1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung
Người hướng dẫn TS. Lê Nữ Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Khoa học Kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (12)
    • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (12)
    • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (13)
    • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (13)
    • 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
    • 5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN (16)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (17)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC (17)
      • 1.1. Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản (17)
        • 1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản (17)
        • 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản (17)
        • 1.1.3. Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế (19)
      • 1.2. Lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (21)
        • 1.2.1. Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản (21)
        • 1.2.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước (22)
        • 1.2.3. Đối tượng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (23)
      • 1.3. Lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước (24)
        • 1.3.2. Mục đích và vai trò của kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước (25)
        • 1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (26)
        • 1.3.4. Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (27)
        • 1.3.5. Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (38)
        • 1.3.6. Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản (40)
        • 1.3.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (41)
      • 1.4 Kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước (46)
        • 1.4.1. Tại một số địa phương trên cả nước (46)
        • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho KBNN tỉnh Tiền Giang (47)
    • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH TIỀN GIANG (49)
      • 2.1. Khái quát chung về tỉnh Tiền Giang và Kho bạc Nhà nước Tiền Giang (49)
        • 2.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (49)
        • 2.1.2. Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Tiền Giang (50)
      • 2.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tiền Giang giai đoạn 2015-2017 (52)
        • 2.2.1. Mô hình tổ chức Bộ máy kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Tiền Giang (52)
        • 2.2.2 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tiền Giang (54)
        • 2.2.3. Quy hoạch các công trình đầu tư xây dựng cơ bản (60)
        • 2.2.4 Kế hoạch phân bổ vốn (63)
        • 2.2.6 Thanh, kiểm tra, giám sát các khoản mục chi (68)
        • 2.2.7. Thanh quyết toán công trình, dự án ĐTXDCB (71)
      • 2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác KSC tại KBNN Tiền Giang (74)
        • 2.3.1. Khái quát về mẫu điều tra, khảo sát (74)
        • 2.3.2. Kết quả điều tra khảo sát các đối tượng điều tra (75)
      • 2.4. Đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2015-2017 (84)
        • 2.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân (84)
        • 2.4.2. Hạn chế trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản (87)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TIỀN GIANG (94)
      • 3.1. Định hướng, mục tiêu (94)
        • 3.1.1. Định hướng, mục tiêu của KBNN (94)
        • 3.1.2. Định hướng mục tiêu của KBNN tỉnh Tiền Giang (96)
      • 3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác KSC VĐT XDCB tại KBNN Tỉnh Tiền Giang (97)
        • 3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức (97)
        • 3.2.2. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ KSC ĐT XDCB (98)
        • 3.2.3. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi VĐT (98)
        • 3.2.4. Hiện đại hoá hoạt động kiểm soát chi VĐT XDCB dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin (100)
        • 3.2.5. Tăng cường việc đôn đốc thu hồi tạm ứng vốn đầu tư (101)
        • 3.2.6. Coi trọng việc nộp trả NSNN và thanh toán khi công trình được phê duyệt quyết toán (101)
        • 3.2.7. Tăng cường sự phối hợp của các chủ đầu tư, đơn vị chuyên môn có liên quan với KBNN (102)
        • 3.2.8. Tăng cường trách nhiệm của CĐT (104)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (106)
    • 2. Kiến nghị (108)
      • 2.1. Kiến nghị với Chính phủ (108)
      • 2.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính và KBNN (108)
      • 2.3. Kiến nghị với Bộ xây dựng (108)
      • 2.5. Kiến nghị với chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) (109)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (110)

Nội dung

Xét nội dung chi theo trình tự XDCB có ý nghía lớn vềquản lý thời hạn xây dựng, đảm bảo quản lý chất lượng kỹ thuật của công trình,đảm bảo phương hướng đầu tư đúng đắn, sử dụng vốn tiết

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản 1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư (ĐT) là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội Có nhiều cách định nghĩa về đầu tư, theo Luật Đầu tư thì: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan ĐT XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy ĐT XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. ĐT XDCB là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền KT-XH như các nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu nhằm tạo ra tài sản cố định dưới nhiều hình thức khác nhau Trong nền kinh tế quốc dân, đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện qua các hình thức như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa và khôi phục tài sản cố định.

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng Nó không chỉ khởi đầu cho sự phát triển mà còn kích thích các hoạt động khác trong nền kinh tế.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

T Ế HU Ế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Đầu tư vào ĐT XDCB yêu cầu một lượng vốn lớn, điều này là cần thiết để tạo ra các điều kiện vật chất và kỹ thuật hỗ trợ cho sự tăng trưởng và phát triển Nếu vốn không được sử dụng hiệu quả, sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) đòi hỏi một thời gian lao động dài trước khi có thể đưa vào khai thác và sử dụng Thời gian hoàn vốn kéo dài do sản phẩm ĐT XDCB có tính chất đặc biệt và tổng hợp, không được sản xuất theo dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, dự án (DA) lại có kiểu cách và tính chất riêng biệt.

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn, chủ yếu do thời gian kéo dài của quá trình đầu tư Trong khoảng thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và tự nhiên có thể biến động, dẫn đến những tổn thất không lường trước cho nhà đầu tư Các hiện tượng như bão lụt, động đất, và chiến tranh có khả năng tàn phá các công trình đã đầu tư Hơn nữa, sự thay đổi trong cơ chế chính sách của nhà nước, bao gồm thay đổi thuế, lãi suất, và nguồn nhiên liệu, cũng có thể gây thiệt hại cho hoạt động đầu tư.

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) liên quan đến nhiều ngành và lĩnh vực, diễn ra không chỉ trong một địa phương mà còn giữa nhiều địa phương khác nhau Do đó, việc thực hiện hoạt động này đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành và các cấp trong quản lý quá trình đầu tư Cần quy định rõ ràng phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, đồng thời đảm bảo tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện.

 Vai trò đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế ĐT XDCB không chỉ tái tạo và nâng cao năng lực sản xuất mà còn góp phần tăng năng suất lao động, thu nhập quốc dân và thu nhập bình quân đầu người Hơn nữa, ĐT XDCB còn giúp tăng cường tích lũy vốn, thu hút lao động và sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

T Ế HU Ế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- ĐT XDCB sẽ tạo ra cơ cấu kinh tế mới, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội.

Khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) và tốc độ tăng trưởng của nó là chỉ số quan trọng phản ánh sự phát triển của nền kinh tế Đầu tư vào xây dựng không chỉ gia tăng thu nhập quốc dân mà còn thúc đẩy tổng sản phẩm xã hội, góp phần tổ chức lại sản xuất, phát triển các ngành kinh tế mới và giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội.

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) không chỉ quan trọng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ mà còn góp phần phát triển văn hóa, nghệ thuật và củng cố an ninh quốc phòng Tóm lại, ĐT XDCB đóng vai trò đặc biệt trong việc hình thành một cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển cân đối.

1.1.3 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế

Theo yêu cầu nhiệm vụ KSC, có thể phân loại chi ĐT XDCB theo một số tiêu thức sau:

Theo cấu thành vốn đầu tư VĐT

Chi phí xây dựng bao gồm các khoản chi cho việc xây dựng công trình kiến trúc trong các ngành kinh tế quốc dân, như nhà máy, hầm mỏ, bệnh viện và trường học Ngoài ra, nó còn bao gồm giá trị và chi phí lắp đặt các thiết bị liên quan đến công trình, chẳng hạn như hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống chiếu sáng.

Chi phí lắp đặt bao gồm các khoản chi cho việc lắp đặt thiết bị trong dây chuyền công nghệ, bao gồm tiền công lắp đặt, chi phí vật liệu phụ, và chi phí chạy thử máy móc thiết bị, cả có tải và không tải.

Chi phí mua sắm máy móc thiết bị bao gồm các khoản như chi phí giao dịch, vận chuyển và bốc dỡ Những khoản chi này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân.

Chi xây dựng cơ bản khác bao gồm các khoản chi thiết yếu để đảm bảo điều kiện cho quá trình xây dựng công trình Những khoản chi này bao gồm chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí khảo sát thiết kế, chi phí xây dựng đường giao thông, và chi phí cho lán trại tạm thời phục vụ thi công.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất từ địa chỉ email z z @gmail.com Chi phí thuê chuyên gia, tư vấn và giám sát xây dựng công trình thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản.

Theo trình tự đầu tư

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH TIỀN GIANG

2.1 Khái quát chung về tỉnh Tiền Giang và Kho bạc Nhà nước Tiền Giang 2.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang, tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng hệ thống hạ tầng giao thông liên vùng phát triển Tỉnh nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thị quan trọng như quốc lộ 1A, 30, 50, 60 và đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương - Cần Thơ Bên cạnh đó, Tiền Giang còn có 32 km bờ biển và hệ thống sông Tiền, sông Soài Rạp, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế giữa các tỉnh miền Tây và TP Hồ Chí Minh.

UBND tỉnh Tiền Giang luôn chú trọng công tác đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) như một yếu tố tiên phong, thực hiện đồng bộ và hiện đại hóa từng bước Mục tiêu là tạo ra sự đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), đồng thời mở ra cơ hội phát triển kinh tế đối ngoại và thu hút nguồn lực đầu tư từ bên ngoài cho sự phát triển KT-XH của tỉnh.

Hình thành các cực tăng trưởng và vùng trọng điểm thông qua việc xây dựng các khu công nghiệp Cần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại hóa ở cả đô thị và nông thôn, bao gồm đầu tư vào kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút dự án đầu tư, cũng như nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và mạng lưới giao thông nông thôn Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị ngoại vi và các điểm dân cư nông thôn nhằm tạo ra bức tranh phân bố dân cư mới Cải tạo và nâng cấp kết cấu hạ tầng TP Mỹ Tho để tương xứng với đô thị loại I - trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc Sông Tiền, đồng thời chỉnh trang, nâng cấp và phát triển thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy Cuối cùng, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong quá trình này.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ chất lượng cao để xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ cho tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời, phát triển các cơ sở đào tạo nghề nhằm phục vụ nhu cầu đào tạo cho tỉnh và các địa phương lân cận.

2.1.2 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Tiền Giang

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước Tiền Giang

Hệ thống KBNN được thành lập và hoạt động từ ngày 01/4/1990 theo Quyết định số 07/HĐBT, chuyển giao quản lý quỹ NSNN từ Ngân hàng Nhà nước sang Bộ Tài chính Qua thời gian, KBNN đã phát triển mạnh mẽ, khẳng định vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế và hệ thống Tài chính Quốc gia.

KBNN Tiền Giang, thành lập và hoạt động từ ngày 01/4/1990, đã trải qua 27 năm phát triển mạnh mẽ Hệ thống KBNN tỉnh Tiền Giang bao gồm văn phòng KBNN tỉnh và 11 chi nhánh, cụ thể là: KBNN Cái Bè, KBNN Cai Lậy, KBNN Thị xã Cai Lậy, KBNN Tân Phước, KBNN Châu Thành, KBNN Mỹ Tho, KBNN Chợ Gạo, KBNN Gò Công Tây, KBNN Thị xã Gò Công, KBNN Gò Công Đông, và KBNN Tân Phú Đông.

KBNN Tiền Giang nổi bật với phong trào thi đua sôi nổi, đã vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng ba từ Nhà nước cùng nhiều bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính và UBND tỉnh đã trao Giấy khen cho tập thể và cá nhân xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành Nhờ nỗ lực của toàn thể cán bộ, công chức, KBNN Tiền Giang đã phát triển nhanh chóng, toàn diện và bền vững, góp phần quan trọng vào công tác chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

T Ế HU Ế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Công tác quy hoạch cán bộ được thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến địa phương nhằm xây dựng nguồn nhân lực bền vững Đặc biệt, việc luân chuyển cán bộ được chú trọng trong toàn bộ hệ thống KBNN Tiền Giang.

Bảng 2.1 Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ công chức tại KBNN tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015-2017 Năm

Chỉ tiêu Đơn vị tính 2015 2016 2017

Tổng số cán bộ Người 54 52 53 -2 96,3 1 101,9

Thạc sỹ Người 1 1 1 0 100 0 100 Đại học (ĐH) Người 39 39 40 0 100 1 102,6

Cao đẳng và trung cấp

Tỷ lệ % trình độ ĐH % 72,2 75 75,47

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - KBNN Tiền Giang)

Tỷ lệ cán bộ có trình độ Đại học, cao đẳng và trung cấp đang chiếm ưu thế trong tổng biên chế của đơn vị, cho thấy sự cải thiện liên tục về chất lượng đội ngũ cán bộ và sự phát triển chuyên môn không ngừng.

Tính đến năm 2017, tổng số cán bộ là 53 biên chế, trong đó có 1 biên chế có bằng thạc sỹ (chiếm 1,89%), 10 biên chế ngạch chuyên viên đang theo học thạc sỹ, 40 biên chế có trình độ đại học (chiếm 75%) và 7 biên chế dưới đại học (chiếm 13,2%) Số công chức có trình độ thạc sỹ đang có xu hướng tăng dần qua các năm, cho thấy công chức KBNN TG đang nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và tiết kiệm cho tỉnh nhà.

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn KBNN TG

KBNN Tiền Giang là một tổ chức thuộc hệ thống KBNN của Bộ Tài chính, có nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) và quỹ dự trữ tài chính nhà nước Tổ chức này cũng thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua các hoạt động chính.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

T Ế HU Ế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Tập trung quản lý các khoản thu NSNN Thực hiện phân chia số thu NSNN cho các cấp Ngân sách theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc kiểm soát các khoản chi NSNN của từng đối tượng thụ hưởng ngân sách theo dự toán ngân sách được duyệt.

Thực hiện xuất, nhập quỹ dự trữ tài chính Nhà nước bao gồm tiền, tài sản, tạm thu, tạm giữ và các khoản tịch thu, tất cả đều được đưa vào tài sản Nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Tổ chức kiểm soát chi vốn đầu tư các DA sử dụng nguồn vốn NSNN.

- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển Thực hiện phát hành trái phiếu của Chính phủ.

- Tổ chức công tác kế toán và quyết toán quỹ NSNN theo đúng niên độ Ngân sách.

- Lưu giữ, bảo quản tài sản, tiền và các chứng chỉ có giá của Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN.

- Mở tài khoản và tổ chức giao dịch với các đơn vị, tổ chức được NSNN cấp kinh phí.

- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định của pháp luật.

Thực hiện thanh tra chuyên ngành và kiểm tra hoạt động của Kho bạc Nhà nước tại địa phương, đồng thời tiến hành công tác tiếp dân và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.

2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tiền Giang giai đoạn 2015-2017

2.2.1 Mô hình tổ chức Bộ máy kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Tiền Giang

Theo Quyết định số 1357/QĐ-BTC ngày 19/7/2017, KBNN Tiền Giang thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định về chức năng và cơ cấu tổ chức Đến năm 2017, KBNN Tiền Giang có 53 cán bộ công chức, bao gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc và 51 nhân viên, được phân bổ vào 7 phòng.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TIỀN GIANG

NHÀ NƯỚC TỈNH TIỀN GIANG

3.1 Định hướng, mục tiêu 3.1.1 Định hướng, mục tiêu của KBNN

Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, được phê duyệt theo Quyết định số 138/2007/QDD-TTg ngày 21/08/2007, đã định hướng và nâng cao vị thế của Hệ thống Kho bạc Nhà nước, đồng thời tạo ra bước tiến mới trong bối cảnh mở cửa và hội nhập quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững.

Xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, an toàn và hiệu quả thông qua cải cách thể chế, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện các chức năng quản lý quỹ ngân sách, ngân quỹ, tổng kế toán nhà nước, và huy động vốn cho ngân sách thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ Đến năm 2020, các hoạt động Kho bạc Nhà nước sẽ được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, hình thành Kho bạc điện tử Bộ Tài chính sẽ chỉ đạo để đạt được các mục tiêu này.

Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước không chỉ tập trung vào cải cách và phát triển các lĩnh vực thuộc chức năng của hệ thống KBNN, mà còn liên quan đến các đơn vị trong hệ thống Tài chính và các ngành khác có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của KBNN Do đó, việc xây dựng và thực hiện Chiến lược cần đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất với các tổ chức, đơn vị liên quan Phát triển KBNN phải dựa trên nền tảng ổn định, an toàn và hiện đại, đồng thời hoàn thiện đồng bộ ba chức năng cơ bản của KBNN, bao gồm quản lý quỹ ngân sách nhà nước.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất về các quỹ tài chính nhà nước, quản lý ngân quỹ và quản lý nợ chính phủ Những nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách, đảm bảo tính công khai, minh bạch, cũng như khả năng kiểm tra và giám sát ngân sách cùng các hoạt động tài chính nhà nước.

Những nội dung cơ bản Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020:

- Về công tác quản lý quỹ NSNN:

Gắn kết quản lý quỹ với quy trình quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) từ lập dự toán, phân bổ, chấp hành, kế toán, kiểm toán đến quyết toán ngân sách là cần thiết Điều này có thể đạt được thông qua việc cải cách công tác kế toán NSNN.

Đổi mới công tác quản lý và kiểm soát (KSC) qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) cần xây dựng cơ chế và quy trình phù hợp với thông lệ quốc tế Điều này nhằm vận hành Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis) hiệu quả hơn Cần thống nhất quy trình và đầu mối KSC ngân sách nhà nước (NSNN), đồng thời tăng cường cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ ràng và minh bạch Mục tiêu cuối cùng là tiến tới thực hiện quy trình KSC điện tử.

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, cần đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình kiểm tra, kiểm soát phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc chuyển đổi mô hình kiểm tra sang mô hình kiểm toán nội bộ sẽ đảm bảo tính độc lập và thống nhất trong hoạt động nghiệp vụ của hệ thống kiểm tra, đồng thời cung cấp đủ thẩm quyền cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tiên tiến, nhằm hiện đại hóa công nghệ thông tin của KBNN Việc triển khai hệ thống an toàn bảo mật cho thông tin KBNN và thiết lập hệ thống dự phòng khắc phục thảm hoạ là cần thiết Đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ thông tin sẽ đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và bền vững Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đồng bộ và chuyên nghiệp vào mọi hoạt động của KBNN sẽ góp phần hình thành Kho bạc điện tử.

Tổ chức bộ máy KBNN cần được kiện toàn để trở nên tinh gọn, hiện đại và hoạt động hiệu quả, chuyên nghiệp Việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để đảm bảo sự hoạt động có hiệu lực của tổ chức.

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com Bài viết đề xuất việc cải cách các KBNN địa phương theo hướng thành lập một số KBNN khu vực, đồng thời có lộ trình bố trí lại các KBNN dựa trên địa giới hành chính Ngoài ra, cần hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý cán bộ nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và trình độ quản lý tiên tiến của đội ngũ cán bộ KBNN.

Để thực hiện mục tiêu trong “Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020” theo Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg, KBNN cần xây dựng cơ chế và quy trình quản lý KSC các khoản chi NSNN phù hợp với thông lệ quốc tế Việc cải cách công tác KSC NSNN sẽ tập trung vào việc phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các đơn vị sử dụng NSNN Đồng thời, KBNN sẽ từng bước áp dụng quy trình KSC điện tử nhằm đảm bảo công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN.

3.1.2 Định hướng mục tiêu của KBNN tỉnh Tiền Giang

Để thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo của UBND Tỉnh Tiền Giang hướng đến năm 2020, việc phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng là rất quan trọng Do đó, hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tiền Giang là cần thiết Cần kiểm soát chặt chẽ tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là chi đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm đảm bảo chi đúng, chi đủ, từ đó chống lãng phí và thất thoát ngân sách của tỉnh.

Về thể chế và chính sách, cần tiếp tục nghiên cứu và bổ sung các văn bản quy định quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB Các cơ chế, chính sách và văn bản pháp luật cần được cải cách mạnh mẽ, phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm tạo ra khung pháp lý hoàn chỉnh, ổn định lâu dài, ít thay đổi và có tính khả thi, theo hướng đơn giản, hiện đại và công khai minh bạch.

Thứ hai, cần kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn và hiệu quả, phù hợp với định hướng và lộ trình cải cách hành chính, nhằm hiện đại hóa Kho bạc Nhà nước (KBNN).

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH

T Ế HU Ế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Phát triển đội ngũ cán bộ công chức Kho bạc là cần thiết để nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp trong quá trình KSC Điều này đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý, với đội ngũ có đầy đủ năng lực và phẩm chất, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển KBNN hiện đại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 53/2005/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo Niên độ ngân sách hàng năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 53/2005/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo Niên độ ngân sách hàng năm
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
2. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 33/2007/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/2007/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
3. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
4. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
5. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 117/2008/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 117/2008/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
6. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 119/2011/ TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 119/2011/ TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
7. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 10/2011/ TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2011/ TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
8. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
9. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 05/2014/ TT-BTC ngày 6 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2014/ TT-BTC ngày 6 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
10. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 54/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định tại nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINHT Ế HU Ếluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2014/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINHT Ế HUẾ
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Đối tượng và cơ cấu khảo sát - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 1.1 Đối tượng và cơ cấu khảo sát (Trang 15)
Bảng 2.1. Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ công chức tại KBNN - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.1. Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ công chức tại KBNN (Trang 51)
Hình 2.1. Tổ chức Bộ máy Kiểm soát chi vốn ĐTXD CB tại KBNN Tiền Giang - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Hình 2.1. Tổ chức Bộ máy Kiểm soát chi vốn ĐTXD CB tại KBNN Tiền Giang (Trang 53)
Hình 2.2. Đường luân chuyển chứng từ trong công tác kiểm soát chi - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Hình 2.2. Đường luân chuyển chứng từ trong công tác kiểm soát chi (Trang 55)
Hình 2.3. Mô hình kiểm soát thanh toán VĐT XD CB tại KBNN - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Hình 2.3. Mô hình kiểm soát thanh toán VĐT XD CB tại KBNN (Trang 56)
Bảng 2.2. Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm tỉnh Tiền Giang - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.2. Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm tỉnh Tiền Giang (Trang 61)
Hình 2.4. Chi ĐTXDCB và tổng chi NS Tỉnh TG giai đoạn 2015-2017 - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Hình 2.4. Chi ĐTXDCB và tổng chi NS Tỉnh TG giai đoạn 2015-2017 (Trang 65)
Hình 2.5. So sánh KHV, tổng số vốn thanh toán và số vốn tạm ứng qua các - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Hình 2.5. So sánh KHV, tổng số vốn thanh toán và số vốn tạm ứng qua các (Trang 67)
Hình 2.6. So sánh các khoản mục: xây lắp, thiết bị và chi phí khác - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Hình 2.6. So sánh các khoản mục: xây lắp, thiết bị và chi phí khác (Trang 70)
Bảng 2.7. Tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.7. Tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Trang 72)
Bảng 2.8. Đặc điểm mẫu điều tra - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.8. Đặc điểm mẫu điều tra (Trang 75)
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá yếu tố Năng lực, trách nhiệm, đạo đức của CB KSC - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá yếu tố Năng lực, trách nhiệm, đạo đức của CB KSC (Trang 77)
Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá đối với cơ chế chính sách - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá đối với cơ chế chính sách (Trang 78)
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá của yếu tố năng lực, trách nhiệm của chủ đầu tư - (Luận văn) hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh tiền giang
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá của yếu tố năng lực, trách nhiệm của chủ đầu tư (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w