1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường đại học phòng cháy chữa cháy, bộ công an

106 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường đại học phòng cháy chữa cháy, Bộ Công An
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Trường học Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (21)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (21)
    • 1.2. Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (28)
    • 1.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (32)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (35)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY (40)
    • 2.1. Khái quát về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (40)
    • 2.2. Khách thể và địa bàn nghiên cứu (44)
    • 2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng (44)
    • 2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (46)
    • 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (56)
    • 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (60)
  • Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (65)
    • 3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (65)
    • 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức được định nghĩa bởi Phạm Khắc Chương là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm hệ thống quan điểm, quy tắc và nguyên tắc chuẩn mực xã hội Nguyễn Văn Tập bổ sung rằng đạo đức phản ánh phẩm chất và nhân cách của con người, thể hiện qua ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử trong các mối quan hệ với tự nhiên, xã hội, và bản thân.

Đạo đức có thể được hiểu là một hệ thống quy tắc và chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá ứng xử của con người trong mối quan hệ với nhau và với xã hội Mục tiêu của đạo đức là bảo vệ lợi ích cá nhân và cộng đồng, và việc thực hiện các quy tắc này được đảm bảo bởi niềm tin cá nhân, truyền thống, tập quán, cũng như sức mạnh của dư luận xã hội.

Theo Ngô Đình Giao, nghề được định nghĩa là “một tập hợp công việc có những đặc điểm chung về hoạt động cần thực hiện và về năng lực cần có để thực hiện các hoạt động đó.”

Nghề được định nghĩa là lĩnh vực lao động mà con người sử dụng tri thức và kỹ năng để tạo ra sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất, nhằm đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội.

* Khái niệm đạo đức nghề nghiệp

Daryl Koel nhấn mạnh rằng tiêu chuẩn đạo đức của mỗi nghề được xác định bởi tầm quan trọng của nghề đó Sự khác biệt trong vai trò của các nghề đã tạo ra sự đa dạng trong đạo đức nghề nghiệp.

Theo Elliot D Cohen và Micheal David (1994), đạo đức nghề nghiệp được thể hiện qua “Bộ qui tắc đạo đức trong công việc”, là công cụ để thể chế hóa các mối quan hệ xã hội và xác định vai trò xã hội Điều này có nghĩa là sự kiểm soát về mặt đạo đức liên quan đến một vị trí hoặc vai trò cụ thể, gắn liền với cá nhân đảm nhận vị trí đó, chứ không phải là khái niệm chung chung Đạo đức nghề nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với vai trò của cá nhân trong lĩnh vực nghề nghiệp mà họ tham gia.

Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống phẩm chất và giá trị đạo đức xã hội, phản ánh đặc điểm của từng ngành nghề và nhân cách của người lao động Nó thể hiện qua việc tuân thủ các quy định và yêu cầu của nghề nghiệp cũng như xã hội Đạo đức nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách, năng lực nghề nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp và xã hội của mỗi cá nhân.

1.1.2 Khái niệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Giáo dục là quá trình truyền đạt kiến thức và kỹ năng từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu Nó thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể diễn ra thông qua tự học.

Giáo dục là quá trình tiếp thu kiến thức, thói quen và kỹ năng từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua đào tạo, nghiên cứu và giảng dạy Nó có thể được thực hiện dưới sự hướng dẫn của người khác hoặc qua tự học Những trải nghiệm cá nhân, suy nghĩ, hành động và cảm nhận của mỗi người đều được xem là một phần của giáo dục Quá trình giáo dục diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau, bao gồm giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, đại học và sau đại học.

* Khái niệm giáo dục đạo đức

Theo Macarenko nhấn mạnh rằng giáo dục đạo đức là quá trình rèn luyện những phẩm chất tốt cho học sinh, bao gồm tính trung thực, tính thật thà, thái độ tận tâm, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, lòng yêu thích học tập, và thái độ xã hội chủ nghĩa đối với người lao động, cũng như chủ nghĩa yêu nước Qua đó, giáo dục đạo đức còn giúp uốn nắn những sai sót của học sinh.

Giáo dục đạo đức đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng nội dung giáo dục tại các trường Đại học Qua việc rèn luyện và hình thành phẩm chất đạo đức cho sinh viên, hiệu quả công tác giáo dục và dạy học sẽ được nâng cao Đồng thời, giáo dục đạo đức còn được cụ thể hóa và liên kết chặt chẽ với đặc trưng của từng ngành nghề, thể hiện qua giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN).

Giáo dục đạo đức là quá trình có chủ đích và hệ thống của các nhà giáo dục nhằm bồi dưỡng các giá trị đạo đức chuẩn mực, đồng thời chuyển hóa quan điểm và ý thức xã hội thành phẩm chất đạo đức của từng cá nhân.

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) có mối quan hệ chặt chẽ với năng lực nghề nghiệp, hỗ trợ lẫn nhau để thể hiện phẩm chất và nhân cách của cá nhân trong lĩnh vực nghề nghiệp Để thực hiện GDĐĐNN hiệu quả trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, cần tập trung vào ba nhiệm vụ chính: trang bị tri thức cần thiết về nghề nghiệp, hình thành kỹ năng và kỹ xảo yêu cầu của nghề, và giáo dục những phẩm chất đạo đức đặc thù mà xã hội mong đợi từ người học.

GDĐĐNN là hệ thống các hoạt động và giải pháp nhằm tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi của người học Mục tiêu là hình thành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, giúp mỗi cá nhân kết hợp hài hòa giữa năng lực và đạo đức trong quá trình hành nghề.

1.1.3 Khái niệm học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

* Khái niệm hoạt động PCCC

Phòng cháy bao gồm các biện pháp cơ bản như quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, cũng như các thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt Đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy là rất quan trọng.

Và Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời [23]

Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.2.1 Mục đích hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Mục đích của chương trình là trang bị cho học viên Cảnh sát PCCC những kiến thức về văn hóa xã hội, đạo đức nhân văn và giá trị tri thức cuộc sống Học viên sẽ hình thành thái độ đúng đắn và niềm tin vào giá trị đạo đức, từ đó thiết lập thói quen tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức và chấp hành nội quy, quy định của trường và pháp luật Qua đó, học viên nỗ lực rèn luyện, học tập và tích cực cống hiến để góp phần giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia và an toàn xã hội.

Giúp học viên Cảnh sát PCCC hiểu rõ các chuẩn mực hành vi pháp luật, phù hợp với mối quan hệ giữa học viên với cộng đồng và công việc của họ.

Học viên Cảnh sát PCCC cần tự tin vào khả năng và năng lực của bản thân, đồng thời có trách nhiệm với công việc và yêu thương, tôn trọng mọi người Họ nên lấy niềm vui và hạnh phúc của người khác làm niềm vui của chính mình, sẵn sàng bảo vệ lợi ích, tài sản và tính mạng của người dân Việc bảo vệ cái đúng, cái tốt và đấu tranh với cái xấu là rất quan trọng Học viên cũng cần tự hoàn thiện nhân cách, tôn trọng giá trị đạo đức truyền thống và giá trị nhân cách thời đại, coi quy định của trường, ngành và pháp luật là nền tảng để xây dựng hình ảnh tốt đẹp của người Công an cách mạng.

Hành vi của học viên Cảnh sát PCCC cần thể hiện sự tích cực trong các hoạt động tương thân, tương ái, hỗ trợ đồng chí đồng đội, đồng thời tiếp nối truyền thống tôn sư trọng đạo Họ cũng phải kiên định thực hiện các quan điểm, tư tưởng, yêu cầu về đạo đức và tuân thủ luật pháp.

Kỹ năng ứng xử là yếu tố quan trọng trong công việc, giúp hình thành hành vi đạo đức chuẩn mực Người học cần biết tự nhận xét hành vi của bản thân và người khác, từ đó điều chỉnh ứng xử phù hợp với các tình huống thực tế trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, và đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Mục tiêu của hoạt động giáo dục đạo đức cho học viên Cảnh sát PCCC là quá trình giáo dục có mục đích, nhằm hình thành ý thức, tình cảm và niềm tin vào giá trị đạo đức, đồng thời phát triển thói quen hành vi đạo đức cho học viên.

1.2.2 Nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Nội dung giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho học viên Cảnh sát PCCC được quy định tại Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT và Thông tư số 50/2009/TT-BCA của BCA Các quy định này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục phẩm chất đạo đức và lối sống cho học viên trong các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện cho sinh viên trong lĩnh vực an ninh.

Giáo dục phẩm chất chính trị bao gồm việc nuôi dưỡng lòng yêu nước, yêu đồng bào và niềm tin vào Đảng, cùng với việc rèn luyện tư tưởng chính trị và đạo đức cách mạng Cần có ý thức chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, cũng như các quy định của lực lượng Công an Nhân dân Tham gia tích cực vào các hoạt động chính trị - xã hội là điều cần thiết, và mọi phát ngôn, hành động phải thể hiện tính Đảng, đồng thời phát hiện và đấu tranh chống lại các âm mưu chính trị nhằm lật đổ chế độ từ các thế lực thù địch.

Giáo dục đạo đức đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lòng vị tha, bao dung và độ lượng, đồng thời khuyến khích việc trân trọng và thực hiện các giá trị đạo đức của dân tộc Người chiến sĩ Cảnh sát PCCC cần xác định rõ chức trách và nhiệm vụ của bản thân, cũng như tư thế lễ tiết và tác phong chuyên nghiệp Việc nắm vững các chuẩn mực giá trị đạo đức là cần thiết để phê phán và đấu tranh chống lại những hành vi trái với chuẩn mực này Hơn nữa, việc thực hiện nhiệm vụ với tinh thần mẫn cán, bản lĩnh và nhân văn là yếu tố then chốt trong công việc của họ.

Giáo dục lối sống là việc nâng cao nhận thức và hành vi sống giản dị, trong sáng, phù hợp với văn hóa tiến bộ và bản sắc dân tộc Việt Nam Điều này bao gồm việc sống có trách nhiệm với cộng đồng, khuyến khích những biểu hiện tích cực và lên án các lối sống lệch lạc, vụ lợi.

1.2.3 Phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên là cách thức hình thành những chuẩn mực và năng lực đạo đức cần thiết, giúp học viên phù hợp với các giá trị đạo đức của xã hội.

Có 05 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên Cảnh sát PCCC chính sau đây:

Phương pháp đàm thoại là hình thức trao đổi và tương tác giữa giảng viên và học viên, tập trung vào các vấn đề đạo đức nghề nghiệp thông qua nội dung câu hỏi.

Phương pháp nêu gương là việc sử dụng những tấm gương điển hình trong giáo dục đạo đức nhằm định hướng và khuyến khích học viên học tập và làm theo Phương pháp này có tác động mạnh mẽ đến việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực đạo đức của học viên.

Phương pháp đóng vai là một kỹ thuật giả lập các tình huống đạo đức trong thực tế công tác, cho phép học viên nhập vai vào các nhân vật trong những tình huống này Qua đó, học viên có thể nhận thức và xử lý các tình huống, từ đó bộc lộ hành vi và thái độ ứng xử của mình.

Phương pháp trò chơi giúp học viên thực hiện các hành động và lời nói phù hợp với chuẩn mực đạo đức của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC thông qua các trò chơi cụ thể.

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.3.1 Các nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Nguyên tắc 1 trong giáo dục đạo đức là tránh làm điều ác và tích cực làm điều thiện, nhằm hướng con người đến sự chia sẻ và đồng cảm Giáo dục cần nhấn mạnh tầm quan trọng của lòng nhân ái và nhân từ, giúp sinh viên phát triển những hành vi nghề nghiệp thể hiện lương tâm và trách nhiệm đối với người khác và xã hội.

Nguyên tắc 2 trong giáo dục nhấn mạnh tôn trọng nhân cách kết hợp với yêu cầu cao Tôn trọng nhân cách sinh viên bao gồm việc công nhận phẩm chất, năng lực đạo đức, thói quen, nhu cầu và trình độ trí tuệ của mỗi cá nhân Điều này không chỉ thể hiện sự tin tưởng vào khả năng trí tuệ và sáng tạo của họ, mà còn ghi nhận sự tiến bộ và khuyến khích họ phát triển Trong quá trình giáo dục, bên cạnh việc tôn trọng nhân cách học sinh, giáo viên cần đặt ra những yêu cầu cao, thể hiện niềm tin và sự tôn trọng đối với người học Sự kết hợp giữa yêu cầu cao và tôn trọng là yếu tố thiết yếu trong giáo dục, đặc biệt trong giáo dục đào tạo nghề.

Nguyên tắc 3: GDĐĐNN trong lao động nhấn mạnh rằng lao động là bản chất của con người, giúp con người phát triển từ vượn thành người Lao động không chỉ là một hoạt động cần thiết mà còn là nguyên tắc quan trọng trong việc giáo dục trách nhiệm, nghĩa vụ và lương tâm Như nhà giáo dục vĩ đại người Nga đã nói, "con người không lao động thì sớm muộn gì cũng tự hạ thấp trình độ của mình xuống trình độ con vật." Qua lao động, con người có cơ hội bộc lộ và rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt đẹp như sự cần cù, trách nhiệm, đồng cảm và tinh thần chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.

Nguyên tắc 4 nhấn mạnh sự thống nhất trong mục đích giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) giữa các lực lượng giáo dục, tạo ra một môi trường lành mạnh và sự đồng thuận cao Mục tiêu của GDĐĐNN là phát triển con người thành những nhân cách toàn diện Khi tham gia vào các lĩnh vực nghề nghiệp, cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng từ các yêu cầu xã hội Do đó, việc GDĐĐNN cho sinh viên không chỉ là trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ từ các tổ chức và lực lượng khác trong xã hội.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát PCCC là trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường, nhằm chỉ đạo và điều hành công tác giáo dục đạo đức Quá trình này giúp hình thành phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho người chiến sĩ, đảm bảo hoạt động quản lý đúng hướng và phù hợp với chuẩn mực ngành Công an Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả chất lượng lao động mà còn góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ Tổ quốc.

1.3.2.1 Quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Xây dựng kế hoạch là nhiệm vụ quan trọng của các chủ thể quản lý trong hoạt động giáo dục đào tạo đối với học viên Cảnh sát PCCC Kế hoạch này dựa trên việc xác định mục tiêu rõ ràng, từ đó đưa ra chương trình hành động và phương pháp thực hiện, bao gồm phân công nhiệm vụ và dự trù các giải pháp cho các tình huống có thể xảy ra Việc xây dựng kế hoạch không chỉ là tiền đề cho các bước tiếp theo trong quy trình quản lý mà còn đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển, tối ưu hóa việc sắp xếp và sử dụng nguồn lực, cũng như thiết lập các tiêu chuẩn cho việc triển khai, thực hiện và kiểm tra đánh giá.

Để xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN hiệu quả và khả thi, chủ thể quản lý cần xác định rõ các nhiệm vụ quan trọng Đầu tiên, cần phân tích và đánh giá chính xác thực trạng công tác quản lý, nhận diện ưu điểm và hạn chế hiện có Kế hoạch quản lý cần được lập theo tuần, tháng, quý và năm, phù hợp với đối tượng bồi dưỡng và nội dung chương trình Ngoài ra, cần chi tiết hóa các phần việc cụ thể, dự trù kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết Cuối cùng, việc phối hợp với các đơn vị bên ngoài cũng rất quan trọng để thực hiện nhiệm vụ quản lý hiệu quả.

1.3.2.2 Quản lý tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Tổ chức triển khai kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên là nhiệm vụ quan trọng nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho các mục tiêu đã đề ra Hiệu trưởng Trường Đại học PCCC cần xác định hình thức triển khai phù hợp dựa trên mục tiêu, nội dung và chương trình quản lý Các hình thức triển khai có thể bao gồm thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn cụ thể, họp và thông báo, cũng như kết hợp các phương pháp này Việc áp dụng các hình thức này cần dựa vào đặc thù và tính chất của lực lượng vũ trang, đảm bảo sự chấp hành mệnh lệnh và hành động theo chức trách.

Công tác chỉ đạo quản lý hoạt động GDĐĐNN là quá trình sử dụng các biện pháp khích lệ và uy quyền để hình thành thái độ trách nhiệm và nhiệt tình trong tổ chức Vai trò chính của công tác này là khơi dậy năng lực và tiềm năng của cá nhân, giúp họ thực hiện công việc hiệu quả hơn Hiệu trưởng cần xác định đúng mục tiêu và phương hướng quản lý, ban hành quyết định triển khai, phân công nhiệm vụ, tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên tham gia, và thực hiện giám sát, đánh giá kết quả của kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN.

1.3.2.3 Quản lý kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Kiểm tra, giám sát và đánh giá là quá trình thiết yếu trong quản lý, giúp so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu đã đề ra Qua việc tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin, các nhà quản lý có thể điều chỉnh quyết định để nâng cao hiệu quả công việc Việc này đảm bảo rằng thông tin được nắm bắt đầy đủ và chính xác, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp với thực tế và kế hoạch Công tác này cần phải khách quan, trung thực và hiệu quả, được thực hiện theo kế hoạch đã định.

Để đảm bảo yêu cầu trong kiểm tra và đánh giá, cần thực hiện các bước kiểm tra khách quan và phù hợp với từng đối tượng quản lý Việc này phải tiết kiệm và chính xác, bao gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí, thang điểm đánh giá, nội dung, hình thức, phương pháp và quy trình đánh giá hoạt động quản lý giáo dục đào tạo nghề nghiệp Cần kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp theo quy trình đã xác định, đồng thời đánh giá sự phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong nhà trường Cuối cùng, cần phát hiện sai sót và kịp thời điều chỉnh các hoạt động chưa đúng theo kế hoạch đã đề ra.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.4.1 Các yếu tố khách quan 1.4.1.1 Các chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước

Chủ trương và chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục tại Trường Đại học PCCC Cán bộ, giảng viên và học viên luôn tuân thủ các quy định từ Bộ GD&ĐT và BCA Giáo dục cả nước đang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới toàn diện, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế Bộ GD&ĐT đã cải cách quản lý giáo dục, phân cấp và nâng cao năng lực quản lý tại các cơ sở giáo dục Việc xây dựng văn hóa học đường thân thiện và kỷ cương là cần thiết Đối với BCA, Nghị định số 01/NĐ-CP quy định chức năng và cơ cấu tổ chức, hướng tới sự tinh gọn và hiệu quả trong bộ máy Sự sắp xếp lại này ảnh hưởng trực tiếp đến cán bộ quản lý, giảng viên và học viên, tác động đến công tác quản lý hoạt động giáo dục cho học viên Cảnh sát PCCC.

1.4.1.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội

Xu thế xã hội đang phát triển theo công nghệ 4.0 đã tác động mạnh mẽ đến đội ngũ tri thức và công tác quản lý giáo dục đào tạo nhân lực tại Trường Đại học PCCC Để đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và đạo đức trong bối cảnh mới, học viên Cảnh sát PCCC cần xác định động cơ, phương pháp học tập và rèn luyện khoa học phù hợp với xu thế xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ, cũng như các yêu cầu về sản phẩm đầu ra trong ngành Công an.

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học viên Một gia đình có nề nếp và văn hóa tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để nuôi dưỡng phẩm chất đạo đức, giúp học viên tiếp nối truyền thống và hình thành những đức tính tốt Khi học viên được giáo dục trong một môi trường đạo đức vững chắc, công tác giáo dục và quản lý đạo đức sẽ trở nên hiệu quả hơn, mang lại kết quả cao.

1.4.1.3 Các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính Để quản lý hoạt động GDĐĐNN đạt kết quả cao thì nhà trường cần phải có một cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ, cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp, đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu giáo dục, rèn luyện phát triển nhân cách học viên Điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vật chất đầy đủ, phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi và góp phần đem lại hiệu quả hoạt động GDĐĐNN tích cực Ngược lại, thiếu các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính sẽ gây khó khăn đến quá trình GDĐĐNN Do vậy, các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC hiện nay có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, phòng học, giảng đường rộng rãi, có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đồng bộ để phục vụ cho dạy và học ở tất cả các môn học, có các phòng học chuyên ngành, phòng thí nghiệm khoa học, phòng thực hành nghiệp vụ, trung tâm lưu trữ và thư viện đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy của cán bộ, giảng viên và nhu cầu nghiên cứu, học tập, rèn luyện của học viên Có sân và tháp tập nghiệp vụ, sân tập lái xe, hồ bơi, phòng tập thể lực, nhà thi đấu, có sân chơi thể thao, luyện tập võ thuật đây là những điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để tập thể cán bộ, giảng viên, học viên hoàn thành các nhiệm vụ dạy học, học tập và rèn luyện của mình đạt chất lượng cao Tuy nhiên, hiện do điều kiện khó khăn chung, ngân sách của BCA cấp để phục vụ công tác giáo dục đào tạo của nhà trường hiện nay đã bị cắt giảm, và do tình hình covid-19 diễn biến phức tạp nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các đơn vị có thu, làm cho công tác xã hội hóa giáo dục bị thu hẹp, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của cán bộ, giảng viên đây chính là một trong những khó khăn cho công tác giáo dục đào tạo của nhà trường nói chung và công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC nói riêng

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 1.4.2.1 Nhận thức

Học viên Cảnh sát PCCC được đào tạo trong môi trường kỷ luật cao của lực lượng vũ trang, với sự tuân thủ điều lệnh CAND và quy định quản lý học viên Các mối quan hệ giữa thầy - trò, đồng chí - đồng đội, và cấp trên - cấp dưới được quy định rõ ràng nhằm rèn luyện bản lĩnh, phẩm chất và kỹ năng của một chiến sĩ CAND Đặc thù của học viên, chủ yếu là thanh niên với nhu cầu giao tiếp và phát triển thể chất, tâm sinh lý, đòi hỏi sự chú ý trong giáo dục để tránh những biểu hiện như sống ích kỷ hay chỉ quan tâm đến giảng viên Do đó, các nhà quản lý cần hiểu tâm lý nghề nghiệp và lứa tuổi của học viên để áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp.

Năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên tại Trường Đại học PCCC là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đào tạo Đội ngũ này có trình độ cao, được tuyển chọn theo quy định của ngành Công an, đảm bảo chuyên môn nghiệp vụ và nghiệp vụ sư phạm Để đáp ứng yêu cầu mới trong đào tạo, cán bộ, giảng viên cần tích cực học tập, nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy Sự gương mẫu của Ban Giám hiệu và lãnh đạo các đơn vị là yếu tố quyết định trong việc giáo dục đạo đức cho học viên, tạo động lực cho họ tự hoàn thiện bản thân.

Mặc dù công tác giáo dục phẩm chất đạo đức cho học viên đã được chú trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của nội dung này Năng lực hoạch định, tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) của một số đơn vị còn yếu kém Bên cạnh đó, năng lực quản lý, theo dõi và giám sát hoạt động GDĐĐNN của giáo viên chủ nhiệm chưa đáp ứng yêu cầu Nhiều giáo viên chỉ tập trung vào dạy chuyên môn mà chưa quan tâm đến việc dạy văn hóa, ứng xử và đạo đức cho học viên Hơn nữa, sự chậm trễ trong việc đổi mới phương pháp dạy học của một số giảng viên đã dẫn đến kết quả rèn luyện và học tập của học viên chưa đạt yêu cầu cao.

Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của học viên Cảnh sát PCCC Đây là tổng thể các hoạt động có tính logic, khoa học và đồng bộ của nhà trường, thông qua các hoạt động học tập, rèn luyện và tu dưỡng Yếu tố quyết định đến kết quả hình thành phẩm chất và năng lực đạo đức nghề nghiệp của học viên chính là sự giáo dục từ nhà trường.

Quản lý hoạt động GDĐĐNN yêu cầu người quản lý có tư duy chiến lược lâu dài và khả năng ứng phó linh hoạt với các yếu tố khách quan và chủ quan Hoạt động này cần được thực hiện song song với các chương trình và kế hoạch đào tạo, đồng thời gắn liền với nhiệm vụ của học viên Mục tiêu là hình thành nhận thức chính trị, niềm tin, thái độ tích cực, thói quen và hành vi đạo đức chuẩn mực, từ đó đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo của nhà trường.

Nghiên cứu này nhằm làm rõ cơ sở lý luận và quản lý hoạt động giáo dục đào tạo đại học nghề nghiệp (GDĐĐNN) cho học viên, từ đó đánh giá chính xác thực trạng giáo dục và quản lý GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC trong giai đoạn hiện nay Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo, giúp học viên phát triển đầy đủ phẩm chất, năng lực và bản lĩnh chính trị, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND chính quy, tinh nhuệ, phục vụ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh mới.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY

Khái quát về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học PCCC, tiền thân là Tổ giáo dục Phòng cháy thuộc Khoa Cảnh sát nhân dân, được thành lập vào năm 1963 Ngày 2/9/1976, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký Quyết định thành lập Trường Hạ sĩ quan Cảnh sát PCCC Năm 1984, trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng PCCC và vào ngày 14/10/1999, đổi tên thành Trường Đại học PCCC theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Sau 45 năm phát triển, Trường Đại học PCCC đã khẳng định vị thế trong nền giáo dục Việt Nam, cung cấp đào tạo đa dạng từ trung cấp đến tiến sĩ, và là cơ sở duy nhất trong cả nước cũng như 3 nước Đông Dương đào tạo nguồn nhân lực PCCC và cứu nạn, cứu hộ.

Trường Đại học PCCC, sau 45 năm xây dựng và phát triển, đã vinh dự nhận nhiều phần thưởng cao quý từ Đảng và Nhà nước, bao gồm 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, 1 Huân chương Quân công hạng Nhất, cùng nhiều Huân chương khác và cờ thi đua xuất sắc Để phát huy truyền thống vẻ vang này, nhà trường sẽ tập trung đầu tư vào chất lượng giáo dục và nghiên cứu khoa học, nhằm không ngừng phát triển và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh mới.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

Trường Đại học PCCC, trực thuộc BCA, là cơ sở giáo dục đại học công lập, có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ với trình độ từ đại học đến sau đại học Trường cũng cung cấp các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo và chỉ huy trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy Ngoài ra, trường thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế theo kế hoạch của Bộ trưởng, đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng CAND.

Nghiên cứu và xây dựng các mục tiêu, chủ trương, định hướng, chiến lược, chương trình, đề án và kế hoạch phát triển cho Trường Đại học PCCC, sau đó trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện.

Đào tạo các trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học và trung cấp cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trên toàn quốc nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và tuân thủ quy định của Nhà nước và Bộ Công an Đồng thời, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và cán bộ của lực lượng Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cũng như của Bộ Công an.

Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ khoa học trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn và cứu hộ, cũng như các lĩnh vực khác có liên quan đến công tác này.

Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư và phó giáo sư đã được công nhận đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và Bộ trưởng BCA, bao gồm cả các chức danh giảng dạy, huấn luyện và các chức danh khác.

Đơn vị dự bị chiến đấu của BCA thực hiện nhiệm vụ theo quy định và đảm nhận các nhiệm vụ khác theo chức năng được Bộ trưởng BCA giao.

Tham gia xây dựng đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội Đấu tranh phòng, chống tội phạm và tư vấn cho Bộ trưởng về lý luận, khoa học, chủ trương, chiến lược, và giải pháp trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

2.1.3 Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũ cán bộ, giảng viên Trường Đại học PCCC nhìn chung đều có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ lý luận chính trị cao, có trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ cao được đào tạo ở các học viện, nhà trường trong cả nước Trình độ học vấn, lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ QLGD của cán bộ, giảng viên nhà trường thể hiện trong bảng 2.1 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 2.1: Trình độ học vấn, lý luận chính trị và nghiệp vụ QLGD của giảng viên, cán bộ QLGD Trường Đại học PCCC

Trình độ Giảng viên Cán bộ

Cán bộ khác Tổng cộng

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2020-2021, Trường Đại học PCCC)

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường hiện tại đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT và BCA.

2.1.4 Khái quát chung về tình hình đào tạo học viên

Trường Đại học PCCC hiện đang đào tạo 1.113 học viên, bao gồm 764 cán bộ và chiến sĩ nghĩa vụ Công an cử tuyển, cùng 349 học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học Địa điểm đào tạo được chia thành 03 cơ sở: cơ sở 1 tại 243, Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội; cơ sở 2 tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; và cơ sở 3 tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

Bảng 2.2: Bảng số lượng và địa điểm đào tạo học viên

TT Loại hình đào tạo

Học viên là Học sinh

1 Hệ Đại học 544 195 349 Cơ sở 1

2 Hệ liên thông 120 120 0 Cơ sở 1

3 Hệ liên thông 134 134 0 Cơ sở 3

4 Hệ trung cấp 315 315 0 Cơ sở 2

Báo cáo Tổng kết năm học 2020-2021 của Trường Đại học PCCC nêu rõ rằng cán bộ, chiến sĩ nghĩa vụ Công an được cử tuyển hoặc trúng tuyển đào tạo, cùng với học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trúng tuyển, là những đối tượng chính trong quá trình đào tạo.

- Kết quả phân loại học tập và rèn luyện của học viên hệ đại học chính quy Trường Đại học PCCC năm học 2020 - 2021

Trong những năm gần đây, hoạt động dạy học tại nhà trường đã tuân thủ đúng quy chế và mục tiêu của BCA và Bộ GD&ĐT, nâng cao chất lượng đào tạo Công tác giáo dục chính trị tư tưởng đã tạo sự gắn kết và trách nhiệm giữa cán bộ, giảng viên và học viên, thúc đẩy phong trào học tập và rèn luyện Hoạt động học tập và rèn luyện đã đi vào nề nếp, tuân thủ quy chế và kỷ luật Các hành động cụ thể đã được thể hiện qua văn bản hướng dẫn, giúp các hoạt động sinh hoạt, học tập và rèn luyện của học viên ngày càng nền nếp Kết quả phân loại học tập và rèn luyện được thể hiện rõ trong bảng 2.3.

Bảng 2.3: Kết quả phân loại học tập, rèn luyện và phân loại học viên hệ Đại học chính quy năm học 2020 - 2021

Kết quả phân loại Học tập Rèn luyện Phân loại chung

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết học viên Đại học chính quy năm học 2020-2021,

Trường Đại học PCCC) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kết quả học tập và rèn luyện của học viên hệ đại học chính quy Trường Đại học PCCC năm học 2020 - 2021 cho thấy tỷ lệ học viên đạt loại khá và giỏi lên tới 30,7%, trong khi tỷ lệ học viên xếp loại trung bình và yếu chỉ là 13,2%, không có học viên nào bị xếp loại kém Tuy nhiên, vẫn còn một số học viên có tư tưởng trung bình chủ nghĩa trong học tập và rèn luyện.

Khách thể và địa bàn nghiên cứu

Giới hạn địa bàn nghiên cứu được xác định tại Trường Đại học PCCC, BCA Đối tượng khảo sát bao gồm ba nhóm: nhóm 1 gồm 21 đồng chí là Trưởng các đơn vị; nhóm 2 với 60 đồng chí, bao gồm 20 cán bộ làm công tác quản lý học viên, 20 cán bộ làm công tác chính trị và 20 giảng viên; nhóm 3 là đại diện của 200 học viên từ các khóa học tại Công an Cơ sở 1 Đại học PCCC.

- Giới hạn về chủ thể quản lý: Là Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (04 đồng chí) Trường Đại học PCCC

+ Chức năng: Quản lý các kế hoạch hoạt động GDĐĐNN của Trường Đại học PCCC

Nhiệm vụ của cấp trên là giao cho cấp dưới xây dựng kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra, giám sát, cũng như đôn đốc thực hiện các kế hoạch hoạt động giáo dục đào tạo đại học của Trường Đại học PCCC.

Thông qua các kế hoạch dạy học, tập huấn, sinh hoạt chính trị và hoạt động ngoại khóa, chúng tôi thực hiện quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên.

Tổ chức khảo sát thực trạng

Nghiên cứu và đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát PCCC tại Trường Đại học PCCC nhằm xác định cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp sư phạm hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.

2.3.2 Mẫu và địa bàn khảo sát

Để nghiên cứu các biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của học viên Cảnh sát PCCC tại Trường Đại học PCCC, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 200 học viên thuộc các khóa hệ đại học chính quy tại Cơ sở 1, số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 21 trưởng đơn vị, 25 cán bộ quản lý học viên và 20 cán bộ chính trị tại Trường Đại học Phòng cháy chữa, số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội, nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động giáo dục đào tạo đối với học viên Cảnh sát PCCC.

- Thực trạng biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của học viên Cảnh sát PCCC

- Thực trạng GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

- Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

2.3.4 Phương pháp khảo sát 2.3.4.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích của việc thu thập thông tin là nhằm đánh giá thực trạng đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, giảng viên và học viên.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi là một hình thức phỏng vấn viết, cho phép thu thập ý kiến từ nhiều người cùng lúc thông qua bảng hỏi in sẵn Người tham gia sẽ đánh dấu vào các ô tương ứng để thể hiện quan điểm của mình Đây là phương pháp nghiên cứu chính trong luận văn, nhằm xây dựng phiếu điều tra để thu thập ý kiến đánh giá từ cán bộ, giảng viên và học viên về thực trạng công tác giáo dục đào tạo đại học nghề nghiệp (GDĐĐNN) và quản lý hoạt động GDĐĐNN tại Trường Đại học PCCC, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này.

2.3.4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích của nghiên cứu này là thu thập thông tin nhằm đánh giá định tính về thực trạng và nguyên nhân của tình hình quản lý hoạt động giáo dục đào tạo đại học non nước của học viên tại Trường Đại học PCCC.

Phỏng vấn sâu là phương pháp sử dụng câu hỏi để thu thập thông tin từ đối tượng khảo sát, cho phép trao đổi và tương tác hai chiều Phương thức này giúp quản lý khai thác đầy đủ và toàn diện các dữ liệu cần thiết, thông qua ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh và biểu cảm.

Tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ và giảng viên tiêu biểu của Trường Đại học PCCC nhằm thu thập những minh chứng quan trọng Kết quả phỏng vấn sẽ cung cấp cơ sở để phân tích sâu hơn về công tác quản lý hoạt động giáo dục đào tạo đại học của nhà trường.

2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mục đích của bài viết là trình bày và xử lý các số liệu nhằm khai thác hiệu quả thông tin, từ đó rút ra những nhận xét khách quan về các vấn đề nghiên cứu và khảo sát.

Nội dung là một phương pháp phân tích toán học, sử dụng các mô hình và biểu diễn định lượng để tóm tắt một tập hợp dữ liệu thực nghiệm hoặc nghiên cứu Mục tiêu của nó là hỗ trợ quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.

2.3.5 Đánh giá kết quả khảo sát

Sau khi thu thập phiếu điều tra và ý kiến từ đối tượng khảo sát, tài liệu từ các cơ quan ban ngành liên quan được tổng hợp bằng phương pháp thống kê Để đánh giá và nhận xét kết quả khảo sát, đề tài áp dụng các thang đánh giá phù hợp.

(1) Tốt → khá → trung bình → yếu

(2) Rất thường xuyên → thường xuyên → bình thường → không thường xuyên

(3) Rất ảnh hưởng → ảnh hưởng → bình thường → không ảnh hưởng

(4) Rất cần thiết → cần thiết → ít cần thiết → không cần thiết

(5) Rất khả thi → khả thi → bình thường → không khả thi

Để đưa ra những nhận xét có căn cứ, đề tài sử dụng các thang đánh giá với các mức điểm quy định: Mức tốt 4 điểm, Mức khá 3 điểm, Mức trung bình 2 điểm, và Mức yếu 1 điểm Các mức độ quan trọng được phân loại từ rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng đến không quan trọng.

Quy định về thang đánh giá (x) được phân chia như sau: Đánh giá Tốt nằm trong khoảng từ 3,27 đến 4 điểm; Đánh giá Khá từ 2,52 đến 3,26 điểm; Đánh giá Trung bình từ 1,76 đến 2,51 điểm; và Đánh giá Yếu từ 1 đến 1,75 điểm.

Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Điều tra mức độ cần thiết của công tác GDĐĐNN của cán bộ, giảng viên nhà trường về GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi Ban Giám hiệu 05, cán bộ quản lý 21 (trưởng các đơn vị), giảng viên 20 (các khoa), cán bộ quản lí học viên 20 (Phòng Quản lý học viên), cán bộ chính trị 20 (Phòng Chính trị) Kết quả điều tra như sau: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ, giảng về sự cần thiết của GDĐĐNN cho học viên

Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết cán bộ và giảng viên của nhà trường nhận thức rõ về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) cho học viên, đặc biệt là các thành viên trong Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý Tuy nhiên, một số giảng viên vẫn chỉ chú trọng vào việc giảng dạy kiến thức chuyên môn mà chưa quan tâm đầy đủ đến việc giáo dục đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Cụ thể, 60% giảng viên cho rằng GDĐĐNN là rất cần thiết, 25% cho rằng cần thiết, và 15% cho rằng mức độ cần thiết là bình thường Do đó, cần thiết phải triển khai các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

2.4.2 Thực trạng nhận thức của học viên đối với mức độ cần thiết của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Tác giả đã tiến hành khảo sát 200 học viên của nhà trường thông qua phiếu hỏi để đánh giá nhận thức của họ về mức độ cần thiết của hoạt động giáo dục đạo đức, đức trị, nhân văn (GDĐĐNN) Kết quả khảo sát được tổng hợp và thể hiện rõ ràng trong biểu đồ 2.1.

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của học viên đối với mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN

Mức độ cần thiết của công tác GDĐĐNN

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kết quả khảo sát cho thấy học viên rất coi trọng hoạt động GDĐĐNN, với 96% đánh giá đây là công tác cần thiết Tuy nhiên, có 3,5% học viên cho rằng công tác này cần thiết và 0,5% đánh giá ở mức bình thường, cho thấy một số ít chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐNN, điều này cần được các nhà quản lý lưu tâm.

2.4.3 Thực trạng mục đích hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Để xác định mục tiêu hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp cho học viên, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên, cùng với 200 học viên Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 2.5.

Bảng 2.5: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mục tiêu hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Mức độ đánh giá % (Số lượng)

Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng

CBGV HV CBGV HV CBGV HV CBGV HV

Giữ gìn đạo đức cách mạng, danh dự ngành Công an

Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của ngành Công an

4 Lối sống giản dị, chí công vô tư

5 Tinh thần năng học hỏi, cầu tiến

6 Xây dựng phong cách người CAND

Chiến sĩ Công an bản lĩnh, nhân văn vì nhân dân phục vụ

Kết quả cho thấy cán bộ, giảng viên và học viên nhà trường đánh giá cao tầm quan trọng của các mục tiêu hoạt động giáo dục đào tạo nhân lực cho học viên Các tiêu chí giáo dục bao gồm: “Yêu ngành, mến nghề”, “Giữ gìn đạo đức cách mạng, danh dự ngành Công an”, và “Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của ngành Công an”.

“Chiến sĩ Công an cần có bản lĩnh và nhân văn để phục vụ nhân dân.” “Lối sống giản dị và chí công vô tư” được xem là những mục tiêu quan trọng Đặc biệt, “Tinh thần năng học hỏi và cầu tiến” cũng là một yếu tố đáng chú ý trong việc phát triển bản thân và nâng cao hiệu quả công việc.

Nhiều ý kiến cho rằng việc "Xây dựng phong cách người CAND" không được coi trọng, với tỷ lệ cán bộ và giáo viên cho rằng ít quan trọng lần lượt là 2,3% và 11,6%, trong khi học viên là 17,5% và 19,5% Đặc biệt, một số học viên thể hiện tư tưởng "trung bình chủ nghĩa", học chỉ để qua môn, cho thấy tinh thần cầu tiến chưa cao Do đó, các nhà quản lý cần chú ý hơn đến mục tiêu này, nhằm nâng cao ý thức học hỏi và phát triển phong cách người CAND.

2.4.4 Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Trường Đại học PCCC đã chú trọng đến giáo dục nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhằm phát triển các phẩm chất đạo đức cần thiết cho công dân và chiến sĩ Công an, đặc biệt là chiến sĩ Cảnh sát PCCC Để đánh giá thực trạng thực hiện các nội dung này, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giáo viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên, với kết quả được thể hiện trong bảng 2.6.

Bảng 2.6: Mức độ đánh giá về nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

Mức độ đánh giá ĐTB Thứ

Tốt Khá TB Yếu bậc

1 Lập trường tư tưởng chính trị 74 12 0 0 3,86 1

3 Ý thức tổ chức kỷ luật 69 14 3 0 3,77 3

4 Ý thức chấp hành điều lệnh CAND 62 20 3 1 3,66 4 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

5 Tôn trọng tập thể, tôn trọng con người 28 33 22 3 3,00 11

6 Tích cực đấu tranh phê bình và tự phê bình 36 34 14 2 3,21 9

7 Thái độ, động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn 53 27 4 2 3,52 6

8 Tinh thần khắc phục khó khăn 46 25 11 4 3,31 8

9 Tinh thần trách nhiệm công việc 19 40 24 3 2,87 12

10 Tôn kính, lễ phép với thầy, cô giáo 68 18 0 0 3,79 2

11 Lòng rộng lượng, bao dung 14 28 36 8 2,56 13

12 Lễ phép, kính trọng nhân dân 26 44 15 1 3,10 10

13 Lòng dũng cảm khi đương đầu giặc lửa, với nguy hiểm, và tội phạm 55 31 0 0 3,64 5

Theo bảng số liệu, việc thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên đạt điểm trung bình x = 3,36, cho thấy sự chú trọng của nhà trường đối với giáo dục này Trong các nội dung hoạt động, “Lập trường tư tưởng chính trị” được đánh giá cao nhất với x = 3,86, tiếp theo là “Tôn kính, lễ phép với thầy cô giáo” (x = 3,79) và “Ý thức tổ chức kỷ luật” (x = 3,77) Ngoài ra, các phẩm chất quan trọng của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC như “Ý thức chấp hành điều lệnh CAND” cũng được nhấn mạnh.

Lòng dũng cảm khi đối mặt với nguy hiểm và tội phạm được đánh giá cao, cho thấy sự quan tâm của nhà trường đối với hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Các phẩm chất quan trọng của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát PCCC như lập trường tư tưởng chính trị và ý thức chấp hành điều lệnh CAND được coi trọng Tuy nhiên, một số phẩm chất đạo đức như lễ phép, kính trọng nhân dân, tinh thần trách nhiệm công việc và lòng rộng lượng chưa được đánh giá cao, với điểm trung bình lần lượt là 3,10, 2,87 và 2,56 Đây là những phẩm chất thiết yếu để chiến sĩ Cảnh sát PCCC thực hiện tốt nhiệm vụ, nhưng mức độ thực hiện còn thấp, đòi hỏi các nhà quản lý cần có giải pháp nâng cao hiệu quả.

Kết quả từ phương pháp nghiên cứu định lượng cho thấy sự tương đồng với kết quả từ phỏng vấn sâu Các giảng viên đều nhận định rằng nội dung hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp cho học viên hiện nay rất phong phú và được triển khai hiệu quả Giảng viên H N T từ cơ sở ngành PCCC cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật thông tin và tài liệu học tập.

Nội dung hoạt động giáo dục đạo đức, đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học PCCC hiện nay rất phong phú và đa dạng, được triển khai hiệu quả Học viên có tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định với lý tưởng của Đảng, không hoang mang trước diễn biến tình hình trong nước và thế giới, đồng thời có ý thức chấp hành kỷ luật và điều lệnh CAND Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề về đạo đức xã hội như lễ phép và tôn trọng người dân chưa được quan tâm đúng mức.

Nhà trường chú trọng giáo dục và rèn luyện năng lực, phẩm chất đạo đức cho học viên, đặc biệt là những phẩm chất gắn liền với chuyên môn và nghiệp vụ thực tiễn Mặc dù các phẩm chất đạo đức trong đời sống xã hội hàng ngày cũng được quan tâm, nhưng mức độ chú ý dành cho chúng thấp hơn.

2.4.5 Thực trạng hình thức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Để tìm hiểu về các hình thức hoạt động GDĐĐNN cho học viên, tác giả khảo sát 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị,

20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) và 200 học viên Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.7

Bảng 2.7: Các hình thức hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Thường xuyên Ít thường xuyên

Hoạt động GDĐĐNN qua các bài giảng Môn tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận chính trị

Hoạt động GDĐĐNN qua các bài giảng Môn nghiệp vụ chuyên ngành

Hoạt động GDĐĐNN qua tập huấn điều lệnh đội ngũ, võ thuật, quân sự CAND

Hoạt động GDĐĐNN thông qua sinh hoạt tập thể, sinh hoạt Đảng, sinh hoạt Đoàn

Hoạt động GDĐĐNN thông qua hoạt động phong trào văn nghệ, thể dục thể thao

6 Hoạt động GDĐĐNN thông qua 58 142 84 02 2,89 8 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si hoạt động thiện nguyện, từ thiện

Hoạt động GDĐĐNN thông qua hoạt động thực tế chính trị xã hội tại các địa phương

Hoạt động GDĐĐNN thông qua sinh hoạt chính trị với các chuyên đề đạo đức

Hoạt động GDĐĐNN thông qua các buổi tọa đàm về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

Hoạt động GDĐĐNN thông qua các hoạt động hiến máu tình nguyện, đền ơn đáp nghĩa

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Việc xây dựng kế hoạch giáo dục đào tạo đại học cho học viên Trường Đại học PCCC là rất quan trọng Để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục, tác giả đã khảo sát ý kiến của 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về công tác xây dựng kế hoạch tại trường.

Bảng 2.11: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

Không thường xuyên Ít sử dụng

5 Theo chuyên đề 84 2 0 0 3,98 2 Điểm trung bình 3,40

Kết quả khảo sát cho thấy kế hoạch hoạt động giáo dục đào tạo đại học năm nay tại Trường Đại học PCCC đạt điểm trung bình 3,40, với kế hoạch cả năm học được đánh giá cao (4,0) Tuy nhiên, kế hoạch theo tuần chưa đạt yêu cầu và không thường xuyên Lãnh đạo nhà trường cần tăng cường giám sát và chú trọng hơn đến việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đào tạo theo tháng và tuần để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác này Khảo sát được thực hiện trên 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên, với kết quả chi tiết được thể hiện trong bảng 2.12.

Bảng 2.12: Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN

TT Mức độ SL % Thứ bậc

5 Phù hợp với điều kiện nhà trường 96 96 1

Tiêu chí kịp thời trong đánh giá kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN hiện đang được đánh giá thấp nhất, gây cản trở lớn cho tiến độ của hoạt động này Để nâng cao hiệu quả của GDĐĐNN, việc xây dựng kế hoạch cần được thực hiện một cách kịp thời và đúng tiến độ.

2.5.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học PCCC được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau Tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị và 20 cán bộ quản lý học viên.

20 giảng viên) về các hình thức triển khai kế hoạch của nhà trường Cho kết quả như sau:

Bảng 2.13: Hình thức quản lý tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

3 Tập trung nghe phổ biến 74 86,05

5 Họp - Xây dựng - Thông báo 62 72,09

7 Kết hợp các hình thức trên 37 43,02

Kết quả khảo sát cho thấy các hình thức quản lý tổ chức triển khai kế hoạch chủ yếu được thực hiện qua các chỉ dẫn như “Theo kế hoạch” (90,70%), “Tập trung nghe phổ biến” (86,05%), và “Họp - thông báo” (75,58%) Tuy nhiên, chỉ có 43% thực hiện “Kết hợp các hình thức trên”, cho thấy hiệu quả thực hiện kế hoạch vẫn chưa cao Tình trạng này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐNN.

2.5.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Quản lý kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên là bước cuối cùng trong quản lý hoạt động này Qua quá trình này, nhà quản lý có thể thu thập và xử lý thông tin về kết quả thực hiện, từ đó điều chỉnh kế hoạch quản lý cho phù hợp Để thực hiện việc này tại Trường Đại học PCCC, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 2.14.

Bảng 2.14: Kết quả quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

TT Nội dung Thang đánh giá %

Rất tốt Tốt Trung bình Thấp x

1 Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng mục tiêu hoạt động GDĐĐNN 81 11 8 0 3,73

2 Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai nội dung hoạt động GDĐĐNN 78 22 0 0 3,78

3 Kiểm tra, giám sát sử dụng phương pháp, cách thức hoạt động GDĐĐNN 72 28 0 0 3,72

4 Kiểm tra, giám sát sử dụng hình thức hoạt động GDĐĐNN 23 61 13 3 3,04

5 Kiểm tra đảm bảo tính sát thực, liên tục, kịp thời thường xuyên 31 45 17 7 3,00

6 Kiểm tra đảm bảo tính minh bạch và chính xác 28 55 11 6 3,05

7 Kiểm tra đảm bảo tính thống nhất 20 55 14 11 2,84 Điểm trung bình 3,31

Theo bảng khảo sát, việc kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên được thực hiện thường xuyên với điểm trung bình là 3,31 Cụ thể, hoạt động "kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai nội dung GDĐĐNN" đạt điểm trung bình cao là 3,78 Các tiêu chí khác cũng được chú trọng thực hiện với điểm trung bình từ 3,0 trở lên.

Tỉ lệ trung bình thấp x = 2,84 trong "Kiểm tra đảm bảo tính thống nhất" cho thấy sự hạn chế trong công tác triển khai kế hoạch, dẫn đến tình trạng lúng túng, thiếu linh hoạt và chủ động Điều này cũng cho thấy sự chưa đồng bộ giữa kế hoạch và quá trình thực hiện kế hoạch.

2.5.4 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp cho học viên đã được tác giả khảo sát thông qua 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên.

200 học viên Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.15 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Rất ảnh bậc hưởng Ảnh hưởng Ít ảnh hưởng

Các chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước

2 Các yếu tố kinh tế - xã hội 62 31 4 3 3,52 2

Các điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, vật chất, nguồn tài chính

4 Những đặc thù của học viên

Qua khảo sát, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên được xác định rõ ràng Cụ thể, “Các chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước” có tác động rất lớn, chiếm 72% với điểm trung bình 3,69 Tiếp theo, “Các yếu tố về kinh tế - xã hội” cũng có ảnh hưởng đáng kể, chiếm 62% và điểm trung bình 3,52 Vai trò của cán bộ, giảng viên trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cũng được nhấn mạnh bởi cả nhà quản lý và học viên Tuy nhiên, “Những yếu tố đặc thù của học viên Trường Đại học PCCC” và “Các điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, vật chất, nguồn tài chính” không được coi là có ảnh hưởng lớn do đặc thù của học viện, nơi học viên được sinh hoạt bao cấp và không phải đóng học phí.

“Các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, tài chính” không ảnh hưởng nhiều đến việc quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Để đánh giá khách quan về quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi với 200 học viên và 86 cán bộ, giảng viên, bao gồm 05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Hệ thống đánh giá được chia thành các mức độ: Tốt (4 điểm), Khá (3 điểm), Trung bình (2 điểm), và Yếu (1 điểm) Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn các cán bộ, giảng viên về các nội dung liên quan, với kết quả được thể hiện trong bảng 2.16.

Bảng 2.16: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC

TT Nội dung ĐTB Thứ bậc

1 Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,51 1

2 Tổ chức triển khai kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,44 3

3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,45 2

4 Công tác kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả quản lý hoạt động

GDĐĐNN cho học viên 3,09 4 Điểm trung bình 3,37

Trường Đại học PCCC đã đạt được kết quả tốt trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC với mức độ đánh giá là 3,37 Nghiên cứu cho thấy có thể xác định các điểm mạnh và điểm yếu trong công tác này, cùng với nguyên nhân dẫn đến những điểm mạnh và điểm yếu đó.

Các chủ thể giáo dục đã nhận thức rõ ràng về vai trò và tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cán bộ, giảng viên và học viên đều hiểu đúng về ý nghĩa của GDĐĐNN và công tác quản lý liên quan Mức độ thực hiện hoạt động GDĐĐNN và công tác xây dựng kế hoạch được đánh giá tốt, với các biện pháp hoạt động phong phú và hiệu quả cao Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thường xuyên, đặc biệt là từ các chủ thể quản lý, đã góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐNN Những ưu điểm này đã giúp Trường Đại học PCCC luôn được đánh giá cao trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Cán bộ giảng viên của Trường Đại học PCCC nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, tuy nhiên, sự hiểu biết của họ về vấn đề này vẫn chưa thật sự sâu sắc.

- Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên theo tuần chưa thực hiện thường xuyên, có ý kiến cho rằng công tác này không thực hiện

Công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên cần được chú trọng hơn, đặc biệt là việc điều chỉnh kế hoạch theo các điều kiện cụ thể Điều này sẽ giúp đảm bảo hiệu quả cao nhất cho kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN.

Công tác kiểm tra và đánh giá quản lý hoạt động GDĐĐNN của một số chủ thể còn thiếu sự chủ động và linh hoạt, dẫn đến việc chưa kịp thời điều chỉnh và bổ sung những thiếu sót cũng như sai lệch so với kế hoạch đã đề ra Điều này đã ảnh hưởng đến tính thống nhất giữa kế hoạch và việc triển khai thực hiện kế hoạch.

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đai học Phòng cháy chữa cháy Để có cơ sở đánh giá về những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những điểm yếu trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) nhà trường Kết quả thể hiện ở bảng 2.17 như sau:

Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về các nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

TT Các nguyên nhân SL %

1 Nhận thức chưa đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho học viên ở một số cán bộ, giảng viên 30 35

2 Các bộ phận còn có yếu về năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức, và chỉ đạo các hoạt động GDĐĐNN cho học viên của 71 83

3 Các giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu năng lực quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 24 28

4 Tác động của xu thế kinh tế thị trường và môi trường xã hội 75 87

5 Nhận thức, ý thức tự rèn luyện của học viên còn hạn chế 68 79

6 Sự phối hợp chưa linh hoạt, chặt chẽ, chưa nhịp nhàng giữa các 46 54 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si đơn vị trong trường về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

7 Hoạt động GDĐĐNN cho học viên chưa thường xuyên, chưa liên tục, không đồng bộ, chưa sinh động về nội dung và hình thức 44 51

8 Một số giảng viên chậm cập nhật, thay đổi phương pháp dạy học, chưa lôi cuốn, hứng thú cho người học nên kết quả học tập chưa cao 62 72

9 Hạn chế trong kết hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường, với gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐNN cho học viên 72 84

Từ kết quả khảo sát, có một số nguyên nhân ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học viên Trường Đại học PCCC như sau:

Nguyên nhân chủ quan trong công tác giáo dục đạo đức và phẩm chất chính trị cho học viên bao gồm việc nhận thức chưa đúng tầm quan trọng của công tác này ở một số cán bộ, giảng viên (35%) và năng lực quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chưa đạt yêu cầu của các giáo viên chủ nhiệm (28%) Đặc biệt, nhiều bộ phận còn yếu về năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục đạo đức cho học viên (83%).

Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo nghề nghiệp bao gồm tác động của xu thế kinh tế thị trường và môi trường xã hội, chiếm 87% Bên cạnh đó, hạn chế trong việc kết hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường, cũng như sự phối hợp với gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp cho học viên, đạt 84%.

“Nhận thức, ý thức tự rèn luyện của học viên còn hạn chế” (79%)

Có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra những hạn chế trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Do đó, cần thiết phải triển khai các giải pháp toàn diện và hiệu quả nhằm khắc phục những nguyên nhân này, từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN trong nhà trường, giúp đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Kết quả điều tra cho thấy, hầu hết học viên Trường Đại học PCCC có nhận thức đúng về phẩm chất đạo đức cần thiết của cán bộ, chiến sĩ CAND, với động cơ tốt và thái độ tích cực đối với nghề Họ thể hiện lòng yêu nghề và yêu thương con người, từ đó xác định rõ nhiệm vụ rèn luyện, học tập và bồi dưỡng kiến thức Điều này góp phần hình thành nhân cách và hoàn thiện kỹ năng, năng lực đạo đức nghề nghiệp, giúp họ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của người chiến sĩ CAND vì nước, vì dân.

Mặc dù Trường Đại học PCCC đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc tu dưỡng và rèn luyện phẩm chất đạo đức, vẫn còn tồn tại những hạn chế trong nhận thức về đạo đức nghề nghiệp của một số học viên Nhiều cán bộ, giảng viên chưa có nhận thức đầy đủ về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN, dẫn đến việc các biện pháp chưa phát huy hiệu quả Công tác kiểm tra và giám sát cũng chưa được thực hiện thường xuyên và linh hoạt Do đó, các nhà quản lý cần đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên trong giai đoạn tiếp theo.

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011), “Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”, luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Nhà XB: luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục
Năm: 2011
2. BCA (2009), Thông tư số 30/2009/TT-BCA quy định tuyển chọn công dân vào CAND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2009/TT-BCA quy định tuyển chọn công dân vào CAND
Tác giả: BCA
Năm: 2009
3. BCA (2009), Thông tư số 50/TT-BCA(X11) Quy định về QLGD học viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp CAND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 50/TT-BCA(X11) Quy định về QLGD học viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp CAND
Tác giả: BCA
Năm: 2009
5. Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 50/2007/QĐ-BGGĐT, Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
6. Bộ Tình trạng khẩn cấp Liên Bang Nga (2006), Quyết định số 136 Quy tắc đạo đức nghề về danh dự của đội ngũ cán bộ trong hệ thống Bộ Tình trạng khẩn cấp Liên Bang Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 136 Quy tắc đạo đức nghề về danh dự của đội ngũ cán bộ trong hệ thống Bộ Tình trạng khẩn cấp Liên Bang Nga
Tác giả: Bộ Tình trạng khẩn cấp Liên Bang Nga
Năm: 2006
8. Ngô Đình Giao (1997), Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
9. Lý Thanh Hiền (2019), “GDĐĐNN cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDĐĐNN cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học
Tác giả: Lý Thanh Hiền
Nhà XB: Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Năm: 2019
10. Nguyễn Bá Hùng (2010),“GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trư- ờng quân sự hiện nay”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Học viện chính trị, Bộ Quốc phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trư- ờng quân sự hiện nay
Tác giả: Nguyễn Bá Hùng
Nhà XB: Học viện chính trị, Bộ Quốc phòng
Năm: 2010
11. Trần Thị Hường (2019), “QLGD đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ, chuyên ngành QLGD, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLGD đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Thị Hường
Nhà XB: Học viện Khoa học xã hội
Năm: 2019
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học QLGD - Một số lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QLGD - Một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
14. Phạm Bá Lượng (2009), “Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho học viên CAND Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho học viên CAND Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phạm Bá Lượng
Nhà XB: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm