1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn tập tiếng việt 6 hkì ii cánh diều

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập tiếng Việt 6 HKII Cánh Diều
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập ngữ văn 6 học kì 2 chương trình cánh diều. Biên soạn bởi Đỗ Thị Huỳnh Nga. a. Truyện đồng thoại là loại truyện lấy loài vật làm nhân vật. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc họa như con người (gọi là nhân cách hóa). b. Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả là thơ trong đó người viết thường kể lại sự việc và miêu tả sự vật; qua đó, thể hiện tình cảm, thái độ của mình. c. Nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) Trước một hiện tượng trong đời sống, có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Nêu lên ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng cụ thể nhằm thuyết phục được người đọc, người nghe tán thành ý kiến của người viết, người nói về hiện tượng ấy chính là nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến). d. Văn bản và đoạn văn: Văn bản là đơn vị ngôn ngữ trình bày trọn vẹn một vấn đề trong giao tiếp. Thông thường, văn bản là bài nói, bài viết (lá đơn, bức thư, bài thơ, truyện kể, thông báo, bài văn nghị luận,...) có các bộ phận thống nhất về chủ đề (xoay quanh một vấn đề nhất định), liên kết bằng những từ ngữ nhất định và được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. Văn bản có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. Mỗi đoạn văn thể hiện một chủ đề nhỏ; hết đoạn văn, phải xuống dòng. Ở dạng phổ biến (điển hình), đoạn văn gồm một số câu, trong đó thường có một câu nêu chủ đề của đoạn văn (câu chủ đề), một số câu phát triển chủ đề (câu phát triển).

Trang 1

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 6 HKÌ II CÁNH DIỀU

Mở rộng

chủ ngữ câu; chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái, Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của

đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời cho các câu hỏi Ai?,

Con gì?, Cái gì? Chủ ngữ thường được biểu hiện

bằng danh từ, đại từ Câu có thể có một hoặc nhiều

chủ ngữ

Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan và biểu thị tình cảm, thái độ của người viết (người nói), chủ

ngữ là danh từ thường được mở rộng thành cụm

danh từ, tức là cụm từ có danh từ làm thành tố chính

(trung tâm) và một hay một số thành tố phụ

Cho các cụm danh từ sau đặt thành

câu: Một học sinh, Những cái bàn, Tất

cả những học sinh lớp 6 D ấy, …

Làm lại các bài tập SGK

Biện

pháp tu

từ hoán

dụ

Hoán dụ là biện

pháp tu từ, theo đó,

một sự vật, hiện

tượng được gọi bằng

tên sự vật, hiện

tượng khác có mối

quan hệ gần gũi với

nó nhằm tăng sức

gợi hình, gợi cảm

cho sự diễn đạt

 a Áo chàm đưa buổi phân li.

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay     (Tố Hữu)

Áo chàm: Áo và đồng bào Việt Bắc  Chỉ đồng bào Việt Bắc: lấy dấu hiệu gọi vật có dấu hiệu.

b Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa

Cả nhà: Những thành viên trong gia đình : lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng

c Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cùng thành cơm

(Hoàng Trung Thông)

Bàn tay: Chỉ người lao động: lấy bộ phận để chí toàn thể.

d Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao (Ca dao)

Một cây: chỉ sự đơn lẻ

Ba cây: chỉ sự đoàn kết

Một và ba là cụ thể

Sự đơn lẻ và đoàn kết là trừu tượng.

Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng.

Làm lại các bài tập SGK

Từ Hán

Việt những từ mà tiếng Từ Hán Việt là

Việt mượn từ tiếng

Hán (tiếng Trung

Quốc) được đọc theo

cách đọc Hán Việt. 

Các yếu tố cấu tạo

từ Hán Việt thường

không có khả năng

dùng như một từ đơn

để tạo câu như các

yếu tố thuần Việt

cùng nghĩa

a Chúng tôi là người miền nam

b Họ đi về hướng nam  Yếu tố nam dùng độc lập như từ đơn

a Tôi lên núi

b Tôi lên sơn

c Thuỷ lội xuống sông

d Thuỷ lội xuống hà

e Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước

f Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc

g Việt Nam có rất nhiều hà

h Việt Nam có rất nhiều sông

Hải: hải sản, hải quân, lãnh hải, ; 

Gia: gia đình, gia sản, gia giáo, gia tộc,

– quốc: quốc gia, cường quốc,quốc kì, quốc vượng

Sơn hà  – núi sông

Quốc gia – nước nhà

vĩ đại – lớn lao nhân ái – Yêu thương con người

2 Ví dụ :Yếu tố thiên trong thiên thư : trời

thiên niên kỷ: nghìn thiên đô : dời  yếu tố đồng âm

Làm lại các bài tập SGK

Trang 2

Trạng

ngữ phụ trong câu chỉ bối cảnh Trạng ngữ là thành phần

(thời gian, vị trí, nguyên

nhân, mục đích, phương

tiện, tính chất, ) của sự

việc nêu trong câu Trạng

ngữ có thể được biểu hiện

bằng từ, cụm từ và thường

trả lời cho các câu hỏi: Khi

nào?, Ơ đâu?, Vì sao?, Để

làm gì?, Bằng gì?, Như thế

nào?,

Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc trong

câu Nhưng trong giao tiếp,

ở những câu cụ thể, việc

lược bỏ trạng ngữ sẽ làm

cho câu thiếu thông tin,

thậm chí thiếu thông tin

chính hoặc không liên kết

được với các câu khắc

a Vì mãi chơi, em quên chưa làm bài tập

b Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập

và rèn luyện thật tốt

c Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà

d Bằng chiếc xe đạp, Lan vẫn đến trường đều đặn

e Trong lớp, chúng em đang học bài

f Đúng bảy giờ, chúng em vào học tiết một.

Buổi sáng, trên cây gạo đầu làng, những con chi họa mi bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên tiếng hót thật du dương Những con chim họa mi đã cất lên tiếng hót thật du dương

Dấu

ngoặc

kép

Dấu ngoặc kép được dùng để đánh

dấu phần trích dẫn

trực tiếp hoặc lời đối

thoại; đánh dấu tên

của một tác phẩm, tài

liệu

Đánh dấu cách hiểu một từ ngữ

không theo nghĩa

thông thường

 a Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi nữa

b Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn!

c Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được tấc sắt

Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người

d Lũ trẻ trong xóm thi nhau đi “đúc” dế,… đem về cho chọi nhau với tôi (Tô Hoài)

Lựa chọn

từ ngữ và

cấu trúc

câu

Bên cạnh yêu cầu sử dụng từ ngữ đúng nghĩa, đặt câu đúng ngữ

pháp, việc dùng từ, đặt câu còn

phải phù hợp với yêu cầu thể hiện

nghĩa của văn bản, cụ thể là:

–Sử dụng từ ngữ phù hợp với

đề tài của văn bản;

– Phù hợp với tính chất của loại văn bản;

–Phù hợp với bạn đọc

– Đặt câu phù hợp với tính chất của loại văn bản

–Việc lựa chọn cấu trúc câu cũng cần phù hợp với ngữ cảnh

(tức là phù hợp với những câu

đứng trước và đứng sau) để tạo

thành một mạch văn thống nhất,

đồng thời không lặp cấu trúc, gây

nhàm chán

Ví dụ: về văn hóa, giáo dục hoặc thể thao, kinh tế, môi trường,…

văn bản hành chính phải sử dụng từ ngữ trang trọng; thư

từ sử dụng từ ngữ thân mật, phù hợp với quan hệ giữa người viết và người đọc; văn bản giải trí sử dụng từ ngữ vui tươi, giàu hình ảnh;…

người già hay trẻ; người hâm mộ thể thao hay người quan tâm đến các vấn đề xã hội;…

Ví dụ: Văn bản hành chính, thư từ có những quy ước về cách viết; văn bản truyện dân gian thường mở đầu bằng những câu giới thiệu sự tồn tại của đối tượng, kiểu: Ngày xửa ngày xưa có…

Trang 5

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 6 HKÌ II CÁNH DIỀU

Mở rộng

chủ ngữ câu; chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái, Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của

đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời cho các câu hỏi Ai?,

Con gì?, Cái gì? Chủ ngữ thường được biểu hiện

bằng danh từ, đại từ Câu có thể có một hoặc nhiều

chủ ngữ

Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan và biểu thị tình cảm, thái độ của người viết (người nói), chủ

ngữ là danh từ thường được mở rộng thành cụm

danh từ, tức là cụm từ có danh từ làm thành tố chính

(trung tâm) và một hay một số thành tố phụ

Cho các cụm danh từ sau đặt thành

câu: Một học sinh, Những cái bàn, Tất

cả những học sinh lớp 6 D ấy, …

 Làm lại các bài tập SGK

Biện

pháp tu

từ hoán

dụ

Hoán dụ là biện

pháp tu từ, theo đó,

một sự vật, hiện

tượng được gọi bằng

tên sự vật, hiện

tượng khác có mối

quan hệ gần gũi với

nó nhằm tăng sức

gợi hình, gợi cảm

cho sự diễn đạt

a Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu)

Áo chàm: Áo và đồng bào Việt Bắc Chỉ đồng bào Việt Bắc:

lấy dấu hiệu gọi vật có dấu hiệu

b Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa

Cả nhà: Những thành viên trong gia đình : lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng

c Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cùng thành cơm

(Hoàng Trung Thông)

Bàn tay: Chỉ người lao động: lấy bộ phận để chí toàn thể

d Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao (Ca dao)

Một cây: chỉ sự đơn lẻ

Ba cây: chỉ sự đoàn kết

Một và ba là cụ thể

Sự đơn lẻ và đoàn kết là trừu tượng

Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

 Làm lại các bài tập SGK

Từ Hán

Việt những từ mà tiếng Từ Hán Việt là

Việt mượn từ tiếng

Hán (tiếng Trung

Quốc) được đọc theo

cách đọc Hán Việt

Các yếu tố cấu tạo

từ Hán Việt thường

không có khả năng

dùng như một từ đơn

để tạo câu như các

yếu tố thuần Việt

cùng nghĩa

a Chúng tôi là người miền nam

b Họ đi về hướng nam  Yếu tố nam dùng độc lập như từ đơn

a Tôi lên núi

b Tôi lên sơn

c Thuỷ lội xuống sông

d Thuỷ lội xuống hà

e Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước

f Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc

g Việt Nam có rất nhiều hà

h Việt Nam có rất nhiều sông

Hải: hải sản, hải quân, lãnh hải, ;

Gia: gia đình, gia sản, gia giáo, gia tộc,

– quốc: quốc gia, cường quốc,quốc kì, quốc vượng

Sơn hà – núi sông

Quốc gia – nước nhà

vĩ đại – lớn lao nhân ái – Yêu thương con người

2 Ví dụ :Yếu tố thiên trong thiên thư : trời

thiên niên kỷ: nghìn thiên đô : dời  yếu tố đồng âm

 Làm lại các bài tập SGK

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w