1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thực trạng kiến thức về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện e năm 2019

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E năm 2019
Tác giả Trương Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Long
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường tupe 2 (12)
      • 1.1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ (12)
        • 1.1.2.1 Nguyên nhân bệnh đái tháo đường tupe 2 (12)
        • 1.1.2.2. Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường tupe 2 (13)
      • 1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường tupe 2 (16)
      • 1.1.4. Triệu chứng lâm sàng (17)
      • 1.1.5. Triệu chứng cận lâm sàng (18)
      • 1.1.6. Tiến triển và tiên lượng (18)
      • 1.1.7. Các biến chứng của đái tháo đường (20)
        • 1.1.7.1. Biến chứng cấp (20)
        • 1.1.7.2. Biến chứng mạn (20)
      • 1.1.8. Phương pháp điều trị và phòng bệnh (21)
        • 1.1.8.1. Can thiệp lối sống (21)
        • 1.1.8.2. Biện pháp can thiệp bằng thuốc (21)
      • 1.1.9. Hậu quả (24)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (25)
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu trong nước (26)
  • Chương 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN (0)
    • 2.1. Giới thiệu về Bệnh viện E Hà Nội (27)
    • 2.2. Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh viện E (29)
    • 2.3. Thực trạng của vấn đề (30)
      • 2.3.1. Đặc điểm chung của nhóm BN tham gia chuyên đề (31)
        • 2.3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới (31)
        • 2.3.1.2. Đặc điểm về nơi sống (31)
        • 2.3.1.3. Phân bố BN theo BMI (0)
        • 2.3.1.4. Phân bố BN theo chế độ điều trị (32)
        • 2.3.1.5. Phân bố BN theo thời gian mắc bệnh (33)
        • 2.3.1.6. Phân bố BN theo giá trị HbA1c (33)
      • 2.3.2. Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề (34)
        • 2.3.2.1. Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ (34)
      • 2.3.3. Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề (35)
        • 2.3.3.1. Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ (35)
        • 2.3.3.2. Mức độ kiến thức của BN trong từng mục (36)
    • 2.4. Các ưu, nhược điểm (51)
      • 2.4.1. Ưu điểm (51)
      • 2.4.2. Hạn chế (53)
  • Chương 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP (0)
  • KẾT LUẬN (57)
    • 1. Thực trạng hụt kiến thức về bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại khoa Nội Tổng Hợp bệnh viện E (57)
    • 2. Đề xuất các giải pháp (57)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường tupe 2

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm bệnh chuyển hóa được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính do thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin Tình trạng này có thể gây tổn thương và suy chức năng cho nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu ĐTĐ thường tiến triển âm thầm qua nhiều giai đoạn và khi đã xuất hiện, thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm Bệnh được chia thành 5 giai đoạn khác nhau.

- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose

- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin

1.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 1.1.2.1 Nguyên nhân bệnh đái tháo đường týp 2

Nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường tuýp 2 là do đề kháng insulin kết hợp với thiếu insulin tương đối Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh này do tình trạng béo phì gây ra đề kháng insulin Một số người bệnh có chỉ số BMI bình thường nhưng vẫn có tỷ lệ mỡ cơ thể cao, đặc biệt là ở vùng bụng Đề kháng insulin có thể được cải thiện thông qua việc giảm cân và/hoặc điều trị tăng đường huyết, nhưng hiếm khi phục hồi hoàn toàn Bệnh tiểu đường tuýp 2 chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng nhưng thường không được chẩn đoán sớm.

Bệnh thường có triệu chứng kín đáo trong nhiều năm trước khi được chẩn đoán, nhưng trong giai đoạn này, nguy cơ xuất hiện biến chứng đã tồn tại Đa số bệnh nhân được phát hiện khi đã có biến chứng hoặc thông qua các cuộc điều tra cơ bản về đái tháo đường.

1.1.2.2 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường tupe 2 1.1.2.2.1 Các yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 Những người có quan hệ huyết thống với bệnh nhân tiểu đường, như bố, mẹ hoặc anh chị em ruột, có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4-6 lần so với những người không có ai trong gia đình mắc bệnh Đặc biệt, nếu cả bên nội và ngoại đều có người mắc tiểu đường, nguy cơ càng tăng Nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của con là 30%, và nếu cả hai cha mẹ đều bị bệnh, nguy cơ này tăng lên tới 50%.

Tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50 tuổi [5]

Yếu tố tuổi, đặc biệt là từ 50 trở lên, là yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh tiểu đường type 2 Tại châu Á, tỷ lệ mắc bệnh này cao ở những người trên 30 tuổi, trong khi ở châu Âu, bệnh thường xuất hiện sau tuổi 50 Đặc biệt, từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường có thể lên tới 16%.

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) giữa nam và nữ thay đổi theo từng vùng dân cư Tại Bắc Mỹ và Tây Âu, tỷ lệ nữ/nam thường là 1/4 Trong quần thể nghiên cứu, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào độ tuổi và điều kiện sống; ví dụ, ở đô thị Thái Bình Dương, tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở Trung Quốc, Malaysia và Ấn Độ, tỷ lệ mắc ĐTĐ giữa hai giới tương đương nhau.

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường type 2 có sự khác biệt rõ rệt theo sắc tộc, với người da vàng ở Tây Âu có tỷ lệ mắc cao gấp 2-4 lần so với người da trắng Đặc biệt, độ tuổi mắc bệnh ở người da vàng thường trẻ hơn, thường bắt đầu từ trên 30 tuổi, trong khi người da trắng thường mắc bệnh khi trên 50 tuổi.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, béo phì là yếu tố nguy cơ chính ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh, với tỷ lệ mắc béo phì trong cộng đồng luôn song hành với tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòng tránh được của bệnh ĐTĐ tupe

2 Ở Pháp 40-60% người béo phì bị bệnh ĐTĐ tupe týp 2 và 70- 80% người bệnh ĐTĐ tupe 2 bị béo phì NC của Frank và cs từ năm 1980 đến năm 1986 được thực hiện trên 84.941 phụ nữ không bị bệnh ĐTĐ tại thời điểm bắt đầu NC; kết quả cho thấy thừa cân và béo phì là nguy cơ số 1 của bệnh ĐTĐ tupe 2 [5]

Béo bụng, hay còn gọi là béo phì dạng nam, là thuật ngữ chỉ những người có mỡ tập trung chủ yếu ở vùng bụng, nội tạng và phần trên cơ thể Ngay cả những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) dưới 25 kg/m² cũng có thể gặp phải tình trạng béo bụng, điều này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đường.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng việc tập luyện thể lực thường xuyên có tác dụng giảm nhanh nồng độ glucose huyết tương ở bệnh nhân tiểu đường type 2, đồng thời duy trì sự ổn định của lipid máu và huyết áp, cải thiện tình trạng kháng insulin và tâm lý Sự kết hợp giữa hoạt động thể lực và điều chỉnh chế độ ăn có thể giảm 58% tỷ lệ mắc mới tiểu đường type 2 Chỉ cần 20 phút hoạt động thể lực hàng ngày có thể giảm 27% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và hỗ trợ giảm cân.

Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh tiểu đường (ĐTĐ) gia tăng ở những người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và carbohydrat tinh chế Thiếu hụt vi lượng và vitamin cũng thúc đẩy sự tiến triển của bệnh ở cả người trẻ và người cao tuổi Ở người già mắc ĐTĐ, sự gia tăng sản xuất gốc tự do có thể được cải thiện bằng cách bổ sung các chất chống oxy hóa như vitamin C và E, giúp cải thiện hoạt động của insulin và quá trình chuyển hóa Nhiều người cao tuổi mắc ĐTĐ cũng thiếu magie và kẽm, và việc bổ sung những khoáng chất này đã cải thiện chuyển hóa glucose Chế độ ăn giàu chất xơ, ngũ cốc chưa tinh chế và rau củ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ.

Rối loạn lipid máu thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường type 2 và người béo phì, liên quan đến đề kháng insulin hoặc rối loạn tiết insulin Kiểu rối loạn lipid máu phổ biến là tăng triglyceride ≥ 2,82 mmol/l (250 mg/dl) và giảm HDL-C < 0,9 mmol/l (3,5 mg/dl), đây là yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch Tình trạng này là nguyên nhân chính dẫn đến nhồi máu cơ tim và làm gia tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân tiểu đường.

Trong bệnh tiểu đường, sự đề kháng insulin có thể dẫn đến tăng huyết áp thông qua một số cơ chế Đầu tiên, sự gia tăng insulin kích thích hoạt động của hệ giao cảm, làm tăng khả năng hấp thu muối tại thận và dẫn đến tăng thể tích máu Thứ hai, hoạt động của hệ thống thần kinh giao cảm cũng gia tăng, góp phần vào việc nâng cao huyết áp Cuối cùng, insulin còn ức chế sản xuất hai loại prostaglandin có tác dụng giãn mạch, làm cho huyết áp tăng cao hơn.

(PGI2, PGE2) Ức chế tác dụng của catecholamine lên sự sản xuất chất prostacyline (tổ chức mỡ), gây gia tăng sức cản ngoại biên [7]

- Bệnh nhân có bệnh mạch vành đi kèm là nguy cơ tiền ĐTĐ

- Có tình trạng đề kháng insulin: hội chứng buồng trứng đa nang,chứng gai đen

- Lối sống phương tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén (tình trạng sinh, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ, con cháu của nhũng phụ nữ ĐTĐ khi mang thai

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường tupe 2

Đái tháo đường tuýp 2 không chỉ đơn thuần là tình trạng đường huyết cao mà còn là rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần như đường, mỡ và đạm Nguyên nhân chính là sự kết hợp giữa giảm tiết insulin tương đối từ tế bào β tuyến tụy và kháng insulin tại mô đích Đặc điểm nổi bật của bệnh lý này là sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân và mô mỡ, cùng với sự suy giảm chức năng của tế bào β, dẫn đến rối loạn tiết insulin Để duy trì mức glucose máu bình thường, cần có sự điều hòa ba yếu tố liên quan đến insulin: bài tiết insulin từ tế bào β, quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi, và ức chế sản xuất insulin ở gan.

Cơ sở thực tiễn

1.2 1 Một số nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của Anju Gautam và cộng sự (2014) trên 244 bệnh nhân ĐTĐ cho thấy 18% không biết chữ, 24,6% đến từ nông thôn, và 17,6% không hoạt động thể lực Điểm trung bình về kiến thức, thái độ, thực hành lần lượt là 81, 40 và 41, với chỉ 12,3% có kiến thức đúng Nghiên cứu của Shah V N và cộng sự (2007) trên 238 bệnh nhân cho thấy 46% biết sinh lý bệnh và 82,77% biết cách phát hiện ĐTĐ, nhưng chỉ 7,14% biết ngừng hút thuốc và uống rượu Hơn 50% bệnh nhân biết các bài tập thể dục và thay đổi chế độ ăn uống, nhưng 84,05% nghĩ rằng chỉ người béo phì mới cần tập Gul N trong nghiên cứu trên 100 bệnh nhân ĐTĐ type 2 cho thấy nhận thức về bệnh còn thấp, với 33,5% biết kiểm soát đường máu và 39% biết biến chứng bệnh Các bác sĩ là nguồn cung cấp thông tin chính cho bệnh nhân.

1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước

Một nghiên cứu được thực hiện trên 232 bệnh nhân ĐTĐ type 2 (138 nam và 94 nữ) khi đến khám lần đầu tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thái Bình cho thấy, có 43,1% bệnh nhân có độ tuổi từ 45 trở lên.

Tại độ tuổi 60, 53,9% lao động là chân tay, trong đó 44,8% có kiến thức chung về bệnh, với tỷ lệ nữ giới (47,9%) cao hơn nam giới (42,8%) nhưng không có sự khác biệt đáng kể (p>0,05) Kiến thức đúng về phòng bệnh đạt 65,1%, về biểu hiện bệnh là 55,1%, và về các đối tượng nguy cơ là 53,0% Tuy nhiên, tỷ lệ kiến thức đúng về biến chứng và điều trị bệnh còn thấp, chỉ đạt 24,6% và 19,8% Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đối tượng nghiên cứu rất cao, với 94,8% mong muốn kiểm tra sức khỏe định kỳ, 93,1% cần thông tin về bệnh, 81,9% cần hướng dẫn điều trị, và 65,5%-72,4% muốn được hướng dẫn bài tập thể dục hợp lý cũng như tham gia câu lạc bộ phòng chống bệnh.

Một NC tại Bình Định trên 460 người từ 30 đến 69 tuổi Kết quả NC cho thấy:

Tỷ lệ kiến thức chung "không đạt" về bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ở nhóm người có học vấn dưới trung học phổ thông, nghề nông và có người nhà bị ĐTĐ lần lượt là 7,1; 2,4 và 15,1 với p < 0,05 Tỷ lệ thực hành phòng bệnh "không đạt" ở nam giới trong độ tuổi 30 - 44, có học vấn dưới trung học phổ thông, nghề nông và có người nhà có tiền sử ĐTĐ lần lượt là 4,6; 1,8; 1,6 và 2,6 với p < 0,05 Đặc biệt, tỷ lệ thực hành phòng ĐTĐ "không đạt" ở nhóm người có kiến thức chung về ĐTĐ "không đạt" là 8,8 (p < 0,05).

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Giới thiệu về Bệnh viện E Hà Nội

 PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC DỊCH VỤ

Khám chữa bệnh đa khoa bao gồm các chuyên khoa như nội, ngoại, sản, nhi, ung bướu, y học cổ truyền và phục hồi chức năng, cùng với các chuyên khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, và mắt Chúng tôi cung cấp dịch vụ khám cho người bệnh có bảo hiểm y tế (BHYT) và khám theo yêu cầu, đặc biệt tiếp nhận bệnh nhân BHYT tuyến cuối từ khắp cả nước.

Khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người Việt Nam đi học tập và lao động tại nước ngoài, cũng như cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Dịch vụ khám tuyển lái xe và khám tuyển dụng, định kỳ cho các cơ quan, trường học theo hợp đồng.

Điều trị chuyên sâu cho các bệnh lý phức tạp liên quan đến tim mạch, bao gồm cả ngoại khoa và nội khoa, cũng như các vấn đề về tiêu hóa, chấn thương chỉnh hình, cơ xương khớp, ung bướu và sản phụ khoa.

 Tiêm vaccin phòng bệnh cho tất cả các đối tượng

 Tư vấn sức khỏe trực tuyến, đặt khám online tại bệnh viện

 Khám và lấy máu xét nghiệm tại cộng đồng

Một số cơ sở đào tạo và thực hành nổi bật trong lĩnh vực y, dược tại Việt Nam bao gồm Đại học Y Hà Nội, Đại học Quốc gia, Học viện Y học cổ truyền Trung ương và Cao đẳng Y tế Hà Nội.

 CÁC KỸ THUẬT CAO ĐÃ THỰC HIỆN

 Phẫu thuật tim kín, phẫu thuật tim hở với nội soi hỗ trợ các bệnh tim bẩm sinh phức tạp; bắc cầu động mạch chủ vành

 Can thiệp mạch, tim qua da

 Phẫu thuật nội soi bụng, ngực; các phẫu thuật loại đặc biệt về ung thư, nội tiết, tai mũi họng

Phẫu thuật sọ não và cột sống, cùng với việc tạo hình thân đốt sống bằng xi măng, là những phương pháp điều trị hiện đại Ngoài ra, việc thay khớp háng và khớp gối, cũng như đo mật độ xương bằng máy Dexa, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe xương khớp Hệ thống phục hồi chức năng tiên tiến cũng góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

 Sản phụ khoa: phẫu thuật nội soi cắt tử cung, chẩn đoán trước sinh, giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng

 Phẫu thuật PHACO, vi phẫu, chỉnh hình hàm mặt

Nội soi và siêu âm hệ tiêu hóa là phương pháp quan trọng giúp phát hiện sớm ung thư Các kỹ thuật như nội soi dạ dày qua đường mũi, nội soi dạ dày gây mê, nội soi ruột non bóng kép và nội soi viên nang đóng vai trò thiết yếu trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tiêu hóa.

 Nội soi mật - tụy ngược dòng (ERCP) lấy sỏi, giun, đặt Stent đường mật…

 Tán sỏi tiết niệu bằng Laser, sóng cao tần Lọc máu nhân tạo, lọc màng bụng, siêu lọc máu

 Điều trị nội khoa tiên tiến với phác đồ cập nhật

 Chụp cộng hưởng từ 1,5 Tesla, cắt lớp vi tính 64 dãy, X-quang kỹ thuật số, chụp X-quang tuyến vú, X-quang can thiệp

 Các xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư (Marker ung thư) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

 CÁC THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

 Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba

 Huân chương Lao động hạng Nhất

 Huân chương Kháng chiến hạng Nhì.

Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh viện E

BN điều trị bằng thuốc viên và số còn lại điều trị bằng tiêm insulin

Tỷ lệ bệnh nhân gặp biến chứng loét bàn chân khoảng 5%, thường đi kèm với các bệnh lý như tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh thận và các vấn đề về mắt, theo báo cáo tổng kết cuối năm của khoa.

BN đến khám phải nhập viện do đường huyết không ổn định và do các biến chứng chiếm 5%

BN ngoại trú được theo dõi quản lý theo hồ sơ bệnh án ngoại trú, thông thường

Bn được hẹn khám 1 tháng/lần

Mỗi tuần vào chiều thứ Ba, khoa tổ chức một buổi giáo dục sức khỏe dành cho bệnh nhân đang điều trị nội trú.

Khoa hiện có đội ngũ nhân lực chất lượng với 2 tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II, 3 thạc sĩ, bác sĩ, 5 điều dưỡng đại học và 4 điều dưỡng cao đẳng Phong trào “Thay đổi thái độ ứng xử trong giao tiếp hướng tới sự hài lòng của người bệnh” đã được triển khai hiệu quả, nhận được sự đánh giá cao từ bệnh nhân Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Khoa đã tổ chức đào tạo và đào tạo lại về quy tắc ứng xử, phòng chống nhiễm khuẩn, cũng như hướng dẫn đọc và phát hiện bất thường trên điện tâm đồ.

Khoa Nội Tổng hợp đã liên tục cải thiện chất lượng khám và chữa bệnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Những tiến bộ của Khoa đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của Bệnh viện E và củng cố sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho toàn dân.

Thực trạng của vấn đề

Để thu thập dữ liệu về kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường type II trong điều trị ngoại trú, chúng tôi đã thực hiện khảo sát với 200 bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh này tại khoa nội tổng hợp từ tháng 1 đến tháng 31/10/2019 Bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn và khảo sát được thực hiện qua phỏng vấn Dữ liệu thu thập được đã được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0, và kết quả sẽ là cơ sở để đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc cho bệnh nhân.

2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm BN tham gia chuyên đề

Bảng 2.1 Đặc điểm tuổi, giới của BN n= 200 %

- Tỷ lệ BN là nam giới (chiếm 58,5%) cao hơn nữ giới (41,5%)

- Tỷ lệ BN trong độ tuổi >= 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50,5%), thấp nhất là nhóm BN #) chiếm 40% và chỉ có 31 BN gầy (BMI < 18,5) chiếm tỷ lệ thấp nhất (15,5%)

2.3.1.4 Phân bố BN theo chế độ điều trị

Bảng 2.3 Chế độ điều trị của BN có tiền sử ĐTĐ

Nhận xét: Qua bảng 2.3 cho thấy:

Bệnh nhân có tiền sử mắc đái tháo đường (ĐTĐ) thường sử dụng thuốc viên điều trị nhiều nhất, với tỷ lệ lên tới 47,5% Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng phối hợp thuốc viên và insulin chỉ chiếm 21,3%.

2.3.1.5 Phân bố BN theo thời gian mắc bệnh

Trình bày trong biểu đồ 2.2

Biểu đồ 2.2 cho thấy rằng trong nhóm bệnh nhân, số lượng bệnh nhân mắc bệnh dưới 1 năm là 65 người, chiếm tỷ lệ cao nhất là 32,5% Ngược lại, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh từ 6-10 năm là thấp nhất, với 32 người, chiếm 16%.

2.3.1.6 Phân bố BN theo giá trị HbA1c

Biểu đồ 2.3 Phân bố giá trị HbA1c của nhóm BN tham gia CĐ Nhận xét :Từ biểu đồ 2.3 cho thấy:

Trong một nghiên cứu, có 79,5% bệnh nhân có kết quả xét nghiệm HbA1c cao hơn 8%, 9,5% bệnh nhân có kết quả HbA1c từ 7-8%, và chỉ 11% bệnh nhân đạt yêu cầu với HbA1c dưới 7%.

2.3.2 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề

2.3.2.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ

2.3.2.1.1 Tổng điểm kiến thức của tất cả các BN tham gia CĐ

Trình bày trong biểu đồ 2.4

KT kém KT TB KT tốt

Điểm trung bình về mức độ kiến thức chung về bệnh của nhóm đối tượng CĐ là 54.215 10.29 điểm Trong số 200 bệnh nhân, 148 bệnh nhân (74%) có kiến thức trung bình, chỉ có 2 bệnh nhân (1%) được đánh giá là có kiến thức tốt, trong khi 50 bệnh nhân (25%) có kiến thức đạt mức kém.

2.3.2.1.2 Tổng điểm kiến thức của nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và nhóm điều trị bằng insulin

Bảng 2.4 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin

Chế độ điều trị N Tổng điểm ( Mean  SD)

Nhận xét: Qua bảng 2.4 cho thấy:

Những bệnh nhân điều trị bằng insulin có điểm kiến thức trung bình là 56,563 ± 9,072, trong khi đó, bệnh nhân sử dụng thuốc viên có điểm trung bình là 54,057 ± 9,748 Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

2.3.3 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề

2.3.3.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ

2.3.3.1.1 Tổng điểm kiến thức của tất cả các BN tham gia CĐ

Trình bày trong biểu đồ 2.5

KT kém KT TB KT tốt

Điểm trung bình về kiến thức chung về bệnh của nhóm đối tượng CĐ là 54.215 10.29 điểm Trong số 200 bệnh nhân, 148 bệnh nhân (74%) có kiến thức trung bình, chỉ có 2 bệnh nhân (1%) được đánh giá có kiến thức tốt, trong khi 50 bệnh nhân (25%) có kiến thức đạt mức kém.

2.3.3.1.2 Tổng điểm kiến thức của nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và nhóm điều trị bằng insulin

Bảng 2.5 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin

Chế độ điều trị N Tổng điểm ( Mean  SD)

Nhận xét: qua bảng 2.5 cho thấy:

Những bệnh nhân điều trị bằng insulin có điểm kiến thức trung bình là 56,563 ± 9,072, trong khi đó, bệnh nhân sử dụng thuốc viên có điểm trung bình là 54,057 ± 9,748 Sự khác biệt giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

2.3.3.2 Mức độ kiến thức của BN trong từng mục

2.3.3.2.1 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh

Bảng 2.6 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh

Có KT sai KB Ý kiến về điều trị bệnh

Bệnh tiểu đường có thể kiểm soát được bằng điều trị 93 0 7

Kiểm tra đường niệu dương tính là dấu hiệu tốt 91 0,5 8,5

Bệnh tiểu đường sẽ tử vong nhanh sau 1 thời gian mắc bệnh 77,5 11 7.5

Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến đường huyết 57 0,5 42,5

Nồng độ đường huyết không ảnh hưởng đến việc xuất hiện các biến chứng

Tập luyện thể lực giúp cải thiện đường máu tốt 76 1.5 22.5

Duy trì cân nặng lý tưởng giúp kiểm soát bệnh tốt 67,5 0 32.5

- Tỷ lệ BN có hiểu biết đúng về nhận định “ĐTĐ có thể kiểm soát bằng điều trị” chiếm tỉ lệ khá cao (93%)

- Có 57% BN biết rằng: “ Căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến mức ĐH”

- 73% BN biết mặt sai của nhận định “Nồng độ đường huyết không ảnh hưởng đến việc xuất hiện các biến chứng”

76% bệnh nhân nhận thức rằng "Tập luyện thể lực" và 67,5% bệnh nhân hiểu rằng "Duy trì cân nặng hợp lý" sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh một cách tích cực.

2.3.3.2.2 Kiến thức BN liên quan đến xét nghiệm HbA1c

Bảng 2.7 KT bệnh nhân về theo dõi xét nghiệm HbA1c

Kết quả xét nghiệm HbA1c trong máu

Có thể xuất hiện khi bị hạ đường huyết 2.5 2.5 95

Phản ánh mức độ đường huyết trung bình trong thời gian 6-8 tuần

Phản ánh mức độ đường huyết trung bình trong thời gian 6-8 ngày

Phản ánh mức độ đường huyết trung bình trong 24h 28 0 72

Nhận xét: qua bảng 2.7 cho thấy:

- Đa số BN (95%) không biết đến mặt sai của nhận định “HbA1c là giá trị có thể xuất hiện khi bị hạ ĐH”

- Chỉ có 26% BN có hiểu biết chính xác về nhận định “HbA1c là giá trị phản ánh mức độ ĐH trung bình trong 6- 8 tuần”

2.3.3.2.3 Kiến thức BN về “Chế độ ăn và dinh dưỡng cho BN ĐTĐ”

Bảng 2.8 Kiến thức BN liên quan đến chế độ ăn

Chế độ ăn cho BN ĐTĐ

Các thực phẩm chứa đường đều không có ảnh hưởng đến ĐH 79 2,5 18,5

Chất xơ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đường huyết ổn định, trong khi việc tiêu thụ nhiều chất béo có thể làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh.

Những thực phẩm đặc biệt có thể ăn cũng không dẫn đến tăng cân 47 42 11 Ăn lượng đường bằng lượng chất xơ 18,5 3 78,5

Bảng 2.9 Kiến thức BN liên quan đến dinh dưỡng

Dinh dưỡng cho bệnh nhân:

Cá và loại thịt màu trắng như: thịt gà sẽ có hàm lượng béo ít hơn thịt màu đỏ như: thịt bò và thịt lợn

Không ăn quá nhiều đạm 79 2,5 8,5 Đồ chiên rán chứa nhiều chất béo 96,5 0 3,5

Bánh ngọt nhân kem có hàm lượng chất béo cao 47 42 11

Phomat và bánh quy thường có hàm lượng chất béo ít hơn xúc xích

Bơ thực vật chứa ít calo hơn bơ động vật 3 72,5 24,5 Ăn nhạt làm giảm huyết áp 72,5 3 24,5

Loại trái cây tươi nào cũng ăn được với ảnh hưởng không nhiều tới mức ĐH

72 11 17 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nhận xét: Qua bảng 2.8 và 2.9 cho kết quả:

- Có 79% BN nghĩ rằng không nên ăn nhiều đạm

- 79% BN biết mặt sai của nhận định “Hầu hết các loại thực phẩm chứa đường đều không ảnh hưởng đến ĐH”

- Có một tỷ lệ lớn BN (81,5%) chưa biết rằng “Ăn lượng đường bằng lượng chất xơ” là nhận định sai lầm

- Có đến 71,5% BN biết rằng chất xơ giúp duy trì ĐH ổn định

- Phần lớn BN (chiếm 72,5%) biết rằng “ Ăn nhạt sẽ làm giảm huyết áp”

- 72% BN biết rằng họ phải có kiến thức về lựa chọn các loại trái cây ăn hàng ngày bởi chúng ít nhiều có ảnh hưởng đến ĐH

Đến 97% bệnh nhân không nhận ra rằng nhận định "Cá và thịt trắng như thịt gà có hàm lượng béo thấp hơn thịt đỏ như thịt bò và thịt lợn" là sai.

- Có 81,5% BN không biết rằng nhận định “Bơ thực vật chứa ít calo hơn bơ động vật” là đúng

- Đa số các BN (97%) chưa có kiến thức về sự khác nhau giữa năng lượng (kcal) thực sự của loại bơ có nguồn gốc thực vật và động vật

2.3.3.2.4 Kiến thức BN về ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến đường huyết

Trình bày trong bảng 3.10 Bảng 2.10 KT BN về ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến đường huyết

Hiệu quả của hoạt động thể lực

Làm tăng nồng độ đường trong nước tiểu 71,5 4 24,5

Không ảnh hưởng đến đường huyết 75 7,5 19,5

Cải thiện tình trạng bệnh 73,5 0,5 26

Nhận xét: từ bảng 2.10 cho thấy:

- Có >70% BN cung cấp các câu trả lời chính xác về “Ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến ĐH” Cụ thể là:

Có 79,5% bệnh nhân nhận thức được rằng hoạt động thể lực (HĐTL) có tác dụng giảm nồng độ đường huyết.

- Vẫn còn 26% bệnh nhân không biết đến mặt tích cực của HĐTL trong việc cải thiện tình trạng bệnh

2.3.3.2.5 Kiến thức của BN liên quan đến ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đến việc dùng thuốc viên và insulin

Trình bày tại bảng 2.11 và bảng 2.12

Bảng 2.11 Kiến thức liên quan đến dùng thuốc viên trên BN uống thuốc hạ ĐH hàng ngày

Dùng thuốc viên điều trị thì:

Có tác dụng làm giảm đường huyết 98,4 0 1,6

Không dùng nếu bỏ bữa ăn 57,1 36,5 6.4

Không cần thiết dùng hằng ngày 82,5 17,5 0

Ngừng sử dụng nếu kiểm tra đường niệu âm tính 46 17,5 36,5

Có thể làm lượng đường máu hạ xuống quá thấp 88 0 12

Nếu BN điều trị bằng thuốc viên nhưng bị ốm hoặc không ăn uống được thì

Kiểm tra đường máu thường xuyên 91,2 0 8.8

Gặp bác sĩ điều trị nếu bạn bị nôn hoặc không thể ăn uống được gì 100 0 0

Nhận xét: qua bảng 2.11 cho thấy:

Phần lớn bệnh nhân (98,4%) nhận thức rõ tác dụng chính của thuốc viên là giảm đường huyết, trong khi chỉ 88% biết về tác dụng phụ có thể xảy ra, như hạ đường huyết, khi sử dụng quá liều.

BN biết đến luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Đa số các BN chưa có kiến thức về việc dùng thuốc trong những ngày bị bệnh

Cụ thể là chỉ có 15,8% BN hiểu biết được có nên tiếp tục uống thuốc trong những ngày họ bị ốm hay không

- Phần lớn các BN (91,2%) biết rằng họ cần phải kiểm tra đường huyết thường xuyên trong những ngày này

Bảng 2.12 Kiến thức liên quan đến insulin trên những BN sử dụng insulin

Nếu BN điều trị hàng ngày bằng insulin nhưng bị ốm hoặc không ăn uống được thì:

Sử dụng lượng tương tự hoặc nhiều hơn 28,1 7 64,9

Kiểm tra đường huyết và ceton niệu thường xuyên 67,7 2 30,3

Gặp bác sĩ điều trị nếu bạn bị nôn ra thức ăn hoặc không thể ăn uống được gì

Nếu tăng hoạt động thể lực thì điều cần làm là

Dùng giảm liều insulin nhưng ăn uống bình thường 17,7 18.7 63,6 Giữ nguyên liều insulin nhưng ăn nhiều hơn 17,7 18,7 63,6

Dùng tăng liều insulin nhưng ăn ít hơn 17,7 43,4 38,9

Nhận xét: qua bảng 2.12 cho thấy:

- Đa số BN chưa có kiến thức đúng liên quan đến việc điều chỉnh liều lượng insulin Cụ thể:

- Chỉ có 28,1% BN có hiểu biết đúng về việc phải giữ nguyên liều hoặc tăng liều insulin lên trong những ngày họ bị ốm hoặc không ăn uống được

- Chỉ có 17,7% BN biết rằng họ phải điều chỉnh liều lượng insulin phù hợp với tình trạng hoạt động thể lực của mình

Khi ốm hoặc không thể ăn uống, 100% bệnh nhân sẽ nhận ra rằng họ cần gặp bác sĩ điều trị.

2.3.3.2.6 Kiến thức BN về HĐH

Bảng 2.13 Kiến thức BN về hạ đường huyết:

Lượng đường máu quá thấp 93.5 0 6,5

Lượng đường máu quá cao 93,5 0 6,5

Hoạt động thể lực quá mức có thể gây hạ đường huyết 76 0.5 23,5

Triệu chứng thường gặp của HĐH

Rối loạn nhận thức 20 27.5 52.5 Đi tiểu nhiều hơn bình thường 27.5 27,5 45

Xử trí khi bị HĐH

Dùng thuốc viên hoặc insulin ngay lập tức 50 12,5 37,5 Ăn hoặc uống các loại thức ăn ngọt 98 0 2

Kiểm tra đường máu ngay 59.5 0 40,5 Ăn ít hơn ở bữa tiếp theo 24,5 18.5 57 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 ăn/ uống đồ ngọt ngay nghỉ ngơi 15p kiểm tra ĐH ngay thuốc viên ( n ) insulin ( n= 57)

Biểu đồ 2.6 Biểu diễn số BN biết cách xử trí đúng khi bị HĐH giữa 2 nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin

Nhận xét: từ bảng 2.13 và biểu đồ 2.6 cho thấy:

- Đa số BN có kiến thức đúng về khái niệm hạ đường huyết (93,5%)

Các ưu, nhược điểm

Biểu đồ 2.7 và bảng 2.16 chỉ ra rằng bệnh nhân có kiến thức tốt về mục tiêu điều trị bệnh, theo dõi biến chứng và ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến đường huyết (ĐH) và hạ đường huyết (hạ ĐH).

KT về mục điều trị với 67% BN có kiến thức tốt và 16% BN có kiến thức trung bình, chỉ có 17% BN là kiến thức kém

Tỷ lệ bệnh nhân hiểu đúng rằng "đái tháo đường có thể kiểm soát bằng điều trị" đạt 93%, cho thấy sự nhận thức cao về khả năng quản lý bệnh.

- 73% BN biết mặt sai của nhận định “Nồng độ đường huyết không ảnh hưởng đến việc xuất hiện các biến chứng”

- 76% BN biết “Tập luyện thể lực” và 67,5% BN biết “Duy trì cân nặng hợp lý” sẽ góp phần cải thiện tình trạng bệnh theo chiều hướng tốt

Kết quả đánh giá kiến thức của bệnh nhân cho thấy 51,5% bệnh nhân có kiến thức trung bình về các biến chứng và cách theo dõi chúng, trong khi 27,5% bệnh nhân có kiến thức tốt.

Trong số các triệu chứng phổ biến của hạ đường huyết, có đến 98% bệnh nhân nhận biết hai triệu chứng điển hình là vã mồ hôi và hoa mắt chóng mặt.

Trong nghiên cứu của em, 98,2% bệnh nhân tiểu đường (ĐTĐ) biết cách xử trí khi bị hạ đường huyết (HĐH) bằng cách ăn hoặc uống thức ăn ngọt ngay lập tức Hơn nữa, hoạt động thể lực đều đặn được nhận thức là rất quan trọng trong việc duy trì đường huyết ổn định và cải thiện tình trạng bệnh Cụ thể, 79,5% bệnh nhân hiểu rằng hoạt động thể lực giúp giảm đường huyết, trong khi 73,5% nhận ra rằng nó góp phần cải thiện bệnh tốt.

Nguyên nhân của ưu điểm

Ban chấp hành Đảng ủy và ban giám đốc bệnh viện đã chú trọng đầu tư trang thiết bị như máy tính và máy chiếu cho các khoa, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục sức khỏe Các khoa phòng trong bệnh viện tổ chức ít nhất một buổi giáo dục sức khỏe hàng tuần cho bệnh nhân và người nhà Mặc dù nhân lực y tế còn thiếu, nhưng với tâm huyết và sự tận tình, các bác sĩ và điều dưỡng vẫn dành thời gian tư vấn về bệnh tật cũng như cách chăm sóc và phòng ngừa cho bệnh nhân.

Với sự tận tâm của bác sĩ và điều dưỡng, cùng với niềm tin từ bệnh nhân và người nhà, họ đã chú ý lắng nghe những hướng dẫn từ cán bộ y tế.

Một số bệnh nhân đã trang bị cho mình kiến thức cần thiết để hạn chế sự tiến triển của bệnh, từ đó giảm thời gian nằm viện và số lần nhập viện.

Thiếu hụt kiến thức về xét nghiệm HbA1c là một vấn đề nghiêm trọng, với 95% bệnh nhân được đánh giá là hiểu biết kém Chỉ 26% bệnh nhân nhận thức đúng rằng "HbA1c phản ánh mức độ ổn định của đường huyết trong 6-8 tuần" Do đó, việc trang bị kiến thức cho bệnh nhân về HbA1c là rất cần thiết, giúp họ nhận thức được tình trạng kiểm soát bệnh của mình và điều chỉnh các hoạt động để cải thiện sức khỏe.

Theo nghiên cứu, 36% bệnh nhân thiếu kiến thức về tác động của rượu và thuốc lá đến sức khỏe, trong khi chỉ có 4,5% bệnh nhân có hiểu biết tốt về vấn đề này.

Chỉ có 17% bệnh nhân (BN) có kiến thức tốt về chăm sóc bàn chân, trong khi đó, 32,5% BN lại có kiến thức kém, cho thấy mức độ yếu kém về kiến thức trong lĩnh vực này đang ở mức đáng lo ngại, đứng thứ ba trong các vấn đề liên quan.

- Thiếu hụt KT về hạ ĐH cũng khá nghiêm trọng khi có đến 28% BN có mức

KT kém, 32% BN có KT trung bình và 40% BN có kiến thức tốt

Chỉ có 9% bệnh nhân đạt yêu cầu về kiến thức dinh dưỡng và chế độ ăn ở mức tốt, trong khi 21% đánh giá là kém và 70% còn lại có kiến thức ở mức trung bình.

Chỉ có 57,1% bệnh nhân sử dụng thuốc viên điều trị nhận ra rằng quan niệm "Không dùng thuốc viên nếu bỏ bữa" là sai Hơn nữa, 17,5% bệnh nhân vẫn chưa nhận thức được rằng "Thuốc viên không cần thiết phải dùng hàng ngày và có thể ngừng sử dụng nếu kiểm tra đường niệu âm tính" là một nhận định sai lầm.

Tổng điểm chung cho thấy 41,2% bệnh nhân có kiến thức kém về thuốc viên, trong khi chỉ 9,5% có kiến thức tốt Đây là một thiếu hụt nghiêm trọng mà bác sĩ cần giải thích rõ ràng cho bệnh nhân sau khi ra viện, nhằm giúp họ tuân thủ chế độ điều trị tốt hơn và nâng cao hiệu quả điều trị.

Nhiều bệnh nhân sử dụng insulin điều trị vẫn thiếu kiến thức về cách điều chỉnh liều lượng insulin khi cảm thấy mệt mỏi hoặc khi có hoạt động thể lực tăng lên Cụ thể, chỉ có 17,7% bệnh nhân nhận thức được rằng họ cần điều chỉnh liều insulin để tránh nguy cơ hạ đường huyết.

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Ngọc Anh (2011), “Bước đầu nghiên cứu áp dụng phác đồ chuyển insulin truyền tĩnh mạch sang đường tiêm dưới da trên các bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng cấp tính”, Luận văn thạc sĩ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu áp dụng phác đồ chuyển insulin truyền tĩnh mạch sang đường tiêm dưới da trên các bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng cấp tính
Tác giả: Trịnh Ngọc Anh
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ y học
Năm: 2011
2. Tạ Văn Bình (2004). Đái tháo đường type 2 – Thực hành lâm sàng chăm soc bệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường type 2 – Thực hành lâm sàng chăm soc bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2004
3. Tạ Văn Bình (2006). Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam - Các phương pháp điều trị và biện pháp phòng chống, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam - Các phương pháp điều trị và biện pháp phòng chống
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2007); “Những nguyên lý nền tảng ĐTĐ – tăng glucose máu”, NXB y học HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng ĐTĐ – tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB y học HN
Năm: 2007
5. Tạ Văn Bình (2001), “Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở VN và một số quốc gia Châu Á”, Tạp chí Y học thực hành- BV 16-2001, số 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở VN và một số quốc gia Châu Á
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2001
6. Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ (2008); "Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường", Tạp chí Y học thực hành, (616- 617),tr. 349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2008
7. Trần Lệ Giang (2007), “Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân đái tháo đường tại BV Bạch Mai”, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân đái tháo đường tại BV Bạch Mai
Tác giả: Trần Lệ Giang
Năm: 2007
8. Bế Thu Hà (2009): “Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn”, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Năm: 2009
9. Nguyễn Thị Loan (2012): “Đánhgiá kỹ thuật tiêm insulin tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 vào điều trị tại khoa nội tiết- đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn tốt nghiệp cử nhân y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kỹ thuật tiêm insulin tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 vào điều trị tại khoa nội tiết- đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp cử nhân y khoa
Năm: 2012
10. Lê Phong và Cs (2007), “Hiệu quả can thiệp tư vấn chế độ ăn, thực phẩm bổ sung Isomalt và luyện tập ở người có nguy cơ mắc ĐTĐ typ tại cộng đồng”, Kỷ yếu hội nghị nội tiết – ĐTĐ lần thứ 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả can thiệp tư vấn chế độ ăn, thực phẩm bổ sung Isomalt và luyện tập ở người có nguy cơ mắc ĐTĐ typ tại cộng đồng
Tác giả: Lê Phong, Cs
Nhà XB: Kỷ yếu hội nghị nội tiết – ĐTĐ lần thứ 6
Năm: 2007
12. Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa (2003), “Đặc điểm bệnh lý bàn chân ĐTĐ nội trú tại bệnh viện Trung Ương Huế”, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2, tr 102-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh lý bàn chân ĐTĐ nội trú tại bệnh viện Trung Ương Huế
Tác giả: Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w