1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện xây dựng việt trì năm 2019

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2019
Tác giả Lê Thị Nhàn
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Thị Minh Chính
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (11)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (11)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (27)
  • Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (29)
    • 2.1. Thực trạng (29)
    • 2.2. Những ƣu, nhƣợc điểm (0)
    • 2.3. Nguyên nhân của những tồn tại (32)
  • Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ (33)
    • 3.1. Đối với Ban lãnh đạo Bệnh viện (33)
    • 3.2. Đối với Bác sỹ, điều dưỡng trực tiếp khám và điều trị cho người bệnh (33)
    • 3.3. Đối với người bệnh (33)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1.1 Đại cương về đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm bệnh chuyển hóa được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính do thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin Tình trạng này gây tổn thương và suy chức năng cho nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu ĐTĐ thường tiến triển âm thầm qua nhiều giai đoạn và khi đã xuất hiện, thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm Bệnh được chia thành 5 giai đoạn khác nhau.

- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose

- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin

1.1.1.2 Dịch tễ học đái tháo đường týp 2

Bệnh tiểu đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh nội tiết chuyển hóa phổ biến nhất và là bệnh không lây nhiễm hàng đầu trên toàn cầu Đây được xem là một trong những thách thức lớn về sức khỏe trong thế kỷ 21.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, số người mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) đã tăng từ 110 triệu vào năm 1994 lên 135 triệu vào năm 1995, chiếm 4% dân số toàn cầu Đến năm 2015, Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế ước tính có khoảng 415 triệu người trong độ tuổi từ 20 đến 79 mắc bệnh ĐTĐ, tương đương 8,8% dân số Dự báo đến năm 2040, số người mắc bệnh ĐTĐ sẽ tăng lên 642 triệu.

Năm 2015, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh ĐTĐ cao nhất trên Thế giới 153,2 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành, ước tính trong

Trong 20 năm tới, số người mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) dự kiến sẽ tăng lên 214,8 triệu người, với khu vực này chiếm 37% tổng số ca mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu Theo ước tính của IDF, tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ trong hai thập kỷ tới sẽ đưa khu vực này đứng ở vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng toàn cầu.

Đến năm 2015, cứ 11 người trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), và dự đoán đến năm 2040, con số này sẽ tăng lên 1 trên 10 người Đáng lo ngại, trong số những người mắc bệnh, có 1/2 chưa được phát hiện Ba phần tư bệnh nhân ĐTĐ sống ở các nước có thu nhập trung bình và thấp Đái tháo đường đã trở thành một đại dịch, cướp đi sinh mạng hơn 5 triệu người mỗi năm, tương đương với một người chết mỗi 6 giây Các biến chứng nghiêm trọng và chi phí điều trị cho bệnh ĐTĐ ước tính lên tới 673 tỷ đô la.

Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) [25]

Năm 2015, Việt Nam ghi nhận khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh tiểu đường, chiếm tỷ lệ 5,6%, đứng trong top 5 quốc gia có số lượng bệnh nhân cao nhất khu vực Bệnh tiểu đường đã gây ra khoảng 53.457 ca tử vong, với chi phí điều trị trung bình lên tới 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân.

1.1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA) năm 2014, người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn một trong bốn điều kiện sau:

(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l) Hoặc:

(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mmol/L) Hoặc:

(4) Người bệnh có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng glucose máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1mmol/l)

- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn

(4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận

Xét nghiệm dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đoán đáng tin cậy nhất cho bệnh tiểu đường, nhưng không được thực hiện thường xuyên trong lâm sàng Thay vào đó, xét nghiệm glucose máu đói vẫn là phương pháp được ưa chuộng để chẩn đoán và tầm soát bệnh tiểu đường.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II

Trong nghiên cứu của chúng tôi dựa theo tiêu chuẩn của IDF 2005 về lâm sàng như sau:

- Trọng lượng ban đầu thường béo phì

- Không ăn nhiều và sụt cân

- Hiếm khi nhiễm toan ceton (nếu không điều trị)

- Xơ vữa mạch máu lớn

1.1.1.4 Phân loại đái tháo đường

Hiện nay, đái tháo đường (ĐTĐ) được chia thành 4 nhóm chính Nhóm đầu tiên là đái tháo đường type I, nguyên nhân do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối Nhóm thứ hai, đái tháo đường type II, chiếm 90-95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ, trước đây được gọi là bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insulin, với nguyên nhân chủ yếu là do đề kháng insulin và thiếu insulin tương đối, thường liên quan đến tình trạng béo phì ĐTĐ type II thường không được chẩn đoán sớm và có biểu hiện kín đáo trong nhiều năm trước khi phát hiện Cuối cùng, còn có các loại đái tháo đường đặc thù khác.

- Thương tổn chức năng tế bào β di truyền luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Thương tổn tác dụng insulin di truyền

- Bệnh lý tụy ngoại tiết

- Các bệnh lý nội tiết

- ĐTĐ tự miễn hiếm gặp

Đái tháo đường thai nghén là một hội chứng di truyền khác, xảy ra khi có sự giảm dung nạp glucose hoặc khi bệnh đái tháo đường được phát hiện lần đầu trong thời kỳ mang thai.

Bệnh tiểu đường (ĐTĐ) hiện nay được phân loại thành 4 nhóm chính, trong đó ĐTĐ type I và ĐTĐ type II là hai loại phổ biến nhất, với ĐTĐ type II chiếm ưu thế về số lượng.

Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005:

Bảng 1 Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005 Đặc điểm ĐTĐ type I ĐTĐ týp 2 type II

Khởi phát Rầm rộ, đủ các triệu chứng

Chậm, thường không rõ triệu chứng

- Có tiền sử gia đình

- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắc bệnh cao

- Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

Nhiễm ceton Dương tính Thường không có

C-peptide Thấp/mất Bình thường hoặc tăng

Kháng thể - ICA dương tính

Điều trị bệnh tiểu đường loại 1 yêu cầu sử dụng insulin bắt buộc, đặc biệt khi xét nghiệm Anti-GAD âm tính Bên cạnh việc dùng insulin, việc thay đổi lối sống và sử dụng thuốc viên cũng rất quan trọng Nếu bạn cần tài liệu tham khảo cho luận văn tốt nghiệp hoặc luận văn thạc sĩ, hãy liên hệ qua email luanvanfull@gmail.com để nhận được thông tin mới nhất.

1.1.1.5 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II

- Các yếu tố di truyền

Rối loạn lipid máu là tình trạng thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường type II và những người béo phì, liên quan chặt chẽ đến đề kháng insulin và rối loạn tiết insulin.

Các yếu tố khác như stress, bệnh mạch vành, và tình trạng đề kháng insulin, bao gồm hội chứng buồng trứng đa nang và chứng gai đen, đều làm tăng nguy cơ tiền đái tháo đường Lối sống phương Tây hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa cũng góp phần vào tình trạng này Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến thai nghén như đái tháo đường thai kỳ và di truyền từ những phụ nữ mắc đái tháo đường khi mang thai cũng ảnh hưởng đến sức khỏe.

1.1.1.6 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type II

Đái tháo đường type II không chỉ đơn thuần là tình trạng đường huyết cao, mà còn là rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần như đường, mỡ và đạm Nguyên nhân chính là sự kết hợp giữa giảm tiết insulin tương đối từ tế bào β tuyến tụy và kháng insulin tại mô đích Đặc điểm nổi bật của bệnh lý này là sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân và mô mỡ, cùng với sự suy giảm chức năng của tế bào β, dẫn đến rối loạn tiết insulin Để duy trì mức glucose máu bình thường, cần có sự điều hòa giữa ba yếu tố liên quan đến insulin: bài tiết insulin từ tế bào β, quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi.

Kết hợp với bệnh tự miễn khác

Có Không luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

(chủ yếu là từ cơ vân và một phần mô mỡ), thứ ba là ức chế sản xuất insulin ở gan (một phần là ở ruột)

Cơ sở thực tiễn

Trong những năm gần đây, tỷ lệ bệnh tiểu đường type II đã gia tăng đáng kể trên toàn cầu Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo về vấn đề nghiêm trọng này do tỷ lệ tử vong, tàn phế và chi phí kinh tế ngày càng tăng.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, số người mắc bệnh ĐTĐ đã tăng từ 110 triệu vào năm 1994 lên 135 triệu vào năm 1995, chiếm 4% dân số toàn cầu Đến năm 2015, Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế ước tính có khoảng 415 triệu người trong độ tuổi 20 – 79 mắc bệnh ĐTĐ, tương đương 8,8% dân số Dự báo đến năm 2040, số người mắc bệnh ĐTĐ sẽ tăng lên 642 triệu.

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type II tại Việt Nam:

1.2.2.1 Tỉ lệ mắc Đái tháo đường Ở Việt Nam thống kê ở một số bệnh viện lớn cho thấy ĐTĐ type II là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh nội tiết Nghiên cứu của Tô Văn Hải và Ngô Mai Xuân tại Bình Định [15] cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, ở nhóm ít hoạt động thể lực cao hơn nhóm hoạt động thể lực nhiều.Việt Nam không phải là nước có tỷ lệ người bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới, nhưng lại là quốc gia có tốc độ phát bệnh nhanh nhất thế giới Tuy nhiên nhận thức của cộng đồng về bệnh ĐTĐ, nhất là kiến thức phòng bệnh lại rất thấp Do nhận thức về bệnh tật thấp cũng như những hạn chế của mạng lưới y tế nên tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện trong cộng đồng còn cao, chiếm 64,5% Vào thời điểm bệnh ĐTĐ được chẩn đoán 50% số người bệnh đã xuất hiện biến chứng, ĐTĐ thường được phát hiện muộn, nhất là ĐTĐ type 2 Thường khi phát hiện khoảng 20% người bệnh đã tổn thương thận, 8% có tổn thương võng mạc, 9% có tổn thương thần kinh và 50% đã có bệnh tim mạch Theo tác giả Nguyễn Văn Quynh (2003) Bệnh Viện Trung Ương Quân Đội 108, đã nghiên cứu các biến chứng và đặc điểm tổn thương thận ở người bệnh ĐTĐ type 2 ; qua nghiên cứu 218 người bệnh ĐTĐ type 2 nhận thấy:ĐTĐ type 2 thường có nhiều biến chứng phối hợp và tăng theo thời gian bị bệnh Sau 15 năm bị bệnh:100% có tổn thương tim mạch; 76,1% tổn thương mắt; 71,1% tổn thương thận Tổn thương thận tăng theo thời gian bị bệnh, biểu hiện sớm nhất là protein luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si niệu Sau 15 năm có 100% tăng huyết áp và 93,3% suy thận trong đó có 26,7% suy thận độ VI Nguyễn Thị Ngọc Hân và cộng sự (2010) nghiên cứu 165 người bệnh ĐTĐ type 2 và nhận thấy rằng 62,4% số người bệnh chấp hành tốt việc điều trị, 65,5% số người bệnh kiểm soát tối ưu BMI, 40% về huyết áp, 32,1% về cholesterol, 33,3% về tryglycerid, 30,3% về glucose máu và 31,5% về HbA1C

Tại Phú Thọ, số người mắc bệnh tiểu đường type II đang gia tăng, nhưng nhiều trường hợp được phát hiện ở giai đoạn muộn với nhiều biến chứng Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, vào năm 2015, qua khảo sát và khám sàng lọc cho hơn 8.000 người tại 15 phường xã của thành phố Việt Trì, đã phát hiện 700 trường hợp mắc bệnh tiểu đường (chiếm 8,75%) và 1.200 trường hợp tiền tiểu đường (chiếm gần 25%).

1.2.2.2 Kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường

Theo nghiên cứu của Bùi Nam Trung và cộng sự tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương năm 2012, 98% bệnh nhân hiểu đúng về việc lựa chọn thực phẩm, đặc biệt là ăn rau để tăng cường chất xơ và giảm hấp thu glucose Tuy nhiên, chỉ có 17.6% bệnh nhân biết cần tránh dưa hấu và 21.5% biết cần tránh dứa Nghiên cứu của Hà Thị Huyền tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum cho thấy 40,6% bệnh nhân ĐTĐ tuyp II không nắm rõ chế độ ăn kiêng.

Nghiên cứu của Đặng Thanh Nhàn và cộng sự cho thấy, kiến thức đúng về phòng bệnh ĐTĐ và chế độ ăn kiêng 50,4%[10] Nghiên cứu của Trần Văn Hải

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lành (2013) tại Hậu Giang cho thấy chỉ có 25,9% người dân có kiến thức đúng về biến chứng của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) trong số 162 đối tượng chưa có biến chứng Điều này cho thấy một tỷ lệ lớn, lên đến 74,1%, vẫn thiếu hiểu biết về căn bệnh này.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Thực trạng

Bệnh viện Xây dựng Việt Trì là Bệnh viện Đa khoa hạng II thuộc Bộ Xây dựng, tọa lạc tại tỉnh Phú Thọ, với quy mô 250 giường bệnh Bệnh viện có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ và nhân dân ngành Xây dựng tại các tỉnh phía Bắc Đội ngũ cán bộ viên chức của bệnh viện gồm 185 người, trong đó có 35 bác sĩ Bệnh viện bao gồm 14 Khoa, Phòng, với 7 Phòng chức năng, Khoa cận lâm sàng và 7 Khoa lâm sàng.

Khoa khám bệnh chuyên khám và điều trị ngoại trú cho bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa như đái tháo đường, tăng huyết áp và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Khoa cũng thực hiện nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn, tuyên truyền phòng bệnh và chỉ đạo tuyến theo nhiệm vụ được giao Hiện tại, khoa có 20 cán bộ và nhân viên, bao gồm 5 bác sĩ (3 bác sĩ chuyên khoa I và 2 bác sĩ đa khoa) cùng 15 điều dưỡng với trình độ đa dạng Tập thể khoa thể hiện sự đoàn kết cao, với đội ngũ trẻ, năng động và nhiệt huyết, luôn nỗ lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời không ngừng cập nhật kiến thức và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

Khoa Khám bệnh hiện có 05 phòng khám, bao gồm 02 phòng khám nội tiết và 03 phòng khám nội khoa Tuy nhiên, phòng khám nội tiết còn thiếu nhân lực, dẫn đến việc tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ điều trị ngoại trú chưa đầy đủ Ngoài ra, tài liệu, tranh ảnh về bệnh ĐTĐ và chế độ dinh dưỡng tự chăm sóc còn hạn chế Trình độ chuyên môn của một số cán bộ y tế chưa được đào tạo chuyên sâu về tư vấn giáo dục sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ Kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe của một số cán bộ cũng chưa tốt, làm giảm hiệu quả tư vấn.

Một cuộc khảo sát đã được thực hiện trên 97 bệnh nhân ĐTĐ type II điều trị ngoại trú tại phòng khám Bệnh viện Xây dựng Việt Trì trong tháng 5 năm 2019 Phương pháp điều tra mô tả cắt ngang với bộ câu hỏi được thiết kế sẵn đã được sử dụng, và bệnh nhân tự điền vào phiếu thông qua hình thức phỏng vấn ngẫu nhiên Kết quả thu được từ cuộc khảo sát này sẽ cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng và nhu cầu của bệnh nhân ĐTĐ type II.

Bảng 9: Phân bố các đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Tuổi (%) Dân tộc (%) Nghề nghiệp (%) Học vấn (%)

Chung 53,9 47,1 97,9 2,1 8,1 71,2 20,6 8,2 59,9 32,0 Nhận xét: Ở đối tượng nghiên cứu, độ tuổi từ 60 trở lên chiếm tỷ lệ cao hơn

Hầu hết dân số là người Kinh, chiếm 97,9%, với 53,6% tổng số người lao động chủ yếu làm việc trong lĩnh vực lao động chân tay, đạt 71,2% Trình độ học vấn chủ yếu là trung học cơ sở, chiếm 59,9%, và không có sự khác biệt giữa hai giới.

1.2.1.1 Tình trạng dinh dƣỡng của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 10: Phân bố chỉ số BMI ở đối tƣợng nghiên cứu

Nhận xét: 26,8% người bệnh có tình trạng dinh dưỡng bình thường; 68,0% gầy Không có sự khác biệt giữa hai giới

1.2.1.2 Thời gian mắc bệnh và tiền sử gia đình

Bảng 11: Phân bố thời gian mắc bệnh và tiền sử gia đình ở đối tƣợng nghiên cứu

Giới Thời gian mắc bệnh (năm) Có người thân mắc bệnh

Nam 65,2 23,9 10,9 32,6 67,4 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nhận xét: Thời gian mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu chủ yếu dưới 5 năm

(70,8%) và có 26,1% có người thân trong gia đình mắc bệnh ĐTĐ

1.2.1.3 Tƣ vấn của thầy thuốc

Bảng 13 Tƣ vấn của thầy thuốc về tình hình bệnh ở đối tƣợng nghiên cứu

Giới Có (%) Không (%) Có nhƣng không rõ ràng (%)

Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh được thầy thuốc tư vấn rõ ràng về tình hình bệnh rất thấp (14,6%)

1.2.1.4 Nhu cầu cung cấp thông tin ở đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 14 Nhu cầu cung cấp thông tin ở đối tượng nghiên cứu

Cung cấp thông tin chung (%) Chế độ dinh dƣỡng (%)

Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu cung cấp thông tin về bệnh rất cao

80,4% và tỷ lệ người bệnh có nhu cầu được tư vấn dinh dưỡng cũng rất cao 95,8%

- Nhân viên y tế luôn tận tình với người bệnh, tâm huyết với nghề

- Mặc dù còn thiếu nhân lực nhưng các BS và Điều dưỡng có tư vấn, GDSK cho người bệnh nhưng thời gian dành cho tư vấn chưa được nhiều

- Người bệnh cùng người nhà đã lắng nghe những hướng dẫn của nhân viên y tế

- Một số người bệnh đã biết cách tự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hàng ngày

* Nhƣợc điểm: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Bệnh viện chưa có phòng riêng để tư vấn GDSK Chưa có câu lạc bộ người bệnh Đái tháo đường tại Bệnh viện

Phòng khám nội tiết của Bệnh viện hiện đang thiếu nhân lực, dẫn đến việc không thể tư vấn đầy đủ cho bệnh nhân tiểu đường đang điều trị ngoại trú Ngoài ra, còn thiếu tranh, ảnh và tài liệu về bệnh tiểu đường cũng như chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh.

-Chưa có quy trình khám riêng áp dụng cho người bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện

Một số cán bộ y tế hiện nay có trình độ chuyên môn hạn chế và chưa được đào tạo chuyên sâu về tư vấn giáo dục sức khỏe cũng như chăm sóc cho bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ).

- Một số cán bộ y tế kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ còn chưa tốt nên hiệu quả tư vấn chưa cao

Nhiều bệnh nhân và người thân của họ trong quá trình điều trị ngoại trú chưa chú trọng đến việc tự điều chỉnh chế độ ăn hàng ngày.

- Người bệnh chưa chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức về chế độ dinh dưỡng hàng ngày

2.3 Nguyên nhân của những tồn tại:

- Số lượng người bệnh đông, nhân lực y tế thiếu dẫn đến sự tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh chưa đạt hiệu quả cao

-Bệnh viện đã xây dựng quy trình khám bệnh chung tại khoa khám bệnh chưa có quy trình khám bệnh dành riêng cho người bệnh ĐTĐ

Nhân viên y tế thiếu đào tạo chuyên sâu về phương pháp tư vấn cho bệnh nhân, cùng với việc không có đủ phương tiện và tài liệu giáo dục phù hợp, đã ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận thông tin và kiến thức của người bệnh về bệnh tiểu đường.

Bệnh nhân tiểu đường type II thường là người cao tuổi có vấn đề về trí nhớ, dẫn đến việc tiếp thu và ghi nhớ kiến thức về chế độ ăn uống gặp khó khăn.

Nguyên nhân của những tồn tại

- Số lượng người bệnh đông, nhân lực y tế thiếu dẫn đến sự tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh chưa đạt hiệu quả cao

-Bệnh viện đã xây dựng quy trình khám bệnh chung tại khoa khám bệnh chưa có quy trình khám bệnh dành riêng cho người bệnh ĐTĐ

Nhân viên y tế thiếu đào tạo chuyên sâu về phương pháp tư vấn cho bệnh nhân, cùng với việc không có đủ phương tiện và tài liệu giáo dục phù hợp, đã dẫn đến việc người bệnh không tiếp nhận đầy đủ thông tin và kiến thức về bệnh tiểu đường.

Bệnh nhân tiểu đường type II thường là người cao tuổi có vấn đề về trí nhớ, dẫn đến việc tiếp thu và ghi nhớ kiến thức về chế độ ăn uống gặp khó khăn.

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ

Đối với Ban lãnh đạo Bệnh viện

Tăng cường nhân lực bác sĩ và điều dưỡng cho phòng khám nội tiết sẽ giúp họ có nhiều thời gian hơn để tư vấn và khám cho bệnh nhân.

Xây dựng quy trình khám riêng cho bệnh nhân Đái tháo đường tại bệnh viện là cần thiết Đồng thời, thành lập câu lạc bộ người bệnh Đái tháo đường sẽ giúp bệnh nhân nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội chia sẻ kinh nghiệm giữa các bệnh nhân và bác sĩ.

Treo tờ rơi và tranh ảnh về bệnh tiểu đường tại các phòng khám giúp bệnh nhân dễ dàng tiếp cận thông tin về bệnh và cách chăm sóc sức khỏe bản thân.

Đối với Bác sỹ, điều dưỡng trực tiếp khám và điều trị cho người bệnh

Bệnh viện tổ chức cho Nhân viên y tế tại phòng khám bệnh nội tiết học về kỹ năng, phương pháp tư vấn GDSK cho người bệnh

Tăng cường tư vấn và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân là cần thiết để họ nắm vững kiến thức về chăm sóc và điều trị bệnh, từ đó giúp ngăn ngừa và giảm thiểu các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Đối với người bệnh

Chủ động tìm hiểu kiến thức về bệnh và chế độ ăn hàng ngày thông qua các lần khám bệnh, tư vấn sức khỏe từ cán bộ y tế, tờ rơi, và thông tin từ báo chí, truyền hình là rất quan trọng.

1 Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2019”

Qua khảo sát kiến thức về chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2019, tôi đã rút ra một số kết luận quan trọng.

Độ tuổi mắc bệnh tiểu đường ở hai nhóm ≥ 60 và < 60 không có sự chênh lệch lớn, với nhóm trên 60 tuổi chiếm 53,6% Đối tượng chủ yếu là dân tộc Kinh (97,8%), trong đó 9,3% không có việc làm và 32,0% có trình độ học vấn cao Thời gian mắc bệnh chủ yếu dưới 5 năm (71,1%), với 25,8% có người thân mắc bệnh tiểu đường Tỷ lệ người hút thuốc lá là 9,3%, trong khi 14,4% uống rượu (bia) và 24,7% tiêu thụ muối trên 6g/ngày Về lối sống, 43,3% tập thể dục từ 30-60 phút mỗi ngày và 74,2% ăn rau quả hàng ngày.

+ Chỉ số BMI trong giới hạn bình thường chỉ chiếm 26,8%, không có sự khác biệt giữa 2 giới Tỷ lệ thừa cân- béo phì 5,2%; tỷ lệ gầy chiếm 68,0%

Hơn 90% người dân chưa hiểu rõ về bệnh, trong khi 92,8% không nắm bắt thông tin về chế độ ăn kiêng, không phân biệt giới tính Đến 85,5% chưa nhận được tư vấn rõ ràng về tình trạng bệnh, và 80,4% có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về bệnh Đặc biệt, 95,9% mong muốn được tư vấn về dinh dưỡng.

2 Một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2019

Tăng cường nhân lực bác sĩ và điều dưỡng cho phòng khám nội tiết sẽ giúp họ có nhiều thời gian hơn để tư vấn và khám cho bệnh nhân.

Xây dựng quy trình khám bệnh đặc thù cho người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện Thành lập câu lạc bộ người bệnh Đái tháo đường nhằm tăng cường hiểu biết và tạo cơ hội chia sẻ thông tin giữa bệnh nhân với bác sĩ cũng như giữa các bệnh nhân với nhau.

Treo tờ rơi và tranh ảnh về bệnh tiểu đường tại các phòng khám giúp bệnh nhân tìm hiểu thông tin về bệnh và cách chăm sóc bản thân hiệu quả.

Nhân viên y tế tại phòng khám bệnh nội tiết cần nâng cao kỹ năng và phương pháp tư vấn giáo dục sức khỏe (GDSK) cho người bệnh Việc tăng cường công tác tư vấn và giáo dục sức khỏe sẽ giúp người bệnh có kiến thức chính xác về cách chăm sóc và điều trị bệnh, từ đó ngăn ngừa và giảm thiểu các biến chứng của bệnh tiểu đường (ĐTĐ).

Tại Phòng khám nội tiết Bệnh viện Xây dựng Việt Trì, nhiều bệnh nhân ĐTĐ type II điều trị ngoại trú vẫn chưa hiểu rõ về bệnh, chế độ ăn kiêng và các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra Do đó, việc tư vấn sức khỏe là rất cần thiết để nâng cao kiến thức cho họ.

Mỗi người bệnh cần chủ động tìm hiểu kiến thức về bệnh tiểu đường và chế độ ăn kiêng hàng ngày thông qua các lần khám bệnh, tư vấn sức khỏe từ cán bộ y tế, cũng như qua tờ rơi, tài liệu, và thông tin từ báo chí, truyền hình Việc này giúp nâng cao hiểu biết cá nhân về bệnh và cải thiện sức khỏe.

1 Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

2.Tạ Văn Bình (2004)” Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam”, NXB y học, tr 5-36

3 Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan (2006) Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc.htt://www.benhviennoitiet.org.vn

4 Tạ Văn Bình (2001) Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở

Việt Nam và một số quốc gia Châu Á Tạp chí y học thực hành (11).tr 34

5 Bệnh viện nội tiết trung ƣơng(2012),” Tài liệu tập huấn điều dưỡng về quản lý-chăm sóc người bệnh ĐTĐ” ,Nhà xuất bản y học

6 Võ Bảo Dũng (2008), “ Nghiên cứu một số đặc điểm Lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định”, Tạp chí y học thực hành ,(616+617), tr 267-273

7 Nguyễn Thị Lâm (2002), "Tình hình các bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng và các giái pháp can thiệp", Sinh hoạt khoa học đề tài

8 Nguyễn Văn Lành (2013), "Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống đái tháo đường của đồng bào người dân tộc Khmer tại tỉnh Hậu Giang", Tạp chí Y học dự phòng, 142(150-156)

9 Hà Thị Huyền (2016), “Kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu chăm sóc y tế của bệnh nhân ĐTĐ tuyp II điều trị tại phòng khám Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum”

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Tạ Văn Bình (2004)” Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam”, NXB y học, tr 5-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2004
3. Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan (2006). Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc.htt://www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc
Tác giả: Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2001). Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu Á. Tạp chí y học thực hành. (11).tr 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu Á
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2001
6. Võ Bảo Dũng (2008), “ Nghiên cứu một số đặc điểm Lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định”, Tạp chí y học thực hành ,(616+617), tr. 267-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm Lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định
Tác giả: Võ Bảo Dũng
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2008
7. Nguyễn Thị Lâm (2002), "Tình hình các bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng và các giái pháp can thiệp", Sinh hoạt khoa học đề tàiKC.10.05, tr. 12-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình các bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng và các giái pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Lâm
Nhà XB: Sinh hoạt khoa học đề tàiKC.10.05
Năm: 2002
8. Nguyễn Văn Lành (2013), "Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống đái tháo đường của đồng bào người dân tộc Khmer tại tỉnh Hậu Giang", Tạp chí Y học dự phòng, 142(150-156) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống đái tháo đường của đồng bào người dân tộc Khmer tại tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Lành
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2013
9. Hà Thị Huyền (2016), “Kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu chăm sóc y tế của bệnh nhân ĐTĐ tuyp II điều trị tại phòng khám Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu chăm sóc y tế của bệnh nhân ĐTĐ tuyp II điều trị tại phòng khám Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum
Tác giả: Hà Thị Huyền
Năm: 2016
10. Đặng Thanh Nhàn, Trần Thế Hưng &amp; Dương Thị Hồng (2016), "Kiến thức về bệnh đái tháo đường và nhu cầu chăm sóc của người bệnh đái tháo đường týp 2", Y học cộng đồng, 31, tr. 69-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về bệnh đái tháo đường và nhu cầu chăm sóc của người bệnh đái tháo đường týp 2
Tác giả: Đặng Thanh Nhàn, Trần Thế Hưng, Dương Thị Hồng
Nhà XB: Y học cộng đồng
Năm: 2016
11. Nguyễn Vinh Quang, Lê Phong (2011). Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh đái tháo đường tại Việt Nam năm 2011.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh đái tháo đường tại Việt Nam năm 2011
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang, Lê Phong
Năm: 2011
5. Bệnh viện nội tiết trung ƣơng(2012),” Tài liệu tập huấn điều dưỡng về quản lý-chăm sóc người bệnh ĐTĐ” ,Nhà xuất bản y học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w