1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2

69 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Tác giả Nguyễn Nga My
Người hướng dẫn Trần Đức Vinh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Cầu Giấy
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh phí công đoàn : đợc trích 2% quỹ lơng thực tế phải trả tính vào chiphí sản xuất kinh doanh trong đó doanh nghiệp phải nộp 1% cho tổ chứccông đoàn cấp trên 1% để lại công đoàn cấp tr

Trang 1

Lời nói đầu

Lao động của con ngời - theo MAC -Là một trong 3 yếu tố quan trọng

và quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốttrong việc tái tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội lao động có năngxuất , có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịngcủa mọi quốc gia

Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng và trách nhiệm của mình khinhận đợc mức thù lao thoả đáng Bởi vậy,đối với doanh nhiệp -Một chínhsách tiền lơng thoả đáng với việc phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thànhsản phẩm ,tính đủ và thanh toán tiền lơng kịp thời cho ngời lao động sẽ gópphần hoàn thành kế hoạch sản xuất ,hạ giá thành sản phẩm ,tăng năng xuất lao

động ,tăng tích luỹ và cải thiện đời sống con ngời

Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm: BHXH, BHYT,KPCĐ, QDPTCMVL.Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xãhội đến từng thành viên

Để đảm bảo công bằng giữa lao động và chủ doanh nhiệp Nhà nớc đãxây dựng các chế độ về quản lý và hoạch toán tiền lơng làm hành lang pháp lýcho cả hai bên Dựa trên chế độ chính sách nhà nớc , mỗi doanh nhiệp tuỳthuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý , tổ chức sản xuất kinh doanh và phụthuộc vào tính chất công việc để có những vận dụng phù hợp nhằm đạt đợchiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất có thể

Xí nhiệp dợc phẩm trung ơng 2 là một doanh nhiệp nhà nớc có quy môsản xuất tơng đối lớn so vơí các doanh nhiệp cùng ngành với doanh thu hàngnăm khoảng hơn 80 tỷ đồng và số lao động thờng xuyên khoảng hơn 460 ngời.Vì vậy việc xây dựng cơ chế tiền lơng phù hợp ,hạch toán hợp lý giúp cho xínghiệp đạt đợc hiệu quả lớn hơn cả về kinh tế lẫn môi trờng làm việc ,từ đógiúp xí nhiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình và mục tiêu do nhà nớc

đề ra

Nhận thức đợc tầm quan của vấn đề trên cùng với sự hớng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Trần Đức Vinh cùng các anh chị phòng kế toán tài vụ xí nhiệp.Tôi chọn đề tài :Hoàn thiện hạch toán tiền lơng ,các khoản trích theo lơng vớiviệc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lơng tại xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 2làm bài thực tập tốt nhiệp của mình Nội dung báo cáo gồm ba phần chính

Chơng I : Lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng ởdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chơng II : Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng ở xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 2

Chơng III Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ

Trang 3

CHƯƠNG I Lý LUậN CHUNG Về HOạCH TOáN TIềN LƯƠNG , CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG TRONG

DOANH NHIệP

1 KHáI NIệM TIềN LƯƠNG:

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà doanhnghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng lao động , chất lợng lao

động , thời gian lao động mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp

a Bảo hiểm xã hội : theo chế độ hiện hành ,bảo hiểm xã hội đợc trích 20%quỹ lơng cơ bản kể cả các khoản phụ cấp thờng xuyên (phụ cấp tráchnhiệm ,đắt đỏ ,thâm niên , khu vực ) trong đó doanh nghiệp chịu 15%tính vào chi phí ,ngời lao động chịu 5% tính trừ vào thu nhập hàng thángcủa họ ,cả 20% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan bảo hiểm cấp trên

để đài thọ cho các đối tợng có tham gia đóng bảo hiểm xã hội Trongcác trờng hợp : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động , hu trí , tử tuất

b Bảo hiểm y tế : đợc trích 3% quỹ lơng cơ bản kể cả các khoản phụ cấpthờng xuyên trong đó doanh nghiệp chịu 2% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh , ngời lao động chịu 1% tính trừ vào thu nhập hàng thángcủa họ cả 3% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan bảo hiểm y tế cấp trên

để đài thọ cho các đối tợng có tham gia đóng bảo hiểm y tế nhằm chăm

lo và bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động

c Kinh phí công đoàn : đợc trích 2% quỹ lơng thực tế phải trả tính vào chiphí sản xuất kinh doanh trong đó doanh nghiệp phải nộp 1% cho tổ chứccông đoàn cấp trên 1% để lại công đoàn cấp trên cơ sở nhằm chi tiêucho hoạt động công đoàn của cấp cơ sở

d Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việclàm đợc hình thành từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theomột tỷ lệ nhất định hoặc do các doanh nghiệp thành viên đóng góp

Trang 4

3 NGUồN GốC BảN CHấT TIềN LƯƠNG :

Nền sản xuất xã hội đợc cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là lao động ,đối ợng lao động , t liệu lao động trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi

t-nó mang tính chủ động và quyết định Ngời lao động bỏ sức lao động củamình kết hợp t liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để tạo nên của cảivật chất cho xã hội Tuy nhiên , sức lao động không phải là vô tận mà nó phải

đợc tái tạo lại để đảm bảo cho sự sống của con ngơì cũng nh sự liên tục củaquá trình sản xuất xã hội Và nh vậy ,ngời sử dụng phải trả cho ngời bỏ sứclao động hao phí một khoản thù lao , khoản thù lao này đợc gọi là tiền lợng

Tuy nhiên ,dới một chế độ chính trị xã hội thì có những quan điểm khácnhau về tiền lơng Trong xã hội t bản chủ nghĩa do quan niệm về sở hữu , tiềnlơng là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động ,là giá cả của sức lao độngbiểu hiện ra ngoài nh giá cả của lao động ,quan niệm này che đậy bản chấtcủa chủ nghĩa t bản

Dới chế độ xã hội chủ nghĩa ,sở hữu là sở hữu toàn dân do vậy quy luậtcung cầu thị trờng không còn tồn tại ,tiền lơng đợc hiểu là một phần của thunhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kếhoạch cho ngời lao động phù hợp với số lợng và chất lợng lao động Nh vậytiền lơng không còn là giá trị sức lao động nhng mang ý nghĩa tích cực tạo ra

sự phân phối công bằng thu nhập quốc dân Trong nền kinh tế thị trờng ,sứclao động là hàng hoá vì vậy , nó cũng là giá cả và phụ thuộc vào cung cầu nhcác loại hàng hoá khác Tiền lơng thờng xuyên biến động xoay quanh giá trịcủa sức lao động Khi đó ,tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao

động ,là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng trả cho ngời ứng sứclao động tuân theo quy luật cung cầu của thị trờng và pháp luật của nhà nớc

ở Việt nam trong suốt giai đoạn dài trong cơ chế bao cấp một phần thunhập quốc dân đợc tách ra làm quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo

kế hoạch Tiền lơng chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối có kếhoạch ,sự chi phối trực tiếp của nhà nớc thông qua các chế độ ,chính sách tiềnlơng Với cơ chế này ,tiền lơng không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao

động ,không đảm bảo cuộc sống ổn định cho nhân dân Vì thế nó không tạo

Trang 5

ờng có sự quản lý của nhà nớc , sức lao động đợc coi là hàng hoá và tiền lơng

đợc hiểu với đúng bản chất của nó Điều 55 Bộ luật lao động ghi “ tiền lơngcủa ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trảtheo năng suất lao động , chất lợng và hiệu quả công việc

Tuy nhiên trong thực tế , cái mà ngời lao động yêu cầu không phải làkhối lợng tiền lơng mà họ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận

đợc thông qua tiền lơng Vấn đề này liên quan đến hai khái niệm về tiền

l-ơng : tiền ll-ơng danh nghĩa và tiền ll-ơng thực tế

-Tiền lơng danh nghĩa là khối lợng tiền trả cho công nhân viên dới hìnhthức tiền tệ Đây là tổng số tiền mà ngời lao động thực tế nhận đợc,song giátrị của đồng tiền phụ thuộc giá cả hàng hoá Ngời ta dùng khái niệm tiền lơngthực tế để xác định khối lợng hàng hoá và dịch vụ mà ngời lao động có đợcthông qua tiền lơng danh nghĩa Tiền lơng thực tế phụ thuộc vào tiền lơngdanh nghĩa và chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ ,thể hiện ở :

Tiền lơng danh nghĩa

Tiền lơng thực tế =

Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ

Khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn tỷ số giá cả có nghĩa làthu nhập ngời lao động tăng lên và ngợc lại Khi tiền lơng không đảm bảo cho

đời sống cán bộ công nhân viên Khi đó tiền lơng không hoàn thàh vai trò củamình là tái sản suất sức lao động Tiền lơng luôn phải gắn với thực tế để đảmbảo cho sự phát triển nguồn lực con ngời

Để hiểu thêm về bản chất tiền lơng ,ta cần làm rõ các vấn đề sau :

*Chức năng của tiền lơng :

Tiền lơng có 5 chức năng cơ bản sau :

- Chức năng tái sản xuất sức lao động : theo Mác “ sức lao động là toàn

bộ khả năng về trí lực tạo nên cho con ngời khả năng sáng tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xẵ hội “ Sức lao động đợc duy trì và phát triển nhờ có táisản xuất sức lao động sản suất ra sức lao động mới (hay tái sản xuất sức lao

động là để duy trì và phát triển sức lao động của ngời lao động ) ,tích luỹ kinh

Trang 6

- Chức năng đòn bẩy kinh tế : Với ngời lao động , tiền lơng là thu nhậpchính đảm bảo cho cuộc sống của họ Vì vậy tiền lơng là động lực thu hút

họ , kích thích họ phát huy năng lực tối đa , gắn trách nhiệm của mình vớidoanh nghiệp và nó thờng thể hiện khả năng và trình độ của ngời lao động Khi doanh nghiệp biết dùng công cụ tiền luơng một cách hợp lý thì sẽ pháthuy đợc khả năng và trách nhiệm của ngời lao động , tăng năng suất lao

động , cuối cùng là thúc đẩy sản xuất phát triển

-Chức năng thớc đo hao phí lao độ ng xã hội : Tiền lơng là giá cả sức lao

động Khi tiền lơng trả cho ngời lao động ngang giá với giá trị sức lao động

họ bỏ ra để thực hiện công việc , ngời ta có thể xác định đợc hao phí lao độngcủa toàn xã hội thông qua tổng quỹ lơng trả cho toàn bộ ngời lao động

Chức năng công cụ quản lý của nhà nớc : Với doanh nghiệp thì lợinhuận là mục tiêu cao nhất vì vậy họ luôn tìm cách tận dụng sức lao động củangời công nhân để giảm tối đa chi phí sản xuất Nh vậy đôi khi dẫn đến tìnhtrạng bóc lột công nhân Để đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động mà vẫnkhuyến khích sản xuất ở các doanh nghiệp ,nhà nớc ban hành các chính sáchlao động và tiền lơng phù hợp với tình hình kinh tế xã hội buộc cả ngời sửdụng và cung cấp lao động tuân theo

Chức năng điều tiết lao động : Trình độ lao động , thù lao lao động , sửdụng lao động , cung ứng lao động ở các vùng , các nghành trong nền kinh tếquốc dân nhằm khai thác tối đa các nguồn lực Nhà nớc phải điều tiết nguồnlao động thông qua chế độ , chính sách tiền lơng nh bậc lơng , phụ cấp

* Nguyên tắc trả lơng :

Chúng ta thấy rằng : Tiền lơng không chỉ có ý nghĩa với ngời lao động

mà còn với nền sản xuất xã hội vì vậy tiền lơng có những nguyên tắc để đảmbảo giữ đúng chức năng của nó , đó là :

Đảm tái sản xuất sức lao động : Điều này có nghĩa mức lơng tối thiểu

đ-ợc ấn định theo giá sinh hoạt phải đảm bảo cho ngời làm việc giản đơn nhấttrong điều kiện lao động bình thờng để bù đắp sức lao động giản đơn và mộtphần tái sản xuất sức lao động mở rộng Mức lơng tối thiểu này còn là căn cứ

để tính mức lơng cho các loại lao động khác

_Chống chủ nghĩa bình quân tiền lơng để khuyến khích ngời lao động _ Không phân biệt đối sử về giới tính , với công việc nh nhau thì trả tiềnlơng bình đẳng cho lao động nam và nữ

Trang 7

Trả lơng phải dựa trên thoả thuận giữa ngời sử dụng và ngời lao độngdựa trên chất lợng , năng suất , hiệu quả công việc và quy định tiền lơng củanhà nớc

_ Tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng

để hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận

4 Quỹ tiền lơng

4 1 Thành phần của quỹ tiền lơng

Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên củadoanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng , bao gồm cáckhoản sau :

_ Tiền lơng tính theo thời gian

_ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động đi công tác

đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định

_Tiền lơng trả cho ngời lao động khi đã nghỉ phép , đi học theo chế độquy định

_ Tiền trả nhuận bút , bài giảng

_T iền thởng có tính chất thờng xuyên

_ Phụ cấp làm đêm , thêm giờ , thêm ca

_ Phụ cấp dạy nghề

_ Phụ cấp công tác lu động

_ Phụ cấp khu vực , thâm niên nghành nghề

_ Phụ cấp trách nhiệm

_ Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng

_ Phụ cấp học nghề, tập sự

_ Trợ cấp thôi việc

_Tiền ăn giữa ca của ngời lao động

Trang 8

Ngoài ra trong quỹ tiền lơng còn gồm cả khoẩn tiền chi trợ cấp BHXHcho công nhân viên trong thời gian ốm đau , thai sản , tai nạn laođộng( BHXH trả thay lơng )

Quỹ tiền lơng trong trong doanh nghiệp cần đợc quản lý và kiểm tramột cách chặt chẽ bảo đảm việc sử dụng quỹ tiền lơng một cách hợp lý và cóhiệu quả Quỹ tiền lơng thực tế phải đợc thờng xuyên đối chiếu với quỹ tiền l-

ơng kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp trong kỳ đó nhắm phát hiện kịp thời các khoản tiền lơng khônghợp lý ,kịp thời đề ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động , đảmbảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động,thực hiện nguyên tắc lao

động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lơng bình quân góp phần hạ thấp chiphí trong sản xuất,hạ giá thành sản phẩm,tăng tích luỹ xã hội

Trong hoạch toán và phân tích kinh tế ,quỹ tiền lơng của doanhnghiệp đợc chia làm hai loại:Tiền lơng chính và tiền lơng phụ

Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền luơng trảtheo cấp bậc và các khoảng kèm theo lơng nh phụ cấp trách nhiệm,phụ cấpkhu vực,phụ cấp thâm niên

Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên thực hiện nhiệm vụngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ

nh nghỉ phép ,nghỉ vì ngừng sản xuất,đi học ,đi họp

Việc phân chia tiền lơng chính,tiền lơng phụ có ý nghĩa trọng trong kếtoán tiền lơng và phân tích khoản mục chi phí tiền lơng trong giá thành sảnphẩm Trong công tác kế toán , tiến lơng chính của công nhân sản xuất thờng

đợc hạch toán vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm Vì tiền lơng chínhcủa công nhân sản xuất có quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất ra , cóquan hệ với năng suất lao động Trong trờng hợp doanh nghiệp có thực hiệntrích truớc chi phí tiền lơng nghỉ phép thì sẽ căn cứ vâo tiền lơng chính củacông nhân sản xuất để tính số trích trớc tiến lơng phép vào chi phí sản suấtkinh doanh

Tiến lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với chế tạosản phẩm cũng nh không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lơngphụ đợc phân bố một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm

Trang 9

Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền longchính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm

4.2 Đơn giá tiền lơng

Để xác định quỹ lơng , mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đơn

giá tiền lơng thích hợp với đặc điểm riêng và sự đồng ý của cơ quan nhà nớc

có thẩm quyền : Quỹ tiền lơng kế hoạch năm đợc xác định :

Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân

HJệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân

+ Quỹ lơng gián tiếp x 12 tháng

Đơn giá tiền lơng đợc tính theo một trong các cách đợc nêu trong thông

t liên bộ số 20/LB _ TT ngày 2/6/1993 của liên bộ lao động thơng binh _ xãhội _ Tài chính

Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng sản phẩm Quỹ tiền

thực hiện tiền lơng hàng hoá thực hiện lơng bổ sung

_Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản trong việc tính toán

_ Nhợc điểm chỉ áp dụng đợc ở những doanh nghiệp có ít mặt hàng

Cách 2 : Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí

Ap dụng cho các doanh nghiệp sản xuất , kinh doanh nhiều loại sản phẩmnhng cha có định mức lao động cho từng loại

V KH

ĐG.DT-CP = DT KH _ P KH

Trang 10

V KH : Quỹ tiền lơng năm kế hoạch

DT.KH : Quỹ doanh thu năm kế hoạch

CP KH : Chi phí kế hoạch ( toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ )

Quỹ tiền lơng Đơn giá tổng doanh tổng chi phí

thực hiện = tiền lơng x thu thực hiện - thực hiện

Cách 3 : Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận :

Ap dụng cho các doanh nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau , kinh doanh ổn

định , dự đoán đợc tổng thu , tổng chi và lợi nhuận

V KH

ĐG Ln =

P KH

Trong đó : ĐG Ln : Đơn tiền lơng tính trên lợi nhuận

VKH : Quỹ tiền lơng năm kế hoạch

P KH : Lợi nhuận kế hoạch của doanh nghiệp

Quỹ tiền l ơng Đơn giá Lợi nhuận

thực hiện = tiền lơng x thực hiện

Cách 4 : Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu :

Ap dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ổn định và khôngthể áp dụng các phơng pháp khác

V KH

ĐG DT = _

DTKH

Trong đó : ĐG DT : Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu

V KH : Quỹ tiền lơng năm kế hoạch

DT KH: Doanh thu năm kế hoạch

Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng doanh thu

thực hiện = tiền lơng x thực hiện

*Sử dụng tổng quỹ tiền lơng :

Trang 11

Để đảm bảo việc sử dụng quỹ lơng hợp lý Các doanh nghiệp tuân theo quy

định phân chia tổng quỹ lơng nh sau :

_ Quỹ lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán , lơng sản phẩm ,lơng thời gian ( ít nhất 76% tổng quỹ lơng )

_ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất , chất lợngcao , có thành tích trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ lơng )._ Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao , taynghề giỏi (<_ 12% tổng quỹ lơng )

5 Chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp

Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố :

_ Thang lơng : Là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lơng giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi tháng lơng có các bậc lơng và hệ số lơng tơng ứng H ệ số này do Nhànớc quy định

_ Mức lợng : Là số lợng tiền tệ trả cho công nhân lao động trong một đơn vịthời gian phù hợp với các bậc trong thang lơng Trong đó mức lơng thấp nhấtcũng phải lớn hơn hoặc bằng mức tối thiểu quy định

_ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật : Là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc này và tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó

Ưu điểm : Tránh những gian lận khi xét lơng

Nhợc điểm : Mang tính bình quân chủ nghĩa , không khuyến khích ngời lao

Trang 12

-Nhợc điểm:Mang tính chất cân bằng,không khuyến khích ngời lao

-70% lơng khi không làm việc

-ít nhất 80% lơng nếu phải làm việc khác có mức lơng thấp hơn

-100% lơng nếu ngừng việc do sản xuất thử ,chế thử

Cách tính lơng nảy đợc tính %lơng bậc kể cả phụ cấp.Nếu sửa lại hàng xấuthì ngời lao động đợc hởng 100%lơng theo sản phẩm không đợc tính lơng chothời gian sửa sản phẩm

*Chế độ phụ câp lơng:

Theo điều 4 thông t Liên bộ số20/CB-TTngày 2-6-1993 của Liên Bộ Lao

động-TBXH và tài chính.Cá các loại phụ cấp sau:

-Phụ cấp khu vực:áp dụng với nơi xa xôi,hẻo lánh,có nhiếu khó khăn và điềukiện khí hậu khắc nhiệt

Có 7 mức phụ cấp ứng với các hệ số 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4; 0,5 ; 0,7; 1,0 so vớimức lơng tối thiểu

Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng :

_ áp dụng chế độ thởng thích hợp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất yêu cầusản xuất

_ Đảm bảo mối quan hệ hữu cơ giữa các chỉ tiêu số lợng và chất lợng

Trang 13

5 2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp :

Hiện nay , việc tính trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành theo 2 hình thứcchủ yếu : Hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức tiền lơng theo sảnphẩm

a Hình thức trả lơng theo thời gian :

Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng tính trả cho ngời lao động tiền

l-ơng tính theo thời gian có thể thực hiện theo tháng , ngày hoặc giờ làm việccủa ngời lao động tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao

động của doanh nghiệp

Tiền lơng thời gian có thể thực hiện theo thời gian giản đơn hay tính theothời gian có thởng

do đó cha phát huy hết khả năng sẵn có của ngời lao động

Do những hạn chế trên khi áp dụng hình thức tiến lơng theo thời giancần thực hiện một số biện pháp phối hợp nh:Giáo dục chính trị t tởng,độngviên khuyến khích vật chất,tinh thần dới hình thức tiền thởng,thờng xuyênkiểm tra việc chấp hành kỉ luật lao động và sử dụng thời gian lao động Việcphối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho ngời lao động tự giác lao động có kỷ luật

có kỹ thuật và có năng suất cao

Trang 14

Tiền lơng tính theo sản phẩm có thể thực hiện bằng những cách sau :

_ Tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế :

Tiền lơng đợc Số lợng ( khối SP Đơn giá tiền

lĩnh trong tháng lợng )công việc hoàn thành

Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp đợc tính cho từng ngời lao động hay chomột tập thể ngời lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Theo cách tính này , tiền lơng đựợc lĩnh căn cứ vào số lợng hoặc công việchoàn thành và đơn giá tiền lơng , không hạn chế số lợng sản phẩm công việchao hụt hay vợt mức quy định

_Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp :

Tiền lơng đợc Tiền lợng đợc lĩnh của Tỷ lệ lơng

lĩnh trong tháng bộ phận trực tiếp gián tiếp

Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp cũng đợc tính cho từng ngời lao độnghay một tập thể ngời lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hởnglơng phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

Theo cách tính này , tiền lơng đợc llĩnh căn cứ vào tiền lơng theo sảnphẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ hởng lơng của bộ phận gián tiếp

do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất đặc điểm của lao động gián tiếp phục

vụ sản xuất Cách tính lơng này có tác dụng làm cho những ngời phục vụ sảnxuất quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh vì nó gắn liền với lợi ích kinh

tế của bản thân họ

Trang 15

Tiềnlơng tính theo sản phẩm có thởng là tiền lơng tính theo sản phẩmtrực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thởng do doanh nghiệp quy

định thởng chất lợng sản phẩm tăng tỷ lệ sản phẩm chất lợng cao , thởng tăngnăng suất lao động , tiết kiệm nguyên vật liệu

Theo cách tính này , ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạnchế ngời lao động còn đợc hởng một khoản tiền thởng theo quy định đơn vị Cách tính lơng này có tác dụng kích thích ngời lao động không phải chỉ quantâm đến số lợng sản phẩm mà còn nâng cao chất lợng sản phẩm , tăng năngsuất lao động , tiết kiệm nguyên vật liệu khoản tiền thởng này trích từ lợiích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao , giá trịnguyên vật liệu tiết kiệm đợc

- Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến : Là tiền lơng tính theo sảnphẩm trực tiếp kế t hợp với suất tiền thởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành v-

ợt mức sản phẩm

Suất tiền thởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vợt mức kế hoạch sảnxuất sản phẩm do doanh nghiệp quy định Ví dụ cứ vợt 10% định mức thì tiềnthởng tăng thêm cho phần vợt là 20% , vợt từ 11% đến 20% định mức thì tiềnthởng tăng thêm cho phần vợt là 40% vợt từ 50 % trở lên thì tiền thởng tănglên cho phần vợt là 100%

Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến cũnh đợc tính cho từng ngời lao độnghay tập thể ngời lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnhtốc độ sản xuất Nó khuyến khích ngời lao động phải luôn phát huy sáng tạocải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đợn vị thực hiện kếhoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện Tuy nhiên khi ápdụng tính lơng theo sản phẩm luỹ tiến doanh nghiệp cần chú ý khi xây dựngtiền lơng luỹ tiến nhằm hai trờng hợp xảy ra đó là ngời lao động phải tăng c-ờng độ lao động không đảm bảo sức khoẻ cho lao động sản xuất

- Tiền lơng khoán theo khối lợng công việc theo từng công việc tính chotừng ngời lao động hay một tập thể ngời lao động nhận khoán

Khi thực hiện cách tính lơng theo tiền lơng khoán cần chú ý kiểm tra

Trang 16

công trình xây dựng cơ bản vì có phần công việc khuất khi nghiệm thu khối ợng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện

l-Tiền lơng tính theo sản phẩm cuối cùng :

Theo cách này , tiền lơng đối với các doanh nghiệp sản xuất sẽ dựa trêncơ sở giá trị sản lợng đạt đợc sau khi trừ các khoản tiêu hao vật chất , nộp thuế, trích nộp các quỹ theo quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối cho ngời lao

động đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến , doanh nghiệp cấu tạocác điều kiện ổn định sản xuất , tổ chức tại từng dây chuyền sản xuất và xác

định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm trêncơ sở xác định giai đoạn cuối cùng của thành phẩm để xác định tiền lơng tínhtheo sản phẩm cuối cùng , cho từng ngời lao động hay một tập thể ngời lao

động

Cách tính lơng này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của ngời lao

động hoặc tập thể ngời lao động với chính sản phẩm mà họ làm ra nh vậytrong trờng hợp tính lơng theo sản phẩm cuối cùng , tiền lơng phải trả cho ng-

ời lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại saukhi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy

định Tiền lơng tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể ngời lao động thìdoanh nghiệp cần vận dụng những phơng án chia lơng thích hợp để tính chialơng thích hợp cho từng lao động trong tập thể , đảm bảo nguyên tắc phânphối theo lao động và khuyến khích ngời lao động có trách nhiệm với tập thể

Hình thức tiền lơng tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều u điểm ,

đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho ngời lao động quan tâm

đến số lợng và chất lợng lao động của mình Tiền lơng tính theo sản phẩmphát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất triển , thúc đẩytăng năng suất lao động , tăng sản phẩm cho xã hội

Tuy nhiên để hình thức tính lơng theo sản phẩm có thể áp dụng mộtcách thuận lợi và phát huy đầy đủ những u điểm của hình thức này doanhnghiệp phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng trả cho từng loại sản phẩm , từngloại công việc , lao vụ một cách khoa học hợp lý Việc nhiệm thu sản phẩm ,công việc lao vụ hoàn thành cũng phải đợc tổ chức một cách chặt chẽ , đảm

Trang 17

bảo đủ , đúng số lợng , chất lợng theo quy định Các điều kiện cần thiết choquá trình sản xuất cũng phải đợc đảm bảo nh cung cấp vật t , thiết bị , điện ,các điều kiện về an toàn , vệ sinh công cộng

6 Nội dung hạch toán tiền lơng

6.1 Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng :

Tổ chức ghi chép phản ánh , tổng hợp một cách trung thực kịp thời , đầy

đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lợng , chất lợng lao động , tình hình

sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

Tính toán chính xác , kịp thời , đúng chính sách chế độ các khoản tiền

l-ơng , tiền thởng , các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động phản ánh kịpthời đầy đủ chính sác tình hình thanh toán các khoản tiền cho ngời lao động

Thực hiện việc kiểm tra tình hình phát huy và sử dụng lao động , tìnhhình thực hiện các chính sách , chế độ về lao động tiền lơng , tình hình sửdụng quỹ lơng

Tính toán và phân bố chính xác , đúng đối tợng các khoản tiền lơng ,tiền thởng vào chi phí sản xuất kinh doanh Hớng dẫn và kiểm tra các bộphận trong đơn vị thực hiện đầy đủ , đúng chế độ về ghi chép ban đầu về lao

động tiền lơng

Lập các báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phạm vi trách nhiệm cả kếtoán phân tích tình hình sử dụng lao động , quỹ tiền lơng , đề suất các biệnpháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động , tăng năng suất lao động

6.2 Hoạch toán lao động :

Hoạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lợnglao động và thời gian lao động , hoạch toán kết quả lao động tổ chức tốt hoạchtoán lao động giúp cho doanh nghiệp có những tài liệu đúng đắn , chính xác

để kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động , tình hình năng suất lao động ,tình hình hiệu suất công tác Hoạch toán lao động sẽ cung cấp cho doanhnghiệp tài liệu đúng đắn để tính lơng , trợ cấp , bảo hiểm xẵ hội cho công

Trang 18

nhân viên đúng chính sách chế độ nhà nớc ban hành cũng nh những quy địnhcủa doanh nghiệp đề ra

6.2.1.Hạch toán tình hình sử dụng số lợng lao động và thời gíanlao động

1/ Hạch toán số lợng lao động :

Số lợng lao động trong doanh nghiệp thờng có sự biến động tăng giảmtrong từng đơn vị , bộ phận cũng nh trong phạm vi toàn doanh nghiệp có ảnhhởng đến cơ cấu lao động , chất lợng lao động , và do đó ảnh hởng đến việcthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2/ Hạch toán thời gian lao động của nhân viên :

Có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để hạch toán thời gian lao động , kế toán sử dụngmột số chứng từ

_ Bảng chấm công : Nhằm phản ánh kịp thời , chính xác tình hình sửdụng thời gian lao động , kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của côngnhân viên trong doanh nghiệp

Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp , đánh giá phân tíchtình hình sử dụng thời gian lao động , là cơ sở để kế toán tính toán kế quả lao

động và tiền lơng cho công nhân viên

6.2.2 Hạch toán kết quả lao động

Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh ởng của nhiều nhân tố : thời gian lao động , trình độ thành thạo , tinh thần thái

h-độ ,phơng tiện sử dụng Khi đánh giá , phân tích kết quả lao h-động của côngnhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên

Tuỳ theo loại hình , đặc điểm sản xuất , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời đầy

đủ , chính xác kế quả lao động Mối chứng từ sử dụng đều phải phản ánh đợcnhững nội dung cơ bản Tên công nhân viên hoặc bộ phận công tác loại sảnphẩm , công việc đã hoàn thành đợc nhiệm thu

Trang 19

Căn cứ các chứng từ hạch toán hạch hạch toán kết quả lao động củatừng cá nhân , bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suấtlao động và tính tiền lơng theo sản phẩm cho công nhân viên

6.2.3 Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội :

Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp đợc tiến hànhhàng tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và chính sách chế độ

về lao động , tiền lơng , bảo hiểm xã hội , mà nhà nớc đã ban hành và các chế

độ khácthuộc quy định của doanh nghiệp trong khuôn khổ cho phép

Công việc tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội có thể đợc giao chonhân viên hạch toán ở các phân xởng tiến hành , phòng kế toán phải kiểm tralại trớc khi thanh toán hoặc cũng có thể tập chung thực hiện tại phòng kế toántoàn bộ công việc tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho toàn doanhnghiệp

Căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lơng , bảng thanh toán tiền thởng

Kế tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng , thởng cho toàndoanh nghiệp trong đó , mỗi bộ phận , đơn vị đợc ghi một dòng _ Bảng tổnghợp thanh toán tiền lơng , thởng là căn cứ để tổng hợp quỹ tiền thực tế , tổnghợp tiền lơng, thởng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng bộ phậntrong doanh nghiệp

6.3 Hạch toán tổng hợp tiền lơng

6.3 1 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng , kế toán sử dụng các tài khoản kếtoán chủ yếu nh sau :

Tài khoản 334 “ Phải trả công nhân viên “

Bên nợ : _ Các khoản tiền lơng , tiền công , tiền thởng , bảo hiểm xã hội vàcác khoản khác đã trả , đã ứng cho công nhân viên

_ Các khoản khấu trừ vào tiền lơng , tiền công của công nhân viên

Trang 20

_ Các khoản tiền công đã ứng trớc , hoặc đã trả với lao động đã thuê ngoài( đối với doanh nghiệp xây lắp )

Bên có : Các khoản tiền lơng , tiền thởng , tiền công và các khoản khác cònphải trả cho công nhân viên

_ Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Số d bên có : _ Các khoản tiền lơng , tiền thởng , tiền công và các khoản kháccòn phải trả cho công nhân viên

_ C ác khoản tiền công còn phải trả cho ngời lao động

TK 334 có thể có số d nợ , số d nợ TK 334 phản ánh số tiền đã trả quá số phảitrả về tiền lơng , tiền công và các khoản khác cho công nhân việc

TK 334 phải hoạch toán chi tiết theo 2 nội dung : Thanh toán lơng vàthanhtoán cáckhoản khác

Đối với doanh nghiệp xây lắp TK 334 có 2 TK cấp 2

(4)Các khoản khấu (1)Tiền lơng, tiền công

trừ vào lơng phụ cấp ăn giữa ca

TK111 TK338

(5)ứng trớc và thanh (2) BHXH phải trả

toán các khoản choCNV thay lơng

Trang 21

TK333 TK 431

(6) TÝnh thuÕ thu nhËp (3) TiÒn thëng ph¶i tr¶

CNV ph¶i tr¶ Nhµ Tõ quü khen thëng

níc

Trang 22

*Kế toán khoản trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất(trờng hợp công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm )

có trình tự và phơng pháp hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau : (Sơ đồ 2)

ii.CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG

1 Sử dụng các quỹ BHXH , BHYT ,KPCĐ ,QDPTCMVL

1.1 Sử dụng quỹ BHXH

Khoản chi trợ cấp BHXH cho ngời lao động khi ốm đau , thai sản tainạn lao động , hu trí và tự tuất đợc tính trên cơ sở số lợng chất lợng lao động

mà thời gian ngời lao động đã cống hiến cho xã hội trớc đó

Tỷ lệ tính BHXH tính vào chi phí sản xuất đợc quy định 10 % doanhnghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý để chi cho 2 nội dung hu trí và tự tuất Còn 5% đợc dùng để chi cho 3 nội dung : ốm đau , thai sản và tai nạn lao

động Khoản chi này có thể cho phép doanh nghiệp để lại để chi trả ( thay l

Trang 23

-ơng ) cho ngời lao động , khi có phát sinh thực tế , số thừa , số thiếu sẽ đợcthanh toán với cơ quan quản lý : nếu chi thiếu sẽ đợc cấp bù , chi không hết sẽphải nộp lên Hoặc có thể nộp hết 4% quỹ này cho cơ quan quản lý

1.2.Sử dụng quỹ BHYT

Quỹ BHYT thống nhất quản lý và tự cấp cho ngời lao động thông quamạng lới y tế vì vậy khi tính mức trích BHYT , các nhà doanh nghiệp phải nộptoàn bộ cho cơ quan quản lý

1.3 Sử dụng quỹ KPCĐ

Khoản chi hoạt động công đoàn cơ sở có thể đợc thể hiện trên sổ sách

kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc khộng nếukhoản này khộng thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanhthì sau trích vào chi phí Doanh nghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản kinh phínày Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở sẽ do tổ chức công đoàn quản lý và quyếttoán với công đoàn cấp trên

1 4 Sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp cho ngời lao động đã làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trởlên bị mất việc làm tạm thời theo quy định của nhà nớc

Chi đào tạo lại chuyên môn kỹ thuật cho ngời lao động do thay đổi côngnghệ hoặc chuyển sang công việc mới , đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cholao động nữ của doanh nghiệp

Nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của tổng công ty

2 Nội dung hạch toán BHXH, BHYT , KPCĐ ,QDPTCMVL

.2 1 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản BHXH , BHYT , KPCĐ kếtoán sử dụng tài khoản 338 ( phải trả , phải nộp khác)

Kết cấu của tài khoản này nh sau :

Bên có :

Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên quan theo quyết địnhghi trong biên bản xử lý

Trang 24

đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản sử lý do sác định ngay đợc

_ Trích BHXH , BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

_ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà , điện nớc ở tậpthể

_ Tính BHXH, BHYT , trừ vào lơng của công nhân viên

_ BHXH và kinh phí công đoàn vợt chi đợc cấp bù

_ Doanh thu nhận trớc

_ Các khoản phải trả khác

_ Số d bên có :

_ Số tiền còn phải trả , phải nộp

_ BHXH, BHYT, KPCĐ đã tính cha nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc

số quỹ để lại cho đơn vị chi cha hết

_Gía trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

_ Doanh thu nhận trớc hiện có cuối kỳ

TK này có thể có số d bên nợ phản ánh số đã trả đã nộp nhiều hơn sốphải trả , phải nộp hoặc số BHXH, và KPCĐ vợt chi cha cấp bù

TK 338 có 6 tài khoản cấp 2

_ TK3381 : TS thừa chờ giải quyết : phản ánh giá trị tài sản thừa cha

Trang 25

_ TK 3382 : Kinh phí công đoàn : phản ánh tình hình trích và và thanhtoán kinh phí công đoàn ở đơn vị

_ TK3383: Bảo hiểm xã hội phản ánh tình hình trích và thanh toán ở

( 4 ) Nộp ( chi) BHXH ( 5) Nhận khoản phải trả TK 111,112

KPCĐ theo quy định Của cơ quan BHXH về khoản

doanh nghiệp đã chi

2.3 Tài khoản sử dụng : TK 416 tài khoản này phản ánh số hiện có và tìnhhình trích lập , sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp

Bên Nợ :

+ Trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động

+ Chi đào tạo lại cho ngời lao động

Trang 26

+ Trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Do cấp dới nộp lên hoặc do cấp trên cấp

Số d bên có : số quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện có

_ Phơng pháp hoach toán

+ Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp theo tỷ lệ nhất định :

Nợ TK 421 – lợi nhuận cha phân phối

Có TK 416 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

+ Số tiền thu của cấp dới để trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc củacấp trên :

Nợ TK 111, 112 ,136 - Phải thu nội bộ

Có TK 416 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

+ Chi trợ cấp cho ngời lao động mất việc làm , chi đào tạo lại chuyênmôn kỹ thuật cho ngời lao động :

Nợ TK 416 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Có TK 111, 112

+ Trích nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho cấp trên

Nợ TK 416 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

CóTK 111, 112

Có TK 336 – phải trả nội bộ

III CáC HìNH THứC Sổ Kế TOáN

1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung

Căn cứ vào chứng từ gốc là bảng thanh toán tiền lơng , tiền thởng vàbảo hiểm xã hội và các chứng từ khác liên quan ,kế toán nghi vào sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy 1 số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái các tài khoản liên quan (

TK 334 ,TK 338 )

Sơ đồ ghi sổ đợc thực hiện trên sơ đồ sau : (Sơ đồ 4)

Trang 27

: Đối chiếu, kiểm tra

Hình thức này đơn giản , dễ làm , công việc làm trong tháng do có thể

áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sửdụng máy tính

Nhật ký chung

Sổ cái TK 334,

TK 338

Sổ (thẻ ) chi tiết 334, 338

Bảng tổng hợp chi tiêt

TK 334, 338

Báo cáo tài chính và báo cáo về lao động tiền l ợng

Trang 28

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng đợc ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký _ Sổ cái

( Sơ đồ 5)

3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Căn cứ về chứng từ gốc về tiền lơng và các khoản trích theo lơng để lậpchứng từ ghi sổ trớc khi ghi sổ kế toán Sơ đồ ghi sổ nh sau : (Sơ đồ 6)

Chứng từ gốc

Nhật ký – Sổ cái

Báo cáo tài chính và các

báo cáo về lao động ,

Trang 29

4.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký _ Chứng từ

Đặc điểm cơ bản của hình thức này là tổ chức sổ sách theo nguyên tắctập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một vế của tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng ( thông thờng là tổ chức sổ Nhật ký _ chứng từ theo bên

nợ của tài khoản đối ứng )

Cuối cùng , tổng hợp từ các bảng kê và Nhật ký _ chứng từ để ghi sổcác tài khoản 334, 338 Sơ đồ ghi sổ nh sau : ( Sơ đồ 7 )

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký _ Chứng từ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 334 , TK 338

Sổ thẻ kế toán chi tiết TK334, 338

Bảng tổng hợp chi tiết TK334, 338

Trang 30

sổ và nhập vào máy Kết quả trên sổ và trên máy đợc đối chiếu với nhau Cácbáo cáo đợc in ra từ máy Máy tính trở thành công cụ trợ giúp đắc lực chocông tác kế toán

IIII Các chỉ tiêu phản ánh quan hệ tiền lơng và năng suất lao động :

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian , khối lợng công việc màngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động , các doanhnghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tíchcực lao đoọng , là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động đối với cácdoanh nghiệp , tiền lơng tốt thì tơng ứng với năng suất lao động cao , nh vậytiền lơng tỷ lệ thuận với năng suất lao động , hình thức tiền lơng theo sảnphẩm phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt năng suất lao

động với thù lao lao động ; có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng caonăng suất lao động , góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội

Chứng từ gốc , bảng phân bổ số 1

NKCT Số 1, NKCT

Số 7, NKCT Số 10

Sổ cái TK334, TK338

Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao

động , tiền l ơng

Sổ thẻ kế toán chi tiết TK334, 338

Bảng kê số 1,

2, 4

Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338

Trang 31

Ngày 1 tháng 6 nãm 1960 chính phủ đã quyết định chuyển giao xínhiệp 6-1 sang Bộ Y Tế ,đổi tên thành xí ngiệp dợc phẩm số 2 Do hoàn thànhtốt các chỉ tiêu Nhà nớc giao và có nhiều thành tích xuất sắc nên ngày29/5/1985 xí nhiệp đợc phong tặng danh hiệu Đơn vị anh hùng Đây là mộtmốc lớn ,đánh dấu sự trởng thành của xí nhiệp

Ngày 7-5-1993 theo quyết định số QĐ388/HBT của hội đồng bộ trởngcông nhận xí nhiệp dợc phẩm số 2 là doanh ngiệp nhà nớc đồng thời là một

đơn vị hoạch toán độc lập tự chủ về tài chính Với quyết định này xí nghiệpchính thức chuyển sang giai đoạn mới và cũng từ đó mang tên Xí ngiệp dợcphẩm trung ơng 2 từ đây ,xí nhiệp đợc phép tự do sản xuất sản phẩm ,chủ

động tìm kiếm bạn hàng và đối tác làm ăn Vào những ngày đầu thành lập ,xínhiệp chỉ là một xởng nhỏ với máy móc thiết bị đơn sơ và số lợng công nhânvài ba chục ngời Nhng đến nay xí nghiệp đã có công nghệ hoàn thiện và quymô đợc mở rộng với số lợng công nhân có lúc lên tới gần 600 ngời Xí nghiệpluôn chú ý đầu t thay đổi trang thiết bị nhằm hiện đại hoá dây chuyền sảnxuất,tối thiểu hoá chi phí ,hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm

đứng vững và cạnh tranh trong cơ chế thị trờng

Hiện nay ,xí nhiệp đang chuẩn bị đầu t một dây chuyền JMP cho thuốcviên và tiến tới cũng trang bị một dây chuyền sản xuất thuốc tiêm đạt tiêu

Trang 32

trùng tuyệt đối kỹ thuật xử lý nớc tinh khiết các công đoạn sản xuấtnhanh ,các công đoạn kiểm tra lý hoá với mức độ chính xác cao ,đáp ứng đợccủa thị trờng và dợc điển qui định

Qua hơn 40 năm hoạt động xí ngiệp đã sớm tìm đợc bớc đi đúng đắn vàvững chắc trên thơng trờng tạo dựng đợc một uy tín trong ngành dợc và luônhoàn thành tốt với các nghĩa vụ Nhà nớc nh nộp ngân sách ,đầu t tích luỹ

+Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp bao gồm : Sảnxuất kinh doanh các loại thuốc tân dợc đặc biệt có liên quan tới sức khoẻ vàtính mạng của ngời tiêu dùng:Đó là các loại thuốc dới dạng tiêm,thuốc viên

và hoá chất.Ngoài ra Xí nghiệp còn kinh doanh cho thuê các kiốt

Trong quá trình hình thành và phát triển ,Xi nghiệp đã từng khó khăn

ở khâu tiêu phân phối sản phẩm Nhng đến nay Xí nghiệp đã xây dựng một

hệ thống khá hoàn chỉnh phủ kín khắp các địa phơng và các bện viện ở cáctỉnh.Nh sử dụng kênh phân phối gián tiếp hai cấp :

Cấp 1:Công ty dợc phẩm TW1,các bẹnh viện trung ơng ,các nhàthuốc ,các cửa hàng bán buôn,các công ty dợc phẩm các tỉnh huyện với số l-ợng tiêu thụ 30%sản phẩm

Cấp 2:Là những khách hàng phân phối sản phẩm của Xí nghiệp vàliên hệ trực tiếp với đại lýcấp1 bao gồm :Bệnh viện tỉnh huyện ,đại lý tỉnhhuyện ,hiệu thuốc huyện xã.Các thành viên cấp2 của kênh tiêu thụ là ngời trựctiếp đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng

Với chất lợng thuốc có uy tín trên thị trờ ng và khả năng cạnh tranh caodần dần xí nghiệp đứng vững và chiếm đợc thị phần tiêu thụ dộng lớn trênkhắp toàn quốc từ Bắc đến Nam

Trong nền kinh tế thị trờng ,việc buôn bán giao dịch với nớc ngoài càngtrở nên cần thiết ,khi mà một số nguyên liệu chính để sản xuất thuốc cần phảinhập từ nớc ngoài ,do vậy xí nhiệp còn mang tên quốc tếlà DOPHAMA

Một số chỉ tiêu tài chính của Xí nhiệp đã đạt đợc trong ba năm gần đây Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp

Trang 33

vụ chức năng của mình và có mối quan hệ cấp trên với cấp dới ,đồng thời cómối liên hệ ngang giữa các phòng ban phân xởng

+Giám đốc :Là ngời chỉ đạo trực tiếp thông qua các trởng phó phòng

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Là ngời chịu trách nhiệmtrớc nhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả hoạt động của xí nghiệp

+Trợ lý giám đốc : là ngời giúp giám đốc trong việc quản lý xí nghiệp

Trang 34

+Phòng tài chính kế toán : dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc vớinhiệm vụ hoạch toán kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ .thống kê ,lutrữ ,cung cấp số liệu ,thông tin chính xác ,kịp thời ,đầy đủ về tình hình sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp ở mọi thời điểm cho giám đốc và các bộ phậnliên quan nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế

+Phòng tổ chức lao động : trực thuộc giám đốc có nhiệm vụ giúp giám

đốc trong công tác quản lý ,thực hiện các chế độ chính sách về ngời lao

động ,xây dựng và tham mu cho xí nghiệp về tiêu chuẩn lơng , thởng ,đảm bảochế độ lơng thởng cho ngời lao động ,xem xét về bộ máy tổ chức của xínghiệp

+Phòng kế hoạch cung ứng : có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất ,tiêuthụ sản phẩm và kế hoạch lao động ,tiền lơng cho các phân xởng và toàndoanh nghiệp ; thu mua ,quản lý phải đảm bảo nguyên liệu ,vật t , bao bì ,đủtiêu chuẩn phục vụ sản xuất kinh doanh ;đối với những thuốc độc phải thờngxuyên kiểm tra và đảm bảo nguyên tắc chặt chẽ

+Phòng thị trờng : trực thuộc giám đốc ,phải có trách nhiệm tiêu thụcác sản phẩm đã nhập kho theo các quyết định tài chính của nhà nớc cũng nhcủa xí nghiệp ;có nhiệm vụ quảng cáo sản phẩm ,nghiên cứu trên thị trờng đểnắm bắt mẫu mã ;phòng này có mối hệ gần nhất với phòng tài chính – kếtoán và phòng cung ứng

+Nhóm Marketing:Thăm dò thị trờng,cố vấn cho sản xuất của xínghiệp

+Phòng đảm bảo chất lợng:Xây dựng ra các tiêu chuẩn hoá về chất ợng sản phẩm,kiểm tra chất lợng mỹ thuật của sản phẩm hoàn thành từ đó đa

l-ra các kiến nghị để thay đổi mẫu mã sản phẩm

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này đơn giản , dễ làm , công việc làm trong tháng do có thể - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Hình th ức này đơn giản , dễ làm , công việc làm trong tháng do có thể (Trang 27)
Bảng tổng hợp chi tiết  TK 334, 338 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 334, 338 (Trang 28)
Bảng tổng hợp chi tiết  TK334, 338 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Bảng t ổng hợp chi tiết TK334, 338 (Trang 29)
Bảng tổng hợp chi  tiết TK 334, 338 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 334, 338 (Trang 30)
Sơ đồ 9 : - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 9 (Trang 36)
Sơ đồ 10: Quy trình sản xuất đóng bằng chân không - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 10 Quy trình sản xuất đóng bằng chân không (Trang 38)
Sơ đồ 11: Quy trình sản xuất đóng bằng chân không . - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 11 Quy trình sản xuất đóng bằng chân không (Trang 39)
Sơ đồ 12 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 12 (Trang 40)
Sơ đồ 13 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 13 (Trang 41)
Sơ đồ 14: - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 14 (Trang 45)
BảNG KÊ Số 4 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
4 (Trang 61)
BảNG KÊ Số 5 - hoàn thiện hạch toán tiền lương ,các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
5 (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w