Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ .... Thực trạng về công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội tổng hợp bện
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
- -HỌ VÀ TÊN - -HỌC VIÊN : NGUYỄN THỊ HẢI LÝ
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI MẮC BỆNH VIÊM PHỔI TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH NỘI KHOA
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS BS VŨ VĂN THÀNH
NAM ĐỊNH NĂM 2017
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
- Ban Giám Hiệu nhà trường, Phòng đào tạo, Phòng giáo vụ và quý Thầy Cô giáo các Bộ môn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình dìu dắt tôi trong quá trình học tập
- Ban Giám Đốc Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ
- Ban chủ nhiệm Khoa nội tổng hợp Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ
- Ban chủ nhiệm và Thầy, Cô Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- TS.BS.Vũ Văn Thành, người đã trực tiếp hướng dẫn làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này
- Xin chân thành cảm ơn tất cả các Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ lý, Bệnh nhân tại Khoa nội Tổng hợp đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này
- Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ và đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải lý
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2
1.1 Cơ sở lý luận 2
1.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi 2
1.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi 2
1.1.3 Nguyên nhân 3
1.1.4.Các yếu tố nguy cơ: 4
1.1.5 chẩn đoán viêm phổi: 5
1.1.6 Điều trị viêm phổi: 5
1.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi [1] 6
1 2 Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm phổi trên thế giới 9
1.2.2.Tình hình nghiên cứu bệnh viêm phổi tại Việt Nam: 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI 14
TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 14
2.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 14
2.1.1 Đặc điểm của người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 14
2.1.2 Thực trạng về công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 15
2.2 Các ưu, nhược điểm công tác chăm sóc người bệnh tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ 17
2.2.1 Ưu điểm: 17
2.2.2 Tồn tại: 18
2.2.3 Nguyên nhân 19
2.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnhtại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ 19
2.5 Kết luận: 20
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang,
tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]
Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hoặc ở người mắc các bệnh phổi từ trước như (viêm phế quản mạn, giản phế quản, hen phế quản ) Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột và có thể tạo thành dịch nhất là do virus, phế cầu, Hemophillus influenzae [4]
Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp (3), ở Hungari thì tỷ lệlà 12 % các bệnh hô hấp điều trị (1985), tỷ lệtử vong ở các nước phát triểnlà10-15% ở trẻ nhỏ,ngườigià, ở Châu Âu tỷ lệtử vong của viêm phổi là khoảng 4,4 %,Châu Á 4,1-13,4 %, Châu Phi 12,9 % [3]
Việt Nam theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai và Họcviện Quân y 103 viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 16-25 % các bệnh phổi không do lao, đứng thứ 2 sau hen phế quản (3) Viêm phổi cấp (từ 1981-1987) ở Viện Lao và Bệnh phổi là 6,7 % (6) Học viện Quân y 103 (từ 1970-1983) khoảng 20-25,7 % các bệnh phổi, thứ 3 sau viêm phế quản và hen phế quản
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là bệnh viện hạng 1, hàng năm tiếp đón và điều trị nội trú từ 400 - 500 người bệnh viêm phổi không có thở máy Những điểm hạn chế hiện nay trong điều trị người bệnh viêm phổi tại bệnh viện là công tác chăm sóc người bệnh chưa được toàn diện Người thầy thuốc mới chỉ quan tâm đến điều trị bệnh ở giai đoạn cấp, công tác chăm sóc hỗ trợ để cải thiện chức năng hô hấp cho người bệnh cũng như việc cung cấp thông tin về bệnh, truyền thông giáo dục sức khỏe Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh viêm phổi tại
bệnh viện, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người
mắc bệnh viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017” với 2 mục
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang,
tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]
1.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi
Điển hình của viêm phổi thùy là do phế cầu Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi thùy, chiếm tỷ lệ 60-70%, xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp là trẻ em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch thì tỷ lệcao hơn; bệnh thường xảy ra vào mùa đông-xuân và có khi gây thành dịch hoặcxảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt [4]
sốt giao động trong ngày, có đau tức ở ngực, khó thở nhẹ, mạch nhanh, ho khan toàn trạng mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, ở môi miệng có Herpes, nhưng các triệu chứng thực thể còn nghèo nàn
đầy đủ hơn, tình trạng nhiềm trùng nặng lên với sốt cao liên tục, mệt mỏi, gầy sút, biếng ăn, khát nước, đau ngực tăng lên, khó thở nặng hơn, ho nhiều, đờm đặc có màu gỉ sắt hay có máu, nước tiểu ít và sẫm máu
Khám phổi có hội chứng đông đặc điển hình (hoặc không điển hình) với rung thanh tăng, ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục, nghe âm phế bào giảm, âm thổi ống và ran nổ khô chung quanh vùng đông đặc Nếu thương tổn nhiều thì có dấu suy hô hấp cấp, có gan to và đau, có khi có vàng da và xuất huyết dưới da, ở trẻ em
có rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, bụng chướng
Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu có lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng cao, soi tươi và cấy đờm có thể tìm thấy phế cầu, có khi cấy máu có phế cầu Chụp film phổi thấy có một đám mờ chiếm một thùy hay phân thùy phổi và thường gặp là thùy dưới phổi phải
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6Giai đoạn lui bệnh: Nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng thì bệnh sẽ thoái lui sau 7 - 10 ngày, nhiệt độ giảm dần, toàn trạng khỏe hơn, ăn cảm thấy ngon, nước tiểu tăng dần, ho nhiều và đờm loãng, trong, đau ngực và khó thở giảm dần Khám phổi thấy âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm đi thay vào là ran ẩm Thường triệu chứng cơ năng giảm sớm hơn triệu chứng thực thể Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu trở về bình thường, lắng máu bình thường, thương tổn phổi trên X quang
mờ dần Bệnh khỏi hẳn sau 10-15 ngày
Nếu không điều trị hay điều trị không đúng, sức đề kháng kém thì bệnh sẽ nặng dần, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc tăng lên, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết hay có nhiều biến chứng khác như áp xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, màng tim
Phế quản phế viêm thường xảy ra ở trẻ em và người già, người suy kiệt, hôn
mê, sau các nhiễm virus làm suy yếu miễn dịch hay có một bệnh mạn tính Bệnh khởi phát từ từ, sốt tăng dần, khó thở càng lúc càng tăng dẫn đến suy hô hấp cấp, toàn trạng biểu hiện một nhiễm trùng, nhiễm độc cấp, có thể lơ mơ, mê sảng khám phổi nghe được ran nổ, ran ẩm, ran phế quản, rãi rác cả hai phổi, lan tỏa rất nhanh, đây là một bệnh cảnh lâm sàng vừa thương tổn phổi và phế quản lan tỏa
Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính tăng, máu lắng tăng;đặc biệt, trên phim phổi thấy nhiều đám mờ rải rác cả hai phổi tiến triển theo từng ngày
Nếu không điều trị hay điểu trị chậm bệnh sẽ dẫn đến suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn trạng suy sụp và có thể tử vong
1.1.3 Nguyên nhân
* Do vi khuẩn:
Các loại vi khuẩn gây nên viêm phổi thường gặp nhất hiện nay là: Phế cầu
khuẩn, Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae Ngoài ra còn có các loại vi khuẩn khác như Liên cầu, tụ cầu vàng, Klebsiella
pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, các vi chuẩn kị khí như Fusobacterium
hoặc các vi khuẩn gram âm, thương hàn, dịch hạch
* Do virus:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7Như virus cúm , virus sởi, Adeno virus, virus đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu
đơn nhân nhiễm khuẩn Ở Mỹ viêm phổi do virus chiếm 73 % nhiễm trùng đường
hô hấp; trong đó, 40% do virus cúm
Bức xạ, tắc phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng
1.1.4.Các yếu tố nguy cơ:
- Người bệnh ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập
- Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm
sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn
- Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể
- Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus cúm, á cúm, virus hợp bào
đường hô hấp, Adeno virus Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển
viêm phổi do vi khuẩn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 81.1.5 chẩn đoán viêm phổi:
* Chẩn đoán xác định dựa vào:
- Hội chứng nhiễm trùng
- Hội chứng đông đặc ở phổi điển hình hoặc không điển hình
- Hội chứng suy hô hấp cấp (có thể có)
- X quang phổi
* Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:
- Diễn biến lâm sàng
- Yếu tố dịch tễ học
- Kết quả xét nghiệm đờm
- Đáp ứng điều trị
* Chẩn đoán phân biệt:
- Phế viêm lao: Bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, làm các xét nghiệm về lao để phân biệt
- Nhồi máu phổi: Cơ địa có bệnh tim mạch, nằm lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, khái huyết nhiều, choáng
- Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: Thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần
- Áp xe phổi giai đoạn đầu
- Viêm màng phổi dựa vào X quang và lâm sàng
- Xẹp phổi: không có hội chứng nhiễm trùng, âm phế bào mất, không có ran
nổ X quang có hình ảnh xẹp phổi
1.1.6 Điều trị viêm phổi:
* Nguyên tắc điều trị
- Điều trị kháng sinh sớm, đủ liệu trình và theo dõi sát diễn biến của bệnh
- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triển
- Bù nước và điện giải do sốt cao, ăn uống kém, nôn, tiêu chảy
- Chế độ ăn lỏng, dễ tiêu đảm bảo đủ calo, ăn tăng đạm và các loại vitamin nhóm B, C
- Điều trị triệu chứng
* Điều trị cụ thể:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9- Thuốc hạ sốt: Thuốc hạ sốt thường có tác dụng giảm đau Có thể dùng Paracetamol hoặc Acetaminophene
sonde mũi 5-10 lít/phút tùy mức độ, (nếu có suy hô hấp mạn thì giảm liều còn 1-2 lít /phút và thở ngắt quảng)
Theophylline 100-200 mg x 3 lần/ngày
mg x 3 lần/ngày Nếu đờm đặc và khó khạc có thể dùng các loại như Terpin, Benzoat Natri, Eucaylyptinhoặc Acemuc, Exocemuc, Mucosolvon, Rhinathiol 2-3 gói/ngày hoặc 3-4 viện/ngày
- Điều trị nguyên nhân: Là điều trị chính để giải quyết nguyên nhân gây bệnh Kháng sinh sử dụng sớm, đúng loại, đủ liều, dựa vào kháng sinh đồ; khi chưa
có kháng sinh đồ thì dựa vào yếu tố dịch tễ, diễn tiến lâm sàng của bệnh, kinh nghiệm của thầy thuốc, thể trạng người bệnh và phải theo dõi đáp ứng điều trị để có hướng xử trí kịp thời
1.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi [1]
1.1.7.1 Nhận định:
* Hỏi bệnh:
- Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?
- Bệnh lý hiện tại của người bệnh được biểu hiện như thế nào?
+ Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run; mức độ sốt, ho; tính chất ho, đờm như thế nào?
+ Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi? Ăn uống như thế nào?
* Hỏi tiền sử: Trước đây người bệnh có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
* Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng của bệnh:
- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?
- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?
- Có tím tái không? Mức độ tím tái?
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?
- Đếm mạch? đo HA phát hiện bất thường
- Xem người bệnh có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh
- Xem kết quả xét nghiệm
1.1.7.2 Chẩn đoán chăm sóc:
Dựa trên các dữ kiện đã thu thập được sau khi hỏi và thăm khám người bệnh Các chẩn đoán chăm sóc chính của người bệnh viêm phổi có thể bao gồm:
- Giảm lưu thông đường thở do tiết nhiều đờm rãi
- Mất nhiều năng lượng do tăng thở và ho
- Mất nước và điện giải do sốt cao,khó thở (càng sốt cao, càng khó thở, càng mất nước và điện giải nhiều)
1.1.7.3 Lập kế hoạch chăm sóc:
- Tăng cường lưu thông đường thở
- Giảm mất năng lượng cho người bệnh
- Chống mất nước và điện giải
- Giáo dục người bệnh chăm sóc sức khỏe tại nhà
1.1.7.4 Thực hiện chăm sóc:
* Tăng cường lưu thông đường thở:
Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi kkí, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:
- Dặn người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh Tốt nhất cho người bệnh uống nước
trái cây
- Làm ẩm và nóng không khí hít vào cũng làm loãng đờm và dễ long đờm, bằng cách dặn người bệnh đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi và thở ra qua môi khép kín
- Giúp người bệnh ho có hiệu quả:
+ Ho tư thế ngồi và hơi cúi về phía trước, vì tư thế này cho phép ho mạnh hơn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11+ Hít vào chậm qua mũi thở ra qua môi khép kín
+ Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra, trong khi co cơ bụng đúng lúc ho
- Dẫn lưu đờm theo tư thế: kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài Sau khi dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ và rung lồng ngực bảo người bệnh thở sâu
và ho mạnh để tống đờm ra ngoài, nếu người bệnh quá yếu đờm nhiều không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm rãi cho người bệnh
- Thở oxy nếu có chỉ định, cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy
- Thực hiện thuốc kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh
* Giảm mất năng lượng:
- Để người bệnh nằm nghỉ trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng, cho người bệnh nằm tư thế Fowler dặn người bệnh thay đổi tư thế thường xuyên
- Cho thuốc giảm ho và giảm đau nếu có chỉ định
* Chống mất nước và điện giải:
- Do sốt và tăng tần số thở cơ thể sẽ mất nước và điện giải nên cần cho người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), nên cho người bệnh uống sữa, nước cháo, nước trái cây vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước
- Truyền dịch nếu có chỉ định
* Giáo dục người bệnh chăm sóc sức khoẻ tại nhà:
- Sau khi hết sốt người bệnh cần tăng hoạt động thể lực một cách từ từ
- Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu và tập ho có hiệu quả để làm sạch đường thở và giãn nở phổi
- Hẹn người bệnh trở lại kiểm tra X quang phổi sau 4 tuần kể từ khi ra viện
- Khuyên người bệnh không hút thuốc lá vì thuốc lá hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển, sự hoạt động này có ý nghĩa hàng đầu trong việc làm sạch không khí thở, hút thuốc lá làm kích thích tế bào tiết nhầy của phế quản và
ức chế chức năng đại thực bào của phế nang
- Tránh làm việc quá sức, thay đổi nhiệt độ đột ngột, không uống rượu vì làm giảm sức đề kháng của cơ thể
- Khuyên người bệnh ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi thỏa đáng để tăng sức
đề kháng
- Khuyên người bệnh tiêm phòng cúm nếu có thể thực hiện được
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 121.1.7.5 Đánh giá chăm sóc:
Sau khi thực hiện KHCS người Điều dưỡng phải theo dõi người bệnh thường xuyên để có thể đánh giá được kết quả điều trị và chăm sóc Những vấn đề cần đánh giá là:
- Tần số thở
- Mức độ tím tái
- Lấy mạch, đo HA, cặp nhiệt độ
- Xem số lượng màu sắc của đờm
- Hình ảnh X quang phổi
- Xem người bệnh có thực hiện lời khuyên GDSK
Kết quả mong muốn là :
- Người bệnh không khó thở
- Không tím tái
- Các dấu hiệu sinh tồn (Mạch, nhiệt độ, HA) dần trở về bình thường
- Khạc đờm ít dần
- Người bệnh ăn uống tốt, lên cân
- Hình ảnh X quang được cải thiện, các XN tốt lên
- Người bệnh tuân thủ lời khuyên về GDSK
1 2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm phổi trên thế giới
Viêm phổi là bệnh khá phổ biến nhưng không dễ dàng có thể báo cáo được một cách chính xác và phần lớn các thống kê về tần xuất mắc bệnh đều dựa trên những ước đoán thô [8] Ở Mỹ hàng năm có khoảng 4-5 triệu trường hợp mắc viêm phổi cộng đồng [9], khoảng 45000 ca tử vong Ở Pháp, Đức, Ý, Anh, mỗi năm có khoảng 1-3 triệu trường hợp viêm phổi cộng đồng; trong đó, 21-51% ca cần nhập viện điều trị Tỷ lệ tử vong do viêm phổi thay đổi theo từng quốc gia như Canada là 16%, Thụy Điền là 8%, Anh là 13%, Tây Ban Nha là 20% Nói chung tần xuất mắc bệnh viêm phổi cộng đồng thay đổi từ 2,6-16,8 trường hợp /1000 dân mỗi năm và tỷ
lệ tử vong từ 15-30% ở người bệnh nhập viện và từ 1-5% ở người bệnh không nhập viện Ngoài ra tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tùy thuộc vào tuổi giới, chủng tộc và tình trạng kinh tế [7] Viêm phổi cộng đồng thường gặp ở người bệnh dưới 5 tuổi và trên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si