1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016

88 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Tác giả Nguyễn Thị Khánh
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Khoa Học Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Các khái niệm cơ bản về bệnh lao (15)
      • 1.1.1. Bệnh lao (15)
      • 1.1.2. Vi khuẩn lao (15)
    • 1.2. Điều trị bệnh lao (16)
      • 1.2.1. Mục đích (16)
      • 1.2.2. Một số phác đồ điều trị lao thông thường (16)
      • 1.2.3. Tuân thủ điều trị bệnh lao (18)
      • 1.2.4. Nguyên tắc quản lý điều trị người bệnh lao (18)
      • 1.2.5. Quản lý điều trị người bệnh lao (19)
      • 1.2.6. Đo lường tuân thủ điều trị (21)
      • 1.2.7. Một số biện pháp thúc đẩy tuân thủ điều trị (23)
    • 1.3. Vai trò của truyền thông giáo dục sức khỏe đối với tuân thủ điều trị lao (24)
    • 1.4. Các nghiên cứu liên quan đến tuân thủ điều trị lao (26)
    • 1.5. Tình hình bệnh lao trên thế giới và Việt Nam (29)
      • 1.5.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới (29)
      • 1.5.2. Tình hình bệnh lao tại Việt Nam (32)
    • 1.6. Khung lý thuyết (33)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (36)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (36)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (36)
    • 2.5. Biến số nghiên cứu (37)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu và các bước thực hiện nghiên cứu (41)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá (42)
    • 2.8. Chương trình can thiệp (43)
    • 2.9. Kiểm soát sai lệch thông tin (44)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (45)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh mắc lao giai đoạn củng cố (n=55) (47)
    • 3.3. Sự thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người mắc bệnh lao đang điều trị giai đoạn củng cố sau can thiệp giáo dục (52)
      • 3.3.1. Sự thay đổi về kiến thức trước và sau can thiệp (52)
      • 3.3.2. Sự thay đổi thực hành tuân thủ điều trị lao trước và sau can thiệp (56)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng (59)
    • 4.2. Thực trạng kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh mắc lao giai đoạn củng cố (61)
    • 4.3. Sự thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người mắc bệnh lao đang điều trị giai đoạn củng cố sau can thiệp giáo dục (65)
      • 4.3.1. Sự thay đổi về kiến thức trước và sau can thiệp (65)
      • 4.3.2. Sự thay đổi thực hành tuân thủ điều trị lao trước và sau can thiệp (68)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về về tuân thủ điều trị và đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người mắc bệnh lao đang điều

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh mắc bệnh lao và hồ sơ người bệnh đang được quản lý điều trị tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định

+ Người bệnh mắc lao từ 18 tuổi trở lên đang điều trị lao giai đoạn củng cố + Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ + Người bệnh đồng nhiễm lao/HIV

+ Người bệnh lao kèm theo bệnh cấp tính khác

+ Người bệnh lao không có khả năng giao tiếp.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 4/2016 đến 10/2016.

Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp can thiệp giáo dục sức khỏe có so sánh trước sau.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- n là số người bệnh tham gia nghiên cứu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Z (1-) là giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị  Với lực mẫu là 90% ( = 0,1), mức ý nghĩa 95% ( = 0,05), tương đương với Z (1-) = 1,65 và

Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị tốt trước can thiệp, ký hiệu là p0, được xác định là 36,4% theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Tình năm 2014 tại Bắc Giang Do đó, giá trị p0 được lấy là 0,364.

Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị tốt sau can thiệp là P1 Nghiên cứu của Alvarez Gordillo gdel C và CS cho thấy tỷ lệ này tăng lên 18% sau can thiệp giáo dục Nghiên cứu của chúng tôi ước tính tỷ lệ tuân thủ tăng lên 20%, do đó P1 được xác định là 0,564.

Trong nghiên cứu, chúng tôi tính toán được n = 51, trong khi sổ quản lý điều trị ngoại trú của phòng khám ghi nhận có 61 bệnh nhân mắc lao (không bao gồm 15 người nghiên cứu thử trước đó) đang được quản lý điều trị Để đảm bảo tính chính xác, chúng tôi đã chọn toàn bộ bệnh nhân mắc lao điều trị sau giai đoạn tấn công 1 tháng và trước khi kết thúc phác đồ 1 tháng tại phòng khám bệnh viện lao và bệnh phổi Nam Định Tuy nhiên, trong quá trình thu thập dữ liệu, chỉ có 55 đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu Những bệnh nhân này có hộ khẩu tại thành phố Nam Định và sau khi điều trị nội trú tại bệnh viện, họ sẽ nhận thuốc và được theo dõi giám sát tại các phường, xã khi đến lịch hẹn tái khám.

Biến số nghiên cứu

- Nhóm 1: Thông tin chung về ĐTNC luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Nhóm 2: Kiến thức của ĐTNC về những NTĐT bệnh lao

- Nhóm 3: Thực hành về việc tuân thủ các NTĐT của ĐTNC

- Nhóm 4: Thông tin liên quan đến việc thực hiện NTĐT

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

TT Biến số Định nghĩa biến - Các chỉ số nghiên cứu

PP, Kỹ thuật thu thập TT

Tính tròn theo năm dương lịch, lấy năm 2016 trừ đi năm sinh của ĐTNC

Lấy từ hồ sơ bệnh án

Là giới tính của ĐTNC lao, bao gồm: nam, nữ Nhị phân

Lấy từ hồ sơ bệnh án

Là công việc chính đang làm hoặc mang lại thu nhập chủ yếu cho bản thân người bệnh Định danh

Lấy từ hồ sơ bệnh án

Là cấp học cao nhất của ĐTNC

Là tình trạng hôn nhân hiện tại của người bệnh: chưa kết hôn, ly thân, ly hôn, sống cùng vợ/chồng

Thu nhập bình quân của gia đình người bệnh

Là thu nhập bình quân/người/tháng chia theo các mức: nghèo,không nghèo (Quyêt Định-59-2015-QD- TTg)

Số lần điều trị bệnh lao của người bệnh

Số lần điều trị bệnh lao tính đến hiện tại là một yếu tố quan trọng trong việc theo dõi và quản lý bệnh Để có thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo các tài liệu như luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất Nếu cần tải luận văn đầy đủ, vui lòng liên hệ qua email z z @gmail.com.

II Kiến thức về tuân thủ điều trị của người bệnh

8 Dùng thuốc đúng liều lượng

Là liều lượng thuốc đúng được sử dụng cho mỗi người bệnh cụ thể

Là dùng thuốc đều đặn hàng ngày theo một giờ nhất định Nhị phân Phỏng vấn

Là dùng thuốc hàng ngày (tiêm, uống) cùng một lúc xa bữa ăn

11 Dùng thuốc đủ thời gian

Là dùng thuốc đủ thời gian điều trị theo phác đồ điều trị Rời rạc Phỏng vấn

Tác hại của việc không tuân thủ NTĐT

Là những tác hại khi không tuân thủ các nguyên tắc điều trị (kháng thuốc, không khỏi, biến chứng )

Thời gian ít nhất cần để điều trị khỏi bệnh lao

Là thời gian cần thiết ít nhất để điều trị khỏi bệnh lao theo phác đồ

III Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh

Thời gian đến lĩnh thuốc trong quá trình điều trị

Là thời gian người bệnh lao lĩnh thuốc 1 lần Danh mục Phỏng vấn

Hướng dẫn của CBYT về dùng thuốc chống lao

Là các hướng dẫn người bệnh về cách dùng thuốc lao, các tác dụng phụ, thời gian uống,…

Nhị phân Phỏng vấn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

IV Thông tin các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị

Người bệnh lao được tư vấn TTĐT

Là việc người bệnh lao có được CBYT tư vấn NTĐT bệnh lao

CBYT giám sát người bệnh lao dùng thuốc trong giai đoạn củng cố tại nhà

CBYT sẽ đến nhà bệnh nhân để kiểm tra số lượng thuốc còn lại trong lọ, đối chiếu với số ngày điều trị còn lại, và đánh giá xem có tác dụng phụ nào xảy ra trong giai đoạn củng cố hay không.

Sự hài lòng của người bệnh đối với CBYT

Là mức độ hài lòng của người bệnh đối với CBYT trong quá trình điều trị

Có dấu hiệu khác thường khi uống, tiêm thuốc lao

Là những biểu hiện khác thường của người bệnh khi sử dụng thuốc lao (Phát ban, đau khớp, vàng da, tê môi lưỡi, ù tai, mờ mắt…)

Xử lý khi gặp những dấu hiệu khác thường của người bệnh

Là những xử lý của người bệnh khi xuất hiện những bất thường trong quá trình điều trị Danh mục Phỏng vấn

Người thân có quan tâm đến người bệnh

Là việc người thân quan tâm với việc điều trị của người bệnh trong quá trình điều trị

CBYT giám sát việc điều trị của người bệnh

Là có hay không sự giám sát của

CBYT trong quá tình điều trị Nhị phân Phỏng vấn

Cách CBYT giám sát người bệnh uống thuốc

Là hình thức giám sát của CBYT đối với người bệnh trong quá trình điều trị

Danh mục Phỏng vấn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Phương pháp thu thập số liệu và các bước thực hiện nghiên cứu

Phiếu khảo sát đã được điều tra thử nghiệm trên 15 người bệnh trước khi sử dụng để thu thập số liệu, sau đó được chỉnh sửa để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Các bước thực hiện nghiên cứu:

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là xem xét hồ sơ bệnh án và sổ sách quản lý bệnh nhân lao tại phòng khám, nhằm lựa chọn những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu.

Bước 2: Người bệnh trong danh sách nghiên cứu nhận giấy mời qua cán bộ y tế xã phường và được gọi điện hẹn đến phòng tư vấn của khoa khám bệnh Đối với những người có lịch tái khám, phỏng vấn diễn ra trong thời gian chờ kết quả xét nghiệm Những người không có lịch tái khám sẽ được sắp xếp phỏng vấn phù hợp với thời gian của họ Có 14 người bệnh không thể đến phòng khám nhưng đồng ý tham gia, do đó điều tra viên đã đến nhà để phỏng vấn và giáo dục sức khỏe Trước khi phỏng vấn, người bệnh được giới thiệu về mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi tham gia nghiên cứu Nếu đồng ý, họ ký vào bản đồng thuận và được hướng dẫn cách trả lời phiếu khảo sát.

Bước 3: Điều tra viên sẽ tiến hành đánh giá kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh lần đầu thông qua phỏng vấn trực tiếp Việc này sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng phiếu khảo sát đã chuẩn bị trước, tại phòng tư vấn của khoa khám bệnh hoặc tại nhà của người bệnh.

Bước 4: Dựa trên kết quả từ phiếu khảo sát lần 1, nhóm nghiên cứu đã xác định được những thiếu hụt về kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu Nhằm khắc phục điều này, nhóm đã kịp thời bổ sung nội dung kiến thức và thực hành còn thiếu cho người bệnh Mỗi đối tượng sẽ được tư vấn trực tiếp và nhận tờ rơi về các nguyên tắc tuân thủ điều trị, được hướng dẫn để đặt ở nơi dễ quan sát tại nhà như một công cụ nhắc nhở Nội dung can thiệp bao gồm các nguyên tắc điều trị và hậu quả của việc không tuân thủ điều trị (phụ lục 2) Người bệnh sẽ được hẹn quay lại sau 1 tháng để phỏng vấn lần 2.

Bước 5: Người bệnh sẽ nhận được cuộc gọi nhắc nhở về lịch hẹn phỏng vấn lần 2, được sắp xếp tương tự như lần 1 Trong số 55 người bệnh, có 34 người đã đến và được phỏng vấn bằng phiếu khảo sát chuẩn bị trước tại phòng tư vấn của khoa khám bệnh bệnh viện lao và bệnh phổi Nam Định, trong khi 21 người còn lại không thể đến phòng khám, do đó chúng tôi đã phải đến tận nhà để thực hiện phỏng vấn.

Tiêu chuẩn đánh giá

Đánh giá kiến thức của người bệnh lao về nguyên tắc điều trị được thực hiện thông qua 9 câu hỏi trắc nghiệm một lựa chọn (từ câu 7 đến câu 16) và 2 câu hỏi nhiều lựa chọn Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời sai hoặc không biết sẽ nhận 0 điểm Tổng điểm đánh giá kiến thức dao động từ 0 đến 17.

Kiến thức tốt được xác định khi số điểm đạt từ 10 trở lên, với mức cắt giảm 60% Điều này dựa trên nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân lao theo Nwankwo.

+ Kiến thức chưa tốt: từ dưới 10 điểm

Đánh giá thực hành tuân thủ nguyên tắc điều trị bệnh lao dựa trên 03 nguyên tắc: đúng liều, đều đặn, và đúng cách Việc đánh giá không bao gồm nguyên tắc đủ thời gian theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì, do các đối tượng nghiên cứu đang trong quá trình điều trị Mỗi câu hỏi trong bài đánh giá có 1 lựa chọn, với mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm và sai 0 điểm Điểm số tối đa là 5, nếu đạt 5 điểm thì tuân thủ đúng, còn dưới 5 điểm thì tuân thủ chưa đúng.

Xác định tính đúng sai dựa trên các nguyên tắc điều trị bệnh lao từ các tài liệu chính thống trong và ngoài nước, bao gồm tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế, tài liệu "Bệnh lao mọi người cần biết" của chương trình chống lao quốc gia 2011, và hướng dẫn điều trị bệnh lao của Tổ chức Y tế Thế giới.

Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp so với trước can thiệp dựa trên mức chênh lệch trung bình của các câu trả lời và sự khác biệt trong tỷ lệ trả lời đúng cho từng câu hỏi liên quan đến các nguyên tắc điều trị.

Chương trình can thiệp

Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân lao trong giai đoạn củng cố là rất quan trọng, bao gồm việc nhấn mạnh các nguyên tắc cần tuân thủ trong quá trình điều trị Việc không tuân thủ các nguyên tắc này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh.

Hình thức tư vấn được cung cấp dưới dạng cá nhân hoặc nhóm nhỏ từ 3-5 người, diễn ra trực tiếp tại phòng tư vấn của khoa khám Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định, hoặc tại nhà của người bệnh.

Người bệnh sẽ được can thiệp giáo dục sức khỏe trực tiếp trong thời gian điều trị tại phòng khám bệnh viện, nhằm củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức về sức khỏe theo chủ đề nghiên cứu.

 Phát cho người bệnh tài liệu tư vấn về tuân thủ điều trị

 Giáo dục sức khỏe cho người bệnh về nguyên tắc điều trị và hậu quả của không tuân thủ điều trị

 Giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh

 Thời gian giáo dục sức khỏe kéo dài từ 30 -45 phút cho mỗi nhóm hoặc cá nhân

Phương pháp chuyển tải theo mô hình học tập của Peter Honey và Alan Mumford được điều chỉnh để phù hợp với thực tế, nhằm thảo luận và chia sẻ các vấn đề liên quan Mục tiêu là giúp người bệnh trang bị kiến thức cần thiết về tuân thủ điều trị bệnh lao.

Tài liệu và vật liệu cho buổi tư vấn bao gồm tờ rơi in thống nhất tóm tắt nội dung đã đề cập, poster khổ A1 với các thông tin cần can thiệp, cùng với giấy, bút, bản in phiếu khảo sát và sổ ghi chép.

Kiểm soát sai lệch thông tin

Để đảm bảo chất lượng thông tin thu thập, phiếu khảo sát được thiết kế một cách logic với ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, giúp đối tượng dễ dàng trả lời Trước khi tiến hành điều tra chính thức, phiếu khảo sát sẽ được thử nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp.

Số liệu thu thập được nhập 2 lần độc lập

+ Các khái niệm, thuật ngữ rõ ràng

+ Thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu để đối tượng dễ trả lời

+ Tiến hành phỏng vấn thử 15 đối tượng (không tham gia vào nghiên cứu) để hoàn thiện phiếu khảo sát

+ Trước khi phỏng vấn, điều tra viên phải giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đối tượng hợp tác đảm bảo được tính trung thực

+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích

2.10 Xử lý và phân tích số liệu Sau khi điều tra trực tiếp đối tượng trên, số liệu đã được làm sạch Sau đó nhập và phân tích số liệu bằng chương trình SPSS 16.0 Kiểm định sự khác biệt các tỷ lệ trước và sau can thiệp sử dụng test McNemar và kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình trước và sau can thiệp bằng T-test

2.11 Vấn đề Y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng đề cương Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định phê duyệt và được sự cho phép của Ban lãnh đạo Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định để tiến hành.

- Các thông tin thu thập được chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu và tuyệt đối được giữ bí mật

Can thiệp giáo dục sức khỏe là phương pháp không xâm lấn, giúp bảo vệ sức khỏe người bệnh mà không gây ra tác động tiêu cực.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới

Bảng 3.1 cho thấy tổng số người bệnh được phỏng vấn là 55, với sự phân bố độ tuổi khác nhau giữa nam và nữ Ở nhóm nam, độ tuổi 30-49 chiếm tỷ lệ cao nhất với 23,6%, trong khi nhóm 50-59 và ≥ 60 đều chiếm 14,6%, và nhóm 18-29 chiếm ít nhất 12,7% Đối với nhóm nữ, độ tuổi 30-49 và ≥ 60 có tỷ lệ cao nhất là 10,9%, trong khi nhóm 50-59 chỉ chiếm 3,6% Tổng cộng, tỷ lệ người bệnh ≥ 60 tuổi là 35,5%, trong khi số người bệnh < 60 tuổi chiếm 64,5%.

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (nU)

Tiểu học Trung học cơ sở

Trên trung học phổ thông

21,8% 20% luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ người bệnh có trình độ trung học cơ sở cao nhất, đạt 36,4% Tiếp theo là trình độ tiểu học và trung học phổ thông, mỗi loại chiếm 21,8% Trong khi đó, tỷ lệ người bệnh có trình độ học vấn trên trung học phổ thông là 20%.

Bảng 3 2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Theo Bảng 3.2, tỷ lệ người bệnh có nghề nghiệp là công nhân cao nhất, đạt 30,9% Tiếp theo là nông dân với 27,3%, buôn bán 12,8% và cán bộ viên chức 10,9% Các nghề nghiệp khác có tỷ lệ thấp hơn.

Biểu đồ 3.2 Tình hình kinh tế hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu (nU)

Nghèo Không nghèo luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.2 cho ta thấy có 20% người bệnh có thu nhập trung bình thuộc diện nghèo và 80% người bệnh có thu nhập thuộc diện không nghèo

Bảng 3.3: Tình trạng mắc bệnh và thể bệnh lao (nU)

Theo Bảng 3.3, 85,5% người bệnh điều trị lao lần đầu, trong khi 14,5% là người bệnh tái phát Lao phổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,5%, còn các thể lao ngoài phổi chiếm 34,5%.

Thực trạng kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh mắc lao giai đoạn củng cố (n=55)

Bảng 3.4 Kiến thức về các nguyên tắc điều trị lao trước can thiệp

Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Tình trạng mắc bệnh

Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Mức độ hiểu biết các NTĐT

Không biết nguyên tắc nào 4 7,3

Mức độ hiểu biết từng NTĐT

Uống thuốc đủ thời gian 27 49,1 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tỷ lệ người bệnh nắm vững 2 nguyên tắc điều trị cao nhất đạt 32,7%, trong khi 29,1% biết 3 trong 4 nguyên tắc Chỉ có 12,7% người bệnh hiểu đầy đủ 4 nguyên tắc, và 7,3% không biết nguyên tắc nào Trong số 4 nguyên tắc, tỷ lệ người bệnh biết nguyên tắc uống thuốc đúng liều và uống thuốc đều đặn đều đạt 80% Nguyên tắc uống thuốc đủ thời gian được biết đến bởi 49,1% người bệnh, trong khi chỉ 38,2% nắm rõ nguyên tắc uống thuốc đúng cách.

Bảng 3.5 Thực hành tuân thủ điều trị lao trước can thiệp(nU)

Thực hành tuân thủ điều trị trước can thiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ 29 52,7

Uống tất cả các liều thuốc cùng một khoảng thời gian nhất định trong ngày

Trong 3 nguyên tắc thì nguyên tắc đúng liều đạt tỷ lệ cao nhất với 92,7% Có 63,6% người bệnh uống thuốc đều đặn, không bỏ thuốc một ngày nào Tỷ lệ người bệnh thực hiện đúng nguyên tắc uống đúng cách chỉ đạt 41,8% Trong nguyên tắc uống thuốc đúng cách tiêu chí uống thuốc lao chỉ 1 lần 1 ngày đạt 98,2%, uống cùng 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày đạt 65,5%, còn tiêu chí uống xa bữa ăn chỉ đạt 52,7% luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.3 cho thấy thời gian lĩnh thuốc điều trị lao của đối tượng nghiên cứu (nU) Đáng chú ý, 92,7% người bệnh nhận thuốc 1 lần mỗi tháng, trong khi chỉ có 3,6% lĩnh thuốc 2 tuần 1 lần và 3,6% còn lại nhận thuốc đúng theo quy định 1 tuần 1 lần.

Bảng 3.6 Thực trạng hỗ trợ của cán bộ y tế trong việc tuân thủ nguyên tắc điều trị của người bệnh lao (nU)

Hỗ trợ của cán bộ y tế Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Được cán bộ y tế tư vấn về phòng bệnh, dùng thuốc

53 96,4 Được cán bộ y tế giám sát việc uống thuốc 40 72,7 Mức độ giám sát

Từ 2 lần trở lên /1 tháng 24 43,6

Giám sát trực tiếp tại nhà

Sự hài lòng của người bệnh với CBYT

1 tuần / 1 lần luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tỷ lệ người bệnh được tư vấn về phòng bệnh và sử dụng thuốc đạt 92,7%, nhưng chỉ có 72,7% người bệnh được giám sát uống thuốc Tần suất giám sát từ 2 lần trở lên trong một tháng chỉ đạt 43,6%, và phương pháp giám sát chủ yếu là đến nhà nhắc nhở trực tiếp, chỉ có 5 trường hợp, chiếm 9,1% Đáng chú ý, 94,5% người bệnh hài lòng với sự hỗ trợ từ nhân viên y tế, trong khi chỉ có 5,5% người bệnh chưa hài lòng với cách làm việc và thái độ phục vụ của cán bộ y tế.

Bảng 3.7 Các yếu tố khó khăn trong tuân thủ điều trị lao(nU)

Yếu tố khó tuân thủ điều trị Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Thời gian điều trị dài ngày 32 64

Tác dụng phụ của thuốc 13 23,6

Tính chất của công việc 10 18,2

Thiếu giám sát để điều trị 1 1,8

Người bệnh cho rằng yếu tố chính khiến việc tuân thủ điều trị trở nên khó khăn là thời gian điều trị dài, chiếm 64% Bên cạnh đó, các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự tuân thủ, bao gồm tác dụng phụ của thuốc (23,6%), tính chất công việc (18,2%), bệnh kết hợp (9,1%) và thiếu giám sát trong quá trình điều trị (1,8%).

Biểu đồ 3.5 cho thấy 94,5% người bệnh nhận được sự hỗ trợ từ người thân trong việc tuân thủ các nguyên tắc điều trị lao, trong khi chỉ có 5,5% người bệnh không nhận được sự quan tâm này.

Bảng 3.8 Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc điều trị lao (nU)

Các tác dụng phụ Trả lời của người bệnh

Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc

Các biểu hiện tác dụng phụ

Phát ban ngoài da, ngứa 19 54,3

Chán ăn, buồn nôn 7 20 Ù tai, chóng mặt, điếc 6 17,1 Đau khớp 1 2,9

Có Không luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khoảng 64,8% người bệnh gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng thuốc lao, với triệu chứng phổ biến nhất là phát ban ngoài da và ngứa, chiếm 54,3% Mệt mỏi chiếm 31,4%, trong khi chán ăn và buồn nôn chiếm 20% Các triệu chứng như ù tai, điếc và chóng mặt chiếm 17,1% Đau khớp, vàng da và viêm gan có tỷ lệ thấp hơn.

Bảng 3.9 Ứng xử của người bệnh khi gặp tác dụng phụ của thuốc (nU)

Cách ứng xử Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Vẫn uống thuốc và báo Bác sỹ 30 54,5

Vẫn uống thuốc nhưng không báo Bác sỹ 3 5,5

Sự thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người mắc bệnh lao đang điều trị giai đoạn củng cố sau can thiệp giáo dục

3.3.1.Sự thay đổi về kiến thức trước và sau can thiệp

Bảng 3 10 Mức độ kiến thức về các nguyên tắc điều trị (nU)

Bảng 3.10 chỉ ra sự thay đổi rõ rệt trong kiến thức của người bệnh về các nguyên tắc điều trị Trước can thiệp, chỉ có 12,7% người bệnh nắm vững đủ 4 nguyên tắc điều trị, nhưng tỷ lệ này đã tăng lên sau can thiệp.

Mức độ hiểu biết các NTĐT Trước can thiệp n (%)

Sau can thiệp, số người chỉ biết 2 nguyên tắc và 1 nguyên tắc đều giảm, trong khi số người biết nguyên tắc 4 tăng lên 47,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ y tế (2015), tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2015
6. Bộ y tế - chương trình Chống lao Quốc gia (2009), hướng dẫn quản lý bệnh lao, nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn quản lý bệnh lao
Tác giả: Bộ y tế - chương trình Chống lao Quốc gia
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2009
7. Bộ y tế - Chương trình Chống Lao Quốc gia (2009), Hướng dẫn quản lý bệnh lao kháng đa thuốc, nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý bệnh lao kháng đa thuốc
Tác giả: Bộ y tế - Chương trình Chống Lao Quốc gia
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2009
8. Bộ y tế - Chương trình Chống Lao Quốc gia (2011), Bệnh lao mọi người cần biết tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lao mọi người cần biết
Tác giả: Bộ y tế - Chương trình Chống Lao Quốc gia
Năm: 2011
9. Bộ y tế - Chương trình Chống lao Quốc gia (2013), hướng dẫn phối hợp giữa các cơ sở y tế trong quản lý điều trị lao, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn phối hợp giữa các cơ sở y tế trong quản lý điều trị lao
Tác giả: Bộ y tế - Chương trình Chống lao Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
10. Nguyễn Đức Chính (2014), "Rào cản tiếp cận dịch vụ chống lao tại khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên qua một nghiên cứu điều hành", Tạp chí lao và bệnh phổi, 16, tr. 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản tiếp cận dịch vụ chống lao tại khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên qua một nghiên cứu điều hành
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Tạp chí lao và bệnh phổi
Năm: 2014
11. Nguyễn Việt Cồ (2002), bệnh học lao, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh học lao
Tác giả: Nguyễn Việt Cồ
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
12. Nguyễn Văn Cư và Nguyễn Thị Ngọc Đảnh (2009), "Kiến thức thái độ thực hành của bệnh nhân lao phổi mới có AFB dương tính được điều trị tại quận ninh kiều, thành phố cần thơ năm 2009", tạp chí y học thanh phố Hồ Chí Minh. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thái độ thực hành của bệnh nhân lao phổi mới có AFB dương tính được điều trị tại quận ninh kiều, thành phố cần thơ năm 2009
Tác giả: Nguyễn Văn Cư, Nguyễn Thị Ngọc Đảnh
Nhà XB: tạp chí y học thanh phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
13. Dương Đình Đức (2009), "Vấn đề tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao tại tỉnh Lai Châu qua khảo sát 2009", tạp chí lao và bệnh phổi 9, tr. 44-47.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao tại tỉnh Lai Châu qua khảo sát 2009
Tác giả: Dương Đình Đức
Nhà XB: tạp chí lao và bệnh phổi
Năm: 2009
1. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định (2015), Báo cáo tổng kết năm 2014 Khác
2. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Nam Định (2016), Báo cáo tổng kết năm 2015 Khác
3. Bộ môn Điều dưỡng Nội người lớn Trường đại học Điều dưỡng Nam Định (2015), Bài giảng điều dưỡng lao Khác
4. Bộ Y tê - Chương trình Chống lao Quốc gia (2015), Báo cáo tổng kết hoạt động chống lao năm 2014 và phương hướng năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ước tính của WHO công bố về số người bệnh mắc lao mới và tử - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 1.1. Ước tính của WHO công bố về số người bệnh mắc lao mới và tử (Trang 30)
Bảng 3.1 cho thấy tổng số người bệnh được phỏng vấn là 55. Có sự phân bố khác  nhau về độ tuổi giữa nam và nữ: Ở nhóm nam người bệnh ở độ tuổi 30-49 chiếm tỷ - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.1 cho thấy tổng số người bệnh được phỏng vấn là 55. Có sự phân bố khác nhau về độ tuổi giữa nam và nữ: Ở nhóm nam người bệnh ở độ tuổi 30-49 chiếm tỷ (Trang 45)
Bảng 3.3: Tình trạng mắc bệnh và thể bệnh lao (n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.3 Tình trạng mắc bệnh và thể bệnh lao (n=55) (Trang 47)
Bảng 3.4. Kiến thức về các nguyên tắc điều trị lao trước can thiệp - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.4. Kiến thức về các nguyên tắc điều trị lao trước can thiệp (Trang 47)
Bảng 3.6. Thực trạng hỗ trợ của cán bộ y tế trong việc tuân thủ nguyên tắc - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.6. Thực trạng hỗ trợ của cán bộ y tế trong việc tuân thủ nguyên tắc (Trang 49)
Bảng 3.7. Các yếu tố khó khăn trong tuân thủ điều trị lao(n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.7. Các yếu tố khó khăn trong tuân thủ điều trị lao(n=55) (Trang 50)
Bảng 3.8. Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc điều trị lao (n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.8. Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc điều trị lao (n=55) (Trang 51)
Bảng 3.9 cho thấy cách xử lý của phần lớn người bệnh trong trường hợp này là  vẫn  tiếp  tục  uống  thuốc  và  báo  bác  sĩ  để  được  tư  vấn,  điều  chỉnh  hợp  lý  chiếm  54,5% - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.9 cho thấy cách xử lý của phần lớn người bệnh trong trường hợp này là vẫn tiếp tục uống thuốc và báo bác sĩ để được tư vấn, điều chỉnh hợp lý chiếm 54,5% (Trang 52)
Bảng 3.9. Ứng xử của người bệnh khi gặp tác dụng phụ của thuốc (n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.9. Ứng xử của người bệnh khi gặp tác dụng phụ của thuốc (n=55) (Trang 52)
Bảng 3. 12. Kiến thức về tác hại của việc không tuân thủ điều trị(n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3. 12. Kiến thức về tác hại của việc không tuân thủ điều trị(n=55) (Trang 53)
Bảng 3.11.Mức độ kiến thức từng nguyên tắc điều trị (n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.11. Mức độ kiến thức từng nguyên tắc điều trị (n=55) (Trang 53)
Bảng 3. 13. Kiến thức về thời gian điều trị bệnh lao(n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3. 13. Kiến thức về thời gian điều trị bệnh lao(n=55) (Trang 54)
Bảng 3. 14. Sự thay đổi điểm kiến thức trước và sau can thiệp(n=55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3. 14. Sự thay đổi điểm kiến thức trước và sau can thiệp(n=55) (Trang 55)
Bảng 3. 16. Mức độ tuân thủ từng nguyên tắc điều trị trước và sau can  thiệp ( n =55) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3. 16. Mức độ tuân thủ từng nguyên tắc điều trị trước và sau can thiệp ( n =55) (Trang 56)
Bảng 3.17. Sự thay đổi điểm thực hành tuân thủ điều trị  trước và sau can thiệp - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh lao tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh nam định sau can thiệp giáo dục năm 2016
Bảng 3.17. Sự thay đổi điểm thực hành tuân thủ điều trị trước và sau can thiệp (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w