tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh” Quá trình thực hiện đề tài sẽ giúp tôi có cái nhìn sâu sắc và bao quát hơn về Quản lý rủi ro tín dụng trong công tác tại đơn vị, kết quả nghiên cứu đề
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÁI ĐĂNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2021
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÁI ĐĂNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGUYỄN THỊ VIỆT NGA
HÀ NỘI – 2021
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Đăng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tác giả đã nổ lực cố gắn hoàn thành luận văn Bên cạnh đó, tác giả nhận được sự giúp đỡ của thầy cô giáo Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam – Học viên khoa học xã hội đã giúp tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này Đặt biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Việt Nga đã giúp tác giả hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này
Xin cảm ơn Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh, các đồng nghiệp trong đơn
vị công tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu
Tác giả chân thành cảm ơn!!!
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 4
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 4 1.2 Quản lý rủi ro tín dụng 9 1.3 Đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu hoạt động tín dụng 17 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng 18
Kết luận chương 1 23 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TÂY NINH 24
2.1 Tổng quan về Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh 24 2.2 Thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh giai đoạn 2018 – 2020 30 2.3 Đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu hoạt động tín dụng 42 2.4.Đánh giá chung về thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu
tư phát triển Tây Ninh 49
Kết luận chương 2 53 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TÂY NINH 54
3.1 Định hướng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh đến năm 2025 54 3.2 Định hướng trong mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh 55
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 63.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tại Quỹ Đầu tư
phát triển Tây Ninh 55
3.4 Kiến nghị 63
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 1.1 Phân loại Rủi ro tín dụng 8
Sơ đồ 2.1 Bộ máy hoạt động của Quỹ ĐTPT Tây Ninh 26
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức QLRRTD 30
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Quỹ ĐTPT giai đoạn năm 2018 - 2020 28 Bảng 2.3 Hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPT Tây Ninh giai đoạn năm
2018 - 2020 29
Bảng 2.4 Kết quả nhận diện rủi ro Quỹ Đầu tư phát triển 33
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh 42
giai đoạn năm 2018 - 2020 42
Bảng 2.6 Hệ số rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh 43
giai đoạn năm 2018 – 2020 43
Bảng 2.7 Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm 47
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của Quỹ Đầu tư phát triển 49
Tây Ninh 49
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Quỹ Đầu tư phát triển là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, tương đương với ngân hàng và chịu sự quản lí trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương Để phát huy được nội lực, khuyến khích tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, các quốc gia rất cần xây dựng một hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển hoạt động có hiệu quả cao đặc biệt
đối với một nền kinh tế như Việt Nam hiện nay
Quỹ Đầu tư phát triển là một tổ chức Tín dụng của nhà nước, hình thành
và phát triển với mục tiệu trở thành cánh tay nối dài của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc huy động nguồn vốn, cho vay đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hiện nay, Quỹ Đầu tư phát triển được thành lập, trở thành một
hệ thống hoạt động vừa độc lập, vừa có tính gắn kết cao Hiện nay hoạt động tín dụnng tại Quỹ ĐTPT là một trong những hoạt động chủ yếu mang lại những thu nhập Nhưng song song với nó là những rủi ro, rủi ro là yếu tố luôn luôn gắn liền với mọi hoạt động Tín dụng, khi rủi ro xảy ra có thể ảnh hưởng rất lớn đối với nội tại Quỹ ĐTPT nói riêng và ảnh hưởng đến uy tín nói chung Để làm tốt nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao phó ngoài việc tập chung nguồn lực nhằm đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thì công tác quản lý rủi
ro tín dụng luôn được các Quỹ ĐTPT chú trọng và quan tâm hơn nữa Cùng với mục tiêu chung của QLRRTD là giảm thiểu tổn thất do RRTD gây ra, Quỹ ĐTPT Tây Ninh đã thực hiện xây dựng chiến lược QLRR theo nguyên tắc chấp nhận và quản lý rủi ro cho phép trong khuôn khổ khẩu vị rủi ro đã xác định, luôn xem xét đến tính tương quan giữa mức độ rủi ro và thu nhập Các chiến lược quản lý rủi ro và thu nhập Các chiến lược quản lý rủi ro luôn quan tâm đến tính phù hợp với chiến lược chung của Quỹ
Trước những đòi hỏi cấp thiết nhằm phục vụ công tác Quản lý rủi ro tín
dụng, hạn chế ngăn ngừa nợ xấu Tôi đã chọn đề tài: “Quản lý rủi ro Tín dụng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh” Quá trình thực hiện đề tài sẽ giúp tôi có
cái nhìn sâu sắc và bao quát hơn về Quản lý rủi ro tín dụng trong công tác tại đơn vị, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở khách quan để xem xét, tham khảo xây dựng mô hình Quản lý rủi ro tín dụng trong đơn vị, góp phần nâng
cao chất lượng trong công tác rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây
Ninh một cách bền vững
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Từ thực trạng hoạt động Quản lý rủi ro tín dụng tại nơi đang công tác tại
Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh trong thời gian qua cho thấytình hình nợ xấu
trong công tác cho vay ngày càng ở mức độ cao và có một số dự án không có khả năng thu hồi nợ lại được Chính vì vậy, xuất phát từ góc độ cái nhìn của một cán bộ tín dụng cần đưa ra các giải pháp để giảm thiểu mức độ rủi ro tín dụng để đạt mục tiêu hiệu quả và nâng cao chất lượng hoạt động trong công tác cho vay và thu hồi được
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng và quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh và đề xuất giải pháp nhầm nâng cao hoạt động quản lý góp phần ngăn ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác nghiên cứu Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
- Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu từ thực tiễn đến cái nhìn bao quát về rủi ro tín dụng trong công tác cho vay nợ các dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu từ công tác thực tiễn khi cho vay các dự án từ khâu thẩm định hồ sơ đến khi thu hồi nợ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12- Về thời gian: Số liệu trong luận văn được thu thập, xử lý, phân tích từ năm 2018 đến năm 2020, và định hướng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh trong thời gian tới
5 phương pháp nghiên cứu:
Luận văn đã sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích từ các báo cáo hoạt độngtại Quỹ ĐTPT Tây Ninh giai đoạn năm 2018 đến năm
2020
- Phương pháp khảo sát của cán bộ tín dụng tại Quỹ ĐTPT Tây Ninh về quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ ĐTPT Tây Ninh, về thực trạng lý rủi ro tín dụng tại Quỹ ĐTPT Tây Ninh, định hướng của Quỹ ĐTPT Tây Ninh đến năm
2018 và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ ĐTPT Tây Ninh
6 Kết cấu luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại quỹ đầu tư phát triển địa phương
Chương 2: Thực trạng về Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.1.1 Qũy Đầu tư phát triển địa phương:
Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Tên gọi của Quỹ đầu tư phát triển địa phương là: Quỹ đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quỹ đầu tư phát triển địa phương được thực hiện các hoạt động sau:
Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Căn cứ vào nguồn vốn hình thành, Quỹ Đầu tư được chia thành:
Quỹ đầu tư của chính quyền trung ương: Là loại Quỹ đầu tư do chính quyền thành lập và cấp vốn điều lệ để hoạt động Loại Quỹ này được thành lập nhằm thực hiện những mục tiêu của Chính phủ trong từng thời kỳ và thường có phạm vi hoạt động trong toàn bộ lãnh thổ của một quốc gia
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Quỹ đầu tư của chính quyền địa phương: Do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (UBND cấp tỉnh) thành lập và cấp vốn điều lệ để hoạt động Tương tự Quỹ đầu tư của chính quyền trung ương, Qũy đầu tư chính quyền địa phương nhiệm vụ thực thi chính sách đầu tư để hỗ trợ chính quyền địa phương – nơi thành lập quỹ
1.1.2 Tín dụng đầu tư
Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật số 47/2010/QH12 ngày 29/6/2010 Luật tổ
chức tín dụng cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó Bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắt có hoàn trả cả gốc và lãi
Căn cứ vào nhu cầu và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng mà có nhiều loại tín dụng khác nhau như:
Căn cứ thời hạn cho vay: Có tín dụng ngắn hạn (thời hạn đến 01 năm), tín dụng trung hạn (thời hạn từ 01 đến 5 năm), tín dụng dài hạn (thời hạn trên 5 năm)
Căn cứ vào đối tượng cho vay: Có tín dụng vốn lưu động là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp hay Công ty để hình thành các tài sản ngắn hạn như mua nguyên vật liệu, hàng tồn kho, trả thuế và chi trả lương….tín dụng vốn cố định là các khoản tín dụng đầu tư vào tài sản cố định dài hạn như tín dụng cấp cho các doanh nghiệp hay Công ty để mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong hoạt động sản xuất
Căn cứ mục đích sử dụng vốn: Có tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh
là khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp hay Công ty sử dụng vào mục đích kinh doanh kiếm lời Tín dụng cho doanh nghiệp được gọi là tín dụng bán buôn vì những doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị và tín dụng tiêu dùng là tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như phương tiện đi lại trang thiết bị trong nhà, cho vay du
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15học chữa bệnh và tín dụng tiêu dùng được gọi là tín dụng bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ và vừa không lớn nên được xếp loại vào tín dụng bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng
Căn cứ vào hình thức bảo đảm sẽ có tín dụng có bảo đảm và tín dụng không bảo đảm
Căn cứ vào tín dụng hoàn trả có tín dụng hoàn trả nhiều lần và tín dụng hoàn trả một lần và tín dụng trả theo yêu cầu
Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng có giá trị tính dụng bằng tiền mà tín dụng là hình thái giá trị nó bằng tiền Cho vay là hình thức tín dụng bằng tiền; chiết khấu cũng là hình thức tín dụng bằng tiền nhưng dưới hình thức mua bán giấy tờ có giá; tương tự bao thanh toán cũng là hình thức tín dụng bằng tiền với các khoản phải thu, phải trả tín dụng bằng tài sản là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản
Căn cứ xuất xứ tín dụng: tín dụng trực tiếp là hình thức tín dụng trong ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho khách hàng và tín dụng gián tiếp là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như tín dụng ủy thác tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể
Theo Thông tư 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với QĐTPT địa phương thì hoạt động tín dụng đầu tư tại QĐTPT địa phương thực hiện cho vay các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đối tượng cho vay là các tổ chức, doanh nghiệp Do đặc trưng đầu tư kết cấu
hạ tầng đòi hỏi thời gian dài, vì vậy: Quỹ ĐTPT địa phương chỉ áp dụng cho vay trung hạn (thời hạn từ 01 đến 5 năm); căn cứ vào mục đích thì có tín dụng với mục đích cho vay sản xuất kinh doanh; Tín dụng vốn cố định; Tín dụng
có đảm bảo; Tín dụng bằng uy tính; Tín dụng hoàn trả một lần; Tín dụng hoàn trả nhiều lần
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 161.1.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro từ phía Bên đi vay:
- Khi Bên đi vay gặp khó khăn hoặc thất bại trong kinh doanh dẫn đến
khả năng giảm sút hoặc mất nguồn thu, dẫn đến không thanh toán nợ đầy đủ
Rủi ro từ phía Bên cho vay:
Trong quá trình thẩm định và quyết định cho vay, do bộ phận thẩm định không thu thập không đầy đủ thông tin của khách hàng và dự án vay vốn nên Quỹ Đầu tư đã chấp nhận cho vay với những khách hàng thiếu năng lực hoặc
dự án cho vay khả năng không hiệu quả, dẫn đến việc thu hồ nợ không đầy đủ hoặc không đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký
- Do trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế hoặc do một số nguyên nhân làm cho cán bộ không chấp hành đúng quy định, quy chế, trình tự thẩm định
về cho vay đối với những khách hàng và dự án không đủ điều kiện hoặc không hiệu quả dẫn đến hiệu quả rủi ro trong thu gốc và lãi
- Quy trình, quy định về kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ nên Quỹ Đầu tư không phát hiện ra các sai sót trong công tác thẩm định, quyết định cho vay
và giải ngân, sau khi giải ngân ảnh hưởng đến thời gian thu gốc và lãi
Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó các tổ chức tín dụng là chủ nợ, mà khách hàng nợ không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ
có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của tổ chức tín dụng Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng, chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17dự án hoạt động không hiệu quả dẫn đến việc thu nợ của Quỹ gặp khó khăn
- Những sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch họa, dịch bệnh làm ảnh hưởng đến hoạt động của các dự án Qũy ĐTPT cho vay, nguồn thu của
dự án giảm sút nên kết quả thu nợ không thực hiện đúng theo HĐTD
- Tài sản bảo đảm tiền vay các dự án chủ yếu là các tài sản hình thành từ tương lai, trên đất thuê của Nhà nước nên trong quá trình xử lý tài sản để thu
hồi nợ gặp nhiều khó khăn, tài sản dễ xuống cấp, giảm giá không bảo đảm
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia rủi ro giao dịch, và rủi ro danh mục
Sơ đồ: 1.1 Phân loại Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục
Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro lựa chọn bảo đảm nghiệp vụ nội tại tập trung
(Nguồn:Theo Ngô hướng & ctg 2014)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 181.2 Quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý RRTD là quá trình sử dụng đồng bộ các hệ thống biện pháp nhằm giảm thiểu đến mức chấp nhận được với những tổn thất về tài sản, thu nhập do người vay vốn không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo điều khoản đã cam kết với Qũy ĐTPT
Rủi ro tín dụng không thể loại trừ, nó luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của TCTD Vì vậy: hoạt động QLRRTD được coi như một nội dung quản lý quan trọng của TCTD
- QLRRTD không có nghĩa là né tránh rủi ro mà là việc định một mức rủi
ro có thể chấp nhận được, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp để đảm bảo RRTD không vượt quá mức
- QLRRTD là toàn bộ quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức độ RRTD chấp nhận được
- QLRR là tổng thể của quá trình nhận diện, kiểm soát và giảm đến mức tối thiểu tác động của những sự kiện không chắc chắn
- QLRR là quá trình nhận diện, đánh giá và giảm thiểu rủi ro đến mức có thể chấp nhận và áp dụng cơ chế phù hợp nhằm duy trì mức độ rủi ro đó
- QLRR là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu sự tổn thất không để hoạt động Qũy ĐTPT lâm vào tình trạng đổ vỡ
1.2.2 Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng
Công tác QLRRTD phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản với các nội dung chủ yếu như sau:
Chấp nhận và QLRR cho phép trong khuôn khổ rủi ro đã xác định công tác QLRR phải luôn xem xét đến tính tương quan giữ mức độ rủi ro và thu nhập
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19- Các chiến lược rủi ro luôn quan tâm đến tính phù hợp với chiến lược chung của QĐTPT
- Việc QLRR phải được xây dựng trên nền tảng nhận thức tính tương quan giữ các loại rủi ro bởi vì rủi ro này liên quan đến rủi ro kia
- Các bộ phận tham gia vào QLRR phải được phân định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm để đảm bảo tính độc lập giúp nâng cao sự minh bạch và hiệu quả trong QLRR của QĐTPT
- Công tác QLRR phải đảm bảo tính liên tục để thích ứng với mô hình thay đổi kinh doanh
- Tuân thủ nguyên tắc phân tán QLRR như chuyển/san sẻ các rủi ro không được phép
- Bảo đảm quy trình quy tắc QLRR trước, trong và sau khi chuyển sang sản phẩm mới
Quỹ ĐTPTĐP thực hiện QLRR trên các nguyên tắc:
- Phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Nhà nước: Đây là nguyên tắc cơ
bản nhất trong bất kỳ mọi hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP trong đó có hoạt động tín dụng đầu tư Là một tổ chức tài chính trung gian của Nhà nước, hoạt động phải bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro, RRTD ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ và ảnh hưởng đến nguồn vốn của Nhà nước giao Việc QLRR là việc quan trọng của Quỹ
- Tuân thủ nghiêm các quy trình, quy chế đã ban hành trong công tác thẩm định dự án, giải ngân và theo dõi thu nợ: Quy trình cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng của Quỹ Một quy trình cho vay chặt chẽ và hiệu quả
sẽ là biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay đầu tư
- Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tính dụng đầu tư có hiệu quả: áp dụng quy trình quản lý có hiệu quả, có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến từng dự án và đánh giá tính đầy đủ các khoản
dự phòng RRTD
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20- Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với RRTD Thiết lập hệ thống xem xét tính dụng độc lập và liên tục và thông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản lý Ban lãnh đạo Quỹ; Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ, có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề
1.2.3 Những nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng
*Nhận diện Rủi ro tín dụng:
- Về khả năng thanh toán: Các chỉ số này xác định trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích và đánh giá các tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ lệ thanh toán nhanh, Bên cho vay sẽ đo lường được khả năng thanh toán nợ của khách hàng, qua đó nhận định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng
- Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng cần được xem xét một cách thận trọng vì chúng ảnh hưởng lớn đến khả năng hoàn trả
nợ gốc và lãi, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, khả năng sinh lời so với tổng tài sản (ROA), khả năng sinh lời so với nguồn với chủ sở hữu (ROE)
- Tình hình dư nợ tín dụng tại các Ngân hàng mà doanh nghiệp đã từng vay và đang vay Nắm bắt được thông tin này một cách chính xác, nhanh chóng sẽ giúp Bên cho vay sẽ dễ dàng quyết định có nên cho vay hay không
vì một doanh nghiệp hoạt động tốt sẽ có tiểu sử tín dụng tốt tại các Ngân hàng, sẽ không cùng một lúc đi vay nhiều nơi
*Nhóm dấu hiệu phi tài chính:
- Khi tới hạn thanh toán nợ mà doanh nghiệp không thanh toán và xin đáo
Trang 21* Đánh giá Rủi ro tín dụng:
Đánh giá RRTD giúp cho toàn bộ cơ chế QLRR hiểu chính xác về nguy
cơ rủi ro đã xác định, phân tích rủi ro và quan trọng nhất là có thể lượng hóa được mức độ rủi ro đã xác định, phân tích rủi ro và quan trọng nhất là có thể lượng hóa được mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với TCTD Việc đánh giá rủi
ro thường được thực hiện bằng phương pháp mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính
- KRIS Mô hình này là cách tiếp cạnh truyền thống đo lường RRTD là dùng
hệ thống các chỉ tiêu tài chính để phản ánh mức độ RRTD Theo đó để phân loại nợ thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá mức độ RRTD như: Tốc độ tăng trưởng tín dụng; Dư nợ tín dụng/tổng tài sản; Tỷ lệ nợ xấu (Tổng
dư nợ xấu/ tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ quá hạn (tổng dư nợ quá hạn/ tổng dư nợ); Khả năng bù đắp rủi ro; Tỷ trọng cho vay các lĩnh vực nhạy cảm; tỷ trọng cho vay một khách hảng; tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một khách hàng; tổng dư nợ cho vay một nhóm khách hàng có liên quan; tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có lên quan
Công tác kiểm tra tín dụng phải theo định kỳ nhất định (30,60,90 ngày) Công tác kiểm tra phải xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra phải thận trọng và chi tiết, đảm bảo những khía cạnh quan trọng nhất được kiểm tra Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn, các khoản tín dụng ngi ngờ có vấn đề, những khoản tín dụng mà lĩnh vực cho vay có dấu hiệu suy thoái
1.2.3.1 Xây dựng các phương án quản lý rủi ro tín dụng
Cơ cấu tổ chức QLRRTD có ý nghĩa quan trọng trong công việc QLRRTD tại các TCTD Cơ cấu tổ chức được tạo lập một cách có hệ thống, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và hạn chế RRTD
Cơ cấu tổ chức QLRRTD tốt phải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận; phân cấp, ủy quyề rõ ràng trong hoạt động của hệ thống;
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm từng bộ phận; phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Có hai mô hình quản lý rủi ro tín dụng là mô hình quản lý tập chung và
mô hình và mô hình quản lý phân tán;
* Mô hình quản lý tập cung: điểm căn bản trong mô hình quản lý tập trung là sự tách biệt một cách độc lập giữa ba khối (ba chức năng):
- Khối kinh doanh gồm các bộ phận có chức năng kinh doanh, đưa ra các quyết định có rủi ro (gồm cả quyết định tín dụng), giao dịch trực tiếp với khách hàng khối kinh doanh có trách nhiệm thực hiện các chính sách, quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng
- Khối quản lý rủi ro gồm các bộ phận có chức năng kiểm soát hồ sơ pháp
lý của khách hàng và thiết lập hồ sơ cấp tín dụng; kiểm soát điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân; thông báo nhắc nhở lịch trả nợ gốc và lãi; cập nhật, lưu trữ hồ sơ tín dụng và quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo
Sự tách biệt 3 chức năng này nhằm mục đích chính là tăng cường chuyên môn hóa cao đối với từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng, đồng thời tăng cường giám sát nghiệp vụ giữa các khâu, qua đó giảm thiểu RRTD, cũng như hoạt động đối với ngân hàng
- Mô hình QLRRTD giúp cho việc quản lý RRTD được tăng cường theo chiều dọc, tách bạch các khâu trong quy trình tín dụng, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, đơn vị trong việc quan hệ khách hàng, thẩm định và quyết định tín dụng, qua đó nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng phục vụ khách hàng
* Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán: mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng kinh doanh, quản lý rủi ro và tác nghiệp, Trong đó, phòng tín dụng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu cho mọi khoản tín dụng
- Thiết lập chính sách quản lý tín dụng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23Hoạt động tín dụng của TCTD rất phong phú, đa dạng nhưng cũng tiềm
ẩn nhiều nguy cơ rủi ro nhất Xây dựng tính chất tính dụng nhất quán và hợp
lý, phù hợp với đặc điểm nội tại và tính đặc thù sẽ phát huy được các thế mạnh, khắc phục, hạn chế được các yếu điểm, giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng, kiểm soát RRTD của TCTD
- Quy trình QLRRTD
Quy trình tín dụng là quy định cụ thể các bước nghiệp vụ, yêu cầu nội dung của từng nghiệp vụ từ nhận và thẩm định hồ sơ đến nghiệp vụ cho vay, thu nợ, kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng…đồng thời phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng
Quy trình tín dụng được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín dụng được thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro, Quy trình tín dụng phải xác định được người thực hiện công việc và trách nhiệm của cán bộ liên quan trong quá trình cho vay Quy trình tín dụng đảm bảo tuân thủ các văn bản pháp lý của Nhà nước và quy định riêng của tổ chức tín dụng
- Đánh giá phân loại các khoản vay
Trước khi cho vay, CBTD cần xây dựng cho mình một cơ sở kiến thức đầy đủ và chắc chắn về khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng Đồng thời phải thường xuyên cập nhật thông qua việc thường xuyên liên hệ với khách hàng Các thông tin này được báo cáo lên Ban lãnh đạo thông qua báo cáo thẩm định hoặc báo cáo định kỳ
Trong quá trình giải ngân, ưu tiên hàng đầu là phải bảo đảm tiền vay được
sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; thời gian thực hiện sẽ được hoàn tất đúng hạn và trong phạm vi cho phép
Sau khi hoàn tất giai đoạn triển khai, cần tiếp tục giám sát chặt chẽ hoạt động và so sánh với kế hoạch kinh doanh Cần phải kiểm tra về tình hình thị trường, tình hình sản xuất và tình hình tài chính của doanh ngiệp, Đồng thời,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24phải thường xuyên kiểm tra tình hình tài sản bảo đảm tiền vay, giá trị tài sản đảm bảo
Sau khi khoản vay phát sinh CBTD phải luôn theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro, qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và
Các dấu hiệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: có sự chênh lệch lớn giữa doanh thuhay dòng tiền thực tế so với dự kiến khi doanh nghiệp đề nghị cấp tín dụng; những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản; xuất hiện các khoản chi phí hợp lý; khó khăn trong phát triển sản phẩm mới;…
+ Nhóm các dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của TCTD: đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng như đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng; cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng; hồ sơ tín dụng không đầy đủ;…
Trên cơ sở thực hiện đánh giá khoản vay, cần phải thực hiện phân loại tín dụng phân loại tín dụng là việc vấn đề liên quan đánh giá, xếp hạng việc phân loại giúp TCTD tổng hợp được tình hình về tài chính của doanh nghiệp, xác định được những thế mạnh, điểm yếu và rủi ro của khoản tín dụng
- Quản lý nợ có các vấn đề:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), quy trình quản lý khoản tín dụng có vấn
đề gồm:
+ Cơ chế theo dõi khách hàng + Các biện pháp xử lý nhằm nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng (cơ cấu lại khoản tín dụng, miễn giảm lãi….) trên cơ sở tình hình kinh doanh, cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đồng thời đảm bảo lợi ích tối đa cho ngân hàng
+Rà soát, đánh giá lại tài sản bảo đảm theo nguyên tắc xác định giá trị thu hồi của khoản cấp tín dụng trên cơ sở giá trị được định giá gần nhất của tài sản đảm bảo Hồ sơ tài sản đảm bảo phải được rà soát để đảm bảo đầy đủ và
có hiệu lực khi xử lý tài sản đảm bảo
+ Báo cáo thực trạng đảm bảo đối với các khoản tín dụng có vần đề phải được rà soát để đảm bảo đầy đủ và có hiệu lực khi xử lý tài sản đảm bảo + Báo cáo thực trạng đảm bảo đối với các khoản tín dụng có vấn đề phải được rà soát và giám sát thường xuyên hơn các khoản cấp tín dụng bình thường Thực trạng trả nợ của khoản tín dụng có vần đề phải được cập nhật, báo cáo hội đồng quản trị và ban điều hành
1.2.3.2 Kiểm tra, kiểm soát rủi ro tín dụng
Là những hoạt động tập trung vào việc né tránh, ngăn chặn, giảm bớt hoặc kiểm soát những RRTD Cần có chốt kiểm tra nằm trong các quy trình nghiệp vụ (ví dụ việc kiểm soát nội bộ) để kiềm chế RRTD trong hạn mức cho phép đồng thời có biện pháp theo dõi các trường hợp vượt hạn mức rủi ro
đã quy định
Các phương pháp kiểm soát rủi ro gồm:
- Né tránh rủi ro: là né tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh tổn thất Biện pháp đầu tiên là chủ động né tránh trước những rủi ro xảy
ra và biện pháp thứ hai là loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26- Ngăn ngừa thổn thất: tập trung vào việc giảm bớt số lượng tổn thất xảy
ra hay giảm mức thiệt hại khi tổn thất xảy ra
- Giảm thiểu rủi ro: những nổ nực giảm thiểu thổn thất khi rủi ro xảy ra chỉ có thể tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và yếu tố môi trường
và sau khi có tổn thất thì nhà quản trị rủi ro phải thoái thiểu hóa kết quả và hậu quả của nó
1.2.3.3 Tài trợ rủi ro tín dụng
Những hoạt động tài trợ RRTD cung cấp những phương tiện để đền bù tổn thất xảy ra, gây quỹ cho những chương trình khác để giảm bớt rủi ro hay gia tăng những kết quả tích cực Việc tài trợ cho những thổn thất tín dụng bao gồm những biện pháp như: mua bảo hiểm cho các khoản vay, trích lập quỹ dự phòng RRTD
1.3 Đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu hoạt động tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ cho vay
Ý nghĩa: Trên tổng dư nợ càng thấp chứng tỏ các khoản vay có rủi ro tín dụng thấp, hiệu quả của các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro
Số dư nợ quã hạn
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ cho vay
Ý nghĩa: Tỷ lệ nợ quá hạn là số tương đối và phản ánh mức độ của khoản
nợ quá hạn của bên cho vay
Nợ quá hạn
Hệ số RRTD = Tổng tài sản
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn chiếm tổng tài sản
Tỷ lệ DPRRTD được trích lập
Tỷ lệ DPRRTD =
Dư nợ tín dụng cho kỳ báo cáo
Ý nghĩa: Tỷ lệ này phản ánh số dư nợ quỹ dự phòng RR mà TCTD trích lập so với số dư nợ TD thông qua việc trích lập dự phòng hàng năm từ thu nhập hiện tại
Dự phòng được trích lập Khả năng bù đắp RRTD
Nợ quá hạn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng lớn càng an toàn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng
1.4.1 Nhân tố bên trong
- Cơ sở dữ liệu: là nguồn thông tin quý giá nhất tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ trong việc thiết lập các hệ thống xếp hạng hệ thống tín dụng của khách hảng Nếu luồng thông tin đầu vào tốt, chuẩn xác thì quyết định thông tin không sai lầm, chất lượng tín dụng đực cải thiện, hiệu quả công tác quản lý rủi ro được nâng cao giúp Ngân hàng tránh được lựa chọn đối nghịch;
- Con người: với vai trò là người thực hiện công tác QLRRTD trong hoạt động tín dụng, con người là yếu tố quyết định mọi sự việc liên quan đến hoạt động công tác này
- Công tác quản lý: Tổ chức, kiểm soát nội bộ: công tác quản lý tổ chức được tiến hành chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động tín dụng sẽ diễn ra một cách lành mạnh, hiệu quả; đồng thời tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các khoản tín dụng có dấu hiệu rủi ro;
- Nguồn nhân lực tài chính: Nguồn lực tài chính cho phép ngân hàng đảm bảo hoạt động thanh toán luôn trong tình trạng ổn định, kiểm soát được
* Nhân tố bên ngoài:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28Xuất phát từ hệ thống thông tin:
Thông tin tín dụng bao gồm thông tin lịch sử, thông tin hiện tại và xu hướng phát triển của khách hàng trong tương lai (gồm cả thông tin và tài chính và phi tài chính) và đặc biệt là các thông tin thống kê và các chỉ tiêu trung bình ngành phục vụ cho việc xếp loại khách hàng vay
Hiện nay, các tổ chức TCTD không chỉ quan tâm đến việc nắm bắt thông tin và xếp hạng doanh nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ thống dụng mà còn sử dụng thông tin vào những mục đích khác nhau mở rông đối tượng cho vay Tuy nhiên:
- Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam chưa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) trực thuộc ngân hàng nhà nước hoạt động đã được những kết quả bước đầu rất đáng kích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt động một cách độc lập và hiệu quả
Xuất phát từ hệ thống văn bản luật:
Về cơ bản hoạt động của các TCTD đã được luật hóa văn bản luật và các văn bản pháp quy của Chính phủ, NHNN Tuy nhiên, qua nghiên cứu, phân tích, đồng thời, đúc kết từ những trường hợp rủi ro trong thực tế hoạt động của các TCTD cho thấy còn những “lỗ hỏng” khá nguy hiểm, đó là những nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các TCTD
- Hoạt động tín dụng của các TCTD hiện nay chịu sự điều chỉnh, chi phối của khá nhiều luật, văn bản dưới luật văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng, không hợp lý, thiếu tính chặt chẽ và chưa thật sự hoàn chỉnh
- Chính phủ thường xuyên ban hành chính sách mới sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng đến kế hoạch, cũng như khả năng
dự báo sức tiêu thụ trên thị trường của các doanh nghiệp phù hợp, không
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29chính xác sẽ dẫn đến sản xuất cung vượt cầu, hàng hóa khó tiêu thụ, giá bán
hạ, thua lỗ, khách hàng sẽ không đảm bảo nguồn tiền trả nợ cho các TCTD
Xuất phát từ công tác thanh tra, kiểm tra:
Hiện nay, bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD chưa thật sự có hiệu quả
- Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra còn chưa nắm bắt kịp thời
- Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu, chậm được đổi mới, hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít
có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm
Xuất phát từ các cơ quan ban nghành liên quan:
Hoạt động của các cơ quan ban nghành có liên quan đến hoạt động tín dụng của các TCTD hiện nay có thể nói còn nhiều vấn đề cần bàn luận:
- Quản lý doanh nghiệp còn lỏng lẻo, cấp phép tràn lan
- Công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật
- Cơ quan thi hành án thông đồng với người thi hành án, trung tâm bán đấu giá tài sản thế chấp tiêu cực
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Chính Phủ, NHNN và các cơ quan ban nghành có liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy luật và các văn bản hướng dẫn điều đã được ban hành song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp trong quá trình thực thi chức năng của mình
- Sự can thiệp không chính thức của các cơ quan công quyền trong việc cho vay, cản chở việc đánh giá khách hàng của các TCTD Có thể phân tích hai khía cạnh đó là: các TCTD không thể từ chối cho vay nên việc thẩm định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30các khoản vay, đánh giá năng lực thực sự của khách hàng chỉ mang tính thủ tục; và do có sự can thiệp của các cấp chính quyền trong việc cấp tín dụng mà chủ yếu là các DNNN nên các TCTD có tâm lý ỷ lại, vì khi có rủi ro xảy ra thì nhà nước cũng cơ chế xử lý Tâm lý trên đã làm giảm chất lượng công tác thẩm định, khoản vay vì vậy mang nhiều rủi ro, làm tăng nợ xấu
Xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng:
Đạo đức của cán bộ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng để hạn chế rủi ro tín dụng Điều này có thể nhận thấy qua các vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến hoạt động ngân hàng đều có sự tiếp tay của những cán bộ tín dụng cùng với khách hàng hoặc bản thân cán bộ tín dụng cố ý:
- Thực hiện trái với quy trình tín dụng
- Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền
- Định giá tài sản đảm bảo không đúng giá trị thực do thông đồng với khách hàng
Bên cạnh vấn đề đạo đức, năng lực trình độ kinh nghiệm của một bộ phận cán bộ tín dụng hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu công việc Điều này có thể thấy trong thực tế qua công việc bố trí công việc chưa phù hợp với trình độ chuyên môn, bản thân từng cán bộ chưa có ý thức tự nâng cao nghiệp vụ Ngoài ra có thể nhận thấy rõ nét nhất là công tác phân công cán bộ tín dụng quản lý khách hàng của các TCTD hiện nay không theo chuyên nghành kinh
tế, từ đó dẫn đến việc:
- Cán bộ tín dụng làm việc theo kiểu đa năng, không chuyên sâu vào một nghành nghề cụ thể nào nên không có nhiều kiến thức chuyên nghành Khách hàng khi cung cấp các dự án, có nhiều thông số kỹ thuật máy móc chuyên nghành hoàn toàn xa lạ với cán bộ tín dụng thuê chuyên gia đánh giá đòi hỏi chi phí cao nên các TCTD thường tự tìm hiểu thông tin qua sách, báo, tạp chí chuyên nghành, qua internet
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31- Nếu cán bộ tín dụng không có kiến thức chuyên môn về chuyên nghành cần thẩm định sẽ đưa ra những đánh giá sai, gây bức xúc cho khách hàng hoặc ngược lại, khách hàng thông tin sai mà không biết, gây ra những quyết định sai lầm trong cho vay
Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy trình tín dụng:
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng tín dụng của các TCTD đó là chính sách tín dụng Tuy nhiên, chính sách tín dụng chỉ phát huy tác dụng khi được xây dựng trên cơ sở khách quan và sự nghiêm túc của việc ban hành và vận dụng Thực tế, vẫn còn nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng chưa thật sự hợp lý:
- Chính sách tín dụng của TCTD hiện nay phần lớn còn chưa đạt tầm chiến lược, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí còn bị cuốn theo các hội chứng, phong trào, khẩu hiệu phát triển kinh tế theo chủ nghĩa thành tích
- Các TCTD hầu như chưa xây dựng được chính sách tín dụng khoa học, phù hợp thể hiện được quan điểm và chiến lược riêng
- Ngoài ra, các TCTD không có chiến lược phát triển rõ nét
- Chính sách tín dụng với vấn đề lãi suất vẫn còn khá nhiều bất cập
- Khách hàng: Sau khi vay vốn, khách hàng tự ý thay đổi mục đích sử dụng vốn, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ trong ngân hàng, ngoài ra, trong một số trường hợp, khi đã có vốn trong tay, khiến cho đạo đức khách hàng thay đổi, không còn thiện chí trả nợ cho ngân hàng Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh không bắt kịp thay đổi thị trường, doanh nghiệp chủ yếu lừa đảo chiếm vốn Ngân hàng, làm giả hồ sơ giấy tờ, con dấu, nhất là giấy tờ tài sản đảm bảo và tư cách pháp nhân;
- Môi trường kinh tế: Chính sách kinh tế quỹ mô của chính phủ đúng đắn, phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ giúp góp phần sản xuất kinh doanh phát triển,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, nhưng ngược lại
sẽ không kìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua lỗ và phá sản;
- Môi trường pháp lý: Các hoạt động kinh doanh luôn tiến hành dựa trên các quy định của pháp luật;
- Môi trường xã hội: Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới luôn có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của các ngân hàng
Kết luận chương 1
- Trong chương này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLRRTD tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung và đặc thù của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Đề tài nêu bản chất, các hình thức tín dụng, nêu lên những mục tiêu QLRRTD, nguyên tắc RRTD, những nhân tố ảnh hưởng QLRRTD Những nội dung QLRRTD
Là cơ sở lý luận về QLRRTD để tác giả nghiên cứu chương tiếp theo
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TÂY NINH
2.1 Tổng quan về Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
2.1.1 Lịch sử hình thành
Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, được thành lập theo Quyết định số 135/2002/QĐ-UB ngày 12/11/2002 của UBND tỉnh Tây Ninh V/v thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào dự án, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạn tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh
- Vốn điều lệ của Quỹ: 500 tỷ đồng (Năm trăm tỷ đồng)
- Tên gọi của Quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
- Tên gọi đầy đủ: Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
- Tên viết tắt: TDIF
- Tên giao dịch quốc tế: Tay Ninh Development Investment Fund
- Địa chỉ trụ sở chính: đường 30/4, khu phố 1, phường 1, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
- Mã số thuế: 3900370721
- Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh (Quỹ ĐTPT) là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư phát triển và đâu tư tài chính Theo Nghị định số: 138/ 2007/NĐ-CP và Nghị định số: 37/2013/NĐ-
CP về tổ chức hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn Điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các Ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34- Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc
Từ sau khi thành lập năm 2002 đến năm 2009 Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh được ủy thác cho Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Tây Ninh (nay là Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh) quản lý điều hành và tác nghiệp trong thời gian này hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh không mạnh, số dự án đầu tư không nhiều, hiệu quả đầu tư không cao do không có bộ máy chuyên trách, nguồn vốn còn hạn chế Tháng 6 năm 2009 UBND tình quyết định chuyển đổi Quỹ hoạt động theo hình thức độc lập với vốn điều lệ đầu tiên là 100 tỷ đồng Đến tháng 10 năm 2012, Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh mới xây dựng được trụ sở chính khang trang
Theo đánh giá sở tài chính từ khi chuyển sang hoạt động độc lập, Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh đã tham mưu Hội đồng quản lý ban hành quy chế hoạt động ổn định, công tác thẩm định hồ sơ và hồ sơ giải ngân ngày càng nhiều dự án được Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh cho vay đầu tư, đến nay Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh được cấp vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
- Tiếp nhận vốn Ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua; cho vay các đối tượng có thu nhập thấp có nhu cầu vay vốn để cải thiện nhà ở; ứng vốn, thu hồi vốn và ứng chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư và phát triển Quỹ đất
- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo ủy thác
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35- Nhận ủy thác quản lý hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng nhỏ và vừa; Quỹ hỗ trợ hợp tác xã; Quỹ tài chính địa phương khác
- Thực hiện đầu tư trực tiếp nhà ở; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp; ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện đầu tư trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ; phù hợp chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
- Ứng vốn thu hồi vốn, ứng chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
- Thẩm định và chịu trách nhiệm về phương án vay vốn, thực hiện các dự
án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư phát triển nhà ở; cho vay vốn cải thiện nhà ở; ứng vốn quỹ đất; giải ngân vốn theo tiến độ; thu hồi vay, vốn ứng theo quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 Bộ máy hoạt động của Quỹ ĐTPT Tây Ninh
Tổ chức bộ máy của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh:
- Hội đồng quản lý gồm 7 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
- Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán
Phòng Thẩm định
Trang 36- Bộ máy điểu hành Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh gồm có Ban Giám Đốc và các phòng nghiệp vụ;
- Các phòng nghiệp vụ gồm: Tổ chức - hành chính, thẩm định - Tổng hợp, đầu tư, tín dụng, tài chính - Kế toán, phòng kiểm tra trong đó nhiệm vụ từng phòng có chức năng như sau:
- Phòng Tổ chức – hành chính: Tham mưu cho Ban Giám Đốc Quỹ về công tác quản lý đơn vị, có chức năng theo dõi, xem xét khả năng nhu cầu cán
bộ nhân viên của từng bộ phận để từ đó tham mưu cho Giám Đốc về việc tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự một cách hơp lý, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ Quỹ
- Phòng thẩm định – Tổng hợp: Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh, tìm kiếm khách hàng cho vay, thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền cho vay dự án, thẩm định các dự án đầu tư trực tiếp, phối hợp phòng tín dụng kiểm tra hồ sơ giải ngân
- Phòng đầu tư: Nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu, liên hệ các sở/ ban nghành liên quan để hoàn thiện công tác cấp phép giấy đầu tư cho các dự án
Tổ chức lập dự án, phương án tài chính các dự án Thực hiện công tác mua sắm trong nội bộ Quỹ theo đúng quy định
- Phòng tín dụng: Tham gia nghiên cứu, đánh giá các dự án cho vay, dự
án sau khi được chấp thuận cho vay, tiến hành soạn thảo hợp đồng tín dụng, đăng ký thế chấp tài sản đảm bảo, theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư trả nợ, kiểm tra dự án, theo dõi tài sản đảm bảo trước trong và sau khi cho vay Chủ trì phối hợp với phòng thẩm định, phòng Kế toán kiểm tra hồ sơ giải ngân
- Phòng Kế toán - Tài chính: Tham mưu Giám Đốc về các chế độ kế toán, tài chính trong nội bộ Quỹ, tham gia góp ý báo cáo thẩm định các dự án Phối hợp với phòng tín dụng kiểm tra hồ sơ giải ngân, theo dõi thu nợ hàng tháng
- Phòng kiểm tra: Kiểm tra định kỳ các hồ sơ sổ sách của đơn vị và kiểm tra thu chi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 372.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh
Trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung và Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh nói riêng, nguồn vốn không những giữ vai trò quan trọng mà còn mang tính chất quyết định đối với sự ổn định của Quỹ ĐTPT, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để tồn tại và phát triển vẫn bền thì Quỹ cần có biện pháp để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Theo quy định Nghị định số:138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, thì các Quỹ đầu tư chỉ được phép huy động vốn trung và dài hạn, và vốn huy động không được vượt quá (06) sáu lần vốn Điều lệ Nguồn vốn huy động mà Quỹ hướng đến các nguồn vốn vay dài hạn từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, nguồn vốn (ODA)
* Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ:
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Quỹ ĐTPT giai đoạn năm 2018 - 2020
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38nguồn vốn vay rất tốt với đồng tiền vay là VNĐ, mức lãi suất 6,8% năm, tiếp theo đó là sự gia tăng vốn điều lệ với mức tăng là 94% so với năm 2018 việc giảm huy động từ nguồn ký Quỹ bảo vệ môi trường và nguồn bảo hành công trình cũng là một bước tiến lớn của Quỹ trong việc giảm dần việc phụ thuộc vào nguồn vốn này, vì đây là nguồn vốn ngắn hạn, chỉ kéo dài trong thời gian
10 năm, trong khi đó các dư án Quỹ cho vay là các dự án trung dài hạn Vì vậy: việc chuyển dần nguồn huy động sang các nguồn vốn trung dài hạn là phù hợp với việc cho vay các dự án theo đặc thù của Quỹ
* Hoạt động cho vay:
Bảng 2.3 Hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPT Tây Ninh
giai đoạn năm 2018 - 2020
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Quỹ ĐTPT Tây Ninh năm 2018 – 2020)
Qua bảng trên ta thấy doanh số, dư nợ, số lượng dự án và mức vay tối đa trên một dự án cho vay ngày càng tăng từ năm 2018 năm 2020 Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh chính thức tách ra từ Ngân hàng phát triển Việt Nam để hoạt động độc lập, lúc này bộ máy hoạt động còn mới, thiếu kinh nghiệm, nhân sự chưa đầy đủ, hành lang pháp lý chưa hoàn thiện, nhưng nhờ sự cố gắng, nổ lực không ngừng ngỉ của tập thể cán bộ Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh, đến năm 2012 Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh đã đủ điều kiện tham gia vay vốn ngân hàng thế giới và đến năm 2018 tổng số dự án cho vay là 48 dự
án và lên đến 120 dự án
Khả năng cho vay hay còn gọi là mức vay tối đa trên một dự án tăng đáng
kể Theo quy định Nghị định số: 138/2007/NĐ-CP thì mức cho vay tối đa một
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si