Chất lượng NVL đã góp phần quan trọng vào chất lượng hàng hoá của Công ty, thể hiện: Công ty đã có nhiều sản phẩm đạt các giải thưởng, huy chương vàng, giải Bông lúa vàng trong các H i c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 31
MỞ BÀI 2
THÂN BÀI 4
KẾT LU N Ậ 27
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG BI U Ể 28
Trang 42
MỞ BÀI
Tài chính doanh nghiệp là h ệ thống các quan h kinh t n y sinh trong quá trình phân ệ ế ảphối các ngu n tài chính g n li n vồ ắ ề ới viêc t o l p và s d ng các quạ ậ ự ụ ỹ tiền t c a doanh ệ ủnghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp Trong đó, bộ máy kế toán sẽ điều hành toàn bộ hoạt đông tài chính doanh nghiệp Vai trò của tài chính doanh nghiệp và
bộ máy k toán trong m i công ty là r t quan tr ng, nó tế ỗ ấ ọ ồn tại và tuân theo quy lu t khách ậquan, tài chính doanh nghi p và b máy k toán còn b chi ph i b i các mệ ộ ế ị ố ở ục tiêu và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp
Thông tin kế toán là rất cần thi t cho nhà quế ản trị đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đ n các quyết định c a nhà qu n trế ủ ả ị không phù h p, doanh nghi p có thợ ệ ể rơi vào tình trạng khó khăn Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh,
sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hi u qu Mệ ả ặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thu ế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động s n xuả ất kinh doanh
Những nhà qu n lý nả ếu chưa am hiểu v k toán thì ph i b sung ki n th c chuyên ề ế ả ổ ế ứmôn bằng cách tham d ự các khóa học ng n h n Nhà qu n lý doanh nghi p hi u biắ ạ ả ệ ể ế ề k t v ếtoán dĩ nhiên là không ph i đả ể tự mình làm lấy các công việc l p sổ sách mà là để ki m tra ậ ểlại tính chính xác c a nhủ ững thông tin được thu c c p báo cáo, ph c v cho viộ ấ ụ ụ ệc đều hành
và ra quyết định hi u quệ ả trong công việ ảc s n xuất kinh doanh
Công ty cổ ph n thu c thú y Sóng H ng ầ ố ồ là m t trong nhộ ững doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực thuốc và vật tư thú y với truyền thống và bề dày kinh doanh trong lĩnh vực này Tr i qua 2 ả năm cổ phần hóa, công ty đã và đang phát triển v i sớ ố lượng khách hàng trải dài kh p 3 mi n S n ph m cắ ề ả ẩ ủa công ty khá đa dạng, bao g m 10 lo i vồ ạ ới hơn 100 sản phẩm và có chất lượng cao, đã chiếm được th phị ần đáng kể so với các công ty s n xuả ất thuốc thú y khác Với đặc thù kinh doanh là doanh nghiệp sản xuất, công ty phải tự tìm kiếm ngu n hàng, s n xu t s n ph m và cu i cùng là tiêu th s n ph m Vồ ả ấ ả ẩ ố ụ ả ẩ ới đặc thù đó vai trò c a công tác k toán là h t s c quan tr ng, thông tin k toán phủ ế ế ứ ọ ế ải chính xác và kịp th i, ờ
đặc biệt là k toán quản tr đáp ứng nhu cầu quản lý ế ị để
Ngoài l i mờ ở đầu, danh mục sơ đồ ả b ng bi u, danh m c các ch vi t tể ụ ữ ế ắt và kết luận Báo cáo được kết cấu thành 3 phần chính:
Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty CP thuốc thú y Sóng Hồng
Trang 53
Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng
Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng
Để hoàn thành được báo cáo này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Cô Trần Mai Uyên, sự giúp đỡ ủa các phòng ban và đặ c c bi t là s ch b o nhi t tình c a các ệ ự ỉ ả ệ ủanh ch , cô chú trong phòng k toán Công ty c ph n thu c thú y Sóng H ng Do thi u kinh ị ế ổ ầ ố ồ ếnghiệm th c tự ế nên báo cáo đôi chỗ còn lí thuyết, giáo điều, em mong nhận đượ ực s góp ý của các thầy cô để báo cáo hoàn thiện hơn
Trang 64
THÂN BÀI
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN UẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THUỐC X THÚ Y SÓNG HỒNG
Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng
Công ty c ph n thu c thú y Sóng H ng, tên giao d ch là ổ ầ ố ồ ị SOPHAVET Tên qu c tố ế:
Bộ Nông nghi p và phát triệ ển nông thôn, là DNNN được c phổ ần hóa dưới hình th c bán ứmột ph n giá tr ầ ị thuộc vốn Nhà nước hi n t i trong DN, t ệ ạ ổ chức và hoạt động theo lu t DN ậđược Quốc hội nư c CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/02/2020 ớ
Công ty C ph n Sóng H ng là m t doanh nghi p chuyên s n xu t, kinh doanh thuổ ầ ồ ộ ệ ả ấ ốc thú y và các lo i ch ph m sinh h c ph c v ạ ế ẩ ọ ụ ụ trong chăn nuôi Nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc
tế WHO – GMP
Theo ch ủ trương của Chính ph v vi c chuy n doanh nghiủ ề ệ ể ệp Nhà nước thành công
ty c ph n, ngày 26/02/2020, ổ ầ được chuy n thành Công ty c ph n thu c thú y Sóng Hể ổ ầ ố ồngtheo quyết định s ố 06/2000/QĐ/BNN – TCCB c a B Nông nghi p và phát tri n nông thôn ủ ộ ệ ểTrụ s chính c a Công ty tở ủ ại Cụm công nghiệp Trường An, Xã An Khánh, Huyện
nghiên c u, s n xu t, kinh doanh thuứ ả ấ ốc thú y như: Viện thú y, C c thú y, C c ki m d ch ụ ụ ể ị
động vật, Trung tâm kiểm nghiệm thu c thú y, xí nghiố ệp dược vật tư thú y Hà Nội…tạo điều kiện thuận l i cho việc vận chuyển NVL và sản phẩm cợ ủa công ty được lưu thông dễdàng
Ngành ngh kinh doanh: S n xu t, gia công thu c thú y; xu t nh p kh u, kinh doanh ề ả ấ ố ấ ậ ẩthuốc thú y và vật tư thú y
Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng
Trang 7Về hình th c, các lo i s n ph m c a Công ty g m các d ng thu c l , thu c gói, thuứ ạ ả ẩ ủ ồ ạ ố ọ ố ốc ống V tính ch t, Công ty s n xu t 10 lo i, bao g m: Thu c kháng sinh, thu c kháng khu n, ề ấ ả ấ ạ ồ ố ố ẩthuốc bổ sung, thu c giố ải độc, thuốc b , thu c an th n, thu c giổ ố ầ ố ảm đau, thuốc tr tim, dung ợmôi, sát trùng
Bên c nh các lo i thu c thú y, Công ty còn cho in m t sạ ạ ố ộ ố loại sách giúp cho người chăn nuôi hiểu thêm về cách sử dụng thuốc thú y, các dịch bệnh xảy ra ở vật nuôi, cách phòng tránh, chữa bệnh cho gia súc, gia cầm
Quá trình s n xu t thu c cả ấ ố ủa Công ty được tuân thủ chặt ch theo quy trình chung ẽcủa sản xuất s n ph m thuả ẩ ốc thú y và cũng được chia làm 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: NVL được san lẻ theo định mức kinh tế k ỹ thuật và được b o qu n trong ả ảphòng l nh ạ
Giai đoạn 2: Chu n bẩ ị NVL và vật tư bao bì, nhãn mác theo từng m , t ng m t hàng ẻ ừ ặGiai đoạn 3: Pha ch , phế ối chế trong phòng lạnh theo dõi độ ẩm thường xuyên, giai ởđoạn này thuốc đã được tiệt trùng
Giai đoạn 4: Hoàn thi n s n ph m và nh p kho ệ ả ẩ ậ
Phần lớn NVL đầu vào được Công ty nh p kh u t ậ ẩ ừ các nước Italya, Pháp, Ấn độ, Mỹ, Anh, Bungari, Indonesia, Malaysia, Đức, Nhật, Trung quốc…Toàn bộ NVL được nhập từ các nhà máy đạt tiêu chuẩn ISO hoặc tiêu chuẩn GMP (Good Manfacturing Product) Chất lượng NVL đã góp phần quan trọng vào chất lượng hàng hoá của Công ty, thể hiện: Công
ty đã có nhiều sản phẩm đạt các giải thưởng, huy chương vàng, giải Bông lúa vàng trong các H i ch qu c tộ ợ ố ế các năm như: Anticocid 20g, Colivinavet 10g, Spectilin 5ml, Pneumotic 100ml, Fe B12 20ml và 5ml…
Trong số 10 loại thuốc kể trên thì thuốc kháng sinh được đánh giá là loại sản phẩm có
tỷ lệ giá trị sản xuất lớn nhất (chiếm hơn 70% tổng giá trị sản xuất của toàn Công ty)
Đặ điểc m v ề quy trình công nghệ:
Thường thì nguyên li u nh p v ệ ậ ề đã là thuốc dưới dạng sơ chế khi v ề đến Công ty ch ỉviệc k t h p các thành ph n vế ợ ầ ới nhau t o ra thuạ ốc đặc trị Chính vì v y công ngh s n xuậ ệ ả ất
Trang 86
ở Công ty ch có m t s khâu t ỉ ộ ố ự động còn chủ yếu vẫn là lao động thủ ng Scô ản phẩm của Công ty ch t n tỉ ồ ại ở hai d ng: thuạ ốc nước và thu c b t Trong quá trình pha ch thuố ộ ế ốc Công ty luôn phải tuân th 3 ủ điều:
Thu c không có tính chố ất tương kị
Thu c phố ải có tính dung nạp
Tăng cường hiệp định tác d ng ụ
Hiện nay Công ty có hai phân xưởng dược trong đó mỗi phân xưởng đảm nhận một chức năng sau:
Phân xưởng dược 1: chuyên s n xu t các lo i thuả ấ ạ ốc nước, thuốc ống tiêm (còn gọi
là phân xưởng thuốc nước);
Phân xưởng dược 2: chuyên s n xu t các lo i thu c b t tiêm, b t gói, b t viên và ả ấ ạ ố ộ ộ ộcác loại thuốc tăng trọng (còn gọi là phân xưởng thuốc bột)
Quy trình công ngh s n xu t thuệ ả ấ ốc bột và thuốc nư c đướớ c khái quát qua Sơ đồ 1
Hai phân xưởng này chỉ thực hi n vi c s n xu t thu c còn các lo i bao bì, túi, hệ ệ ả ấ ố ạ ộp Công ty v n phẫ ải đặt ở nơi khác sản xu t Dây chuy n s n xu t s n phấ ề ả ấ ả ẩm được b trí t i hai ố ạphân xưởng dược như sau: Tại phân xưởng 1 có dây chuyền công nghệ của Đức, Hungari với công su t 1.5 tấ ấn/ngày, còn phân xưởng 2 dây chuyền công ngh cệ ủa Nhật Để ỗ trợ hcho hai phân xưởng trên Công ty còn có các thiết bị khác phục vụ cho sản xuất như: thiết
bị s n xuả ất nước c t, các tấ ổ phát điện Vì thuốc thú y phải đảm b o nhả ững điều ki n nhệ ất định do đó Công ty đẫ đầu tư hệ thống máy móc bảo quản sản phẩm như: máy điều hoà nhiệt độ, máy hút ẩm, máy kiểm tra độ PH, máy hút chân không, máy lọc, thiết bị thổi khí
vô trùng…Ngoài ra để thuận lợi cho quá trình tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm Công ty đã
mở các c a hàng gi i thi u s n ph m và trang b cho các cử ớ ệ ả ẩ ị ửa hàng các phương tiện chuyên chở là các ôtô tải và xe máy
Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng
T ổ chức cao nh t cấ ủa Công ty là ĐHCĐ thường niên, ĐHCĐ họp mỗi năm một l n b u ầ ầ
ra HĐQT và Ban kiểm soát, thông qua báo cáo của HĐQT, công tác kế toán cu Công ty và ảphân phối lợi nhu n cho các thành viên ậ
Trang 97
HĐQT là cơ quan quản lý có quyền lực cao nhất của Công ty bao gồm một chủ tịch HĐQT, hai phó chủ t ch và ba u viên ị ỷ
điều hành của HĐQT và ban giám đốc, việc chấp hành điề ệ Công ty trong quá trình sản u lxuất kinh doanh
Ban giám đốc: Do HĐQT quyết định b nhi m, tr c tiổ ệ ự ếp tham gia điều hành hoạt động kinh doanh c a Công ty, ch u trách nhiủ ị ệm trước HĐQT và trước pháp luật v ề thực hi n các ệquyền và nhiệm vụ được giao
chức cán bộ, công tác đào tạo, lao động tiền lương, hành chính quản tr , các công tác nị ội chính khác
sản ph m mẩ ới, chế thử, th nghi m, pha ch và kh c ph c các s n ph m h ng trong quá ử ệ ế ắ ụ ả ẩ ỏtrình sản xuất
ứng nguyên liệu, vật tư cho sản xuất đồng thời là nơi tiếp nhận và phân phối sản ph m của ẩCông ty tới các đại lý, các kênh tiêu thụ, đề xu t các bi n pháp nh m duy trì, m r ng và ấ ệ ằ ở ộphát tri n th ể ị trường cũng như cơ chế bán hàng hợp lý, đáp ứng nhu c u khách hàng ầ
tra chất lượng NVL, bao bì, s n ph m; công tác ki m soát các quá trình s n xu ả ẩ ể ả ất
chức lao động tiền lương và các công tác nội chính khác nhằm trợ giúp cho công tác điều hành Công ty cho HĐQT và ban giám đốc
vật tư, NVL phục vụ sản xuất kinh doanh cho ban giám đốc Xác định nguồn và tổ chức
thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được phê duyệ t
tư, NVL, hàng hóa và sử dụng mặt bằng kho tàng Quản lý các phương tiện vận chuyển và
tổ chức v n ậ chuyển hàng hóa Tổ chức san lẻ NVL và đóng dấu nhãn, bao bì phục vụ sản xuất kinh doanh
Các phân xưởng: Là b ph n có nhi m v b trí s p xộ ậ ệ ụ ố ắ ếp lao động, quản lý lao động theo đúng quy định, thực hiện đóng gói hoàn thiện sản phẩm đúng qui trình công nghệ kỹ thuật B phộ ận này cũng có nhiệm vụ đề xu t vi c c i ti n, s a chấ ệ ả ế ử ữa cơ sở ậ v t ch t, máy ấmóc thi t bế ị
Trang 10Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần thuôc thú y Sóng
Hồng trong 3 năm gần đây (Bảng số 1, Bảng số 2)
Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Công ty cổ phần thu c thú y Sóng Hố ồng là m t trong nhộ ững doanh nghiệp Nhà
nước tiến hành cổ phần hóa đầu tiên ở nước ta Ngay từ những ngày đầu tiến hành cổ phần hóa, Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý cũng như điều hành sản xuất kinh doanh HĐQT cũng như ban lãnh đạo Công ty đã nhận th c rõ t m quan tr ng ứ ầ ọcủa việc đặt ra những phương hướng chiến lược nhằm đưa Công ty đi lên trong nền kinh
tế thị trường kh c nghiắ ệt này Công ty được thành lập với chức năng:
Tổ chức kinh doanh trên cơ sở nhập khẩu các loại thuốc và vật tư thú y của nước ngoài cũng như thu mua sản phẩm trong nước, để phục vụ cho công tác phòng ch ng dố ịch b nh cho ệgia súc, gia cầm, đẩy mạnh ngành chăn nuôi phát triển vững ch ắc
M r ng liên doanh, liên k t v i các thành ph n kinh tở ộ ế ớ ầ ế trong nước và ngoài nước đểtạo sự đầu tư, tín dụng nguồn hàng cũng như tiến b khoa h c kộ ọ ỹ thuật đáp ứng cho kinh doanh
Quản lý kinh doanh, qu n lý tài s n, vả ả ật tư, vốn, lực lượng lao động cuả Công ty được Nhà nước giao và của Công ty tạo ra theo đúng các chế độ quy định của Nhà nước, không ngừng nâng cao hi u qu kinh t trong kinh doanh, th c hi n tệ ả ế ự ệ ốt vi c b o v và phát triệ ả ệ ển vốn
Thực hi n nghiêm túc các ch , chính sách, pháp lu t cệ ế độ ậ ủa Nhà nước, tổ chức tốt đời sống, không ng ng nâng cao trìnừ h độ văn hóa nghề nghi p cho cán b công nhân viên, b o ệ ộ ả
vệ môi sinh, gi gìn tr t t an ninh, bữ ậ ự ảo đảm an toàn trong Công ty và làm tròn nghĩa vụđối với Nhà nước
Là doanh nghi p chuyên cung ng vệ ứ ật tư, hàng hóa về thuốc thú y để cung c p và ấnhằm thúc đẩ ngành chăn nuôi thú y của Nhà nướy c phát triển mạnh
Trang 119
Phương hướng k ho ch c a Công ty hiế ạ ủ ện nay cũng như lâu dài đó là: Tăng doanh thu năm sau cao hơn năm trước; ổn định công việc, thu nhập cho người lao động; mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm
Trang 12kế toán một cách khoa học, hợp lý có vai trò hết sức quan trọng
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN T I CÔNG TY CẠ Ổ PHẦN THUỐC THÚ Y SÓNG
HỒNG
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Công ty hiện đang áp dụng hình thức tổ chức b máy k toán theo mô hình t p trung ộ ế ậMọi công vi c kệ ế toán đều được th c hi n t i phòng k toán, bự ệ ạ ế ắt đầu t khâu phân loừ ại chứng từ, định kho n, ghi s t ng h p, s chi ti t, s t ng hả ổ ổ ợ ổ ế ổ ổ ợp… cho đến khâu cu i cùng ố
là lập báo cáo quyết toán, các đơn vị trực thu c chộ ỉ t ổ chức ghi chép ban đầu
Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy kế toán
Bộ máy k toán c a công ty có chế ủ ức năng: Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá vềtình hình tài chính c a doanh nghi p, t ng k t hi u qu s n xu t kinh doanh, l p và n p các ủ ệ ổ ế ệ ả ả ấ ậ ộbáo cáo tài chính chính xác, k p thị ời và đầy đủ cho cơ quan quản lý
Bộ máy k toán có nhi m v : Thu th p và x lý ch ng t ế ệ ụ ậ ử ứ ừ liên quan đến hoạt động của
bộ máy công ty, ghi s và l p báo cáo k toán theo yêu c u K t h p v i các bổ ậ ế ầ ế ợ ớ ộ ph n chậ ức năng khác lên kế hoạch SXKD và k ho ch tài chính cho hoế ạ ạt động của công ty Đồng thời thông qua các tài liệu đã ghi chép được k toán ti n hành phân tích tình hình th c hi n k ế ế ự ệ ếhoạch, tình hình s d ng v n, b o toàn vử ụ ố ả ốn, tính giá thành, xác định hiệu quả s n xu t kinh ả ấdoanh và th c hiự ện nghĩa vụ ớ v i nhà nước, vớ ấi c p trên và công tác thanh toán
Cơ cấu bộ máy kế toán
Để thực hiện được các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ o thống nhất, trực đạtiếp c a Kủ ế toán trưởng, đảm bảo chuyên môn hóa lao động của đội ngũ cán bộ ế k toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất thì bộ máy kế toán của Công ty đượ ổ c t
chức như sau:
Một kế toán trưởng kiêm k ếtoán tổng hợp, điều hành công vi c chung ệ
Một kế toán v tài s n cề ả ố định
Một kế toán v tiêu th kiêm k toán công nề ụ ế ợ
Một kế toán v nguyên li u, công c d ng c kiêm k toán chi phí ề ệ ụ ụ ụ ế
Một kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Một thủ quỹ
T ổ chứ c công tác k toán trong Công ty ế (Sơ đồ 3)
Trang 13Tính giá của vật tư, NVL thu mua và kiểm tra quá trình cung ng vứ ật tư, NVL;
Kiểm tra vi c ghi chép ch ng tệ ứ ừ có liên quan đến vật tư, NVL và phân bổ chi phí cho các
đối tư ng sử dụng ợ
Phản ánh tình hình biến động v n b ng ti n và các kho n thanh toán; ố ằ ề ả
Đối chiếu, ki m tra t ng kho n n phát sinh ể ừ ả ợ
Ghi chép, phản ánh tính toán v ề lương và các khoản trích theo lương
Tính toán tiền lương và các khoản mang tính chất lương hàng kì cho người lao động
K ế toán TSCĐ và công cụ ụng c d ụ:
Phản ánh tình hình biến động của TSCĐ và công cụ;
Kiểm tra việc quản lý và s dử ụng TSCĐ và công cụ;
Tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ;
Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ và dự toán chi phí;
Kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo qui định của Nhà nước
Xác định, tập h p chi phí theo tợ ừng đối tượng tính gía thành, phân b các chi phí chung cho ổcác đối tượng tính giá;
Xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành và tổng h p kết quả hạch toán của phân xưởng; ợPhân tích tình hình thực hiện k hoế ạch giá thành, đưa ra giải pháp để ảm giá thành gi
Xác định giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng có liên quan;
Xác định kết quả bán hàng;
Theo dõi tình hình công nợ
Th ủ qu : ỹ
Giữ tiền, ki m tra ti n mể ề ặt t i quạ ỹ ủ c a công ty;
Xuất tiền theo ch ng t , theo l nh c a thứ ừ ệ ủ ủ trưởng đơn vị hoặc kế toán trưởng;
Lưu trữ hồ sơ, quản lý hồ sơ chứng từ kế toán lưu trữ tại phòng k toán ế
T Ổ CHỨ C HỆ THỐNG K TOÁN TẠI CÔNG TY C Ế Ổ PHẦ N THU C THÚ Y Ố
SÓNG HỒNG
Trang 1412
Các chính sách kế toán chung
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống k toán doanh nghi p ban hành theo quyế ệ ết
định 15/2006/QD -BTC ngày 20/03/2006 của B trưởng Bộ Tài chính cùng với thông tư ộ244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn, sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm bốn ph n: ầ
Hệ thống tài kho n k toán; ả ế
Hệ thống báo tài chính;
Chế độ chứng t k toán; ừ ế
Chế s kđộ ổ ế toán
Công ty áp dụng:
ACCOUNTING 2008 T t c ấ ả chứng t , nghi p v ừ ệ ụ đều được thao tác trên ph n m m FAST ầ ềACCOUNTING và trên Excel, vào b t kì thấ ời điểm nào k toán ph n hành có th n hành ế ầ ế tiếkhóa s và in b t kì loổ ấ ại sổ sách nào c n thi ầ ết
Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: VNĐ
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường th ng ẳ
Niên độ kế toán là năm, bắt đầ ừu t ngày 01/01 và k t thúc vào ngày 31/12; ế K ỳ k ế toán
thường là ba tháng, cu i m i quý k toán Công ty s ố ỗ ế ẽ tiến hành khoá s m t l n K tính giá ổ ộ ầ ỳthành Công ty đang áp dụng là một tháng Kỳ tính giá thành này sẽ đảm bảo cho việc tập hợp và phân b k p th i giá thành s n ph m phổ ị ờ ả ẩ ục vụ cho yêu c u ra quyầ ết định c a Ban ủlãnh đạo Công ty
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từkế toán
Mọi nghiệp v kinh t phát sinh tụ ế ại Công ty đều được lập ch ng t gứ ừ ốc hợp lý, h p l ợ ệ
và h p pháp Ch ng t k ợ ứ ừ ế toán là cơ sở k toán ti n hành nh p s u vào ph n mđể ế ế ậ ố liệ ầ ềm kếtoán c a công ty, các ch ng t k ủ ứ ừ ế toán đã sử ụng đượ d c sắp xếp, phân loại và bảo quản lưu trữ theo quy định c a chủ ế độ lưu trữ chứng t , tài li u k toán cừ ệ ế ủa Nhà nước
Quy trình luân chuyển ch ng tứ ừ được th c hiự ện theo đúng chế độ ế k toán hi n hành: ệNgười lập các chứng từ là các kế toán phần hành hoặc thủ kho, thủ qu Ng i xét duyệt ỹ ườđầu tiên là Kế toán trưởng sau đó đến Giám đốc Sau khi đã phát hành chứng từ thì tùy thuộc vào t ng ừ loại ch ng t mà s có các liên khác nhau cho t ng b ph n l u gi ứ ừ ẽ ừ ộ ậ ư ữ làm căn
cứ để nhập li u vào ph n m m kê toán, ghi sệ ầ ề ổ, đối chiếu, ch ng minh cho nghi p v ứ ệ ụ đã phát sinh
Trang 15Danh mục các loại chứng từ sử dụng chủ yếu bao gồm: Giấy báo Nợ; Giấy báo Có; Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Hóa đơn (GTGT); Hóa đơn cước phí vận chuyển; Phiếu thu; Phiếu chi…
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
T ổ chức tài kho n k toán hả ế ợp lí là cơ sở trong vi c theo dõi và quệ ản lí các đối tượng Công ty CP thu c thú y Sóng H ng ố ồ đã dựa trên h ệ thống tài khoản quy định t i quyạ ết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trư ng Bộ tài chính Ngoài ra căn cứ vào đặc điểở m hoạt động, đặc trưng riêng của Công ty mà danh mục tài khoản cụ thể và chi tiết khác nhau
Là doanh nghiệp sản xuất, do vậy các nghiệp vụ phát sinh trong một kì của doanh rất đa dạng, từ khâu thu mua, sản xuất và cuối cùng là tiêu thụ Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài khoản phù hợp rất thiện lợi cho công tác hạch toán Phần mềm kế toán giúp người sử dụng phân loại chi phí một cách dễ dàng Các tài khoản chủ yếu được công ty sử dụng bao gồm: (Bảng số 3)
Với ngành nghề là doanh nghiệp sản xuất, và với đặc thù sản xuất của công ty, do
đó bên cạnh những tài khoản cơ bản theo luật quy đinh, công ty còn chi tiết các tài khoản đến cấp 2,3…phù hợp với đặc thù quản lý và sản xuất kinh doanh Cụ thể 1 vài ví dụ như sau: (Bảng số 4)
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:
là: Nh t ký ch ng t , B ng kê, S k toán chi ti t, S cái Hình th c Ch ng t ghi s mà ậ ứ ừ ả ổ ế ế ổ ứ ứ ừ ổCông ty áp dụng có thể được khái quát qua sơ đồ 4
Công ty đã áp dụng tổ chức kế toán trên máy vi tính v i sớ ự giúp đỡ ủa chương trình phần cmềm k toán FAST ACCOUNTING Ph n m m kế ầ ề ế toán cho phép ngườ ử ụng chỉ c n nhi s d ầ ập
dữ liệu t các ch ng t g c m t l n vào máy, máy s x lý và cung c p b t k s k toán và báo ừ ứ ừ ố ộ ầ ẽ ử ấ ấ ỳ ổ ếcáo kế toán nào theo yêu c u cầ ủa người sử ụ d ng tại b t kấ ỳ thời điểm nào
Hàng ngày, ch ng t gứ ừ ốc đượ ậc t p h p, ki m tra, phân lo i trong các B ng phân b , ợ ể ạ ả ổsau đó lấy số liệu để vào Bảng kê và các sổ chi tiết rồi vào các Nhật ký chứng từ cho từng tài kho n Cu i tháng khoá s , c ng sả ố ổ ộ ố liệu trên các Nh t ký ch ng tậ ứ ừ, sau đó đem kiểm tra, đối chiếu với các số liệu kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan Số liệu
Trang 1614
tổng c ng cộ ủa các Nhật ký ch ng t , các s ứ ừ ổ chi tiết và các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản được chiếu vớ ổ cái c a tài khoi s ủ ản đó và được dùng để lập Báo cáo tài chính Tất cả những thao tác trên đều được thực hiện trên phần m m k toán, tề ế ất cả các số liệu đều có thể được đối chi u dế ễ dàng và nhanh chóng thông qua kế toán máy
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hiện nay hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty đượ ập theo quy địc l nh c a Quyủ ết
định Số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ trư ng BTC ban hành ngày 20/03/2006 Bao g m: ở ồ
- Bảng cân đối kế toán M u s B 01-ẫ ố DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh M u s B 02-ẫ ố DN
- Báo cáo lưu chuyển ti n t M u s B 03-ề ệ ẫ ố DN
- B n thuy t minh Báo cáo tài chính M u s B 09-ả ế ẫ ố DN
Các BCTC trên đây được lập hai l n, vào thầ ời điểm giữa niên độ và cuối niên độ Báo cáo tài chính giữa năm đượ ập theo yêu c u cc l ầ ủa cổ đông và phục v cho yêu cụ ầu c a ban ủQuản tr Báo cáo cuị ối năm ngoài việc ph c vụ ụ cho các đối tượng cổ đông và Hội đồng quản trị nó còn phục v cho nhu cụ ầu thông tin của các cơ quan Nhà nước có liên quan Ngoài các báo cáo tài chính b t buắ ộc theo quy định c a chủ ế độ, Công ty còn l p các ậbáo cáo k toán qu n tr tùy theo yêu c u c a ban qu n trế ả ị ầ ủ ả ị như Báo cáo bộ ph n, báo cáo ậcác d án, báo cáo kự ết qu kinh doanh phả ục v cho cụ ông tác qu n tr ả ị
TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THUỐC THÚ Y SÓNG HỒNG
Kế toán tiền tại quỹ
Đặc điểm phân loại và nguyên tắc kế toán
Căn cứ vào ch k toán hi n hành thì ti n m t g m 3 lo i: ti n Vi t Nam; ngo i tế độ ế ệ ề ặ ồ ạ ề ệ ạ ệ; kim khí quý, đá quý Nhưng thực tế vơi điều kiện và đặc điểm của công ty thì công ty chỉ
sử d ng ti n Vi t Nam Sụ ề ệ ố tiền mặt ổn định m c hở ứ ợp lý nh t, ti n m t cấ ề ặ ủa công ty luôn được đảm bảo một cách an toàn và thực hiện một cách triệt để, đúng đắn theo chế độ thu, chi quản lý ti n m ề ặt
Các nghi p v ệ ụ liên quan đến thu chi ti n m t do chính th qu ề ặ ủ ỹ trực ti p th c hiên trên ế ự
cơ sở đã có các chứng từ thu chi tiền mặt hợp lệ, thủ quỹ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
về các kho n tiả ền mà công ty giao cho và không được u quy n cho b t c ai làm thay Th ỷ ề ấ ứ ủquỹ thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo ti n mề ặ ồn phỉa phù hợp, khớp với số t t dư trên sổquỹ Mọi khoản thu chi đều ph i l p phi u thu chi kèm theo các ch ng t g c, phi u thu ả ậ ế ứ ừ ố ểchi đều do k toán l p và kèm theo ph i có ch ký c a th ế ậ ả ữ ủ ủ trưởng đơn vị, hay k ế toán trưởng mới coi là hợp l Sau khi thu chi xong ph i có ch ký cệ ả ữ ủa ngườ ội n p tiền và người lĩnh
Trang 1715
tiền T phiừ ếu thu, chi được dùng làm căn cứ để ghi vào s và cu i ngày th qu l p báo ổ ố ủ ỹ ậcáo qu ỹ trên cơ sở thu chi ti n m t trong ngày Báo cáo qu ề ặ ỹ được chia thành 2 văn bản, một bản thủ quỹ lưu, một bản gửi phòng kế toán có kèm ch ng t gứ ừ ốc
Chứng từ sử dụng
Phiếu thu tiền mặt; Phiếu chi tiền mặt; Biên lai thu tiền; Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Giấy
đề nghị tạm ứng; Phiếu đề nghị thanh toán
Phiếu thu c a công ty là m t ch ng t k ủ ộ ứ ừ ế toán để xác định s ố tiền m t th c nh p qu ặ ự ậ ỹ
và là căn cứ để thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế án ghi vào các sto ổ kế toán có liên quan Phiếu thu được ghi đầy đủ và được ghi làm 3 liên (thực tế tại công ty trong phần mềm kế toán đã có sẵn m u phi u thu và phi u chi, k toán chẫ ế ế ế ỉ c n nh p các thông tin cầ ậ ần thiết và sau đó in ra)
Liên 1: Lưu tại quyển
Liên 2: Giao cho người nộp
Liên 3: Luân chuy n và ghi s kể ổ ế toán
Phiếu thu lập xong được chuyển cho k ế toán trưởng phê duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ ghi số tiền th c t nh p qu b ng chự ế ậ ỹ ằ ữ và ký tên Sau đó toàn bộ phi u thu và ếchứng t gừ ốc được chuyển cho k ế toán để ghi s ổ
Phiếu chi của công ty là một chứng từ kế toán dùng để xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất qu ỹ và làm căn cứ để thủ quỹ ghi sổ qu và k toán ghi vào các sỹ ế ổ sách liên quan Phương pháp ghi chép cơ bản là giống phiếu thu, chỉ khác ở ch là trước khi chi phải ỗ
được giám đốc ký, đóng dấu và khi viết kế toán chỉ viết thành 2 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển
Liên 2: Luân chuy n và ghi s ể ổ
Tài khoản sử dụng:
111: Tiền mặt
1111: Tiền mặt Việt Nam
1112: Tiền mặt ngoại tệ
Sổ kế toán sử dụng tại công ty:
Nhật kí thu tiền mặt; Nhật kí chi tiền mặt; Sổ cái tài khoản tiền mặt; Sổ quỹ tiền mặt; Nhật
kí chứng từ số 1; Bảng kê số 1; Sổ chi tiết tiền mặt
Quy trình ghi sổ: Sơ đồ 5
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trang 1816
Đặc điểm phân loại và nguyên tắc kế toán
Do ph i giao d ch v i nhiả ị ớ ều đối tượng khách hàng và nhi u nhà cung c p (ch yề ấ ủ ếu
là nước ngoài), do đó tiền gửi ngân hàng là một khoản mục được giao dịch thường xuyên với giá tr l n Công ty chị ớ ỉ để tiền m t l i qu nh m phặ ạ ỹ ằ ục vụ cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên còn l i công ty thanh toán thông qua hạ ệ thống ngân hàng vì vi c thanh toán thông ệqua hệ thống ngân hàng s nhanh gẽ ọn, an toàn, và đảm b o th c hiả ự ện đúng các quy định của chế độ
Ch ứng t s d ừ ử ụng: Giấy báo Có c a ngân hàng; Gi y báo N c a ngân hàng; L nh ủ ấ ợ ủ ệchuyển ti n; y nhi m chi; y nhiề Ủ ệ Ủ ệm thu
Tài khoản sử dụng:
112: Tiền gửi ngân hàng
1121: Tiền VND gửi ngân hàng
1121HN01: Tiền VND gửi ngân hàng Nông nghiệp HN
1121HN02: Tiền VND gửi ngân hàng Ngoại thương HN
1121HN03: Tiền VND gửi ngân hàng An Bình HN
1122: Tiền ngoại tệ ử g i ngân hàng
1122HN01: Tiền ngo i t gạ ệ ửi ngân hàng Nông nghiệp HN
1122HN02: Tiền ngo i t gạ ệ ửi ngân hàng Ngoại thương HN
Sổ kế toán tại công ty: Nhật kí tiền gửi ngân hàng; Nhật kí chi tiền gửi ngân hàng;
Sổ cái TK tiền gửi ngân hàng; Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết quỹ tiền gửi ngân hàng; Sổ phụ
Quy trình ghi sổ ( Sơ đồ 6)
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thuốc thú y
Sóng Hồng
Đối tượng tập hợp chi phí ở công ty cổ phần thuốc thu y SÓNG HỒNG được xác định trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, trình độ và yêu cầu của công tác quản lý Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất giúp cho công ty đạt được mục tiêu quản lí chi phí sản xuất
Công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng sản xuất rất nhiều sản phẩm nhưng em chỉ lấy ví dụ về thuốc ANTIDIARR được sản xuất trong tháng 3/2010 tại phân xưởng I ANTIDIARR là một loại thuốc được công ty đặc biệt chú trọng trong sản xuất bởi tính kĩ thuật cao, đem lại nhiều lợi nhuận Do đó đối tượng tập hợp chi phí ở đây chính là phân xưởng I Phân xưởng có 45 công nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm Mỗi bước tiến hành sản
Trang 19Để phục vụ cho công tác quản lí chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng 3/2021 được tập hợp theo các khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
K ế toán các khoản mục chi phí tại công ty cổ phần thuốc thú y Sóng Hồng Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVLTT là những chi phí được kế toán tính toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho xuất dung trực tiếp cho từng đối tượng chi phí Chi phí NVLTT gồm chi phí về NVL chính, vật liệu phụ như: nguyên liệu chính Neomycin, Spectimomycin, Cholotetracylin, Flumequil, Choloramphenicol, Lactoza và các vật liệu phụ như nhãn 10gr, thùng Antidiarr, hộp 50 gói, băng dính thùng và các vật liệu khác được dùng phục vụ cho quá trình sản xuất
Chứng từ sử dụng: Báo cáo xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Trong tháng khi có nhu cầu sản xuất, căn cứ vào giấy đề nghị xin lĩnh vật tư của phân xưởng, phòng kế hoạch xem xét và cấp phiếu xuất kho Các phiếu xuất kho được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư có phân loại theo nhóm vật liệu Cuối tháng, kế toán vật liệu căn cứ vào định mức nguyên vật liệu, số liệu chi tiết trên sổ chi tiết vật liệu các phiếu xuất kho để tính giá NVL xuất dùng theo giá thực tế bình quân gia quyền và được tính chi tiết cho từng loại vật liệu
(Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ)
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất ở phân xưởng I được phân loại và theo dõi trên tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, chi tiết như sau: