Những năm vừa qua, sự đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân đối với nền kinh tế của nước ta là không thể phủ nhận. Ngày nay, những nhà đầu tư riêng lẻ bắt đầu tìm cách liên kết kinh doanh để phát triển sản xuất – kinh doanh; giảm chi phí sản xuất thu lợi nhuận cao hơn; khả năng cạnh tranh tốt hơn,... Chính vì vậy họ hướng đến mô hình doanh nghiệp là công ty hợp danh, đây là mô hình kinh doanh hứa hẹn một tương lai phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, quy định pháp luật về công ty hợp danh còn sơ sài, nhiều điểm chưa rõ nên chưa đáp ứng được nhu cầu và thu hút các nguồn đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu quy định pháp luật về công ty hợp danh, em xin chọn đề số 10: “Đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về công ty hợp danh và phân tích những ưu điểm, nhược điểm của công ty hợp danh so với các loại hình doanh nghiệp khác”. Trong quá trình tìm hiểu không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đánh giá của thầy cô để có thể hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 11
Mở đầu
Những năm vừa qua, sự đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân đối với nền kinh tế của nước ta là không thể phủ nhận Ngày nay, những nhà đầu tư riêng lẻ bắt đầu tìm cách liên kết kinh doanh để phát triển sản xuất – kinh doanh; giảm chi phí sản xuất thu lợi nhuận cao hơn; khả năng cạnh tranh tốt hơn, Chính vì vậy họ hướng đến mô hình doanh nghiệp là công ty hợp danh, đây là mô hình kinh doanh hứa hẹn một tương lai phổ biến ở Việt Nam Tuy nhiên, quy định pháp luật về công ty hợp danh còn sơ sài, nhiều điểm chưa rõ nên chưa đáp ứng được nhu cầu và thu hút các nguồn đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu quy định pháp luật về công ty hợp danh, em xin chọn đề số 10:
“Đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về công ty hợp danh và phân tích những ưu điểm, nhược điểm của công ty hợp danh so với các loại hình doanh nghiệp khác”
Trong quá trình tìm hiểu không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được
sự đánh giá của thầy cô để có thể hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Nội dung
I Khái quát về công ty hợp danh và pháp luật về công ty hợp danh 1.1 Khái quát về công ty hợp danh
1.1.1 Khái niệm công ty hợp danh
Theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020: “1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công
ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn là tổ chức,
cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty 2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào”
Trang 22
Như vậy, có thể hiểu công ty hợp danh là hình thức liên kết đầu tư giữa các nhà đầu tư nhằm mục tiêu cùng hoạt động kinh doanh cùng chia lợi nhuận mỗi thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh với danh nghĩa công ty và liên đới trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình
1.1.2 Đặc điểm của công ty hợp danh
Thứ nhất, về thành viên công ty hợp danh và chế độ chịu trách nhiệm tài sản
của các thành viên Thành viên công ty hợp danh được phân thành hai thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Trong đó thành viên hợp danh
là nòng cốt của công ty hợp danh, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Còn thành viên góp vốn chỉ đóng vai trò
hỗ trợ về vốn nên họ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn
đã góp
Thứ hai, về tư cách pháp lý, theo khoản 2 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020:
“2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”
Thứ ba, về quy định về vốn góp và hình thức huy động vốn
Thành viên công ty hợp danh có thể góp vốn bàng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự
do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty Tài sản góp vốn có thể góp đủ khi thành lập công ty, có thể góp theo thời hạn và tiến độ cam kết góp đã được các thành viên nhất trí thông qua
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để công khai huy động vốn trong công chúng Khi có nhu cầu tăng vốn điều lệ, công ty sẽ huy động bàng cách kết nạp thêm thành viên mới, tăng phần vốn góp của mồi thành viên hay gia tăng giá trị tài sản của công ty
Thứ tư, về cơ chế vận hành công ty, thành viên hợp danh có quyền đại diện
cho công ty tham gia vào các quan hệ pháp luật gắn bó và bị ràng buộc lẫn nhau với các nghĩa vụ mà không cần có sự ủy quyền như thông thường Trong mối quan hệ với bên ngoài có thành viên hợp danh đều có quyền đại diện cho công
Trang 33
ty và cho các thành viên hợp danh khác trong mối quan hệ với bên thứ ba Còn thành viên góp vốn thì không có quyền tham gia quản lý công ty
1.1.3 Vai trò của công ty hợp danh
Thứ nhất, Công ty hợp danh chiếm nhiều ưu thế nên được ưa chuộng hơn so
với các loại hình công ty khác Loại hình công ty hợp danh còn được ghi nhận rất sớm trong Luật Doanh nghiệp năm 1999 và vẫn luôn phát triển về số lượng, điều này cho thấy loại hình công ty hợp danh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế nước ta
Thứ hai, Công ty hợp danh đáp ứng được mong muốn, nhu cầu cùng liên kết,
chia sẻ giữa các nhà đầu tư thân quen có sự tin tưởng lẫn nhau
Thứ ba, do cơ cấu tổ chức của công ty gọn nhẹ, việc thành lập công ty khá
đơn giản nên thích hợp với việc tổ chức các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên phù hợp với xu hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của thế giới
Thứ tư, khắc phục được những hạn chế của loại hình công ty trách nhiệm hữu
hạn, Công ty cổ phần
Thứ năm, có vai trò quan trọng trong việc làm phong phú thêm kênh huy
động vốn cho nền kinh tế, thêm sự lựa chọn cho các nhà đầu tư, những người giỏi về kiến thức, trình độ quản lý, kinh nghiệm kinh doanh nhưng không có vốn
và những người có vốn nhưng không giỏi kinh doanh Công ty hợp danh tạo ra
sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển kinh tế của công ty
1.2 Quy định pháp luật về công ty hợp danh
1.2.1 Quy định về việc thành lập công ty hợp danh
- Điều kiện về tên gọi của công ty hợp danh Theo khoản 2 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tên của một công ty hợp danh sẽ được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”
- Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Theo khoản 1 Điều 7 Quyền của
doanh nghiệp thì “1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm” Nhưng
để bảo vệ lợi ích cộng động cũng như các nhà đầu tư, pháp luật không cho phép công ty hợp danh kinh doanh một số lĩnh vực phát sinh rủi ro lớn như Kinh doanh tín dụng – ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm hay kinh doanh chứng khoán
Trang 44
1.2.2 Quy định về thành viên
- Quy định về đối tượng trở thành thành viên và trách nhiệm tài sản: Theo
khoản 1 Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên, là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công
ty, còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ trong phạm vi vốn mình đã góp
- Quy định về quyền của thành viên hợp danh: được quy định tại Điều 181
Luật này Đó là: quyền biểu quyết của thành viên hợp danh (theo điểm a khoản 1); quyền được chia một phần giá trị tài sản còn lại khi công ty hợp danh giải thể (quy định tại điểm g khoản 1)
1.2.3 Quy định về việc chấm dứt tư cách thành viên
- Về thành viên hợp danh: Khoản 1 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “1 Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây: a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty; b) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; c) Bị khai trừ khỏi công ty; d) Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật; đ) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.”
- Về thành viên góp vốn: Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên góp
vốn cụ thể là: Thành viên là cá nhân chết, mất tích; thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản; Thành viên chưa góp vốn vào công ty khi hết thời hạn cam kết góp vốn ghi trong Điều lệ công ty; Thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác; Thành viên bị khai trừ khỏi công ty
1.2.4 Quy định về vốn góp
Khoản 1, 2, 3 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về vốn góp:
“1 Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết 2 Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công
ty 3 Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đứng hạn số vốn đã
Trang 55
cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên”
Pháp luật xác định những hình thức tài sản có thể trở thành vốn góp trong công ty hợp danh Trên nguyên tắc vốn góp có thể chuyển giao và vốn góp dưới dạng không để chuyển giao như uy tín nghề nghiệp, kinh nghiệm, danh tiếng và những yếu tố gắn liền với nhân thân của thành viên hợp danh
1.2.5 Quy định về vận hành công ty hợp danh
Về nguyên tắc trong công ty hợp danh không thể có hiện tượng thành viên hợp danh này có đặc quyền, đặc lợi so hơn so với các thành viên hợp danh khác
Do vậy trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty không thể
có hiện tượng thành viên hợp danh nào đóng vai trò là người chỉ huy các thành viên khác, các thành viên thời gian phải tuân thủ nguyên tắc chung của tất cả các thành viên Do vậy, pháp luật hầu như không có sự can thiệp vào việc xác định cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh
1.2.6 Quy đình về việc chấm dứt công ty hợp danh
- Các trường hợp chấm dứt công ty hợp danh:
+ Chấm dứt công ty do ý chí của thành viên hợp danh
+ Chấm dứt công ty hợp danh bởi những lý do khách quan không phụ thuộc vào ý chí của thành viên hợp danh
+ Công ty hợp danh chấm dứt sự tồn tại bởi những lý do riêng biệt của thành viên hợp danh
- Hậu quả của việc chấm dứt công ty hợp danh: khi công ty hợp danh chấm dứt, sản nghiệp của công ty không có người làm chủ Do vậy phải thanh toán sản nghiệp công ty cho các thành viên công ty theo nguyên tắc nhất định Nếu tài sản công ty không đủ để thanh toán các khoản nợ của công ty, thanh toán viên phải phân phối số nợ còn lại cho các thành viên hợp danh theo tỷ lệ vốn mà thành viên đã sở hữu tại công ty
Trang 66
II Ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh so với các loại hình công ty khác
2.1 Ưu điểm
Thứ nhất, công ty hợp danh có thể kết hợp được cả hai loại chế độ trách
nhiệm: trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh và chế độ hữu hạn của thành viên góp vốn Vì hoạt động của công ty này được đảm bảo bởi chế độ trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh dẫn tới khả năng dễ dàng thu hút được khách hàng khi tham gia quan hệ với công ty Từ đó, không chỉ tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng mà còn tạo ra vô số thuận lợi cần thiết trong quá trình kinh doanh Như vậy cơ hội để phát triển công ty hợp danh với khả năng thu hút vốn là rất dễ dàng đồng thời có cơ hội cạnh tranh trên thương trường bằng chính trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
Thứ hai, công ty hợp danh là loại hình công ty duy nhất đáp ứng được nhu
cầu của hai đối tượng liên kết trong công ty: là những người có chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng đứng ra điều hành về kinh doanh nhưng lại thiếu vốn hoặc không có vốn và những nhà đầu tư có vốn nhưng lại rụt rè với rủi ro trong kinh doanh hoặc không có khả năng điều hành công việc trong kinh doanh
Thứ ba, công ty hợp danh được thành lập dựa trên cơ sở chủ yếu là sự liên
kết những người có quen biết nhau, hiểu biết về nhau Vì thế có thể dựa vào nhau để phát huy thế mạnh của từng thành viên trong nỗ lực chung là nhằm phát triển công ty Ngoài ra vì mỗi thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính toàn bộ tài sản của mình nên họ có trách nhiệm hơn để làm giảm thiểu rủi
ro cho chính mình trong quá trình điều hành công ty
Thứ tư, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, thành viên hợp danh
trong công ty hợp danh mặc nhiên được xem là có quyền ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề của công ty mà không quan trọng việc vốn góp của ai nhiều hơn
Thứ năm, cơ cấu tổ chức trong công ty hợp danh rất gọn nhẹ Cơ quan cao
nhất trong công ty là Hội đồng thành viên Ngoài ra luật không có quy định bắt buộc về ban kiểm soát Trong công ty cũng không lập hội đồng quản trị và không
Trang 77
có sự tách bạch giữa quản lý và điều hành Các thành viên hợp danh lúc này sẽ phân công điều hành và quản lý trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty Pháp luật cũng không can thiệp nhiều vào việc tổ chức bộ máy quản
lý cũng như vận hành như đối với các công ty khác Từ đó công nghiệpdanh trở nên linh hoạt hơn tự chủ hơn và sáng tạo hơn, phát huy được tiềm lực to lớn về trí tuệ con người
Thứ sáu, phù hợp với những ngành nghề có tính chất đặc thù với trách nhiệm
cao của người hành nghề y tế, tư vấn pháp lý, kiểm toán
2.2 Nhược điểm
Thứ nhất, khả năng huy động vốn không cao vì công ty hợp danh tuy có tư
cách pháp nhân nhưng lại không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào
và pháp luật không cho phép công ty hợp danh kinh doanh một số lĩnh vực phát sinh rủi ro lớn như Kinh doanh tín dụng – ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm hay kinh doanh chứng khoán
Thứ hai, mức độ rủi ro cho các thành viên công ty hợp danh là rất cao và các
thành viên hợp danh phải liên đới thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công ty hợp danh Các thành viên phải gánh chịu tất cả những rủi ro do hành vi của thành viên hợp danh khác trong công ty Khi thành viên hợp danh rút khỏi công ty nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ có từ trước khi thành viên
đó rút khỏi công ty
Thứ ba, pháp nhân không thể trở thành thành viên hợp danh trong công ty
hợp danh vì pháp luật chỉ quy định thành viên hợp danh giới hạn chủ thể là cá nhân
Thứ tư, trong khi các các loại hình công ty khác thì chỉ đòi hỏi một số thành
viên có chứng chỉ đối với những ngành nghề cần chứng chỉ nhưng đối với công
ty hợp danh thì tất cả các thành viên hợp danh đều là đại diện theo pháp luật của công ty nên đều phải có chứng chỉ hành nghề
Thứ năm, khó thống nhất trong các quyết định kinh doanh Vì các thành viên
hợp danh được quyền dự họp thảo luận và biểu quyết, thậm chí mỗi thành viên
Trang 88
có thể có một phiếu biểu quyết với cách thức dân chủ Cho nên việc quản lý điều hành công ty có thể gặp khó khăn
Thứ sáu, quyền của các thành viên góp vốn rất hạn chế Thành viên góp vốn
trong công ty hợp danh không có quyền biểu quyết trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh
III Đánh giá quy định pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam hiện nay
2.1 Thực trạng pháp luật về công ty hợp danh
2.1.1 Thực trạng thực thi quy định về thành lập công ty hợp danh 2.1.1.1 Về chủ thể thành lập công ty hợp danh
Chủ thể thành lập công ty là những người đầu tư vốn vào công ty để trở thành đồng chủ sở hữu trong công ty Họ có thể là thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
- Về thành viên hợp danh: Theo điểm b khoản 1 Điều 177 Luật doanh nghiệp
2020 thì người đầu tư chỉ có thể là cá nhân; pháp nhân, tổ chức không thể trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh Về mặt lý thuyết cá nhân và pháp nhân đều là các chủ thể của quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và đều là chủ thể của các quan hệ pháp luật về tài sản, đều có thể là thương gia trong các quan hệ dân sự - kinh tế Do vậy việc không chấp nhận pháp nhân là thành viên hợp danh của một công ty hợp danh là đi ngược lại với quy luật của thị trường, hạn chế sự phát triển của kinh tế xã hội
- Về thành viên góp vốn: thành viên góp vốn trong công ty hợp danh có địa
lý địa vị pháp lý thấp hơn so với thành viên hợp danh Pháp luật không thừa nhận quyền tham gia quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh của thành viên góp vốn Đây là quy định hợp lý bởi vì thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm
về khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp của mình còn các thành viên hợp danh thì chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài sản của công ty
2.1.1.2 Về ngành nghề kinh doanh
Trang 99
Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, công ty hợp danh có thể kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm, nhưng đối với các ngành nghề có điều kiện thì công ty hợp danh chỉ được đăng ký doanh nghiệp hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh khi có đủ các điều kiện do pháp luật quy định
- Về các ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định: Công ty hợp danh không được đăng ký kinh doanh tín dụng, kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán Việc quy định công ty hợp danh không được kinh doanh một trong
số ngành nghề về nêu trên phù hợp với thông lệ bởi đây là những lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm có hệ số rủi ro cao và không phù hợp với tính chất của công ty hợp danh
- Về các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề: Theo số liệu thống kê về công ty hợp danh của Bộ kế hoạch đầu tư đến năm 2012 thì ở Việt Nam có 26 Công ty hợp danh, trong đó có 5 Công ty hợp danh kinh doanh thương mại, còn lại kinh doanh trên các lĩnh vực đòi hỏi chứng chỉ hành nghề: tư vấn kiểm toán,
kế toán, cung cấp dịch vụ pháp lý Trên thực tế, pháp luật chưa có quy định bắt buộc một số ngành nghề cần chứng chỉ phải theo mô hình công ty hợp danh là thiếu sót lớn vì những ngành nghề này đòi hỏi trách nhiệm cao nhưng công ty
cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn không thể đáp ứng
2.1.1.3 Về thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Để thành lập các sáng lập viên của công việc doanh phải làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp có thẩm quyền bằng một bộ hồ
sơ hợp lệ Pháp luật quy định đăng ký doanh nghiệp là một thủ tục bắt buộc đối với mọi chủ thể kinh doanh Điều đó đồng nghĩa với việc khi công ty hợp danh chưa được đăng ký mọi hành vi của thành viên hợp danh nhân danh công ty đều không có hiệu lực đối với công ty và đối với người thứ ba
2.1.2 Thực trạng thực thi quy định về vốn góp
*Các hình thức góp vốn trong công ty hợp danh
- Góp vốn bằng tài sản có thể chuyển giao: góp vốn bằng tiền; góp vốn bằng giấy tờ có giá; góp vốn bằng vật; góp vốn bằng quyền tài sản: quyền sử dụng tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ
Trang 1010
- Góp vốn bằng tài sản không thể chuyển giao: góp vốn bằng tri thức; góp vốn bằng hoạt động hay công việc
Theo đó, pháp luật cho phép chủ sở hữu được phép góp vốn bằng mọi loại tài sản Tuy nhiên khi triển khai thực hiện nội dung này vẫn vấp phải nhiều quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành, khiến cho doanh nghiệp và các
cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế lúng túng trong việc áp dụng Chẳng hạn như theo chuẩn mực kế toán thì vốn góp của thành viên vào công ty tạo thành sản nghiệp của công ty và được thể hiện trong sổ sách kế toán của công ty nên
nó phải đạt được đủ tiêu chuẩn để ghi nhận trên báo cáo tài chính của công ty Hạn chế này bắt nguồn từ quan niệm cứng nhắc về tài sản của pháp luật Việt Nam
2.1.3 Thực trạng thực thi quy định về vận hành công ty hợp danh
Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam quy định về cơ cấu tổ chức quản
lý của công ty hợp danh như sau: công ty hợp danh gồm có Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên và xác định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận này trong công ty hợp danh Nguyên tắc của hợp danh là công bằng và như nhau giữa các thành viên của công ty theo quan hệ nội bộ cũng như quan hệ với bên ngoài
Nhưng luật doanh nghiệp 2020 từ Điều 182 đến Điều 184 thì pháp luật Việt Nam đã thể hiện sự can thiệp của nhà nước vào cơ cấu tổ chức quản lý của công
ty hợp danh Điều đó làm tổn hại tới những đặc trưng cơ bản của hợp danh, làm giảm đi sự tự chủ của công ty cũng như các thành viên hợp danh trong việc tiến hành các hoạt động kinh doanh
2.2 Thành công và hạn chế của việc thi hành pháp luật về công ty hợp danh
2.2.1 Thành công
Thứ nhất, qua nhiều lần sửa đổi bổ sung thì Luật doanh nghiệp đã tạo ra một
hành lang pháp lý vững chắc, chất lượng văn bản pháp luật về công ty hợp danh
đã được nâng cao rõ rệt, từng bước đáp ứng yêu cầu lập môi trường thuận lợi để phát triển loại hình công ty hợp danh Luật doanh nghiệp 2020 đã có sự kế thừa