1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn giáo trình, bài giảng và bài tập cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao

163 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên soạn giáo trình, bài giảng và bài tập cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao
Người hướng dẫn GVC. ThS Đặng Minh Phụng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 13,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP CHO MÔN THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG NÂNG CAO GVHD:

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Th.S ĐẶNG MINH PHỤNG SVTH: LÊ BÁ SƠN

ĐOÀN THANH LÂM NGUYỄN LÊ MINH QUÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP CHO

MÔN THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG NÂNG CAO

GVHD: GVC ThS ĐẶNG MINH PHỤNG

NGUYỄN LÊ MINH QUÂN 18143300 KHÓA 2018 – 2022

NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Tp Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2023

Trang 3

GVC ThS Đặng Minh Phụng ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP CHO

MÔN THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG NÂNG CAO

GVHD: GVC ThS ĐẶNG MINH PHỤNG

NGUYỄN LÊ MINH QUÂN 18143300 KHÓA 2018 – 2022

NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Tp Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2023

Trang 4

Sinh viên thực hiện:

Lê Bá Sơn MSSV: 18143306 Điện thoại: 0396012528 Đoàn Thanh Lâm MSSV: 18143264 Điện thoại: 0777862711 Nguyễn Lê Minh Quân MSSV: 18143300 Điện thoại: 0868881537

1 Tên đề tài:

BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP CHO

MÔN THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG NÂNG CAO

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

‐ Đề cương chi tiết

3 Nội dung chính của đồ án:

‐ Tài liệu tham khảo, bài giảng bằng tiếng Việt và tiếng Anh

‐ 01 bộ bài tập môn thí nghiệm đo lường nâng cao

‐ 01 bộ chi tiết gia công bài tập cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao

‐ 01 bộ giáo trình cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao

3 Các sản phẩm dự kiến

‐ Tài liệu tham khảo, bài giảng bằng tiếng Việt và tiếng Anh

‐ 01 bộ bài tập môn thí nghiệm đo lường nâng cao

‐ 01 bộ chi tiết gia công bài tập cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao

‐ 01 bộ giáo trình cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao

5 Ngày giao đồ án:

6 Ngày nộp đồ án:

7 Ngôn ngữ trình bày: Bản báo cáo:Tiếng Anh  Tiếng Việt 

Trình bày bảo vệ: Tiếng Anh  Tiếng Việt 

TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƯỚNG

DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

GVC ThS Đặng Minh Phụng iv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

Họ và tên sinh viên: Lê Bá Sơn MSSV: 18143306 Hội đồng: 03

Họ và tên sinh viên: Đoàn Thanh Lâm MSSV: 18143264 Hội đồng: 03

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Lê Minh Quân MSSV: 18143300 Hội đồng: 03

Tên đề tài: BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP CHO MÔN THÍ

NGHIỆM ĐO LƯỜNG NÂNG CAO

Ngành đào tạo: Công Nghệ Chế Tạo Máy

Giảng viên hướng dẫn: GVC.ThS Đặng Minh Phụng

Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên

2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:

2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)

Trang 6

GVC ThS Đặng Minh Phụng v

2.3.Kết quả đạt được:

2.4 Những tồn tại (nếu có):

3 Đánh giá:

Điểm tối đa

Điểm đạt được

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của

các mục

10

Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và

kỹ thuật, khoa học xã hội…

5

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế

15

Trang 8

GVC ThS Đặng Minh Phụng vii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho giảng viên phản biện)

Họ và tên sinh viên: Lê Bá Sơn MSSV: 18143306 Hội đồng: 03

Họ và tên sinh viên: Đoàn Thanh Lâm MSSV: 18143264 Hội đồng: 03

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Lê Minh Quân MSSV: 18143300 Hội đồng: 03

Tên đề tài: BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP CHO MÔN THÍ

NGHIỆM ĐO LƯỜNG NÂNG CAO

Ngành đào tạo: Công nghệ Chế tạo máy

Giảng viên phản biện: ThS Trần Chí Thiên

Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:

2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)

3 Kết quả đạt được:

4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:

Trang 9

GVC ThS Đặng Minh Phụng viii

5 Câu hỏi:

6 Đánh giá:

tối đa

Điểm đạt được

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của

các mục

10

Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ

thuật, khoa học xã hội…

5

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Trang 10

15

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành…

5

3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10

Trang 11

GVC ThS Đặng Minh Phụng x

LỜI CẢM ƠN

Đã 5 năm trôi qua kể từ lúc em bước vào giảng đường đại học từ hè năm 2018,

đó là khoảng thời gian không quá ngắn cũng không quá dài, nhưng trong khoảng thời gian này sinh viên chúng em đã tiếp thu được những kiến thức rất hữu ích mà thầy cô đã truyền đạt đến sinh viên bọn em

Chính vì thế lời đầu tiên nhóm em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ giáo viên đang

giảng dạy tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, cảm ơn vì những kiến thức mà

bọn em đã nhận được từ các thầy, cảm ơn vì sự tận tình cũng như nhiệt huyết của các thầy cô,cảm ơn vì tất cả,…

Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn đến thầy GVC.ThS Đặng Minh Phụng, với sự

dẫn dắt và hướng dẫn tận tình của thầy thì nhóm em mới có thể hoàn thành dự án như hiện tại và đặc biệt là hoàn thành đúng thời gian và có thể vận dụng tốt Thầy luôn chia sẻ đóng góp ý kiến có mặt khi bọn em cần và tạo điều kiện cho bọn em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Cuối cùng thì nhóm em xin tự cảm ơn chính mình, cảm ơn các thành viên nhóm

đã luôn cố gắng hết sức để hoàn thành đồ án, luôn đồng hành cùng nhau lúc khó khăn nhất, luôn giúp đỡ cho nhau để có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

Tp HCM, ngày 13 tháng 02 năm 2023 Nhóm sinh viên thực hiện:

Lê Bá Sơn Đoàn Thanh Lâm Nguyễn Lê Minh Quân

Trang 12

Trong quá trình đo lường và kiểm tra, với việc chỉ đo bằng các phương pháp đo kiểm đơn giản thì không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu đo kiểm trong sản xuất Trong khi đó, nhu cầu đo kiểm tra sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hiện nay thì có

số lượng rất lớn, các chi tiết có nhiều kích thước và biên dạng phức tạp Vì vậy, đòi hỏi cần có các phương pháp và thiết bị đo lường hiện đại hơn Vì vậy nhóm em đã

chọn đề tài “Biên soạn giáo trình, bài giảng và bài tập cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao” nhằm giúp cho các bạn sinh viên có tài liệu để nghiên cứu nội

dung các phương pháp đo lường và cách sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại như máy VMM, CMM và Scan 3D

Tài liệu biên soạn giáo trình cho môn thí nghiệm đo lường nâng cao bao gồm các bài tập đo lường các kích thước cơ bản, đường kính lỗ, biên dạng cơ bản đến phức tạp, kiểm tra các sai lệch về hình dáng và vị trí của chi tiết Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và sự góp ý của các bạn sinh viên đã giúp nhóm hoàn thành báo cáo một cách rõ ràng và chính xác Song, không thể thiếu sự sai sót nhất định, các tác giả mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn sinh viên để giúp tài liệu được

hoàn chỉnh hơn

Trang 13

GVC ThS Đặng Minh Phụng xii

MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP III

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP IV

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VII

LỜI CẢM ƠN X

TÓM TẮT XI

MỤC LỤC XII

DANH MỤC HÌNH ẢNH XVI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XXX

PHẦN 1 : GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG MÁY ĐO 3D CMM 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐO 3D CMM 2

MỤC TIÊU 2

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY 3D CMM 3

I CÁC LOẠI MÁY ĐO 3D CMM 3

II CẤU TẠO MÁY ĐO 3D CMM 6

III KHỞI ĐỘNG MÁY CMM 7

CHƯƠNG 3: CÁC BƯỚC HIỆU CHUẨN MÁY KHI SỬ DỤNG 8

MỤC TIÊU 8

NỘI DUNG 8

I THIẾT LẬP CHUẨN ĐO CHO MÁY 3D CMM 8

Trang 14

GVC ThS Đặng Minh Phụng xiii

II HIỆU CHUẨN ĐẦU ĐO MÁY 3D CMM 9

III XÁC ĐỊNH ĐẦU ĐO PHÙ HỢP CHO MÁY 3D CMM 19

IV XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ QUẢ CẦU THAM CHIẾU 20

CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN THAO TÁC ĐO KIỂM, KIỂM TRA DUNG SAI 22

MỤC TIÊU 22

NỘI DUNG 22

I CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ TRƯỚC ĐI ĐO 22

II CÁC LỆNH ĐO CỦA MÁY 26

III KIỂM TRA DUNG SAI 33

IV CÁCH THIẾT LẬP QUY TRÌNH ĐO TỰ ĐỘNG 39

V MỘT SỐ TÍNH NĂNG HỮU ÍCH 41

CHƯƠNG 5: HƯỚNG DẪN XUẤT KẾT QUẢ ĐO 42

MỤC TIÊU 42

NỘI DUNG 42

I NHẬP VÀ XUẤT FILE CAD 42

II XUẤT FILE EXCEL 43

III CÁCH LƯU ẢNH MÔ PHỎNG VỀ MÁY 44

PHẦN 2 : GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG MÁY ĐO 2D VMM MS - 4030 SỬ DỤNG PHẦN MỀM INS-M 47

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐO 2D VMM 48

MỤC TIÊU 48

NỘI DUNG 48

I GIỚI THIỆU MÁY ĐO 2D VMM 48

II CẤU TẠO MÁY ĐO 49

III PHẦN MỀM INS-M: 53

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC HIỆU CHỈNH MÁY KHI SỬ DỤNG 57

MỤC TIÊU 57

NỘI DUNG 57

I CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ 57

II CÁCH HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ 61

CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN THAO TÁC ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA DUNG SAI 63

Trang 15

GVC ThS Đặng Minh Phụng xiv

MỤC TIÊU 63

NỘI DUNG 63

I CÁC LỆNH ĐO CƠ BẢN 63

II SỬ DỤNG CÁC LỆNH ĐO PHÙ HỢP VỚI BIÊN DẠNG CHI TIẾT 64

III CÁCH LẤY GIÁ TRỊ CHI TIẾT ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CHI TIẾT 65

IV CÁCH KIỂM TRA DUNG SAI HÌNH DẠNG, DUNG SAI VỊ TRÍ 68

V MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA 70

CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN XUẤT KẾT QUẢ ĐO 73

MỤC TIÊU 73

NỘI DUNG 73

PHẦN 3 : GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG CÁC DÒNG MÁY CẦM TAY FREESCAN 75

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÒNG MÁY CẦM TAY FREESCAN 76

MỤC TIÊU 76

NỘI DUNG 76

I GIỚI THIỆU VỀ MÁY FREESCAN 76

II CÁC DÒNG MÁY THỊNH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 76

III CẤU TẠO VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT 79

79

IV GIỚI THIỆU PHẦN MỀM FREESCAN 81

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC SỬ DỤNG MÁY 82

MỤC TIÊU 82

NỘI DUNG 82

I CÁC BƯỚC HIỆU CHUẨN MÁY 82

II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐOKIỂM 84

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA MÁY TRONG HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU 90

PHẦN 4 : GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ NHÁM SJ - 210 (MITUTOYO) 91

Trang 16

GVC ThS Đặng Minh Phụng xv

CHƯƠNG 1: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 92

MỤC TIÊU 92

NỘI DUNG 92

I THÁO THÂN MÁY ĐO 92

II LẮP ĐẦU ĐO VÀO THÂN MÁY 94

III KẾT NỐI NGUỒN MÁY 94

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC SỬ DỤNG MÁY 95

MỤC TIÊU 95

NỘI DUNG 95

I KHỞI ĐỘNG MÁY ĐO ĐỘ NHÁM SJ –210 95

II CHỌN HỆ ĐO LƯỜNG PHÙ HỢP 96

III HIỆU CHUẨN MÁY (CALIB) 97

IV CÁCH ĐO ĐỘ NHÁM CHI TIẾT 101

V CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MÁY 101

PHẦN 5 : BIÊN SOẠN BÀI TẬP 102

MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG BÁO CÁO THÍ NGHIỆM 102

I B ÀI 2: Đ O CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN 102

II B ÀI 17: B ÀI TẬP TỔNG HỢP 1 108

III M ỘT SỐ BÀI TẬP TIÊU BIỂU CÓ TRONG BÁO CÁO 116

117

IV M ỘT SỐ BÀI TẬP THÊM MÀ NHÓM ĐÃ SOẠN THÊM 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

Trang 17

GVC ThS Đặng Minh Phụng xvi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Máy đo CMM 3D BELTA – 564 1

Hình 1.2 Máy đo kiểu tay gắp 4

Hình 1.3 Máy đo kiểu cầu 4

Hình 1.4 Máy đo kiểu chìa đỡ 5

Hình 1.5 Máy đo kiểu dàn 5

Hình 1.6 Máy đo kiểu trục ngang 6

Hình 1.7 Menu Alignment 8

Hình 1.8 Hộp thoại Datum Set 9

Hình 1.9 Menu Setup 9

Hình 1.10 Hộp thoại System Probes .10

Hình 1.11 Hộp thoại Add System Probe .10

Hình 1.12 Hộp thoại Probe Model Setup 11

Hình 1.13 Menu setup 12

Hình 1.14 Hộp thoại Automatic Calibration 12

Hình 1.15 Màn hình hiển thị 13

Hình 1.16 Hộp thoại Calibrate with search 13

Hình 1.17 Message 14

Hình 1.18 hộp thoại Automatic Calibration 14

Hình 1.19 Hộp thoại Automatic Calibration 15

Hình 1.20 Hộp thoại Probe Selection .15

Hình 1.21 Hộp thoại Probe Calibration 16

Hình 1.22 Hộp thoại System Probes 16

Hình 1.23 Hộp thoại Probe Calibration 17

Hình 1.24 Hộp thoại Probe Setup 17

Hình 1.25 hộp thoại Reference Sphere .18

Trang 18

GVC ThS Đặng Minh Phụng xvii

Hình 1.26 Hộp thoại Selected Tip 18

Hình 1.27 hộp thoại Probe Calibration 19

Hình 1.28 Hộp thoại Calibration Sphere 20

Hình 1.29 Hộp thoại Message .20

Hình 1.30 Hộp thoại Calibration Sphere 21

Hình 1.31 Tab Measure 22

Hình 1.32 Danh sách tính năng .23

Hình 1.33 Tab Alignment .23

Hình 1.34 hộp thoại Feature Property Data 24

Hình 1.35 Hộp thoại Geometric Alignment 24

Hình 1.36 Hộp thoại Geometric Alignment 25

Hình 1.37 Thanh trạng thái 25

Hình 1.38 Tab Measure 26

Hình 1.39 Thanh công cụ 26

Hình 1.40 Cửa sổ kết quả .27

Hình 1.41 Danh sách tính năng 27

Hình 1.42 Thanh trạng thái 28

Hình 1.43 Menu Feature Properties 29

Hình 1.44 Hộp thoại Working Plane 30

Hình 1.45 Thanh công cụ 30

Hình 1.46 Hộp thoại Feature List 31

Hình 1.47 Vòng tròn PCD .31

Hình 1.48 Thanh công cụ .32

Hình 1.49 Cửa sổ Feature Properties 32

Hình 1.50 Cửa sổ Result Window 33

Hình 1.51 Cửa sổ Result Window 33

Trang 19

GVC ThS Đặng Minh Phụng xviii

Hình 1.52 Cửa sổ Tolerance 34

Hình 1.53 cửa sổ Result Window .34

Hình 1.54 Cửa sổ Tolerance 36

Hình 1.55 Thanh công cụ 37

Hình 1.56 Cửa sổ Tolerance 37

Hình 1.57 cửa sổ Tolerance 37

Hình 1.58 Cửa sổ Tolerance 38

Hình 1.59 Hộp thoại Feature Properties 39

Hình 1.60 Hộp thoại Message 39

Hình 1.61 Hộp thoại Message 40

Hình 1.62 hộp thoại Message 40

Hình 1.63 Chương trình GO 41

Hình 1.64 Thanh menu 41

Hình 1.65 Tab CAD Model 42

Hình 1.66 Tab CAD Model 43

Hình 1.67 Hộp thoại Make Snapshot 44

Hình 1.68 Tab Part Properties 45

Hình 1.69 Màn hình hiển thị 46

Hình 1.70 Màn hình hiển thị 46

Hình 2.1 MÁY ĐO 2D VMM MS-4030 47

Hình 2.2 Hệ thống máy VMM hoàn chỉnh 50

Hình 2.3 Bàn di mẫu máy đo và các bộ phận liên quan 51

Hình 2.4 Đầu đo máy 52

Hình 2.5 Giao diện phần mềm 53

Hình 2.6 Vùng hiển thị camera 54

Hình 2.7 Vùng hiển thị kết quả đo 54

Trang 20

GVC ThS Đặng Minh Phụng xix

Hình 2.8 Vùng hiển thị tọa độ 55

Hình 2.9 Vùng hiển thị CAD 2D 55

Hình 2.10 Vùng hiển thị thông tin chi tiết đo 56

Hình 2.11 Vùng thao tác lệnh đo cơ bản 56

Hình 2.12 Miếng cữ hiệu chỉnh 57

Hình 2.13 Vị trí đặt phù hợp 58

Hình 2.14 Hiệu chỉnh độ sáng 59

Hình 2.15 Màn hình khi hiệu chuẩn 60

Hình 2.16 Hộp thoại Save 61

Hình 2.17 Máy 2D VM 62

Hình 2.18 Chi tiết cần đo 65

Hình 2.19 Biên dạng sau khi đo 66

Hình 2.20 Nét viền xanh 66

Hình 2.21 Giá trị đo được của chi tiết 67

Hình 2.22 Thanh công cụ 67

Hình 2.23 Ví dụ mẫu 68

Hình 2.24 Hộp thoại dung sai vị trí 69

Hình 2.25 Chi tiết mẫu 70

Hình 2.26 Khi đo chi tiết mẫu trên máy 70

Hình 2.27 Ví dụ mẫu 71

Hình 2.28 Chi tiết mẫu 71

Hình 2.29 ví dụ mẫu 72

Hình 2.30 Ví dụ mẫu 72

Hình 2.31 Thanh công cụ 73

Hình 3.1 Máy cầm tay FreeScan .75

Hình 3.2 Máy FreeScan X3 77

Trang 21

GVC ThS Đặng Minh Phụng xx

Hình 3.3 Máy FreeScan X5 78

Hình 3.4 Máy FreeScan X7 78

Hình 3.5 Cấu tạo máy FreeScan X7 79

Hình 3.6 Các nút của máy 80

Hình 3.7 Các phụ kiện của máy 81

Hình 3.8 Màn hình hiệu chuẩn 83

Hình 3.9 Hộp thoại Calibration 83

Hình 3.10 Bàn hiệu chuẩn 84

Hình 3.11 Mẫu được gán điểm tham chiếu 84

Hình 3.12 Giao diện màn hình 85

Hình 3.13 Hộp thoại Dialog .86

Hình 3.14 Giao diện màn hình 86

Hình 3.15 Đo mẫu hoàn thiện 87

Hình 3.16 Đo mẫu hoàn thiện 88

Hình 3.17 Giao diện màn hình 88

Hình 3.18 Giao diện màn hình 89

Hình 4.1 Máy đo độ nhám SJ – 210 (Mitutoyo) .91

Hình 4.2 Tháo thân máy đo .93

Hình 4.3 Lắp đầu đo vào thân máy .94

Hình 4.4 Bật công tắc ON trên máy .95

Hình 4.5 Máy đo hiển thị hệ Inch 96

Hình 4.6 Các bước chuyển đơn vị hệ Inch sang mét 96

Hình 4.7 Màn hình hiển thị đơn vị đo hệ mét .97

Hình 4.8 Mẫu chuẩn .97

Hình 4.9 Mẫu chuẩn đặt trên đế nhựa .98

Hình 4.10 Máy đo đặt trên đế nhựa .98

Trang 22

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxi

Hình 4.11 Hộp thoại Main menu .99

Hình 4.12 Giá trị độ nhám mẫu chuẩn .99Hình 4.13 Kết quả đo trên mẫu chuẩn .100Hình 4.14 Máy đã sẵn sàng để đo sản phẩm .100Hình 4.15 Cách đo độ nhám chi tiết .101Hình 5.1 Bản vẽ chi tiết đo bài 2 103Hình 5.2 Bản vẽ chi tiết đo bài 17 108Hình 5.3 Bản vẽ chi tiết đo bài 3 117Hình 5.4 Bản vẽ chi tiết đo bài 8 118Hình 5.5 Bản vẽ chi tiết đo bài 10 119Hình 5.6 Bản vẽ chi tiết đo bài 11 120Hình 5.7 Bản vẽ chi tiết thêm 1 121Hình 5.8 Bản vẽ chi tiết thêm 2 122Hình 5.9 Bản vẽ chi tiết thêm 3 123Hình 5.10 Bản vẽ chi tiết thêm 4 124Hình 5.11 Bản vẽ chi tiết thêm 5 125Hình 5.12 Bản vẽ chi tiết thêm 6 126Hình 5.13 Bản vẽ chi tiết thêm 7 127Hình 5.14 Bản vẽ chi tiết thêm 8 128Hình 5.15 Bản vẽ chi tiết thêm 9 129Hình 5.16 Bản vẽ chi tiết thêm 10 130

Trang 23

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

Ngành đào tạo: Các ngành cơ khí Trình độ đào tạo: Đại học

Chương trình đào tạo: CNCTM

Đề Cương chi tiết học phần

(Kế hoạch giảng dạy)

1 Tên học phần: THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG

NÂNG CAO Mã học phần: EXMM210325

2 Tên tiếng Anh: ADVANCED EXPERIMENT OF MECHANICAL MEASURING

3 Số tín chỉ: 1 tín chỉ (0/1/2) (0 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí nghiệm, 2 tiết tự

5 Điều kiện tham gia học tập học phần

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học trước: Dung sai – Kỹ thuật đo

6 Mô tả học phần:

Môn học này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:

- Nguyên lý cấu tạo, cách sử dụng các loại dụng cụ đo hiện đại trong ngành cơ khí;

- Cách chọn phương pháp đo, sơ đồ đo các thông số hình học cơ bản và nâng cao của chi

tiết, phương pháp xử lý kết quả đo, tính sai số đo, cách thiết lập phiếu đo lường cho các chi

tiết từ đơn giản đến phức tạp

- Rèn luyện các kỹ năng cơ bản trong thao tác các loại dụng cụ đo hiện đại

- Lập được một bản vẽ chi tiết với đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật như ghi kích thước, dung

sai, sai lệch hình dạng và vị trí tương quan, nhám bề mặt từ một chi tiết máy thực cho trước

Sau đó thiết lập được phiếu đo lường cho các chi tiết đã đo được

Môn học này giúp cho sinh viên có khả năng giải quyết bài toán đo kiểm về độ chính xác

của các chi tiết máy trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết máy hay bộ phận máy, sử

dụng được các thiết bị cơ bản trong ngành cơ khí Từ đó sinh viên sẽ vận dụng các kiến thức

trong học phần này để giải quyết các vấn đề về thiết kế và chế tạo máy khi thực hiện đồ án

môn học, thực tập xưởng, đồ án tốt nghiệp

7 Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

/PI(s)

Trang 24

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxiii

xác định giá trị thật của đại lượng cần đo, quy trình xây dựng phiếu đo lường cho kiểm tra trong sản xuất hàng loạt lớn

để đo các thông số hình học cơ bản của chi tiết có biên dạng hình học 2D và 3D phức tạp

nghiệm đo biên dạng 2D và 3D

viên hướng dẫn với đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật như ghi kích thước, dung sai, sai lệch hình dạng và vị trí, nhám bề mặt từ một chi tiết máy thực có độ phức tạp cho trước Sau đó lập được phiếu đo lường dựa trên chi tiết đã đo được

8 Nội dung chi tiết học phần theo tuần: <Kế hoạch giảng dạy chi tiết, tương ứng với

các thông tin sẽ dùng để cập nhật cho ePortforlio >

phần

Trình

độ năng lực

Phương pháp dạy học

Phương pháp đánh giá Bài 1: ĐO KÍCH THƯỚC NGOÀI VÀ

+ Làm mẫu + Thảo luận nhóm

Trang 25

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxiv

1

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (6)

Nội dung GD lý thuyết:

1.1 Mục đích thí nghiệm 1.2 Chi tiết đo

1.3 Dụng cụ cần thiết 1.4 Cách tiến hành 1.5 Thiết lập phiếu đo lường 1.6 Xử lý số liệu

1.7 Nhận xét và đánh giá

PPGD chính:

+ Thuyết giảng + Thảo luận nhóm + Trình chiếu + Làm mẫu

CLO1 CLO2 CLO3 CLO4

4

- Rubric

- Quan sát thao tác sử dụng thiết bị

đo

B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)

Xử lý số liệu đã đo ở bài 1 Nghiên cứu quy trình thí nghiệm + thiết bị đo bài 2

CLO3 CLO4

Bài 2: ĐO KÍCH SAI LỆCH HÌNH DÁNG

2.3 Dụng cụ cần thiết 2.4 Cách tiến hành 2.5 Thiết lập phiếu đo lường 2.6 Xử lý số liệu

2.7 Nhận xét và đánh giá

PPGD chính:

+ Thuyết giảng + Trình chiếu + Thảo luận nhóm + Làm mẫu

CLO2 CLO3 CLO4

4

+ Thuyết trình + Làm mẫu + Thảo luận nhóm

- Rubric

- Quan sát thao tác sử dụng thiết bị

đo

Trang 26

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxv

B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)

Xử lý số liệu đã đo ở bài 2 Nghiên cứu quy trình thí nghiệm + thiết bị đo bài 3

CLO3 CLO4

3.3 Dụng cụ cần thiết 3.4 Cách tiến hành 3.5 Thiết lập phiếu đo lường 3.6 Xử lý số liệu

3.7 Nhận xét và đánh giá

PPGD chính:

+ Thuyết giảng + Trình chiếu + Thảo luận nhóm + Làm mẫu

CLO2 CLO3 CLO4

trình + Làm mẫu + Thảo luận nhóm

- Rubric

- Quan sát thao tác sử dụng thiết bị

4

Bài 4: ĐO KÍCH THƯỚC, SAI LỆCH HÌNH DÁNG HÌNH HỌC VÀ VỊ TRÍ TƯƠNG QUAN CÓ BIÊN DẠNG PHỨC TẠP TRÊN

MÁY CMM (1/5/12)

Trang 27

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxvi

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (6)

Nội dung GD lý thuyết:

4.1 Mục đích thí nghiệm 4.2 Chi tiết đo

4.3 Dụng cụ cần thiết 4.4 Cách tiến hành 4.5 Thiết lập phiếu đo lường 4.6 Xử lý số liệu

4.7 Nhận xét và đánh giá

PPGD chính:

+ Thuyết giảng + Trình chiếu + Thảo luận nhóm + Làm mẫu

CLO2 CLO3 CLO4

trình + Làm mẫu + Thảo luận nhóm

- Rubric

- Quan sát thao tác sử dụng thiết bị

Trình bày báo cáo thiết bị đo bằng power point (khuyến khích các nhóm báo cáo hoàn toàn bằng tiếng Anh)

CLO3 CLO4 CLO5

Bài 5: BÀI TẬP TỔNG HỢP (1/5/6)

Trang 28

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxvii

5

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (4)

Nội dung GD lý thuyết:

5.1 Mục đích thí nghiệm 5.2 Chi tiết đo

5.3 Dụng cụ cần thiết 5.4 Cách tiến hành 5.5 Thiết lập phiếu đo lường 5.6 Xử lý số liệu

5.7 Nhận xét và đánh giá

PPGD chính:

+ Thuyết giảng + Trình chiếu + Thảo luận nhóm + Làm mẫu

CLO3 CLO4 CLO5 CLO6

trình + Làm mẫu + Thảo luận nhóm

- Rubric

- Quan sát thao tác sử dụng thiết bị

đo

B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)

Hoàn thiện xử lý số liệu đã đo ở bài 1, 2, 3, 4, 5

và viết báo cáo về thiết bị đo lường bằng tiếng Anh

CLO3 CLO4 CLO5 CLO6 Lập được các bản vẽ chi tiết theo yêu cầu của

GVHD với đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật như ghi kích thước, dung sai, sai lệch hình dạng và vị trí, nhám bề mặt từ một chi tiết máy thực cho trước

Sau đó thiết lập được các phiếu đo lường theo mẫu cho các chi tiết đã đo được

Hướng dẫn sử dụng thiết bị, thuyết trình, làm mẫu

10 Đánh giá sinh viên:

- Thang điểm: 10

- Kế hoạch kiểm tra như sau:

giá (c)

Công cụ đánh giá

(d)

Tỉ lệ (%)

Trang 29

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxviii

trong suốt 5 tuần

Thao tác thí nghiệm, cách sử dụng cụ đo, lấy số liệu đo, cách đọc số

hỏi vấn đáp

10

cáo về thiết bị đo lường hiện

xử lý kết quả đo Lập được 02 bản vẽ có độ phức

tạp chi tiết với đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật như ghi kích thước, dung sai, sai lệch hình dạng và vị trí, nhám bề mặt từ một chi tiết máy thực cho trước Xây dựng được phiếu đo lường cho chi tiết đo lường

Tuần

5

Bản vẽ tay chi tiết đo đầy đủ yêu cầu kỹ thuật

CĐR môn học

Trang 30

GVC ThS Đặng Minh Phụng xxix

2 N.v raghavendra, l Krishnamurthy, engineering metrology and measurements,

Oxford University Press, 2013

3 Trần Quốc Hùng, Dung sai – Kỹ thuật đo, ĐHSPKT Tp Hồ Chí Minh, 2012

4 Hồ Đắc Thọ và Nguyễn Thị Xuân Bảy, Cơ sở kỹ thuật đo trong chế tạo máy, Nhà

xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1998

5 Ninh Đức Tốn, Sổ tay dung sai lắp ghép, Nhà xuất bản Giáo dục VN, 2009

6 Ninh Đức Tốn, Nguyễn Trọng Hùng, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Bài tập Kỹ thuật đo, Nhà

Sinh viên phải tuân thủ nghiêm các quy định về Đạo đức khoa học của Nhà trường (số

1047/QĐ-ĐHSPKT ngày 14/3/2022) Nghiêm cấm bất kỳ hình thức đạo văn (sao chép) nào

trong quá trình học cũng như khi làm báo cáo hay thi cử Mọi vi phạm về đạo đức khoa học

của SV sẽ được xử lý theo quy định

Lưu ý thay đổi:

Các thông tin trong ĐCCT này có thể bị thay đổi trong quá trình giảng dạy tùy theo mục

đích của GV SV cần cập nhật thường xuyên thông tin của lớp học phần đã đăng ký

Quyền tác giả:

Toàn bộ nội dung giảng dạy, tài liệu học tập của học phần này được bảo vệ bởi quy định

về Sở hữu trí tuệ (số 934/QĐ-ĐHSPKT ngày 12/3/2020) của trường ĐH SPKT TPHCM

Nghiêm cấm bất kỳ hình thức sao chép, chia sẻ mà chưa được sự cho phép của tác giả

13 Ngày phê duyệt lần đầu: 28/11/2022

14 Cấp phê duyệt:

PGS TS Trương Nguyễn Luân

Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <ngày/tháng/năm>

Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 2: <ngày/tháng/năm>

<người cập nhật ký và ghi rõ họ tên>

Tổ trưởng Bộ môn:

<Đã đọc và thông qua>

Trang 31

GVPB Giảng Viên Phản Biện

SVTH Sinh Viên Thực Hiện

GVC.ThS Giảng Viên Chính Thạc Sĩ

CMM Coordinate Measuring Machine

VMM Video Measuring Machine

Trang 32

Hình 1.1 Máy đo CMM 3D BELTA – 564

Trang 33

GVC ThS Đặng Minh Phụng 2

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này sinh viên có khả năng:

1 Làm quen với máy 3D CMM

2 Nắm được cấu tạo và tên các bộ phận máy 3D CMM

3 Thao tác cơ bản khi sử dụng

4 Biết cách khởi động và tắt máy

NỘI DUNG

1 Giới thiệu tổng quan về máy 3D CMM

2 Các loại máy đo 3D CMM

3 Cấu tạo máy 3D CMM

4 Khởi động máy CMM

Trang 34

GVC ThS Đặng Minh Phụng 3

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY 3D CMM

- Coordinate Measuring Machine (CMM) là một công cụ đo lường được sử

dụng để đo kích thước của vật thể Máy thực hiện điều này bằng cách chạm vào đầu

đo đến một điểm trên bề mặt của bộ phận và ghi lại tọa độ của máy Hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm điểm được đo trên một chi tiết và được sử dụng để xác minh các kích thước quan trọng Khi các điểm đã chọn được thu thập, CMM chuyển các điểm này thành dữ liệu có thể sử dụng để so sánh các phép đo với bản vẽ thiết kế ban đầu hoặc tệp CAD Các bộ phận cũng có thể được thiết kế ngược từ kết quả dữ liệu của CMM

- Máy đo CMM thường được sử dụng để đo lường kích thước, đo kiểm mẫu,

đo chép và tạo hình.Các thông số cơ bản được quan tâm của máy là các hành trình

đo theo trục X,Y,Z; độ phân giải và trọng lượng vật đo của máy Các tính năng chung của máy CMM là có hệ thống bảo vệ chống va đập, khả năng lập trình offline, thiết

kế ngược, phần mềm và bù nhiệt độ

I CÁC LOẠI MÁY ĐO 3D CMM

- Dựa theo kết cấu sẽ có một số loại sau:

• Máy đo CMM kiểu tay gắp: thường là loại máy nhỏ có độ linh hoạt

cao, cho phép đầu đo xoay theo nhiều hướng khác nhau

Trang 35

GVC ThS Đặng Minh Phụng 4

• Máy đo CMM kiểu cầu: có trục đo được lắp thẳng đứng với một dầm

ngang đặt trên 2 ụ đỡ, loại này giúp mở rộng phạm vi đo của sản phẩm cần đo (Máy đo CMM kiểu cầu theo trục X)

Hình 1.2 Máy đo kiểu tay gắp

Hình 1.3 Máy đo kiểu cầu

Trang 36

GVC ThS Đặng Minh Phụng 5

• Máy đo CMM kiểu chìa đỡ: đầu đo được đỡ bởi một kết cấu đỡ trục

• Máy đo CMM kiểu dàn: có kết cấu khung treo trên các ụ đỡ để có thể

mở rộng phạm vi trên các vật được đo

Hình 1.4 Máy đo kiểu chìa đỡ

Hình 1.5 Máy đo kiểu dàn

Trang 37

GVC ThS Đặng Minh Phụng 6

• Máy đo CMM kiểu trục ngang: Trục lắp đầu đo được đặt ngang chìa

ra, một đầu được gắn vào giá đỡ thẳng đứng có thể di chuyển được

- Dựa theo hệ thống điều khiển sẽ có một số loại sau:

• Dòng máy đo Manual

• Dòng máy đo được dẫn động bằng động cơ

• Dòng máy đo được điều khiển tự động hoàn toàn

• Dòng máy đo tương thích với các phần mềm khác như CAD, CAM,…

II CẤU TẠO MÁY ĐO 3D CMM

- Hệ thống cơ bản máy đo bao gồm 4 bộ phận:

• Thân máy làm từ khung nhôm hợp kim hoặc gốm

• Hệ thống đầu đo có đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laser hoặc

camera và hệ thống ánh sáng

• Cấu trúc chính bao gồm hệ thống chuyển động đa chiều của đầu chạm

Hình 1.6 Máy đo kiểu trục ngang

Trang 38

• Bật công tắc nguồn điện tổng

- Để tắt máy CMM chúng ta cần tắt máy tính kết nối với máy, sau đó tiến hành

xả khí máy nén đến khi áp suất về 0 và tắt cầu dao tổng

Lưu ý: trước khi tắt máy ta phải đặt đầu đo theo hướng song song với mặt bàn,

tránh trường hợp rơi vỡ dẫn tới hư hỏng nghiêm trọng

Lưu ý: phải xả hết khí trong bình máy nén mới được tắt cầu dao tổng, nếu còn

khí trong bình, trong trường hợp nguy hiểm có thể gây cháy nổ, hỏa hoạn

Trang 39

GVC ThS Đặng Minh Phụng 8

CHƯƠNG 3: CÁC BƯỚC HIỆU CHUẨN MÁY KHI SỬ DỤNG

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này sinh viên có khả năng:

1 Hiệu chuẩn đầu đo và hệ thống

2 Chọn được chế độ và đầu đo thích hợp

3 Thêm đầu đo mới

4 Hiệu chuẩn quả cầu tham chiếu

5 Thao tác cơ bản khi sử dụng

NỘI DUNG

1 Thiết lập chuẩn đo cho máy 3D CMM

2 Hiệu chuẩn đầu đo máy 3D CMM

3 Xác định đầu đo thích hợp

4 Hiệu chuẩn quả cầu tham chiếu

I THIẾT LẬP CHUẨN ĐO CHO MÁY 3D CMM

- Từ Alignment menu, chọn Hardware Datum, hộp thoại Datum Set xuất

hiện

Hình 1.7 Menu Alignment

Trang 40

GVC ThS Đặng Minh Phụng 9

Hình 1.8 Hộp thoại Datum Set

- Dùng bộ điều khiển di chuyển các trục X/Y/Z để các cảm biến nhận diện giới

hạn từng trục Lưu ý phải có đèn xanh trên từng trục trong cột Found sáng lên

- Nhấn nút Start máy CMM sẽ tự động di chuyển các trục X/Y/Z về gốc tọa

độ

- Nhấn OK để hoàn thành quá trình đưa máy về tọa độ gốc

- Lưu ý: Ta có thể dừng quá trình tự động bằng cách nhấn nút Stop trong trường

hợp có sự cố

II HIỆU CHUẨN ĐẦU ĐO MÁY 3D CMM

1 Thêm đầu đo mới

- Từ menu Setup, chọn Probes, hộp thoại System Probes xuất hiện

Hình 1.9 Menu Setup

Ngày đăng: 17/07/2023, 14:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w