Sản xuất đồ mộc ngày được mở rộng về quy mô sản xuất, các sản phẩm mộc ra đời với số lượng lớn, đa dạng về hình dáng và kết cấu đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người.. Ngày na
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu sưu tập mô hình và thiết kế mô phỏng sản phẩm mộc thuộc loại bàn có mặt kéo nới dài’, địa điểm tại trường Đại học Lâm nghiệp, nay tôi đã hoàn
thành Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong
bộ môn Công nghệ xẻ mộc, trung tâm thông tin thư viện, đặc biệt là thầy giáo T.S Võ Thành Minh - người đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua để hoàn thành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tuy nhiên, do bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế còn hạn chế nên luận văn này còn nhiều sai sót Rất mong sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo và toàn thể các bạn sinh viên để luận văn này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Cừ
Trang 2
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Chương 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 5
1.1 Mục đích của đề tài 5
1.2 Mục tiêu của đề tài 5
1.3 Nội dung của đề tài 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5
1.5.Giới hạn của đề tài 5
Chương 2 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Các khái niệm cơ bản về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc 6
2.1.1 Khái niệm về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc 6
2.1.2 Đặc điểm sử dụng của sản phẩm mộc 6
2.1.3 Các yếu tố cơ bản của sản phẩm mộc 7
2.1.4 Nhiệm vụ của thiết kế sản phẩm mộc 8
2.1.5 Nội dung của thiết kế đồ gia dụng 8
2.1.6 Phân loại sản phẩm mộc 11
2.1.7 Trình tự thiết kế sản phẩm mộc 15
2.1.8 Các tiêu chí đánh giá sản phẩm mộc 16
2.1.9 Nguyên tắc thiết kế đồ gia dụng 17
2.2 Khái quát về thiết kế tạo hình 19
2.2.1 Các yếu tố tạo hình khi thiết kế sản phẩm mộc 19
2.2.2 Thiết kế hình thái và sử dụng các nguyên lý mỹ thuật 21
2.2.3 Thiết kế màu sắc và thiết kế trang sức 23
2.2.4 Các nguyên lý tổng quát để tạo dáng sản phẩm mộc 24
2.3 Thiết kế công năng của đồ gia dụng 28
Chương 3 30
TÌM HIỂU VÀ SƯU TẬP MÔ HÌNH BÀN CÓ MẶT KÉO NỚI DÀI 30
3.1 Tổng quan về sản phẩm mộc dạng bàn có mặt kéo nới dài 30
3.1.1 Công năng của đồ gia dụng dạng bàn 30
3.1.2 Nguồn nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm mộc dạng bàn 31
3.1.3 Vật liệu trang sức bề mặt 32
3.2 Sưu tập một số mô hình bàn có mặt kéo nới dài 35
3.2.1 Các mẫu bàn có mặt kéo nới dài dùng để ăn uống, học tập 35
3.2.2 Bàn có mặt kéo nới dài dùng trong phòng khách 40
Chương 4 44
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CỦA CÁC MÔ HÌNH ĐƯỢC LỰA CHỌN 44
4.1 Ý nghĩa của phân tích cấu trúc 44
4.2 Phân tích cấu trúc của mô hình được lựa chọn 45
Chương 5 50
HOÀN THIỆN TƯ LIỆU BẢN VẼ SẢN PHẨM 50
Trang 3
5.2 Xây dựng mô tả sản phẩm 51 5.3 Trình bày các bản vẽ 51
Trang 4
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồ mộc được con người sử dụng từ rất lâu đời Nó gắn liền với đời sống hàng ngày của con người như trong điều kiện làm việc, nghỉ ngơi Trước đây, khi khoa học kỹ thuật chưa phát triển, các sản phẩm mộc chỉ ở dạng đơn giản
về kết cấu, thuần tuý về hình thức Chúng được sản xuất ra bằng phương thức thủ công, máy móc còn thô sơ đơn giản Vì vậy các sản phẩm mộc chưa có sự
đa dạng phong phú về kiểu cách và kết cấu Các sản phẩm mộc thông dụng thường được sử dụng thời xưa là: bàn, ghế, tủ, hòm… Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã có sự phát triển vượt bậc đã kéo theo sự phát triển của các nghành công nghiệp trong đó có nghành chế biến gỗ Sản xuất đồ mộc ngày được mở rộng về quy mô sản xuất, các sản phẩm mộc ra đời với số lượng lớn, đa dạng
về hình dáng và kết cấu đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người
Đồ mộc gia dụng thuộc loại bàn là loại vật dụng được sử dụng nhiều trong mỗi gia đình Nó phục vụ ở nhiều phương diện khác nhau trong đời sống của con người Tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà sử dụng nó cho hợp lý Các sản phẩm bàn ra đời đáp ứng các chức năng khác nhau như: bàn dùng để
ăn, bàn dùng để uống nước, bàn dùng để học tập và nghiên cứu Các loại bàn
đã có sự hoàn thiện hơn về kiểu dáng, kết cấu đa dạng đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ của người sử dụng Trong đó, bàn có mặt kéo nới dài là một loại sản phẩm mới đáp ứng được giá trị cao về thẩm mỹ và công năng sử dụng
Được phân công thực hiện nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Nghiên cứu sưu tập mô hình và thiết kế mô phỏng sản phẩm mộc
Trang 5
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Mục đích của đề tài
-Cung cấp thông tin về sản phẩm mộc hiện tại thuộc nhóm bàn có mặt kéo nới dài
- Đưa ra một loại sản phẩm cụ thể thuộc nhóm bàn có mặt kéo nới dài
- Phân tích nguyên lý cấu tạo, hoàn thiện các bản vẽ cấu tạo của sản
phẩm bàn có mặt kéo nới dài
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Các mô hình tổng quát về loại hình sản phẩm
- Bản vẽ phân tích cấu trúc chi tiết của mô hình tiêu biểu
- Bản vẽ thiết kế công năng và tạo dáng của sản phẩm được thiết kế
1.3 Nội dung của đề tài
(1).Tổng quan về thiết kế đồ mộc gia dụng loại bàn có mặt kéo nới dài
(2) Sưu tập các mô hình sản phẩm mộc thuộc nhóm bàn có bề mặt kéo
nới dài
(3) Phân tích nguyên lý cấu tạo của các mô hình tiêu biểu
(4) Hoàn thiện các tư liệu thiết kế một mẫu bàn được lựa chọn
(5) Kết luận và kiến nghị
1.4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thư viện ( tài liệu, tạp chí, intenet)
- Phương pháp tìm hiểu thực tế thị trường
- Phương pháp thiết kế mô phỏng
1.5.Giới hạn của đề tài
Hoàn thành thiết kế ở mức sơ bộ, tức không chế thử và đánh giá để sửa
đổi và hoàn thiện lại
Trang 6
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm cơ bản về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc 2.1.1 Khái niệm về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc được hiểu theo nghĩa tiếng Vịêt thông thường là các sản phẩm bằng gỗ thông dụng Khái niệm đồ mộc hiện đại đã mang nghĩa rộng hơn, được gọi chung là đồ gia dụng, nhưng không nhất định giới hạn sử dụng trong gia đình, dùng cả ở những nội thất công cộng hoặc ở ngoài trời
Thiết kế sản phẩm mộc: là tiến hành ý tưởng kết cấu, kế hoạch cho ý
tưởng và vẽ thể hiện kế hoạch của ý tưởng đó để làm ra sản phẩm mộc
2.1.2 Đặc điểm sử dụng của sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc là kết hợp khoa học và nghệ thuật, kết hợp vật chất và tinh thần Thiết kế đồ gia dụng liên quan đến rất nhiều lĩnh vực thị trường, tâm lý, vật liệu, kết cấu, ergonomics…, người thiết kế phải có tri thức chuyên sâu, rộng và năng lực vận dụng tổng hợp những tri thức này, đồng thời còn phải năng lực truyền đạt ý tưởng về phương án thiết kế
Sản phẩm mộc trước tiên phải thoả mãn nhu cầu sinh hoạt vật chất của con người Tất cả đồ gia dụng đều phải có tác dụng công năng trực tiếp, thoả mãn công dụng đặc biệt đã định ở phương diện nào đó của con người Bên cạnh giá trị công năng vật chất, đồ mộc còn có giá trị tinh thần do tính thực dụng và tính nghệ thuật của sản phẩm mang lại cho con người
Đồ gia dụng có thể chế tác bằng thủ công, cơ giới hay tự động hoá Chế tác đồ gia dụng phải đạt được chất lượng cao mới mang lại giá trị lớn cho người sử dụng Công việc thiết kế đồ gia dụng có chất lượng đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất đồ mộc có giá trị cao Thiết kế đồ mộc phải
Trang 7
2.1.3 Các yếu tố cơ bản của sản phẩm mộc
Công năng: là yếu tố phải quan tâm hàng đầu của sản phẩm mộc
Cùng với việc nâng cao chất lượng sống, yêu cầu đời sống hiện đại đối
với công năng của sản phẩm mộc ngày một cao Cuộc sống là nguồn sáng tác
của thiết kế công năng Thiết kế công năng của sản phẩm mộc đòi hỏi trình độ
hiểu biết của người thiết kế đối với đời sống
Vật liệu: là yếu tố thể hiện tính chất của sản phẩm mộc
Vật liệu khác nhau có tính chất khác nhau, khi thiết kế đồ gia dụng phải
có sự lựa chọn sáng suốt Khoa học kỹ thuật phát triển cung cấp cho chúng ta
nguồn vật liệu phong phú để người thiết kế lựa chọn Ngày nay ngoài nguồn
vật liệu gỗ truyền thống còn có các loại ván nhân tạo, kim loại, thuỷ tinh,
song mây, tre…
Kết cấu: là yếu tố thể hiện khả năng chịu lực, hình dáng,điều kiện
chế tác của sản phẩm mộc
Kết cấu phải được thiết kế phù hợp với chức năng của sản phẩm mộc và
tính chất của vật liệu Kết cấu trực tiếp ảnh hưởng tới khả năng chịu lực và
hình thức bên ngoài của đồ gia dụng, kết cấu cũng ảnh hưởng đến mức độ khó
dễ của chế tác và hiệu quả sản xuất
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm mộc: quyết định cảm nhận của con
người
Con người có 5 loại cảm giác trực tiếp thông qua thị giác, thính giác,
khứu giác, vị giác và xúc giác Ngoài vị giác ra, đồ gia dụng đều ảnh hưởng
trực tiếp đối với 4 loại cảm giác còn lại, trong đó thị giác đóng vai trò lớn
nhất Phương pháp tạo hình được xây dựng trên cơ sở thị giác Cảm giác về
vẻ đẹp bắt nguồn từ cảm nhận bên ngoài Thông qua hình thức bên ngoài,
nhưng phải hiểu được cái đẹp thực sự của hình thức bên ngoài phải gắn với
Trang 8
công năng Ngoài ra cảm giác về chất liệu cũng là một yếu tố lớn của tri giác Tác dụng của tạo hình là rất lớn trong thiết kế
2.1.4 Nhiệm vụ của thiết kế sản phẩm mộc
Nhiệm vụ của thiết kế sản phẩm mộc hay đồ gia dụng là tạo điều kiện vật chất thuận lợi, dễ chịu cho đời sống và làm việc của con người Người thiết kế
đồ gia dụng phải nắm vững lý luận thiết kế, phương pháp, phương tiện cơ bản
và tri thức liên quan
2.1.5 Nội dung của thiết kế đồ gia dụng
Thiết kế công năng đồ gia dụng
Thiết kế công dụng đồ gia dụng chính là căn cứ vào tính năng sử dụng của nó để xác định ra kích thước và tỉ lệ một cách chính xác và hợp lý
Tỷ lệ của đồ gia dụng: bao gồm mối quan hệ kích thước ngoại hình của
toàn bộ sản phẩm đồ gia dụng, quan hệ giữa các chi tiết với sản phẩm hoàn chỉnh, quan hệ giữa các độ lớn nhỏ giữa các chi tiết với nhau
Kích thước đồ gia dụng: là chỉ độ lớn nhỏ về kích thước tuyệt đối của
một sản phẩm mộc hoàn chỉnh, kích thước giữa các chi tiết với sản phẩm hoàn chỉnh, kích thước của đồ gia dụng đối với các vật phẩm đặt trên nó
Thiết kế tạo hình đồ gia dụng
Thiết kế tạo hình đồ gia dụng là chỉ quá trình vận dụng những thủ thuật nhất định để tiến hành xử lý tổng hợp đối với các mặt về hình thái, cảm nhận, màu sắc, trang trí… của đồ gia dụng, nhằm tạo một hình tượng về đồ gia dụng hoàn hảo Nó bao gồm:
- Xác định hình tượng của đồ gia dụng: là việc sử dụng những loại hình
học cơ bản như: vuông, tròn, to, nhỏ, cũng như các hình thái khác nhau để tổ hợp thành hình tượng của đồ gia dụng
Trang 9
- Lựa chọn vật liệu sản xuất đồ gia dụng: là để có những cảm nhận khác
nhau Cảm nhận về vật liệu là chỉ những cảm giác biểu hiện trên bề mặt bao gồm những cảm nhận về thiên nhiên mà vật liệu đó có được cũng như những cảm nhận mà vật liệu đã được thông qua các công đoạn gia công xử lý khác nhau tạo thành
- Thiết kế màu sắc đồ gia dụng: việc lựa chọn màu sắc cho đồ gia dụng
nên căn cứ vào sự tương xứng với môi trường bên trong nội thất, đối tượng phục vụ của đồ gia dụng, công dụng của nó, cũng như phương diện về vật liệu
và tạo hình
- Thiết kế trang sức đồ gia dụng: trang sức đồ gia dụng bao gồm: trang
sức bề mặt, trang sức tạo ra dạng lập thể, trang sức cục bộ… những biện pháp
cụ thể có: dán mặt, in, in ấn, điêu khắc, trạm khảm…
- Sơ đồ tạo hình đối với đồ gia dụng: là chỉ việc vận dụng những biện
pháp biểu hiện khác nhau để làm cho đồ gia dụng cấu thành một hình tượng chủ thể đẹp
Thiết kế kết cấu đồ gia dụng:
Việc lựa chọn vật liệu khi thiết kế đồ gia dụng cần phải thông qua kết cấu nhất định thì mới có khả năng thực hiện tốt được công việc dự định Vật liệu khác nhau sẽ có kết cấu khác nhau, cùng một loại vật liệu cũng có thể sử dụng những kết cấu khác nhau Nội dung của nó bao gồm:
- Trên cơ sở của thiết kế công dụng và thiết kế tạo hình, căn cứ vào yêu cầu lực học của kết cấu, tiến hành lựa chọn vật liệu hợp lý cho sản xuất đồ gia dụng
- Xác định được kích thước của các chi tiết , bộ phận và sản phẩm
- Lựa chọn phương thức liên kết
- Tính toán cường độ lực học đối với các chi tiết đặc thù
Trang 10
Thiết kế công nghệ của đồ gia dụng:
Công nghệ là chỉ quá trình thông qua những công đoạn kỹ thuật nhất định để làm thay đổi hình dáng, kích thước và trạng thái bề mặt của vật liệu, thậm chí là làm thay đổi cả tính chất của vật liệu, để đạt được mục đích thiết
kế, nhằm thoả mãn được nhu cầu về thiết kế Sau khi lựa chọn được nguyên vật liệu, việc lựa chọn được sơ đồ công nghệ gia công và phương pháp gia công một cách hợp lý là vấn đề quan trọng quyết định tới sự thành công hay thất bại của thiết kế Người thiết kế cần thiết phải hiểu được rõ về công nghệ tương ứng với các loại vật liệu gia công, từ đó đảm bảo được các sản phẩm thiết kế ra sẽ có được độ tin cậy, nó cũng đảm bảo được việc không chế tốt nhất về chất lượng và hiệu ích kinh tế Thiết kế công nghệ đồ gia dụng là căn
cứ vào các yêu cầu về kết cấu của sản phẩm, yêu cầu về kỹ thuật, để tính toán
ra được lượng nguyên vật liệu tiêu hao, lập ra được quá trình công nghệ sản xuất, cũng như tính toán và lựa chọn được các thiết bị gia công cần thiết
Thiết kế bao bì đối với đồ gia dụng:
Trong công nghệ sản xuất đồ gia dụng hiện đại, bao bì là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất Ngày nay bao bì đối với sản phẩm đã trở thành một bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất Sản phẩm có được đóng gói hoàn thiện hay không hoàn toàn liên quan đến quá trình vận chuyển và hiệu ích về kinh tế đối với sản phẩm Bao bì đối với đồ gia dụng là căn cứ vào tính năng của nó, rồi sử dụng những vật liệu thích hợp để tạo ra tính bảo hộ cho sản phẩm Mục đích của nó là nhằm bảo hộ đối với sản phẩm về mặt chất lượng
và giá trị, thuận tiện cho việc vận chuyển, lưu thông, bốc dỡ, dự trữ bảo quản hay bán hàng, đồng thời nó cũng có tác dụng về thẩm mỹ, quảng cáo hay thúc đẩy quá trình bán hàng
Trang 11
Phân tích hiệu quả kinh tế:
Phân tích hiệu quả kinh tế của đồ gia dụng là một bộ phận quan trọng trong thiết kế công nghệ hiện đại Trong thiết kế đồ gia dụng hiện đại bắt buộc phải tính toán được giá thành lợi dụng của nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, nguồn năng lượng… căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế như: sản xuất, bán hang, đóng gói, giá thành vận chuyển… để tiến hành phân tích một cách
tỉ mỉ hợp lý và tính toán một cách sơ bộ, nhằm cung cấp cho quá trình sản xuất và bán hàng những chỉ tiêu về kinh tế một cách chính xác
2.1.6 Phân loại sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc rất đa dạng và phong phú, có thể dựa vào các quan điểm khác nhau để phân loại Với đồ mộc nghĩa rộng có thể phân loại theo các quan điểm như sau:
Phân loại theo công năng cơ bản
- Sản phẩm mộc đỡ cơ thể con người: chỉ đồ mộc trực tiếp đỡ cơ thể
người như giường, ghế tựa, sa lông…
- Đồ mộc loại dựa tựa: chỉ đồ mộc khi sử dụng cơ thể người trực tiếp tựa
vào như: bàn, bục giảng…
- Sản phẩm mộc loại cất giữ: chỉ đồ mộc cất giữ vật phẩm như tủ quần
áo, tủ sách, giá đỡ…
Phân chia theo kiểu dáng kết cấu
- Đồ mộc kiểu lắp ráp cố định: giữa các chi tiết, cụm chi tiết dùng mộng
hoặc các hình thức cố định khác để kết hợp, lắp ráp một lần là thành Đặc điểm của nó là kết cấu chắc chắn, ổn định, không thể tháo rời được nữa, như
đồ gia dụng kiểu khung…
Trang 12
- Đồ mộc kiểu tháo rời: giữa các chi tiết, cụm chi tiết dùng bản lề kết hợp
và có thể tháo lắp nhiều lần, có thể thu nhỏ thể tích vận chuyển của đồ gia dụng, thuận tiện cho vận chuyển, giảm không gian kho
- Đồ mộc kiểu tổ hợp cụm chi tiết: đem một số loại cụm chi tiết thông
dụng quy cách thống nhất, thông qua kết cấu lắp ráp nhất định mà tổ thành đồ gia dụng có công dụng khác nhau Ưu điểm của nó là có thể dùng cụm chi tiết
có quy cách tương đối ít lắp ráp thành đồ gia dụng nhiều kiểu dáng và công dụng khác nhau, còn có thể đơn giản hoá tổ chức sản xuất và công tác quản
lý, có lợi cho việc nâng cao sản xuất và thực hiến sản xuất chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Đồ mộc kiểu kết hợp modun: đem sản phẩm phân thành một số modul
nhỏ, bất kỳ modul nào trong đó có thể sử dụng độc lập, lại có thể kết hợp với nhau theo chiều cao, chiều rộng và chiều sâu một số modul hình thành thể hoàn chỉnh mới Ưu điểm của nó là đối với một modul nào đó, do thể tích nhỏ
có thể lắp ráp, vận chuyển tương đối thuận tiện Nhược điểm của nó là trên chiều cao, chiều rộng đều xuất hiện hai lớp ván, cho nên giá thành tương đối cao
- Đồ mộc kiểu giá đỡ: là một loại đồ gia dụng do cụm chi tiết cố định
trên giá đỡ kim loại hoặc gỗ tạo thành Như đồ gia dụng trong xe khách và tàu thuỷ khách, đầu giá đỡ đều có thể nối trực tiếp với ván trần hoặc ván sàn Cũng có thể cố định trên tường, làm cho nó có hình dạng khác nhau, công năng sử dụng có khối lượng khác nhau và số lượng khác nhau Ưu điểm của
đồ gia dụng loại này là có thể lợi dụng không gian nội thất triệt để, chế tác đơn giản, tiết kiệm nguyên vật liệu Do đồ gia dụng dạng treo, làm cho công tác vệ sinh vô cùng thuận lợi, nhưng phải hài hoà với kiến trúc
Trang 13
- Đồ mộc kiểu gấp: đồ gia dụng có thể sử dụng gấp lại và có thể xếp
chồng lên nhau Thường dùng một số loại bàn, ghế tựa, thường gặp ở đồ gia dụng bằng thép Thuận tiện cho việc mang vác, gửi và vận chuyển, phù hợp với diện tích phòng nhỏ hoặc những nơi công cộng thường xuyên phải thay đổi địa điểm sử dụng như: nhà ăn, hội trường…, cũng có thể sử dụng dự phòng của quân đội và đội địa chất Do xem xét có thể gấp lại được cần phải
có bản lề linh hoạt gấp, vì thế tạo hình và kết cấu của nó có hạn chế nhất định, không thể quá phức tạp
- Đồ mộc kiểu nhiều tác dụng: một số vị trí nào đó của cụm chi tiết đồ
gia dụng có thể điều chỉnh nhỏ có thể thay đổi công dụng Nó phù hợp với gia đình ở có diện tích nhỏ hoặc những người sống độc thân Xem xét phức tạp kết cấu khi nhiều tác dụng, thường xuyên dùng bản lề kim loại, thường dùng
2 hoặc 3 bản lề, khi sử dụng quá nhiều thì kết cấu quá rối, khi sử dụng cũng không thuận tiện
- Đồ mộc gỗ uốn cong: đây là đồ gia dụng dùng gỗ tự nhiên hoặc nhiều
lớp ván mỏng dán uốn cong tạo thành Ưu điểm là tạo hình đặc biệt, tinh xảo, đẹp, có thể theo yêu cầu của Egonomics ép ra hình đường cong lý tưởng
- Đồ mộc kiểu vỏ: còn gọi là đồ gia dụng vách mỏng Là đồ gia dụng
trong đó toàn bộ hoặc chi tiết dùng polime, thép thuỷ tinh ép khuôn một lần tạo thành hoặc dùng ván mỏng tạo thành Loại đồ gia dụng này tạo hình gọn nhẹ, tinh xảo, chuyển dịch thuận tiện, công nghệ đơn giản, tiết kiệm vật liệu, năng suất cao
- Đồ mộc kiểu đặt trong tường: đồ gia dụng sử dụng để tiết kiệm diện
tích
Phân chia theo kiểu dáng cơ bản
- Loại ghế: các loại ghế tựa, ghế đẩu, sofa…
Trang 14
- Loại bàn: các loại bàn như: bàn để viết, bàn hội nghị, bàn trà…
- Loại tủ: chỉ các loại tủ như tủ đựng quần áo, tủ đựng dụng cụ ăn uống,
tủ đựng tivi, tủ đựng tài liệu…
- Loại giường: các loại giường hoặc sạp để nằm nghỉ: như giường đôi,
giường đơn, giường hai tầng, sạp trong đồ dùng cổ điển…
- Các loại khác: như giá treo mũ áo, giá để hoa, bình phong…
Phân chia theo nơi sử dụng
- Đồ mộc dân dụng: đồ mộc cung cấp cho gia đình sử dụng, trong đó lại
có thể chia thành đồ mộc phòng ngủ, đồ mộc phòng ăn, đồ mộc phòng bếp, đồ mộc phòng khách, đồ mộc phòng đọc sách, đồ mộc phòng trẻ nhỏ…
- Đồ mộc văn phòng: đồ gia dụng văn phòng dùng như: ghế nhân viên
văn thư, tủ đựng tài liệu, ghế dài, bàn dài…
- Đồ mộc đặc biệt: như đồ gia dụng của cửa hàng, rạp hát, hội trường,
bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông…
- Đồ mộc ngoại thất: như đồ gia dụng ở công viên, bể bơi, vườn hoa…
Phân chia theo hình thức kê đặt
- Đồ mộc kiểu tự do: bao gồm đồ gia dụng có bánh xe ở chân và không
có bánh xe ở chân có thể để ở vị trí thay đổi tuỳ ý
- Đồ mộc kiểu khảm, cố định: đồ gia dụng cố định hoặc khảm vào vật
kiến trúc và công cụ giao thông, khi đã cố định thường không thay đổi vị trí
- Đồ mộc kiểu treo: treo trên tường, trong đó có một số có thể di động,
một số cố định
Phân chia theo đặc trưng phong cách
- Đồ mộc phong cách cổ điển: đồ gia dụng có đặc trưng phong cách nào
đó của lịch sử
Trang 15
- Đồ mộc hiện đại: đồ gia dụng không có đặc trưng phong cách lịch sử rõ
rệt, tương đối đơn giản, thanh thoát
Phân loại theo vật liệu
- Đồ mộc gỗ tự nhiên: chủ yếu do gỗ tự nhiên cấu thành
- Đồ mộc ván nhân tạo: chủ yếu do loại ván nhân tạo như: ván dăm, ván
sợi, ván dán…
- Đồ mộc bằng thép: các loại bàn ghế, giường, tủ mà kết cấu chủ yếu do
vật liệu thép cấu thành, như các loại thép hình, thép tấm, thép ống, thép không gỉ
- Đồ mộc bằng tre: đồ gia dụng dùng tre tạo thành
- Đồ mộc song mây: đồ gia dụng dùng các sợi song mây hoặc các cụm
chi tiết do song mây cấu thành
- Đồ gia dụng vật liệu polymer: đồ gia dụng mà toàn bộ hoặc bộ phận
chủ yếu dung polymer gia công thành
- Đồ gia dụng thuỷ tinh: đồ gia dụng dùng thuỷ tinh làm cấu kiện chủ
yếu
- Đồ gia dụng đá: đồ gia dụng dùng đá hoa cương hoặc đá nhân tạo làm
cấu kiện chủ yếu
- Đồ gia dụng gang: toàn bộ hoặc cụm chi tiết chủ yếu của đồ gia dụng
do gang cấu thành
2.1.7 Trình tự thiết kế sản phẩm mộc
Trình tự thiết kế sản phẩm mộc tuỳ thuộc vào loại hình thiết kế và phương pháp thiết kế Qúa trình thiết kế phát triển một sản phẩm mộc công nghiệp có thể nêu khái quát như sau:
- Xác định mục tiêu thiết kế
- Thu thập thông tin dữ liệu để thiết kế
Trang 16
- Tư duy kết cấu và thiết kế hình thức ban đầu
- Nghiên cứu chi tiết về kết cấu để hoàn thiện các thông số của sản phẩm thiết kế: trước tiên cần vẽ hình vẽ tách sản phẩm sau đó tiến hành xem xét tính toán chịu lực; xét duyệt vật liệu; phân tích chức năng; phân tích thẩm mỹ; phân tích các yếu tố cảm quan khác; phân tích về tính công nghệ; phân tích khả năng kết hợp với các sản phẩm khác trong sử dụng
- Vẽ biểu đạt thiết kế
- Chế thử mẫu
- Đánh giá và chỉnh sửa thiết kế
- Hoàn thiện các văn bản thiết kế (thiết kế đưa ra): hoàn thành các bản biểu đạt hiệu quả thiết kế về tạo dáng và cấu tạo; các bản vẽ thi công
2.1.8 Các tiêu chí đánh giá sản phẩm mộc
Khi đánh giá một sản phẩm mộc người ta phải dựa trên các tiêu chí sau đây:
- Sản phẩm có đáp ứng được công năng hay không? Đây được coi là
tiêu chí quan trọng đầu tiên khi đánh giá một sản phẩm mộc Công năng của sản phẩm được đánh giá là tốt, phù hợp với người sử dụng khi nó tạo được cảm giác phù hợp cho người sử dụng nó, tránh cảm giác khó chịu cho con người khi sử dụng loại sản phẩm đó
- Sản phẩm mộc có đẹp hay không (đánh giá về tạo dáng mỹ thuật)?
Đây là một tiêu chi đánh giá hình dáng bên ngoài của sản phẩm Ngoài đánh giá về công năng mà loại sản phẩm đó đáp ứng được thì tiêu chí về tạo dáng
mỹ thuật cũng rất quan trọng khi đánh giá về một sản phẩm mộc
- Sử dụng nguyên vật liệu có hợp lý không? Đây là một tiêu chí đánh
giá về mặt lợi ích kinh tế khi chế tạo ra loại sản phẩm đó Tiết kiệm được
Trang 17
nguồn nguyên liệu khi chế tạo sẽ làm giảm giá thành của sản phẩm, giúp cho sản phẩm dễ chiếm lĩnh được trên thị trường tiêu thụ
- Sản phẩm mộc có đảm bảo an toàn và chịu lực hay không? Đây là
tiêu chí đánh giá khả năng chịu lực và tính an toàn của sản phẩm mộc trong khi sử dụng Sản phẩm đáp ứng được độ bền và an toàn cao sẽ được thị trường ưa chuộng
- Ý nghĩa tinh thần và vật chất đối với xã hội và người sử dụng? Sản
phẩm đáp ứng tốt nhất cho con người ở các khía cạnh trong đời sống Sản phẩm có ý nghĩa tinh thần đối với con người và xã hội sẽ được nhiều người tiêu dùng ưu chuộng
- Các khía cạnh khác như: tính công nghệ, tính kinh tế, tính dân tộc,
tính hiện đại
2.1.9 Nguyên tắc thiết kế đồ gia dụng
Khi thiết kế đồ gia dụng cần tuân theo 7 nguyên tắc thiết kế sau:
Tính thực dụng:
Đây là điều kiện đầu tiên của thiết kế đồ gia dụng Thiết kế đồ gia dụng trước hết phải thỏa mãn công dụng trực tiếp của nó, thích ứng yêu cầu riêng của người sử dụng
Tính dễ chịu:
Tính dễ chịu là nhu cầu của sinh hoạt chất lượng cao, sau khi giải quyết vấn đề có hay không có vấn đề, ý nghĩa quan trọng của tính dễ chịu sẽ thể hiện rất rõ, đây cũng là thể hiện quan trọng của giá trị thiết kế Muốn thiết kế
đồ gia dụng dễ chịu phải phù hợp nguyên lý của Egonomics
Tính an toàn:
An toàn là yêu cầu cơ bản đảm bảo chất lượng đồ gia dụng, thiết kế đồ gia dụng thiếu cường độ và tính ổn định, hậu quả của nó là tai nạn Muốn đảm
Trang 18
bảo được an toàn, phải có nhận thức đầy đủ đối với tính năng cơ học của vật liệu, chiều thớ và khả năng thay đổi có thể xảy ra, để xác định chính xác kích thước mặt cắt ngang của chi tiết, cụm chi tiết và khi thiết kế kết cấu và thiết
kế điểm nối tiến hành tính và đánh giá khoa học Ngoài kết cấu và tính an toàn lực học ra, an toàn trên hình thái cũng rất quan trọng
Tính nghệ thuật:
Tính nghệ thuật là nhu cầu tinh thần của con người, hiệu quả nghệ thuật của thiết kế đồ gia dụng sẽ thông qua cảm quan của con người tạo ra hàng loạt phản ứng sinh lý, từ đó đưa đến những ảnh hưởng mạnh đối với tâm lý của con người Mỹ quan tuy đứng sau thực dụng, nhưng quyết không thể để bên nào nặng bên nào nhẹ, quan trọng là cái gì đẹp?
Tính công nghệ:
Tính công nghệ là nhu cầu của chế tác sản xuất, dưới tiền đề đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả, giảm giá thành sản phẩm, tất cả các chi tiết và cụm chi tiết đều cần thỏa mãn yêu cầu gia công cơ giới hoặc sản xuất tự động hóa Tính công nghệ của thiết kế đồ gia dụng còn biểu hiện khi thiết kế cần cố gắng sử dụng chi tiết tiêu chuẩn, cùng với việc thâm nhập và mở rộng của hợp tác phân công xã hội hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất đã trở thành
xu thế tất yếu của ngành đồ gia dụng Sử dụng chi tiết tiêu chuẩn hóa có thể đơn giản hóa sản xuất, rút ngắn quá trình chế tác của đồ gia dụng, giảm chi phí chế tạo
Tính kinh tế:
Tính kinh tế trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trên thị trường
đồ gia dụng Đồ gia dụng tốt không nhất định là đồ gia dụng quý nhưng tính kinh tế nói ở đây cũng không có nghĩa chạy theo giá rẻ, mà phải lấy so sánh
Trang 19
cầu người thiết kế nắm vững phương pháp phân tích giá trị, một mặt phải tránh quá thừa công năng, mặt khác phải lấy con đường kinh tế nhất để thực hiện mục tiêu công năng theo yêu cầu
Tính hệ thống:
Tính hệ thống của đồ gia dụng thể hiện ở 2 mặt: một là tính đồng bộ, hai
là hệ thống thay đổi linh hoạt của tiêu chuẩn hóa Tính đồng bộ là chỉ đồ gia dụng không sử dụng độc lập mà là tính nhịp nhàng và tính bổ xung cho nhau khi sử dụng đồng bộ các đồ gia dụng khác ở nội thất Hệ thống thay đổi linh hoạt tiêu chuẩn hóa nhằm vào sản xuất, tiêu thụ, nhu cầu xã hội, tính hiệu quả cao, chất lượng cao của sản xuất hiện đại công nghiệp hóa của số lượng ít Con đường để giải phóng người thiết kế ra khỏi lao động lặp đi lặp lại cơ giới
là tiến hành thiết kế hệ thống hóa, lấy một số lượng nhất định chi tiết, cụm chi tiết và modul đồ gia dụng tiêu chuẩn hóa cấu thành một loại hệ thống đồ gia dụng nào đó của xí nghiệp, thông qua tổ hợp có hiệu quả của nó để thỏa mãn các yêu cầu, đem phần sản phẩm không tiêu chuẩn giảm đến giới hạn thấp nhất Thiết kế đồ gia dụng khi tư duy kết cấu không thể chăm chăm nhìn cục
bộ mà phải đứng trên cao mới nhìn được ra xa, mang trong lòng toàn bộ, còn khi thiết kế cụ thể phải có cách xâm nhập vào từng thao tác của các lĩnh vực
cụ thể, loại bỏ tâm lý bộp chộp
2.2 Khái quát về thiết kế tạo hình
Thiết kế tạo hình là một yếu tố quan trọng của thiết kế sản phẩm mộc Thiết kế tạo hình là thiết kế nghệ thuật, tạo tính thẩm mỹ cho đồ mộc Sau đây
sẽ khái quát một số vấn đề cơ bản của thiết kế tạo hình
2.2.1 Các yếu tố tạo hình khi thiết kế sản phẩm mộc
Hình thái:
Các yếu tố thuộc về hình thái bao gồm: điểm, đường, mặt, khối
Trang 20
- Điểm: điểm là một chấm nhỏ tương đối trong một môi trường rộng lớn
hơn nó rất nhiều lần Điểm đánh dấu một vị trí trong không gian, không có chiều dài, chiều rộng và chiều sâu, nó tĩnh lại vô hướng
- Đường: tập hợp của nhiều điểm sẽ tạo thành đường Đường có một
chiều đó là chiều dài Đặc trưng của đường là độ dài, độ đậm nhạt và độ uốn lượn của nó Đặc trưng quan trọng của đường là hướng của đường Đường nằm ngang cho ta cảm giác ôn hoà, đường thẳng đứng cho ta cảm giác cân bằng Đường cong tạo ra cảm giác nhẹ nhàng, hoạt bát, mềm mại nhưng lại có
sự thay đổi phong phú, đồng thời nó cũng có được cảm giác của sự vận động chậm chạp Đường là yếu tố cơ bản để tạo thành tất cả các hình dạng đường viền của vật thể
- Mặt: vết của đường khi chuyển dịch sẽ tạo ra mặt, mặt sẽ là mặt phẳng
Hình là đặc điểm cơ bản của mặt, nó được mô tả bởi những đường viền biên Mặt có thể được phân ra thành mặt phẳng và mặt cong Mặt phẳng lại có mặt thẳng đứng, mặt nằm ngang và mặt nghiêng Mặt cong lại có mặt cong hình học và mặt cong tự nhiên Đặc trưng của mặt chính là hình dạng và chất liệu
bề mặt
Khối: khối được cấu thành bởi nhiều đường mặt Khối hình thể được
phân ra thành 2 loại là khối hình học và khối phi hình học Khối hình học có: khối lập phương, khối hình hộp, khối hình trụ tròn, khối hình chóp nón, khối hình chóp lăng trụ, khối hình chóp đa giác, khối hình cầu… Khối phi hình học thường là chỉ những loại hình khối không tuân theo một quy tắc nào cả Đối với khối trong tạo dáng chúng ta quan tâm tới bề mặt của khối mà không cần phân biệt đó là rỗng hay đặc
Màu sắc: Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong thiết kế sản phẩm mộc
Trang 21
cảm nhận của con người Màu sắc đẹp, phù hợp sẽ gây cảm giác dễ chịu, thoải mái cho người sử dụng nó
Chất liệu: Tạo hình đồ gia dụng cần phải sử dụng rất nhiều các loại vật
liệu khác nhau, mỗi một loại vật liệu đều có chất liệu và cảm tình riêng của
nó Về mặt hiệu quả mỹ quan của đồ gia dụng, việc xử lý và vận dụng tốt về chất liệu cũng là một việc rất quan trọng Chất liệu là chỉ bề mặt của vật liệu tạo ra được một phẩm chất đặc thù Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng của nó, tạo cho con người những cảm giác không giống nhau
Trang sức: Trang sức là làm đẹp cho bề mặt hình thể đồ gia dụng hay là
một phần quan trọng trong việc xử lý các bộ phận cục bộ của đồ gia dụng, nó
là sau khi xác định được hình thể tiến thêm bước nữa để hoàn thiện và điều chỉnh mâu thuẫn giữa tạo hình và công dụng của vât thể, do đó có thể nói trang sức là một công đoạn rất quan trọng trong thiết kế đồ gia dụng
2.2.2 Thiết kế hình thái và sử dụng các nguyên lý mỹ thuật
Yếu tố cơ bản của quy tắc bản vẽ kết cấu có: tỉ lệ, kích thước, cân bằng, hài hoà thống nhất và thay đổi, đột suất, tiết tấu, vận luận trọng điểm và
nguyên lý thấu thị
Tỉ lệ: tỉ lệ của đồ gia dụng bao gồm 2 mặt, một mặt là khối hoàn chỉnh
quan hệ kích thước giữa dài, rộng, cao của bản thân cục bộ, hoặc là quan hệ kích thước giữa các cục bộ với nhau Khi quyết định quan hệ tỷ lệ của đồ gia dụng trước tiên phải xem xét yêu cầu công năng và phương thức kết cấu của
đồ gia dụng, sau đó lấy quan hệ tỷ lệ mỹ học để cân đối chỉnh sửa
Thước đo: tỉ lệ và thước đo đều dùng để xử lý kích thước tương đối của
vật thể Kích thước là đặc biệt chỉ to nhỏ của vật thể tương đối với một số tiêu chuẩn đã biết
Trang 22
Cân bằng: trong thiết kế tạo hình, cân đối có tính phổ biến nhất định,
trên biểu hiện có cảm giác yên ổn Cân đối có quan hệ cảm giác nặng nhẹ giữa các bộ phận đồ gia dụng Cân đối không chỉ là cân đối đơn thuần trên thước đo mà là cân đối tổng hợp của tạo hình, màu sắc và vân thớ, tổ chức của các yếu tố này phải đạt đến cân đối thị giác
Hài hoà: hài hoà thể hiện tính nhất trí đẹp mắt giữa các bộ phận hoặc tổ
hợp giữa các bộ phận trong bản vẽ cấu tạo Các yếu tố tương tự và không tương tự, sau khi được bố trí cẩn thận làm cho cân đối được đối xứng
Thống nhất và đa dạng: đồng thời với tăng cường tính thống nhất khối,
cần nguyên tắc cân đối và hài hoà và không loại trừ thay đổi với thay đổi và thú vị, ý định vốn có của tương phản, cân đối và hài hoà là mong muốn đặc tính và yếu tố không giống nhau, các yếu tố này có thay đổi trong thống nhất, tức cho phép đặc trưng cá nhân
So sánh: cái gọi là so sánh chỉ là nhấn mạnh khác biệt, biểu thị là sự tôn
thêm lẫn nhau, có sự đặc trưng tươi sáng đột xuất Không có so sánh thì không có sinh khí, hình tượng sẽ không tươi sáng; có so sánh mới có thể có hình tượng
Vận luật: vận luật trên thiết kế đồ gia dụng dựa vào lặp lại của các yếu tố
không gian và thời gian Thiết kế không vận luật sẽ lộ ra cứng nhắc đơn điệu Vận luật có thể nhờ hình dạng màu sắc, đường nét hoặc trang sức bộ phận nhỏ
để thu được
Nổi bật trọng điểm: không có thiết kế yếu tố chi phối sẽ có thể bình
thường không có gì lạ và đơn điệu Nếu có nhiều yếu tố chi phối, thiết kế lại
có thể lộn xộn, cái phụ lấn át cái chính Thiết kế phải căn cứ tỷ trọng của mỗi
bộ phận trong toàn bộ phương án, giao cho các bộ phận hàm ý thoả đáng
Trang 23
Tăng cường: một yếu tố hoặc đặc trưng cũng có thể ở vị trí hoặc phương
hướng mấu chốt tăng cường tính trọng yếu thị giác của nó, có thể xuất hiện ở trung tâm của không gian hoặc trung tâm tổ chức đối xứng nó có thể bố trí lệch hoặc độc lập với các yếu tố khác
Phối sắc: hiệu quả sắc màu của một gian phòng cần phải xem xét đầy đủ
từ góc độ thiết kế nội thất Phương án phối hợp sắc thường chia làm hai loại điều hoà và so sánh Phương án pha sắc điều hoà là lấy đơn sắc nào đó hoặc một loạt pha sắc tương tự làm cơ sở, thể hiện hài hoà và thống nhất So sánh bao gồm thay đổi pha sắc lạnh ấm, rất dày đặc và phong phú
2.2.3 Thiết kế màu sắc và thiết kế trang sức
Thiết kế màu sắc: Màu sắc là một trong những nhân tố cấu thành cơ bản
không thể thiếu được trong nghệ thuật tạo hình Trong thiết kế tạo hình đồ gia dụng cũng không nằm ngoài, mặc dù mỗi chi tiết đồ gia dụng hoàn chỉnh là
sự tổng hợp của hình dạng, màu sắc và vật liệu mà tạo thành, thế nhưng cảm giác đầu tiên về đồ gia dụng chính là sự phối hợp về màu sắc Do màu sắc của
đồ gia dụng là khác nhau thể hiện sự hào hoa, sáng hay tối hoặc lạnh hoặc ấm
Vì vậy việc xử lý màu sắc đồ gia dụng tốt hay xấu sẽ có ảnh hưởng lớn đến tạo hình của nó Khi thiết hành thiết kế màu sắc cần phải phục tùng những yêu cầu về công năng của sản phẩm, yêu cầu về chiếu sang và môi trường nội thất, yêu cầu về tâm lý và sinh lý của con người, phong tục tập quán và truyền thống dân tộc
Thiết kế trang sức: Kỹ thuật tạo hình và hiệu quả trang sức đồ gia dụng
đã trở thành một yếu tố về thị giác quan trọng nhất Theo sự phát triển tốc độ của kỹ thuật trang sức các loại đồ gia dụng hiện đại và mức sống của con người ngày càng được nâng cao, mối liên hệ giữa trang sức và nghệ thuật của
đồ gia dụng ngày càng mật thiết với nhau Trang sức có ảnh hưởng rất lớn đến
Trang 24
nghệ thuật tạo hình cũng như thiết kế đồ gia dụng Do đó, trang sức đồ gia dụng là một trong những biện pháp quan trọng trong tạo hình nghệ thuật
2.2.4 Các nguyên lý tổng quát để tạo dáng sản phẩm mộc
Nguyên lý kích thước cơ bản của sản phẩm mộc
Kích thước cơ bản của sản phẩm mộc được xác định dựa trên cơ sở các kích thước cơ bản của cơ thể con người Các kích thước của sản phẩm mộc được xác định nhằm tạo cho con người đạt được thoải mái nhất khi sử dụng, tránh cảm giác mệt mỏi trong quá trình làm việc và nghỉ ngơi
Nguyên lý sự phân chia các phần trên bề mặt
Sự phân chia các phần trên bề mặt sản phẩm mộc có thể cân đối hài hoà hay không cân đối hài hoà Sự cân đối ở đây được hiểu là sự cân bằng về thị lực có nghĩa là mắt nhìn cảm nhận thấy sự cân bằng Khi phân chia các phần cần chú ý tới các quy luật sau:
Quy luật cân bằng đối xứng
Quy luật này dựa trên các quy luật tự nhiên về đối xứng được vận dụng vào tạo dáng, tạo cảm giác yên tĩnh, cân bằng, và ổn định
Quy luật cân bằng bất đối xứng
Quy luật này cũng được ứng dụng trong tạo dáng các đồ dùng Sự cân bằng bất đối xứng tạo cho sản phẩm sinh động nhưng khó thực hiện sự cân bằng Bố trí bất đối xứng cần chú ý đến tính hệ thống của các phần để tạo sự cân bằng thị lực Sự cân bằng ở đây cũng có tính quy luật, nhưng chỉ có những người nhạy cảm mới tạo nên được
Quy luật về trọng tâm ánh sáng
Các phần trên bề mặt có ảnh hưởng lớn đến nhau về độ lớn, màu sắc, vị trí của chúng trên bề mặt Nhìn mỗi phần trên bề mặt chúng ta có cảm giác
Trang 25Cảm giác về sự hài hoà của các màu được sắp xếp đặt gần nhau cũng là
sự cảm giác về thẩm mỹ tạo hình Vì vậy khi thiết kế tạo dáng sản phẩm cũng gắn liền với việc lựa chọn màu sắc cho từng chi tiết có thể tạo nên những cảm giác thẩm mỹ tốt hơn cho từng sản phẩm Người thiết kế phải nắm bắt được đặc điểm sinh lý của từng người mà lựa chọn màu sắc cho phù hợp Ví dụ: người già thích cảm giác yên tĩnh nên lựa chọn màu sắc nhã nhặn không nên màu sắc sặc sỡ, người trẻ tuổi thích cảm giác sinh động có hình dáng đặc biệt Sản phẩm rất đa dạng, để có cơ sở cho việc sử dụng màu sắc, có nhiều lý thuyết về màu sắc như:
- Lý thuyết màu theo vật lý được dựa vào ánh sáng
- Lý thuyết màu do tâm lý dựa vào tri giác
Trang 26
- Lý thuyết màu căn bản
Để diễn tả màu thật đúng cách người ta sử dụng các yếu tố sau:
- Sắc: chỉ vị trí màu trên quang phổ và trên vòng tròn màu sắc cũng chỉ
rõ luôn tính nóng lạnh của màu, thường sắc gọi theo tên của màu
- Quang độ: chỉ tính sáng hay tối của một màu, tức là lượng ánh sáng
phản chiếu hay truyền đi, màu trắng có quang độ sáng nhất, màu đen có quang độ tốt nhất Người ta dùng màu trắng và màu đen có thể điều chỉnh quang độ của các màu
- Cường độ: chỉ mức độ thuần tuý, mạnh hay yếu hay độ bão hoà của
một màu
Các màu sắc trên vòng tròn màu được chia làm 3 loại:
- Sắc căn bản: đỏ, xanh dương, vàng
- Các sắc bậc hai: xanh lục, tím cam nằm xen kẽ các sắc cơ bản trên
- Các sắc bậc ba: vàng lục, xanh dương, lục, xanh tím, đỏ tím, vàng cam,
các màu này đứng giữa một sắc căn bản và một sắc bậc hai
Các màu sắc trên đường tròn màu có sự khác nhau về quang độ tức là độ sáng tối và đồng thời cũng có sự khác biệt nhau về cảm giác nóng lạnh Ba màu liên tục trên vòng tròn thường có sự hoà hợp vì chúng tương đồng Các sắc đối diện nhau gọi là sắc bổ sung Như vậy các màu đi với nhau có thể hoà dịu hay tương phản đối chọi nhau Bên cạnh màu sắc các đường nét hoa văn trang trí cũng tạo ra cảm giác lý thú Bề mặt có đường nét định hướng có cảm giác làm thay đổi tỉ lệ Bề mặt không định hướng gây cảm giác không có giới hạn
Màu sắc còn tạo ra sự tương phản có giá trị thẩm mỹ Để làm nổi bật một phần nào đó của sản phẩm người ta dùng quy luật tương phản về màu sắc Có
Trang 27đa dạng của cường độ và sắc độ màu, trong khi sử dụng một số màu nhất định
để nhấn mạnh tạo sự đa dạng của cường độ tạo nên hình dáng , hình thức và chất liệu Sự phối hợp màu tương phản trên cơ sở của sự kết hợp của 2 màu hoặc 3 màu Sự đa dạng của chúng gắn liền với việc dùng gam màu nóng lạnh
Nguyên lý về các tỉ lệ kích thước
Nguyên lý cân bằng
Yếu tố con người liên quan đến thiết kế tạo dáng sản phẩm
Khi thiết kế tạo dáng yếu tố con người liên quan rất lớn Cảm tình của con người đối với mỗi sự vật rất khác nhau Cảm tình là sự phản ứng của tâm
lý con người mang tính khẳng định hoặc phủ định khi nhận được sự kích thích
từ môi trường bên ngoài như: yêu, thích, ghét, ngưỡng mộ… Nguồn gốc của cảm tình chính là sự hoạt động tâm lý của con người Qúa trình tâm lý của con người là chỉ quá trình hoạt động tâm lý, đây chính là những phản ánh về động thái của những hình thức tâm lý khác nhau đối với hiện thực khách quan Thiết kế đối với cảm tình trong đồ gia dụng và nội thất là người thiết kế
sẽ đem những thông tin thị giác thu được từ đời sống hàng ngày và những thông tin phi thị giác, rồi thông qua tư duy hình tượng để tiến hành gia công
Trang 28
mã hoá, rồi tiếp tục được thông qua nghệ thuật thiết kế và chế tạo để đem những thông tin hình tượng đặc tính đó thông qua đồ gia dụng để truyền đến người sử dụng
Các sản phẩm mộc được tạo ra để đáp ứng nhu cấu sử dụng của con người Tuỳ theo yêu cầu sử dụng của con người để tạo ra các sản phẩm có hình dạng khác nhau Hình thức các sản phẩm mộc ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người
Các yếu tố xung quanh môi trường ảnh hưởng đến cảm giác của con người
2.3 Thiết kế công năng của đồ gia dụng
Đối tượng phục vụ của đồ gia dụng chính là con người, việc thiết kế hay sản xuất mỗi một sản phẩm đồ gia dụng đều là để cho con người sử dụng Do
đó nhân tố quan trọng đầu tiên của thiết kế đồ gia dụng là phải phù hợp với tính năng sinh lý của con ngưòi, đồng thời thoả mãn được những nhu cầu về tâm lý của con người Thiết kế công năng đồ gia dụng là một trong những nhân tố thiết kế quan trọng nhất trong thiết kế đồ gia dụng Công năng có tác dụng chủ đạo và quyết định đối với kết cấu và tạo hình của đồ gia dụng, công năng khác nhau thì việc tạo hình của nó cũng khác nhau, trong điều kiện làm thoả mãn được những nhu cầu rất đa dạng của con người, chúng ta luôn mong muốn những loại đồ gia dụng có được sự thích hợp và thuận tiện trong sử dụng, có tính vững chắc, đồng thời phải thoả mãn được tất cả những yêu cầu
về sử dụng Công năng nó sẽ quyết định đến việc tạo hình cơ bản của đồ gia dụng, nó là cơ sở cho việc thiết kế Mục đích của thiết kế đồ gia dụng là nhằm thoả mãn tốt nhất những yêu cầu về sử dụng của con người đối với đồ gia dụng, các nhà thiết kế phải hiểu được rõ mối quan hệ giữa cơ thể con người