1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông

208 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Tác giả Phạm Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Trịnh Lê Hồng Phương
Trường học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Chuyên ngành Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 9,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới (15)
  • 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam (17)
  • 1.2. NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG . 10 1. Tổng quan về năng lực của học sinh phổ thông (19)
    • 1.2.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (23)
  • 1.3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH PHỔ THÔNG (25)
    • 1.3.1. Khái niệm đánh giá năng lực học sinh phổ thông (25)
    • 1.3.2. Mục đích đánh giá năng lực học sinh phổ thông (27)
    • 1.3.3. Công cụ đánh giá năng lực học sinh phổ thông (27)
  • 1.4. PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (28)
    • 1.4.1. Phân tích chương trình phần kiến thức hóa học vô cơ lớp 12 (28)
    • 1.4.2. Phân tích sách giáo khoa phần kiến thức hóa học vô cơ lớp 12 (30)
  • 1.5. THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH (34)
    • 1.5.1. Mục đích điều tra (34)
    • 1.5.2. Đối tượng điều tra (34)
    • 1.5.3. Nội dung và phương pháp điều tra (34)
  • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THIẾT KẾ BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÔ CƠ VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC (44)
    • 2.1.1. Khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học (44)
    • 2.1.2. Nguyên tắc thiết kế bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn (52)
    • 2.1.3. Quy trình xây dựng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn (53)
  • 2.2. BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÔ CƠ VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (53)
    • 2.2.1. Cấu trúc bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học sinh trung học phổ thông (53)
    • 2.2.2. Nội dung bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học sinh trung học phổ thông (55)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (15)
    • 3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM (96)
    • 3.2. NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM (96)
    • 3.3. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM (96)
      • 3.3.1. Chọn đối tượng, thời điểm thực nghiệm (96)
      • 3.3.2. Nội dung thực nghiệm (97)
      • 3.3.3. Phương pháp xử lí số liệu thực nghiệm (97)

Nội dung

Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về đo lường và kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong giáo dục theo định hướng đánh giá và công nhận năng lực Shirley Fletcher (1995) trong tài liệu “Competence – Based Assessment Techniques” đã xác định các nguyên tắc cơ bản và gợi ý về phương pháp cũng như lợi ích của kỹ thuật đánh giá theo năng lực, đồng thời cung cấp hướng dẫn cho việc đánh giá dựa trên năng lực.

Một số tài liệu của Bộ Giáo dục Úc trình bày kinh nghiệm về hướng dẫn đánh giá (ĐG) theo năng lực (NL) và thiết kế công cụ ĐG cho các cơ sở đào tạo đã được công nhận, nhằm cung cấp thông tin cho các nhà giáo dục và đào tạo nghề ở Tây Úc Các nước phát triển như Anh, Úc, Đức, Mỹ đã triển khai thành công mô hình đào tạo và ĐG theo NL trong hệ thống giáo dục Gần đây, nhiều quốc gia châu Á như Singapore, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, Thái Lan; châu Phi như Ấn Độ, Nam Phi; và châu Mỹ như Canada, Chile cũng đã áp dụng hình thức đào tạo và ĐG theo NL.

Tại Mỹ, Bộ Giáo dục đã áp dụng mô hình "Học tập bằng tìm tòi, tra cứu thông tin" (Inquiry-based Learning: IBL), được phát triển dựa trên tư tưởng "học bằng hành" của nhà giáo dục John Dewey Mô hình này khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua việc khám phá và tìm kiếm thông tin.

Dạy học cần dựa trên kinh nghiệm thực tế của học sinh, thay vì chỉ xử lý thông tin từ sách vở và lời giảng Quá trình học tập là sự xử lý kinh nghiệm trực tiếp của người học, với việc tích lũy kỹ năng thông qua các hoạt động tự thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên để đáp ứng nhu cầu của bản thân Để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh, mô hình này chủ yếu sử dụng phương pháp tự đánh giá với các công cụ như bảng hỏi và bảng kiểm quan sát.

Mĩ từ cuối thế kỉ XX và ngày nay được áp dụng phổ biến ở Mĩ và Úc

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra trên toàn cầu, thúc đẩy sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học máy tính cùng khoa học kỹ thuật cơ điện tử Điều này tạo ra cơ sở thực tiễn quan trọng để ngành Giáo dục chú trọng vào việc áp dụng kiến thức từ nhà trường vào quá trình tìm tòi, khám phá và sáng tạo.

Giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học) được coi là giải pháp hiệu quả để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu khoa học ở học sinh Thuật ngữ STEM lần đầu tiên được Quỹ Khoa học Mỹ (NSF) giới thiệu vào năm 2001, nhằm bàn luận về các chính sách phát triển trong lĩnh vực này Hiệp hội các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ (NSTA), thành lập năm 1944, đã đề xuất khái niệm giáo dục STEM với định nghĩa ban đầu rõ ràng và cụ thể.

Giáo dục STEM là phương pháp học tập liên ngành, kết hợp các khái niệm học thuật với bài học thực tiễn Học sinh áp dụng kiến thức về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào các tình huống cụ thể, tạo ra sự kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu Qua đó, giáo dục STEM giúp phát triển năng lực cho học sinh trong các lĩnh vực này.

Trong những năm đầu thế kỷ XXI, giáo dục STEM đã trở thành một xu hướng nghiên cứu quan trọng, với nhiều tác giả như Morrison, Amanda Roberts, David W White, William E Dugger và Ryan Brown đóng góp vào việc khám phá lịch sử, quá trình phát triển và tầm quan trọng của nó Các nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của giáo dục STEM trong việc phát triển toàn diện năng lực cần thiết cho học sinh, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức và tư duy phản biện trong bối cảnh nền kinh tế mới.

Các nghiên cứu ở Việt Nam

Vấn đề đánh giá năng lực người học đã thu hút sự quan tâm của các nhà giáo dục từ sớm, nhưng kết quả nghiên cứu vẫn chưa hình thành một hệ thống lý luận và thực tiễn rõ ràng Khái niệm “phát triển năng lực” và “đánh giá năng lực” được hiểu theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến những hạn chế trong việc đánh giá năng lực học sinh, chủ yếu tập trung vào khả năng hiểu biết và vận dụng kiến thức Để khắc phục điều này, Trần Bá Hoành (2010) đã đưa ra khái niệm “phát triển năng lực người học” một cách khoa học, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối học tập với thực tiễn và khuyến khích học sinh không chỉ chấp nhận giải pháp đầu tiên mà còn phát triển tư duy linh hoạt trong các tình huống mới.

Các nhà giáo dục và chuyên gia trong lĩnh vực Lí luận và Phương pháp dạy học Hóa học đã thực hiện nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng thực tiễn cho học sinh Mô hình giáo dục tích hợp STEM, được giới thiệu tại Việt Nam từ năm 2010 qua sự hợp tác giữa DTT – EDUSPEC và Trường Icarnegie – Hoa Kỳ, đã tập trung vào hai môn học công nghệ thông tin và Robotics cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 Kể từ năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các cuộc thi như “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn” và “Nghiên cứu khoa học kỹ thuật” dành cho học sinh trung học.

Các cuộc thi dành cho học sinh trung học nhằm khuyến khích việc vận dụng kiến thức từ các môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết tình huống thực tiễn Mục tiêu là nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu và gắn kết lý thuyết với thực hành trong giáo dục Điều này cũng thúc đẩy sự đổi mới trong phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, đồng thời khuyến khích sự tham gia của gia đình và cộng đồng Theo kết quả từ Sở GD&ĐT TP.HCM, trong cuộc thi Khoa học kĩ thuật năm học 2018-2019, nhiều đề tài xuất sắc thuộc lĩnh vực hóa học, như “Chế tạo túi nilon dễ phân hủy, thân thiện với môi trường”, đã được vinh danh.

Cải tiến công thức quy trình chế tạo chất tẩy rửa đa năng từ nguyên liệu dầu thải và các phụ gia mang lại ứng dụng cao Các cuộc thi đã mở ra cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức, không chỉ trong một bộ môn mà còn liên kết nhiều bộ môn khác nhau Kết quả của quá trình này là sản phẩm khoa học kỹ thuật đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Trong dạy học hóa học, nghiên cứu phát triển năng lực cho học sinh phổ thông đã đạt được nhiều kết quả nổi bật Điển hình là luận án tiến sĩ của Trần Thị Thu Huệ (2011) về phát triển năng lực học sinh trung học thông qua phương pháp và thiết bị dạy học Ngoài ra, còn có luận án tiến sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi hóa học ở trường Trung học phổ thông chuyên.

Hoàng Thị Thúy Hương (2015) đã nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, cũng như năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao, theo luận án tiến sĩ của Trần Ngọc Huy (2014).

Trong các nghiên cứu đã đề cập, các tác giả không chỉ đề xuất biện pháp phát triển năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực tự học, mà còn xây dựng bộ công cụ đánh giá dựa trên các khung năng lực riêng biệt Tuy nhiên, số lượng đề tài nghiên cứu về phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường phổ thông vẫn còn hạn chế Hơn nữa, các công cụ đo lường hiện tại chưa phản ánh rõ ràng mức độ tiến bộ của người học trong quá trình học tập.

Việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường phổ thông là rất cần thiết Bộ câu hỏi đánh giá năng lực này sẽ được nghiên cứu trong khóa luận này.

NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG 10 1 Tổng quan về năng lực của học sinh phổ thông

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

1.2.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Trên cơ sở coi NL thuộc phạm trù của Tâm lý học thì Bộ Giáo dục và Đào tạo

NLVDKTHHVTT, theo định nghĩa năm 2018, là khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng hóa học đã học để giải quyết các vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và các tình huống thực tiễn cụ thể.

Theo Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh (2017), năng lực vận dụng kiến thức là khả năng tự giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả Điều này được thực hiện thông qua việc áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn, giúp người học hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh và có khả năng tác động đến nó Năng lực này không chỉ thể hiện sự hiểu biết mà còn phản ánh phẩm chất và nhân cách của con người trong quá trình tìm kiếm tri thức.

Đánh giá năng lực (NL) của học sinh (HS) diễn ra sau khi quá trình tiếp nhận kiến thức hóa học kết thúc, và mức độ đánh giá này phụ thuộc vào khả năng vận dụng linh hoạt các tri thức từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Chúng tôi cho rằng, để đánh giá NL một cách toàn diện, cần đo lường tính phản biện, tính sáng tạo và tính khoa học trong quá trình vận dụng Các phương pháp đánh giá NL nên hướng tới việc kích thích động cơ học tập của người học thông qua tính mới mẻ của sản phẩm Hơn nữa, khả năng tự đánh giá và tự phản biện lẫn nhau cũng cần được xem xét Đây là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

1.2.2.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học (2018) đã chỉ ra những biểu hiện cần đạt được của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (NLVDKTHHVTT) đối với học sinh trung học phổ thông (THPT) trong lĩnh vực "Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học".

 Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống

 Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

Vận dụng kiến thức tổng hợp để đánh giá tác động của vấn đề thực tiễn và đề xuất các phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch nhằm giải quyết vấn đề hiệu quả.

 Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông

Ứng xử đúng mực trong các tình huống liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội và bảo vệ môi trường.

1.2.2.3 Các yêu cầu khi phát triển NLVDKTHHVTT cho HS phổ thông

Dựa trên mục tiêu và yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức khoa học và công nghệ cho học sinh phổ thông cần chú trọng đến tính kế thừa trong quá trình phát triển.

Chương trình môn Hoá học được thiết kế để kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình hiện hành, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm từ các nước có nền giáo dục tiên tiến Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cần dựa trên các thành tựu của khoa học giáo dục, phù hợp với trình độ nhận thức và tâm sinh lý của học sinh, cũng như điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam Ngoài ra, cần kế thừa và phát triển nội dung giáo dục của môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở theo cấu trúc đồng tâm kết hợp với cấu trúc tuyến tính để mở rộng và nâng cao kiến thức, kỹ năng cho học sinh.

Việc phát triển NLVDKTHHVTT cần chú trọng tính thực tiễn và tránh thiên về lý thuyết, nhằm giúp học sinh nâng cao kỹ năng thực hành thí nghiệm và áp dụng kiến thức hóa học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu của cuộc sống mà còn thực hiện định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn là cần thiết để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các ứng dụng của môn học này, từ đó hỗ trợ định hướng nghề nghiệp cho các em Đồng thời, điều này cũng khuyến khích tính tích cực và chủ động trong quá trình học tập của học sinh.

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học theo hướng khuyến khích tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp hình thành năng lực đặc thù của môn hóa học mà còn góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo quy định trong chương trình tổng thể.

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH PHỔ THÔNG

Khái niệm đánh giá năng lực học sinh phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, như đã nêu trong Nghị quyết 29 (khóa XI) Chuyển từ đánh giá theo chuẩn kiến thức và kỹ năng sang đánh giá theo năng lực, giáo viên cần nhận diện khả năng tiềm ẩn của học sinh và chú trọng hơn đến sự tiến bộ cũng như mức độ phát triển của từng cá nhân.

Đánh giá năng lực (ĐG NL) của mỗi cá nhân trong quá trình học tập không chỉ dựa vào kết quả cuối cùng mà còn chú trọng đến quá trình đạt được kết quả đó Do đó, nghiên cứu về ĐG NL cần được coi trọng và quan tâm nhiều hơn trong giáo dục.

Trong giáo dục, "đánh giá" được định nghĩa là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục (Ralph Tyler, 1950) Đồng thời, đánh giá cũng là việc miêu tả tình hình của học sinh và giáo viên nhằm dự đoán công việc cần tiếp tục và hỗ trợ học sinh tiến bộ (R.F Marger, 1993).

Đánh giá được định nghĩa là quá trình thu thập và sử dụng thông tin để ra quyết định về học sinh, chương trình, và chính sách giáo dục Leen Pil cho rằng đánh giá theo năng lực là việc đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học trong bối cảnh có ý nghĩa Đánh giá năng lực không chỉ xem xét kiến thức trong nhà trường mà còn phải liên hệ với thực tế và gắn với bối cảnh hoạt động, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo trong việc áp dụng kiến thức và kỹ năng Theo Nguyễn Công Khanh, đánh giá học sinh theo cách tiếp cận năng lực tập trung vào chuẩn sản phẩm đầu ra, không chỉ là kiến thức và kỹ năng mà còn là khả năng vận dụng chúng để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tiêu chuẩn.

Đánh giá năng lực học sinh phổ thông là quá trình sử dụng công cụ đánh giá để phân tích các sản phẩm đầu ra một cách định tính và định lượng Mục tiêu là giúp giáo viên, học sinh và các bên liên quan có cái nhìn khách quan và chính xác về thành quả học tập của người học.

Để đánh giá năng lực (NL) của học sinh phổ thông một cách chính xác và khách quan, cần thiết lập một chuẩn mực nhất định Đánh giá NL được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức và kỹ năng Để xác định mức độ NL của người học, cần tạo cơ hội cho họ giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tiễn Đánh giá NL là quá trình đo lường khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để hoàn thành nhiệm vụ học tập theo một chuẩn xác định Kết quả đánh giá cũng phản ánh mức độ phát triển NL của người học trong một giai đoạn học tập cụ thể.

Mục đích đánh giá năng lực học sinh phổ thông

Năng lực được định nghĩa là một khái niệm trừu tượng, không thể quan sát và đo đếm trực tiếp (Nguyễn Thị Hồng Vân, 2014) Mục đích chính của việc đánh giá năng lực là phân tích và giải thích chứng cứ về sự phát triển của người học, xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải thiện dạy và học (Nguyễn Thị Lan Phương, 2014) Cụ thể hơn, đánh giá năng lực nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về mức độ đạt chuẩn của chương trình và sự tiến bộ của học sinh, từ đó hướng dẫn học tập, điều chỉnh hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, đảm bảo sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục (The Québec Education Program, 2005).

Mục đích của việc đánh giá năng lực là để đo lường các mức độ biểu hiện của năng lực thông qua việc giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ và tình huống trong quá trình học tập.

Công cụ đánh giá năng lực học sinh phổ thông

Công cụ đánh giá là các phương pháp, phương tiện và kỹ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá Các công cụ chính để đánh giá học sinh phổ thông bao gồm bài kiểm tra, hồ sơ học tập và bài tập nghiên cứu (Nguyễn Công Khanh, 2015).

Bài kiểm tra là một phương pháp đánh giá khả năng thể hiện hành vi của một cá nhân trong một lĩnh vực cụ thể Các bài kiểm tra có thể được phân loại thành ba loại chính: quan sát, kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết (Weddel, K.S, 2006).

Hồ sơ học tập là tài liệu quan trọng phản ánh sự tiến bộ của học sinh, giúp họ tự đánh giá bản thân, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và sở thích Qua việc ghi lại kết quả học tập và đối chiếu với mục tiêu đã đề ra, học sinh có thể nhận ra những tiến bộ cũng như những khuyết điểm, từ đó tìm ra nguyên nhân và phương pháp khắc phục Các loại hồ sơ học tập bao gồm hồ sơ quá trình, hồ sơ mục tiêu và hồ sơ thành tích (Nguyễn Công Khanh, 2015).

Hồ sơ quá trình là tài liệu tự theo dõi quá trình học tập của học sinh, ghi lại những kiến thức, kỹ năng và thái độ đã học được hoặc chưa học được trong các môn học Nó giúp học sinh xác định cách điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu từ giáo viên Hồ sơ này bao gồm các phiếu đánh giá năng lực cho từng hoạt động học tập.

Hồ sơ mục tiêu là quá trình tự xây dựng mục tiêu học tập dựa trên việc tự đánh giá năng lực bản thân Học sinh cần tự đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã đề ra và xác định lý do chưa đạt được Từ đó, họ có thể tiếp tục điều chỉnh và xây dựng mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo.

Hồ sơ này là tập hợp các khung tham chiếu, thang ĐG NL tương ứng với số điểm đạt được

Hồ sơ thành tích là công cụ giúp học sinh tự đánh giá các thành tích học tập nổi bật trong quá trình học, từ đó khám phá năng lực tiềm ẩn và tự hào về bản thân Hồ sơ này bao gồm các phiếu tự đánh giá năng lực sau mỗi giai đoạn học tập như giữa kỳ, cuối kỳ, giữa năm và cuối năm Bài tập nghiên cứu là hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do học sinh thực hiện theo sự phân công của giáo viên, với kết quả được đánh giá từ cả người dạy và người học (Weddel, K.S, 2006).

PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Phân tích chương trình phần kiến thức hóa học vô cơ lớp 12

1.4.1.1 Phân tích vị trí, mục tiêu, phương pháp dạy học phần hóa vô cơ lớp 12 a Vị trí phần hóa học vô cơ lớp 12 Phần kiến thức hóa học vô cơ là nội dung được học sau khi HS hoàn thành hết nội dung hóa học hữu cơ Nó cung cấp cho HS những tri thức đại cương kim loại và các luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si nguyên tố, nhóm nguyên tố điển hình Những tri thức này rất quan trọng, giúp HS có thể nhận thức khoa học một cách toàn diện, sâu sắc về thế giới vật chất, góp phần phát triển NL nhận thức và NL hành động, hình thành nhân cách người lao động mới năng động, sáng tạo b Mục tiêu phần hóa học vô cơ lớp 12 Nhằm giúp HS đạt được hệ thống kiến thức hoá học hiện đại, chuyên sâu và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm 3 phần: đại cương về kim loại, các nhóm nguyên tố kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp chất của chúng; sắt và một số kim loại quan trọng khác Các bài dạy về chất tạo điều kiện để vận dụng, hoàn thiện, phát triển các nội dung của lý thuyết chủ đạo trong chương trình Hoàn thiện, phát triển các kiến thức vô cơ đã được hình thành ở THCS theo các quan điểm hiện đại Bên cạnh đó, nội dung kiến thức phần này còn rèn cho HS các kĩ năng cơ bản của hoá học đó là: kĩ năng học tập; kĩ năng thực hành; kĩ năng vận dụng kiến thức Đồng thời nó bồi dưỡng niềm đam mê môn Hóa học cho HS, qua đó giúp HS có ý thức trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, xã hội trong việc bài trừ, đấu tranh cái xấu, ủng hộ những hành động tốt Bên cạnh đó, nội dung phần này còn giúp HS giải quyết vấn đề hóa học một cách khách quan, trung thực; có ý thức vận dụng những tri thức hoá học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện c Phương pháp dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12 Phương pháp trực quan được sử dụng thường xuyên trong các bài dạy về chất và có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí với PP dùng lời Việc sử dụng thí ngiệm, phương tiện trực quan ngoài việc tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng còn có nhiệm vụ kiểm tra giả thuyết, những dự đoán về tính chất của các chất trên cơ sở lý thuyết và làm chính xác hóa các khái niệm, quy luật hóa học Các PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển NL tự học, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV Hoá học là môn khoa học nghiên cứu sự biến đổi của các chất trên cơ sở lí thuyết và thí nghiệm hoá học, PPDH hoá học vô cơ lớp 12 cần phải coi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si trọng thực hành thí nghiệm, phát triển tư duy hoá học, đồng thời hướng HS đến việc vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tiễn

1.4.1.2 Phân tích mục tiêu, nội dung kiểm tra đánh giá phần hóa vô cơ lớp 12 a Mục tiêu kiểm tra đánh giá phần hóa học vô cơ lớp 12 Cung cấp cho GV thông tin chính xác, kịp thời mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của HS Đồng thời, là kênh phản hồi ngược, để HS tự ĐG khả năng tiếp nhận, lĩnh hội và vận dụng những kiến thức đã học, từ đó có những biện pháp điều chỉnh b Nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá phần hóa học vô cơ lớp 12 Nội dung kiểm tra đánh giá phần hóa học vô cơ lớp 12 bám sát nội dung CT, bao gồm: đại cương kim loại, các nhóm nguyên tố và nguyên tố điển hình (nhóm IA, IIA, Nhôm), sơ lược về Crom, Sắt, Đồng, Niken, Kẽm, Thiếc, Chì

Kết hợp các hình thức kiểm tra đánh giá trong môn hóa học là cần thiết, bao gồm trắc nghiệm tự luận (TNTL) và trắc nghiệm khách quan (TNKQ) Nên tăng cường sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn theo xu hướng đề thi THPT Quốc gia Đồng thời, cần kết hợp đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh tham gia đánh giá kết quả học tập lẫn nhau và tự đánh giá bản thân.

Phân tích sách giáo khoa phần kiến thức hóa học vô cơ lớp 12

1.4.2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần kiến thức hóa học vô cơ lớp 12 a Cấu trúc Trong CT hóa học THPT, nội dung hóa vô cơ được tập trung nghiên cứu ở lớp 12 gồm 3 chương về kim loại với các nội dung đầy đủ, sâu sắc hơn dựa trên cơ sở của hệ thống kiến thức lý thuyết về cấu tạo chất, phản ứng hóa học và sự điện li, bao gồm: _ Đại cương về kim loại: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại; Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại; Quặng, mỏ kim loại trong tự nhiên và các phương pháp tách kim loại; Hợp kim; Sự ăn mòn kim loại

Nguyên tố nhóm IA và IIA bao gồm các kim loại kiềm và kiềm thổ, cùng với nhôm, có nhiều tính chất đặc trưng Nghiên cứu các hợp chất quan trọng của những nguyên tố này giúp hiểu rõ hơn về ứng dụng và vai trò của chúng trong hóa học.

Sắt và một số kim loại quan trọng như crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc được nghiên cứu để hiểu rõ tính chất và hợp chất của chúng Chương trình vô cơ lớp 12 tổ chức nghiên cứu theo các nhóm nguyên tố trong bảng tuần hoàn, bắt đầu bằng bài học khái quát về nhóm nguyên tố, sau đó đi sâu vào các nguyên tố điển hình và các hợp chất quan trọng liên quan.

Nội dung hóa vô cơ lớp 12 được xây dựng một cách logic và liên tục, với các kiến thức và khái niệm ngày càng hoàn thiện Chương trình chủ yếu theo nguyên tắc đường thẳng, kết hợp với một số kiến thức theo nguyên tắc đồng tâm Trong Chương 5, học sinh tìm hiểu về kim loại, bao gồm cấu tạo nguyên tử, cấu tạo tinh thể và liên kết kim loại Từ đó, các kiến thức về tính chất vật lý và hóa học của kim loại được hình thành Học sinh cũng nghiên cứu về dãy điện hóa, ứng dụng của hợp kim, phương pháp điều chế kim loại, cũng như tác hại và biện pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại Những kiến thức này là cơ bản và quan trọng, đóng vai trò nền tảng cho việc tìm hiểu các chương tiếp theo.

Trong chương 6, học sinh nghiên cứu vị trí, tính chất vật lý và hóa học của các nhóm kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm cùng với một số hợp chất quan trọng Bên cạnh đó, học sinh cũng tìm hiểu tác hại của nước cứng đối với đời sống và sản xuất, từ đó đề xuất các giải pháp để làm mềm nước cứng dựa trên thành phần của nó.

Chương 7 tập trung vào sắt, các hợp chất và hợp kim của sắt, giúp học sinh hiểu rõ nguyên tắc và quy trình luyện gang, thép - những hợp kim quan trọng trong thực tiễn Bên cạnh đó, học sinh cũng sẽ nghiên cứu sơ lược về một số kim loại và hợp chất của chúng như crom, đồng, niken, kẽm, thiếc và chì.

CT hóa học vô cơ lớp 12 được thiết kế với định hướng nội dung, tập trung vào việc khai thác và trình bày các kiến thức hóa học một cách rõ ràng và mạch lạc.

HS, chưa quan tâm nhiều đến việc phát triển năng lực cho HS nói chung và các NL đặc thù của môn Hóa học

Hệ thống câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa lớp 12 rất đa dạng và phong phú, kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng ở mức độ cao Tuy nhiên, các câu hỏi chủ yếu tập trung vào kỹ năng tính toán, ít chú trọng đến việc áp dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Chương trình hóa học lớp 12 phần vô cơ hiện nay đã đề cập đến việc phát triển năng lực, bao gồm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, nhưng vẫn còn mang tính định hướng nội dung và chưa tập trung vào việc hình thành các năng lực quan trọng theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Do đó, nghiên cứu nội dung và đổi mới phương pháp dạy học trong dạy học phần kiến thức vô cơ lớp 12 là vấn đề cần thiết và cấp bách Dựa trên việc tìm hiểu chương trình môn Hóa học và sách giáo khoa lớp 12, cùng với việc phân nhóm các ngành nghề từ tài liệu tư vấn hướng nghiệp, chúng tôi đã phân loại các kiến thức vô cơ lớp 12 theo các lĩnh vực nghề nghiệp.

Bảng 1.1 Phân loại loại phần kiến thức hóa vô cơ lớp 12 theo các lĩnh vực khoa học

STT Lĩnh vực khoa học Chương Bài

1 Công nghệ thực phẩm 6 Kim loại kiềm, kiềm thổ; Nhôm

2 Công nghệ hóa chất 6 Kim loại kiềm/kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm/kiềm thổ;

Kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất; Sơ lược về Niken, Kẽm,

Công nghệ vật liệu hiện đại bao gồm các tính chất của kim loại, dãy điện, và các hợp kim như nhôm, hợp kim của sắt, đồng và hợp chất của đồng Bên cạnh đó, việc nghiên cứu ăn mòn kim loại và sơ lược về niken, kẽm cũng rất quan trọng trong lĩnh vực này Tài liệu luận văn tốt nghiệp cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật về các chủ đề này.

Sắt, Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc; Kim loại kiềm/kiềm thổ và hợp chất

Kim loại kiềm/kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm/kiềm thổ;

1.4.2.2 Một số nội dung hóa học vô cơ có khả năng đánh giá NLVDKTHHVTT

Dựa vào khái niệm năng lực (NL) và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (NLVDKTHHVTT), cùng với mục tiêu đánh giá năng lực (ĐG NL) của học sinh, chúng tôi đã lựa chọn một số nội dung hóa học vô cơ lớp 12 có khả năng đánh giá NLVDKTHHVTT.

Bảng 1.2 Một số nội dung hóa học vô cơ có khả năng đánh giá NLVDKTHHVTT

Năng lực Chương Bài Nội dung

Tính chất chung của kim loại;Dãy điện hóa của kim loại; Hợp kim; Sự điện phân; Sự ăn mòn; điều chế kim loại

Kim loại kiềm và kiềm thổ, cùng với các hợp chất của chúng, đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghiệp Nhôm và các hợp chất của nhôm cũng rất phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và sản xuất Để tìm hiểu thêm về các chủ đề này, bạn có thể tải xuống luận văn tốt nghiệp mới nhất từ địa chỉ email luanvanfull@gmail.com.

Sắt, hợp chất của sắt, hợp kim của sắt; Crom và hợp chất của crom Đồng và hợp chất của đồng

Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc.

THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH

Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bộ câu hỏi ĐG NLVDKTHHVTT của HS lớp

12 trong dạy học hóa học vô cơ ở một số trường THPT trên địa bàn TPHCM.

Đối tượng điều tra

Chúng tôi đã thực hiện một cuộc điều tra tại một số trường THPT ở TPHCM, với thông tin chi tiết về danh sách các lớp, số lượng giáo viên, học sinh và sinh viên thực tập sư phạm tham gia được trình bày trong phụ lục 8.

Bảy giáo viên hiện đang giảng dạy môn hóa học vô cơ lớp 12 tại các trường THPT Nguyễn Khuyến, THPT Bình Phú, THPT Hiệp Bình, THCS-THPT Việt Anh, THPT Trưng Vương, THPT Tân Bình ở TPHCM, và THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển tại Cà Mau.

- 207 HS lớp 12 trường THPT Nguyễn Khuyến, trường THPT Tân Bình

- 57 sinh viên (SV) thực tập sư phạm môn Hóa học của trường Đại học Sư phạm TPHCM năm học 2018-2019.

Nội dung và phương pháp điều tra

1.5.3.1 Nội dung điều tra a Đối với GV và SV thực tập: Điều tra nhận thức của GV về tiêu chí ĐG NLVDKTHHVTT của HS, mức độ thường xuyên sử dụng bộ câu hỏi đánh giá NLVDKTHHVTT của HS trong dạy học hóa học vô cơ lớp 12 THPT luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si b Đối với HS: Mức độ hứng thú của HS đối với các câu hỏi đánh giá NLVDKTHHVTT trong dạy học hóa học vô cơ lớp 12 THPT

1.5.3.2 Phương pháp điều tra a Đối với giáo viên và sinh viên thực tập sư phạm Để tìm hiểu thực trạng chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi gồm 2 câu hỏi (phụ lục 3) với các nội dung sau:

Câu 1: Tìm hiểu nhận thức của GV và SV thực tập về NLVDKTHHVTT của HS

THPT Câu hỏi được thiết kế theo kiểu 2 lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý về các tiêu chí đánh giá NLVDKTHHVTT trong dạy học hóa học vô cơ lớp 12

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mức độ thường xuyên sử dụng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ của giáo viên tại các trường THPT ở TPHCM Bộ câu hỏi được thiết kế với 5 mức độ tự đánh giá: không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên và rất thường xuyên, tương ứng với điểm số từ 1 đến 5 Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khảo sát mức độ hứng thú của học sinh đối với các câu hỏi đánh giá năng lực này trong dạy học hóa học vô cơ lớp 12 Để đánh giá năng lực của học sinh lớp 12 tại một số trường THPT ở TPHCM, chúng tôi đã sử dụng hai bài kiểm tra: trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và trắc nghiệm tự luận.

1.5.4.1 Kết quả điều tra đối với GV

Chúng tôi đưa ra một số tiêu chí ĐG NLVDKTHHVTT để GV xác định

Kết quả thu được như sau:

Bảng 1.3 trình bày ý kiến của giáo viên bộ môn Hóa học tại một số trường THPT về các tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Tài liệu này có thể được tải về dưới dạng luận văn tốt nghiệp mới nhất.

STT Tiêu chí ĐG NLVDKTHHVTT Số lượng (%) ý kiến của GV Đồng ý Không đồng ý

1 Hiểu được tính ứng dụng của các kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn 7 (100%) 0 (0,00%)

Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong việc ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

3 Đánh giá phạm vi ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn 5 (71.43%) 2 (28.57%)

4 Phân loại được kiến thức hóa học vô cơ theo các lĩnh vực khoa học 3 (42.86%) 4 (57.14%)

Lựa chọn các kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ hóa học liên quan đến thực tiễn

Sử dụng các kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến thực tiễn

Đặt câu hỏi phản biện về các giải pháp ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ là cần thiết để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn Việc này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết mà còn khuyến khích tư duy phản biện trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế.

Để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến hóa học vô cơ, cần đề xuất những giải pháp thay thế hiệu quả Việc áp dụng kiến thức hóa học vô cơ không chỉ giúp nâng cao khả năng giải quyết vấn đề mà còn tạo ra những ứng dụng thực tiễn hữu ích Các giải pháp này cần được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Trong việc áp dụng kiến thức hóa học vô cơ, có 9 giải pháp thay thế cụ thể được đề xuất Những giải pháp này chiếm 14.28% trong tổng số, trong khi 85.72% còn lại liên quan đến việc giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau là giải pháp hiệu quả trong việc áp dụng kiến thức hóa học để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn.

Kết quả khảo sát cho thấy, đa số giáo viên (GV) hiểu đúng về năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn (NLVDKTHHVTT), với tỷ lệ đồng ý từ 70% đến 90% cho các tiêu chí 1, 2, 3, 5 Họ cho rằng NLVDKTHHVTT là khả năng tìm hiểu và ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết nhiệm vụ học tập Tuy nhiên, từ 80% đến 100% GV không đồng ý với việc đánh giá NLVDKTHHVTT dựa trên các tiêu chí đề xuất và giải pháp vận dụng khác nhau (tiêu chí 7-10) Hầu hết GV tham gia khảo sát cho rằng yêu cầu đối với học sinh (HS) chỉ cần hiểu các ứng dụng của kiến thức hóa học trong sản xuất và cuộc sống, mà không cần đạt mức độ sáng tạo Thêm vào đó, các đề thi kiểm tra trong lớp thường ít đề cập đến nội dung ứng dụng thực tiễn của kiến thức.

Kết quả thăm dò ban đầu cho thấy, giáo viên bộ môn Hóa học tại một số trường THPT đã nắm vững khái niệm NLVDKTHHVTT nhờ vào kinh nghiệm giảng dạy lâu năm Nội dung bài học thường nhấn mạnh tính ứng dụng của hóa chất trong sản xuất và đời sống Tuy nhiên, giáo viên cho rằng cần điều chỉnh và lược bớt một số tiêu chí đánh giá để phù hợp hơn với thực trạng dạy học hiện nay.

Bảng 1.4 Mức độ thường xuyên sử dụng bộ câu hỏi ĐG NL VDKTHHVTT trong dạy học phần kiến thức hóa học vô cơ lớp 12

Các hình thức câu hỏi đánh giá

NLVDKTHHVTT ĐTB Mức độ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 4.86 Rất thường xuyên

2 Câu hỏi tự luận 3.43 Thường xuyên

3 Câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai 2.29 Hiếm khi

Phần lớn giáo viên thường xuyên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan để đánh giá khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, trong khi các hình thức câu hỏi đúng – sai và điền khuyết hiếm khi được sử dụng Kết quả này phản ánh nội dung kỳ thi THPT Quốc gia chủ yếu tập trung vào trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, trong khi trắc nghiệm tự luận chỉ kiểm tra mức độ lĩnh hội sau mỗi bài học Điều tra cho thấy nhận thức và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn của giáo viên còn hạn chế, với phần lớn chỉ dừng lại ở việc nhận biết ứng dụng của hóa chất trong đời sống Giáo viên ít quan tâm đến các tiêu chí đánh giá khác, và việc sử dụng bộ câu hỏi đánh giá chưa đồng bộ, chủ yếu tập trung vào trắc nghiệm khách quan để đáp ứng yêu cầu kỳ thi Do đó, việc đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn cần được giáo viên chú trọng hơn để phù hợp với chương trình giáo dục môn Hóa học trong tương lai.

1.5.4.2 Kết quả điều tra đối với SV thực tập sư phạm

Chúng tôi đưa ra một số tiêu chí ĐG NLVDKTHHVTT để SV thực tập sư phạm xác định Kết quả thu được như sau:

Bảng 1.5 Ý kiến của SV thực tập sư phạm bộ môn Hóa học của trường Đại học Sư phạm TPHCM về NLVDKTHHVTT

STT Tiêu chí ĐG NLVDKTHHVTT Số lượng (%) ý kiến của SV Đồng ý Không đồng ý luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

1 Hiểu được tính ứng dụng của các kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn 39 (68.42%) 18 (31.58%)

Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong việc ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

3 Đánh giá phạm vi ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn 29 (50.88%) 28 (49.12%)

4 Phân loại được kiến thức hóa học vô cơ theo các lĩnh vực khoa học 20 (35.09%) 37 (64.91%)

Lựa chọn các kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ hóa học liên quan đến thực tiễn

Sử dụng các kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến thực tiễn

Đặt câu hỏi phản biện về các giải pháp ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ là cần thiết để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn Việc này giúp nâng cao khả năng phân tích và đánh giá hiệu quả của các phương pháp hóa học trong cuộc sống hàng ngày Thông qua việc đặt câu hỏi, chúng ta có thể khám phá sâu hơn về cách mà hóa học vô cơ ảnh hưởng đến các vấn đề thực tiễn, từ đó tìm ra những giải pháp tối ưu và bền vững.

Để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến hóa học vô cơ, cần đề xuất những giải pháp thay thế hiệu quả Việc áp dụng kiến thức hóa học vô cơ không chỉ giúp nâng cao khả năng giải quyết vấn đề mà còn tạo ra những ứng dụng thực tiễn thiết thực Các giải pháp này cần được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Cần cụ thể hóa các giải pháp thay thế trong việc áp dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn.

35 (61.40%) 22 (38.60%) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau là giải pháp hiệu quả trong việc áp dụng kiến thức hóa học để giải quyết các tình huống và nhiệm vụ thực tiễn.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THIẾT KẾ BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÔ CƠ VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC

Khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học

2.1.1.1 Quy trình xây dựng khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học sinh trường trung học phổ thông

Bước 1 Nghiên cứu cơ sở lí luận gồm: NLVDKTHHVTT và đánh giá NL của

Chúng tôi nghiên cứu và tham khảo tài liệu trong nước và quốc tế liên quan đến năng lực và khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Dựa trên các căn cứ luận, chúng tôi đảm bảo khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường THPT phù hợp với tình hình giáo dục hiện nay và Luật giáo dục Việt Nam năm 2005.

(1) Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Năm 2018, đã xác định 10 năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông, bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, và năng lực thể chất Chương trình giáo dục phổ thông nhấn mạnh rằng việc xây dựng khung năng lực, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, cần chú trọng đến sự phát triển các năng lực liên quan khác Đây là cơ sở quan trọng để xác định các năng lực thành phần cốt lõi của năng lực vận dụng kiến thức trong học tập.

Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học (2018) đã xác định ba năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh, bao gồm năng lực hiểu biết hóa học, năng lực khám phá thế giới tự nhiên qua lăng kính hóa học, và năng lực áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học Việc xây dựng khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn cần hướng tới phát triển đồng thời các năng lực liên quan đến hóa học, năng lực đặc thù của bộ môn, và năng lực sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành Đây là định hướng quan trọng để xác định các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn.

(3) Khung NL của 11 nước có nền giáo dục phát triển (Donald J Treffinger,

2008) bao gồm các nước Anh, Nga, Đức, Phần Lan, Thụy Sĩ, Nhật Bản, Hàn

Khung năng lực (NL) tư duy của UNESCO (2003) được đề xuất bởi các tổ chức quốc tế uy tín, bao gồm Quốc, Singapore, Hoa Kỳ và Canada, nhằm điều chỉnh năng lực học sinh phổ thông mỗi 3 năm để phù hợp với sự thay đổi của thế giới trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị Mặc dù khung này có những điểm chung, nhưng nó cũng có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc điểm và mục tiêu giáo dục của từng quốc gia Dựa trên khung này, chúng tôi đã lựa chọn và đề xuất các năng lực thành phần cùng với biểu hiện của mỗi năng lực, nhằm phù hợp với mục tiêu môn học, đặc điểm tâm sinh lý và khả năng nhận thức của học sinh lớp 12 tại các trường THPT, đồng thời hướng tới định hướng giáo dục của Việt Nam trong xu thế hòa nhập quốc tế của thế kỷ XXI.

Bước 2 trong nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát thực trạng sử dụng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn tại một số trường THPT ở TPHCM Chúng tôi đã tiến hành phân tích nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 12 và thực hiện khảo sát tại 7 trường THPT, với sự tham gia của 7 giáo viên, 57 sinh viên thực tập và 207 học sinh.

GV, SV, HS tham gia xem ở phụ lục 8) Kết quả khảo sát là cơ sở để đề xuất khung NLVDKTHHVTT

Chúng tôi đề xuất ba năng lực thành phần của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ cho học sinh THPT, bao gồm: (1) Năng lực lĩnh hội tính ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ; (2) Năng lực sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các vấn đề thực tiễn; và (3) Năng lực phản biện, đánh giá các ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ Năng lực đầu tiên là tiền đề và cơ sở để phát triển các năng lực tiếp theo, tạo thành cấu trúc phát triển hợp lý.

Bước 4 là xác định các tiêu chí đánh giá (ĐG) cho từng năng lực (NL) thành phần Sau khi đề xuất các NL thành phần, chúng tôi mô tả 10 biểu hiện tương ứng với 3 NL thành phần Dựa vào tính chất và độ khó của thao tác tư duy trong mỗi biểu hiện, chúng tôi đã xây dựng các tiêu chí ĐG mức độ biểu hiện Trong khung NL dự thảo ban đầu, có 10 tiêu chí đánh giá tương ứng với 10 biểu hiện của 3 NL thành phần.

Bước 5: Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia về dự thảo khung NLVDKTHHVCVTT của học sinh trường THPT Sử dụng bảng hỏi để thu thập ý kiến từ các giảng viên và giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong bộ môn Hóa học, nhằm đánh giá chi tiết các mức độ của NLVDKTHHVTT.

Bước 6 Thử nghiệm khung NLVDKTHHVCVTT trong dạy học hóa học vô cơ lớp 12 tại trường THPT Nguyễn Khuyến nhằm kiểm tra tính khả thi và khách quan của thang đo Kết quả thử nghiệm sẽ giúp rút ra những bài học kinh nghiệm để thực hiện chỉnh sửa lần cuối.

Bước 7: Sau khi nhận phản biện từ các chuyên gia và thực hiện điều chỉnh, chúng tôi đề xuất khung NLVDKTHHVCVTT cho học sinh lớp 12, bao gồm 3 năng lực thành phần và 10 tiêu chí đánh giá tương ứng.

2.1.1.2 Bảng mô tả khung năng lực thành phần của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học sinh trường trung học phổ thông

Bảng 2.1 Khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học sinh lớp 12

TT Các năng lực thành phần Tiêu chí đánh giá

Năng lực lĩnh hội kiến thức hóa học vô cơ có vai trò quan trọng trong việc áp dụng vào thực tiễn Việc hiểu rõ tính ứng dụng của các kiến thức này không chỉ giúp sinh viên tốt nghiệp có thể vận dụng lý thuyết vào thực tế mà còn nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực liên quan.

2 Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong việc ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

3 Khái quát hóa tính ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

Năng lực sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn

4 Xây dựng kế hoạch sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ hóa học liên quan đến thực tiễn

5 Kết hợp với các kiến thức khoa học khác nhau để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ hóa học liên quan đến thực tiễn

6 Sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách độc đáo và sáng tạo

Năng lực phản biện, đánh giá các cách vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

7 Đặt câu hỏi phản biện về các giải pháp sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn

8 Đề xuất những giải pháp thay thế trong việc vận dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn

9 Cụ thể hóa các giải pháp thay thế trong việc vận dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn

Nguyên tắc thiết kế bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

2.1.2.1 Đảm bảo tính chính xác

Tính chính xác của câu hỏi và đáp án là rất quan trọng, yêu cầu nội dung phải chi tiết, chính xác và khoa học Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi cần phải trong sáng và rõ ràng Giáo viên nên tránh đặt ra những câu hỏi có nhiều đáp án đúng hoặc những câu hỏi mơ hồ, nhằm đảm bảo độ chính xác cao.

2.1.2.2 Đảm bảo tính khoa học

Nguyên tắc này yêu cầu nội dung bộ câu hỏi phải được thiết kế và sắp xếp một cách logic, đảm bảo rằng mỗi câu hỏi hoặc nhóm câu hỏi sẽ đánh giá một tiêu chí hoặc một nhóm tiêu chí liên quan đến NLVDKTHHVTT.

2.1.2.3 Đảm bảo tính khách quan

Nguyên tắc này yêu cầu xây dựng thang điểm và thang đánh giá năng lực một cách cụ thể, rõ ràng và khoa học, loại bỏ yếu tố cảm tính Điều này đảm bảo rằng kết quả đánh giá không bị ảnh hưởng bởi người chấm hay người đánh giá.

2.1.2.4 Đảm bảo độ tin cậy Độ tin cậy có nghĩa là các mức độ biểu hiện của HS luôn ổn định qua kết quả các bảng kiểm quan sát, các phiếu hỏi, các bài kiểm tra đánh giá năng lực luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.1.2.5 Đảm bảo tính thực tiễn

Bộ câu hỏi cần đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với nội dung và cấu trúc sách giáo khoa môn Hóa học lớp 12, đồng thời tương thích với trình độ nhận thức của học sinh lớp 12 Điều này giúp bộ câu hỏi có khả năng áp dụng cao và hiệu quả trong các trường THPT, đồng thời đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

Quy trình xây dựng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn

Dựa trên nghiên cứu khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh THPT và các nguyên tắc xây dựng bộ câu hỏi đánh giá năng lực, chúng tôi đã đề xuất quy trình xây dựng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn như sau:

Bước 1 Xây dựng bài kiểm tra đánh giá NLVDKTHHVCVTT dành cho HS lớp

12 trường THPT Quy trình xây dựng bài kiểm tra được trình bày trong mục 2.2.4 Bước 2 Đề xuất bộ câu hỏi ĐG NLVDKTHHVCVTT của HS lớp 12 trường THPT

Bước 3 Xin ý kiến chuyên gia về bộ câu hỏi ĐG NLVDKTHHVTT Bước 4 Thử nghiệm bộ câu hỏi ĐG NLVDKTHHVCVTT tại trường THPT Nguyễn Khuyến và THPT Tân Bình

Bước 5 Điều chỉnh và hoàn thiện bộ câu hỏi ĐG NLVDKTHHVCVTT

Bước 8 Sử dụng bộ câu hỏi ĐG NLVDKTHHVCVTT trong dạy học hóa học vô cơ lớp 12 trường THPT.

BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÔ CƠ VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Một số nội dung hóa học vô cơ có khả năng đánh giá NLVDKTHHVTT - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 1.2. Một số nội dung hóa học vô cơ có khả năng đánh giá NLVDKTHHVTT (Trang 33)
Hình 1.2. Mức độ biểu hiện NLVDKTHHVTT của HS lớp 12 - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Hình 1.2. Mức độ biểu hiện NLVDKTHHVTT của HS lớp 12 (Trang 41)
Bảng 2.2. Các mức độ đánh giá NLVDKTHHVCVTT của HS THPT - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 2.2. Các mức độ đánh giá NLVDKTHHVCVTT của HS THPT (Trang 50)
Hình 2.1. Cấu trúc bộ câu hỏi đánh giá NLVDKTHHVTT - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Hình 2.1. Cấu trúc bộ câu hỏi đánh giá NLVDKTHHVTT (Trang 54)
Bảng 3.2. Nội dung thực nghiệm - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 3.2. Nội dung thực nghiệm (Trang 97)
Bảng 3.7. Ý kiến của GV về bộ câu hỏi đánh giá NLVDKTHHVTT - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 3.7. Ý kiến của GV về bộ câu hỏi đánh giá NLVDKTHHVTT (Trang 100)
Hình 3.1. Mức độ quan tâm của SV về chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học. - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Hình 3.1. Mức độ quan tâm của SV về chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học (Trang 101)
Bảng 3.10. Ý kiến của SV về kiểu bài thường sử dụng bộ câu hỏi đánh giá - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 3.10. Ý kiến của SV về kiểu bài thường sử dụng bộ câu hỏi đánh giá (Trang 103)
Bảng 3.13. Mức độ quan tâm của HS  đến ứng dụng của các kiến thức hóa học vô cơ - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 3.13. Mức độ quan tâm của HS đến ứng dụng của các kiến thức hóa học vô cơ (Trang 106)
Bảng 3.15. Mức độ hứng thú của HS  đối với bộ câu hỏi đánh giá NL VDKTHHVTT - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng 3.15. Mức độ hứng thú của HS đối với bộ câu hỏi đánh giá NL VDKTHHVTT (Trang 107)
Hình 3.3. Sơ đồ khái quát hóa của HS lớp 12L1 trường THPT Nguyễn Khuyến - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Hình 3.3. Sơ đồ khái quát hóa của HS lớp 12L1 trường THPT Nguyễn Khuyến (Trang 108)
Hình 3.5. Đường biểu diễn kết quả bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Hình 3.5. Đường biểu diễn kết quả bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan (Trang 111)
PHỤ LỤC 5. BẢNG KIỂM QUAN SÁT TRONG GIỜ HỌC CÓ SỬ DỤNG - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
5. BẢNG KIỂM QUAN SÁT TRONG GIỜ HỌC CÓ SỬ DỤNG (Trang 129)
BẢNG KIỂM QUAN SÁT CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NLVDKTHHVTT - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
BẢNG KIỂM QUAN SÁT CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NLVDKTHHVTT (Trang 130)
Bảng mối liên hệ giữa tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại kiềm thổ: - (Luận văn) thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Bảng m ối liên hệ giữa tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại kiềm thổ: (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm