Rào c n rút lui kh i ngành và kh ả ỏ ả năng thu hẹp quy mô s ản xuất Những rào cản tiêu biểu làm cho việc rút lui khỏi ngành của các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh ở một ngành nào đó th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA: KINH T Ế TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1: Trình bày n i dung lý thuy t v ng Marketing vi mô Liên h
thự c tế t i một doanh nghi p c ạ ệ ụ thể phân tích và đánh giá các yếu tố thu c môi ộ
trường Marketing vi mô Đề xuất các giải pháp tận dụng cơ hội và né tránh thách th c t các y u t thuứ ừ ế ố ộc môi trường Marketing vi mô c a m t doanh ủ ộ
nghiệp
Họ và tên: ĐINH HOÀNG ANH
Lớp: DH9QTKD3
Mã sinh viên: 1911180943
Giảng viên hướng dẫn: Đào Thị Lan Anh
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2022
Trang 2I Cơ sở lý thuyết môi trường marketing vi mô
Môi trường vi mô: Là các yếu tố t n t i bên trong hoồ ạ ặc liên quan đến hoạt động kinh doanh, ti p th c a doanh nghi p, giúp tế ị ủ ệ ạo nên điểm mạnh và điểm y u cế ủa doanh nghi p trên th ệ ị trường mà doanh nghi p hoàn toàn có th ệ ể kiểm soát Khi phân tích môi trường vi mô của marketing cần phân tích 2 yếu tố là: cơ cấu ngành cạnh tranh và 5 năng lực cạnh tranh
1 Cơ cấu ngành c nh tranh ạ
a Số lượng người cung ng và mứ ức độ khác bi t c a sệ ủ ản ph m ẩ
Có 5 kiểu cấu trúc cạnh tranh của ngành khác nhau ra trên số lượng người cung ứng
và mức độ khác biệt của sản phẩm
Độc quyền tự nhiên: Đây là kiểu cơ cấu ngành chỉ có một công ty kinh doanh duy nhất trên thị trường Sản phẩm mà họ cung ứng hoặc là không có khả năng thay thế, hoặc chỉ có khả năng thay thế ở mức độ nhất định Doanh nghiệp phải chịu sự quản lý và kiểm soát của nhà nước để bảo đảm lợi ích chung cho xã hội
Độc quyền định giá cao: Đây là kiểu cơ cấu ngành mà các doanh nghiệp trong ngành có quyền định giá cao Họ có sở hữu những điều kiện tài nguyên đặc thù mà các doanh nghiệp không thể có được
Độc quyền nhóm: Đây là cơ cấu ngành mà trong đó chỉ có vài công ty cung ứng một loại sản phẩm hay một chủng loại sản phẩm
Nhóm độc quyền có khác biệt: Bao gồm những doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm có sự khác nhau từng phần (chất lượng, kiểu dẳng) Mỗi doanh nghiệp cá biệt đều có khả năng chiếm giữ vị trí dẫn đầu về một hoặc vài tính chất chủ yếu mà
họ cung cấp
Cạnh tranh có độc quyền: Đây là cơ cấu ngành mà doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh Mỗi đối thủ đều có khả năng tạo khác biệt cho sản phẩm
Cạnh tranh hoàn hảo: Đây là cơ cấu ngành trong đó có số lượng các doanh nghiệp cung ứng rất lớn, sản phẩm có tính đồng nhất cao
b Rào c n nh p ngành ả ậ
Rào cản nhập ngành là sự cản trợ sự gia nhập của các công ty ngoài ngành tham gia vào ngành sản xuất kinh doanh này
Trang 3Các ngành khác nhau thì mức độ khó khăn hay dễ dàng gia nhập cũng khác nhau chủ yếu gồm: Vốn đầu tư, hiệu quả theo qui mô, qui định về bằng phát minh sáng chế, giấy phép kinh doanh, nguyên nhiên vật liệu, địa điểm sản xuất; danh tiếng của côn ty, sự liên kết dọc, tính cơ động trong sản xuất, phân phối.g
c Rào c n rút lui kh i ngành và kh ả ỏ ả năng thu hẹp quy mô s ản xuất
Những rào cản tiêu biểu làm cho việc rút lui khỏi ngành của các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh ở một ngành nào đó thường là nghĩa vụ pháp lí, đạo đức với khách hàng, cổ đông, khả năng thu hồi tài sản, sự lạc hậu, mức độ nhất thể hóa dọc và các rào cản tinh thần khác
Khi rào cản rút lui khỏi ngành ở mức cao, các doanh nghiệp thường phải ở lại
để tồn tại, để thu hồn vốn mà họ đã đầu tư, để tìm kiếm cơ hội sau
d Cơ cấu chi phí
Trong các ngành khác nhau, cơ cấu chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau Cơ cấu chi phí dẫn tới khuynh hướng cạnh tranh trong ngành cụ thể
e Khả năng vươn ra toàn cầu
Khả năng đưa sản phẩm tiêu thị toàn cầu của các ngành không giống nhau Khả năng vươn ra toàn cầu có quan hệ chặt chẽ với phạm vi, mức độ, tính chất của hoạt động cạnh tranh
2 5 năng lực cạnh tranh
a Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những cá nhân, công ty doanh nghiệp cùng sản xuất một chủng loại sản phẩm, đang phục vụ cùng một phân khúc khách hàng mục tiêu và cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng Lực lượng này là yếu tố chính quyết định mức độ cạnh tranh và lợi nhuận của một ngành Khi nhu cầu của thị trường tăng cao, các công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ để giành thị phần, mở rộng thị trường dẫn đến lợi nhuận thấp Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh rất gay gắt khi:
Có nhiều đối thủ cạnh tranh
Rào cản rút lui tăng
Sản phẩm không có sự khác biệt, dễ dàng thay thế
Đối thủ cạnh tranh “ngang sức” với nhau
Trang 4 Lòng trung thành của khách hàng thấp
b Các đối thủ tiềm ẩn ( sắp gia nhập)
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những cá nhân, công ty, doanh nghiệp chưa cạnh tranh trong cùng ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành khi có cơ hội Đây cũng là một trong những mối đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp Nếu một ngành
có lợi nhuận cao và không có rào cản tham gia, sự cạnh tranh sẽ sớm gia tăng khi các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhận thấy lợi nhuận từ ngành đó “Mối đe dọa” từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng sẽ tăng cao khi:
Lượng vốn phải bỏ ra để tham gia vào thị trường thấp
Các công ty hiện tại không có bằng sáng chế, nhãn hiệu hoặc không tạo được
uy tín thương hiệu
Không có quy định của chính phủ
Chi phí chuyển đổi khách hàng thấp (không tốn nhiều tiền cho một công ty chuyển sang các ngành khác)
Lòng trung thành của khách hàng thấp
Sản phẩm gần giống nhau
Để ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này, các doanh nghiệp trong ngành hiện tại thường có các rào cản cản trở sự gia nhập ngành như:
Chiếm ưu thế về chi phí bao gồm chi phí công nghệ, nguồn nhân lực, nguyên vật liệu…Khi doanh nghiệp chiếm ưu thế về chi phí thì giá thành sản phẩm cũng giảm Với một sản phẩm cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng, khi giá thành của công ty, doanh nghiệp mình thấp hơn thì mức độ cạnh tranh với đối thủ cũng sẽ cao hơn
Khác biệt hóa sản phẩm: Đó có thể là sự khác biệt về chất lượng, mẫu mã, bao
bì sản phẩm…
Lợi dụng ưu thế về quy mô để giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm
Duy trì và củng cố các kênh phân phối hiện tại đồng thời mở rộng kênh phân phối để chiếm lĩnh thị trường
c Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
Trang 5Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường Nhà cung cấp có thể gây áp lực cho các công ty, doanh nghiệp thông qua việc: tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp, giao hàng không đúng thời gian và địa điểm quy định… Những điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra đồng thời tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhà cung cấp có khả năng “áp đảo” các doanh nghiệp, công ty khi:
Có ít nhà cung cấp nhưng có nhiều người mua
Các nhà cung cấp lớn và đang thực thi “chiến lược hội nhập về phía trước”
Không có (ít) nguyên liệu thay thế
Các nhà cung cấp nắm giữ nguồn lực khan hiếm
Chi phí chuyển đổi nguyên liệu rất cao
d Sức mạnh đàm phán của khách hàng
Khách hàng được đề cập ở đây là người tiêu dùng cuối cùng, nhà phân phối hoặc nhà mua công nghiệp Chúng ta vẫn thường nghe rằng “khách hàng là thượng đế” Đúng vậy, mỗi một công ty doanh nghiệp muốn thành công họ luôn phải cố gắng để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng Khách hàng tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi yêu cầu doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn hoặc sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt hơn… Khách hàng có khả năng “mặc cả” cao khi:
Khách hàng mua với số lượng lớn
Chỉ tồn tại vài người mua
Chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác thấp
Người mua nhạy cảm về giá
Có nhiều sản phẩm, công ty thay thế khác
e Các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch
vụ khác có sự tương đồng về giá trị lợi ích, công dụng Đặc biệt, những sản phẩm thay thế thường có tính năng, công dụng đa dạng, chất lượng tốt hơn mà giá cả lại cạnh tranh bởi lẽ sản phẩm thay thế là kết quả của những cải tiến về công nghệ Vì
Trang 6vậy mà sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế sẽ làm giảm số lượng sản phẩm tiêu thụ được, giá thành từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí nguy hiểm hơn nó có thể xóa bỏ hoàn toàn các hàng hóa, dịch vụ hiện tại
Sản phẩm thay thế có thể làm hạn chế mức độ tăng trưởng, làm giảm lợi nhuận thu được của ngành
Chính vì vậy, để hạn chế sự ảnh hưởng của sản phẩm thay thế đến các hàng hóa, dịch vụ hiện tại, các doanh nghiệp cần đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý, cải tiến công nghệ để giảm giá thành đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
II Đánh giá các yếu tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp
1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH KFC VI T NAM Ệ
Mã s thu : ố ế 0100773885
Ngày cấp: 29/10/1998
Nơi cấp: Cục Thuế Thành Phố Hà Nội
Địa chỉ: Số 292 Bà Triệu, P Lê Đại Hành, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Số điện thoại: (028) 38489828
Email: job@kfcvietnam.com.vn
a Thành lập
KFC (viết tắt của Kentucky Fried Chicken, tiếng Việt là Gà rán Kentucky ) KFC được thành lập bởi Harland Sanders, một doanh nhân bán gà rán ở Corbin trong thời
kỳ Đại khủng hoảng Sanders đã nhận thấy tiềm năng lớn khi nhượng quyền nhà hàng, và lần đầu tiên thương vụ nhượng quyền "Gà rán Kentucky" xuất hiện ở Utah năm 1952 KFC là một chuỗi các nhà hàng đồ ăn nhanh chuyên về gà rán, có trụ sở tại Louisville, Kentucky, Hoa Kỳ Đây là chuỗi nhà hàng lớn thứ 2 thế giới (ước tính dựa trên doanh thu) sau McDonald's, với 18.875 cửa hàng tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ, tính đến tháng 12 năm 2013 Nó là một trong các thương hiệu thuộc Tập đoàn Yum! Brands, bên cạnh Pizza Hut và Taco Bell
b Tầm nhìn & Hoài bão thương hiệu
Trang 7Tập đoàn KFC kinh doanh trong lĩnh vực đồ ăn nhanh, đặc biệt là các sản phẩm làm từ gà Sản phẩm chủ yếu của KFC là Buckets, Twisters và thịt gà Colonel Crispy Strispy Strips với những món ăn thêm mang phong cách quê hương Hương vị độc đáo, phong cách phục vụ thân thiện, hết lòng vì khách hàng và bầu không khí nồng nhiệt, ấm cúng tại các nhà hàng là ba chìa khóa chính mở cánh cửa thành công của KFC tại Việt Nam cũng như trên thế giới KFC Việt Nam đã tạo nên một nét văn hóa ẩm thực mới và đóng góp to lớn vào sự phát triển của ngành công nghiệp thức ăn nhanh tại Việt Nam
c Quy mô
Hiện nay đang có hơn 20.000 nhà hàng KFC tại 109 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Tại Vi t Nam nệ ăm 1997, KFC đã khai trương nhà hàng đầu tiên t i Thành ph ạ ố
Hồ Chí Minh Đến nay, hệ thống các nhà hàng của KFC đã phát triể ới hơn 153 n t nhà hàng, có m t tặ ại hơn 36 tỉnh/thành ph l n trên cố ớ ả nước, s dử ụng hơn 3.000 lao động đồng thời cũng tạo thêm nhi u vi c làm trong ngành công nghi p b ề ệ ệ ổ trợ t i Viạ ệt Nam
2 Cơ cấu ngành cạnh tranh
KFC cạnh tranh có độc quyền công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành như MC’ Donald, Jollibee, Lotteria… đây đều là những công ty lớn trong ngành hàng đồ ăn nhanh có thâm niên cao mỗi công ty lại có lợi thế cạnh tranh đặc biệt KFC cũng đã tạo được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ còn lại
Rào cản nhập ngành của KFC: công ty đã gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận thị trường Việt Nam, khi người tiêu dùng còn xa lạ với khái niệm “thức ăn nhanh”
và mùi vị của nó Do đó KFC liên tục chịu lỗ trong suốt 7 năm liền kể từ khi có cửa hàng đầu tiên Số lượng cửa hàng của KFC tăng trưởng rất chậm và sau 7 năm chỉ
có 17 cửa hàng Sự phát triển chậm này là do hệ thống phân phối của KFC chủ yếu được mở rộng thông qua hình thức thuê mặt bằng bán lẻ, tuy nhiên mức phí để mở cửa hàng và thuê mặt bằng rất cao nên khó để có thêm nhiều cửa hàng Để vượt qua được những khó khăn ban đầu này, KFC đã đưa ra những chiến lược quan trọng về sản phẩm, giá và hệ thống phân phối
KFC đã sử dụng chiến thuật định giá hợp lý để thâm nhập thị trường một cách thận trọng, sử dụng giá thấp để thu hút thị phần lớn trước khi các đối thủ đuổi kịp
Trang 8Ngoài ra, KFC cũng xác định chiến lược phân phối rõ ràng, đánh vào tâm lý chuộng phong cách Tây, chuyên nghiệp trong ăn uống của giới trẻ
Rào cản nếu muốn thoát ra khỏi ngành: Việt Nam là một đất nước đang phát triển them vào đó tình hình chính trị ổn định, mở cửa đã tạo thuận lợi cho việc gia nhập và rút khỏi ngành mà không gặp quá nhièu khó khăn về thủ tục hành chính và sức ép từ các bên liên quan
Về cơ cấu chi phí: để một cửa hàng KFC có thể hoạt động được tại Việt Nam cần : chi phí nhượng quyền, chi phí mở cửa hàng gồm chi phí mặt bằng, chi phí duy trì, chi phí quảng cáo Như vậy chi phí mở cửa hàng KFC với mức đầu tư cơ bản là dao động từ 1 2 triệu USD (tương đương hơn 40 tỷ VNĐ) Trong đó chi phí ước tính -trên đã bao gồm chi phí xây dựng cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết cũng như dựa trên quy mô và vị trí địa lý, các hoạt động vận hành… Có một vấn đề cần lưu ý
là đối với khoản chi phí này, đơn vị tiếp nhận nhượng sẽ phải chi trả 40% bằng nguồn ngân sách tự có (có thể là tiền mặt hoặc thông qua các nguồn vốn không qua vay mượn), 60% còn lại đơn vị tiếp nhận nhượng quyền có thể chuyển thành dạng ngân sách của đối tác đầu tư, tài trợ, các nguồn tài chính khác
Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hoá: nhãn hiệu của KFC đã nổi tiếng và thông dụng trên toàn cầu Hiện có đến 34.000 của hàng trên toàn cầu, thị trường châu
Á là thị trường tiềm năng và đem lại nhiều doanh thu cao Đặc biệt, nếu các đối thủ cạnh tranh của công ty là nhắm tới mọi đối tượng khách hàng thì riếng KFC lại chủ yếu nhắm vào giới trẻ từ 17 29 tuổi, gia đình có nhiều trẻ em Với việc xác định thị -trường KFC chủ yếu vào xu hướng năng động, khả năng tiếp cận văn hoá nhanh của các bạn trẻ Việt Nam gần đây trẻ em đã tạo ra một vị thế vững chắc cho nhãn hiệu KFC, làm cho nhãn hiệu KFC “ lớn lên” trong ngay thế hệ tương lai đất nước Điều này là một lợi thế khá lớn cho việc cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành
3 Năng lực cạnh tranh của KFC
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Nhu cầu cho sản phẩm thức ăn nhanh của người tiêu dùng đang ngày càng tăng nhanh đặc biệt là tầng lớp trẻ, tương lai của đất nước, với những chiến lược marketing không biết mệt mỏi các hãng thức ăn nhanh đã phần nào đạt được thành quả khi tạo nên được một nhu cầu tiêu dùng mới cho người dân Hiện nay các hãng thức ăn nhanh (fast food) nước ngoài hoạt động ở Việt Nam ngày càng nhiều và đang tiếp tục thâm nhập sâu vào thị trường tiềm năng này với việc mở thêm nhiều cửa
Trang 9hàng, không chỉ ở Tp.HCM và Hà Nội mà còn ở các tỉnh Điều này đồng nghĩa với việc KFC ngày càng có nhiều đối thủ hơn Rất nhiều đối thủ có thể xuất hiện trong thời gian tới và KFC sẽ luôn phải chuẩn bị sẵn sàng cho việc này Điểm qua có thể
kể đến:
+Mc Donald’s: Là thương hiệu lâu đời nổi tiếng trên thế giới Năm 2014 lần đầu tiên hãng đồ ăn nhanh này xuất hiện tại thành phố Hồ Chí Minh Tính đến đầu năm 2021,
hệ thống McDonald's Việt Nam có tổng cộng 24 cơ sở trên khắp cả nước Mc Donald’s luôn được biết đến là một hãng có chất lượng sản phẩmvà dịch vụ tốt, các nguyên liệu đầu vào, máy móc công nghệ, thiết bị phục vụ và nhân viên tốt Điểm yếu là gia nhập vào Việt Nam muộn hơn
+Jollibee: Cửa hàng Jollibee đầu tiên được m t i Viở ạ ệt Nam vào năm 2005 Đến hôm nay, Jollibee đã có hơn 100 cửa hàng tại Việt Nam trải rộng trên toàn quốc Hãng được biết đến với các sản phẩm đa dạng công thức nấu ăn được Jollibee sử dụng đều
đã được kiểm chứng, thử nghiệm an toàn và tuân theo các tiêu chuẩn vận hành cấp thế giới., vị trí cửa hàng thuận tiện và mở cửa 24h Jollibee được đánh giá rất cao về mặt bằng phục vụ khi thương hiệu cố gắng mang đến những trải nghiệm cho khách hàng và tránh không để gây ra rắc rối Điểm yếu là không ứng dụng nhiều công nghệ Jollibee vẫn sử dụng các phương pháp nấu ăn cũ và có tính thủ công Các phương pháp này tuy ngon miệng nhưng lại tốn nhiều thời gian và làm giảm năng suất chế biến Điểm yếu thứ 2 là nghèo nàn về marketing Jollibee chỉ dùng một lượng ngân sách r t khiêm t n cho các hoấ ố ạt động tiếp thị của mình
+Lotteria là chu i nhà hàng thỗ ức ăn nhanh tr c thu c tự ộ ập đoàn Lotte – một trong năm tập đoàn lớn nhất Hàn Quốc Lotteria có m t t i thặ ạ ị trường Vi t Nam tệ ừ năm 1998 Hiện nay, mang t m vóc c a doanh nghi p qu c tầ ủ ệ ố ế, Lotteria đang dẫn đầu ngành công nghiệp ăn uống qu c n i vố ộ ới hơn 210 nhà hàng ại hơn 30 tỉ t nh/thành trên c ả nước Thực đơn đa dạng phong phú, tạo được không gian thoải mái Điểm yếu là chất lượng dịch v không cao ụ
Trên đây là ba đối thủ đã thực sự cạnh tranh trên thị trường Việt Nam với KFC, trong khi Jollibee mặc dù thâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm song lại tỏ ra hụt hơi trước các đàn em KFC và Lotteria Có thể thấy thị trường thức ăn nhanh Việt Nam đang thực sự sôi động và khốc liệt cho những ai tham gia Với lợi thế là một hãng truyền thống thức ăn nhanh từ lâu đời, đã có rất nhiều kinh nghiệm trong việc xâm nhập thị trường, đồng thời với khả năng thích ứng nhanh nhạy, tìm hiểu khá kỹ càng
Trang 10nhu cầu của thị trường, KFC đã dành được vị trí dẫn đầu trong ngành thực phẩm thức
ăn nhanh tại Việt Nam tuy nhiên KFC cũng cần phải cẩn trọng bởi các đối thủ đều đang thực hiện chiến lược tái xâm nhập và mở rộng nhằm giành lại miếng bánh của mình Thị trường thức ăn nhanh vẫn sẽ sôi động trong năm nay và những năm tiếp theo
Sức mạnh đàm phán của khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Nói như vậy để thấy khách hàng quan trọng như thế nào đối với bất kỳ ngành nào Ngành hàng thức ăn nhanh cũng không phải là một ngoại lệ, khách hàng chủ yếu của thức ăn nhanh chủ yếu là khách hàng
lẻ và đây cũng là đối tượng chủ yếu gây nên áp lực cho các hãng trong ngành Có thể
kể đến một vài lý do để thấy tại sao áp lực từ khách hàng lại không hề nhỏ ở Việt Nam cho các ngành hàng thức ăn nhanh Với lượng dân số đông và tỷ lệ tăng dân số
ở thành thị ngày càng nhanh đã tạo nên một bộ phận lớp trẻ có thu nhập khá cao và kèm theo đó là khả năng sẵn sang chi trả là khá lớn Có một thực tế rằng mỗi gia đình người Việt Nam sẵn sang chi trả cao hơn cho những bữa ăn ngon miệng và chất lượng
Người dân chúng ta ngày càng ý thức rõ về mặt giá cả so với giá trị họ đã có
sự chuyển biến nhất định về mặt này Và đi kèm với khả năng chi trả cao hơn thì yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm cũng tăng theo thời gian, đa số người tiêu dùng đã
và đang quan tâm đến vấn đề chất lượng và sức khỏe Hơn thế nữa với người dân nhu cầu ăn uống luôn là một nhu cầu cấp thiết hàng ngày, với một nước đông dân như nước ta thực sự nhu cầu cho các ngành hàng là rất lớn đặc biệt là các ngành về lương thực thực phẩm Đồng thời với một tỷ lệ dân số trẻ có thu nhập cao ngày càng tăng thì nhu cầu thể hiện mình của giới trẻ càng lớn và tạo ra một nhu cầu lớn cho các ngành hàng cao cấp Kế tiếp phải kể đến là khẩu vị của người Việt, khẩu vị của người Việt Nam rất phong phú và đa dạng, có sự thay đổi, đặc trưng ở cả 3 miền Cuối cùng là vấn đề hình thức và mối quan tâm về sức khỏe Trong khi người thuộc cac đất nước phương Tây dễ dàng chấp nhận một cơ thể mập mạp để thỏa mãn
sở thích ăn uống thì người Việt Nam lại không phải vậy Đối với người Việt Nam hình dáng bên ngoài là rất quan trọng họ vì thế họ sẽ có tâm lý e ngại khi sử dụng các sản phẩm nhiều dầu mỡ hơn thế nữa sức khỏe đang được người tiêu dùng quan tâm hàng đầu do hiện nay số lượng người mắc bệnh béo phì, tim mạch, tiểu đường