MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................v Chương I.........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN..............................................................................1 1.1. Tên chủ cơ sở...........................................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư ....................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án .........................................................3 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ......................................................................................................5 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..............................................................10 Chương II .....................................................................................................................13 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ..........................................................................................13
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ dự án: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Đầm Hà
- Địa chỉ văn phòng: Phố Lê Lương, Thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà, Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Nguyễn Hải Hiệu
Tên dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng nhằm bổ sung cơ sở vật chất và trang thiết bị cho trường THCS Thị trấn Đầm Hà, với mục tiêu đạt mức độ 2 về cơ sở vật chất tại huyện Đầm Hà.
Dự án đầu tư sẽ được thực hiện trong khuôn viên hiện tại của trường THCS thị trấn Đầm Hà, tọa lạc tại khu phố Chu Văn An, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh Ranh giới cụ thể của dự án sẽ được xác định rõ ràng.
+ Phía Đông giáp đường nhựa và khu dân cư
+ Phía Tây giáp đường nhựa và khu dân cư
+ Phía Nam giáp đường nhựa và khu dân cư
+ Phía Bắc giáp trường tiểu học thị trấn Đầm Hà
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: Sở Xây dựng
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm B
- Đầu tư với quy mô 900 học sinh/20 lớp, số học sinh trung bình 45 học sinh/lớp Tổng số Cán bộ, GV, Nhân viên, người lao động là 48 người
- Diện tích xây dựng: Mật độ xây dựng 12m 2 /học sinh (theo quy định là 10m 2 /học sinh)
- Xây mới các công trình:
+ Nhà học + bộ môn 4 tầng:
Công trình kiến trúc 4 tầng với chiều cao mỗi tầng là 3,6m và mái cao 3,9m, có diện tích xây dựng khoảng 1.310 m² Tổng diện tích sàn của công trình lên tới 5.240 m², bao gồm các phòng học, phòng bộ môn và bể bơi Giao thông ngang được thiết kế với hành lang bên, trong khi giao thông đứng có 02 cầu thang bộ Đặc biệt, công trình còn có đường dốc dành cho học sinh khuyết tật để tiếp cận dễ dàng.
+ Nhà cầu 2 tầng : có diện tích 115,36 m 2 , cao 2 tầng có tác dụng kết nối khu nhà học 3 tầng và Nhà học + bộ môn 4 tầng
++ Thư viện: 171,5m2 bố trí kho sách, khu quản lý; khu đọc sách dành cho GV và HS (tính toán thiết kế 0,3x900hsx0,6m2/hs)
++ Phòng thiết bị: 51,3m2 (tính toán thiết kế không nhỏ hơn 48m2, sửa chữa nhà 3 tầng hiện có)
++ Phòng Đoàn + Đội: 44,5m2 (tính toán thiết kế 0,03m2x900hs và dựa theo nhịp bước gian)
++ Bể bơi: diện tích 67,6 m 2 , có phòng thay đồ nam, nữ
+ Các công trình phụ trợ bao gồm:
++ Nhà để xe, diện tích 186,4 m2, chiều cao công trình 2,8m
++ Nhà bảo vệ xây mới có diện tích 21m 2 gồm phòng nghỉ, tiếp dân
Đất cây xanh và sân thể dục thể thao có tổng diện tích 3.526,21 m², bao gồm sân thể chất cỏ nhân tạo với diện tích 918,12 m², đường chạy và nhảy xa có diện tích 909,21 m², cùng với diện tích cây xanh và bồn hoa khoảng 1.698,88 m².
+ Các công trình Hạ tầng kỹ thuật:
++ 01 Trạm điện hạ thế: diện tích 22 m 2
++ 01 khu PCCC ngoài trời: diện tích 57 m 2
++ 02 Bể xử lý nước thải 5 ngăn tổng diện tích 30,38 m 2
- Cải tạo các công trình:
+Nhà học đa năng: Diện tích tổng xây dựng khoảng 522 m 2 ; diện tích sân tập khoảng 600m 2 , sân khấu khoảng 70m 2 , sảnh chính khoảng 60m 2 , 01 khu thay đồ nam nữ khoảng 30m 2
+ Nhà vệ sinh học sinh: diện tích 97,3 m 2 , có 2 khu vực Nam: 09 bệt mới và
07 bệt hiện có, 16 tiểu, 14 chậu rửa; Nữ: 12 bệt và 09 bệt hiện có; 14 chậu rửa (tính toán thiết kế mới và hiện trạng đầu tư 2021)
+ Nâng cấp sân bê tông, HTKT, tường rào tổng diện tích 4.089,93 m 2
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án
1.3.1 Công suất hoạt động của dự án
- Tổng diện tích thực hiện dự án 10.683,90 m 2 , trong đó:
+ Diện tích xây mới là 5.189,40m 2 , gồm nhà học + bộ môn 4 tầng diện tích
Diện tích tổng thể của khu vực là 1310 m², bao gồm nhà bảo vệ với diện tích 22,95 m², nhà cầu 2 tầng rộng 115,35 m², khu thực nghiệm ngoài trời có diện tích 184,5 m², và nhà xe với diện tích 168,4 m² Ngoài ra, khu vực còn có đất cây xanh và sân thể dục thể thao với diện tích 3.526,21 m², cùng với đất hạ tầng kỹ thuật chiếm 30,38 m².
+ Các hạng mục cải tạo gồm: Nhà làm việc 2 tầng diện tích 228,1 m 2 và Nhà học 3 tầng diện tích 342,77 m 2
+ Các hạng mục nâng cấp gồm: sân bê tông, HTKT, tường rào diện tích 4.087,93 m 2
+ Các hạng mục giữ nguyên gồm: Nhà vệ sinh học sinh có diện tích 97,3 m 2 , Nhà học đa năng diện tích 552 m 2
- Bảng danh mục công trình:
Bảng 1 1 Bảng danh mục diện tích các hạng mục công trình
BẢNG DANH MỤC CÔNG TRÌNH
STT Hạng mục Diện tích
A Đất xây dựng công trình 1.632,81
1 Nhà học + bộ môn 4 tầng 1.310,00 12,26 4 01
4 Khu thực nghiệm ngoài trời 184,50 1,73 1 05
B Đất cây xanh, sân TDTT 3.526,21
1 Sân thể chất cỏ nhân tạo 918,12 09
B Đất cây xanh, sân TDTT 30,38
BẢNG DANH MỤC CÔNG TRÌNH
STT Hạng mục Diện tích
1 Nhà vệ sinh học sinh 97,30 0,91 1 04
Mật độ xây dựng công trình 28,45%
Hệ số sử dụng đất 0,75
Dựa trên nhu cầu thực tế và kế hoạch phát triển trong tương lai, dự kiến trường sẽ có khoảng 900 học sinh với 20 lớp học Để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và quản lý, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động cần thiết là 48 người, bao gồm 38 giáo viên (20 lớp x 1,9 GV/lớp), 3 quản lý, 5 nhân viên và 2 bảo vệ.
1.3.2 Phương thức hoạt động của trường
Dự án xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho trường THCS thị trấn Đầm Hà nhằm phục vụ hoạt động học tập của học sinh và giáo viên, với quy trình vận hành đơn giản như mô tả trong hình dưới đây.
- Phương thức hoạt động của cơ sở được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1 1 Sơ đồ phương thức hoạt động của trường THCS Đầm Hà
Nước thải sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, khí thải, chất thải nguy
Khu vực văn phòng làm việc
Giảng dậy và học tập tại trường
Sinh hoạt, học tập tập, làm việc tại trường
Thuyết minh phương thức hoạt động:
Tại trường, giáo viên và học sinh tham gia vào quá trình giảng dạy và học tập trong các phòng học, phòng thực hành và khu vực làm việc Ngoài ra, trường còn có khu vực nhà bếp, nhà ăn và căng tin để đáp ứng nhu cầu ăn uống của giáo viên và học viên.
Mục tiêu của dự án là đầu tư xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất cùng trang thiết bị cho trường THCS thị trấn Đầm Hà, nhằm đạt mức độ 2 về cơ sở vật chất Điều này không chỉ đảm bảo an toàn trong quá trình học tập mà còn đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, đồng thời phù hợp với các tiêu chí đạt chuẩn quốc gia và kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng
* Nguyên vật liệu dùng trong giai đoạn xây dựng
Nguyên vật liệu cho Dự án xây dựng bao gồm cát vàng, xi măng, đá hộc, đá 1x2, 2x4, 4x6, đá dăm, đá mài, gạch đặc, gạch tuynel, gỗ ván, gỗ nẹp, thép tấm, thép hình, thép tròn, que hàn, đinh các loại, dây thép, vải địa kỹ thuật và ống nhựa.
Bảng 1 2 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng
Stt Tên vật liệu Nguồn gốc ĐVT Khối lượng
Cát xây trát sông Hồng và cát bê tông sông Lô m 3 1.270 1,2 T/m 3 1.524
Các cơ sở sản xuất trong nước m 3 120 1,6 T/m 3 192
Gạch các loại (2 lỗ, đặc, xi măng tráng men)
5 Xi măng Xi măng Thăng
6 Sắt thép, tôn Các đơn vị bán Tấn 273 273 các loại trên địa bàn thị xã Quảng Yên
Cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm trên địa bàn huyện Đầm Hà
Tổng khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công xây dựng:
Trong quá trình thi công xây dựng, nguyên vật liệu được vận chuyển bằng xe tải có mái che, giúp giảm bụi phát tán ra môi trường Sau khi vận chuyển, nguyên vật liệu sẽ được tập kết tại khu vực chứa trong dự án Đặc biệt, bê tông thương phẩm được vận chuyển bằng xe bồn đến tận công trình.
Nhu cầu sử dụng điện nước trong giai đoạn thi công xây dựng
Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước: Nguồn cấp nước cho dự án được lấy nguồn cấp nước sinh hoạt của thị trấn
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công nhân xây dựng được quy định trong bảng 3.1 - TCXDVN 33:2006, với mức tiêu chuẩn là 25 lít/người/ngày.
(trong khu vực nội đô đô thị loại 3, tuy nhiên công nhân không ăn ở tại dự án nên lấy 25l/ng/ngày)
Số công nhân trong giai đoạn xây dựng khoảng 50 người
Tổng lượng nước sinh hoạt tiêu thụ 50 x 25 = 1.250 lít = 1,25m 3 /ng.đ
* Nhu cầu sử dụng nước trong quá trình thi công các hạng mục công trình dự án như:
- Nước phục vụ nhào vữa, xây tường, xây hệ thống thoát nước, bảo dưỡng công trình… dự kiến khoảng 2 m 3 /ngày
Nước sử dụng để rửa bánh xe trước khi rời khỏi công trường ước tính khoảng 2 m³/ngày đêm, dựa trên số liệu từ các dự án tương tự.
- Nước tưới ẩm khoảng 5m 3 /ngày
=> Vậy tổng cộng nhu cầu sử dụng nước sạch trong giai đoạn thi công là
Nhu cầu sử dụng điện trong công tác thi công chủ yếu phục vụ cho việc vận hành máy móc Nguồn điện được cung cấp từ trạm biến áp hiện có công suất 250kVA-22/0,4kV, đảm bảo cung cấp điện cho công trình.
Bảng 1 3 Định mức tiêu hao điện của các phương tiện thi công (dự kiến) STT Tên máy móc thiết bị Định mức tiêu hao (kw/h)
4 Máy cắt uốn sắt 5KW 9 4,59
7 Máy khoan bê tông 1,5KW 2.25 960,06
8 Máy cắt sắt cầm tay 1 KW 2.1 0,38
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Lượng nhiên liệu sử dụng (chủ yếu là dầu diezel) được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng 1 4 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình xây dựng STT Tên thiết bị sử dụng
Số lượng thiết bị Định mức (lít/ca)
STT Tên thiết bị sử dụng
Số lượng thiết bị Định mức (lít/ca)
II Thiết bị thi công 31,07
1 Máy đào dung tích gầu 1,25m 3 2 113,22 200 22,64
2 Máy đầm bánh hơi tự hành
Theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng, định mức các hao phí được công bố nhằm xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
Dự án THCS phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trong khu vực, không có hoạt động sản xuất nên không phát sinh nhu cầu về nguyên liệu và vật liệu Trong quá trình hoạt động, dự án chủ yếu sử dụng điện, nước và dầu.
1.4.2.1 Nhu cầu nguyên, nhiêu, vật liệu
Dự án chủ yếu sử dụng dầu DO cho máy phát điện dự phòng, với lượng nhiên liệu không cố định tùy thuộc vào tình trạng nguồn điện lưới Máy phát điện chỉ hoạt động khi nguồn điện cung cấp cho dự án bị mất Dự kiến, khi dự án đi vào hoạt động, lượng dầu DO sử dụng trung bình là 100 lít/tháng Khu vực dự án không có kho chứa dầu, do đó, toàn bộ lượng dầu sẽ được cung cấp từ bên ngoài.
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Tổng công suất trạm biến áp hiện tại và xây mới là 196kVA Trường THCS thị trấn Đầm Hà được cấp nguồn hạ thế từ trạm biến áp Đầm Hà 8, có dung lượng 400kVA-35/0,4kV, với khoảng cách từ trạm đến trường học khoảng 400m qua cáp vặn xoắn 4x95mm2 Do đó, cần thiết phải xây dựng mới một trạm biến áp 250kVA-35(22)/0,4kV kiểu trạm trụ hợp bộ tích hợp tủ hạ thế 400A (2 lộ ra 250A).
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước Áp dụng theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông liên cấp
Theo ước tính trong quá trình hoạt động lượng nước cấp sử dụng cho trường THCS Đầm Hà như sau:
-Tính toán lưu lượng nước cấp :
Nhu cầu dùng nước bao gồm :
Qsh : Nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu ăn, ở sinh hoạt của giáo viên, học sinh Qtc: Nước dùng cho tưới cây, rửa đường
Qrr: Nước rò rỉ, thất thoát
Qcc: Nước cấp cho chữa cháy
Tổng cán bộ, giáo viên, nhân viên là 48 người
Tổng số học sinh là 900 học sinh
Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người, là 50 lít/người/ng.đ (tính cả nấu ăn cho giai đoạn sau)
Vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt là:
-Với nước tưới cây: lấy tiêu chuẩn 1,5 lít/m2
- Nuớc dùng cho chữa cháy công trình :
Tiêu chuẩn cấp nước chứa cháy: 10 l/s cho 1 đám cháy trong thời gian 3h
Tổng lượng nước tiêu thụ trong 1 ngày kể cả chữa cháy là 47,40 + 2,64 + 108 + 2,57 160,61 (m3/ng.đ)
Bảng nhu cầu sử dụng nước
TT HẠNG MỤC Khối Đơn vị Tiêu chuẩn Lưu lượng
1.4.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất
* Hóa chất sử dụng tại dự án phục vụ cho dự án như sau là men vi sinh: Khối lượng 200g/.tháng.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Mục tiêu của dự án
Dự án nâng cấp cơ sở vật chất cho trường THCS thị trấn Đầm Hà nhằm đạt tiêu chuẩn mức độ 2, bao gồm xây mới nhà học 4 tầng, sửa chữa nhà học 3 tầng và nâng cấp các hạng mục phụ trợ Mục tiêu là đảm bảo điều kiện dạy và học, đáp ứng yêu cầu duy trì trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT Dự án cũng phù hợp với Nghị quyết số 01-NQ/ĐH của Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đầm Hà, với mục tiêu đến năm 2025 có 30% trường đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2030 theo kế hoạch số 63-KH/UBND.
I Nước cấp cho sinh hoạt 45
1 Nước cấp cho học sinh và giáo viên 900 Người 50 45
II Nước cấp cho thực hành 0,2
4 Nước cấp cho thực hành hóa-sinh - Người 0,2 0,2
III Nước cấp bổ dụng bể bơi 75 10% 7,5
IV Nước tưới cây rửa đường,cứu hỏa … 2,64 2,64
V Nước dùng cho chữa cháy 108 108
Tổng nhu cầu sử dụng nước tại dự án được Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà xác định là 163,34 m³ vào ngày 30/03/2022, trong khuôn khổ phát triển giáo dục và đào tạo Việt Nam giai đoạn 2021-2025.
1.5.2 Các hạng mục công trình của cơ sở a Các công trình hiện trạng
Trong khu vực quy hoạch đã có các công trình kiến trúc hiện trạng cụ thể:
+ 01 Nhà làm việc 2 tầng có diện tích 288,1 m 2 ;
+ 01 Nhà học 3 tầng có diện tích 342,77 m 2 ;
+ 01 Nhà xe học sinh, giáo viên diện tích 156,62 m 2
+ 01 Nhà bảo vệ diện tích 12 m 2 b Các công trình xây mới
* Nhà học + bộ môn 4 tầng:
Công trình kiến trúc gồm 4 tầng, mỗi tầng cao 3,6m và mái cao 3,9m, với diện tích xây dựng khoảng 1.310 m² Tổng diện tích sàn của công trình lên tới 5.240 m², bao gồm các phòng học, phòng bộ môn và bể bơi Giao thông ngang được thiết kế sử dụng hành lang bên, trong khi giao thông đứng có 02 cầu thang bộ Đặc biệt, công trình còn có đường dốc dành cho học sinh khuyết tật để tiếp cận dễ dàng.
+ Tầng 1: gồm 01 phòng Bể bơi, 01 phòng thư viện 171,5m2 bố trí kho sách, khu quản lý, khu đọc sách dành cho GV và HS; 03 phòng học
+ Tầng 2: gồm 01 phòng bộ môn hóa, 01 phòng bộ môn sinh học, 01 phòng chờ giáo viên và 04 phòng học
+ Tầng 3: Bố trí 01 phòng âm nhạc, 01 phòng mỹ thuật diện tích 99,5 m 2 /phòng,
+ Tầng 4: bố trí 01 phòng công nghệ, 02 phòng ngoại ngữ 70,8 m 2 /phòng, 01 phòng tin học 99,5 m 2 , 01 phòng truyền thống 58m 2 , 01 phòng Đoàn+đội diện tích 44,5 m 2 , 01 phòng chờ diện tích 15m 2
* Nhà cầu 2 tầng : có diện tích 115,36 m 2 , cao 2 tầng có tác dụng kết nối khu nhà học
3 tầng và Nhà học + bộ môn 4 tầng
* Khu thực nghiệm ngoài trời: Bố trí 1 nhà kính thực nghiệm có diện tích 184,5 m 2 , chiều cao 4,4m
* Các công trình phụ trợ bao gồm:
- Nhà để xe, diện tích 186,4 m2, chiều cao công trình 2,8m
- Nhà bảo vệ xây mới có diện tích 21m 2 gồm phòng nghỉ, tiếp dân
Đất cây xanh và sân thể dục thể thao bao gồm sân thể chất cỏ nhân tạo với diện tích 918,12 m², đường chạy và nhảy xa có diện tích 909,21 m², cùng với diện tích cây xanh và bồn hoa khoảng 1.698,88 m² Tổng diện tích của khu vực này là 3.526,21 m².
- Đường dốc trẻ khuyết tật: 0,75/8,6m = 8,7% (tiêu chuẩn 8,3%)
* Các công trình Hạ tầng kỹ thuật:
- 01 Trạm điện hạ thế: diện tích 22 m 2
- 01 khu PCCC ngoài trời: diện tích 57 m 2
- 02 Bể xử lý nước thải 5 ngăn 25m 3 /bể, tổng diện tích 30,38 m 2 c Các công trình cải tạo:
Cải tạo nhà làm việc 2 tầng bao gồm các hạng mục như sau: Bố trí 01 Phòng Hiệu trưởng với diện tích 33m2, 02 Phòng phó Hiệu trưởng mỗi phòng 16m2, 01 Văn phòng (phòng họp) có diện tích 76,6m2, 03 Phòng làm việc của nhân viên mỗi phòng 16m2, và 01 phòng y tế với diện tích 32m2.
*Cải tạo nhà học 3 tầng:
- Bổ sung 01 phòng thiết bị 51,3 m 2
- Cải tạo 01 phòng họp 76,6 m 2 tại tầng 3 nhà 3 tầng
- Bổ sung 01 phòng kho diện tích 51,2 m 2
* Nhà học đa năng: Diện tích tổng xây dựng khoảng 522 m 2 ; diện tích sân tập khoảng 600m 2 , sân khấu khoảng 70m 2 , sảnh chính khoảng 60m 2 , 01 khu thay đồ nam nữ khoảng 30m 2
Nhà vệ sinh học sinh có diện tích 97,3 m², bao gồm khu vực Nam với 09 bệt mới, 07 bệt hiện có, 16 tiểu và 14 chậu rửa Khu vực Nữ có 12 bệt mới và 09 bệt hiện có cùng với 14 chậu rửa, được thiết kế và tính toán dựa trên đầu tư năm 2021.
* Nâng cấp sân bê tông, HTKT, tường rào tổng diện tích 4.089,93 m 2
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất cho trường THCS thị trấn Đầm Hà nhằm đạt tiêu chuẩn mức độ 2 về cơ sở vật chất Dự án bao gồm xây mới nhà học 3 tầng, sửa chữa nhà học 2 tầng và nhà làm việc 2 tầng, cùng với việc nâng cấp các hạng mục phụ trợ để đảm bảo điều kiện dạy và học Mục tiêu là duy trì trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT và phù hợp với Nghị quyết số 01-NQ/ĐH của Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đầm Hà, với mục tiêu đến năm 2025 có 30% các trường đạt chuẩn quốc gia Đồng thời, dự án cũng hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao tại Đầm Hà theo kế hoạch số 63-KH/UBND của Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà giai đoạn 2021-2025.
Dự án này phù hợp với Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 14/07/2022 của HĐND huyện Đầm Hà, liên quan đến việc phê duyệt chủ trương đầu tư cho một số dự án đầu tư công trong năm 2023.
Dự án Bổ sung cơ sở vật chất và trang thiết bị cho trường THCS thị trấn Đầm Hà được quy hoạch chi tiết với tỷ lệ 1/500, tổng diện tích lên tới 10.684m2 Mục tiêu của dự án là đảm bảo đạt mức độ 2 về cơ sở vật chất, bao gồm các hạng mục như nhà học và nhà hiệu bộ, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 3 theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020.
Dự án hoàn toàn phù hợp với Quyết định 838/QĐ-UBND, phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, trong đó có quy hoạch diện tích đất dành cho việc xây dựng trụ sở và cơ quan.
Dự án tuân thủ Quyết định số 1448/QĐ-UBND ngày 2/05/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh, liên quan đến quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm.
Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
Dự án này phù hợp với chiến lược số 58/KH-THCST, được ban hành vào ngày 06 tháng 09 năm 2021, của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà Mục tiêu của dự án là phát triển trường THCS thị trấn Đầm Hà trong giai đoạn 2021 - 2025.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án xây dựng 02 bể xử lý nước thải (XLNT) với dung tích 25 m³ mỗi bể, tổng dung tích 50 m³, sử dụng công nghệ sinh học kết hợp lọc áp lực Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường.
Hệ thống tiếp nhận nước thải của dự án có khả năng xử lý lượng nước thải với các chỉ tiêu như: BOD đạt 235,54 kg/ngày, COD 315,43 kg/ngày, Amoni 11,05 kg/ngày, Nitrat 195,38 kg/ngày, Nitrit 0,97 kg/ngày và Phosphat 4,72 kg/ngày.
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
3.1.1 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án
Môi trường không khí: Hiện tại chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực xây dựng dự án vẫn còn tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
Huyện Đầm Hà điều kiện địa lý địa chất của khu đất dự án thuận lợi cho việc xây dựng công trình
Khu vực nghiên cứu quy hoạch hiện trạng tương đối bằng phẳng cốt trung bình từ + 4,8 đến +5,4.
Mặt cắt địa chất cơ bản như sau:
Lớp 1 bao gồm đất lấp sét pha dăm sạn, có màu xám nâu và trạng thái dẻo cứng, được hình thành từ quá trình san lấp để tạo mặt bằng xây dựng Độ dày của lớp này thay đổi từ 3m (HK2) đến 3.6m (HK3).
- Lớp 2: Sét pha, màu xám nâu, xám ghi, đôi chỗ lẫn ít vỏ sò, trạng thái chảy
- Lớp 3: Sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm
- Lớp 4: Sét pha, màu xám nâu, xám trắng dẻo mềm – dẻo cứng
- Lớp 5: Cát pha lẫn sỏi sạn, màu xám trắng, trạng thái dẻo
- Lớp 6: Dăm sạn, màu xám xanh, xám vàng, xám trắng, trạng thái chặt vừa – chặt
- Lớp 7: Sét, sét pha, màu xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo mềm, dẻo cứng
- Lớp TK1: Sét pha, màu xám trắng, xám vàng, trạng thái cứng
- Lớp 8: Cát pha lẫn sỏi sạn, màu xám trắng, trạng thái cứng
- Lớp 9: Sét kết phong hóa nứt nẻ mạnh, màu xám trắng RQD = 0%, TCR@%
- Lớp 10: Sỏi sạn kết phong hóa nứt nẻ mạnh, màu xám trắng RQD=0%, TCR@%
- Lớp TK2: Sỏi sạn lẫn dăm tảng, màu xám trắng, xám xanh, trạng thái rất chặt
- Lớp TK3: Sét pha, màu xám nâu, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm, dẻo cứng
- Lớp 12: Đá vôi phong hóa nứt nẻ mạnh (đôi chỗ phong hóa hoàn toàn thành hòn, cục) màu xám xanh, xám trắng RQD = 5-7%, TCR = 25%
* Môi trường không khí: Đầm Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng ẩm mưa nhiều
Nhiệt độ không khí tại Đầm Hà trung bình từ 21°C - 23°C, trong mùa hè dao động từ 26°C - 28°C, với nhiệt độ tối cao đạt 37,6°C vào tháng 6 Mùa đông, do ảnh hưởng của gió Đông Bắc, nhiệt độ trung bình giảm xuống từ 12°C - 16°C, với mức thấp nhất vào tháng 1 đạt 10°C Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 83%, cao nhất vào tháng 3 và 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và 12 là 76% Địa hình chia cắt khiến các xã phía Đông Nam có độ ẩm cao hơn, trong khi các xã phía Tây Bắc có độ ẩm thấp hơn do vị trí sâu trong lục địa Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phân hóa theo mùa, với mùa mưa có độ ẩm cao hơn mùa khô.
Lượng mưa trung bình hàng năm tại Đầm Hà đạt khoảng 2.285mm, với năm có lượng mưa lớn nhất lên tới 4.077mm và năm có lượng mưa thấp nhất chỉ 1.086mm Mưa ở khu vực này không phân bố đồng đều trong năm, tạo ra hai mùa trái ngược: mùa mưa nhiều và mùa mưa ít.
- Mùa mưa nhiều: Từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều tập trung chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 7 (490mm)
- Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm 15% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (27,4mm)
Lũ xảy ra do địa hình dốc, lượng mưa trung bình hàng năm cao trên 2.000mm, và mưa tập trung theo mùa Hệ thống sông suối ngắn và thực vật che phủ rừng thấp khiến mùa mưa kéo dài, dẫn đến lượng nước mưa vượt quá khả năng trữ nước của rừng và đất Hậu quả là lũ đầu nguồn xuất hiện, gây thiệt hại từ vùng núi đến hạ lưu, ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế - xã hội khu vực Mực nước lũ có thể cao từ 5-6m, cuốn trôi tài sản và hoa màu, làm tắc nghẽn giao thông và gây thiệt hại lớn cho người dân.
Nắng: Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm nắng tập trung từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và 3
Đầm Hà chủ yếu chịu ảnh hưởng của hai loại gió: gió Đông Bắc và gió Đông Nam Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, với tốc độ từ 2 - 4m/s Gió mùa Đông Bắc đến theo từng đợt, kéo dài từ 3 - 5 ngày, có thể đạt tốc độ cấp 5 - 6, mang theo thời tiết lạnh giá, ảnh hưởng tiêu cực đến mùa màng, gia súc và sức khỏe con người.
Gió Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 9 mang lại tốc độ gió trung bình cấp 2 - 3, tạo điều kiện thuận lợi cho khí hậu Đầm Hà Khí hậu này hỗ trợ sự phát triển của cả cây trồng nhiệt đới và ôn đới ở vùng đồi núi, góp phần tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm nông nghiệp Điều này đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là tại các khu vực công nghiệp và đô thị.
* Môi trường tài nguyên sinh vật
Khu đất xây dựng trường THCS Đầm Hà hiện nay được thực hiện tại thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà
Vì vậy, khu vực thực hiện dự án không có các tài nguyên sinh vật sinh sống trú ngụ
* Đối tượng nhạy cảm xung quanh dự án
Khu vực dự án nằm trong vùng nội thành huyện Đầm Hà.
Mô tả về môi trường tiếp nhận của dự án
Nước thải của dự án, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, sẽ được kết nối vào hệ thống thu gom và thoát nước hiện có của thị trấn Đầm Hà, nằm ở phía Tây Bắc và Đông Bắc dự án Hệ thống thoát nước khu vực sẽ tiếp nhận nước thải này.
Hệ thống ổn định có khả năng tiêu thoát nước hiệu quả, không xảy ra tình trạng lắng đọng Nguồn nước trong khu vực này không có mùi lạ và không có sự xuất hiện của các loài thủy sinh.
Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải cho thấy toàn bộ nước thải của cơ sở được dẫn ra hệ thống thoát nước của dự án và hệ thống thoát nước chung của khu vực Lưu lượng và chất lượng nước thải biến đổi liên tục theo thời gian, và nguồn nước thải của dự án không được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án không phải là sông, hồ, do đó không thuộc quy định của UBND tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 4057/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 về khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của môi trường nước sông, hồ nội tỉnh.
Hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực Dự án, Chủ dự án đã hợp tác với đơn vị chức năng để thực hiện việc lấy mẫu quan trắc môi trường nền Đoàn quan trắc đã tiến hành lấy mẫu không khí tại 2 điểm xung quanh dự án.
K1: Mẫu không khí tại khu dân cư phía Nam dự án
K2: Mẫu không khí tại khu vực phía Bắc dự án
Ghi chú: "-": Không quy định trong quy chuẩn
QCVN 4:2020/QN:Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng không khí xung quanh tỉnh Quảng Ninh.( Trung bình 1 giờ )
(1):QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
Bảng 3 1 Bảng kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 10/03/2023
Bảng 3 2 Bảng kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 11/03/2023
TT Thông số Đơn vị Phương pháp Kết quả
3 Độ ẩm * %RH QCVN 46:2012/BTNMT 45,1 44,0 -
4 Tốc độ gió * m/s QCVN 46:2012/BTNMT 0,6 0,6 -
5 Hướng gió * Độ QCVN 46:2012/BTNMT 125 124 -
TT Thông số Đơn vị Phương pháp Kết quả
3 Độ ẩm * %RH QCVN 46:2012/BTNMT 45,8 49,9 -
4 Tốc độ gió * m/s QCVN 46:2012/BTNMT 0,7 0,7 -
Bảng 3 3 Bảng kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 12/03/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Dự án cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn QCĐP 4:2020/QN (trung bình 1 giờ) và QCVN 26:2010/BTNMT Điều này cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện Dự án là tốt và chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
NM: Mẫu nước tại sông Đầm Hà
Bảng 3 4 Bảng kết quả quan trắc môi trường nước mặt ngày 10/03/2023
TT Thông số Đơn vị Phương pháp Kết quả QCĐP
5 Hướng gió * Độ QCVN 46:2012/BTNMT 188 185 -
TT Thông số Đơn vị Phương pháp Kết quả
3 Độ ẩm * %RH QCVN 46:2012/BTNMT 45,2 45,7 -
4 Tốc độ gió * m/s QCVN 46:2012/BTNMT 0,5 0,5 -
5 Hướng gió * Độ QCVN 46:2012/BTNMT 124 125 -
TT Thông số Đơn vị Phương pháp Kết quả QCĐP
10 Tổng dầu mỡ mg/l SMEWW
Bảng 3 5 Bảng kết quả quan trắc môi trường nước mặt ngày 11/03/2023
TT Thông số Đơn vị Phương pháp Kết quả QCĐP 01
11 Tổng dầu mỡ mg/l SMEWW 5520B:2017