1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thủng dạ dày tá tràng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh phũ thọ năm 2018

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thủng dạ dày tá tràng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2018
Tác giả Bùi Thị Bích Thanh
Người hướng dẫn ThS. BSCKI. Trần Việt Tiến
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (8)
  • 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (10)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (10)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (17)
  • 3. LIÊN HỆ THỰC TIỄN (24)
    • 3.1. Đặc điểm chung của khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện tỉnh Phú Thọ (24)
    • 3.2. Tình hình chăm sóc người bệnh sau thủng dạ dày-tá tràng tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện tỉnh Phú Thọ (0)
    • 3.3. Những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân (29)
  • 4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP (32)
    • 4.1. Đối với điều dưỡng (32)
    • 4.2. Đối với Bệnh viện, khoa phòng (32)
    • 4.3. Đối với người bệnh và gia đình người bệnh (0)
  • 5. KẾT LUẬN .......................................................................................................... 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

2.1.1 Đặc điểm giải phẫu dạ dày - tá tràng

2.1.1.1 Dạ dày: là đoạn phình ra của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn Dạ dày là một tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang, ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràng qua lỗ môn vị Hình dạng chữ J, nhưng thay đổi tùy theo tư thế, thời điểm khảo sát, tình trạng của dạ dày có chứa đựng thức ăn hay không

Dạ dày có hai mặt: mặt trước và mặt sau, với hai bờ là bờ cong vị lớn bên trái và bờ cong vị bé bên phải Khuyết tâm vị phân cách đáy vị với thực quản, trong khi khuyết góc đánh dấu ranh giới giữa phần thân vị và phần môn vị.

Người ta chia dạ dày thành các phần sau

Tâm vị là phần chiếm diện tích khoảng 5-6 cm², có lỗ tâm vị kết nối với thực quản Lỗ tâm vị không có cơ thắt hay van, mà chỉ có một nếp niêm mạc phân cách giữa dạ dày và thực quản.

- Ðáy vị: Nằm phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, bình thường chứa không khí

Thân vị là phần dạ dày nằm dưới đáy vị, được giới hạn bởi mặt phẳng xiên qua khuyết góc Khu vực này chứa các tuyến tiết ra axít clorohydric (HCl) và pepsinogene.

Phần môn vị bao gồm hang môn vị hình phễu, nơi tiết ra Gastrine, và ống môn vị với cơ rất phát triển.

Môn vị nằm bên phải đốt sống thắt lưng 1 và có lỗ thông với tá tràng Khác với lỗ tâm vị, lỗ môn vị có cơ thắt thật sự gọi là cơ thắt môn vị Khi cơ này phì đại, nó có thể gây ra bệnh co thắt môn vị phì đại, thường gặp ở trẻ sơ sinh.

Thành trước bao gồm phần trên liên quan đến thuỳ gan trái, cơ hoành, phổi, màng phổi trái, màng ngoài tim và thành ngực, trong khi phần dưới liên quan đến thành bụng trước.

Thành sau của ổ bụng bao gồm hai phần: phần trên liên quan đến cơ hoành và hậu cung mạc nối, kết nối với dạ dày, lách, tụy, thận và tuyến thượng thận trái Phần dưới của thành sau liên quan đến mạc treo kết tràng ngang, qua đó kết nối với phần lên tá tràng, góc tá hỗng tràng và các quai hỗng tràng.

Bờ cong vị bé là phần có mạc nối nhỏ kết nối dạ dày và tá tràng với gan Vòng mạch bờ cong vị bé nằm giữa hai lá của mạc nối nhỏ.

Bờ cong vị lớn là phần đáy vị liên quan đến cơ hoành, tiếp theo là mạc nối vị lách kết nối dạ dày với lách và chứa các động mạch vị ngắn Cuối cùng, mạc nối lớn bám vào bờ cong vị lớn, với vòng mạch nằm giữa hai lá của mạc nối lớn.

Hình 2: Liên quan mặt trước dạ dày

Dạ dày cấu tạo gồm 5 lớp từ ngoài vào trong như các phần khác của ống tiêu hóa [1]:

- Thanh mạc tức là lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày

Lớp cơ của dạ dày bao gồm ba lớp chính: lớp cơ dọc, lớp cơ vòng và lớp cơ chéo Những lớp cơ này đóng vai trò quan trọng trong việc co bóp và tiêu hóa thức ăn trong dạ dày.

Lớp niêm mạc dạ dày chứa nhiều tuyến khác nhau, mỗi loại tuyến có chức năng riêng biệt Chúng tiết ra các chất bảo vệ dạ dày như chất nhầy, đồng thời cũng tham gia vào quá trình tiêu hóa với các chất như HCl và men Pepsinogen Ngoài ra, các tuyến này còn có vai trò nội tiết và trung gian hóa học, sản xuất các hormone như gastrin và histamin, cũng như yếu tố nội giúp hấp thụ vitamin B12.

Động mạch dạ dày được hình thành từ động mạch thân tạng, bao gồm hai vòng mạch chính chạy dọc theo hai bờ cong lớn và nhỏ của dạ dày.

Vòng mạch bờ cong vị lớn được hình thành bởi động mạch vị mạc nối phải, một nhánh của động mạch vị tá tràng, và động mạch vị mạc nối trái, nhánh của động mạch lách.

+ Vòng mạch bờ cong vị bé: Do động mạch vị phải (nhánh của động mạch gan riêng) và vị trái (nhánh của động mạch thân tạng) tạo thành

+ Ngoài ra còn có các động mạch vị ngắn; động mạch đáy vị sau, động mạch cho tâm vị và thực quản

Động mạch thân tạng, một nhánh của động mạch chủ bụng, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp máu cho gan, lách, dạ dày tá tràng và tuỵ Động mạch này chia thành ba nhánh chính: động mạch vị trái, động mạch lách và động mạch gan chung.

- Bạch huyết của dạ dày: Bạch huyết dạ dày được dẫn lưu về 3 nhóm sau:

+ Các nốt bạch huyết dạ dày: nằm dọc theo bờ cong vị bé

+ Các nốt bạch huyết vị - mạc nối: nằm dọc vòng mạch bờ cong vị lớn

+ Các nốt bạch huyết tuỵ lách nằm ở mạc nối vị lách

Tá tràng là phần đầu của ruột non đi từ lỗ môn vị đến góc tá hỗng tràng [9],[16]

* Kích thước của tá tràng

Cơ sở thực tiễn

Phương pháp hút liên tục không mổ được giới thiệu lần đầu bởi Wangensteen và Turner vào năm 1935 Đến năm 1946, Taylor đã mở rộng các chỉ định cho phương pháp này, bao gồm hút sạch dạ dày để lỗ thủng tự bít và sử dụng kháng sinh để chống nhiễm trùng.

+ Thủng xa bữa ăn, bụng ít hơi, ít dịch

+ Theo dõi chu đáo Đây là phương pháp đơn giản nhưng có nhiều nhược điểm nên chỉ định rất giới hạn

- Các phương pháp phẫu thuật + Khâu lỗ thủng: Người đầu tiên khâu lỗ thủng trong cấp cứu là Mikulicz

Phẫu thuật điều trị ổ loét nhỏ ở bệnh nhân trẻ (1897) là một phương pháp phổ biến, nhưng việc hồi phục hoàn toàn vẫn gặp khó khăn do nguyên nhân gây loét vẫn còn tồn tại.

+ Cắt dạ dày cấp cứu: Là phương pháp điều trị triệt để vì cùng lúc giải quyết ổ loét và lỗ thủng

Chỉ định điều trị cho ổ loét xơ chai bao gồm khâu khó khăn, đặc biệt trong trường hợp ổ loét thủng lần hai, có chảy máu hoặc hẹp môn vị.

Người bệnh đến sớm trước 12 giờ, ổ bụng sạch, chưa có viêm phúc mạc Toàn trạng tốt

+ Khâu lỗ thủng + cắt dây thần kinh X:

Dùng cho thủng tá tràng Ổ bụng sạch

Làm các phẫu thuật dẫn lưu phối hợp như nối vị tràng hoặc mở rộng môn vị

+ Dẫn lưu lỗ thủng ổ loét dạ dày-tá tràng theo phương pháp Newmann: Được chỉ định trong các trường hợp người bệnh đến muộn

2.2.2 Các nghiên cứu ngoài nước và trong nước 2.2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Thời gian trung tiện sau mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó vận động sớm có thể giúp bệnh nhân trung tiện nhanh hơn Nghiên cứu của Bertleff cho thấy thời gian trung tiện trở lại trung bình là 2,7 ngày, trong khi thời gian lưu ống thông mũi dạ dày là 2,5 ngày Đặt ống thông dạ dày sau mổ khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày giúp giảm áp lực dạ dày và hỗ trợ liền sẹo, nhưng vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều về vai trò của nó Một số nghiên cứu gần đây, như của Rebibo (2016), cho thấy có thể rút ống thông dạ dày sớm ngay khi bệnh nhân tỉnh lại Nghiên cứu ngẫu nhiên của Gonenc (2013) cho thấy nhóm bệnh nhân được rút ống thông sớm có thời gian nằm viện ngắn hơn (3,8 ngày so với 6,9 ngày, p = 0,0001) mà không làm tăng tỷ lệ biến chứng hay tử vong Tác giả kết luận rằng việc lưu ống thông dạ dày để giảm áp và chậm cho ăn trở lại sau mổ có thể không cần thiết.

Theo nghiên cứu của Bertleff và cộng sự, điểm đau trung bình sau mổ khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua PTNS kinh điển là 3,8 vào ngày thứ nhất và 1,9 vào ngày thứ ba sau mổ Thời gian sử dụng thuốc giảm đau trung bình là 2,8 ± 0,8 ngày Việc giảm đau cho bệnh nhân sau mổ có nhiều phương pháp, tùy thuộc vào mức độ đau Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc giảm đau cần được ưu tiên trong 48 giờ đầu sau mổ.

Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 5,7 ± 1,2 ngày, với thời gian ngắn nhất là 4 ngày và dài nhất là 12 ngày Nghiên cứu của Lee và cộng sự cho thấy bệnh nhân sau phẫu thuật thủng dạ dày - tá tràng có thời gian nằm viện trung bình là 6,1 ± 0,5 ngày Thời gian nằm viện phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật, biến chứng sau mổ và sự chăm sóc của đội ngũ điều dưỡng.

Nghiên cứu của Lunevicius năm 2005 cho thấy trong số 60 bệnh nhân bị thủng ổ loét tá tràng được điều trị bằng phẫu thuật khâu lỗ thủng nội soi, tỷ lệ biến chứng chung sau mổ là 13,3% và tỷ lệ rò chỗ khâu là 6,7%, không ghi nhận trường hợp tử vong Tương tự, nghiên cứu của Song năm 2008 trên 35 bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng cũng cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng này.

Năm 2006, tỷ lệ biến chứng khi điều trị lỗ thủng nội soi là 5,7% Biến chứng sau mổ thủng dạ dày – tá tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguyên nhân, thể trạng và tình trạng của bệnh nhân khi nhập viện, cũng như phương pháp phẫu thuật và kế hoạch chăm sóc của điều dưỡng.

Sau khi mổ thủng dạ dày - tá tràng, điều dưỡng cần lập kế hoạch để người bệnh sớm có trung tiện Theo nghiên cứu của Hồ Hữu Thiện (2012), thời gian trung tiện trung bình sau phẫu thuật là 2,4 ± 0,6 ngày, với thời gian sớm nhất là 1 ngày và muộn nhất là 4 ngày Thời gian trung tiện của người bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và khi người bệnh có trung tiện, điều dưỡng có thể tiến hành kế hoạch dinh dưỡng cho họ.

Theo nghiên cứu của Hồ Hữu Thiện (2018), mức độ đau sau phẫu thuật nội soi kinh điển ở bệnh nhân là 4,58 vào ngày đầu tiên và giảm xuống còn 0,35 vào ngày thứ ba Thời gian trung bình sử dụng thuốc giảm đau là 2,8 ± 0,8 ngày.

Theo nghiên cứu của Vũ Mạnh Quỳnh và cộng sự (2011), thời gian trung bình sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua phương pháp nội soi là 3,29 ± 1,08 ngày.

Kế hoạch giảm đau sau phẫu thuật cho bệnh nhân phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật và các yếu tố khác Điều dưỡng cần thực hiện đánh giá toàn diện để xây dựng kế hoạch giảm đau phù hợp.

Nghiên cứu của Vũ Đức Long (2008) cho thấy tỷ lệ bục chỗ khâu là 1,7% và tỷ lệ rò chỗ khâu là 6,7% Sau 2 tháng nội soi kiểm tra, tỷ lệ lành ổ loét đạt 86,7% Tác giả Trần Thiện Trung (2011) ghi nhận tỷ lệ lành ổ loét là 92,2%, trong khi tỷ lệ loét chưa lành hoặc tái phát sau 12 tháng là 7,4% Kết quả điều trị và chăm sóc sau mổ phụ thuộc vào tình trạng kháng kháng sinh của H pylori và sự tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân Với tỷ lệ biến chứng và tái phát thủng dạ dày – tá tràng tương đối cao, người điều dưỡng cần lập kế hoạch theo dõi biến chứng trong quá trình chăm sóc tại viện và tư vấn cho bệnh nhân về việc theo dõi và khám định kỳ sau khi ra viện.

2.2.3 Quy trình chăm sóc sau phẫu thuật thủng dạ dày – tá tràng [4],[10,[11] 2.2.3.1 Nhận định

- Toàn trạng: người bệnh tỉnh hay chưa? Nếu người bệnh trước phẫu thuật có nhiễm trùng – nhiễm độc thì sau phẫu thuật có còn không?

Cơ năng và thực thể sau phẫu thuật cần được theo dõi chặt chẽ, bao gồm việc kiểm tra xem có đau vết mổ hay không, vết mổ có bị chảy máu hay nhiễm khuẩn không Cần đánh giá tình trạng ổ bụng để xác định có chướng hay không, đồng thời kiểm tra hoạt động của ống dẫn lưu phúc mạc và sonde dạ dày Việc nhận định số lượng, màu sắc và tính chất của dịch qua ống dẫn lưu và sonde cũng rất quan trọng Ngoài ra, cần xem xét lưu thông tiêu hóa, bao gồm khả năng trung và đại tiện của người bệnh Cuối cùng, dinh dưỡng của người bệnh cũng cần được đánh giá, xem họ đã ăn uống được gì.

2 2.3.2.Chẩn đoán điều dưỡng 2.2.3.3 Lập kế hoạch chăm sóc

- Nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn, suy hô hấp do nhiễm trùng - nhiễm độc

Mục tiêu: Người bệnh không có biến loạn dấu hiệu sinh tồn

- Chướng bụng do chưa có nhu động ruột

- Chống nhiễm trùng - nhiễm độc

- Chăm sóc sonde dạ dày, ống luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mục tiêu: Người bệnh hết chướng bụng

- Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ do mổ mở do viêm phúc mạc

Mục tiêu: Người bệnh không nhiễm trùng vết mổ

- Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn uống kém Mục tiêu: Người bệnh không thiếu hụt dinh dưỡng

- Người bệnh vận động kém do đau

Mục tiêu: Người bệnh vận động tốt

- Người bệnh thiếu kiến thức chăm sóc sau phẫu thuật

Mục tiêu: Người bệnh có kiến thức chăm sóc dẫn lưu

- Chăm sóc vận động, giảm đau

2.2.3.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

* Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

- Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn

- Nếu người bệnh có khó thở, nhịp thở tăng, điều dưỡng phải kiểm tra đường hô hấp xem có cản trở nào không và cho người bệnh thở oxy

* Chăm sóc ống hút dịch dạ dày, ống dẫn lưu, sonde niệu đạo - bàng quang

- Ống hút dịch dạ dày:

+ Theo dõi thường xuyên tránh tắc nghẽn, cần cho hút ngắt quãng Không được rút sớm ống hút dạ dày, chỉ rút khi có nhu động ruột

Theo dõi ống hút dịch dạ dày là rất quan trọng; nếu phát hiện có máu tươi, cần ngay lập tức thông báo cho bác sĩ, vì điều này thường do chảy máu tại miệng nối trong quá trình cắt đoạn dạ dày.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Đặc điểm chung của khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, được thành lập vào năm 1965 với tên gọi ban đầu là Bệnh viện cán bộ, đã chính thức đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ năm 2006.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là cơ sở y tế hàng đầu của tỉnh, được phân loại là Bệnh viện hạng I với quy mô 1600 giường bệnh Bệnh viện có tổng cộng 1466 cán bộ viên chức, trong đó bao gồm 482 bác sĩ và dược sỹ Đại học.

Bệnh viện có tổng số 41 khoa, phòng, trung tâm trong đó: 07 phòng chức năng,

Bệnh viện có 05 khoa Cận lâm sàng, 22 khoa Lâm sàng và 09 Trung tâm chuyên biệt, bao gồm Trung tâm Ung bướu, Trung tâm Đào tạo chỉ đạo tuyến, Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, Trung tâm tim mạch, Trung tâm xét nghiệm, Trung tâm huyết học-truyền máu.

Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng, Trung tâm Sản Nhi và Trung tâm Đột quỵ

Hình4: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện đã đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 từ năm 2009 và duy trì liên tục Đến năm 2017, bệnh viện được cấp chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 15189:2012 cho phòng xét nghiệm Y tế tại Trung tâm xét nghiệm BVĐK tỉnh Phú Thọ Tất cả quy trình khám, chữa bệnh tại bệnh viện đều được chuẩn hóa, và các quy chế chuyên môn trong cấp cứu, khám bệnh và chăm sóc người bệnh được thực hiện nghiêm túc.

Bệnh viện sở hữu cơ sở vật chất hiện đại và khang trang, tọa lạc trên diện tích 2.94 ha với 3 tòa nhà 7 tầng và 2 tòa nhà 11 tầng, bao gồm Tòa nhà đa trung tâm và Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao.

Bệnh viện hàng ngày tiếp nhận từ 1.300 đến 1.500 lượt người khám bệnh, cùng với khoảng 1.600 đến 1.800 bệnh nhân nội trú Sự gia tăng số lượng người bệnh đến khám và chữa bệnh đang trở thành một xu hướng rõ rệt.

Hình 5: Chăm sóc toàn diện của người điều dưỡng

Bệnh viện hiện đang tập trung phát triển các chuyên khoa mũi nhọn như ung bướu, tim mạch, chấn thương chỉnh hình, đột quỵ, hỗ trợ sinh sản, huyết học truyền máu, ghép thận và lọc máu - thận nhân tạo, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

Khoa ngoại tổng hợp, được thành lập từ năm 1975, hiện có 23 cán bộ nhân viên, bao gồm 2 bác sĩ chuyên khoa II, 1 bác sĩ chuyên khoa I, 9 bác sĩ đa khoa và 13 điều dưỡng.

Khoa Ngoại Tổng hợp chuyên phẫu thuật các bệnh lý về tiêu hóa, gan, mật và tụy, áp dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến như tán sỏi và nội soi đường mật trong mổ Khoa cũng thực hiện phẫu thuật các bệnh lý hậu môn, trực tràng cho trẻ em, đồng thời cung cấp dịch vụ chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận.

Khoa Ngoại Tổng hợp có 60 giường bệnh và tiếp nhận trung bình 350 lượt bệnh nhân điều trị mỗi tháng, thực hiện khoảng 150 ca phẫu thuật Trong đó, có 20 ca mổ thủng dạ dày tá tràng bằng phương pháp mổ mở và 10 ca mổ nội soi.

Khoa có nhiệm vụ đào tạo và huấn luyện chuyên môn về ngoại tiêu hóa cho các bệnh viện tuyến dưới, cũng như cho học sinh, sinh viên các trường đại học và cao đẳng trong và ngoài tỉnh Đồng thời, khoa cũng thực hiện nghiên cứu khoa học, triển khai các luận văn tốt nghiệp, và phát triển các phương pháp điều trị mới cho bệnh nhân, đồng thời chuyển giao chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở y tế tuyến dưới.

3.2 Tình hình chăm sóc người bệnh sau thủng dạ dày-tá tràng tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện tỉnh Phú Thọ và khoa Ngoại tổng hợp đang nỗ lực cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân, đáp ứng nhu cầu về thể chất và tinh thần trong thời gian điều trị Đặc biệt, bệnh nhân sau mổ thủng dạ dày tá tràng cũng nhận được sự chăm sóc chu đáo, mặc dù vẫn còn một số bất cập trong quá trình này.

3.2.1 Thực trạng chăm sóc sau mổ thủng dạ dày - tá tràng tại khoa Ngoại tổng hợp

* Trên 50 người bệnh nghiên cứu tại khoa ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ chúng tôi thấy:

Trong 3 giờ đầu theo dõi, có 8 bệnh nhân có nhịp mạch nhanh hơn bình thường (> 90 lần/phút) và 3 bệnh nhân trên 50 tuổi có dấu hiệu bất thường về huyết áp, đặc biệt là những người có tiền sử tăng huyết áp Trong 24 giờ tiếp theo, việc theo dõi được thực hiện 2 giờ/lần do thuốc mê được thải hẳn sau 12 giờ, nhằm phát hiện các biến chứng có thể xảy ra Trong số 50 bệnh nhân được theo dõi, tất cả đều có dấu hiệu sống ổn định Những ngày tiếp theo, việc theo dõi được thực hiện 6 giờ/lần và tất cả 50 bệnh nhân đều có dấu hiệu sống bình thường Việc theo dõi sát sao giúp phát hiện các biến chứng như nhiễm trùng vết mổ, và 100% bệnh nhân được thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ mà chưa ghi nhận tai biến nào xảy ra.

Người bệnh được theo dõi chặt chẽ về tình trạng chảy máu tại vết mổ và khu vực khâu lỗ thủng hoặc miệng nối 100% người bệnh không có dấu hiệu máu thấm băng hay máu đùn ra ngoài từ mép vết mổ Tuy nhiên, nếu người bệnh nôn ra máu đỏ tươi, có máu trong sonde dạ dày, đau bụng, bụng chướng nhiều, hoặc có máu đỏ tươi chảy ra qua dẫn lưu ổ bụng, cần chú ý đến sự thay đổi trong dấu hiệu sinh tồn.

Sau khi mổ, bệnh nhân thường được đặt dẫn lưu ổ bụng Lượng dịch trong những ngày đầu thường ra nhiều, sau đó giảm dần và đến ngày thứ 3, 4 thì khô dịch Trong những ngày đầu, cần lăn nặn dịch kỹ và theo dõi màu sắc, số lượng dịch dẫn lưu Khi có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ được thông báo 100% bệnh nhân được chỉ định rút ống dẫn lưu theo chỉ định của bác sĩ và được đánh giá là hồi phục tốt.

Những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân

Người bệnh cần được chăm sóc toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Đội ngũ điều dưỡng tại khoa có kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu trong việc chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật, đặc biệt là những trường hợp sau mổ thủng dạ dày-tá tràng.

Lãnh đạo Bệnh viện và các khoa luôn chú trọng đến việc hỗ trợ và chỉ đạo công tác điều dưỡng một cách kịp thời và hiệu quả.

Bệnh viện hiện đại với cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế tiên tiến đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận, với khẩu hiệu “người bệnh là khách hàng, khách hàng là ân nhân” Đội ngũ thầy thuốc thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần phục vụ Điều dưỡng viên thực hiện tốt hai chức năng độc lập và phối hợp, không chỉ tuân thủ y lệnh mà còn chủ động chăm sóc và lập kế hoạch cho từng bệnh nhân, đồng thời chú trọng tư vấn và giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng, vận động và vệ sinh Bệnh viện đã áp dụng Thông tư 07/2011/TT-BYT để hướng dẫn công tác điều dưỡng trong việc chăm sóc người bệnh.

- Số lượng điều dưỡng còn thiếu so với số lượng người bệnh điều trị tại khoa

Khoa hiện đang thiếu một số trang thiết bị cần thiết để đáp ứng nhu cầu chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân Việc hạn chế trang thiết bị phục vụ chăm sóc người bệnh sau mổ ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ vận động, dinh dưỡng và tự chăm sóc của bệnh nhân.

Việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân tại khoa chưa được thực hiện một cách thống nhất và toàn diện, đặc biệt là trong việc chăm sóc bệnh nhân sau mổ thủng dạ dày-tá tràng.

Khoa ngoại Tổng hợp tại Phú Thọ tiếp nhận một lượng lớn bệnh nhân từ nhiều tỉnh và huyện Tuy nhiên, do trình độ dân trí khác nhau, việc quản lý bệnh chưa đạt hiệu quả tối ưu Nhiều bệnh nhân còn chủ quan và thiếu kiến thức về bệnh, dẫn đến việc không tuân thủ chế độ ăn uống, sinh hoạt và luyện tập cần thiết.

- Kỹ năng tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh đôi khi còn hạn chế dẫn đến người bệnh khi xuất viện không đến khám lại

Phần lớn điều dưỡng hiện nay thiếu trình độ cao và kỹ năng chuyên môn cần thiết để chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật, đặc biệt là các ca phẫu thuật lớn Họ cũng chưa cập nhật thông tin để áp dụng các quy trình tiên tiến trong chăm sóc Việc chăm sóc bệnh nhân dựa trên bằng chứng còn hạn chế do thiếu các nghiên cứu về điều dưỡng tại khoa.

Một số ít điều dưỡng còn hạn chế về kỹ năng công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh tại khoa phòng điều trị

* Về phía Bệnh viện và khoa phòng:

Do tình trạng quá tải tại bệnh viện, nhiều bệnh nhân phải nằm ghép giường, dẫn đến môi trường điều trị không đảm bảo Điều này khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến giấc ngủ và các sinh hoạt riêng tư, từ đó giảm chất lượng cuộc sống của họ.

Khoa Ngoại tổng hợp hiện tại chưa có phòng tư vấn riêng vì vậy công việc tư vấn cho người bệnh thực sự chưa mang lại hiệu quả cao

Nhiều bệnh nhân chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý bệnh tật, thực hiện chế độ vệ sinh, vận động và dinh dưỡng, dẫn đến việc các gia đình không thực hiện đầy đủ các biện pháp này Do đó, điều dưỡng viên cần dành nhiều thời gian hơn để tư vấn và giải thích cho bệnh nhân, đặc biệt là những người chuẩn bị xuất viện, nhằm đảm bảo họ tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc khi trở về cộng đồng.

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

Đối với điều dưỡng

Người điều dưỡng cần nâng cao trình độ chuyên môn và trách nhiệm trong việc chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân Việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình chăm sóc toàn diện là rất quan trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ tại khoa.

Để chăm sóc hiệu quả cho bệnh nhân sau phẫu thuật thủng dạ dày-tá tràng, điều dưỡng cần nắm vững các nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra trong thời gian nằm viện cũng như sau khi ra viện Việc nâng cao kiến thức về chăm sóc bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật là rất quan trọng Điều dưỡng cần áp dụng những kiến thức mới và chăm sóc bệnh nhân dựa trên bằng chứng để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

- Điều dưỡng tại khoa cần có nhiều nghiên cứu khoa học về công tác điều dưỡng tại khoa để có thêm bằng chứng trong chăm sóc

Tăng cường mối quan hệ với đồng nghiệp giúp học hỏi kiến thức chuyên sâu và phối hợp hiệu quả với các thành viên trong khoa và bệnh viện, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Điều dưỡng cần phát huy tối đa chức năng nghề nghiệp độc lập trong việc chăm sóc người bệnh Họ phải nắm bắt thông tin về tình hình ăn uống, vệ sinh, vận động, diễn biến bệnh và tư vấn, nhằm đảm bảo chăm sóc toàn diện cho người bệnh cả về thể chất lẫn tinh thần.

- Áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh nên được khuyến khích áp dụng để nâng cao chất lượng chăm sóc.

Đối với Bệnh viện, khoa phòng

Bệnh viện thực hiện kiểm tra, giám sát và đánh giá quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân như một tiêu chuẩn quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ Các nhà quản lý cần điều chỉnh chiến lược nhằm đảm bảo quy trình điều dưỡng được áp dụng rộng rãi và hiệu quả.

Để giảm bớt khối lượng công việc và áp lực cho cán bộ điều dưỡng, cần tăng cường nguồn lực y tế, từ đó nâng cao tinh thần Y đức và trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho điều dưỡng trong việc tập huấn, học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiên cứu khoa học.

Tạo ra một môi trường bệnh viện thân thiện và an toàn là điều cần thiết, giúp người dân cảm thấy tin cậy trong quá trình điều trị và dưỡng bệnh Bệnh viện cần gần gũi, quan tâm và giải thích rõ ràng cho bệnh nhân về tình trạng sức khỏe của họ, từ đó giúp họ sẵn sàng đối mặt với mọi vấn đề có thể xảy ra.

- Phòng bệnh cần đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng rộng rãi, yên tĩnh, ánh sáng và nhiệt độ phù hợp

- Không gây nhũng nhiễu, phiên hà, đòi hỏi gợi ý tiêu cực đối với người bệnh trong bất kỳ tình huống nào

Hướng dẫn người bệnh về nội quy khoa phòng là rất quan trọng để đảm bảo họ tuân thủ đúng quy định Điều này giúp hạn chế tình trạng người bệnh không hiểu hoặc hiểu sai hướng dẫn từ điều dưỡng viên Đồng thời, việc này cũng giúp người bệnh nhận thức rõ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình khi đến khám và điều trị tại bệnh viện.

Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ cần tăng cường công tác chăm sóc toàn diện nhằm giảm chi phí cho bệnh nhân và nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho bệnh nhân, cần thực hiện tốt quy chế chuyên môn và chăm sóc vết mổ đảm bảo vô khuẩn, đồng thời hạn chế nhiễm khuẩn trong bệnh viện Việc đẩy mạnh công tác kiểm soát nhiễm khuẩn cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Lấy ý kiến phản hồi từ người bệnh và gia đình thông qua tổ chức họp Hội đồng người bệnh hoặc hòm thư góp ý công khai, minh bạch là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh.

4.3 Đối với người bệnh và gia đình người bệnh

- Chủ động, tích cực cùng với điều dưỡng trong công tác quản lý bệnh tật của bản thân

Cần tuân thủ các quy định của khoa và hợp tác với điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị.

Khi ra viện, việc thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh tật là rất quan trọng Điều này bao gồm việc tuân thủ các hướng dẫn của điều dưỡng và khuyến khích người khác cùng tham gia vào quá trình này.

Đối với người bệnh và gia đình người bệnh

Tất cả bệnh nhân đều được theo dõi 100% về dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật, với việc ghi chép đầy đủ trong phiếu theo dõi Thông tin về dấu hiệu sinh tồn được thông báo rõ ràng giữa các điều dưỡng, bác sĩ, bệnh nhân và người nhà.

Chăm sóc ống hút dịch dạ dày, ống dẫn lưu và sonde niệu đạo - bàng quang là nhiệm vụ quan trọng của điều dưỡng Mặc dù có kế hoạch chăm sóc cho tất cả các trường hợp, nhưng chỉ 70% trong số đó được thực hiện đúng quy trình.

Người bệnh sau phẫu thuật dạ dày - tá tràng được theo dõi sát tình trạng ổ bụng (100% các trường hợp)

Chăm sóc vết mổ đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo vô khuẩn là rất quan trọng, với tỷ lệ vết mổ khô đạt 96,68% Trong khi đó, chỉ có 3,32% vết mổ bị nhiễm trùng, chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân già yếu và mắc các bệnh mạn tính.

Tất cả người bệnh đều được hướng dẫn về chế độ vận động và dinh dưỡng sau phẫu thuật, nhưng chỉ có 70% thực hiện đúng do điều dưỡng chưa cung cấp hướng dẫn cụ thể.

Trong khảo sát này, không ghi nhận bất kỳ biến chứng nào xảy ra sau mổ Đội ngũ điều dưỡng đã thực hiện kế hoạch theo dõi 100% các trường hợp để đảm bảo không có biến chứng phát sinh.

5.2 Đề xuất các giải pháp

Người điều dưỡng cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, luôn cập nhật kiến thức mới và kiến thức chuyên ngành ngoại khoa

Khoa cần tổ chức nhiều buổi thảo luận chuyên môn để điều dưỡng có cơ hội học hỏi kinh nghiệm và kiến thức từ đồng nghiệp, giúp họ nhận thức rõ hơn về các nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra trong thời gian nằm viện cũng như sau khi ra viện Điều này sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, đảm bảo rằng việc chăm sóc dựa trên bằng chứng Điều dưỡng cần phát huy tối đa chức năng nghề nghiệp độc lập của mình trong việc thu thập thông tin về bệnh nhân, tình hình ăn uống, vệ sinh, vận động, diễn biến bệnh và tư vấn, nhằm đảm bảo chăm sóc toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần cho người bệnh.

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Bình, Phạm Phan Địch (2004). Hệ tiêu hóa - Mô học, Nhà xuất bản Y học, tr. 384-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ tiêu hóa - Mô học
Tác giả: Trịnh Bình, Phạm Phan Địch
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
2. Bộ y tế (2014). Quyết định số 201/QĐ-BYT ngày 16/01/2014, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa Phẫu thuật tiêu hóa và phẫu thuật nội soi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa Phẫu thuật tiêu hóa và phẫu thuật nội soi
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
3. Bộ Y tế (2012). Quy trình kỹ thuật chuyên ngành phẫu thuật nội soi, tr. 322-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật chuyên ngành phẫu thuật nội soi
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
4. Bộ y tế (2012). Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012, Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2012
5. Bộ y tế (2009). Điều dưỡng ngoại 2, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng ngoại 2
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
6. Hồ Thế Lực (2007). Atlas Giải phẫu người, Học viện quân y. Nhà Xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giải phẫu người
Tác giả: Hồ Thế Lực
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
7. Phạm Văn Lình (2008). Thủng dạ dày - tá tràng, Ngoại Bệnh lý, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủng dạ dày - tá tràng
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2008
8. Trần Văn Hợp (2007). Bệnh của dạ dày, Giải phẫu bệnh học, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của dạ dày
Tác giả: Trần Văn Hợp
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
9. Nguyễn Quang Quyền (2006). Tá tràng và tụy, Bài giảng Giải phẫu học, Tập 2, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giải phẫu học, Tập 2
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
10. Trần việt Tiến (2016). Điều dưỡng ngoại khoa, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, tr. 20-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng ngoại khoa
Tác giả: Trần việt Tiến
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 2016
11. Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định (2011). Bảng kiểm kỹ thuật điều dưỡng, Tài liệu lưu hành nội bộ Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, tr. 62-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng kiểm kỹ thuật điều dưỡng
Tác giả: Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2011
12. Phạm Đăng Diệu (2010). Giải phẫu ngực - bụng, Nhà xuất bản Y học, tr. 262-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu ngực - bụng
Tác giả: Phạm Đăng Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
13. Phạm Anh Vũ, Phạm Như Hiệp, Phạm Minh Đức (2011). Kết quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng. Tạp chí Y học thực hành, (5), tr. 142-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng
Tác giả: Phạm Anh Vũ, Phạm Như Hiệp, Phạm Minh Đức
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2011
14. Hồ Hữu Thiện (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bằng phẫu thuật nội soi, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bằng phẫu thuật nội soi
Tác giả: Hồ Hữu Thiện
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2008
15. Vũ Mạnh Quỳnh, Trần Thiện Trung (2011). Khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày – tá tràng qua phẫu thuật nội soi. Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, 15 (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày – tá tràng qua phẫu thuật nội soi
Tác giả: Vũ Mạnh Quỳnh, Trần Thiện Trung
Nhà XB: Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2011
16. Frank H. Netter, MD (2013). Atlas giải phẫu người, NXB Y học. luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người
Tác giả: Frank H. Netter, MD
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Hình ảnh tá tràng - (Luận văn) thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thủng dạ dày tá tràng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh phũ thọ năm 2018
Hình 3 Hình ảnh tá tràng (Trang 13)
Hình 5: Chăm sóc toàn diện của người điều dưỡng - (Luận văn) thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thủng dạ dày tá tràng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh phũ thọ năm 2018
Hình 5 Chăm sóc toàn diện của người điều dưỡng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm