1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng bình min

115 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả Đinh Quang Thănh Minh
Người hướng dẫn PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 791,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBIDV Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển NHTM Ngân hàng thương mạiNHNN Ngân hàng Nhà nước TMCP Thương mại cổ phần QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụngQH

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ

ĐINH QUANG THĂNH MINH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI

NHÁNH QUẢNG BÌNH

CHUYÍN NGĂNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÊ SỐ : 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

Trường Đại học Kinh tí́ Huí́

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế: “Quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh Quảng Bình” là công trình nghiên

cứu một cách nghiêm túc của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị khoa học nàokhác

Tôi xin cam doan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đinh Quang Thành Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học kinh tế Huế, Phòng Đào tạo, cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh tế đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Đặc biệt xin chân trọng cảm ơn PGS.TS Trịnh Văn Sơn với cương vị giáo viên hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh Quảng Bình, NHNN trên địa bàn thị xã đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất

cả bàn bè.

Tôi xin chân thành cám ơn !

Huế, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đinh Quang Thành Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN KHOA HỌC THẠC SĨ KINH TẾ

Họ và tên học viên: Đinh Quang Thành Minh Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khóa 2015-2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Tên đề tài: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát

triển Chi nhánh Quảng Bình.

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng và hệ thống ngân hàng được ví như hệthần kinh của cả nền kinh tế Một hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động hiệu quả sẽgiúp cho nguồn vốn luân chuyển nhịp nhàng tới các chủ thể, các ngành, lĩnh vực hoạt

động hiệu quả, ngược lại sự hoạt động yếu kém của dù chỉ một ngân hàng sẽ rất dễ gâyảnh hưởng xấu khôn lường đến cả hệ thống và cả nền kinh tế

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài nghiên

cứu cho Luận văn nghiên cứu khoa học của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanhBIDV – Chi nhánh Quảng Bình, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn; thông

tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các hội thảo

khoa học trong và ngoài nước

Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số lượng CBCNV của Ngân hàng có liên quan, tác giả tiến

hành điều tra, phỏng vấn thông qua bảng hỏi

3 Kết quả nghiên cứu

Luận văn đã trình bày được thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Quảng Bình; nhận diện những kết quả đạtđược, những thành công, hạn chế và nguyên nhân Từ đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp

nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chinhánh Quảng Bình trong những năm tới; đồng thời, đưa ra những kiến nghị đối với Nhà

nước, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Quảng Bình cũng như Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nhằm hỗ trợ đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, đạtđược các mục tiêu đề ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển

NHTM Ngân hàng thương mạiNHNN Ngân hàng Nhà nước

TMCP Thương mại cổ phần

QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụngQHKH Quan hệ khách hàngCBQHKH Cán bộ Quan hệ khách hàngRRTD Rủi ro tín dụng

TSĐB Tài sản đảm bảoXHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộCIC Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN

HĐV Huy động vốn

TTS Tổng tài sảnLNTT Lợi nhuận trước thuếDVR Dịch vụ ròng

TDH Trung dài hạnTDN Tổng dư nợDPRR Dự phòng rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN KHOA HỌC THẠC SĨ KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 3

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại 4

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại 4

1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 6

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

1.2.1 Khái niệm tín dụng 7

1.2.2 Rủi ro tín dụng 9

1.3 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Sự cần thiết của việc quản lý rủi ro tín dụng 17

1.3.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng 18

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng 27

1.4 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 30

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Thái Lan 30

1.4.2 Kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại ở Hàn Quốc 31

1.4.3 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam 32

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV Chi nhánh Quảng Bình trong công tác quản lý rủi ro tín dụng 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 35

2.1.1 Vài nét về Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 35

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Chi nhánh Quảng Bình) 36

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 41

2.2.1 Đánh giá thực trạng về tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Chi nhánh Quảng Bình) 41

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Bình 48

2.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI BIDV CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 65

2.3.1 Mẫu điều tra 65

2.3.2 Phân tích ý kiến đánh giá của CBCNV 66

2.3.3 Ý kiến đánh giá về công tác quản lý rủi ro và công tác thanh tra, kiểm tra (kiểm soát) 67

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 68

2.4.1 Những kết quả đạt được 68

2.4.2 Những tồn tại hạn chế về công tác quản lý rủi ro 69

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 77

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG 77

3.1.1 Định hướng và mục tiêu chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2018 77

3.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển của BIDV Chi nhánh Quảng Bình 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH QUẢN BÌNH 83

3.2.1 Giải pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu 83

3.2.2 Giải pháp điều tiết và giám sát rủi ro .85

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 90

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ quản trị rủi ro (về trình độ chuyên môn, đạo đức ) .91

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro tín dụng 92

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

3.2.6 Thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng 93

3.2.7 Hoàn thiện khung quản lý rủi ro và qui trình quản lý rủi ro tín dụng 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 KẾT LUẬN 95

2 KIẾN NGHỊ 96

2.1 Kiến nghị với Nhà nước 96

2.2 Kiến nghị với NHNN 98

2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai

đoạn 2014-2016 39

Bảng 2.2: Tình hình thu dịch vụ của BIDV Chi nhánh QB, giai đoạn 2014 -2016 40

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng, giai đoạn 2014 đến 2016 42

Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền của BIDV Quảng Bình qua 3 năm 2014-2016 43

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng cho doanh nghiệp của BIDV Quảng Bình 43

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng cho khách hàng 44

Bảng 2.7: Thị phần các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 45

Bảng 2.8: Chất lượng tín dụng doanh nghiệp 46

Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh, giai đoạn 2014-2016 46

Bảng 2.10 Tình hình số dư quỹ Dự phòng rủi ro của Chi nhánh BIDV Quảng Bình.47 Bảng 2.11: Đánh giá về tài sản bảo đảm trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng 47

Bảng 2.12: Bảng tiêu chí xếp hạng tín dụng cá nhân 51

Bảng 2.13: Bảng thông tin đánh giá khả năng trả nợ của người đi vay 53

Bảng 2.14: Bảng thông tin đánh giá xếp hạng doanh nghiệp 56

Bảng 2.15: Kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng DN tại BIDV Quảng Bình 57

Bảng 2.16: Thẩm quyền phán quyết tín dụng tại Chi nhánh Quảng Bình 59

Bảng 2.17 : Bảng tổng hợp thông tin về mẫu điều tra 65

Bảng 2.18: Bảng tổng hợp đánh giá về công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng 66

Bảng 2.19: Bảng tổng hợp đánh giá về công tác thanh kiểm tra tại Ngân hàng 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các khâu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng 25

Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động trong công tác tín dụng 48

Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng tại BIDV thực hiện theo mô hình TA2 50

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình 37

Biểu đồ 2.2: Thị phần tín dụng của các Ngân hàng ở Quảng Bình 45

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng và hệ thống ngân hàng được ví như hệ thầnkinh của cả nền kinh tế Một hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động hiệu quả sẽ giúp chonguồn vốn luân chuyển nhịp nhàng tới các chủ thể, các ngành, lĩnh vực hoạt động hiệu quả,

ngược lại sự hoạt động yếu kém của dù chỉ một ngân hàng sẽ rất dễ gây ảnh hưởng xấukhôn lường đến cả hệ thống và cả nền kinh tế Trong các hoạt động ngân hàng thì tín dụng

ngân hàng là một nghiệp vụ cơ bản, quan trọng Trong thực tế hiện nay cho thấy chất lượngtín dụng của các ngân hàng có sự suy giảm, tình hình nợ xấu tăng cao và trở thành một vấn

đề cấp bách cần được xử lý Đây không những để đảm bảo an toàn cho hoạt động của các

ngân hàng, mà còn để khơi thông nguồn vốn cho cả nền kinh tế Hậu quả của rủi ro tín dụng

đối với ngân hàng thường rất lớn, nó làm tăng thêm chi phí, hạn chế về qui mô tín dụng, gây

thiệt hại về tài chính, làm mất uy tín đối với khách hàng, gây mất ổn định trong hoạt độngngân hàng cũng như hoạt động của nền kinh tế Chính vì thế, công tác quản lý rủi ro tíndụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các ngân hàng, việc kiểm soát rủi ro và giảmthiểu tổn thất trong hoạt động tín dụng luôn được đặt ra và coi trọng, và là mục tiêu hướngtới của các ngân hàng trong hoạt động tín dụng

Trong những năm qua, với nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn, ảnh hưởngtới mọi quốc gia, vùng lãnh thổ và các tổ chức kinh tế Từ sự đổ vỡ của thị trường bất

động sản tại Mỹ đã dẫn đến sự sụp đổ của nhiều định chế tài chính và gần đây nhất là

cuộc khủng hoảng nợ công tại Châu Âu, sự bất ổn về chính trị tại một số quốc gia, tìnhhình suy thoái kinh tế là các yếu tố tiếp tục gây sức ép lên nền kinh tế thế giới

Nền kinh tế của nước ta đang hội nhập ngày một sâu, rộng vào nền kinh tế củakhu vực và thế giới, do đó cũng chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc suy thoái và khủng hoảngkinh tế chung của thế giới và khu vực Năm 2013 và 2014 là năm đặc biệt khó khăn

đối với nền kinh tế của nước ta: Thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán lao

dốc, lạm phát đặc biệt tăng cao trong năm trong năm 2013, lượng hàng tồn kho củanền kinh tế ở mức lớn, thị trường đầu ra của các ngành kinh tế đều có dấu hiệu thuhẹp, các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn Kết quả đã ảnh hưởng rất lớn

đến hoạt động kinh doanh, đến chất lượng tín dụng và tiềm ẩn rủi ro cao trong hoạtđộng của ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

Trước thực tế đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói

chung và BIDV– Chi nhánh Quảng Bình nói riêng luôn đứng trước nhiều cơ hội vàcũng không ít những khó khăn, thách thức Tuy nhiên, BIDV Chi nhánh Quảng Bìnhtrong thời gian qua đã có nhiều cố gắng, đổi mới, hòa nhập và đạt được nhũng thànhtích nhất định trong các hoạt động, đặc biệt trong quản lý rủi ro tín dụng Song, thực tếcho thấy bên cạnh những thành quả đạt được, trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tạiBIDV – Chi nhánh Quảng Bình vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế về Quy trình quản lý rủi

ro tín dụng, phân loại đối tượng khách hàng, kiểm soát quá trình cấp tín dụng …

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài nghiên

cứu cho Luận văn nghiên cứu khoa học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 M ục tiêu chung:

Trên cơ sở những vấn đề về lý luận, thực tiễn và đánh giá thực trạng về quản lý

rủi ro tín dụng, Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trịrủi ro tín dụng tại BIDV –Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới

2.2 M ục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về tín dụng và quản lýrủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình)

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tạiBIDV – Chi nhánh Quảng Bình

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tương nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình

- Đối tượng điều tra: CB chuyên môn và lãnh đạo Quản lý rủi ro của Ngân hàng;

Khách hàng có liên quan

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý rủi ro tín dụng(QLRRTD) trong giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường

QLRRTD tại BIDV – Chi nhánh Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất kinhdoanh BIDV – Chi nhánh Quảng Bình, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên địa

bàn; thông tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa

học, từ các hội thảo khoa học trong và ngoài nước

Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số lượng CBCNV của Ngân hàng có liên quan, tác giảtiến hành điều tra, phỏng vấn thông qua bảng hỏi

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương pháp:

- Phương pháp phân tích thống kê dùng để mô tả kết quả thống kê, để nghiên cứu,

phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

BIDV Quảng Bình Trên cơ sở đó có thể đề ra một số giải pháp giảm rủi ro tín dụngcho Doanh nghiệp tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình,

- Phương pháp phân tích kinh tế

- Một số phương pháp khác

4.3 Công c ụ xử lý dữ liệu

Số liệu thứ cấp thu thập được, được tổng hợp và kiểm tra tính xác thực trước khi

sử dụng Các số liệu thứ cấp được tổng hợp và tính toán theo các chỉ số phản ánh thựctrạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình

Cấc số liệu được xử lý trên Exell và SPSS

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng trong các Ngân

hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín

dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại

Theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, “Ngân hàng thương mại(NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”[5]

Như vậy, có thể nói NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ

máy, cấu trúc tài chính giống như một doanh nghiệp Hoạt động của các NHTM cũng

như các doanh nghiệp (DN) đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Tuy nhiên,

khác với DN thông thường, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt bởi[1]:Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của NHTM là quyền sử dụng vốn, đối tượng kinhdoanh là tiền tệ

Thứ hai, đầu tư kinh doanh của NHTM được xếp vào loại đầu tư kinh doanh có

điều kiện

Thứ ba, hoạt động ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao

hơn nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang

tính chất dây chuyền đối với nền kinh tế

Từ những phân tích trên có thể định nghĩa NHTM là một trong những định chế

tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của

xã hội

Ngân hàng thương mại đóng vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, lànơi khai thác, tập trung vốn và điều hòa vốn cho nền kinh tế

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại

Theo tổ chức và mục tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệthống Ngân hàng Việt Nam bao gồm hai cấp: Ngân hàng thương mại và Ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

Trung ương Ngân hàng thương mại ra đời với vai trò cơ bản là vai trò trung gian:

nhận tiền từ người có vốn nhàn rỗi muốn cho vay, trả lãi cho họ và dùng số tiền ấy sửdụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng, ngàycàng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế, cụ thể:

Th ứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Với hoạt động đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức,

cá nhân, mọi thành phần kinh tế (vốn tạm thời nhàn rỗi được giải phóng từ quá trìnhsản xuất, từ nguồn tiết kiệm của dân cư…) thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng

thương mại cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình tái

sản xuất Chính nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt

động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện cải thiện và phát triển hoạt động kinh

doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế Vì vậy, chúng ta cóthể khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhchính là ngân hàng thương mại

Th ứ hai, NHTM là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường:

Cơ chế thị trường ra đời đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống bằng

các dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công nghệ từ

các nước tiên tiến Điều này không thể thực hiện bằng vốn tự có của các DN vốn dĩ đã

rất ít ỏi Bên cạnh đó, các DN cần một phần vốn không nhỏ là vốn lưu động trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh - một vấn đề luôn là mối lo thường trực của các

DN Ngoài ra, các DN còn phải có một ngân quỹ để dành cho việc đào tạo đội ngũ lao

động phù hợp với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật - công nghệ cao, đặc biệt trongđiều kiện nước ta vẫn còn thiếu nhiều những chuyên gia đầu ngành, những cán bộ cónăng lực và những công nhân lành nghề Tất cả những khía cạnh đó đều đòi hỏi sự có

mặt của tín dụng ngân hàng đối với DN

Th ứ ba, NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Như đã nói ở trên, hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp: Ngân hàng Nhànước và NHTM Nhà nước điều tiết các ngân hàng, các ngân hàng dẫn dắt thị trường

thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống từ đó gópphần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứngtín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiềntập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

Th ứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:

Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốcgia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia Nền tài chính quốc gia là cầu nốivới nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh

như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụkhác Đặc biệt, các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng

với các ngân hàng Nhà nước của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc

đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM đã thực hiện vai tròđiều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Th ứ nhất, hoạt động huy động vốn:

Huy động vốn là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức và

cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động của ngânhàng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏathuận Đây là hoạt động quan trọng của NHTM, tạo nguồn vốn chủ lực cho ngân hàng

NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động

các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầucủa nền kinh tế Các hình thức huy động vốn:

+ Nhận tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, cácloại tài khoản khác

+ Phát hành giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…

+ Đi vay từ các TCTD khác và từ Ngân hàng Trung ương

Th ứ hai, hoạt động cho vay:

Là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, kinh

doanh, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng Khi thực hiện

nghiệp vụ cho vay, ngân hàng luôn đảm bảo hai nguyên tắc: 1)Nguyên tắc quản lý mục

đích tiền vay; 2) Nguyên tắc hoàn trả Đối với NHTM, cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ

yếu và được thực hiện thông qua các hình thức phổ biến tùy theo tiêu chí như:

+ Căn cứ thời gian cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

+ Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay: Cho vay vốn cố định và Cho vay

vốn lưu động

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay

tiêu dùng

+ Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và

cho vay không có đảm bảo bằng tài sản

+ Các phương thức cho vay khác

Th ứ ba, hoạt động ngân quỹ:

Là hoạt động thu chi tiền mặt tại ngân hàng bao gồm:

+ Tiền mặt tại quỹ gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngân hàng

Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng,nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng

+ Tiền gửi ở ngân hàng khác

+ Tiền gửi ở Ngân hàng Trung ương

Th ứ tư, hoạt động đầu tư:

Là việc ngân hàng có thể mua bán các loại trái khoán chính phủ hoặc trái phiếu

công ty để thu lợi tức đầu tư, mang lại thu nhập cho ngân hàng Ngày nay, hoạt độngđầu tư của các ngân hàng còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực hơn nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Các ngân hàng có thể thành lập các công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính,công ty bất động sản trực thuộc để mở rộng hoạt động kinh doanh

Th ứ năm, các hoạt động khác:

+ Dịch vụ thanh toán: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch

vụ thanh toán trong nước, thu chi hộ điện tử, thanh toán lương tự động…

+ Mua bán ngoại tệ+ Dịch vụ thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế+ Dịch vụ POS: Chấp nhận thanh toán thẻ trên thiết bị POS

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: internet banking, mobile banking, bankplus

+ Dịch vụ thanh toán hóa đơn: thanh toán vé máy bay, tiền điện, tiền nước, nạptiền điện thoại, mua bảo hiểm xe máy, ví điện tử

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là hoạt động truyền thống của các tổ chức tín dụng nói chung và củacác NHTM nói riêng Hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn, mang lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

nguồn thu chủ yếu cho các NHTM, đồng thời có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt độngkhác của ngân hàng phát triển như Bảo lãnh, L/C, cam kết tín dụng[6].

Tín dụng ngân hàng nói chung được hiểu là một giao dịch về tài sản giữa bên chovay là ngân hàng và bên đi vay, trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay

sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn[6]

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này thì tín dụng ngân hàng được hiểu là mộtgiao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngân hàngchuyển giao một số tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất

định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gồm gốc và lãicho ngân hàng khi đến hạn thanh toán Trong quan hệ giao dịch giữa người cho vay vàngười đi vay thể hiện các nội dung sau:

- Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền, tài sản

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, khi hếtthời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho bên cho vay Xuấtphát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngân hàng khi chuyển giao tài sản cho người đi vay

sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức

cơ bản trong quản lý tín dụng, là lý do mà ngân hàng phải thực hiện phân tích kỹlưỡng trước khi quyết định cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách

khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàntrả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng nhưhợp đồng tín dụng, khế ước…thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kếthoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệpdưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh,

cho thuê tài chính và hình thức khác theo quy định của NHNN Trong các hoạt độngcấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

1.2.2 Rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh

hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh của ngân hàng Rủi ro tín dụng gắn

liền với hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, hoạt động tín dụng Các khoản cho

vay thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của NHTM, mang lại phần lớn

thu nhập cho ngân hàng, song cũng mang lại những thiệt hại nặng nề, có khi dẫn đếnphá sản ngân hàng Trước khi cấp tín dụng, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của

người vay sao cho độ an toàn là cao nhất

Nhìn chung, ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽkhông xảy ra, nhưng không phải bao giờ ngân hàng cũng dự tính chính xác các vấn đề

sẽ xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyênnhân, hơn nữa nhiều cán bộ tín dụng ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tíchtín dụng thích đáng Do vậy, trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng

là không thể tránh khỏi, là điều khách quan Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tíndụng là ‘bạn đường’ bất đắc dĩ trong kinh doanh tín dụng và các NHTM có thể đềphòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ hoàn toàn ra khỏi hoạt động tín dụng của mình

Với mục tiêu là đúng hạn theo hợp đồng tín dụng và nhận được đầy đủ gốc và lãi,thì rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặcnghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán

nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn

Trong Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2007 quy định “Rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết như: hợp đồng tín dụng, khế ướcvay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh

Có nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên có thể hiểu rủi ro tín dụng trong hoạt

động ngân hàng như sau:

- Rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc

khách hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trả nợđúng hạn theo các cam kết hoặc việc khách hàng mất đi khả năng thanh toán Điều nàyTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc và lãi vay có thể bị trì hoãn,thậm chí là không được hoàn trả và hậu quả sẽ ảnh hưởng đến sự luân chuyển tiền tệ

và sự bền vững của tính chất trung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngânhàng RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt độngmang tính chất tín dụng khác như tài trợ thương mại, thấu chi, bao thanh toán…

Như vậy, Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việckhách hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trả nợđúng hạn theo các cam kết hoặc việc khách hàng mất đi khả năng thanh toán

1.2.2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp:

Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho kháchhàng RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sửdụng vốn, hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp:

Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả

của RRTD, do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó, khiphòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân,bản chất và hậu quả do RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyênnhân, bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu:

Rủi ro là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn, mà chỉ có thể hạn chế sự xuấthiện cũng như tác hại của chúng gây ra, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụngcủa NHTM Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắmbắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứkhoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi

ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận kỳ vọng

- Lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì đi đôi với nó là rủi ro tiềm ẩn càng lớn

- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mang tính khách quan Sự thành công hay thất bạicủa một quan hệ tín dụng phụ thuộc vào sự thành bại của khách hàng vay, sự hưng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

thịnh hay suy thoái của nền kinh tế và sự tác động thuận lợi hay bất lợi của môi trườngchính trị và tự nhiên.

Như vậy, ngân hàng được coi là nơi phải hứng chịu mọi rủi ro từ mọi sự bất ổn

của nền kinh tế, mọi rủi ro của khách hàng Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng rủi rotín dụng không hoàn toàn nằm trong kiểm soát của Ngân hàng

1.2.2.3 Phân lo ại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầunghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loạikhác nhau:

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Rủi ro tín dụng được phân chia thành hai loại là rủi ro giao dịch (transaction risk)

và rủi ro danh mục (Portfolio risk)

- Rủi ro giao dịch (Transaction risk): Là một hình thức của rủi ro tín dụng mànguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho

vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản tronghợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các

khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục (Portfolio risk): Là một hình thức của rủi ro tín dụng mànguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân

hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung

(Concentration risk)

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêngbiệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc

điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đốivới một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtnghành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng mộtloại hình cho vay có rủi ro cao.

Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

Rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan

- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địchhọa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoátvốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách

- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người chovay vì vô tình hay hữu ý làm thất thoát vốn vay hoặc vì những lý do chủ quan khác

Căn cứ vào hình thức tài trợ vốn:

Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro nội bảng (cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu

…) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết thanh toán L/C ….)

Căn cứ vào mức độ rủi ro:

Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia

thành:

- Tín dụng lành mạnh: Là khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh nhưkhách hàng chậm tiêu thụ, khách hàng gặp khó khăn, khách hàng trì hoãn nộp báo cáotài chính,

- Tín dụng có khả năng thu hồi: Là khoản tín dụng đã quá hạn nhưng chỉ quá hạnvới thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trịlớn

- Tín dụng khó đòi: Là khoản tín dụng đã bị quá hạn lâu ngày, khả năng trả nợkém, khách hàng không chịu trả nợ

- Tín dụng có khả năng mất vốn: Khoản tín dụng hầu như không còn khả năng thuhồi nợ, tài sản thế chấp không thể bán

Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để các ngân hàng thiết lập quytrình tín dụng thích hợp và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

1.2.2.4 Nh ững nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng (RRTD) là cần thiết

để các NHTM có được các giải pháp hạn chế rủi ro, đạt được hiệu quả hoạt động cao

nhất Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:

R ủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi:

- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: Trong việc xử lý tài sảnthế chấp, các NHTM là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà

nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo chongân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua conđường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể

giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Bên cạnh những cốgắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống

chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng; Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đápứng được yêu cầu; Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử

lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm

- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một cơchế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tinkhách hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được nhữngkết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hìnhhoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một

cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và chưa đápứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu

R ủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

+ Khả năng quản lý, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

+ Hoạt động kinh doanh không thuận lợi, gặp khó khăn, nguồn hoàn trả chính bịmất hoặc suy giảm

+ Cá nhân gặp những chuyện bất thường trong cuộc sống, vì vậy họ phải sửdụng một số tiền lớn ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả nợ ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

+ Đạo đức cá nhân không tốt; cố tình lừa ngân hàng, sử dụng tiền vay bừa bãi…

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng

+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đạo đức của cán

bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một

số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếptay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tàisản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng

+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn saimục đích, gây rủi ro cho ngân hàng

+ Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo trong công tác chia sẽ thông tin khách

hàng, không đánh giá hết được tình hình trả nợ của khách hàng

Nh ững nguyên nhân khác:

Đó là những nguyên nhân như bão lụt, hạn hán, động đất, hoả hoạn gây thiệt hại

về tài sản của ngân hàng và khách hàng, chu kỳ suy thoái kinh tế, tình hình chính trị bất

ổn định, sự đổ vỡ của đối tác, sản phẩm và công nghệ lạc hậu của DN, thiếu vốn, yếu tố

cạnh tranh…Khi đó khách hàng có thể mất khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng

1.2.2.5 R ủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng:

Tín dụng luôn mang lại nguồn thu lớn cho hoạt động ngân hàng, tuy nhiên cũngchứa dựng rủi ro nhiều nhất và gây hậu quả nặng nề nhất đối với hoạt động của ngânhàng vì các khoản cho vay thường chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến2/3 nguồn thu của ngân hàng

- R ủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng: Trong thời đại thông tin ngày nay việc

một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí nêu lên và lan truyền trongdân chúng, không một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợquá hạn, nợ xấu vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và gây ranhiều vụ thất thoát lớn

- R ủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tín

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn, trong khi đó các khoảntiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được vốn do mất uy

tín, người rút tiền ngày càng tăng lên sẽ dẫn đến kết quả là ngân hàng gặp khó khăn

trong khâu thanh toán

- R ủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng:

Rủi ro tín dụng làm cho doanh thu thấp (do không thu được lãi vay) sẽ dẫn đến lợinhuận thấp, thậm chí là lỗ Hơn nữa kể cả trường hợp không lỗ thì do rủi ro tín dụng caocũng dẫn đến phải tăng trích lập dự phòng rủi ro khiến cho lợi nhuận còn lại càng thấp,thậm chí là trích dự phòng hết cả phần lợi nhuận trước thuế khiến cho phần lợi nhuậnsau thuế bằng 0

- R ủi ro có thể làm phá sản ngân hàng:

Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây phản

ứng dây chuyền trong dân chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi và ngân

hàng không còn khả năng thanh toán sẽ đi đến phá sản

- R ủi ro làm giảm khả năng hội nhập:

Khi tỷ lệ nợ xấu cao, ngân hàng thương mại không thể công khai thực trạng tàichính của mình, do vậy làm mất lòng tin của các khách hàng, bạn hàng trong nước vàquốc tế, từ đó sẽ làm giảm cơ hội chiếm lĩnh thị trường tài chính tiền tệ

Đối với xã hội:

Ngân hàng luôn giữ chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế, đảm nhậnviệc vận hành lưu thông tiền tệ trong mỗi quốc gia Đặc biệt, ở Việt Nam khi mà kênh thị

trường chứng khoán chưa thật sự phát triển thì khi cần vốn các doanh nghiệp thường sẽ

nghĩ tới Ngân hàng đầu tiên Có thể nói ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong nềnkinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên, nếu như rủi ro tín dụng (RRTD) xảy ra thì ngân hàng

sẽ không có tiền để trả lãi và vốn gốc cho khách hàng của mình hay nói cách khác ảnh

hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng, dẫn đến phá sản nếu không được hỗ trợ kịp

thời Khi hệ thống ngân hàng của mình sụp đổ thì tất nhiên sẽ ảnh hưởng trầm trọng tớinền kinh tế, nó sẽ làm cho nền kinh tế suy thoái trầm trọng Các doanh nghiệp không thể

có vốn để trả lương cho công nhân và cũng sẽ phá sản theo, còn công nhân thì thất nghiệp,như vậy sẽ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát tăng cao, tình hình xã hội mất ổn định Rõràng sức tàn phá của RRTD tới nền kinh tế rất lớn

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Rủi ro là vấn đề không được mong đợi trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội, trong đó có hoạt động ngân hàng Vì vậy, để tồn tại và phát triển, đứng vững trongcạnh tranh các ngân hàng phải đương đầu với rủi ro có thể xảy ra bằng cách tiên liệu

phán đoán các rủi ro để tìm biện pháp phòng ngừa, hạn chế nhằm giảm thiểu thiệt hại do

rủi ro gây ra

1.3 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 1.3.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, do đó trên quan điểm quản

lý, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trongchiến lược hoạt động chung Khi ngân hàng đạt được một mức tổn thất thấp hơn hoặcbằng tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản lý rủi ro Ngânhàng phải sử dụng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi

ro tín dụng, nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong

tăng trưởng[3]

Quản lý rủi ro tín dụng là dự kiến, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp kiểm soát cácrủi ro nhằm loại bỏ, giảm nhẹ hoặc chuyển chúng sang một tác nhân khác tạo điều kiện

sử dụng tối ưu nguồn lực của ngân hàng[2]

Trên quan điểm đó, có thể hiểu quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tácđộng đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnhbáo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả

gốc và lãi của khoản vay, hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn

Do đó, quản lý rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để nhận

biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro vàgiảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, không để hoạt động ngân hàng vào tìnhtrạng xấu

Việc quản lý rủi ro tín dụng cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro

- Tạo sự chủ động, nâng cao trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp nhằm tìmkiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro

- Đảm bảo phản ảnh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích đủ

dự phòng để từ đó bù đắp những rủi ro phát sinh trong cho vay

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

- Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịpthời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng.

1.3.2 Sự cần thiết của việc quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng luôn tồn tại song song với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại, vì vậy việc hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu có ý nghĩa vô cùng quan trọng

và có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động của ngân hàng

1.3.2.1 Đối với ngân hàng

- Giữ vững uy tín trong hoạt động

Uy tín của ngân hàng đóng vai trò quyết định trong việc thu hút nguồn tiền gửi vàthu hút khách hàng sử dụng dịch vụ, các thông tin về mức độ rủi ro tín dụng cao có thểlàm giảm sút uy tín của ngân hàng, gây khó khăn trong việc huy động vốn và các hoạt

động khác của ngân hàng Do đó, ngân hàng luôn phải làm tốt công tác quản lý rủi ro tín

dụng nhằm giữ vững uy tín của mình

- Đảm bảo lợi nhuận trong hoạt động ngân hàng

Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho ngân hàng không thu được gốc và lãi theo đúngthời hạn trong hợp đồng tín dụng, làm giảm tốc độ quay vòng vốn, thậm chí còn làmmất vốn của ngân hàng Việc kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng giảm chi phítrích lập dự phòng rủi ro, tăng thu hút dịch vụ liên quan đến tín dụng, giảm các khoản nợmất vốn, nhờ đó đảm bảo lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh

- Đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tíndụng gặp rủi ro thì ngân hàng sẽ mất chủ động trong việc kiểm soát dòng tiền thu vàotrong khi vẫn phải thanh toán đúng hạn các khoản tiền gửi Do đó, việc kiểm soát tốt rủi

ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng chủ động trong việc cân đối dòng tiền, đảm bảo khả năngthanh toán của ngân hàng

- Phòng tránh nguy cơ phá sản ngân hàng

Do nguồn vốn hoạt động của ngân hàng phụ thuộc lớn vào nguồn tiền gửi, trongkhi phản ứng của người gửi tiền với các thông tin xấu là phản ứng có tính dây chuyềnnên khi xảy ra rủi ro tín dụng có thể làm người dân mất lòng tin vào ngân hàng, kéo theonhững phản ứng tiêu cực như ồ ạt rút tiền gửi gây mất khả năng thanh khoản và phá sản

ngân hàng Như vậy, việc quản lý rủi ro tín dụng cũng có tác dụng giảm nguy cơ phá sản

của ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

1.3.2.2 Đối với nền kinh tế

Hoạt động của ngân hàng có tính chất xã hội hoá cao, liên quan đến nhiều ngànhnghề do ngân hàng có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với tất cả các thành phần trongnền kinh tế Do đó, việc phòng tránh rủi ro tín dụng của ngân hàng không chỉ đảm bảocho sự ổn định của nền kinh tế mà còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các tổchức, cá nhân trong nền kinh tế nhờ việc ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ có chất

lượng tốt, hiệu quả cao, tạo sự ổn định trong hoạt động của khách hàng và thúc đẩy sự

phát triển của nền kinh tế

1.3.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.3.3.1 Nh ận diện rủi ro tín dụng

Rủi ro luôn đi song hành với hoạt động tín dụng của các ngân hàng Vậy làm thế

nào để ngân hàng xác định nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tượng gây

rủi ro, mức độ rủi ro và tần suất xảy ra để từ đó có biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi

ro ở mức thấp nhất hoặc trong giới hạn cho phép mới đảm bảo an toàn và hiệu quả là

điều quan trọng Quy trình nhận diện rủi ro tín dụng của một ngân hàng luôn tuân

theo trình tự 4 bước cụ thể như sau:

Nhóm các d ấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:

Nhóm các dấu hiệu này còn được gọi với một tên khác là nhóm các dấu hiệucảnh báo sớm, bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau:

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm

tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản

xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Tình trạng đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần không rõ lý dohoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, xuất hiệnnhững thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổngmức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng

Nhóm d ấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng

- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt

động của khách hàng, cụ thể: Sự gia tăng đột biến tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu; Tỷ lệ khảTrường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời có dấu hiệu sụt giảm liên tục; Giảm các

khoản phải trả và tăng nhanh các khoản phải thu, hàng tồn kho với cường độ lớn; Sự

gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, giảm quỹ tiền mặt, tăng doanh thunhưng giảm lợi nhuận hoặc không có, các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp,thay đổi theo chiều hướng xấu về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh thu; Lượng hànghóa tăng nhanh hơn doanh thu, số lượng khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh

toán của các con nợ được kéo dài, làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vôhình, tăng giá trị quá cao thông qua đánh giá lại tài sản…

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành và xuất

hiện bất đồng, mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý

Nhóm d ấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng:

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng;

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm củakhách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đemlại từ khoản tín dụng được cấp;

- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn như sápnhập, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty “con” hạch toán độc lập;

- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ

ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay; cố ý thỏa hiệp các

nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;

- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng để kẽ hở cho khách hàng lợidụng;

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các

quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;

- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá, giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụhay thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng bằng các khoản tín dụng khác mặc dùbiết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

Nh ững dấu hiệu cảnh báo khác

Bên cạnh những dấu hiệu có nguồn gốc từ bản thân khách hàng còn một số dấuhiệu cảnh báo khác xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Những dấu hiệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

này cũng đòi hỏi các nhà quản trị đặc biệt lưu tâm để có ứng xử cho phù hợp Nhómcác dấu hiệu cảnh báo này còn được gọi là nhóm dấu hiệu cảnh báo từ xa, bao gồm:

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng,thể hiện qua đánh giá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế, đánh giákhách hàng chỉ thông qua thông tin tĩnh do khách hàng cung cấp mà thiếu đi các thông

tin “động” và các thông tin nhậy cảm từ những kênh thông tin khác, bỏ qua các nghi

ngờ được phản ánh qua cơ cấu của số liệu khi phân tích các dữ liệu tài chính, có dấuhiệu che dấu việc đảo nợ của khách hàng thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên vàliên tục các khoản vay mới hay che dấu nợ quá hạn thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn

và gia hạn nợ tràn lan, thiếu căn cứ xác thực

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm củakhách hàng

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểmsoát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

1.3.3.2 Phân tích, lượng hóa rủi ro tín dụng

Sau khi nhận diện và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro, các ngân hàngcần tiến hành đánh giá và lượng định rủi ro Để xác định chính xác mức độ rủi ro củamỗi khoản cho vay, các ngân hàng phải có một hệ thống phân loại khoản vay đáng tincậy dựa trên cơ sở rủi ro tín dụng Ngân hàng thường áp dụng một số mô hình cụ thể để

đánh giá rủi ro tín dụng Có rất nhiều mô hình đo lường rủi ro tín dụng, bao gồm mô

hình phân tích tín dụng cổ điển (định tính) và các mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng

Phương pháp định tính có nhược điểm là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan

Còn đối với mô hình lượng hoá thì có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là nócho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ xin vay, với chi phí thấp, khách

quan và do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng Mặc dù

vậy, nhưng trong phê duyệt tín dụng của các khách hàng, rất nhiều ngân hàng vẫn còndựa chủ yếu vào hệ thống chuyên gia (định tính) trong việc đánh giá các khách hàngtiềm năng Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ nhau nên một ngân hàng có thể sửdụng cùng một lúc nhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng củakhách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Mô hình định tính rủi ro tín dụng

Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ quan hệ khách hàng cần phải trả lời cho được 3

câu hỏi sau:

100 75 50 25 0

1 Khách hàng vay có thể tín nhiệm và Ngân

hàng biết họ như thế nào?

rấttốt

tốt vừaphải

nắmrất ít

không

hề biết

2 Hợp đồng tín dụng có được ký kết một

cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệđược Ngân hàng và người đi vay có khảnăng hoàn trả nợ vay mà không cần đến

một sức ép nào?

rấttốt

tốt vừaphải

rất ít không

trả nợ

3 Trong trường hợp khách hàng không trả

được nợ, liệu Ngân hàng có thể thu hồi nợ

bằng tài sản hay thu nhập của người đi vaymột cách nhanh chóng với chi phí và rủi rothấp nhất?

rấttốt

tốt vừaphải

rất ít không

thu

được nợ

Để trả lời được các câu hỏi trên, cần đi sâu phân tích các nội dung sau:

Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năng trả nợ khi

khoản vay đến hạn hay không?

Phương pháp phân tích tín dụng này đi sâu nghiên cứu chi tiết “ 6 khía cạnh – 6C”

của người xin vay bao gồm: Tư cách (character), năng lực (capacity), dòng tiền (cashflow), bảo đảm (collateral), điều kiện (conditions), kiểm soát (control)

- Character (Tư cách người vay): Trước tiên ngân hàng xem xét mục đích xin vayvốn của khách hàng để đảm bảo mục đích vay vốn là hợp pháp, rõ ràng, phù hợp với

quy định của ngân hàng và khách hàng có kế hoạch trả nợ nghiêm túc Sau đó, ngân

hàng sẽ xem xét khoản vay của khách hàng này có phù hợp với chính sách tín dụng của

ngân hàng Khi đáp ứng được các điều kiện trên ngân hàng sẽ phải xác định xem người

vay có trách nhiệm trong việc sử dụng khoản tiền vay hay không Trách nhiệm, tínhtrung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những nhân tố tạodựng nên tính cách (character) của khách hàng trong cách nhìn nhận của cán bộ ngânhàng Nếu nhận thấy khách hàng không trung thực thì khoản cho vay sẽ không đượcthực hiện bởi vì nếu cho vay rủi ro tín dụng sẽ phát sinh cho ngân hàng

- Capacity (Năng lực của người vay): Ngân hàng phải chắc chắn rằng người xinvay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng Khía

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

cạnh pháp lý của người vay phải được xem xét một cách cẩn trọng và không được phépsai sót, bởi lẽ điều này có thể dẫn đến một hợp đồng tín dụng vô hiệu và khi đó ngân hàng

sẽ gặp rủi ro Do đó, ngân hàng phải chắc chắn rằng doanh nghiệp xin vay không phải làmột doanh nghiệp “ma”, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp phải đủ dài hơn thời hạn

cho vay, người đại diện theo pháp luật có đủ năng lực hành vi và được quyền thay mặt

doanh nghiệp ký kết hợp đồng tín dụng (tức là người được uỷ quyền hợp pháp của côngty), nếu không thì ngân hàng sẽ không thể thu hồi được nợ và tiềm ẩn nhiều rủi ro

- Cash (Dòng tiền của người vay): Đây là nội dung quan trọng đối với một yêucầu xin vay và thường tập trung vào câu hỏi Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để

đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay không? Nhìn chung, khách hàng vay

vốn chỉ có 3 nguồn có thể được sử dụng để hoàn trả khoản vay: (a) Dòng tiền mặt từdoanh thu bán hàng hay thu nhập, (b) dòng tiền từ việc bán tài sản, (c) các nguồn vốn

huy động khác như việc phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồnnào đều có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanh toán nợ chongân hàng Tuy nhiên, các ngân hàng thường quan tâm đến dòng tiền tạo ra từ doanh thu

bán hàng và thu nhập, xem đây là nguồn chính, đầu tiên và căn bản để trả nợ vay ngânhàng bởi vì việc bán các tài sản có thể làm suy yếu năng lực hoạt động của người vay

(đây cũng chính là dấu hiệu cho thấy một khoản vay “có vấn đề”) và khiến cho ngânhàng rơi vào tình trạng một chủ nợ không được đảm bảo Hơn nữa một sự thiếu hụt

luồng tiền là biểu hiện không lành mạnh trong kinh doanh của khách hàng vay, khiếncho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề Việc đánh giá khả năng tài chính và tình hìnhsản xuất kinh doanh của khách hàng trong quá khứ là bằng chứng quan trọng để đánh

giá được khả năng trả nợ của khách hàng

- Collateral (Tài sản bảo đảm): Tài sản bảo đảm là một trong những biện phápquan trọng để ngăn ngừa rủi ro đạo đức vì khi thực hiện bất cứ hành vi nào thì mỗi cánhân luôn xem xét họ được gì và mất gì Nếu hành vi luôn mang lại lợi ích mà không bịtổn thất gì thì họ sẽ thực hiện, ngược lại nếu hành vi luôn tạo ra tổn thất mà không có lợiích gì cho bản thân thì họ sẽ không thực hiện Đối với loại còn lại, hành vi chỉ được thựchiện khi lợi ích lớn hơn chi phí và ngược lại thì hành vi sẽ không được thực hiện Tàisản bảo đảm giúp ngân ghàng kiểm soát và nâng cao trách nhiệm của người vay khi sửdụng vốn vay

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Đây là nguồn để hạn chế tổn thất cho các ngân hàng trong trường hợp nếu khách

hàng vay không có khả năng hoàn trả nợ vay, thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm đểngân hàng có thể thu hồi nợ vay Vì vậy,khi nhận bảo đảm tín dụng ngân hàng phải xác

định rõ ràng và chính xác những tài sản nào là đối tượng có thể gán nợ và có thể bánđược, thông báo cho các tổ chức khác biết ngân hàng có quyền hợp pháp trong việc phát

mại tài sản nếu khách hàng không có khả năng hoàn trả khoản vay Trên thực tế việc thu

nợ bằng việc bán các tài sản bảo đảm, nhưng số tiền thu được không đủ để thu hồikhoản cho vay không phải là hiếm ở các NHTM Lý do chủ yếu của việc này là ngânhàng đánh giá giá trị thị trường của tài sản bảo đảm quá cao, ngân hàng không định giálại tài sản bảo đảm và không đòi hỏi thêm các tài sản bảo đảm khác khi tài sản bảo đảm

cũ không đủ hay giá trị tài sản bảo đảm xuống giá nhanh hơn số dư nợ giảm qua nhữnglần trả định kỳ…

- Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế có

ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần

phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng, cũng

như khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động củangười vay, để từ đó đưa ra những biện pháp ứng xử kịp thời, hạn chế rủi ro cho ngân

hàng Việc ngân hàng nhận tài sản đảm bảo tín dụng nhằm hai mục đích là: Thứ nhất,nếu người vay không trả nợ theo quy định, thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo

đảm để thu hồi nợ; Thứ hai, nhận đảm bảo tín dụng tạo cho ngân hàng lợi thế tâm lý so

với người vay Bởi vì, một tài sản khi đã dùng để đảm bảo cho khoản vay, buộc ngườivay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàn trả nợ vay để khỏi phải tổn thấtnhững tài sản có giá trị của mình

Khi nhận đảm bảo tín dụng, ngân hàng phải xác định rõ ràng và chính xác nhữngtài sản nào là đối tượng có thể gán nợ và có thể chuyển nhượng được, đồng thời phảichứng minh bằng văn bản cho các chủ nợ khác biết rằng mình là người hợp pháp, cóquyền chiếm đoạt tài sản nếu như người vay không trả được nợ Ngân hàng sẽ được xếpthứ tự ưu tiên về quyền đối với tài sản so với chủ nợ khác và ngay cả với chủ sở hữu

- Control (Kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như thay đổi trong pháp luật vàquy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng

được tiêu chuẩn của ngân hàng?

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Sau khi đánh giá tiêu chí 6C của khách hàng, bước tiếp theo là ngân hàng phân

tích hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệ

được ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một

sức ép nào? Điều này đòi hỏi trước hết là nội dung hợp đồng tín dụng phải đáp ứng

được nhu cầu vốn của người vay theo một kế hoạch trả nợ thích hợp Do vậy, cán bộ

QHKH phải có khả năng cố vấn tài chính cho khách hàng, đồng thời hướng dẫn kháchhàng trong việc lập đơn xin vay

Sử dụng mô hình định tính còn gọi là mô hình truyền thống để phân tích rủi ro tíndụng có ưu điểm là tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là tốn nhiềuthời gian, phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dựbáo cũng như trình độ phân tích, đánh giá mang tính chủ quan Đối với mô hình lượng

hóa có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là cho phép xử lý nhanh một khốilượng lớn các hồ sơ xin vay, lượng hóa được xác suất vỡ nợ cũng như phân loại khách

hàng vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau, đồng thời có chi phí thấp

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Mô hình này áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng Các yếu tố quan trọng liên quan

đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời,

trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cánhân, thời gian công tác…

Mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng

kể thời gian ra quyết định tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này cũng cómột số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để đáp ứngnhững thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình Mô hình không linh hoạt cóthể ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng, làm ảnh hưởng lòng tin củacộng đồng vào dịch vụ Ngân hàng

1.3.3.3 Ki ểm soát và tài trợ rủi ro

 Ki ểm soát rủi ro:

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và

các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức

độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro

mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại Cácbiện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

Kiểm soát trước khi cho

Kiểm soát sau khi cho vay

Kiểm soát trong khi cho

Sơ đồ 1.1: Các khâu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng

- Kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro tín dụng:

+ Ngân hàng thu thập và phân tích thông tin rủi ro môi trường như diễn biến kinh

tế trong và ngoài nước, chính trị, văn hóa và xã hội để điều chỉnh danh mục khoản vay

theo hướng thích hợp;

+ Ngân hàng chủ động trong việc tiến hành theo dõi, thu thập, phân tích đánh giá

các thông tin khách hàng định kỳ về năng lực tài chính, vị thế kinh doanh, biến động

nhân sự, … để có những biện pháp kịp thời;

+ Ngân hàng có chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên mônkinh nghiệm và đạo đức nhân viên nhằm hạn chế rủi ro từ phía cán bộ Ngân hàng

- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng

+ Ngăn ngừa rủi ro tín dụng thông qua việc ngân hàng nâng cao hiệu quả công tác

thẩm định trước khi cho vay đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản giải ngân, cáckhoản nợ sau khi giải ngân, phát hiện ra những dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề

để ngăn ngừa và giảm thiểu

+ Giảm thiểu tổn thất bằng cách khôi phục vốn từ những khoản vay có vấn đề đểgiảm thiểu tổn thất cho ngân hàng như ước tính những nguồn có sẵn để thu hồi khoảnvay, tìm hiểu và hoàn tất các thủ tục pháp lý nếu khách hàng có chủ định không hoàntrả vốn vay; kiểm soát tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo quyền hợp pháp đối với tài sảnthế chấp nhằm đạt được quyền bán tài sản và sử dụng tiền thu được bù đắp khoản vay

bị tổn thất

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

- Phân tán rủi ro tín dụng: Phân tán rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và tránh nhữngtổn thất quá lớn, vượt quá khả năng chống đỡ của ngân hàng Để phân tán rủi ro, ngân

hàng thường sử dụng các biện pháp như đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các

loại hình cho vay, đa dạng hóa các lĩnh vực và ngành nghề

 Tài tr ợ rủi ro:

Tài trợ rủi ro tín dụng là việc chuẩn bị các nguồn tài chính để bù đắp cho nhữngtổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, nhằm tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng khó

khăn và khủng hoảng

- Các biện pháp tự khắc phục rủi ro tín dụng:

Ngân hàng sẽ dùng nguồn thu nhập, vốn tự có để bù đắp, giảm thấp thiệt hại saukhi rủi ro tín dụng xảy ra Chính vì vậy, khi cho vay ngân hàng phải trích lập dự phòngrủi ro Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng, bởi vì tự khắc phục rủi ro

có thể làm tăng động lực kinh doan, đồng thời buộc ngân hàng có ý thức kiểm soát rủi

ro chặt chẽ hơn vì ngân hàng là người gánh chịu tổn thất một khi rủi ro tín dụng xảy ra

Nếu rủi ro tín dụng xảy ra và gây tổn thất quá lớn thì ngân hàng sẽ khó chống đỡ nổi và

nguy cơ dẫn đến phá sản là rất lớn

- Chuyển nhượng tài sản:

Đối với những khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không có ý muốn trả

nợ, sau khi ngân hàng đã thực hiện mọi phương án để thu hồi vẫn không hiệu quả thìviệc thanh lý là phương án giải quyết cuối cùng để bảo toàn vốn, hoặc thu lại một tỷ lệvốn nhất định Trong hoạt động này, ngân hàng có thể yêu cầu sự hợp tác từ kháchhàng hoặc nhờ pháp luật can thiệp nếu cần thiết

- Các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng:

Chuyển giao rủi ro tín dụng là việc sắp xếp để một vài đối tượng khác chịu mộtphần hoặc hoàn toàn tổn thất xảy ra Các hình thức chuyển giao rủi ro như sau:

+ Bán nợ: Là một phương pháp khả thi trong nền kinh tế của các nước mà các tổ

chức có thế mạnh hơn trong việc thu hồi nợ so với ngân hàng cho vay, hoặc các ngân

hàng ngoài nước mới vào thị trường nội địa muốn tìm kiếm một vị trí chổ đứng Họ

mua lại các khoản vay từ ngân hàng cho vay và tiến hành việc cơ cấu hoặc đòi nợ từchủ khoản vay

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

+ Chứng khoán hoá: Việc tích hợp các khoản vay tốt lẫn những khoản vay có

vấn đề có thể đưa ra hoặc không đưa ra ngoại bảng cho một tổ chức thực hiện việcphát hành chứng khoán Người mua chứng khoán sẽ thanh toán khoản nợ và thu hồi lạivốn từ người phát hành hoặc người mua lại Như vậy, ngân hàng đã chuyển giao rủi rocho một số tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế

+ Mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản vay: Việc ngân hàng mua các bảo hiểm

cho các khoản vay đòi hỏi phải có công ty bảo hiểm chấp nhận bán bảo hiểm cho ngân

hàng, tương tự như bảo hiểm tiền gửi nhưng phải có những điều khoản nhất định nhằm

ràng buộc trách nhiệm giữa công ty bảo hiểm, ngân hàng và người vay vốn nhằm tạo

ra sự công bằng về lợi ích cho các chủ thể tham gia

1.3.3.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực chocông tác kiểm tra kiểm soát, quản lý rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được ápdụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo Đối với Hội đồng quản trị và Tổng

giám đốc thì các báo cáo chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu

ra các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến lược Báo cáo cho lãnh đạo bộ phậnnghiệp vụ thì yêu cầu chi tiết hơn và chỉ tập trung vào một loại rủi ro cụ thể, thườnghay xảy ra khi tác nghiệp

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng

1.3.4.1Nhân t ố chủ quan

Thông tin qu ản lý rủi ro tín dụng (RRTD): Hệ thống thông tin RRTD được

chia thành 2 loại:

- Các thông tin có tính vĩ mô, định hướng:

+ Môi trường kinh tế vĩ mô, các định hướng, chính sách kinh tế của nhà nước có

ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của một tổ chức tín dụng

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng

- Các thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý RRTD:

+ Hệ thống thông tin từ khách hàng vay vốn

+ Hệ thống thông tin phục vụ cho quản trị, điều hành hoạt động tín dụng củangân hàng: báo cáo thực trạng tín dụng, dự báo xu hướng phát triển, phân tích, báo cáo

xu hướng RRTD, các báo cáo, tổng kết về hoạt động tín dụng …Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Đây là nhân tố quan trọng nhất, có tính quyết định đến hiệu quả quản lý RRTD.

Trong hoạt động quản lý rủi ro việc nhận ra các dấu hiệu rủi ro là bước quan trọng nóyêu cầu nhiều thông tin từ phía khách hàng Khi nắm được các thông tin chính xác và

đầy đủ của khách hàng, ngân hàng mới nắm bắt được tình trạng của khoản tín dụng, từ

đó đưa những quyết định kịp thời trong quản trị tín dụng

Hiện nay, vấn đề khó khăn còn tồn tại trong hoạt động quản lý rủi ro tại các

NHTM đó là thông tin về khách hàng Để thu thập được những thông tin chính xác từphía khách hàng đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều biện pháp, có chính sách khách hàng

phù hợp cùng với đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ nghiệp vụ cao

Chi ến lược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng

Chiến lược và chính sách quản lý RRTD bao gồm các chính sách về lãi suất,chính sách khách hàng, việc xác định thị trường và lĩnh vực cho vay của ngân hàng,việc xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng, việc lựa chọn tài sản bảo

đảm phù hợp và an toàn tín dụng Ngoài ra chính sách về sản phẩm tín dụng cũngđược chú trọng đặc biệt là việc phát triển các loại hình sản phẩm tín dụng mới, nhất là

sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại…

Chiến lược và chính sách quản lý RRTD của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả QLRRTD Khi chủ truơng của ngân hàng là cho vay ngắn hạn quy mô mónvay lớn thì việc theo dõi giám sát khoản vay của cán bộ tín dụng sẽ dễ dàng hơn, vàviệc quản lý rủi ro sẽ có hiệu quả cao hơn Ngược lại khi chủ trương của ngân hàng làcho vay trung và dài hạn là chủ yếu thì cán bộ tín dụng sẽ gặp nhiều khó khăn Bêncạnh đó chính sách khách hàng của ngân hàng có tác động không nhỏ đến hoạt độngQLRRTD Một chính sách khách hàng phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộtín dụng trong theo dõi, giám sát các khoản tín dụng

Mô hình t ổ chức quản lý rủi ro tín dụng

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của Ủyban Basel thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) và tuân thủ các thông lệ quốc tế,

bộ máy tổ chức hoạt động tín dụng và QLRRTD phải được tách bạch Chức năngQLRRTD sẽ được giao cho một bộ phận hoạt động độc lập với các đơn vị kinh doanhcủa ngân hàng và sẽ không tham gia vào hoạt động tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

Nếu bộ phận tiếp thị đồng thời là bộ phận xử lý khoản vay, giải ngân, theo dõi,giám sát, thu nợ … tức là từ khâu khởi tạo đến khâu kết thúc khoản vay đều do cán bộtín dụng thực hiện mà không qua bộ phận giám sát độc lập thì sẽ dễ dẫn đến tiêu cực,chủ quan, duy ý chí, gây nhiều rủi ro trong công tác tín dụng, làm giảm hiệu quảQLRRTD.

Quy trình qu ản lý rủi ro tín dụng

Chỉ khi thực hiện nghiêm túc và hoàn thiện quy trình QLRRTD thì mới có thểgiảm thiểu đến mức thấp nhất RRTD Các khâu trong một quy trình QLRRTD bắt đầu

từ khâu phân tích khách hàng ban đầu, đánh giá và xếp hạng rủi ro khách hàng, lập

phương án giám sát hợp lý, thường xuyên kiểm tra đánh giá để có những cảnh báo kịp

thời đối với những khoản tín dụng có vấn đề

Bỏ qua hoặc nới lỏng bất kỳ khâu nào trong quy trình QLRRTD cũng là nguyênnhân gây ra những tổn thất và những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động ngân hàng

Trình độ chuyên môn, đạo đức của cán bộ tín dụng và năng lực lãnh đạo

c ủa Ban lãnh đạo

Trong quá trình theo dõi giám sát khoản vay, nếu cán bộ tín dụng không báo cáonhững thông tin nhận đựợc một cách trung thực thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới quátrình ra quyết định của ngân hàng về các khoản vay Cán bộ tín dụng vì lý do tiền bạc,

áp lực cấp trên hay vì sự quen biết cá nhân mà cố tình che giấu những khoản tín dụng

có vấn đề sẽ khiến hoạt động QLRRTD không có hiệu quả

Hiệu quả của hoạt động QLRRTD cũng chịu sự tác động bởi năng lực lãnh đạocủa ban lãnh đạo Nếu ban lãnh đạo có năng lực, họ sẽ có những quyết định kịp thời và

đúng đắn về các khoản tín dụng Ngoài ra sự chỉ đạo giám sát của ban lãnh đạo đối với

hoạt động QLRRTD sẽ khiến cán bộ tín dụng có trách nhiệm hơn trong công việc củamình

1.3.4.2 Nhân t ố khách quan

Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị luật pháp cũng có ảnh hưởng đến hoạt động QLRRTD Khi

NHNN có những quy định cụ thể rõ ràng thì công tác QLRRTD sẽ có hiệu quả hơn

Môi trường luật pháp hoàn thiện sẽ giúp quá trình khắc phục xử lý như bán nợ, phát

mại tài sản, thu nợ trở nên dễ dàng hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2007), “Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại”, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
2. Ths. Lê Thị Huyền Diệu (2010), "Quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của các ngân hàng thế giới và bài học cho Việt Nam", Tạp chí thị trường Tài chính - Tiền tệ, số 1+2, trang 72-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của các ngân hàng thế giới và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Ths. Lê Thị Huyền Diệu
Nhà XB: Tạp chí thị trường Tài chính - Tiền tệ
Năm: 2010
3. PGS. TS Nguyễn Minh Duệ (2007), Bài giảng quản trị rủi ro, Trường Đại học Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị rủi ro
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Minh Duệ
Nhà XB: Trường Đại học Bách khoa
Năm: 2007
4. Frederic S.Mishkin (1999), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
5. PGS.TS Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
6. TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
8. Ngân hàng Nhà nước (2005), Kỷ yếu hội thảo khoa học, Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học, Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2005
9. Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
11. Đề án tái cơ cấu BIDV Quảng Bình giai đọan 2014 – 2016Trường Đại học Kinh tế Huếluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tái cơ cấu BIDV Quảng Bình giai đọan 2014 – 2016
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Huế
Nhà XB: luan van tot nghiep
10. Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 379/NQ-HĐQT ngày 16/05/2014 về tái cơ cấu BIDV giai đọan 2014 – 2016 và định hướng đến 2017 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm