Thực tế ở một số doanh nghiệp sản xuất đồ mộc, việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất còn ở mức chung chung, “áng chừng” mà chưa đi sâu cụ thể vào từng khâu, từng công đoạn sản xuất.. Quá t
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Vài năm gần đây, ngành chế biến lâm sản nói chung và sản xuất đồ mộc nói riêng đang phát triển với tốc độ cao ở nước ta Đồ gỗ là một trong những mặt hàng suất khẩu mũi nhọn, góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của nền khinh tế quốc dân Song hiện nay, do sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp sản xuất đồ mộc đang gặp rất nhiều khó khăn Để duy trì và phát triển được tốc độ phát triển này, đòi hòi các cơ sở sản xuất phải có những phương pháp tổ chức và chỉ đạo sản xuất có chất lượng và hiệu quả hơn Một trong những giải pháp là các cơ sở sản xuất phải có những
kế hoạch sản xuất hợp lý
Thực tế ở một số doanh nghiệp sản xuất đồ mộc, việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất còn ở mức chung chung, “áng chừng” mà chưa đi sâu cụ thể vào từng khâu, từng công đoạn sản xuất việc lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất
là một chức năng cần thiết Quá trình lập kế hoạch sẽ đưa đến việc phân bổ hợp lý các nguồn lực giới hạn của nhà máy, giúp cho doanh nghiệp thực hiện sản xuất một cách khoa học, có hiệu quả, làm tăng năng suất lao động Nó còn giúp cho doanh nghiệp dự toán được chi phí sản xuất:chi phí nguyên vật liệu, chi phí năng lượng, và chi phí nhân công
Đứng trước nhũng đòi hỏi của sản xuất, được sự đồng ý của trường Đại Học Lâm Nghiệp và khoa Chế Biến Lâm sản, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“Xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất tấm treo đầu giừơng Quuen HeodBoard cho công ty TNHH Nội Thất Huy Hoà”
Trang 2Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1Khái quát về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 tình hình nghiên cứu trên thế giới
Quá trình hình thành và phát triển của công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp gằn liền với sự ra đời và phát triển của khoa học quản trị sản xuất Bởi việc lập kế hoạch sản xuất là một phần không thể thiếu trong quản trị sản xuất
Khoa học về quản trị sản xuất và dịch vụ phát triển liên tục nhanh chóng cùng với việc phát triển khoa học và công nghệ Xét về mặt lịch sử, chúng ta có thể chia thành 3 giai đoạn chính sau:
* Cách mạng công nghiệp
Những năm đầu thế kỷ XVIII, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh kéo theo sự bùng nổ cách mạng công nghiệp Lực lượng lao động thủ công được thay thế bằng máy móc có năng suất cao hơn Các phân xưởng sản xuất mọc lên như nấm tạo điều kiện cho việc tập hợp các công nhân vào nhà máy Sự tập trung này tạo ra một nhu cầu về việc sắp xếp họ lại một cách hợp lý để sản xuất ra sản phẩm Giải quyết vấn đề này, người ta có những kế hoạch để phân công lao động , hay còn gọi là chuyên môn hóa lao động nhằm đạt năng xuất cao Việc sản xuất sản phẩm được phân chia ra thành từng bộ phận nhỏ, những nhiệm vụ chuyên biệt được phân công cho công nhân theo qui trình sản xuất Vì thế, các nhà máy vào cuối thời kỳ này không những chỉ chú ý đến việc trang bị máy móc thiết bị cho sản xuất, mà còn ở cách thức hoạch định
và quản lý công việc sản xuất của công nhân
Đầu thế kỷ XX , nền công nghiệp phát triển nở rộ Điển hình là ỏ Hoa
Kỳ Nó đã tạo ra một giai đoạn mở rộng lớn lao về năng lực sản xuất Sự chấm dứt việc sử dụng lao động nô lệ, sự di chuyển của lực lượng lao động trong nông thôn vào các thành thị và sự nhập cư đã cung cấp một lực lượng lao động lớn cho sự phát triển nhanh chóng của trung tâm công nghiệp ở
Trang 3thành thị Sự phát triển này dẫn đến hình thức mới của ngành công nghiệp là giải quyết vấn đề vốn thông qua việc thiết lập các công ty cổ phần Từ đó, có thể nhà quản lý trở thành người làm thuê cho xí nghiệp và được trả lương từ nhà tài chính, hay người làm chủ đầu tư
* Quản trị khoa học
Frederick W.Taylor được xem như là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học Ông nghiên cứu các vấn đề thuộc về nhà máy vào thời đại của ông một cách khoa học, chú trọng đến tính hiệu quả với mong muốn đạt được kết quả về việc tiết kiệm thời gian, năng lực và nguyên vật liệu
Hệ thống hoạt động của Taylor như sau:
- Kỹ năng, sức lực và khả năng học tập được xác định cho từng công nhân để họ có thể được ấn định vào các công việc mà họ thích hợp nhất
- Các nghiên cứu về theo dõi ngưng làm việc được tiến hành nhằm đưa
ra kết quả chuẩn cho từng công nhân ở từng nhiệm vụ Kết quả mong muốn đối với từng công nhân sẽ được sử dụng cho việc hoạch định và lập thời gian biểu, so sánh với phương pháp khác để thực thi nhiệm vụ
- Các phiếu hướng dẫn, các kết quả thực hiện và đặc điểm riêng biệt của từng nguyên vật liệu sẽ được sử dụng để phối hợp và tổ chức công việc, phương pháp làm việc và tiến trình công việc cũng như kết quả lao động có thể được chuẩn hóa
- Công việc giám sát được cải tiến thông qua việc lựa chọn và huấn luyện cẩn thận Taylor thường xuyên chỉ ra rằng quản trị không quan tâm đến việc đổi mới chức năng của nó Ông tin rằng quản trị phải chấp nhận việc hoạch định, tổ chức, quản lý và những phương pháp xác định trách nhiệm hơn
là để những chức năng quan trọng này cho chính công nhân
- Hệ thống trả thưởng khuyến khích được sử dụng để gia tăng hiệu quả
và làm giảm đi trách nhiệm truyền thống của những người quản lý là đôn đốc công nhân
Trang 4Frank và Lillian Gilbreth, là nhà thầu thành đạt, người đã quan tâm đến phương pháp làm việc khi mới bắt đầu làm thợ phụ Sau này ông có nhiều cải tiến trong phương pháp xây và các nghề khác của ngành xây dựng Ông quan niệm việc lập kế hoạch công tác và huấn luyện cho công nhân những phương pháp làm việc đúng đắn không chỉ nâng cao năng suất, mà còn đảm bảo sức khỏe và an toàn cho công nhân
* Cách mạng dịch vụ
Một trong những sự phát triển khởi đầu trong thời đại của chúng ta là
sự nở rộ của dịch vụ trong nền kinh tế Hoa kỳ Việc thiết lập các tổ chức dịch
vụ đã phát triển nhanh chóng sau thế chiến thứ II và vẫn còn tiếp tục mở rộng cho đến nay
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sản xuất và dịch vụ ngày nay:
- Chất lượng, dịch vụ khách hàng và các thách thức về chi phí
- Sự phát triển nhanh chóng của các kỹ thuật sản xuất tiên tiến
- Sự tăng trưởng liên tục của khu vực dịch vụ
- Sự hiếm hoi của các tài nguyên cho sản xuất
- Các vấn đề trách nhiệm xã hội
Ảnh hưởng quan trọng của nhân tố này lên các nhà quản trị tác nghiệp
là biên giới một quốc gia đã không còn khả năng bảo vệ khỏi việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài Cuộc cạnh tranh đang gia tăng và ngày càng trở nên gay gắt hơn Để thành công trong việc cạnh tranh, các công ty phải hiểu rõ các phản ứng của khách hàng và cải tiến liên tục mục tiêu phát triển nhanh chóng sản phẩm với sự kết hợp tối ưu chất lượng ngoại hạng, thời gian cung ứng nhanh chóng và đúng lúc, với chi phí và giá cả thấp Cuộc cạnh tranh này
đã chỉ ra rằng, các nhà quản trị tác nghiệp sử dụng phương pháp sản xuất phức tạp hơn thông qua việc mở rộng một cách nhanh chóng kỹ thuật sản xuất tiên tiến
Trang 51.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Công tác lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất là công việc mang tính rất cụ thể, chi tiết Để làm việc này, nó đòi hỏi người lập phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, hiểu rõ qui trình sản xuất, và đặc biệt phải linh hoạt trước những sự thay đổi bất thường Chính vì vậy đề tài này chưa được đề cập nhiều trong hệ thống giảng dạy và giáo dục nước ta Những tài liệu liên qua đến vấn đè này chủ yếu là những tài liệu về quản trị sản xuất Tuy nhiên để làm được việc này, người lập phải nắm rõ về công nghệ, hiểu sâu vè sản xuất chứ không chỉ đơn thuần là quả trị sản xuất
Ở trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam, mới chỉ có hai đề tài nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên cả hai đề tài này mới chỉ dừng lại ỏ mức lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu chứ chưa dự toán dược chi phí hoạt động (cần bao nhiêu vốn đầu tư), các chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Mặt khác, công nghệ sản xuất đồ mộc rất phong phú và đa dạng Sản phẩm mà hai
đề tài này khảo sát khá đơn điệu, qui trình sán xuất đơn giản Nó chưa làm rõ được công tác lập kế hoạch Chính vì vậy đề tài này cần phải được nghiên cứu thêm
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Lập được kế hoạch kỹ thuật hợp lý để sản xuất một sản sẩm mộc
- Địa điểm khảo sát: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
1.4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết
- Khảo sát thực ngiệm
Trang 6- Phân tích đánh giá
- Lập kế hoạch
- Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1 Cơ sở lý thuyết: phương pháp kế thừa
2 Khảo sát thực nghiệm: quan sát, đo đếm, phỏng vấn
3 Phân tích đánh giá: phương pháp tư duy logic, chuyên gia
4 Xây dựng kế hoạch ky thuật: phương pháp duy logic, chuyên gia, kế thùa
5 Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm: phương pháp tư duy logic
Trang 7
Chương 2
Cơ Sở Lý Thuyết
2.1 Khái niệm lập kế hoạch
Lập kế hoạch là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó
Lập kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì? làm như thế nào? vào khi nào và ai sẽ làm?
2.2 Nội dung kế hoạch
- Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc : Khi phải làm một công việc, điều đầu tiên phải quan tâm là:
+ Tại sao bạn phải làm công việc này?
+ Nó có ý nghĩa như thế nào?
+ Hậu quả của nó nếu không thực hiện chúng?
Xác định được yêu cầu, mục tiêu giúp ta luôn hướng trọng tâm các công việc vào mục tiêu và đánh giá hiệu quả cuối cùng
- Xác định nội dung công việc: là chỉ ra các bước để thực hiện công việc
- Xác định thực hiện ở đâu?, khi nào thực hiện? và ai thực hiên nó?
- Xác định cách thức thực hiện: thực hiện như thế nào? Tiêu chuẩn là gì? Nếu có máy móc thì cách thức vận hành như thế nào?
- Xác định phương pháp kiểm soát Cách thức kiểm soát sẽ liên quan đến:
+ Công việc đó có đặc tính gì?
+ Làm thế nào để đo lường đặc tính đó?
+ Đo lường bằng dụng cụ, máy móc như thế nào?
+ Có bao nhiêu điểm kiểm soát và điểm kiểm soát trọng yếu?
- Xác định phương pháp kiểm tra Phương pháp kiểm tra liên quan đến các nội dung sau:
Trang 8+ Có những bước công việc nào cần phải kiểm tra? Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần số lượng tương tự các bước phải kiểm tra + Tần suất kiểm tra như thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện 1 lần hay thường xuyên (nếu vậy thì bao lâu một lần?)
+ Ai tiến hành kiểm tra?
+ Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?
- Xác định nguồn lực thực hiện
Nhiều kế hoạch thường chỉ chú trọng đến công việc mà lại không chú trọng đến các nguồn lực, mà chỉ có nguồn lực mới đảm bảo cho kế hoạch được khả thi
Nguồn lực bao gồm các yếu tố:
2.3 phân loại kế hoạch
2.3.1 Phân loại dựa vào qui mô thực hiện
Dựa vào qui mô thực hiện, có thể phân kế hoạch thành :kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch chiến lược: là chương trình hành động tổng quát, là kế hoạch
triên khai và phân bố các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản , toàn diện và lâu dài Kế hoạch chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt dược mục tiêu, mà nó chỉ cho ta một đường lối hành động chung nhất để đạt được mục tiêu
* Đặc điểm kế hoach chiến lược
- Thời hạn: vài năm
- Khuôn khổ: rộng
- Mục tiêu: ít chi tiết
Trang 9* Quá trình cơ bản của kế hoạch chiến lược
- Nhận thức được cơ hội
- Lượng hóa bằng hoạch định ngân quỹ
* Đầu ra của kế hoạch chiến lược:
- Một bản kế hoạch kinh doanh
- Kế hoạch phát triển công ty
Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch cụ thể hóa chương hoạt động theo
không gian và thời gian Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược, là kế hoạch cụ thể hóa của kế hoạch chiến lược
* Đặc điểm kế hoạch tác nghiệp
- Thời hạn: ngày, tuần, tháng
- Khuôn khổ: hẹp
- Mục tiêu: chi tiết xác định
* Đầu ra của kế hoạch tác nghiệp:
- Hệ thống tài liệu hoạt động của tổ chức như:
- Các loại sổ tay, cẩm nang
Trang 102.3.2 Phân loại dựa vào mục đích
Dựa vào mục đích thực hiện kế hoạch thì có thể phân thành rất nhiều loại kế hoạch: kế hoạch sản xuất, kế hoach tác chiến quân sự… Song ở đây chỉ đề cập tới kế hoạch sản xuât
Kế hoạch sản xuất
1.Khái niệm
Khái niệm về sản xuất
Sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra
Sơ đồ: Quá trình sản xuất
Khái niệm kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất là kế hoạch quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất
Lập kế hoạch là một chức năng cần thiết quá trình lập kế hoạch sẽ đưa đến việc phân bổ hợp lý các nguồn lực giới hạn của nhà máy cho các hoạt động sản xuất, nhằm thỏa mãn các nhu cầu khách hàng trong mọt khoảng thời gian xác định
2 Ý nghĩa việc lập kế hoạch sản xuất
- Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý
- Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn
Đầu ra
- Hàng hóa
- Dịch vụ
Trang 11- Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức
- Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác
- Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
- Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra
3 Phân loại kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất bao gồm: kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sản xuất
- Kế hoạch kinh doanh:
Kế hoạch kinh doanh là sự mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian Nó mô tả việc kinh doanh của doanh nghiệp đã thành công tới đâu và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai Kế hoạch kinh doanh sẽ mô tả mọi mặt trong công
ty và sẽ là tài liệu quan trọng nhất mà các nhà đầu tư, các đối tác tài chính, các đối tác liên doanh sẽ đọc
- Kế hoạch kỹ thuật sản xuất:
Kế hoạch kỹ thuật sản xuất (còn gọi là kế hoạch cung ứng đối với doanh nghiệp) cho biết doanh nghiệp sẽ đáp ứng yêu cầu về sản phẩm của bộ phận marketing như thế nào Lập kế hoạch sản xuất là cụ thể hóa kế hoạch marketing: sản phẩm sẽ được sản xuất như thế nào, sử dụng những nguồn lực gì? Chi phí sản xuất là bao nhiêu?
2.4 Kế hoạch kỹ thuật sản xuất
2.4.1 Kết cấu kế hoạch kỹ thuật sản xuất
Kế hoạch kỹ thuật sản xuất gồm 6 nội dung sau:
1.Mô tả sản phẩm và số lượng: sản phẩm được mô tả từ góc độ sản xuất, gồm các chi tiết hợp thành, vật liệu cấu thành, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
Số lượng sản phẩm dự định sản xuất: phải biết cần sản xuất những sản phẩm như thế nào, số lượng bao nhiêu để đáp ứng kế họach marketing và tồn kho của doanh nghiệp
Trang 122.Phương pháp sản xuất: doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm như thế nào: quy trình, công nghệ để sản xuất sản phẩm, chi tiết hoặc công đoạn nào
tự sản xuất/gia công bên ngoài, tại sao, v.v…
3.Máy móc thiết bị và nhà xưởng: cần sử dụng những loại máy móc thiết bị nào, công suất bao nhiêu, lấy thiết bị từ nguồn nào (có sẵn, mua mới,…) cần nhà xưởng rộng bao nhiêu, bố trí như thế nào, kế hoạch khấu hao nhà xưởng, thiết bị,… Kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng cần được trình bày riêng vì phần này sẽ ảnh hưởng tới quyết định về các nguồn lực khác Máy móc thiết bị và nhà xưởng thường có giá trị đầu tư lớn vì vậy kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng rất quan trọng để lập kế hoạch tài chính sau này
4.Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: nhu cầu sử dụng và tồn kho nguyên vật liệu, chất lượng và số lượng như thế nào, nguyên vật liệu thay thế
là gì, ai là nhà cung cấp, phương thức cung cấp, số lượng mua tối ưu, mức độ rủi ro Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực: số lượng lao động, trình độ tay nghề, kế hoạch đáp ứng (tuyển dụng, đào tạo,…)
5.Dự toán chi phí hoạt động: cần bao nhiêu vốn đầu tư, các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
6.Ưu thế cạnh tranh: xác định xem yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng
và là một yếu tố định tính để ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị, bao gồm: chất lượng, giá thành, quy mô, công nghệ, kinh nghiệm, khả năng đáp ứng nhanh,…
2.4.2 Các bước xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất
1 Thu thập thông tin
- Thông tin về sản phẩm: cấu tạo sản phẩm, các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm (các bản vẽ), yêu cầu chất lượng của sản phẩm
- Thông tin về qui trình , công nghệ, máy móc thiết bị
- Thông tin về thời gian sản xuất
Trang 13- Thông tin về nguyên liệu: loại nguyên liệu, định mức tiêu hao nguyên liệu
- Thông tin về định mức tiêu hao nguyên liệu
- Thông tin về nhân lực
2 Phân tích thông tin thu thập
3 Lập kế hoạch kỹ thuật sản xuất
Trang 14Chương 3
Xây Dựng Kế Hoạch Kỹ Thuật Sản Xuất Giường Quuen Heodboard Cho Công Ty TNHH Mây Tre Xuất Khẩu Huy Hòa
3.1 Khái quát chung về công ty
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa được thành lập ngày 28 tháng 12 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2008 Công ty được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà tây cấp giấy phép kinh doanh số
0302000097 ngày 28 tháng 02 năm 2001, thay đổi lần thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2008
- Đại diện được ủy quyền: Ông Trần Văn Năm
- Trụ sở chính: Km31 – QL6A – Đông Sơn – Chương Mỹ – Thành phố Hà Nội
- Địa điểm sản xuất: Km31 – QL6A – Đông Sơn – Chương Mỹ – Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 0343 723650 Fax: 0343 723651
- Email: huyhoa@pmail.vnn.vn
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng mây tre đan, thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu máy móc thiết bị , nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuấ kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ , mây tre đan
Sản phẩm chính: các sản phẩm đồ gỗ và mây tre đan xuất khẩu
Trang 15Trong quá trình khảo sát, tôi thấy tấm treo đầu giường Quuen Heodboard là một sản phẩm khá ấn tượng Hình dạng tuy đơn giản song kết cấu của nó gồm cả gỗ tự nhiên và ván nhân tạo Vì thế, quá trình công nghệ cũng tương đối phức tạp, thích hợp cho việc khảo sat lập kế hoạch sản xuất
Vì lí do trên, tôi chọn sản phẩm này để khảo sát cho đề tài của mình
3.2.1.2 Khảo sát sản phẩm
Giường Quuen Heodboard là một sản phẩm có kết cấu đơn giản, nó gồm 6 chi tiết:
- Ván panel: nguyên liệu là ván MDF phủ veneer
- Chỉ trên: nguyên liệu là gỗ cao su
- Miếng đệm chỉ sau: nguyên liệu là gỗ tạp
- Chỉ dưới: nguyên liệu là gỗ cao su
Trang 16- Chỉ xoắn: nguyên liệu là gỗ cao su
- Thanh móc 45: nguyên liệu là gỗ tạp
Liên kết của sản phẩm:
- Ván đầu và chỉ trên liên kết bằng vis Ø4 x 25
- Ván đầu và chỉ dưới liên kết bằng đinh thẳng
- Miếng đệm chỉ sau liên kết với chỉ trên bằng vis Ø4 x 25
- Chỉ xoắn liên kết với chỉ dưới bằng đinh chỉ
Hình dáng, kích thước, cấu tạo, liên kết của sản phẩm được thể hiện cụ thể trên hình vẽ
Số lượng sản phẩm
Qua khảo sát, sản phẩm của công ty chủ yếu đều xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Việc sản xuất của công ty phụ thuộc vào đơn hàng của khách hàng Gần đây, do ảnh hưởng chung của sự khủng hoảng kinh tế thế giới, số lượng sản phẩm của đơn hàng cũng như số lượng đơn hàng giảm đáng
kể Hiện nay, công ty đang sản xuất tủ Combo unit, tủ TV chet w/vch, tủ night stand,tấm treo đầu giường Quuen Heodboard….cho đơn hàng của MASZMA,
và chuẩn bị làm thêm một số hàng mẫu để phát triển trên thị trường nội địa
Số lượng giường Quuen Heodboard sản xuất trong đơn hàng đợt này là 94 chiếc
Ngày bắt đầu sản xuất: 11/ 03/2009
Ngày giao hàng 25/ 03/2009
Chất lượng sản phẩm
Sản phẩm sản xuất ra không chỉ đảm bảo số lượng, thời gian giao hàng,
nó còng phải đảm bảo yêu cầu chất lượng khách hàng đặt ra
Các yêu càu chất lượng
- Sản phẩm phải đảm bảo hình dạng kích thước như trên bản vẽ (phụ lục)
- Các mối liên kết kín, khít
- Màu sắc đồng đều, giống như màu bản mâu
- Độ ẩm gỗ 10-14 %
Trang 173.2.2 Khảo sát quá trình sản xuất
Sơ đồ quá trình công nghệ tổng quát gia công sản phẩm
Sơ đồ quá trình công nghệ gia công từng chi tiết
Qua phỏng vấn và quan sát thực tế, tôi tổng hợp được sơ đồ quá trình công nghệ sản xuất các chi tiêt như ở dưới
- chi tiết ván panel
- chi tiết chỉ trên
Nguyên liệu Pha phôi Tráng keo Phủ veneer
Ép nhiệt
Xử lý ván Cắt tinh
Vanh móc rãnh
Phay rãnh Chạy 45 rãnh Khoan lỗ vis Nhám tinh
ráp Sơn lót
Sơn màu Đóng gói
Nguyên liệu Gia công sơ chế Tinh chế
Lắp ráp Trang sức hoàn thiện
Đóng gói
Trang 18- chi tiết chỉ xoắn
- Chi tiết miếng đệm chỉ sau
- chi tiết thanh móc 45
Nguyên liệu Bào 2 mặt Phay ngón Ghép dọc
Rong cạnh Ghép ngang
Cắt tinh
nhám
Khoan vis
Trang 19- chi tiết chỉ dưới
Khảo sát thời gian gia công và mức tiêu hao nguyên liệu trên từng khâu
- Kích thước ở mỗi khâu công nghệ được xác định bằng kích thước nguyên liệu trừ đi tổng luợng dư gia công ở các khâu trước nó
ai = a0 +∑(∆aj) (j = 1÷(i-1))
ai là kích thước trước gia công ở khâu i
a0 là kích thước nguyên liệu
∆aj là lượng dư gia công ở khâu j
Bằng phương pháp đo đếm trực tiếp, tôi thu được kích thước nguyên liệu (kích thước trung bình) để sản xuất các chi tiết, và lượng dư gia công trên các khâu (giá trị trung bình) dụng cụ khảo sát ở đây là thước dây
- Thời gian gia công được xác định trực tiếp bằng cách đo đếm dụng cụ khảo sát ở đây là đồng hồ bấm giây (điện thoại di động)
Qua quá trình khảo sát và tổng hợp kết quả khảo sát, tôi thu được bảng số liệu
như ở bảng 1.
Nguyên liệu Bào 2 mặt Phay ngón Ghép dọc
Rong cạnh nhám
cắt tinh ráp
Trang 20(Bảng 1) Khảo sát sơ đồ công nghệ
Tên chi tiết Quá trình công
- mỗi lần ép, chỉ ép 2 tấm
- trước khi vanh móc rãnh, phải kẻ biên dạng và khoan lỗ để
Trang 21theo chiều xoắn của chỉ
Trang 233.2.3Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu,
3.2.3.1 khảo sát tiêu hao nguyên liệu chính
- Số lượng các chi tiết được xác định như trên bản vẽ
- Nguyên liệu được xác định như trong bảng chiết tính nguyên vật liệu (đi kèm với bản vẽ) của công ty
- Kích thước phôi thô và phôi tinh có được dựa vào bảng 1
- Giá nguyên liệu có được nhờ phương pháp phỏng vấn
Cuối cùng, qua tổng hợp, ta có được bảng tiêu hao nguyen liệu chính
như ở Bảng 2
Trang 24(Bảng 2) Khảo sát tiêu hao nguyên liệu chính
Tên chi tiết số
lượng
Nguyên liệu
Kích thước phôi thô
( W×t×L) mm
Kích thước phôi tinh
( W×t×L) mm
Giá nguyên liệu
Trang 253.2.3.2 Khảo sát tiêu hao nguyên liệu phụ
Các loại nguyên liệu phụ bao gồm:
- Veneer: dùng để trang trí cho chi tiết ván panel
- Vis đầu bằng Ø4×25: dùng để liên kết chi tiết chỉ trên với chi tiết ván
panel và miếng đệm chỉ sau
- Vis đầu bằng Ø5×70: dùng để bắt vis vào thanh móc 45
- Keo ghép dọc ( keo liên kết): keo gép dọc và keo liên kết được dùng ở
đây là keo có tên thương mại là Tech Bond FJ390 của công ty TNHH Tech Bond (Bình Dương)
Tech Bond FJ390 với chất kết dính là poli vinyl axetat thích hợp cho ghép finger Keo này phù hợp với cả ghép máy và ghép thủ công
- Keo ghép ngang: keo gép ngang được dùng ở đây là keo có tên thương
mại là Tech Bond L560S của công ty TNHH Tech Bond (Bình Dương) Tech Bond L560S là loại keo gốc vinyl – urethane, kết hợp chặt chẽ với nhũ tương EPI hệ thống phản ứng nhiệt hai thành phần sẽ tạo thành các mối nối không thấm nước Keo này đặc biệt được dùng cho các sản phẩm ghép ngang như ván ghép finger, ván ghép ngang, ván ghép mỏng Keo này thích hợp cho các laọi gỗ cao su, gỗ sồi…
Trang 26- Keo dán veneer: là keo hỗn hợp keo UF-PA của hãng Dynear
Công thức pha keo
Trang 27Giá nguyên liệu Ghi chú
Trang 28Keo 502 0.0057 kg/sp 135000 đ/kg Định mức tiêu hao
chung cho 1sp mộc Bao bì 1 chiếc/sp 35000 đ/sp
mặt Nhám cuộn 0.0014 cuộn/sp 390000 đ/cuộn Một cuộn dài 4,5m
Định mức này tính trung bình cho một san phẩm
3.2.4 Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ
Qua quan sát thực tế và phỏng vấn, tôi thu được bảng khảo sát như Bảng 4
Trang 29(Bảng 4) Khảo sát máy móc thiết bị và dao cụ
công suất
kỳ sửa chữa Ván
panel
Pha
phôi
Máy cắt đa năng
Trang 3045 vát 45 tấm/
lưỡi Khoan
Lưỡi bào 2 mặt
02
Phay
ngón
Máy Phay mộng ngón
2Kw
Trang 31tinh
Máy cắt đa năng
8,5 HP Lưỡi cưa đĩa Ø 350×3 01
Lưỡi bào 2 mặt
02
Trang 32tubi
Máy phay trục đứng
Lưỡi bào 2 mặt
02
Phay
ngón
Máy Phay mộng ngón
Trang 33cắt tinh Máy cắt đa
Dao bào 2 mặt
02
Phay
ngón
Máy Phay mộng ngón
Loan
12.5 HP Lưỡi máy
phay mộng ngón
Trang 343.2.5 Khảo sát nhân lực
3.2.5.1 Khảo sát nhân lực trực tiếp
Qua quan sát thực tế, ta có bảng khảo sát sau:
Bảng 5 Khảo sát nhân lực trực tiếp
Tên chi tiết Quá trình công
Tráng keo Máy tráng keo 03 phủ veneer Thủ công
cắt tinh Máy cắt đa năg 04 Vanh móc rãnh Cưa xọc tay 02
mộng ngón
01
năng
01
Đánh tubi Máy phay trục
đứng
01
Trang 35Chỉ xoắn Xẻ đôi Cưa đĩa xẻ dọc 02
Đánh tubi Máy phay trục