1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam

110 336 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Tác giả Đặng Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và công nghệ xây dựng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 782,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửa đổi bổ sung một số nội dung trong hành lang pháp luật về đấu thầu ....77 1 Cần thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác đấu thầu ...78 2 Cần khắc phục khâu yếu nhất hiện

Trang 1

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1- NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5

1.1.Đấu thầu và Tổ chức đấu thầu 5

1.1.1 Đấu thầu - những vấn đề chung 5

1.1.1.1 Khái niệm và thực chất của đấu thầu 5

1.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của hoạt động đấu thầu tại Việt Nam 7

1.2 Nội dung cơ bản của công tác đấu thầu xây lắp 9

1.2.1.Xác định hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng đấu thầu 9

1.2.1.1 Xác định hình thức lựa chọn nhà thầu 9

1.2.1.2 Phương thức áp dụng đấu thầu 11

1.2.2.Quy trình của công tác tổ chức đấu thầu xây lắp 13

1.2.2.1 Xác định điều kiện mời thầu và dự thầu xây lắp 13

1.1.2.2 Quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp 14

1.3 Vai trò của công tác đấu thầu xây lắp 23

1.4 Những yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức đấu thầu xây lắp 25

PHẦN 2- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU Ở TỔNG CÔNG TY CNTT VIỆT NAM 27

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty CNTT Việt Nam 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty CNTT Việt Nam 27

2.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật 28

2.2 Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty CNTT VN 30

2.2.1 Sự cần thiết phải tiến hành công tác tổ chức đấu thầu xây lắp

Trang 2

ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 30

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty CNTT Việt Nam 31

2.2.2.1 Về phía các nhà thầu 31

2.2.2.2 Về phía Tổng công ty CNTT Việt Nam 31

2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 33

2.2.3.1 Thực trạng quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 34

2.2.3.2 Kết quả công tác tổ chức đấu thầu ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 48

2.2.3.3 Đánh giá kết quả công tác tổ chức đấu thầu ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 56

PHẦN 3- MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP Ở TỔNG CÔNG TY CNTT VIỆT NAM 67

1 Định hướng phát triển của Tổng công ty CNTT Việt Nam trong thời gian tới 67

2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 69

2.1 Về phía Tổng công ty CNTT Việt Nam 70

2.1.1 Nâng cao chất lượng của tư vấn thiết kế 70

2.1.2 Chuẩn bị tốt hồ sơ mời thầu 71

2.1.3 Xem xét áp dụng biện pháp xét thầu mới 74

2 4 Đào tạo, bố trí, sắp xếp và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ tham gia trực tiếp vào công tác đấu thầu 76

2.2 Về phía Nhà nước 77

Trang 3

2.2.1 Sửa đổi bổ sung một số nội dung trong hành lang pháp luật về đấu thầu 77

(1) Cần thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác đấu thầu 78

(2) Cần khắc phục khâu yếu nhất hiện nay là chất lượng hồ sơ mời thầu 80

(3) Nghiên cứu bổ sung những quy định về giá cho công tác đấu thầu 81

(4) Cần sớm cho ra đời những hướng dẫn cụ thể trong một số bước của quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu 82

(5) Cần thay đổi bổ sung cách chọn nhà thầu trong bước cuối cùng của quá trình đánh giá sao cho có hiệu quả nhất 84

(6) Quy chế đấu thầu cần ngày càng hoàn thiện hơn 87

2.2.2 Tăng cường hơn nữa sự phối hợp giữa các Bộ, ngành có liên quan 88

2.2.3 Nhà nước cần có biện pháp tăng cường quản lý nhà thầu một cách hiệu quả 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 93

Trang 4

MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang cùng với các quốc gia khác trên thế giới đang trên con đườngchinh phục thế kỷ mới - thế kỷ XXI với xu thế hội nhập quốc tế và khu vực hoátrở nên phổ biến rộng khắp - đặt ra cho tất cả chúng ta rất nhiều khó khăn tháchthức lớn cần phải giải quyết, đặc biệt là đối với một đất nước còn đang trên conđường phát triển để khẳng định mình như Việt Nam Trong những năm đầu củathế kỷ mới này đất nước ta đã có những bước chuyển mình rất lớn, nền kinh tế đãbắt đầu khởi sắc biểu hiện ở nhu cầu đầu tư cho xây dựng các công trình cơ sở hạtầng phục vụ cho sự phát triển ngày càng tăng Cùng với sự hỗ trợ đáng kể củanước ngoài (vốn đầu tư FDI, ODA ) đòi hỏi Chính phủ ta nhất thiết phải tạo ramôi trường cạnh tranh công bằng cho nền kinh tế Bởi lẽ "không có sự cạnh tranhthì không có sự phát triển"- Đó là một chân lý Một sinh vật không tự cạnh tranh

để tự vươn lên thích nghi với điều kiện sống thì sẽ bị đào thải Một nền kinh tếcủa một đất nước cũng vậy, nếu nền kinh tế đó không tạo ra yếu tố cần thiết chomôi trường cạnh tranh lành mạnh thì nền kinh tế đó cũng nhanh chóng trở nên trìtrệ, kém phát triển và bị tụt hậu so với các nền kinh tế khác

Thực tế trong những năm gần đây ở nước ta, đấu thầu đã và đang vươn lên để

tự khẳng định là một phương thức hữu hiệu trong việc góp phần tạo ra môi trườngcạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Ra đời khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước với quy luật cạnh tranh chi phối mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, phương thức đấu thầu ngày càng được áp dụng rộng rãi và phát triểnkhông ngừng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, mang lại nhiều lợi ích lớn lao chonền kinh tế cũng như cho toàn xã hội

Ra đời cũng vào thời gian này, với sự nhạy bén, năng động của mình, Tổngcông ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam cũng đã áp dụng rộng rãi phương thứcnày trong hoạt động của mình với hai lĩnh vực chính là đấu thầu mua sắm hànghoá và đấu thầu xây lắp Tuy nhiên do đây là hoạt động còn khá mới, nên những

Trang 5

hiểu biết và việc áp dụng chế độ đấu thầu vẫn đang đặt ra nhiều vấn đề cần phảigiải quyết về cả phương diện lý luận và chỉ đạo thực tiễn.

Để công tác đấu thầu ngày càng hoàn thiện, phát huy được bản tính ưu việt và

để góp phần mang lại hiệu quả cao cho các gói thầu được tiến hành tại các đơn vịthành viên trong Tổng công ty CNTT Việt Nam, sau một thời gian thực tập tạiBan Quản lý các dự án thuộc Tổng công ty CNTT Việt Nam, trên cơ sở vận dụngnhững kiến thức đã được học và tìm hiểu thực tế, được sự giúp đỡ nhiệt tình của

Cô giáo - TS.Ngô Thị Hoài Lam và các cán bộ trong Ban, tôi đã lựa chọn đề tài

"Hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam".

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của chuyên đề gồm ba phần:

Phần 1- Nội dung và yêu cầu đối với công tác tổ chức đấu thầu xây lắp.

Phần 2 - Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty CNTT

Việt Nam

Phần 3 - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp

ở Tổng công ty CNTT Việt Nam

Do thời gian có hạn và khả năng nhận thức còn hạn chế nên chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện chuyên đề.Vì vậykính mong các thầy cô giáo, các cô chú trong Ban QLCDA đóng góp, bổ sung ýkiến để tôi rút kinh nghiệm để bài viết này được hoàn thiện hơn

Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cácthầy cô giáo trong Khoa QTKD công nghiệp và XDCB đặc biệt là Cô giáo -TS.Ngô Thị Hoài Lam Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cô chú trong BanQLCDA- Tổng công ty CNTT Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp cho tôicác tài liệu cũng như giúp tôi tiếp cận với thực tiễn, điều này có ý nghĩa hết sứcthiết thực trong sự nhận biết mối liên hệ giữa thực tiễn và lý thuyết, giúp tôi hoànthành được chuyên đề này

Trang 6

PHẦN I : NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 1.1 Đấu thầu và tổ chức đấu thầu

1.1.1.Đấu thầu - những vấn đề chung

1.1.1.1 Khái niệm và thực chất của đấu thầu

Để thực hiện các quá trình cơ bản của quá trình xây dựng chủ đầu tư có thểlựa chọn một trong các phương thức: tự làm, chỉ định thầu hoặc đấu thầu Mỗiphương thức có những đặc trưng và điều kiện áp dụng riêng Trong phương thức

tự làm, chính tự bản thân chủ đầu tư sẽ tự mình làm tất cả các công việc của quátrình xây dựng từ khảo sát thiết kế đến xây lắp.Trong phương thức chỉ định thầu,chủ đầu tư giao việc xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình cho một tổchức chuyên xây dựng cơ bản đảm nhận Còn đấu thầu thì khác, đó là phươngthức mà chủ đầu tư sử dụng để tổ chức sự cạnh tranh giữa các đơn vị xây dựngnhằm lựa chọn một đơn vị có khả năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu của dự ánđầu tư

Theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/CP ngày 01/ 09 /

1999 thì "Đấu thầu" là qúa trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu Trong đó "Bên mời thầu" là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đạidiện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện côngviệc đấu thầu "Nhà thầu" là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấuthầu

Trang 7

Hình1.1: Quy trình tóm tắt của hoạt động đấu thầu:

Như vậy, thực chất của chế độ đấu thầu được thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, tổ chức đấu thầu là một phương thức để tổ chức sự cạnh tranh trên

hai phương diện:

- Cạnh tranh giữa chủ đầu tư (Bên mời thầu) với các đơn vị xây dựng (Bên dựthầu) Quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu") Đó là

sự cạnh tranh về lợi ích giữa người mua và người bán Theo lý thuyết về hành vicủa người tiêu dùng thì trong một cuộc mua bán, bao giờ người mua cũng cốgắng để mua được hàng với giá thấp nhất mà chất lượng vẫn đảm bảo; trong khi

đó người bán lại cố gắng để bán được cũng mặt hàng đó với giá cao nhất có thể

Do đó nảy sinh sự cạnh tranh giữa người bán và người mua

- Cạnh tranh giữa các nhà thầu (Các đơn vị xây dựng) với nhau Quan hệcạnh tranh này khá khốc liệt mà vũ khí cạnh tranh chính là các nhân tố cấu thànhnên khả năng thắng thầu Bởi lẽ trong hoạt động mua bán này, chỉ có một ngườibán mà có nhiều người mua nên người mua phải cạnh tranh với nhau để muađược hàng hoá đó Muốn vậy, các đơn vị xây dựng phải cải tiến, đổi mới toàndiện các hoạt động, tăng cường thực lực của mình và giữ uy tín với chủ đầu tư thìmới có thể thắng thầu Kết quả của sự cạnh tranh này là có lợi cho chủ đầu tư

Thứ hai, Đấu thầu thực chất là hoạt động thương mại trong lĩnh vực kinh doanh

xây dựng

Chủ đầu tư

( Bên mời thầu)

Các nh thà th ầu(Bên dự thầu)

Đưa ra yêu cầu

Minh chứng năng lực v à th

đề xuất giải phápthực hiện

Ký kếtĐánh giá lựa

chọn

Trang 8

Đấu thầu mang tính chất của quan hệ mua bán Song so với mua bán thôngthường quan hệ mua bán ở đây có những nét đặc thù riêng Đó là:

- Việc mua bán không hoàn toàn tự do mà tuân thủ theo các cơ sở, thể chế cụthể

- Trong quan hệ mua bán này, chủ đầu tư bán việc nhưng phải trả tiền còn cácđơn vị xây dựng mua việc nhưng lại được nhận tiền; người bán muốn bán việcvới giá rẻ nhất còn người mua chấp nhận mua với giá đó tức là chấp nhận mức lợinhuận không cao

- Đấu thầu là hoạt động thương mại mà mua bán hàng hoá đặc biệt: nhiệm vụkinh doanh xây dựng nhưng tính chất hàng hoá biểu hiện không rõ ràng do việctiêu thụ diễn ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo giá dự toán chứ khôngtheo giá thực tế

Thứ ba , Đấu thầu là một phương thức lựa chọn

Trên cơ sở ứng dụng phương thức xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọncác phương án tổ chức thực hiện, phương thức này tiến hành so sánh các phương

án tổ chức trên cùng một phương diện như kỹ thuật, tài chính để từ đó chọnđược một nhà thầu có đủ khả năng Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được một phương

án tổ chức thực hiện tốt nhất, đáp ứng được mọi yêu cầu của chủ đầu tư

1.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của hoạt động đấu thầu tại Việt Nam

Ở nước ta, có thể nói rằng hoạt động đấu thầu chính thức ra đời vào thời điểmnăm 1986 khi Chính phủ có chủ trương chuyển hướng từ nền kinh tế kế hoạch tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường vận hành theo xu hướng xãhội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước.Trước thời điểm năm 1986, nền kinh

tế có sự cạnh tranh, mọi hoạt động sản xuất đều được thực hiện theo phương thứcgiao nhận giữa một bên là các cơ quan kế hoạch các cấp Nhà nước với một bên làcác đơn vị xây dựng theo kiểu hành chính mệnh lệnh Điều này được quy định rõ

Trang 9

trong Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 232-CPngày 06/06/1981 của Hội Đồng Chính Phủ, sau đó được cụ thể hoá trong "Quychế giao thầu và nhận thầu xây dựng" ban hành kèm theo Quyết định số 217-HĐBT ngày 08/08/1985 của Hội Đồng Bộ Trưởng Do là phương thức dựa trênnền tảng cơ chế hành chính bao cấp nên có nhiều hạn chế Cụ thể là: Các tổ chứcxây dựng và chủ đầu tư luôn trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, cấp đến đâu, làm đến

đó, làm tốt hay làm xấu, cẩn thận hay ẩu cuối cùng cũng được nghiệm thu, bàngiao công trình, thanh quyết toán Điều này dẫn tới chất lượng công trình khôngđược bảo đảm Từ sau năm 1986, với sự chuyển đổi đường lối phát triển kinh tế,hoạt động xây dựng cũng như nhiều hoạt động khác trở nên sôi động và hìnhthành nên thị trường rộng lớn với những đòi hỏi rất khắt khe về cả trình độ khoahọc kỹ thuật, con người cũng như tài chính Đứng trước những đòi hỏi của cơ chếmới, đồng thời để khắc phục những tồn tại của các phương thức xây dựng trướcđây, ngày 09/05/1988, Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành Quyết định số 80-HĐBT

về các chính sách đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản Trong đó, điều 7 củaQuyết định có ghi: "Từng bước thực hiện đấu thầu trong xây dựng, trước mắt tổchức đấu thầu thí điểm công tác xây lắp đối với công tác khảo sát thiết kế côngtrình Tham gia đấu thầu là các tổ chức xây dựng có tư cách pháp nhân, có đủ cán

bộ thành thạo nghề nghiệp và có cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện khuyếnkhích việc thi tuyển phương án thiết kế xây dựng

Nhằm đáp ứng yêu cầu quy định của Hội Đồng Bộ Trưởng, ngày 10/01/1989Thông tư hướng dẫn tạm thời số 03/BXD-VKT đã ra đời Như vậy có thể nói chế

độ đấu thầu đã bắt đầu từ đây và có cơ sở pháp lý để hoạt động và phát triển.Ngày 12/02/1999 Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành bản hướng dẫn cụ thể thựchiện chế độ đấu thầu số 24/BXD-VKT

Ngày 30/03/1999, Bộ trưởng Bộ xây dựng một lần nữa ban hành "Quy chếđấu thầu xây lắp " số 60/BXD-VKT Theo đó, tất cả các công trình xây dựngthuộc sở hữu Nhà nước (Bao gồm các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tíndụng, vốn tự bổ sung của các doanh nghiệp Nhà nước) đều phải thực hiện theo

Trang 10

chế độ đấu thầu Tuy nhiên, các quy định liên quan tới đấu thầu nói trên mới chỉ

đề cập đến hai lĩnh vực là mua sắm và xây lắp

Đến năm 1994 với quyết định 183 TTg ngày 16/04/1994 của Thủ tướngChính phủ thì Quy chế đấu thầu mới cơ bản được hoàn thiện và có thể coi đây làQuy chế đấu thầu đầu tiên (theo nghĩa bao quát và đầy đủ các lĩnh vực mua sắm)của Việt Nam

Ngày 16/07/1999 Chính phủ đã ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựngtheo Nghị định số 42/CP, ban hành Quy chế đấu thầu theo Nghị định 43/CP Vàđến ngày 23/08/1997, Chính phủ lại ban hành Nghị định 92/CP và Nghị định 93/

CP nhằm sửa đổi bổ sung các quy định của Quy chế đấu thầu ban hành theo nghịđịnh 42 và 43/CP Đây được coi là Quy chế đấu thầu lần 2 Và từ đây, gói thầutrở thành đối tượng quản lý của công tác đấu thầu

Qua thực hiện Quy chế đấu thầu lần 2, một số vướng mắc trong thực tế và sựbiến động của nền kinh tế đã đòi hỏi phải có những quy định tiến bộ và phù hợphơn trong quy chế đấu thầu Do vậy, Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999

và được bổ sung bởi Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ

đã được ban hành và được coi là Quy chế đấu thầu lần 3 Đây chính là những vănbản có tác dụng tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp có thể tiến hành tổchức đấu thầu và cũng chính là những căn cứ để Nhà nước quản lý hoạt động đấuthầu

Như vậy so với nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế, công tác đấu thầu ở ViệtNam vẫn còn là lĩnh vực khá mới mẻ Tuy nhiên đó cũng là một tất yếu kháchquan Bởi lẽ trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi hoạt động đều không thể thiếuyếu tố cạnh tranh - Cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọingành, mọi đơn vị kinh tế Mà đấu thầu chính là sự biểu hiện về mặt nội dung củacạnh tranh Do vậy đấu thầu cần phải tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện vàthực hiện cùng với sự chuyển đổi và đi lên với các ngành kinh tế khác của cảnước

Trang 11

1.2 Nội dung cơ bản của công tác tổ chức đấu thầu xây lắp

Tổ chức đấu thầu xây lắp gồm 2 nội dung cơ bản là:

- Xác định hình thức và phương thức áp dụng

- Thực hiện quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp

1.2.1.Xác định hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng đấu thầu

1.2.1.1.Xác định hình thức lựa chọn nhà thầu

Theo quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày04/09/1999 của Chính phủ thì đầu thầu gồm có những hình thức sau:

 Đấu thầu rộng rãi

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mờithầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phươngtiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Vì nó cónhiều ưu điểm như: khuyến khích sự cạnh tranh giữa các nhà thầu, tăng tính hấpdẫn do sự đa dạng trong các phương án mà các nhà thầu đưa ra Thông qua đó cóthể lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất với sự tối ưu về phương án thực hiện vàvới giá cả hợp lý nhất Tuy nhiên, hình thức này cũng vẫn còn một số hạn chếnhất định, cụ thể là khi có một số lượng đông các nhà thầu tham gia thì việc lựachọn nhà thầu trúng thầu sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể dẫn tới người đượcchọn không phải là người phù hợp nhất, đồng thời có thể gây tốn kém cho nhàđầu tư cả về chi phí lẫn thời gian trong việc xét thầu

Đấu thầu hạn chế

Trang 12

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có

đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải đuợc người có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được xem xét ápdụng trong một số trường hợp nhất định, đó là:

+Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.+Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

+ Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.Hình thức này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian trong việc lựa chọn nhà thầu;việc mời thầu một số lượng hạn chế các nhà thầu do nhà đầu tư lựa chọn sẽ tạođiều kiện cho họ chủ động trong một số phương án, kế hoạch đối với quá trìnhthực hiện dự án Nhưng hình thức này cũng có nhược điểm là các nhà thầu có cơhội dàn xếp, thoả hiệp, nâng cao giá bỏ thầu

Chỉ định thầu

Là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu đểthương thảo hợp đồng và chỉ được xem xét, áp dụng trong một số trường hợp đặcbiệt như:

+Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, được phép chỉ định đơn

vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải báo cáo Thủ tướngChính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét, phê duyệt

+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật anninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

+ Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhh trên cơ sở báo cáothẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợvốn và các cơ quan có liên quan

 Tự thực hiện

Trang 13

Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ nănglực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định về chỉ định thầu.

Ưu điểm của phương thức này là doanh nghịêp có thể tận dụng những năng lựcsẵn có, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động Đồng thời trongmột môi trường quen thuộc, các công việc được thực hiện phù hợp, đồng bộ vớinăng lực hiện có của doanh nghiệp Hình thức này làm hạn chế khả năng cạnhtranh và khó xác định hiệu quả khi không có bộ phận chuyên trách đảm nhậnquản lý thực hiện dự án

1.2.1.2 Các phương thức áp dụng đấu thầu

Cũng theo quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CPngày 04/09/1999 của Chính Phủ, các phương thức áp dụng đấu thầu gồm có:

Đấu thầu một túi hồ sơ

Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ Phươngthức này được áp dụng đối với đấu thầu xây lắp và mua sắm hàng hoá (những góithầu có giá trị nhỏ và tính chất kỹ thuật không phức tạp) vì với những gói thầunày khi lập hồ sơ mời thầu, Bên mời thầu đã xác định được khối lượng công việcxây lắp hay đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của hàng hoá cần mua Cácnhà thầu có thể căn cứ vào hồ sơ đó để tính toán giá dự thầu một cách chính xác

Vì thế mà đề xuất giá nộp cùng đề xuất kỹ thuật trong cùng một túi hồ sơ đều tạonên sự thuận lợi cho cả hai bên

Ưu điểm của phương thức này là gắn được thiết kế công nghệ với chi phí.Tuy nhiên theo phương thức này bên mời thầu sẽ không lựa chọn được nhà thầu

có chất lượng tốt nhất

Đấu thầu hai túi hồ sơ

Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất giá trong từngtúi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem

Trang 14

xét trước để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được

mở tiếp túi hồ sơ

đề xuất về giá để đánh giá Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấuthầu tuyển chọn tư vấn

Ưu điểm của phương thức này là lựa chọn được những nhà thầu có phương án

kỹ thuật tối ưu và giá cả hợp lý nhất

Đấu thầu hai giai đoạn

Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:

+Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trởlên

+Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ, thiết bịtoàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phứctạp

+ Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

Quá trình thực hiện phương thức này được tiến hành như sau:

- Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất kỹ

thuât và phương án tài chính (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận

cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật đểnhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

- Giai đoạn thứ hai:

Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dựthầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung, hoàn chỉnh trên cùng mộtmặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độthực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

Trang 15

Ưu điểm của phương pháp này cho chủ đầu tư đầu tư có điều kiện hoàn thiệncác yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện về tài chính của hồ sơ mờithầu, giúp cho nhà thầu nắm bắt được chính xác những yêu cầu chủ yếu của bênmời thầu từ đó chuẩn bị được hồ sơ mời thầu tốt hơn.

Nhược điểm của nó là đòi hỏi cả hai bên nhà thầu và chủ đầu tư phải chi phínhiều hơn

1.2.2 Quy trình công tác tổ chức đấu thầu xây lắp

1.2.2.1.Xác định điều kiện mời thầu và dự thầu xây lắp

Như đã đề cập ở trên, tham gia vào quá trình đấu thầu có hai loại chủ thể: chủđầu tư - Bên mời thầu và các tổ chức kinh tế tham gia dự thầu - Các nhà thầu.Tuy nhiên để tổ chức đấu thầu xây lắp được thì các chủ thể này phải thoả mãnnhững điều kiện nhất định

Những điều kiện đối với bên mời thầu

Thông thường, Bên mời thầu là các chủ đầu tư xây dựng công trình Trongmột số trường hợp Bên mời thầu có thể là tổ chức tổng thầu khi muốn có thêmcác nhà thầu phụ đảm nhận một số công việc nhất định Để tổ chức một cuộc đấuthầu thì nhất thiết Bên mời thầu (Chủ đầu tư) phải đảm bảo những điều kiện chủyếu sau:

- Đảm bảo đủ vốn để thanh toán theo hợp đồng

- Có đủ hồ sơ thiết kế được duyệt, có giấy phép đầu tư, có mặt bằng xây dựng

đã được giải phóng và đảm bảo các điều kiện xây dựng theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước Tức là phải có đủ điều kiện pháp lý để tiến hành công tác xâydựng

- Phải đăng ký với cơ quan quản lý xây dựng cơ bản của ngành hoặc địaphương và thông qua danh sách Hội đồng xét thầu

Trang 16

- Nắm chắc quy chế tổ chức đấu thầu và có những kinh nghiệm nhất địnhtrong việc tổ chức đấu thầu Trong trường hợp chưa có kinh nghiệm, Bên mờithầu có thể sử dụng dịch vụ tư vấn để khắc phục sự lúng túng và đặc biệt là đểtránh những thua thiệt có thể gặp phải

Cần chú ý rằng, cơ quan chủ quản của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp vốn khôngtrực tiếp tổ chức đấu thầu mà chỉ tạo điều kiện và kiểm tra chủ đầu tư trong việc

tổ chức đấu thầu và thực hiện nhiệm vụ đầu tư

Ngoài ra, Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối vớicác gói thầu do mình tổ chức

Trách nhiệm của Bên mời thầu

Ngoài nhiệm vụ lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án quy định tại

điều

8 của Nghị định 88/1999/ NĐ-CP, Bên mời thầu còn có trách nhiệm thực hiệnđấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt hoặc văn bản chấp thuận của người

có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền và theo trình tự tổ chức đấu thầu như sau:

- Thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp việc đấu thầu trên cơ sởchấp thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền

- Tổng hợp quá trình đấu thầu và trình kết quả đấu thầu lên người có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét phê duyệt

- Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng

- Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng

Những điều kiện đối với nhà thầu

- Có giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề Điều này có nghĩachỉ có các pháp nhân kinh tế mới đủ điều kiện trở thành nhà thầu

Trang 17

Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Bên mời thầu.

Có hồ sơ dự thầu hợp lệ và có bảo lãnh dự thầu

- Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phươnghay liên danh dự thầu Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vịtrực thuộc không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùngmột gói thầu

1.2.2.2 Quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp

Chỉ sau khi cơ quan có thẩm quyền cho phép, chủ đầu tư mới được tiến hànhnhững công việc đầu tiên của quá trình đấu thầu Cơ quan đó là cơ quan có thẩmquyền quyết định đầu tư Việc tổ chức đấu thầu phải tuân thủ quy trình do Nhànước quy định

Theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày04/09/1999 của Chính phủ thì quy trình tổ chức đấu thầu được tiến hành theo cácbước sau:

Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu

Giai đoạn này bao gồm rất nhiều khâu và do Bên mời thầu (chủ đầu tư )thựchiện Nội dung bao gồm:

 Chuẩn bị đầy đủ văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp

có thẩm quyền Theo như trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản banhành kèm theo Nghị định 52/CP ngày 08/01/1999 của Chính phủ thì các dự ánđầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải có quyết định đầu tư của người có thẩm quyềntrước khi thực hiện đầu tư Nội dung của quyết định đầu tư gồm:

- Mục tiêu đầu tư

-Xác định chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án

Trang 18

- Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng.

- Công suất thiết kế

-Tổng mức đầu tư và nguồn vốn sử dụng

- Phương thức thực hiện dự án, nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thứclựa chọn nhà thầu Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm

A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư

- Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính

Với các dự án không sử dụng vốn Nhà nước thì chủ đầu tư được cấp giấy phépđầu tư Nội dung của giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định

Lập kế hoạch đấu thầu

Kế hoạch này do Bên mời thầu lập và phải được người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư phê duyệt mới trở thành một trong những điều kiện mời thầu Nộidung kế hoạch đấu thầu gồm có:

Phân chia dự án thành các gói thầu:

Gói thầu là một phần công việc của dự án được phân chia theo tính chất hoặctheo trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự

án để tổ chức lựa chọn nhà thầu Không phải chia gói thầu quá nhỏ để thực hiệnchỉ định thầu hoặc gói thầu quá lớn ảnh hưởng đến cơ hội tham gia của các nhàthầu trong nước khi tổ chức đấu thầu quốc tế Gói thầu là căn cứ để tổ chức đấuthầu và xét thầu Trong trường hợp đặc biệt, gói thầu cũng có thể chia thành nhiềuphần để thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng và cần quy định rõ trong hồ sơmời thầu để nhà thầu có thể chào thầu cho một hoặc toàn bộ gói thầu

Ước tính giá của từng gói thầu:

Trang 19

Giá gói thầu được xây dựng trên cơ sở phù hợp với cơ cấu tổng mức đầu tưtrong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự toán, tổng dự toán của dự án đượcngười có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt Mỗi gói thầu cần xácđịnh rõ nguồn tài chính như : vốn ngân sách, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn vay thương mại

Xác định hình thức và phương thức đấu thầu

Xác định thời gian tổ chức đấu thầu cho gói thầu

Được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu cho dến khi công bố kết quả trúngthầu

Xác định phương thức thực hiện hợp đồng cho từng gói thầu

Phương thức thực hiện hợp đồng được hiểu là cách thức mà chủ đầu tư thoảthuận trong hợp đồng với nhà thầu về khối lượng công việc và giá cả của từng góithầu Thông thường có ba phương thức thực hiện hợp đồng trong đấu thầu Việcthực hiện để lựa chọn một trong ba phương thức này tuỳ theo tính chất, quy mô,thời gian thực hiện của từng gói thầu Cụ thể:

- Hợp đồng trọn gói: Là hợp đồng thực hiện theo giá khoán gọn Phương thứcnày áp dụng với những gói thầu có điều kiện xác định chính xác khối lượng, sốlượng và giá cả tại thời điểm đấu thầu

-Hợp đồng chìa khoá trao tay: Là hợp đồng mà nhà thầu thực hiện tất cả cáccông việc của dự án (thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp ) Chủ đầu tưnghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành hợp đồng theo đúng nộidung và giá trị đã ghi trong hợp đồng Phương thức này áp dụng đối với những dự

án thực hiện theo hình thức đấu thầu toàn bộ dự án mà chủ đầu tư không có khảnăng quản lý

- Hợp đồng có điều chỉnh giá: Là hợp đồng mà giá cả có sự điều chỉnh trongquá

Trang 20

trình thực hiện hợp đồng Phương thức này áp dụng đối với những gói thầubao gồm những phần việc hoặc hạng mục không có điều kiện xác định chính xáckhối lượng hoặc số lượng tại thời điểm đấu thầu Ngoài ra, còn được áp dụng đốivới những gói thầu có thời gian thực hiện trên 12 tháng và có sự biến động về giáđối với 3 yếu tố chủ yếu là nguyên vật liệu , thiết bị và lao động

Xác định thời gian thực hiện hợp đồng

Là thời gian hoàn thành các công việc của gói thầu và được xác định dựa trên

cơ sở kế hoạch tiến độ của dự án

 Chuẩn bị nhân sự cho công tác đấu thầu

Bên mời thầu có thể thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp việc đấuthầu trên cơ sở chấp thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp có thầm quyền

 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu

Đó là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, gồm các yêu cầu cho một gói thầuđược dùng làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và Bên mờithầu đánh giá hồ sơ dự thầu Nội dung của hồ sơ mời thầu tuỳ thuộc vào từng loạihình đấu thầu Và thường bao gồm:

- Thư mời thầu (nếu có sơ tuyển) hoặc thông báo mời thầu (nếu không có sơtuyển)

- Mẫu đơn dự thầu

- Chỉ dẫn đối với nhà thầu

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

- Tiến độ thi công

- Các điều kiện tài chính, thương mại, tỷ giá (nếu có), phương thức thanhtoán

Trang 21

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

- Bảo lãnh dự thầu

- Mẫu thoả thuận hợp đồng

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Xác định tiêu chuẩn hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu cần xác định trước những tiêu chuẩn dùng để đánh giá và phươngpháp đánh giá tổng hợp nhằm tạo cơ sở cho việc lựa chọn hồ sơ dự thầu Có haiphương thức thường được dùng để đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn của hồ sơ dựthầu:

- Phương pháp chấm điểm: áp dụng với việc đánh giá hồ sơ dự thầu các góithầu tư vấn, gói thầu lựa chọn đối tác, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, đánh giá vềmặt kỹ thuật với các gói thầu mua sắm hoặc xây lắp

- Phương pháp giá quy đổi trên cùng một mặt bằng: chỉ áp dụng trongnhững cuộc đấu thầu có sơ tuyển nhà thầu

Bước 2 : Mời thầu

Khi các công việc chuẩn bị đấu thầu đã hoàn thành, chủ thầu cần tiến hànhmời thầu Quá trình này được tiến hành theo hai cách:

+ Thông báo mời thầu: áp dụng trong đấu thầu rộng rãi.

Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu nhưng tối thiểu phải bảo đảm 3

kỳ liên tục và phải thông báo trước khi phát hành hồ sơ mời thầu 5 ngày đối vớigói thầu quy mô nhỏ và trước 10 ngày đối với các gói thầu khác kể từ ngày thôngbáo lần đầu Trong trường hợp đấu thầu quốc tế, Bên mời thầu phải thông báo ítnhất trên một tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi ở Việt Nam hoặc theoquy định của nhà tài trợ

Trang 22

+ Gửi thư mời thầu: được áp dụng đối với các gói thầu thực hiện hình thức

đấu thầu hạn chế, đối với gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn có danhsách ngắn được chọn Bên mời thầu cần phải gửi trực tiếp thư mời thầu qua fax,qua đường bưu điện hoặc các phương tiện khác tới nhà thầu trong danh sách mời

đã được người có thẩm quyền hoặc phê duyệt Thời gian từ khi gửi thư mời thầuđến khi phát hành hồ sơ mời thầu ít nhất là 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế và 5ngày đối với đấu thầu trong nước, 3 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ

Bước 3: Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

- Bên mời thầu thu nhận những hồ sơ dự thầu của các nhà thầu gửi đúng thờihạn

được quy định trong hồ sơ mời thầu Tuỳ thuộc vào quy mô và sự phức tạp củagói thầu mà thời hạn nộp thầu sẽ khác nhau nhưng thông thường không quá 90ngày kể từ khi bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu

- Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu bổ sung nào, kể

cả thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu (trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theoyêu cầu của Bên mời thầu) Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu đượcxem là không hợp lệ và được gửi trả lại nguyên trạng cho nhà thầu

- Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bảnthông báo xin sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu và bên mời thầu phải nhận được đềnghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu quy định trong hồ sơ mời thầu

Bước 4: Mở thầu

Ở bước này, cần xác định rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự Hộiđồng xét thầu, những nội dung công việc chủ yếu cần phải tiến hành khi mở thầu.Đến ngày đã định, bên mời thầu tổ chức một cuộc mở thầu công khai, có đủ mặtđại diện của các nhà thầu tham dự và có thể mời đại diện của các cơ quan quản lý

có liên quan đến tham dự Tại cuộc họp này, các đơn thầu còn nguyên dấu niêmphong bảo mật được công khai mở ra; tên công ty và giá đấu thầu được đọc to lêncho mọi người nghe và ghi lại, các điểm khác trong đơn thầu cần được giữ kín

Bước 5 : Đánh giá hồ sơ dự thầu

Trang 23

Mục đích là qua đó xét chọn đơn vị trúng thầu: qua phân tích, đánh giá, sửdụng phương pháp cho điểm hoặc lấy ý kiến đa số để quyết định chọn nhà thầu.

Quy trình xét đơn dự thầu:

 Đánh giá sơ bộ

Bên mời thầu sẽ đánh giá sơ bộ các hồ sơ mời thầu trên hai mặt sau:

+Tính hoàn chỉnh của các bản chào thầu: Bên mời thầu sẽ tiến hành kiểm

tra giấy phép kinh doanh hoăc chứng chỉ hành nghề của các đơn vị đã nộp đơn dựthầu, kiểm tra tính pháp lý của chữ ký xác nhận trong hồ sơ dự thầu, bảo lãnh dựthầu, giấy uỷ quyền nếu có), biểu các giá chào theo quy định và các thông tin kèmtheo bản chào Bước này nhằm loại trừ các bản chào không hợp lệ hoặc khôngđáp ứng được nội dung của hồ sơ mời thầu

+ Đánh giá năng lực nhà thầu: Sau khi đã kiểm tra tính toán hoàn chỉnh

của các bản chào thầu, bên mời thầu sẽ xem xét năng lực của nhà thầu trên baphương diện: năng lực tài chính, kinh nghiệm và năng lực cán bộ

Nếu bên mời thầu còn có điểm nào chưa rõ về hồ sơ dự thầu của các nhà thầu,

họ có thể yêu cầu những nhà thầu đó làm rõ và giải thích bằng văn bản cho họ.Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, các đơn thầu chưa bị loại sẽ được bên mời thầuxem xét chi tiết

 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

Các hồ sơ dự thầu sẽ được đánh giá theo các tiêu chuẩn xét thầu đã được phêduyệt để so sánh với nhau

+Đánh giá về mặt kỹ thuật: Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách

ngắn được dựa trên các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơmời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đã được phê duyệt Hồ sơ dự thầu đạt sốđiểm tối đa trở lên theo quy định trong tiêu chuẩn đánh giá sẽ được chọn vàodanh sách ngắn để tiếp tục đánh giá

+Đánh giá về mặt tài chính và thương mại:

Kiểm tra lỗi số học: Bên mời thầu sẽ xem xét kỹ và sửa lỗi số học, lỗiđánh máy, lỗi nhầm đơn vị trong các hồ sơ dự thầu (nếu có) Nếu hồ sơ dự thầukhông có những sai lệch cơ bản (quá 15% tổng giá chào thầu) so với các yêu cầucủa hồ sơ mời thầu, Bên mời thầu sẽ tiến hành điều chỉnh, bổ sung giá chào thầu

Trang 24

và thông báo chính thức cho nhà thầu và phải có xác nhận chấp thuận của nhàthầu trong thời gian ấn định.

 Tiếp theo là đánh giá chi tiết các mặt về tài chính và thương mại mà bảnchào đưa ra các đề xuất có sai lệch so với hồ sơ mời thầu Các lĩnh vực chính cầnđánh giá là :

- Tính hợp lý của giá chào

- Phạm vị công việc

- Tiến độ và điều kện thanh toán

- Các điều kiện về thuế, phí

- Điều kiện về bảo hành, bảo dưỡng

- Các điều kiện thương mại khá

 Bổ sung và điều chỉnh các sai lệch

Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu lập bảng sosánh giá thầu, liệt kê các giá chào thầu cơ bản được đánh giá trong các mục trên

và tất cả các mục ở trên đều được thực hiện để đưa giá chào thầu về cùng một mặtbằng cơ sở để so sánh trực tiếp và xác định bản chào thầu có giá đánh giá chàothầu thấp nhất Nhà thầu có giá đánh giá thầu thấp nhất sẽ được đề xuất mờithương thảo hợp đồng

Bước 6: Trình duyệt kết quả đâú thầu

Sau khi có kết quả xếp hạng các nhà thầu, Bên mời thầu phải tiến hành lậpbáo cáo kết quả đấu thầu để trình lên cấp trên xin phê duyệt Tổ thẩm định của cơquan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định và đề nghị lên người có thẩm quyềnhay cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu này ngay sau khi xem xét đánhgiá thấy không có vấn đề gì vi phạm các quy định về đấu thầu Bên mời thầu chỉđược công bố kết quả đấu thầu sau khi đã được phê duyệt

Trang 25

Phân cấp phê duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu:

Nhóm

dự án Cấp phê duyệt Cấp thẩm định

Gói thầuthuộc ngành I (tỷ đồng)

Gói thầu thuộc ngành II (tỷ đồng ) Gói thầu thuộc ngành III ( tỷ

Từ 100 trở lên

Từ 15 trở lên

Từ 75 trở lên

Từ 10 trở lên

Từ 50 trở lên

thầu dưới

20

Tất cả các gói thầu dưới 100

Tất cả các gói thầu dưới 15

Tất cả các gói thầu dưới 75

Tất cả các gói thầu dưới 10

Tất cả các gói thầu dưới 50

Tự quyết định và chịu trách nhiệm đối với tất cả các gói thầu thuộc phạm vi dự án do mình quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật

Bước 7 : Công bố kết quả đấu thầu

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền, Bên

mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu tới nhà thầu kèm theo một dự thảo hợp

đồng có lưu ý những điểm cần thiết phải bổ sung (nếu có) để đáp ứng yêu cầu của

Bên mời thầu Đồng thời, Bên mời thầu gửi cho nhà thầu trúng thầu lịch biểu nêu

rõ yêu cầu về thời gian thương thảo nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký kết

hợp đồng

Bước 8 : Thương thảo hoàn thiện hợp dồng và ký kết hợp đồng

Trang 26

Hợp đồng sẽ được ký kết sau khi có thương thảo giữa bên mời thầu và đơn vịtrúng thầu theo hình thức và điều khoản nhất định đối với các loại dự án khácnhau

Các bước trên có thể được tóm tắt theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2 : Quy trình tổ chức đấu thầu

1.3.Vai trò của công tác tổ chức đấu thầu xây lắp

Qua vài năm tổ chức thực hiện theo phương thức đấu thầu trong xây dựng ởnước ta đã cho thấy so với các phương thức tự làm và phương thức giao thầu thìđấu thầu là phương thức có nhiều ưu điểm nổi trội, đem lại hiệu quả rất cao vàngày càng phát huy những ưu thế trong nền kinh tế thị trường Vai trò của đấuthầu thể hiện bằng những lợi ích không chỉ với chủ đầu tư mà cả với bên dự thầu

và Nhà nước cũng như xã hội

Với chủ đầu tư:

+Thông qua đấu thầu chủ đầu tư có khả năng thực hiện tối ưu các yêu cầu về

xây dựng công trình như tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm chấtlượng, mỹ thuật, kỹ thuật của công trình, bảo đảm đúng tiến độ xây dựng

+Tạo điều kiện tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh lãng phí, thất thoát, sử

dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả cao

Chuẩn bị đấu thầu

Trang 27

+ Bảo đảm quyền chủ động, tránh phụ thuộc vào một nhà thầu xây dựng

trong thực hiện xây dựng các công trình vừa bất lợi về mặt kinh tế vừa bất lợi vềmặt thời gian, dễ rơi vào thế bị động và không có khả năng kiểm soát

+Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị xây dựng

nhằm mở rộng các cơ hội nâng cao chất lượng công trình, hạ thấp chi phí xâydựng

+Thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực của đội ngũ cán bộ

kinh tế, kỹ thuật của chủ đầu tư trong quá trình tổ chức và xét thầu

Với các nhà thầu :

+Trước hết cơ chế đấu thầu sẽ giúp phát huy được tính chủ động trong việc

tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu Họ sẽ phải tích cực tìm kiếm các thông tin

về các công trình xây dựng đang mời thầu trên các phương tiện thông tin đạichúng, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước, tự tìmcách tăng cường uy tín của mình tạo ra sự linh động sáng tạo trong cơ chế thị

trường

+Thông qua đấu thầu sẽ tạo cơ hội có một khối lượng lớn công việc làm ăn,

tăng thu nhập cho người lao động, tăng khả năng tích luỹ, mở rộng và phát triểncông ty Muốn vậy các nhà thầu phải tự hoàn thiện mình trên mọi phương diện thìmới có cơ hội tham gia dự thầu và nâng cao khả năng thắng thầu Đặc biệt, cầnlưu ý hoàn thiện các mặt tổ chức quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộquản lý trong tham dự đấu thầu và thực hiện công trình đã thắng thầu

+Thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả công tác quản trị chi phí kinh

doanh, quản trị tài chính để khi giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận

+ Ngoài ra, nhờ đấu thầu mà nhà thầu tiến hành đầu tư có trọng điểm đồng

vốn của mình, qua đó nâng cao năng lực kỹ thuật và công nghệ theo yêu cầu củacông trình

Với Nhà nước và xã hội:

+ Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung (vốn

từ ngân sách Nhà nước) Như ta đã biết, đấu thầu là dựa trên sự cạnh tranh giữacác nhà thầu trên mọi mặt của các dự án đầu tư (tài chính, kỹ thuật, thương

Trang 28

mại ) nên nó sẽ thúc đẩy các nhà thầu tìm cách tăng cường hiệu quả trình độ vềmọi mặt Trực tiếp hơn, thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ chọn được nhà thầucung cấp sản phẩm, dịch vụ với giá rẻ nhất mà chất lượng vẫn đảm bảo Tức làhiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung trong trường hợp sử dụng vốn từ ngân sáchNhà nước là cao nhất

+ Đấu thầu góp phần đổi mới quản lý hành chính Nhà nước với hoạt động

đầu tư và xây dựng Trước tiên, trong xây dựng cũng như trong các ngành kinh tếkhác, Nhà nước quản lý toàn bộ, Nhà nước quyết định việc xây dựng những côngtrình nào, vốn bao nhiêu, ai thi công, trong thời gian bao lâu thì giờ đây, với cơchế đấu thầu, Nhà nước chỉ còn quản lý sản phẩm cuối cùng, tức là công trìnhhoàn chỉnh với chất lượng đảm bảo Việc thi công như thế nào, vật tư thiết bị mua

ở đâu, thời gian thi công các hạng mục công trình là tuỳ thuộc vào từng nhà thầu.Nhà nước cũng chuyển sang việc nghiên cứu ban hành các chính sách quy chế vềxây dựng để điềt tiết lĩnh vực này

+ Đấu thầu cũng góp phần tạo nên sức cạnh tranh mới và lành mạnh hóa

trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói chung và trong toàn nền kinh tế nói chung,thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế xãhội và qua đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân

1.4 Những yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức đấu thầu xây lắp

Như đã biết, mục đích lớn nhất của công tác tổ chức đấu thầu là tìm và lựachọn

được nhà thầu có đủ khả năng thực hiện đúng các yêu cầu của chủ đầu tư với chiphí thấp nhất Điều này đòi hỏi công tác tổ chức đấu thầu phải đảm bảo được cácyêu cầu sau:

Đảm bảo tính cạnh tranh

Qua những phần đã trình bày ở trên ta thấy toát lên một điểm nổi bật không thểphủ nhận được Đó là: cạnh tranh - một trong những yếu tố then chốt cần quantâm trong công tác tổ chức đấu thầu Đấu thầu có thành công hay không là phụthuộc phần lớn vào việc có tổ chức được sự cạnh tranh giữa các nhà thầu vớinhau hay không Để đạt được điều này thì trước tiên, Bên mời thầu phải đối xử

Trang 29

một cách công bằng với mọi nhà thầu Các nhà thầu phải được bình đẳng vềnhững thông tin mà chủ đầu tư cung cấp và họ được phép trình bày một cáchkhách quan các ý kiến, quan điểm của mình trong qúa trình chuẩn bị hồ sơ cũngnhư trong buổi mở thầu Đồng thời chủ đầu tư cũng như các bên dự thầu phải cóđầy đủ năng lực thực tế và kinh tế, kỹ thuật, kinh nghiệm để có thể thực hiện mộtcách tốt nhất những điều khoản cam kết trong đấu thầu Ngoài ra, chủ đầu tư cũngcần phải giữ bí mật mức giá dự kiến của mình cho gói thầu cần đấu thầu cũngnhư giữ bí mật về những thông tin liên quan tới các hồ sơ tài liệu, ý kiến trao đổicủa các nhà thầu với chủ đầu tư hay các đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trongquá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu đặc biệt là mức giá, chi phí liên quan Bởi lẽ

đó cũng chính là một trong những yếu tố chính để các nhà thầu có thể cạnh tranhthắng lợi trước các đối thủ của mình

Đảm bảo tính minh bạch

Điều này có nghĩa là qúa trình đấu thầu kể từ giai đoạn gọi thầu đến giaiđoạn mở thầu cần bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch, công khai đối với tất cả cácnhà thầu tham dự (trừ những công trình đặc biệt thuộc phạm vi bí mật quốc gia cóliên quan đến an ninh quốc phòng) Mục đích là nhằm thực hiện nguyên tắc côngbằng và thu hút được nhiều hơn các nhà thầu tham gia đấu thầu, nâng cao chấtlượng của công tác đấu thầu

Đảm bảo cơ sở pháp lý

Yêu cầu này đòi hỏi các bên tham gia vào quá trình đấu thầu (chủ đầu tư vàcác nhà thầu) phải có tư cách pháp nhân, phải tuân thủ nghiêm chỉnh luật pháp,các quy chế và quy định của Nhà nước về nội dung và trình tự đấu thầu, thực hiệnđúng các cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu đã ký, mọi vi phạm sẽ bị xử lýtheo quy định của pháp luật Đồng thời, yêu cầu này cũng đòi hỏi phải phân địnhrạch ròi quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong từng phần công việc đểkhông có người chịu trách nhiệm và do đó mỗi bên phải có nỗ lực tối đa trongviệc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro

Đảm bảo tính hiệu quả

Yêu cầu này được thể hiện trên hai mặt sau:

Trang 30

Thứ nhất, là một mắt xích quan trọng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư,công tác tổ chức đấu thầu phải đảm bảo hạn chế, giảm đến mức tối thiểu nhữngtốn kém về mặt tiền bạc cũng như bảo đảm thực hiện thời gian thi công theo đúng

kế hoạch Điều này thể hiện ở tỷ lệ chi phí cho công tác đấu thầu phải đảm bảohợp lý so với tổng giá trị gói thầu Và như vậy đòi hỏi chủ đầu tư phải xác địnhđược hình thức đấu thầu cũng như phương thức áp dụng cho phù hợp

Thứ hai, bên cạnh việc phải đảm bảo hiệu quả kinh tế thì công tác tổ chức đấuthầu còn phải đảm bảo được hiệu quẩ về mặt xã hội, thể hiện ở việc lựa chọnđược nhà thầu thực hiện công trình với chất lượng, mỹ thuật, tiến độ theo đúngyêu cầu đặt ra

Trang 31

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU Ở TỔNG

CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ (CNTT) Việt Nam

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty CNTT Việt Nam

Ngành công nghiệp tàu thuỷ là một ngành công nghiệp lớn, một ngành côngnghiệp tổng hợp sử dụng sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp khác nhau Do

đó CNTT là một ngành công nghiệp quan trọng, tạo thị trường cho các ngànhcông nghiệp khác phát triển Mấy năm qua, trong cơ chế thị trường cạnh tranhquyết liệt đặc biệt là từ cuối năm 1997 đến nay, nhiều nước trong khu vực lâmvào khủng hoảng tài chính, thị trường sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

bị thu hẹp Mặc dù vậy, CNTT nước ta vẫn đang là một ngành có thị trường rộnglớn, mỗi năm chúng ta đang phải phá bỏ hàng trăm triệu USD để mua tàu nướcngoài, kể cả tàu cũ Nếu đầu tư cho ngành CNTT một phần nhỏ công nghệ vàthiết bị mới, khoảng 20 triệu USD, hàng năm chúng ta không những đáp ứng đại

bộ phận nhu cầu phương tiện cho trong nước mà còn có thể xuất khẩu sản phẩmtàu thuỷ ra nước ngoài để thu ngoại tệ CNTT là ngành công nghiệp chiến lượctrong sự nghiệp CNH- HĐH đất nước

Chính vì những lý do trên, ngày 31/01/1996, bằng Quyết định số 69/TTg, Thủtướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam, bổ sung thêm một thành viên cho Bộ Giao thông vận tải

Tại thời điểm thành lập, Tổng công ty có 23 đơn vị thành viên, gồm 21 doanhnghiệp Nhà nước và 2 doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, tất cả các doanhnghiệp đều hạch toán độc lập Đến nay, sau hơn 7 năm hoạt động, số doanhnghiệp thành viên đã lên tới 40 đơn vị, trong đó gồm 29doanh nghiệp hạch toánđộc lập và 8doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, 3 công ty cổ phần, đổi tên 8 tổchức và doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mới, sắp xếpkiện toàn lại bộ máy tổ chức của văn phòng Tổng công ty, xây dựng và ban hànhquy chế hoạt động của các đơn vị, bổ sung chức năng nnhiệm vụ sản xuất cho cácđơn vị.(phụ lục 1)

Trang 32

Tổng công ty CNTT Việt Nam được xây dựng với mục tiêu trở thành một tậpđoàn kinh tế mạnh Vì thế ngoài việc đầu tư phát triển thì Tổng công ty CNTTViệt Nam còn là một trong ba Tổng công ty được thử nghiệm xây dựng và pháttriển theo mô hình tập đoàn mẹ - con.

Hình2.1 : Sơ đồ tổ chức Tổng công ty CNTT Việt Nam

theo mô hình tập đoàn kinh tế mạnh

Tập đoàn mẹ

Cơ quan Tổng Cty

Các Ctyliên doanh

Các NMhạch toán độc lập

Các Cty hạch toán độc lập

ViệnKHC

N Trường đào tạo

Công ty tài chính

Các Ctythành phần

Các Ctythành phần

Các Ctythành phần

Các Ctythành phần

Các nhà máy hạch toán phụ thuộc

Ban kiểm soát

Trang 33

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

a) Định hướng phát triển:

Xuất phát từ vai trò, vị trí, từ nhu cầu của thị trường trong và ngoài nướccũng như để phát huy được nội lực của CNTT Việt Nam, Tổng công ty cần pháttriển theo định hướng sau:

Xây dựng và phát triển CNTT thành một trong những ngành công nghiệpmũi nhọn của đất nước, đủ sức đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố

an ninh quốc phòng, vươn ra thị trường ngoài nước Đồng thời CNTT cũng phảitạo thị trường cho các ngành công nghiệp khác như luyện kim, chế tạo máy, điện

tử, vật liệu, khai khoáng cùng phát triển để thực hiện chiến lược CNH-HĐHđất nước của Đảng

b)Quy mô và hình thức tổ chức sản xuất

Cội rễ của sự liên kết và tổ chức sản xuất trên quy mô Tổng công ty CNTTViệt Nam chủ yếu dựa vào các phương thức sau:

+Tập trung năng lực trí tuệ và trình độ của toàn Tổng công ty cùng tiến hành

nghiên cứu thiết kế ứng dụng công nghệ mới, nhằm tạo nên sản phẩm mới hoặcsửa chữa các loại tàu có tính năng phức tạp để xâm nhập, chiếm lĩnh thị trườngtrong và ngoài nước

+ Tổ chức sản xuất theo tinh thần phân công và hợp tác giữa các đơn vị

trong Tổng công ty, giữa các ngành và với nước ngoài để cùng tạo ra những sảnphẩm có chất lượng quốc tế với giá thành cạnh tranh

+ Tổ chức xây dựng các nhà máy đóng tàu mới tại các khu vực có khả năng

hình thành các cụm CNTT đồng bộ để phát huy hết thé mạnh kinh tế của từng địaphương, từng vùng trong việc phát triển ngành CNTT toàn quốc

+Sử dụng tốt công cụ tài chính để hợp sức huy động và tạo nguồn tín dụng

nhằm thực hiện các chương trình liên doanh liên kết, có quy mô đầu tư lớn vớinước ngoài cũng như mở rộng khả năng sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu trảchậm của các chủ tàu

c) Về tổ chức bộ máy quản lý

Tổng công ty CNTT Việt Nam gồm có các đơn vị sau:

Trang 34

- Khối điều hành bao gồm: + Hội đồng quản trị, văn phòng Tổng công ty + Viện khoa học công nghệ thiết bị và phươngtiện

giao thông vận tải

+ Công ty tài chính

- Khối các nhà máy đóng tàu: + Cụm Miền Bắc

+Cụm Miền Nam

+ Cụm Miền Trung

- Khối các đơn vị vệ tinh

- Khối các công ty dịch vụ kinh tế kỹ thuật

Để đảm bảo cho sự phát triển vững chắc, lâu dài, đủ sức là một lực lượngnòng cốt trong một ngành công nghiệp lớn và quan trọng của đất nước Tổngcông ty CNTT Việt Nam phải được xây dựng và phát triển một cách đồng bộgồm đâỳ đủ các khâu:

- Nghiên cứu, thử nghiệm, thiết kế

- Sản xuất

- Dịch vụ tài chính, kỹ thuật và xuất nhập khẩu

Điều này được thể hiện trên sơ đồ sau:

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc Tổng công

ty CNTT Việt NamCông ty tài chính Viện NCTK cơ khí GTVT

Cụm

CNTT

M.Bắc

Cụm CNT

T Miền Nam

Cụm CNTT Miền Trung

Các

N M Cơ khí &

Điện tử

Các Cty dịch

vụ KHKT

Trang 35

2.2.Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu ở Tổng công ty CNTT Việt Nam 2.2.1 Sự cần thiết phải tiến hành công tác tổ chức đấu thầu ở Tổng công ty CNTT Việt Nam

Các đối tượng đấu thầu (được tổ chức thực hiện theo từng gói thầu) tại Tổngcông ty hầu hết thuộc loại hình đấu thầu xây lắp, có lượng vốn đầu tư lớn Vì thếtheo các quy định trong Nghị định 52/CP, Nghị định 88/CP và các Nghị định,Thông tư bổ sung sửa đổi của hai Nghị dịnh trên thì phải tiến hành đấu thầu.Xuất phát từ đặc điểm nguồn vốn đầu tư của Tổng công ty, một phần dongân sách cấp, còn phần lớn là vốn vay (vay ưu đãi, vay thương mại trong nước,vay theo chương trình dự án phát triển của nước ngoài: Ba Lan ).Vì thế, khôngnhững phải bảo tồn nguồn vốn này mà phải phát triển vốn mới có thể trả nợ, sinhlời cho chủ đầu tư Đấu thầu đã thể hiện và được xem như là một phương phápquản lý dự án có hiệu quả nhất hiện nay (trên cơ sở chống độc quyền và tăngcường cạnh tranh giữa các nhà thầu) do vai trò của nó thì đấu thầu không thểkhông có mặt trong các dự án đang được tiến hành ở Tổng công ty CNTT ViệtNam

Để thực hiện tốt Đề án phát triển Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam giai đoạn 1996-2000 và giai đoạn 2001-2010, quy hoạch phát triển ngànhthì đầu tư đã và sẽ được tiến hành với lượng vốn ngày càng lớn, công trình ngàycàng quy mô hơn Từ thực tế đó, tiết kiệm vốn cũng như đảm bảo chất lượngcông trình luôn luôn được đặt ra, chính vì thế việc áp dụng đấu thầu sẽ gópphần vào việc giải quyết vấn đề này

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đấu thầu tại Tổng công ty CNTT Việt Nam

2.2.2.1.Về phía các nhà thầu

Tham gia vào việc xây lắp tại các nhà máy đòi hỏi phải là các nhà thầu hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng cảng và công trình thuỷ Hiện nay, ở nước ta, cácnhà thầu có đủ trình độ và hoat động trong lĩnh vực này không nhiều Vì thế BộGTVT thường cho phép các gói thầu tổ chức tại Tổng công ty được đấu thầu theohình thức đấu thầu hạn chế Điều này dẫn đến cơ hội lựa chọn nhà thầu tham gia

Trang 36

không nhiều và có thể dẫn đến tính cạnh tranh giữa các nhà thầu chưa cao Tuyrằng những năm trở lại đây, các nhà thầu cũng đã chú trọng đến việc đầu tư đổimới các phương tiện, thiết bị thi công song trên thực tế năng lực thi công tăng lênchưa đáng kể; và vẫn chưa có bước đột phá nào trong trang bị, mua sắm các trangthiết bị hiện đại, có tính năng nổi trội Đây cũng là một điểm khác biệt so với cácnhà thầu xây dựng dân dụng và làm đường giao thông; phải chăng nguyên nhân làchỉ một số ít nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực này và tính cạnh tranh chưa caolắm, chưa biến thành động lực buộc họ phải đổi mới thiết bị thi công Mặt kháccũng không thể phủ nhận một nguyên nhân xuất phát từ bên mời thầu Đó là việcngành CNTT mới được quan tâm đầu tư trong mấy năm gần đây, tuy có một sốchính sách giúp ngành có thể phát triển song vì kinh phí của Nhà nước có hạn,các gói thầu thường có giá trị nhỏ và manh mún, không thường xuyên do đó cácnhà thầu không có điều kiện và nhu cầu đầu tư vào các thiết bị lớn được Vì thếcho đến nay vẫn chưa có nhà thầu nào mạnh thực sự và có kinh nghiệm.

Về đấu thầu mua sắm máy móc thiết bị ở Tổng công ty nói riêng và ngànhCNTT nói chung, các máy móc thiết bị đều được nhập khẩu Khi tổ chức đấuthầu, các nhà thầu không là chính hãng thì là đại diện, đại lý của các hãng đótham gia và trong thời gian qua cũng đã có một số hãng chế tạo máy tàu thuỷ lớn

có mặt tại Việt Nam như : YAMAHA,YANMA(Nhật Bản),VOLVO(Thuỵ Điển),CUMIN, CATECT(Mỹ), MTU (Đức) Các trang thiết bị đó được chào hàng mộtcách phong phú nhưng vì có nguồn gốc khác nhau, thông số kỹ thuật khác nhau(mặc dù ít nhất cũng đáp ứng được những đòi hỏi của các nhà thầu) nên giá cả làkhác nhau Một khi chưa có các quy định hay hướng dẫn cụ thể nào trong việcchọn lựa thì vẫn gây cho bên mời thầu những khó khăn nhất định trong việc raquyết định

2.2.2.2 Về phía Tổng công ty CNTT Việt Nam

Trong thời gian qua Nhà nước đã chú trọng hơn trong đầu tư cho ngành côngnghiệp tàu thuỷ nói riêng và ngành cơ khí nói chung Do đó có một số hạng mụcnhất định của các dự án được cấp vốn từ ngân sách: đường, bãi, cầu tàu Khoảnvốn này khi có kế hoạch phân bổ, khi được cấp rồi mới có thể tiến hành đấu thầu

Trang 37

Trên thực tế không phải nguồn vốn này bao giờ cũng được cấp phát một cáchthuận lợi và nhanh chóng Do đó ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ mở thầu của

dự án

+ Kể từ khi thành lập cho đến nay, hầu hết các dự án được thực hiện ở Tổngcông ty đều thuộc dự án nhóm C Theo quyết định số 1626/1999/QĐ-Bộ GTVTngày 06/07/1999 (Quy định cụ thể về các gói thầu xây lắp đối với các dự án thuộcngành GTVT quản lý) thì những dự án này chỉ được tiến hành đấu thầu trong mộthoặc hai gói thầu Nhưng vì các dự án tiến hành ở Tổng công ty phần lớn là các

dự án nâng cấp các nhà máy nên công việc của dự án được thực hiện trên nhiềuphạm vi khác nhau (có cả xây dựng dân dụng lẫn xây dựng chuyên ngành và có

cả thiết bị) Mặt khác, do quy mô và trình độ của các nhà thầu trong các lĩnh vựcnày ở Việt Nam chưa thể đáp ứng được việc thực hiện toàn bộ dự án và rút ngắnthời gian thi công để sớm đưa công trình vào hoạt động nên Tổng công ty buộcphải phân chia dự án thành nhiều gói thầu khác nhau Hình thức phổ biến hiệnnay là phân chia mỗi hạng mục công trình thành một gói thầu Và như vậy đãkhông tuân thủ theo Quyết định số 1626/1999 của Bộ GTVT

+Phần thiết kế kỹ thuật thi công của các gói thầu thường được Tổng công tygiao cho công ty tư vấn đầu tư và thương mại đảm nhận Song do khối lượngcông việc nhiều mà số lượng cán bộ làm trong lĩnh vực này có hạn nên trong thờigian qua xảy ra tình trạng thời gian dành cho thiết kế kỹ thuật thi công bị kéo dài.Điều này làm ảnh hưởng tới bước chuẩn bị đấu thầu bị chậm trễ

+ Địa điểm thực hiện các dự án nâng cấp và sửa chữa các nhà máy phần lớnnằm trong khu vực bị chiến tranh xưa tàn phá khốc liệt nên vẫn còn một số lượngkhá lớn bom mìn sót lại và vẫn có khả năng gây nguy hiểm Vì thế trước khi thicông xây dựng đòi hỏi phải dành thời gian cho tiến hành rà phá bom mìn Và điềunày cũng ảnh hưởng đến tiến độ đấu thầu của một dự án Bởi lẽ đây là công việcnhất thiết phải làm - mà để làm được thì lại phải làm tờ trình xin xét duyệt và khinào công việc xong xuôi thì dự án mới được thực hiện trong thực tế

+ Một nhân tố khác cũng được đề cập đến đó là trong quá trình đánh giá hồ

sơ dự thầu, phương pháp được dùng từ trước đến nay ở Tổng công ty là phương

Trang 38

pháp giá đánh giá Với mỗi gói thầu trước khi được tiến hành đấu thầu phải làm

tờ trình xin duyệt phương pháp đánh giá Khi được chấp thuận thì đó chính làđiểm chuẩn để tiến hành xem xét, đánh giá hồ sơ dự thầu Phương pháp này manglại cảm giác công bằng cho các nhà thầu nhưng có thể mang tính chủ quan củangười (nhóm người) lập và của tổ chuyên gia xét thầu trong việc soạn thảo vàđánh giá hồ sơ dự thầu

2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu ở Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Tổng công ty CNTT Việt Nam được thành lập từ đầu năm 1996 thì ngaytrong năm này, ngoài những dự án đang được tiến hành tại thời điểm đó đã có chủtrương và chỉ đạo các nhà máy thành viên về việc nghiên cứu và lập dự án nângcấp các nhà máy này Đến năm 1998, trên thực tế ở nhiều nhà máy đã tiến hànhcác công việc thuộc dự án trên hai lĩnh vực chủ yếu là xây dựng và mua sắm thiết

bị, công nghệ Do đó công tác đấu thầu cũng được tién hành triển khai trên hailĩnh vực đó

Cùng với sự ra đời của chương trình "Biển Đông - Hải Đảo", ngành CNTTcũng được sự quan tâm, chú trọng hơn Hàng năm Nhà nước đều dành một khoảnngân sách và tín dụng ưu đãi cho việc phát triển ngành Ngoài ra, trong thời gianqua Chính phủ ta đã ký kết Hiệp định về cung cấp tín dụng với Chính phủ BaLan, qua đó ngành CNTT (Tổng công ty CNTT Việt Nam) được vay lại khoảntiền là70 triệu USD để phát triển ngành Nhưng với điều kiện 90% số tiền đóđược dùng vào việc mua công nghệ, thiết bị hay một số loại tàu mẫu tại nước đó.Mặt khác, một vài nhà máy đã ký kết một số văn bản ghi nhớ với tập đoànBlamengine (Cộng hoà Pháp ), Cộng hoà Tây Ban Nha về việc chuyển giaocông nghệ với giá cả hợp lý và có nhiều ưu đãi trong việc thanh toán tài chính.Chính vì thế, các công nghệ thiết bị then chốt đều được mua tại các nước đó;còn lại thiết bị lẻ, thiết bị có giá trị không lớn lắm thường được mua sắm thôngthường không qua phương thức đấu thầu và mua sắm lẻ tẻ trong quá trình hoạtđộng của Nhà máy Do đó, trong thời gian qua tại Tổng công ty, tuy đấu thầu muasắm có được tổ chức nhưng với số lượng rất ít mà chủ yếu là tổ chức đấu thầu xây

Trang 39

lắp Còn về tư vấn thì công ty tư vấn đầu tư và thương mại thường được giaonhiệm vụ tư vấn trong việc lập các dự án và vẽ thiết kế kỹ thuật cho gói thầu xâylắp tại Tổng công ty Với những điều trên, em xin chỉ đề cập tới mảng đấu thầuxây lắp ở Tổng công ty CNTT Việt Nam trong bài viết này.

2 2.3.1 Thực trạng quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty CNTT Việt Nam

Sau khi Tổng công ty ký phê duyệt dự án khả thi, Ban QLCDA với tư cách

là chủ đầu tư (Bên mời thầu) tiến hành tổ chức đấu thầu xây lắp Việc tuân thủcác quy định về đấu thầu tại các văn bản pháp quy như: Nghị định 52/CP, 88/CPcủa Chính phủ, được sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty và vận dụng linh hoạtphù hợp với điều kiện đặc thù đã hình thành nên trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp

ở Ban QLCDA trực thuộc Tổng công ty CNTT Việt Nam

 Trình duyệt kế hoạch đấu thầu

Kế hoạch này do Bên mời thầu lập (Tại Tổng công ty CNTT Việt Namthường do Nhà máy lập và gửi tờ trình xin phê duyệt) và phải được Cục Giámđịnh - Bộ GTVT phê duyệt mới trở thành một trong những điều kiện mời thầu.Việc lập kế hoạch đấu thầu được thực hiện sau khi có Quyết định đầu tư dự án vànhìn vào kế hoạch đấu thầu có thể thấy được tiến độ thực hiện dự án Nội dungcủa kế hoạch đấu thầu dự án gồm :

- Phân chia dự án thành các gói thầu

- Ước tính giá trị của từng gói thầu

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương pháp áp dụng

- Thời gian tổ chức đấu thầu

- Phương thức thực hiện hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng

 Trong tất cả các nội dung trên thì có thể nói phân chia dự án thành các góithầu là nội dung quan trọng hơn cả Bởi lẽ gói thầu chính là căn cứ tổ chức đấuthầu và xét thầu Việc phân chia này phải đảm bảo tính hợp lý, tính đồng bộ của

dự án và phải làm giảm được chi phí đấu thầu của dự án Cơ sở để phân chia làdựa vào đặc điểm của phương tiện kỹ thuật, công nghệ, tính chất đặc điểm và

Trang 40

trình tự của dự án Ở Tổng công ty CNTT Việt Nam, do dự án được đầu tư từ cácnguồn vốn khác nhau (Vốn ngân sách cấp và vốn vay ưu đãi) nên các gói thầuthường được phân chia căn cứ vào các nguồn vốn Sau đó các gói thầu lại đượcphân chia tiếp theo đặc trưng của ngành: mỗi hạng mục thường có tính chất riêng,quy trình kỹ thuật thi công riêng, quy trình thi công riêng nên có thể tiến hànhđộc lập với các nhà thầu các lĩnh vực khác nhau tham gia thực hiện Các nhà thầu

đó có thể là nhà thầu xây lắp hay nhà thầu cung cấp thiết bị Trong các nhà thầuxây lắp còn chia ra thành hai lĩnh vực:

+Xây dựng dân dụng: nhà điều hành sản xuất, các phân xưởng (vỏ)

+ Xây dựng chuyên dụng: triền tàu, ụ tàu, cầu tàu

Ví dụ : Dự án nâng cấp Nhà máy sửa chữa tàu biển và dàn khoan được

chia thành 3 gói thầu

Tên gói thầu Giá trị gói thầu (VNĐ)

Gói 1: Cầu tàu 20000T 10.496.263.000Gói 2: Trụ tựa ụ nổi 11.015.462.000Gói 3: Kè bảo vệ bờ 4.083.950.000Mục đích của việc phân chia các gói thầu một mặt căn cứ theo các yêu cầu

về kỹ thuật, mặt khác còn phải bảo đảm phù hợp với thực trạng năng lực tài chínhcủa các nhà thầu trong nước Nếu như giá trị gói thầu qúa lớn sẽ không thu hútđược nhiều nhà thầu tham gia, không đảm bảo được tính cạnh tranh công bằng,mặt khác cũng vì thế mà giá chào thầu trở nên cao hơn không có lợi cho chủ đầutư

 Một nội dung cũng không kém phần quan trọng trong kế hoạch đấu thầu

là ước tính giá trị của từng gói thầu Giá gói thầu được xây dựng trên cơ sở phùhợp với cơ cấu tổng mức đầu tư trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự toán,tổng dự toán của dự án được Tổng công ty phê duyệt Mỗi gói thầu đều cần đượcxác định rõ nguồn tài chính như vốn cuả Tổng công ty, vốn góp của địa phương hay các nguồn vốn khác Và giá này lại phụ thuộc vào phần đơn giá Dự án thựchiện ở các địa bàn khu vực khác nhau thì có đơn giá không giống nhau Tại Tổngcông ty, giá này được dự tính lần đầu tiên bởi Công ty tư vấn đầu tư và thươngmại khi họ tiến hành lập thiết kế kỹ thuật Sau đó sẽ được các chuyên gia của Ban

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo tổng kết công tác xây dựng cơ bản 6 năm 1996 - 2001 của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Khác
3. Cẩm nang về công tác đấu thầu của trung tâm thông tin - Bộ Kế hoạch và đầu tư năm 1997 Khác
4. Đề án củng cố và phát triển Tổng công ty CNTT Việt Nam giai đoạn 1996 -2005 Khác
5. Giáo trình kinh tế và kinh doanh xây dựng - TS Lê Công Hoa Khác
6. Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư - PGS. TS Nguyễn Ngọc Mai - 1996 Khác
7. Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước - NXB KH & KT năm 1998 8. Nghị định số 52/CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành QUy chế quản lý đầu tư và xây dựng Khác
9. Nghị định số 88/CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu Khác
10. Nghị định số14/ CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ ban hành về việc sửa đổi bổ sung Quy chế đấu thầu theo Nghị định số 88/CP ngày 01/09/1999 Khác
11. Quyết định số 1626/1999/QĐ- Bộ GTVT ngày 06/07/1999 quy định cụ thể về các gói thầu xây lắp đối với các dự án thuộc ngành GTVT Khác
12. Quyết định số 14/2000/QĐ- BXD ngày 20/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng Khác
13. Tạp chí GTVT, tạp chí Xây dựng các số năm 1999-2002 Khác
14. Văn bản hướngdẫn thực hiện Quy chế đấu thầu - NXB Xây dựng tháng 06/2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Quy trình tổ chức đấu thầu - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Sơ đồ 2 Quy trình tổ chức đấu thầu (Trang 26)
Bảng 2: Mẫu đánh giá các nhà thầu về mặt kỹ thuật - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Bảng 2 Mẫu đánh giá các nhà thầu về mặt kỹ thuật (Trang 49)
Bảng 3:Bảng tổng hợp kết quả đấu thầu năm 1998 - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Bảng 3 Bảng tổng hợp kết quả đấu thầu năm 1998 (Trang 54)
2. Hình thức lựa chọn nhà thầu: - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
2. Hình thức lựa chọn nhà thầu: (Trang 56)
Bảng 6: Danh sách các nhà thầu tham gia trong các gói thầu tổ chức năm 1999 - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Bảng 6 Danh sách các nhà thầu tham gia trong các gói thầu tổ chức năm 1999 (Trang 57)
Bảng 7: Bảng tổng hợp kết qủa đấu thầu năm 2000 - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Bảng 7 Bảng tổng hợp kết qủa đấu thầu năm 2000 (Trang 59)
Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả đấu thầu năm 2001 - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Bảng 8 Bảng tổng hợp kết quả đấu thầu năm 2001 (Trang 60)
Bảng 9: Danh sách các nhà thầu tham gia gói thầu ""Cần cẩu 80T" - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
Bảng 9 Danh sách các nhà thầu tham gia gói thầu ""Cần cẩu 80T" (Trang 61)
Bảng : Kiến nghị phương pháp đưa về cùng một mặt bằng đánh giá - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
ng Kiến nghị phương pháp đưa về cùng một mặt bằng đánh giá (Trang 92)
Phụ lục 4: Bảng kê kiểm tra và hiệu chỉnh lỗi số học - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
h ụ lục 4: Bảng kê kiểm tra và hiệu chỉnh lỗi số học (Trang 106)
Phụ lục 5: Bảng so sánh giá đánh giá thầu - hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ việt nam
h ụ lục 5: Bảng so sánh giá đánh giá thầu (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w