thời các phơng pháp so sánh, thống kê, tổng hợp, phân tích với hệ thốngsơ đồ, bảng biểu để trình bày các nội dung lí luận và thực tiễn

4 Kết cấu bài nghiên cứu

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo bài nghiêncứu đợc chia làm 3 chơng:

Chơng 1 : Mô hình liên kết NHTM và TĐKT.

Chơng 2 : Thực trạng liên kết NHTM với các TĐKT ở Việt Nam

Chơng 3 : Giải pháp hoàn thiện mô hình NHTM liên kết với các TĐKT

ở Việt Nam.

CHƯƠNG I: MÔ HìNH LIÊN KếT NGÂN HàNG THƯƠNG MạI

VớI TậP ĐOàN KINH Tế

1.1 KHáI QUáT Về TậP ĐOàN KINH Tế

1.1.1 Khái niệm

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, các tổ chức kinh tế ra đời vàphát triển qua nhiều giai đoạn Bắt đầu là các xởng sản xuất nhỏ lẻ, chúng dầnlớn mạnh và ra đời các khái niệm công ty, doanh nghiệp và sự phát triển caohơn là các TĐKT Có thể hiểu TĐKT: là một tập hợp các thực thể pháp lý(một pháp nhân) độc lập dựa trên cơ sở liên kết là mối quan hệ về sở hữu,phân chia thị trờng, liên kết sản xuất – kinh doanh

Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ơng CIEM thì:

"Khái niệm TĐKT đợc hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có t cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ

về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia."

Trang 6

- Tỷ lệ phân chia lợi tức hay quyền kiểm soát, biểu quyết phụ thuộc vào

tỷ lệ vốn góp của các bên

1.1.2 Sự hình thành TĐKT

Trên đây, chúng ta đã nghiên cứu khái niệm về TĐKT Quá trình hìnhthành các TĐKT là sự phát triển của nền kinh tế, của quá trình tích tụ và tậptrung t bản chủ nghĩa Sau đây bài viết xin đợc trình bày những nguyên nhândẫn tới sự hình thành các TĐKT

- Do tác động của khoa học kĩ thuật, qui mô sản xuất ngày càng đợc mởrộng, quá trình tích tụ và tập trung t bản đợc đẩy mạnh Quá trình này làmthay đổi cơ cấu kinh tế, các xí nghiệp quy mô lớn đợc hình thành

- Cạnh tranh khốc liệt buộc các xí nghiệp phải tăng qui mô sản xuất,liên kết với nhau để tồn tại Trong quá trình cạnh tranh, các xí nghiệp nhỏ bịphá sản, chỉ các xí nghiệp có năng lực cạnh tranh mới tồn tại và phát triển

Đặc biệt trong thời kì khủng hoảng, yêu cầu tăng cờng năng lực cạnh tranhcàng trở nên bức thiết

- Trong bối cảnh hiện nay, hệ thống tín dụng đã trở thành đòn bẩy mạnh

mẽ thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất Ngân hàng là một trung gian tàichính đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp Do đó sự xâm nhập của cácdoanh nghiệp vào hoạt động của ngân hàng ngày một gia tăng

Từ ba lí do trên, ta thấy rằng việc hình thành các TĐKT là hiện tợng tấtyếu và cần thiết cho phát triển kinh tế Và bối cảnh khủng hoảng kinh tế làmột yếu tố thúc đẩy quá trình hình thành các TĐKT nhanh hơn

Trang 7

Tóm lại, TĐKT đợc hình thành trên cơ sở liên kết giữa nhiều doanhnghiệp độc lập khác nhau dới sức ép của cạnh tranh thị trờng Do điều kiệnhình thành đó, TĐKT mang những đặc điểm riêng có để giúp các doanhnghiệp thành viên của nó có đợc chỗ đứng cao hơn trên thị trờng.

1.1.3 Đặc điểm của TĐKT

TĐKT là hình thức liên kết sản xuất có những đặc trng cơ bản sau:Thứ nhất, TĐKT là tổ chức có tính chất độc quyền cao Do sự cạnhtranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng, hàng loạt doanh nghiệp nhỏ đã phásản Trong điều kiện đó, chỉ các doanh nghiệp lớn có thể tồn tại đợc Vì thế,

để tồn tại thì yêu cầu đối với các doanh nghiệp là tăng qui mô vốn trong sảnxuất từ đó dẫn đến xu hớng thoả hiệp và thôn tính trong các doanh nghiệp Xuhớng thoả hiệp và thôn tính này đã hợp nhất nhiều doanh nghiệp nhỏ, hìnhthành nên các doanh nghiệp, TĐKT lớn Từ đó số lợng các doanh nghiệp thamgia thị trờng giảm, đồng thời với sự xuất hiện một các doanh nghiệp này cóquyền lực lớn Họ có thể định đoạt giá cả, qui mô thị trờng Khi đó, trên thịtrờng hầu hết chỉ còn lại các doanh nghiệp lớn, việc loại bớt các đối thủ cạnhtranh trở nên khó khăn Nó dẫn đến một khuynh hớng mới: thoả hiệp giữa cácdoanh nghiệp để đa ra mức giá chung, những yêu cầu về qui mô sản xuất, luthông hàng hoá Do đó các TĐKT có sức mạnh chi phối thị trờng, hay có thểnói là có tính chất độc quyền

Thứ hai, là qui mô sản xuất lớn Đặc điểm này hình thành do tác độngcủa cạnh tranh và sự phát triển của qui luật tích luỹ trong sản xuất Điều kiện

để các doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh chính là nguồn vốn dồi dào và có sự chủ động tài chính Để đảm bảonhu cầu về vốn, doanh nghiệp cần tìm một đối tác kinh doanh là ngân hàng

Do đó tạo ra nhu cầu liên kết giữa TĐKT và ngân hàng

Theo những phân tích trên đây, sự liên kết của nhiều doanh nghiệp đơn

lẻ làm hình thành một tổ chức có khả năng chi phối, gây lũng đoạn nền kinh tế

là TĐKT Chính vì sự lớn mạnh này, các TĐKT thờng có phạm vi hoạt độnglớn, hoạt động đa ngành nghề Do có qui mô sản xuất lớn, dồi dào về vốn vànhân lực, vai trò chi phối thị trờng nên các TĐKT thờng có phạm vi hoạt độnglớn ở một hay nhiều quốc gia và có nhiều loại hàng hóa nhng trong đó bao giờcũng có một mặt hàng kinh doanh chủ đạo

Có cơ cấu tổ chức phức tạp, đa dạng về sở hữu trong đó bao giờ cũng cómột chủ thể có vai trò chi phối Đặc điểm này là do có nhiều cách thức hìnhthành một TĐKT Các doanh nghiệp có thể nắm giữ một phần và tham gia

Trang 8

quản lí doanh nghiệp khác hoặc không tùy thuộc vào mức độ nắm giữ cổ phầncủa doanh nghiệp.

Nh vậy là, đối với các TĐKT lớn, việc tìm kiếm một giải pháp cho luânchuyển vốn trong nội bộ tập đoàn cũng nh tìm kiếm một nguồn tài trợ đảmbảo hơn cho các dự án lớn là hết sức cần thiết Và doanh nghiệp đáp ứng tốtnhất các yêu cầu về huy động vốn cũng nh cung cấp các phơng tiện thanh toántối u cho TĐKT chính là các NHTM

1.2 Khái quát về nGân hàng thơng mại (NHTM)

1.2.1 Khái niệm về NHTM

Ra đời và phát triển đồng thời cùng với nền sản xuất hàng hoá, ngânhàng là một động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.Ban đầu chỉ là các ngân hàng "thợ vàng" do những ngời thợ vàng và cho vaynặng lãi tự thành lập Về sau, theo dòng phát triển của phơng thức sản xuất xãhội nói chung và sự vận động của t bản thơng nghiệp nói riêng, các NHTM đãphát triển, liên kết với nhau tạo nên hệ thống ngân hàng với sự phân hoá thànhnhiều loại hình ngân hàng chuyên biệt hơn nh là ngân hàng Nhà nớc, ngânhàng phát triển, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng đầu t Đồng thời, hoạt độngcủa NHTM cũng ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn thay đổi để bắt kịp sựthay đổi của nền kinh tế

Nh vậy, trên phơng diện loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp, các

NHTM có thể đợc định nghĩa là "các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng tiết kiệm, dịch

vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất trong so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế." [1]

Ngoài ra, ở mỗi quốc gia, do đặc thù về kinh tế, xã hội, chính trị vàphong tục tập quán khác nhau nên đã nảy sinh nhiều quan niệm, nhiều định

nghĩa khác nhau về ngân hàng Luật TCTD Việt Nam ghi rõ: “Ngân hàng là một loại hình TCTD đợc phép thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” [11]

1.1.2 Chức năng của NHTM

1.1.2.1 Trung gian tài chính

Trên thực tế, do sự chênh lệch thời điểm phát sinh thu nhập và thời

điểm phát sinh chi tiêu của các hoạt động kinh tế nên trong nền kinh tế luônluôn tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức:

(1) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là những đốitợng cần bổ sung vốn trong ngắn hạn

Trang 9

(2) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thặng d trong chi tiêu, tức là những

đối tợng có tiền nhàn rỗi trong ngắn hạn

Do tính chất thời gian của tiền, việc nắm giữ tiền nhàn rỗi sẽ làm giảmgiá trị của tiền và tất yếu việc chuyển tiền từ nhóm (2) sang nhóm (1) sẽ giúpcho cả 2 bên cùng có lợi Và việc dòng tiền di chuyển từ nhóm (2) sang nhóm(1) rồi trở về nhóm (2) với giá trị lớn hơn đợc gọi là quan hệ tín dụng Tuynhiên, các quan hệ tín dụng trực tiếp gặp phải nhiều cản trở nh về quy mô,thời gian, không gian và đó là điều kiện nảy sinh các trung gian tài chínhhay cụ thể là các NHTM

NHTM thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi từ nhóm (2) bằng cáchphát hành các chứng khoán ít rủi ro và sau đó mang số vốn này cho nhóm (1)vay với rủi ro lớn hơn để hởng mức lợi tức đền bù lớn hơn

Nh vậy, NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ

yêu là huy động vốn và cho vay, tức là chuyển từ tiết kiệm thành đầu t

1.1.2.2 Tạo phơng tiện thanh toán

Trong điều kiện phát triển các dịch vụ tại ngân hàng, khách hàng nhậnthấy nếu họ có đợc một số d nhất định trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ

có thể dùng nó để chi trả hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu

Theo quan điểm của kinh tế học hiện đại, đại lợng tiền tệ bao gồmnhiều bộ phận: tiền trong lu thông, số d trên tài khoản giao dịch của cácNHTM, tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kì hạn

Nh vậy là khi ngân hàng cho vay, số d trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng nó để mua hàng hoá và dịch

vụ Cũng tức là bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo raphơng tiện thanh toán (tham gia tạo ra M1)

Cũng nh thế, toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phơng tiện thanhtoán khi mở rộng các khoản tiền gửi từ ngân hàng này đến ngân hàng kháctrên cơ sở cho vay

1.1.2.3 Trung gian thanh toán

Do sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng cùng với nền kinh tế của hệthống ngân hàng, hiện nay, ở hầu hết các quốc gia, ngân hàng trở thành trunggian thanh toán lớn nhất

Thông qua việc gửi tiền tại các tài khoản thanh toán, khách hàng uỷthác cho các ngân hàng thay mặt họ thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá vàdịch vụ Để thực hiện chức năng này, các ngân hàng đa ra cho khách hàngnhiều hình thức thanh toán nh thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các

Trang 10

loại thẻ cung cấp mạng lới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấptiền giấy khi khách hàng cần.

Ngoài ra, các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thôngqua ngân hàng Trung ơng hoặc các trung tâm thanh toán

1.1.3 Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng

Để thực hiện đợc những chức năng của mình, NHTM thực hiện cácnghiệp vụ hết sức đa dạng với mức độ chuyên môn hoá cao Trong đó, co bahoạt động chủ yếu, đó là: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng và đầu

t và các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính khác nh dịch vụ thanh toán, tvấn tài chính, quản lý hộ tài sản, kinh doanh ngoại tệ

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Khác với các loại hình doanh nghiệp phi tài chính, nguồn vốn chủ sởhữu của các NHTM thờng chỉ chiếm <10% tổng nguồn vốn, bởi vậy để đảmbảo cho hoạt động của mình, các NHTM phải thực hiện hoạt động huy độngvốn Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm: huy động vốn tiền gửi vàhuy động vốn phi tiền gửi Các nguồn vốn huy động này là nhằm để đảm bảocho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ổn định và nó đợc thực hiện thôngqua các nghiệp vụ: tiết kiệm, tiền gửi dân c; tiền gửi giao dịch; phát hành giấy

tờ có giá;đi vay trên thị trờng tiền tệ; vay ngân hàng Trung ơng…

1.1.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ khác

Trong nền kinh tế hiện đại, yêu cầu về các sản phẩm tài chính ngàycàng gia tăng mạnh mẽ Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều hơn sự cạnh tranhkhốc liệt trên thị trờng từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các NHTM Dovậy, xuất hiện xu hớng đáp ứng nhu cầu của mọi đối tợng khách hàng mộtcách tốt nhất và xu thế đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiến tớigiảm dần sự phụ thuộc thu nhập của ngân hàng vào thu nhập từ hoạt động tíndụng

Dịch vụ ngân hàng khác bao gồm: dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoạihối, dịch vụ môi giới, bảo lãnh, t vấn tài chính

Trang 11

1.1.4 Đặc trng của NHTM

1.1.4.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hàm chứa nhiều rủi ro

Ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng là doanh nghiệp hoạt độngtrên lĩnh vực tiền tệ với nghiệp vụ chính là kinh doanh tiền Do đó, bản thân

nó hàm chứa rất nhiều rủi ro Cụ thể là:

- Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thanh toán đợc gốc và

lãi của khoản vay Và đây là rủi ro mang tính hệ thống

- Rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất thị trờng có sự biến động Nguyên

nhân của nó là do ngân hàng không có sự cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản có

và tài sản nợ hoặc sự mất cân xứng giữa khối lợng tài sản có và tài sản nợnhạy cảm với lãi suất Có hai loại rủi ro lãi suất là rủi ro tái tài trợ tài sản nợ vàrủi ro tái đầu t tài sản có

- Rủi ro thanh khoản là nguy cơ mất khả năng chi trả của ngân hàng

khi khách hàng có nhu cầu rút tiền Đây là rủi ro xảy ra thờng xuyên vànghiêm trọng hơn cả Do tính chất lan truyền, nếu những ngời gửi tiền nhậnthấy ngân hàng gặp rắc rối về thanh khoản thì họ có thể sẽ đồng loạt rút tiền rakhỏi ngân hàng

- Rủi ro ngoại hối là khoản lỗ tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu

khi duy trì các tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ ở trong trạng thái trờnghay đoản về loại ngoại tệ mà ngân hàng nắm giữ

- Các hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân

đối tài sản của ngân hàng Do tính đa dạng và phức tạp của các hoạt động này,nguyên nhân và thời điểm xảy ra cũng nh những tác động của nó lên ngânhàng là không giống nhau Nhng tựu trung là đa lại tổn thất cho ngân hàng

- Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu t cho phát triển

công nghệ không tạo đợc khoản tiết kiệm trong chi phí đã dự tính khi mở rộngquy mô hoạt động Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro côngnghệ và có thể phát sinh bất cứ lúc nào nếu hệ thống công nghệ bị trục chặchoặc là khi hệ thống hỗ trợ công nghệ bên trong ngừng hoạt động

1.1.4.2 Đối tợng kinh doanh chính của ngân hàng là tiền tệ

Có thể nói, ngân hàng kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt trên thị ờng – đó chính là tiền tệ với đặc tính xã hội hóa cao, tính cảm ứng và nhạybén với mọi thay đổi trong nền kinh tế Đây chính là đặc điểm cơ bản phânbiệt lĩnh vực kinh doanh ngân hàng so với các lĩnh vực kinh doanh khác Giácả trong kinh doanh ngân hàng chính là lãi suất Sự vận động lên hoặc xuống

Trang 12

tr-của lãi suất bị tác động và đồng thời cũng chịu tác động tr-của rất nhiều mốiquan hệ kinh tế – xã hội khác nhau

Sự biến động của lãi suất có tác dụng điều tiết cân bằng thị trờng và làtín hiệu thông báo, hớng dẫn ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong các hành vikinh tế của họ Lãi suất cũng là một trong các yếu tố thu hút khách hàng đếnvới ngân hàng hiệu quả nhất Do vậy, trong thực tiễn hoạt động, tất cả cácNHTM đều xây dựng cho mình biểu lãi suất hợp lý nhất để tăng sức cạnhtranh của ngân hàng mình trên thị trờng

1.1.4.3 Nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng hoạt động kinh doanh chính là nguồn vốn huy động

Xuất phát từ chức năng thứ nhất của ngân hàng là: trung gian tài chínhlàm nhiệm vụ thu hút tiền gửi và tiết kiệm trong nền kinh tế, các NHTM đãtạo ra đợc nguồn vốn khổng lồ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh củamình Nguồn vốn huy động từ nền kinh tế là nguồn vốn dồi dào và chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Đặc điểm của nguồn vốnnày là ngân hàng không có quyền sở hữu đối với nó mà do đáp ứng những

điều kiện đã thỏa thuận với khách hàng, ngân hàng đợc sử dụng số vốn nàytrong một khoảng thời gian nhất định

1.1.4.4 Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh mang tính hệ thống cao và phải chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nớc

Do những đặc trng riêng biệt của mình, lĩnh vực kinh doanh ngânhàng mang tính hệ thống cao hơn hẳn những lĩnh vực kinh doanh khác Vì thế,một mặt đòi hỏi phải có sự quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan quản lý Nhànớc nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, bảo vệ sự an toàn của hệ thốngtài chính ngân hàng, bảo vệ quyền lợi của ngời gửi tiền và ngời đầu t Mặtkhác, phải duy trì tính ràng buộc theo hệ thống trong quá trình hoạt động củacác ngân hàng, bao gồm cả những ràng buộc về mặt kỹ thuật và về mặt tổchức để bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng nh để

có thể tạo ra các dịch vụ toàn diện cho ngân hàng Điều này có thể do cácngân hàng tự thiết lập hay do các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nớc

Có thể nói, điều cần thiết nhất đối với các NHTM là uy tín và các mối

quan hệ Có đợc 2 điều đó, NHTM sẽ dễ dàng hơn trong việc thu thập cácthông tin và thẩm định các dự án Đặc biệt NHTM huy động tiền gửi để chovay các dự án hay là để đầu t vào các lĩnh vực kinh tế khác Do đó, việc tìmkiếm các dự án có hiệu quả là đòi hỏi cấp thiết đối với ngân hàng Mà trongnền kinh tế, đối tợng có nhiều các dự án lớn và tính khả thi cao là các TĐKT.Vì thế, liên kết với các TĐKT lớn để tranh thủ uy tín và các mối quan hệ sâu

Trang 13

sắc, và nhất là đảm bảo khả năng kiểm soát cao hơn đối với nguồn vốn bỏ ra

là hết sức hấp dẫn đối với NHTM

1.3 MÔ HìNH LIÊN KếT NHTM và TĐKT

Do có những đặc điểm thoả mãn yêu cầu của cả 2 bên nh đã phân tích ởtrên, việc các NHTM và TĐKT có sự liên kết với nhau là một tất yếu củakhách quan Nhng mối quan hệ này sâu sắc đến đâu và theo mô hình nh thếnào là phù hợp? Đó là vấn đề cần nghiên cứu

Trên thực tế, thế giới đã tồn tại nhiều những liên minh ngân hàng – tập

đoàn mà sự thâm nhập lẫn nhau của 2 bên là hết sức sâu sắc Theo đối tợnggiữ vai trò quản lý thì mô hình liên kết giữa NHTM và các TĐKT đợc chiathành hai mô hình chính: mô hình các TĐKT tham gia vào ban quản trị củaNHTM và mô hình TĐKT xoay xung quanh NHTM

1.2.1 TĐKT tham gia vào ban quản trị của NHTM

1.2.1.1 Đặc điểm của mô hình

Đây là hình thức đợc phần lớn các TĐKT lựa chọn Mô hình liên kết

đ-ợc thành lập khi tập đoàn kinh sở hữu phần vốn góp lớn ở các NHTM và thamgia vào ban quản trị ngân hàng Mô hình này có 2 dạng :

Thứ nhất là các doanh nghiệp thành viên của TĐKT nắm giữ số lợng cổ

phiếu lớn trong các NHTM cổ phần và giữ vai trò là cổ đông chiến lợc củangân hàng Nghĩa là ban quản trị TĐKT tiến hành lựa chọn ngân hàng đã cósẵn trên thị trờng và mua cổ phiếu của ngân hàng với số lợng lớn với danhnghĩa tập đoàn Sau đó cử ngời đại diện phần vốn góp của tập đoàn mình thamgia vào Hội đồng quản trị của ngân hàng

Thứ hai là dạng TĐKT đứng ra thành lập một ngân hàng mới và kêu gọi

một vài tổ chức kinh tế khác tham gia góp vốn Nói cách khác TĐKT lúc này

đóng vai trò là cổ đông sáng lập của NHTM

Tuỳ theo quy định của mỗi quốc gia, chiến lợc kinh doanh của các tập

đoàn mà tỷ lệ góp vốn của các TĐKT vào các NHTM cũng khác nhau Tuynhiên, hiện nay, hầu hết các quốc gia đều hạn chế tỷ lệ này ở một mức độ antoàn nhất định

Đặc trng của mô hình này là sau khi nhận vốn góp hoặc đợc thành lập,NHTM vẫn hoạt động độc lập với TĐKT Nó không trở thành một công ty con

và chịu phụ thuộc vào TĐKT mà các TĐKT chỉ có thể tác động đến nó ở mộtgiới hạn nhất định

1.2.1.2 Ưu điểm của mô hình

a Về phía NHTM

Trang 14

Khi tiếp nhận TĐKT với t cách là một thành viên trong ban quản trị,NHTM có thể tận dụng đợc uy tín của các tập đoàn đó Uy tín này xuất phát từcác mối quan hệ giữa TĐKT với các chủ thể khác trong xã hội Bản thânTĐKT là một thực thể lớn và có mối quan hệ rộng rãi nhất trong nền kinh tế.

Nó có sức mạnh kinh tế lớn và có vị thế cao trong nền kinh tế Điều này là hậuthuẫn lớn đối với ngân hàng nhận vốn

Hơn nữa, khi tham gia vào mô hình liên kết này, ngân hàng sẽ có đợc

số lợng lớn các khách hàng trung thành là các công ty con thuộc TĐKT Nhchúng ta đều biết, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sửdụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán Do đó,

đối với ngân hàng, tiền gửi của các chủ thể trong nền kinh tế có vị trí rất quantrọng và là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của cácNHTM Nh thế là NHTM tiếp cận đợc lợng vốn lớn từ các khách hàng trungthành và các đối tác, bạn hàng lâu năm hay các khách hàng của TĐKT Việccác công ty con của TĐKT trở thành khách hàng trung thành của NHTM cũnglàm giảm thiểu một số các rủi ro đối với ngân hàng nh là rủi ro thanh khoản(do các công ty này sẽ không đồng thời ồ ạt rút tiền ra)

b Đối với TĐKT

Việc tham gia góp vốn, thành lập NHTM sẽ giúp cho các TĐKT đadạng hóa hoạt động kinh doanh Theo học thuyết của C.Mác, chu chuyển tbản là quá trình vận động bắt đầu từ khi nhà t bản ứng t bản ra dới hình tháitiền tệ cho đến khi t bản quay về tay các nhà t bản cũng dới hình thái ấy Haynói cách khác, đặc điểm vận động của các tổ chức kinh doanh là việc xuất vốnmua hàng hoá, làm gia tăng giá trị của nó sau đó bán đi và thu về tiền tệ với sốlợng lớn hơn Tuy nhiên, ngành ngân hàng không phải qua các bớc trung gianhàng hoá mà trực tiếp kinh doanh tiền tệ (tức là tiền đẻ ra tiền) Ngoài ra, việcnắm giữ tiền tệ của nền kinh tế tạo cho ngân hàng những quyền lực nhất định,

do đó nó trở thành đích ngắm của nhiều các TĐKT lớn Việc nắm giữ cổ phầncủa NHTM đối với các TĐKT đồng nghĩa với việc TĐKT nhận cổ tức làm giatăng thu nhập

Ngoài ra, sự liên kết này còn giúp cho TĐKT có đợc sự u tiên nhất định

đối với các khoản vay tài trợ cho các dự án của các tập đoàn Thực tế là để

đảm bảo an toàn vốn, ngân hàng chỉ cho vay đối với các dự án sau khi đã thẩm

định về tính khả thi và các điều kiện khác của các dự án Tuy nhiên, nếu sosánh giữa dự án của tập đoàn là cổ đông của ngân hàng và dự án của một công

Trang 15

ty khác có cùng tính khả thi và các điều kiện khác đợc thỏa mãn thì dự án củatập đoàn sẽ đợc u tiên nhờ các mối quan hệ rành buộc.

c Đối với nền kinh tế và các chủ thể khác

Thứ nhất, mối liên kết này sẽ giúp giảm đợc thông tin không cân xứng

và rủi ro đạo đức Thông tin không cân xứng là sự không cân bằng về thôngtin mà mỗi bên đi vay (cho vay) có đợc về bên kia khi thực hiện các quyết

định của mình Trong nền kinh tế luôn tồn tại những ngời thừa vốn là các cánhân, hộ gia đình, tổ chức tạm thời có số vốn nhàn rỗi cha sử dụng đến và

có những ngời tạm thời thiếu vốn nh các cá nhân , hộ gia đình doanhnghiệp Tuy nhiên, không phải lúc nào những ngời thừa vốn tạm thời cũngbiết đầy đủ thông tin về đối tợng mình cho vay nên có thể dẫn đến việc khoảntiền của mình đến tay của ngời không thực sự cần tới nó hoặc ngời đi vay sẽkhông có khả năng trả lại số tiền đó cho mình Do đó, với chức năng truyềndẫn vốn từ những ngời thừa vốn tạm thời tới những ngời thiếu vốn tạm thời (làcác công ty thuộc tập đoàn), ngân hàng tập đoàn sẽ giảm đợc lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức do thông tin không cân xứng mang lại

Thứ hai, việc các TĐKT góp vốn vào ngân hàng hay việc TĐKT đứng

ra thành lập ngân hàng mới đều sẽ làm tăng thêm tính cạnh tranh trong hệthống ngân hàng Từ đó, khách hàng sẽ có đợc nhiều lợi ích hơn nh là: việccác ngân hàng cạnh tranh bằng phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng, àphong phú hơn; hay việc cạnh tranh bằng chất lợng phục vụ Tức là kháchhàng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn, trong khi đó, các ngân hàng phải chịu áplực gia tăng hiệu quả họat động

1.2.1.3 Nhợc điểm của mô hình

Thứ nhất, việc đầu t vào lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực không chuyên củatập đoàn sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và gây lãng phí nguồn lực Hoạt độngchính của các TĐKT là hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó, việc quyết địnhtham gia vào lĩnh vực ngân hàng – một lĩnh vực đợc đánh giá là nhạy cảmnhất của nền kinh tế là một quyết định mạo hiểm của các TĐKT Vì tuy rằng

đây là lĩnh vực sinh lợi lớn nhng đi liền với nó, ngành ngân hàng là ngànhnhạy cảm với sự thay đổi của thị trờng nhất và hàm chứa nhiều rủi ro nhấttrong các nghành nghề kinh doanh Trong khi đầu t vào một lĩnh vực mới đầymạo hiểm thì các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của chính TĐKT cần rấtnhiều vốn để thực hiện thì không đợc đầu t, đó là sự lãng phí nguồn lực rấtlớn, có thể dẫn đến doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất chính không

đạt hiệu suất tốt

Trang 16

Thứ hai, mối liên hệ ràng buộc sâu sắc giữa NHTM và TĐKT còn tăngnguy cơ xuất hiện những tập đoàn t bản tài chính lớn làm lũng đoạn thị trờng.Các TĐKT giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh

tế của các quốc gia, có thể nói, các tập đoàn này là những đầu tàu cho sự pháttriển và khẳng định vị thế của quốc gia đó về mặt kinh tế mà xa hơn là cả vềmặt chính trị, văn hóa Vì vậy, các quốc gia luôn chú trọng và tạo điều kiệncho các tập đoàn này phát triển Ngân hàng lại là ngời nắm giữ tiền của nềnkinh tế Tức là nếu coi nền kinh tế nh một cơ thể sống thì các TĐKT, là cáccơ quan bộ phận chính và hệ thống ngân hàng tài chính nh là hệ tuần hoàn,luân chuyển máu tới các bộ phận nằm duy trì sự sống cho chúng Nếu NHTM

và TĐKT liên kết với nhau thì sẽ tạo ra một sức mạnh rất lớn, chi phối tòan bộnền kinh tế, chức năng điều tiết nền kinh tế của Nhà Nớc cũng bị ảnh hởng Vìvậy, hiện nay, để tránh xuất hiện các đầu sỏ tài chính làm lũng đoạn thị trờng,Chính phủ các nớc đã quy định tỷ lệ góp vốn tối đa của các TĐKT đối với cácNHTM

1.2.2 Mô hình các TĐKT xoay quanh một NHTM trung tâm

1.2.2.1 Đặc điểm của mô hình

Đặc trng của mô hình này là ngân hàng là trung tâm của mối quan hệ vàngân hàng trung tâm đó đợc gọi là “main bank” (ngân hàng chính) Ngânhàng này là 1 tổ chức tài chính cung cấp vốn cho các công ty thuộc tập đoàn.Ngân hàng trung tâm không chỉ giữ vài trò đơn giản nh là nhà cung cấp cáckhoản vay cho tập đoàn mà còn là trung tâm xử lý thông tin cho các công tythuộc tập đoàn và các đối tác Ngân hàng giám sát thành quả của tập đoàn,nắm giữ vốn trong nhiều công ty chủ chốt và cung cấp nhân viên quản lý khicác công ty đó cần Trong trờng hợp xấu nhất, nếu 1 trong các công ty của tập

đoàn gặp vấn đề trầm trọng, ngân hàng sẽ can thiệp, cùng với cả nhân viên tàichính và ngời quản lý mới (đợc chọn ra từ những ngời điều hành của ngânhàng) để giải quyết khó khăn

Các TĐKT và ngân hàng nắm giữ cổ phần chéo của nhau Không chỉcác tập đoàn nắm giữ cổ phần của các ngân hàng nh ở mô hình trớc mà ở đây,ngân hàng cũng nắm giữ cổ phần chi phối và trở thành cổ đông chiến l ợc củacác công ty con thuộc tập đoàn

Có nhiều cách hiểu khác nhau về mô hình liên kết này, có thể hiểu thựcchất của mô hình liên kết này là ngân hàng là một trong số các công ty concủa tập đoàn hoặc ngân hàng là công ty mẹ của các công ty con của tập đoàn

Trang 17

Tuy nhiên, vai trò của ngân hàng trong tập đòan này là rất lớn, và chính vì lẽ

đó mà nó đợc gọi là ngân hàng chính, ngân hàng trung tâm (main bank)

Nh vậy, trong mô hình này, ảnh hởng của ngân hàng đối với TĐKT làrất lớn Nó nh là cơ quan lãnh đạo, điều hành, quản lý của tất cả các công tycon thuộc tập đoàn

1.2.2.2 Ưu điểm và nhợc điểm của mô hình TĐKT có một NHTM làm trung tâm

Ngoài những u điểm đối với cả ba chủ thể NHTM, TĐKT, nền kinh tế

và các chủ thể khác nh đã phân tích ở trong mô hình thứ nhất thì ở mô hìnhthứ hai này, có những điểm riêng có nh sau:

* Ưu điểm của mô hình

Thứ nhất, ngân hàng không chỉ là ngời cung cấp vốn cho các dự án củacác công ty thuộc tập đoàn mà còn là cổ đông chính của các công ty này Việcnắm giữ cổ phần chi phối sẽ giúp cho ngân hàng có thể hiểu rõ và sâu sắc hơn

về tình hình tài chính tại các công ty con, để từ đó có thể điều hành hoặc cónhững can thiệp cần thiết khi các công ty con gặp vấn đề khó khăn

Thứ hai, ngân hàng với thế mạnh về kiến thức lí luận sẽ hỗ trợ choTĐKT trong việc phân tích tính hiệu quả cho các dự án, cung cấp các vị trígiám đốc tài chính, giám đốc điều hành cho các công ty con thuộc tập đoàn.TĐKT sẽ đợc t vấn và sử dụng những phơng thức thanh toán tốt nhất

Thứ ba, TĐKT sẽ có đợc sự hẫu thuẫn về vốn rất lớn từ NHTM Vốn là

điều kiện cần thiết và tối quan trọng cho bất kỳ dự án nào của TĐKT Ngânhàng trung tâm với t cách là ngời cung cấp tài chính cho TĐKT sẽ đáp ứng đ-

ợc điều đó bằng cách huy động tiền gửi của nhân dân, tổ chức, các chủ thểtrong nền kinh tế Khi các dự án của những tập đoàn lớn dễ đợc thực hiện, sẽcải tạo môi trờng đầu t, kích thích sự phát triển

* Nh ợc điểm của mô hình

Thứ nhất, mối liên kết này sẽ làm suy yếu chức năng trung gian tàichính của các NHTM truyền thống, phân bổ sai lệch nguồn tài nguyên tíndụng cho khu vực sản xuất thực của nền kinh tế, và từ đó làm xói mòn tínhcạnh tranh giữa các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế

Các ngân hàng trung tâm này sẽ phải thờng xuyên đối phó với các áplực u đã tín dụng có lợi cho những mối quan hệ mang tính cách nội bộ.NHTM là nhà cung cấp tài chính cho các dự án của các công ty con thuộc tập

đoàn, vì vậy, sẽ có những trờng hợp, dự án của các công ty con không thực sựhiệu quả trong khi các dự án của các doanh nghiệp khác rất có triển vọng thìvới với sự thỏa thuận, liên kết chặt chẽ trên, ngân hàng vẫn phải u đãi cho các

Trang 18

công ty thuộc tập đoàn Một khi đã có sự u đãi thì nguồn tài nguyên tín dụng

đã bị phân bổ một cách sai lệch Nguồn vốn đáng lẽ ra phải chảy theo nhữngkênh có khả năng sử dụng nó một cách có hiệu quả nhất đã chuyển sang cáckênh nội bộ mà theo các chuyên viên phân tích tín dụng rất có thể sẽ bị bẻcong theo các ý dồ của cấp lãnh đạo

Ưu đãi và phân bổ sai lệnh tài nguyên tín dụng chính là căn nguyên dẫn

đến việc xói mòn tính cạnh tranh Việc xói mòn tính cạnh tranh có thể đợcbiểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau nhng chung quy lại, đó là các điềukiện tiếp cận tín dụng dễ dàng cho các công ty con, từ chối cung cấp tín dụngcho các doanh nghiệp khác có dự án đầu t hiệu quả hơn Ngợc lại, các công tycon của tập đoàn có thể đàm phán, ký thác, tín dụng, thanh toán tốt hơn vớimột ngân hàng bên ngoài so với phải quan hệ với ngân hàng trung tâm củachúng tập đoàn mình, họ phải đánh đổi giữa việc hy sinh tính cạnh tranh đểphục vụ lợi ích chung của cả tập đoàn nhng hệ quả tất yếu của sự lựa chọn này

là những tác động tieue cực làm giảm sút hiệu năng của nền kinh tế

Thứ hai, vấn đề bảo mật thông tin cũng bị xâm phạm Ngân hàng làmột tổ chức sản xuất thông tin, nhng chức năng đó của ngân hàng bắt buộc họphải bảo mật thông tin cho khách hàng, tuy nhiên, ngân hàng tranh tâm khó

có thể từ chối cung cấp cho các công ty thành viên tập đoàn thông tin mật mà

nó nắm giữ về các đối thủ cạnh tranh của chính các công ty nội bộ đó

Thứ ba, việc phân bổ nguồn vốn không hợp lý có nguy cơ tăng cáckhoản nợ xấu cho ngân hàng, từ đó tăng nguy cơ phá sản của ngân hàng dokhông đáp ứng đợc kịp thời nhu cầu thanh khoản và có thể dẫn đến khủnghoảng tài chính, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế

Trên đây chúng ta đã xét tới những lý luận cơ bản và u, nhợc điểm củahai dạng mô hình liên kết giữa TĐKT và NHTM Để hiểu rõ lý do lựa chọnmô hình tổ chức và u nhợc điểm trong hoạt động của các mô hình trên thực tế,chúng ta sẽ xem xét các mô hình này trên thực tiễn

1.4 Bài học kinh nghiệm từ các nớc trên thế giới

Hiện nay, trong khi ở Việt Nam, việc các NHTM có những mối liên hệmật thiết về quản trị vẫn còn là vấn đề mới mẻ thì ở trên thế giới, điều này đãkhông còn là điều xa lạ Tuy mỗi quốc gia lại có một mô hình liên kết TĐKT

và NHTM mang đặc trng của mình do các điều kiện kinh tế, chính trị và vănhoá khác nhau Nhng tựu trung lại, chúng đều hình thành trên cơ sở sự kết hợpgiữa những kinh nghiệm kế thừa từ các quốc gia đi trớc và sự nghiên cứu điềukiện riêng có của nớc mình Do đó, đối với Việt Nam hiện nay, việc nghiêncứu và học tập các quốc gia đi trớc là điều cần thiết Trong phạm vi nghiên

Trang 19

cứu của đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu hai quốc gia mà điều kiện địa lí vàvăn hoá có nhiều nét tơng đồng với Việt Nam Thứ nhất là Trung Quốc, quốcgia XHCN sát biên giới với Việt Nam và là nớc có điều kiện kinh tế, chính trị

và văn hoá cũng nh xuất phát điểm của nền kinh tế gần với nớc ta nhất Và thứhai là Nhật Bản, quốc gia Châu á nghèo tài nguyên nhất nhng lại có nền kinh

Sự liên kết này cũng đợc dựa trên các điều kiện khác biệt với các quốc giakhác

1.3.2.1 Điều kiện vĩ mô

Thứ nhất, do chính sách phát triển các TĐKT để làm đầu tàu cho nềnkinh tế, Chính phủ đã tạo những điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động củaTĐKT cũng nh cho sự liên kết giữa TĐKT và ngân hàng trở nên chặt chẽ hơn.Nớc Nhật sau chiến tranh thế giới lần thứ II đã bị tàn phá nặng nề về kinh tế.Việc khôi phục kinh tế trở thành nhu cầu cấp bách đối với Chính phủ lúc bấygiờ Một trong những định hớng của Chính phủ Nhật đó là xây dựng cácTĐKT mạnh, đủ sức nâng đỡ cho nền kinh tế trong nớc và vơn ra thị trờng thếgiới Chính do đó mà Chính phủ đã dành rất nhiều u đãi về chính sách, về vốntrong đó có việc xây dựng mô hình ngân hàng nh là trung tâm huy động vốn,

xử lý thông tin, quản lý hoạt động của TĐKT

Thứ hai, Chính phủ muốn kiểm soát kiểm soát hoạt động của TĐKTthông qua kiểm soát nguồn vốn ở Mỹ hay ở Châu Âu lúc bấy giờ thì các tập

đoàn có nhiều công cụ để cung cấp vốn cho các hoạt động của chúng nh là cáckhoản vay ngân hàng hay vốn huy động trên thị trờng chứng khoán Tuynhiên, đối với các công ty ở Nhật thì huy động vốn trên thị trờng chứng khoán

ko phải là sự lựa chọn số một Bởi vì Chính phủ Nhật muốn kiểm soát dòngvốn giới hạn trong nền kinh tế nên đã ra ban hành những quy định rất khắt khe

để đảm bảo rằng thị trờng chứng khoán sẽ không cạnh tranh với các ngân

Trang 20

hàng trong việc cung cấp vốn Do đó, Chính phủ không những giúp đỡ để xâydựng và hình thành các ngân hàng tập đoàn mới mà còn tác động để các ngânhàng trở thành nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho nền công nghiệp thời hậuchiến Thông qua hoạt động kiểm soát nguồn vốn, Chính phủ cũng kiểm soáthoạt động của TĐKT theo hớng có lợi cho sự phát triển của nền kinh tế nóichung và của TĐ nói riêng Đặc điểm quan trọng này vẫn đợc duy trì cho đếnnhững năm 80 và góp phần tạo nên sức mạnh cho hệ thống tập đoàn liên kếtngang nh chúng ta đã thấy.Để hiểu rõ hơn về chức năng này của ngân hàngchính của tập đoàn đối với các công ty con thì chúng ta sẽ đi so sánh với sốvốn mà các công ty này huy động đợc từ các tổ chức đa dạng khác trong nềnkinh tế trong một thời kỳ Theo thống kê, ngân hàng trung tâm ( main bank)

là nguồn vay cho hơn 2/3 trong tổng số 873 công ty phi tài chính lớn nhấtNhật Bản và là nguồn vay thứ hai cho 17% các công ty khác Tính tổng, ngânhàng trung tâm hoặc là nguồn vay đầu tiên, hoặc là nguồn vay thứ hai cho gần85% công ty hàng đầu Nhật Bản

Thứ ba, Các tập đoàn TBTC Nhật sau chiến tranh ngày càng xâm nhậpsâu vào bộ máy NN, biến bộ máy NN thành công cụ đắc lực cho lợi ích củacho hoạt động của TĐ Bằng nhiều cách khác nhau, các tập đòan t bản tàichính ( TBTC) đã làm cho Nhà nớc Nhật phải thi hành những chính sách kinh

tế theo yêu cầu của chúng Trớc hết là chúng thông quá các tổ chức kinh tế đểtác động tới NN Trong 4 tổ chức kinh tế quan trong của TBTC, Liên đòan các

tổ chức kinh tế (kaidanren) có ảnh hởng mạnh nhất, không một chính sáchquan trọng nào về kinh tế, đặc biệt là về kinh tế đối ngoại của NN mà không

có sự tham gia trớc hoặc có sự thỏa thuận của tổ chức này Các tập đòan còn

đa đại diện của mình vào cơ quan NN, đặc biệt là những cơ quan kinh tế, duytrì những sự tiếp xúc thờng xuyên với CP thông qua ủy ban t vấn kinh tế khácnhau Kết quả là CNTB độc quyền NN ở Nhật đợc tăng cờng, NN trở thànhcông cụ quan trọng phục vụ các TĐ TBTC Nhật thống trị trong nớc và bành tr-ớng ra thế giới

1.3.2.2 Điều kiện vi mô :

a) Trong TĐKT :

Thứ nhất, các TĐKT Nhật đã có biện pháp huy động vốn táo bạo : Nếpkinh doanh cổ điển ở các nớc phơng Tây đòi hỏi phải cân bằng khoản vay vớinguồn vốn của xí nghiệp, nghĩa là xí nghiệp phải có từ 50 – 70% tiền vốn, sốcòn lại mới có thể đi vay hoặc phát hành trái phiếu Sau chiến tranh, nguyêntắc đó ở Nhật Bản bị phá vỡ Tính chung từ 1958- 1962, vốn của xí nghiệp chỉ

Trang 21

chiếm 24% tổng số vốn kinh doanh, so với 65% xí nghiệp Nhật phải vay tớigần 80% số vốn kinh doanh (trong đó già nửa là vay ngắn hạn, lãi suất 9-10%thậm chí 20%/năm)

Thứ hai, Nhật Bản đã kết hợp khéo léo giữa "công nghệ phơng Tây" và

"tính cách Nhật Bản" hình thành nên các TĐKT mang phong cách Nhật

b) Trong NHTM

Thứ nhất,trong việc tích lũy vốn, các ngân hàng trung tâm của TĐ cóthuận lợi hơn các nớc t bản khác là đợc sử dụng khối lợng tiền tiết kiệm cánhân lớn nhất trong dân chúng : Trung bình từ 1961- 1967 , tỷ lệ tiết kiệmtrong thu nhập của ngời dân Nhật là 18 ,6%, so với 6,2% ở Mỹ, 7,7% ở Anh,8,7% ở Pháp, 13% ở Đức Từ việc huy động lợng vốn lớn từ trong dân chúng,

NH trung tâm sẽ có nhiều vốn hơn để tài trợ cho nhu cầu của các TĐ mình

Thứ hai,các NHTM có khả năng nhận vốn của NHTW ( Ngân hàngNhật Bản) một cách dễ dàng Bằng chính sách lạm phát, NHNB thông quamạng lới NHTM cung cấp vốn cho TĐKT Nó trở thành một công cụ kinh tếquan trong để nhà nớc điều chính kinh tế

Tuy nhiên, phải nói thêm rằng, những chính sách phát triển mô hìnhliên kết giữa TĐKT xoay xung quanh một NH ở Nhật chỉ phát huy tác dụngvào những năm khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ II Tuynhiên, sau đó, những yếu kém của mô hình này nh phân tích phần trớc đã dầnbộc lộ, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1971, mô hình này đã tỏ rakhông còn phù hợp cho điều kiện mới nữa Vì vậy mà hình thức liên kết nàynày càng bị rạn nứt, mờ nhạt dần và cho đến nay thì nó không còn là xu thếchung của các TĐKT Nhật Bản nữa

Qua hai ví dụ về những điều kiện vi mô và vĩ mô cho sự liên kếtgiữa TĐKT và NHTM, chúng ta có thể thấy rằng, các điều kiện ở các nớckhác nhau sẽ thích hợp với một mô hình khác nhau Khó có thể lấy mô hìnhnào làm chuẩn, vì vậy các quốc gia phải dựa vào điều kiện phát triển của đấtnớc mình, định hớng phát triển kinh tế để chọn ra mô hình phù hợp nhất

1.4.2 Mô hình liên kết ở Trung Quốc

Trung Quốc là một nớc lớn nằm giáp biên giới phía Bắc của Việt Nam

Từ xa xa, đây đã là quốc gia láng giềng có ảnh hởng sâu sắc nhất đối với ViệtNam cả về chính trị và văn hoá Do đó, nớc ta có nhiều điểm tơng đồng vớiTrung Quốc cả về kinh tế, chính trị và văn hoá xã hội Ngoài ra, đây cũng lànớc XHCN có tốc độ tăng trởng kinh tế cao và có nhiều các chính sách phát

Trang 22

triển kinh tế hiệu quả Trong đó, xây dựng các TĐKT mạnh là một trongnhững trọng tâm của công cuộc cải cách nền kinh tế của Trung Quốc

Các TĐKT của Trung Quốc liên kết với các NHTM đợc dựa trên một số

điều kiện vĩ mô và vi mô nh sau

1.4.2.1 Điều kiện vĩ mô

* Điều kiện về sự hậu thuẫn của Chính Phủ

Mối liên kết giữa NHTM và TĐKT thờng đợc sự hậu thuẫn lớn về phíachính phủ Theo định hớng phát triển của các quốc gia, sự phát triển của cácTĐKT là tất yếu của quá trình hợp tác phát triển các loại hình doanh nghiệp,các mối quan hệ hợp tác đầu t trên cơ sở nhu cầu phát triển thị trờng và hộinhập kinh tế quốc tế TĐKT huy động đợc các nguồn lực vật chất, lao động vàvốn trong xã hội vào quá trinh sản xuất kinh doanh, tạo ra sự hỗ trợ trong việccải tổ cơ cấu sản xuất, hình thành những công ty hiện đại Việc hình thànhTĐKT cho phép phát huy lợi thế kinh tế có quy mô lớn, khai thác triệt để th-

ơng hiêu, hệ thống dịch vụ đầu vào, đầu ra, và nhiều loại hình dịch vụ Từ vaitrò quan trọng trong nền kinh tế đó của TĐKT mà chính phủ các nớc đã cónhững biện pháp hỗ trợ cho các TĐKT phát triển Một trong số những sự hậuthuẫn từ phía chính phủ cho phép mối liên kết này đó là cho phép các TĐKT

đợc tham gia góp vốn vào các NHTM Tuy nhiên, để ngăn ngừa nguy cơ gâylũng đoạn nền kinh tế và sự thâu tóm quyền lực vào tay các TĐKT, Chính phủcủa các nớc thờng quy định một tỷ lệ góp vốn nhất định

* Điều kiện về pháp lý

Hệ thống hành lang pháp lý thông thoáng với những quy định rõ ràng

cụ thể về tỷ lệ góp vốn, tỷ lệ cho vay trong nội bộ của NHTM và TĐKT cũng

nh tính an tòan bảo mật thông tin của các NHTM sẽ giúp cho mối quan hệ này

đợc minh bạch , tránh đợc những hạn chế, tiêu cực của các mô hình liên kết vàbảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng

1.4.2.2 Điều kiện vi mô

* Đối với TĐKT

Các TĐKT phải có tiềm lực mạnh Điều này thể hiện ở chỗ, TĐKT phải

có lợng vốn lớn để chủ động đầu t cho các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất chínhcủa tập đoàn và tự chủ trong việc thanh toán cho các khoản vay tài trợ cho dự

án TĐKT phải xác định đợc rằng NHTM mà mình tham gia làm cổ đôngchiến lợc hay cổ đông sáng lập phải độc lập về mặt hoạt động, và xem việc

đầu t vào NHTM là một trong số các lĩnh vực đầu t của tập đoàn và đợc hởnglợi từ việc nắm giữ cổ phiếu

Trang 23

Bên cạnh đó, TĐKT có phải đáp ứng về trình độ, năng lực quản lý,không chỉ ở lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của mình và còn ở lĩnh vực tàichính ngân hàng mà TĐKT đầu t góp vốn vào Việc cổ đông lớn là TĐKT cóhiểu biết sâu sắc về lĩnh vực tài chính sẽ giúp cho những quyết định về chiếnlợc hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ chính xác và từ đó nâng cao đợc tínhhiệu quả của các quyết định.

CHƯƠNG II: THựC TRạNG LIÊN KếT NGÂN HàNG THƯƠNG MạI

VớI CáC TậP ĐOàN KINH Tế ở VIệT NAM

2.1 Khái quát về TĐKT tại Việt Nam

2.1.1 Đặc trng của TĐKT Việt Nam

TĐKT là bớc phát triển tất yếu một khi doanh nghiệp hội tụ đủ các điềukiện cần thiết về vốn, công nghệ cũng nh khi thực tế đòi hỏi các công ty phải

có mối quan hệ mật thiết để giảm áp lực cạnh tranh, tập trung tiềm lực để pháttriển theo hớng đa lĩnh vực, xuyên quốc gia

Theo TS Phan Thảo Nguyên: "TĐKT là tổ hợp các công ty hoạt độngtrong một ngành hay những ngành khác nhau, ở phạm vi một nớc hay nhiều nớc, trong đó có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt

động của các công ty con về mặt tài chính và chiến lợc phát triển Tập

đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa

có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, tăng khả năngcạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận.”

ở Việt Nam hiện nay, tuy có khá nhiều tập đoàn đợc thành lập nhngnhững qui định về TĐKT vẫn còn nhiều thiếu sót và không rõ ràng Chính vìthế còn có nhiều tranh luận xung quanh khái niệm này

Văn bản luật đầu tiên có đề cập đến TĐKT là Luật Doanh Nghiệp 2005

tại Điều 146 khoản 2: Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây: Công

ty mẹ Công ty con; TĐKT; Các hình thức khác ” Còn theo điều 149 : “ TĐKT là nhóm công ty có quy mô lớn Chính phủ quy định hớng dẫn tiêu chí,

tổ chức quản lý và hoạt động của TĐKT.” Theo văn bản luật này cú thể hiểu

được TĐKT thuộc vào nhúm cụng ty giống như cụng ty mẹ- cụng ty con

Trang 24

Xó hội ngày càng phỏt triển.Cỏc tập đoàn kinh tế ngày càng được thànhlập nhiều hơn.Và văn bản luật cũng đó cú sự thay đổi Tại nghị định số

139/2007/NĐ-CP năm 2007, điều 26 hớng dẫn sửa đổi, bổ sung về TĐKT,

khoản 1 có quy định: “TĐKT bao gồm nhóm các công ty có t cách pháp nhân

độc lập, đợc hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu t, góp vốn,sát nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dàivới nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trờng và các dịch vụ kinh doanhkhác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dới hìnhthức công ty mẹ - công ty con.” Khoản 2 có quy định: "TĐKT không có t cáchpháp nhân, không phải đăng kí kinh doanh theo Luật Doanh Nghiệp Việc tổchức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuậnquyết định.” Từ những sửa đổi bổ sung đó, chúng ta thấy rằng TĐKT không

có t cách pháp nhân Thực tế nó chỉ là tập hợp của các công ty có t cách phápnhân độc lập, vận hành trên cơ sở các mối quan hệ về kinh tế, công nghệ

Mặc dù ở Việt Nam, TĐKT mới đợc thành lập nhng vẫn có thể rút ranhững đặc trăng cơ bản tơng tự các TĐKT thế giới:

Thứ nhất: TĐKT có phạm vi hoạt động lớn TĐKT Việt Nam mới đợc

thành lập trong vòng 10 năm trở lại đây nên cha hình thành đợc các TĐKT đaquốc gia Tuy cũng có tập đoàn đặt văn phòng ở nớc ngoài nh Tập đoàn HòaPhát (đặt Văn Phòng Đại Diện tại phòng 7, tầng 4 Vientiane CommercialBank Building, Phố Lanxang, Vientiane, nớc Cộng hòa dân chủ Lào) nhng chủyếu vẫn chỉ là phạm vi hẹp trong 3 nớc Đông Dơng

Thứ hai: TĐKT có quy mô lớn về nguồn vốn, nhân lực và doanh số hoạt

động Các tập đoàn thờng thu hút một số lợng lớn lao động Tính đến ngày31/12/2008, tập đoàn FPT có 12 công ty thành viên và 9027 nhân viên đangtham gia làm việc tại đây Còn tập đoàn dầu khí Việt Nam có tới 19 công tythành viên Doanh số hoạt động của tập đoàn là do doanh số của các công tythành viên tạo ra

Thứ ba: TĐKT có hình thức sở hữu hỗn hợp, trong đó có một chủ thể

đóng vai trò chi phối Hình thức sở hữu vốn trong các TĐKT cũng rất đa dạngnhng về căn bản vốn của tập đoàn là vốn do các công ty thành viên làm chủ sởhữu bao gồm vốn của t nhân và có thể có vốn của Nhà Nớc Quyền sở hữu vốntrong tập đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ thuộc của các công ty thànhviên vào chủ thể chi phối Có 2 cấp độ chính thể hiện mối quan hệ này:

+ ở cấp độ thấp hay còn gọi là liên kết mềm, vốn của công ty “mẹ”,công ty “con”, công ty “cháu” là của từng công ty

Trang 25

+ ở cấp độ cao hơn hay còn gọi là liên kết cứng, vốn của công ty “mẹ”tham gia đầu t vào công ty “con”, công ty “cháu” và biến chúng thành công tyTNHH một thành viên do công ty “mẹ” làm chủ sở hữu hoặc công ty mẹchiếm trên 50% vốn điều lệ (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặcgiữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) Trên thực tế rất hiếm TĐKTchỉ có một cấp độ quan hệ sở hữu vốn mà luôn đan xen cả 2 cấp độ với nhau.

Tuy nhiên ở Việt Nam tồn tại chủ yếu là mối quan hệ về vốn ở cấp độliên kết cứng Nh tập đoàn Bảo Việt đã đầu t 100% vốn điều lệ vào Tổng Công

ty Bảo hiểm Bảo Việt do Tập đoàn Bảo Việt, Tổng Công ty Bảo Việt Nhânthọ; đầu t 60% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt(BVSC); đầu t 40% vốn điều lệ của NHTM Cổ phần Bảo Việt (BAOVIETBANK); đầu t 55% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu t Bảo Việt

Thứ t: TĐKT có cơ cấu tổ chức phức tạp Thờng thì các TĐKT không

có chức danh tổng giám đốc tập đoàn Tuy nhiên ở Việt Nam thì vẫn còn tồntại chức danh này Ví dụ: Ông Trơng Gia Bình là Chủ tịch hội đồng quản trịkiêm Tổng giám đốc tập đoàn FPT Còn với tập đoàn Bảo Việt, ông Lê QuangBình là chủ tịch hội đồng quản trị và bà Nguyễn Thị Phúc Lâm làm tổng giám

đốc tập đoàn

Thứ năm: TĐKT hoạt động đa ngành nghề nhng thờng có một ngànhnghề chủ đạo Tập đoàn FPT có công ty chứng khoán, đại học FPT, công tyBất động sản, công ty dịch vụ Tin học nhng lĩnh vực kinh doanh chủ yếuvẫn là phần mềm tin học Tập đoàn dầu khí Việt Nam đầu t vào lĩnh vực khaithác dầu khí, ngân hàng, xây dựng nhng ngành nghề kinh doanh chính vãn

là khai thác dầu khí

2.1.2 Phân loại TĐKT

2.1.2.1 TĐKT t nhân

Tiêu biểu cho TĐKT t nhân là tập đoàn FPT, tập đoàn Kinh Đô, tập

đoàn Hòa Phát, Trên thực tế mô hình TĐKT t nhân vẫn cha đợc thừa nhận ởViệt Nam hiện nay

Có thể nói, mặc dù có những bớc đờng phát triển với khó khăn thuận lợikhác nhau song các mô hình tập đoàn này đều có những điểm chung, đó là:

- Hầu hết các tập đoàn này đều đợc hình thành trong khoảng thời gian

10 năm trở lại đây

- Hầu hết các mô hình tập đoàn này đều có điểm xuất phát là mô hìnhCông ty gia đình hoặc nhóm nhà đầu t thân cận

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học Kinh tế quốc dân (2007), Ngân hàng thơng mại, Nxb Đại học Kinh tÕ quèc d©n Khác
2. Đại học Kinh tế quốc dân (2007), Giáo trình kinh tế chính trị Mác- lênin, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Đại học Kinh tế quốc dân (2007), Giáo trình Lịch sử kinh tế, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. Trần Thị Tuệ Linh (2003), Khoá luận tốt nghiệp: "Phân tích báo cáo tài chính ở Techcombank – thực trạng và giải pháp&#34 Khác
5. Quốc hội nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (1998), Luật NHNN Việt nam và Luật các TCTD, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
6. Frederic S. Mishkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trờng tài chính, Nxb Khoa học kỹ thuật Khác
7. Ngân hàng TMCP Tiên phong, Báo cáo thờng niên và báo cáo tổng kết kinh doanh (kiểm toán) 2008 Khác
8. Ngân hàng TMCP Hàng hải, Báo cáo thờng niên và báo cáo tổng kết kinh doanh (kiểm toán) 2007, 2008 Khác
9. Ngân hàng TMCP Việt Nam tín nghĩa, Báo cáo tài chính (kiểm toán) 2008 Khác
10. Ngân hàng TMCP Nhà, Báo cáo tài chính kiểm toán 2007, 2008 Khác
11. Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN, ban hành ngày 07/06/2007 quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thơng mại cổ phần 12. Wikipedia.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2- Bảng so sánh quy mô, cơ cấu tài sản - nguồn vốn Maritimebank và Habubank năm 2007 - mô hình liên kết giữa các ngân hàng và tđkt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa
Bảng 2.2 Bảng so sánh quy mô, cơ cấu tài sản - nguồn vốn Maritimebank và Habubank năm 2007 (Trang 30)
Bảng 2.3- Bảng so sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Maritimebank và Habubank năm 2007 - mô hình liên kết giữa các ngân hàng và tđkt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa
Bảng 2.3 Bảng so sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Maritimebank và Habubank năm 2007 (Trang 31)
Bảng 2.4 - Một số chỉ tiêu hoạt động của Maritimebank 2007-2008 và so sánh với Habubank (2008) - mô hình liên kết giữa các ngân hàng và tđkt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của Maritimebank 2007-2008 và so sánh với Habubank (2008) (Trang 32)
Sơ đồ 2.5- Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tiên Phong bank - mô hình liên kết giữa các ngân hàng và tđkt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và một số đề xuất hoàn thiện hóa
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tiên Phong bank (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w