THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Tân Đệ. Địa chỉ văn phòng: Số 68, phố Huế, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư: Ông Nguyễn Tiến Phương chủ tịch công ty. Điê ̣ n thoa ̣ i liên hê :̣ 0243828670, email: phuong.nttande.com.vn. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0109528912 Cơ quan cấp Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 2322021. 2. Tên dự án đầu tư Tên dự án: Dự án Nhà máy may công nghệ cao. Địa điểm địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại Thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Giấy phép xây dựng số 052022GPXD do Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình cấp ngày 2542022. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM: Quyết định số 844QĐ UBND ngày 2142022 của UBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án Nhà máy may công nghệ cao. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Tổng vốn đầu tư của Dự án: 400.000.000.000 VND (Bằng chữ: Bốn trăm tỷ đồng chẵn..). Theo quy định của Luật đầu tư công dự án thuộc nhóm B.
Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Tân Đệ
- Địa chỉ văn phòng: Số 68, phố Huế, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư: Ông Nguyễn Tiến Phương - chủ tịch công ty
- Điện thoa ̣i liên hê ̣: 0243828670, email: phuong.nt@tande.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0109528912 được cấp bởi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 23 tháng 2 năm 2021.
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án: Dự án Nhà máy may công nghệ cao
- Địa điểm địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại Thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Giấy phép xây dựng số 05/2022/GPXD do Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình cấp ngày 25/4/2022
Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 21/4/2022 của UBND tỉnh Thái Bình đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM cho dự án Nhà máy may công nghệ cao.
Dự án đầu tư có tổng vốn 400.000.000.000 VND (bốn trăm tỷ đồng chẵn) và được phân loại theo quy định của Luật đầu tư công là nhóm B.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Quy mô sử dụng đất: 93.678,2 m 2
- Quy mô công suất thiết kế năm kinh doanh ổn định: 4.000.000 sản phẩm/ năm bao gồm:
Bảng 1 1 Công suất thiết kế của nhà máy Tân Đệ 10
TT Chủng loại Số lượng sản phẩm/năm
- Quy mô số lao động dự kiến: 4.900 người
3.2 Công nghệ của dự án đầu tư
Quy trình công nghệ sản xuất của dự án được trình bày như sau:
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ quy trình gia công hàng may mặc xuất khẩu
Bụi vải, CTR (vải vụn, giấy, meck), tiếng ồn
CTR (lông vụn, chỉ thừa, chi tiết lỗi)
Kẻ vẽ, in hoặc thêu
May chi tiết Kiểm tra chi tiết
Là Kiểm tra tổng thể May ráp chi tiết Kiểm tra nguyên, phụ liệu
Hoàn thiện Kiểm tra chất lượng Trào thẻ bài Đóng túi nilon/vào thùng
Tiếng ồn, CTR (túi nilon, bao bì )
CTR: nguyên, phụ liệu không đảm bảo chất lượng
Quy trình sản xuất khép kín bao gồm các bước: nhập nguyên phụ liệu, kiểm tra chất lượng, cắt, may, hoàn thiện, kiểm tra chất lượng lần nữa, gấp gói, đóng thùng và xuất hàng theo chỉ định của khách hàng.
Nguyên phụ liệu được nhập khẩu theo hợp đồng gia công với đối tác khách hàng, đảm bảo 100% chất lượng nguyên phụ liệu được giám định và kiểm tra đạt yêu cầu trước khi đưa vào sản xuất.
Nguyên liệu được chuyển đến nhà xưởng theo lệnh từ phòng chuẩn bị sản xuất, sau đó được cắt và phân tách thành các bán thành phẩm bằng các máy móc cắt công nghiệp hiện đại Một số bán thành phẩm sẽ được chuyển đi để in, thêu hoặc cắt laser.
Bán thành phẩm được cung cấp cho chuyền sản xuất theo kế hoạch và định mức hàng ngày, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả về số lượng, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Kiểm soát chất lượng được thực hiện ngay từ giai đoạn các cụm công đoạn ghép, với sản phẩm hoàn chỉnh được kiểm tra qua hai lớp kiểm tra Lớp kiểm tra đầu tiên là QC của chuyền sản xuất, tiếp theo là lớp kiểm tra thứ hai từ QC của xưởng sản xuất.
Hàng đạt chất lượng được nhập vào khu vực đóng gói, cấp gói theo hướng dẫn của khác, treo gắn thẻ bài và bỏ túi nilon, gắn túi
Hàng được kiểm soát qua máy dò kim loại 100% trước khi chuyển sang khu vực bỏ thùng
Hàng được đóng thùng và chuyển qua máy scan mã vạch 100%
Sau khi dán thùng hàng được chuyển sang khu vực kho thành phẩm
Trước khi xuất hàng, phòng chất lượng sẽ tiến hành kiểm hàng cuối cùng từ 5-7 ngày, đây là bước kiểm tra quan trọng trước khi hàng hóa được giao cho khách Tiêu chí kiểm tra áp dụng là AQL 1.5, và chỉ khi đạt tiêu chuẩn quy cách của nhà máy, hàng mới được phép xuất đi.
Nguồn phát sinh chất thải tại một số công đoạn sản xuất như sau:
+ Công đoạn phát sinh bụi vải bao gồm: cắt nguyên liệu, phụ liệu; may chi tiết, may ráp chi tiết
Công đoạn phát sinh chất thải rắn trong quy trình sản xuất bao gồm các bước như kiểm tra nguyên phụ liệu, cắt nguyên liệu, kiểm tra chi tiết, vệ sinh và kiểm tra chất lượng, cũng như đóng gói vào túi nilon hoặc thùng Đồng thời, các hoạt động như cắt nguyên, phụ liệu, may chi tiết, may ráp chi tiết và đóng gói cũng tạo ra tiếng ồn trong quá trình sản xuất.
+ Dự án không thực hiện công đoạn in, xử lý vải do đó không phát sinh nước thải sản xuất
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Gia công các sản phẩm may mặc theo hợp đồng với các đối tác nước ngoài các sản phẩm gồm có: áo jacket 1-2-3 lớp; quần dài 1-2-3 lớp.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
Nguyên liệu chính cho dự án bao gồm vải và chỉ thô, sẽ được cung cấp bởi khách hàng theo hợp đồng đã ký với Công ty Các vật liệu bao bì như hộp đựng hàng, kim, túi nhựa và nhãn mác sẽ được Công ty mua sắm trong nước.
Bảng 1 2 Định mức nguyên liệu sử dụng Nguyên liệu/
Hộp carton đóng gói (chiếc) 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,3
Nhãn mác quần áo (chiếc) 1 1 1 1 1 1
Bảng 1 3 Nguyên liệu sử dụng trong 1 năm ổn định
Hộp carton đóng gói (chiếc) 40.000 50.000 60.000 30.000 10.000 10.000 200.000 Nhãn mác quần áo (chiếc) 800.000 1.000.000 1.200.000 600.000 10.000 200.000 4.000.000
4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
- Nhiên liệu sử dụng cho 04 máy phát điện dự phòng là dầu DO; với định mức
204 lít/h/máy Nếu vận hành đồng thời 4 máy trong 1 ngày mất điện, thì lượng dầu DO tiêu thụ là: 204 lít/h/máy x 4 máy x 10 h/ngày = 8.160 lít/ngày
4.3 Nhu cầu điện, nước, hóa chất a Nhu cầu sử dụng điện Điện sử dụng chủ yếu cho mục đích chiếu sáng nhà xưởng, chạy máy móc, thiết bị, chạy hệ thống quạt làm mát nhà xưởng, chạy nồi hơi và vận hành các khu vực phụ trợ cho nhà máy
Toàn bộ nồi hơi của dự án hoạt động bằng điện với công suất tiêu thụ 9 kW/h Do đó, điện năng tiêu thụ của 60 nồi hơi trong một tháng sẽ được tính toán dựa trên công suất này.
60 x 9 kw/h x 8h/ngày x 26 ngày = 112.320 kw/tháng
Lượng điện tiêu thụ cho mỗi sản phẩm là khoảng 0,7 kWh Với tổng công suất của Dự án đạt 4.000.000 sản phẩm mỗi năm, tổng lượng điện năng tiêu hao của Dự án được xác định tương ứng.
Mỗi sản phẩm tiêu thụ 0,7 kWh, với tổng số 4.000.000 sản phẩm, dự kiến sẽ tiêu thụ 2.800.000 kWh mỗi năm Nguồn cung cấp điện cho dự án sẽ được lấy từ tuyến đường điện 22kV, nằm cách 600 m về phía Nam khu đất dự án.
- Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt
+ Căn cứ theo định mức sử dụng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-
2006 của Bộ Xây dựng - Áp dụng cho phân xưởng tỏa nhiệt >20 Kcal/m 3 /h trung bình mỗi người sử dụng khoảng 45 lít/ca, phân xưởng khác 25 lít/ca
Nhà máy sẽ có 4.900 cán bộ công nhân viên sau khi chính thức đi vào hoạt động, do đó, lượng nước cung cấp cho sinh hoạt của toàn bộ nhà máy sẽ được tính toán tương ứng.
Bảng 1 4 Nhu cầu nước sinh hoạt trong dự án
Nhu cầu Đơn vị Định mức sử dụng
Tổng lượng sử dụng (lít/ngày)
Lượng nước cấp cho công nhân là hơi
Lượng nước cấp cho công nhân khu vực khác (4.780 người) Lít 25 119.500
Tổng nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của toàn nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định là:
5.400 + 119.500 = 124.900 lit/ngày = 124,9 m 3 /ngày + Nước cấp cho khu vực nhà bếp, nhà ăn: Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513
Vào năm 1988, lượng nước sử dụng cho mỗi bữa ăn tại nhà ăn tập thể dao động từ 18 đến 25 lít cho mỗi người Với quy mô phục vụ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của nhà máy lên đến 4.900 người và chỉ một bữa ăn mỗi ngày, nhu cầu cấp nước tối đa cho hoạt động này ước tính khoảng rất lớn.
Qbếp ăn = 4.900 người x 25 lít/bữa ăn/người/ngày x 1 bữa ăn/ngày = 122.500 lít/ngày = 122,5 m 3 /ngày
Tổng nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của toàn nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định là:
Nước sử dụng cho nồi hơi có công suất sinh hơi 13 kg/h và thời gian làm việc 8 giờ mỗi ngày Do đó, lượng nước cần cấp cho 60 nồi hơi sẽ được tính toán dựa trên các thông số này.
60 x 13 kg/h x 8h = 6240 kg tương ứng ≈ 6,24 m 3 /ngày (Theo định luật bảo toàn khối lượng 1kg nước sẽ sinh ra 1kg hơi; khối lượng riêng của nước ρ = 1m 3 /1000 kg)
- Nước sử dụng tưới cây và phòng cháy chữa cháy:
Nước dùng cho tưới cây bằng ống mềm (theo Bảng 3.4 - TCXDVN 33:2006) là nhu cầu không thường xuyên, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết tại các thời điểm khác nhau Tần suất tưới cây sẽ thay đổi tùy theo thời tiết, và lượng nước sử dụng cho mỗi lần tưới cũng cần được điều chỉnh cho phù hợp.
QTC = Scx x qtc = 28.852 m 2 x 5 lít/m 2 ≈ 144.260 lít ≈ 144,2 m 3 /lần tưới + Nước dự trữ cho PCCC:
Căn cứ theo TCVN-2622-95: Tiêu chuẩn PCCC, lưu lượng nước cấp cho chữa cháy được xác định theo công thức:
+ n: Số đám cháy xảy ra (n=1)
+ qcc: Tiêu chuẩn nước chữa cháy (qcc = 20 l/s)
+ k: Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước chữa cháy (k=1)
Nguồn nước sử dụng cho tưới cây và hoạt động của hệ thống PCCC được lấy từ hồ nước PCCC trong khuôn viên dự án
Nguồn nước sạch cho dự án sẽ được cung cấp từ nhà máy nước thị trấn Tiền Hải của công ty cổ phần nước sạch Thái Bình, thông qua ống nước có đường kính D250, nằm trên trục đường huyện 8C phía Đông Bắc của dự án.
Nhu cầu sử dụng hóa chất:
Dự án chủ yếu không sử dụng hóa chất trong sản xuất, chỉ sử dụng hóa chất trong khu vực xử lý nước thải, bao gồm nước Javen cho quá trình khử trùng và Methanol để bổ sung dinh dưỡng cho vi sinh vật.
* Xác định lượng nước javen
Lượng clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải:
Y = a.Q.10 -3 = 3(mg/l).250 (m 3 /ngđ).10 -3 = 0,75 (kg/ngđ) Trong đó:
Q: lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất, Q = 250 (m 3 /ngđ) a: Liều lượng clo hoạt tính đủ để tiêu diệt toàn bộ vi sinh trong nước thải
Trong giai đoạn vận hành, Dự án sẽ sử dụng nước Javen, một hóa chất khử trùng phổ biến với lượng clo hoạt tính lớn, dễ sử dụng và hiệu quả khử trùng cao Nước Javen sẽ được tự động bổ sung vào bể khử trùng thông qua bơm định lượng và hệ thống ống dẫn Tổng dung tích nước Javen 8% cần thiết là 6,68 lít mỗi ngày.
Hàm lượng Methanol được xác định theo kinh nghiệm vận hành trạm xử lý nước thải của Dự án đã xây dựng và có quy mô tương tư
Bảng 1 5 Hóa chất sử dụng trong xử lý nước thải
TT Tên hóa chất Lượng sử dụng Ghi chú
1 Nước javen 6,68 lít/ ngày Hóa chất dùng để xử lý nước thải
Các thông tin khác liên quan đến Dự án đầu tư
Dự án đã được giao đất và cho thuê theo Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của UBND tỉnh Thái Bình, cùng với việc cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BY856969 vào ngày 13/6/2022.
5.1 Các hạng mục công trình của Dự án đầu tư
Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án đầu tư như sau:
Bảng 1 6 Các hạng mục công trình của dự án đầu tư
TT Hạng mục công trình ĐVT Diện tích xây dựng Số tầng
A Các hạng mục công trình chính
B Các hạng mục công trình phụ trợ
20 Đường giao thông nội bộ m 2 13.588,87
C Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
21 Nhà xử lý rác thải và nhà rác m 2 195,3 1
(Nguồn: Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng Dự án)
5.2 Danh mục máy mọc thiết bị của dự án đầu tư
Bảng 1 7 Danh mục máy móc thiết bị của dự án đầu tư
STT Tên thiết bị Nước sản xuất ĐVT Số lượng
I KHU VỰC XƯỞNG SẢN XUẤT
1 Máy dán nhiệt Japan pcs 252
2 Máy ép nhiệt 100 x 100 Japan pcs 128
3 Máy ép nhiệt 300 x 300 Japan pcs 182
4 Máy ép nhiệt 200 x 800 Japan pcs 128
5 Máy trần đè 3 kim 5 chỉ Japan pcs 182
7 Máy trần đè cùi chỏ của tay Japan pcs 20
8 Máy trần đè trụ dọc Japan pcs 20
9 Máy trần đề trụ xén Japan pcs 20
10 Máy trần đe pletloch Japan pcs 20
11 Máy Vắt sổ 3 kim 5 chỉ Japan pcs 64
12 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ Japan pcs 256
14 Máy Zic zăc Japan pcs 32
15 Máy 1 kim chi tết Japan pcs 64
16 Máy 1 kim điên tử Japan pcs 180
17 Máy 1 kim xén Japan pcs 640
18 Máy thùa khuy bằng Japan pcs 20
19 Máy thùa khuy đầu tròn Japan pcs 6
20 Máy di bọ Japan pcs 62
21 Máy may chương trình Japan pcs 14
22 Máy cắt nhám Japan pcs 4
23 Máy Kan sai cạp chun Japan pcs 6
24 Máy dập cúc Japan pcs 64
25 Máy đính cúc Japan pcs 12
27 Bàn là hơi Japan pcs 120
28 Cầu bàn là Japan pcs 165
30 Bàn chuyền 2400 x 600 Việt Nam pcs 1200
31 Bàn QC 1200 x 1800 Việt Nam pcs 128
32 Bàn QC Nhỏ 1100 x 800 Việt Nam pcs 128
33 Bàn kẻ vẽ Việt Nam pcs 64
34 Bàn tẩy bản Việt Nam pcs 64
35 Xe chở thành phẩm Việt Nam pcs 126
36 Giá treo đèn Việt Nam pcs 340
37 Bàn để máy cộp Việt Nam pcs 440
38 Máy chà sàn Japan pcs 4
1 Máy cắt đầu bàn China pcs 24
2 Máy cắt tay China pcs 48
3 Máy cắt vòng China pcs 12
4 Găng tay sắt China pcs 60
5 Chụp mài dao máy cắt tay nam châm China pcs 64
6 Giá để máy cắt China pcs 4
8 Bàn cắt 2000 x 12000 Việt Nam pcs 24
9 Bàn kiểm cắt 1200 x 1800 Việt Nam pcs 24
10 Bàn đánh số Việt Nam pcs 48
11 Xuồng xả hàng Việt Nam pcs 48
12 Xe 5 tầng cấp bán thành phẩm Việt Nam pcs 96
13 Xe chở hang 2500 kg Việt Nam pcs 4
14 Kệ để vải Việt Nam pcs 10
15 Giá để vải Việt Nam pcs 10
16 Giá tời vải Việt Nam pcs 12
17 Máy ép mech China pcs 4
18 Máy dập thủy lực China pcs 4
III KHO NGUYÊN PHỤ LIỆU
1 Máy kiểm vải Việt Nam pcs 8
2 Máy tời vải Việt Nam pcs 4
3 Cân điện tử China pcs 8
4 Bàn kiểm phụ liệu 1200 x 2000 Việt Nam pcs 8
5 Bàn kiểm nguyên liệu 2000 x 6000 Việt Nam pcs 2
6 Xe chở 2500 kg Việt Nam pcs 4
7 Xe chở cấp phụ liệu Việt Nam pcs 12
IV KHU GẤP GẬP HOÀN THÀNH
1 Bàn gấp 2000 x 6000 Việt Nam pcs 8
2 Kệ để hàng Việt Nam pcs 20
3 Máy dò kim Japan pcs 8
4 Bàn dò kim Việt Nam pcs 4
5 Máy tính scan China pcs 4
6 Cân điện tử 30 kg China pcs 4
7 Xe chở hàng 2500 kg Việt Nam pcs 30
9 Máy hút ẩm Japan pcs 8
10 Xe 5 tầng để thẻ bài Việt Nam pcs 10
1 Bàn kiểm Paton 2000 x 4000 Việt Nam pcs 4
2 Bàn quản đốc 2000 x 4000 Việt Nam pcs 4
3 Bàn kỹ thuật 2000 x 4000 Việt Nam pcs 4
4 Bàn kiểm Paton cứng 1200 x 2000 Việt Nam pcs 8
5 Bàn máy khoan dưỡng Việt Nam pcs 4
6 Bàn kiểm paton tay Việt Nam pcs 4
7 Máy in sơ đồ Japan pcs 4
8 Máy cắt rập Japan pcs 4
9 Máy tính giác sơ đồ Japan pcs 4
10 Máy khoan mẫu dưỡng Japan pcs 4
VI MÁY MÓC THIẾT BỊ KHÁC
2 Quạt hút gió công nghiệp Việt Nam pcs 226
3 Máy phát điện dự phòng Japan pcs 4
5.3 Thủ tục hành chính về môi trường đã thực hiện:
Nhà máy may công nghệ cao đã hoàn tất thủ tục ĐTM theo Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 21/4/2022 của UBND tỉnh Thái Bình, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng.
5.4 Hiện trạng đầu tư xây dựng dự án
Dự án đã hoàn thành xây dựng các hạng mục chính và các công trình bảo vệ môi trường, cũng như các hạng mục phụ trợ phục vụ sản xuất Hiện tại, dự án đang trong quá trình nghiệm thu và chuẩn bị bàn giao để chính thức đưa vào vận hành.
Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy may công nghệ cao của công ty TNHH Tân Đệ tại thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã được đầu tư phù hợp với các chủ trương và định hướng phát triển của tỉnh Thái Bình.
Dự án này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011.
- Dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh Thái
Bình đến năm 2020 đi ̣nh hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt ta ̣i Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014;
Dự án này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của thị trấn Tiền Hải, theo Quyết định 2954/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của UBND tỉnh Thái Bình, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải đã được đánh giá trong báo cáo ĐTM của dự án, được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt theo Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 21/4/2022.
Công trình biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy Tân Đệ 10 được Công ty xây dựng tách riêng so với hệ thống thu gom, thoát nước thải
- Nước mưa mái nhà thu theo các ống D110 ra các rãnh thoát nước
Nước mưa trên bề mặt được thu thập qua các hố thu hàm ếch và rãnh thoát nước, sau đó dẫn vào hệ thống cống thoát nước Hệ thống này bao gồm các tuyến cống B400xH600 và B600xH800 để thu nước từ khu vực phía Tây dự án, bao gồm nhà kho và nhà xưởng sản xuất Nước sẽ được thoát ra qua cống B800xH1000 dọc theo tuyến đường số 5 và cuối cùng ra kênh Cửa Hàng tại cửa xả số 1.
Hướng 2 của dự án tập trung vào việc thu nước mặt từ khu vực phía Đông, bao gồm khu nhà xe, nhà xưởng sản xuất và nhà quản lý vận hành Nước sẽ được dẫn qua các tuyến cống B400xH600 và B600xH800, sau đó thoát ra cống B800xH1000 dọc theo tuyến đường số 7, cuối cùng thoát ra kênh Cửa Hàng tại cửa xả số 2.
Hướng 3 của dự án tập trung vào việc thu nước mặt từ khu vực phía Tây Nam, bao gồm khu chuyên gia và nhà ăn Nước sẽ được dẫn qua các tuyến cống B400xH600 và B600xH800, sau đó thoát ra qua cống B800xH1000 dọc theo tuyến đường số 1, cuối cùng chảy ra kênh Cửa Hàng tại cửa xả số.
Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng như độ dốc tối thiểu, tốc độ nước chảy tối thiểu, độ đầy tối thiểu và độ đầy tối đa được quy định theo tiêu chuẩn 20 TCN-51-84.
Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa phân tán giúp giảm kích thước đường cống Hệ thống này sử dụng cống hộp bê tông cốt thép với các kích thước B400xH600, B600xH800 và B800xH1000.
Cống hộp thoát nước được thiết kế với cống bê tông cốt thép (BTCT) định hình đúc sẵn, kết hợp với hố ga thu nước và hố ga thăm được xây bằng gạch không nung Miệng ga hố thăm được làm từ bê tông cốt thép mác cao, đảm bảo độ bền và hiệu quả trong việc thoát nước.
Hố BTCT mác 200 được xây dựng với đáy hố và nắp ga thu bằng gang Rãnh xây tường dày 22cm sử dụng gạch đặc và vữa xi măng, bên trong được trát vữa xi măng M75# dày 2cm Mũ tường được làm từ bê tông xi măng M150# đá (1x2), và tấm đan BTCT-M200# đá (1x2) có độ dày 7cm.
Bảng 3 1 Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa
STT Tên vật tư Đơn vị Khối lượng
1 Cống hộp thoát nước mưa BTCT B400xH600 Mét 307
2 Cống hộp thoát nước mưa BTCT B600xH800 Mét 658
3 Cống hộp thoát nước mưa BTCT B800xH1000 Mét 424
4 Hố ga, giếng thu Cái 58
Số lượng cửa xả nước mưa của dự án là 03 cửa xả gồm: 01 cửa xả góc Tây Bắc
01 cửa xả góc phía Tây; 01 cửa xả góc Tây Nam dự án
Phương thức xả nước mưa: Xả tràn theo cos địa hình
Sơ đồ 3 1 Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở
* Quy trình vận hành hệ thống thoát nước mưa:
Mỗi tháng, công nhân phụ trách hệ thống cấp thoát nước và cơ điện của nhà máy thực hiện nhiệm vụ làm sạch các rãnh thu gom, hố gas lắng cặn, nắp đan, và ba cống thoát nước từ nhà máy ra kênh Cửa Hàng.
+ Tập kết rác thải đúng nơi quy định, không tập kết chất thải cạnh các gas thu thăm kết hợp hoặc các rãnh thu nước mưa
Khi có mưa lớn, cần mở khóa van nước mưa từ máng thoát nước của nhà xưởng sản xuất xuống hồ PCCC Nếu nước trong hồ đạt 2/3 dung tích, hãy khóa van xả nước mưa vào hồ và xả tràn ra hệ thống thoát với các kích thước D400 mm, D600 mm, D800 mm.
Khi lượng mưa vượt quá 100 mm/h, cần mở nắp hố gas thu và gas thăm Nếu các hố gas này bị tắc, hãy sử dụng dụng cụ nạo vét để loại bỏ rác và bùn cặn.
Các rãnh thu nước mưa chảy ra kênh Cửa Hàng theo phương thức xả tràn tự nhiên do địa hình Cần theo dõi 03 vị trí đấu nối nước mưa của nhà máy với kênh Cửa Hàng Nếu xảy ra sự cố tắc cống thoát nước bên ngoài nhà máy, hãy báo ngay cho tổ cơ điện - môi trường để kịp thời khắc phục, tránh tình trạng ngập úng cục bộ.
Xả ra môi trường 03 cửa xả Nước mưa chảy tràn sân đường nội bộ
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Công ty không phát sinh nước thải sản xuất do đặc thù quy trình sản xuất, chỉ có nước thải sinh hoạt từ cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy.
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt của dự án khi đi vào hoạt động phát sinh lớn nhất của dự án theo báo cáo ĐTM khoảng 247,4 m 3 /ngày đêm
- Nước thải sinh hoạt của nhà máy Tân Đệ 10 phát sinh từ 02 nguồn chính sau: nước thải nhà ăn, nước thải nhà vệ sinh
Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi dẫn về bể gom tổng nước thải sinh hoạt Mỗi bể tự hoại được xây dựng ngầm dưới công trình nhà vệ sinh, với tổng số 06 bể tự hoại 3 ngăn trong toàn nhà máy Cụ thể, có 01 bể tại khu vực nhà vệ sinh WC1 ngoài nhà xưởng, có dung tích 4,5 m³/bể.
+ 01 bể đặt tại khu vực nhà vệ sinh WC2 ngoài nhà xưởng sản xuất dung tích 9 m 3 /bể
+ 01 bể đặt tại khu vực nhà vệ sinh WC3 ngoài nhà xưởng sản xuất dung tích 9 m 3 /bể
+ 01 bể đặt tại khu vực nhà vệ sinh WC4 ngoài nhà xưởng sản xuất dung tích 4,5 m 3 /bể
+ 01 bể đặt tại khu vực nhà vệ sinh WC5 bên trong nhà điều hành dung tích 4,5 m 3 /bể
+ 01 bể đặt tại khu vực nhà vệ sinh WC6 ngoài nhà xưởng sản xuất dung tích 4,5 m 3 /bể
Nước thải sinh hoạt từ các bể phốt được xử lý sơ bộ và sau đó dẫn vào ống nhựa UPVC D200 mm, chiều dài 323 m với độ dốc 3%, trước khi chảy vào cụm bể xử lý nước thải tập trung của nhà máy.
Nước thải từ nhà ăn công nhân được xử lý qua song chắn rác để loại bỏ rác thải lớn, sau đó chảy vào bể tách mỡ 04 ngăn với kích thước 4,2x1,50x1,4 (m) nhằm loại bỏ cặn lơ lửng và váng dầu mỡ Tiếp theo, nước thải được bơm qua ống nhựa UPVC D110 mm, dài 200 m, với độ dốc 3% trước khi chảy vào cụm bể xử lý nước thải tập trung của nhà máy.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Các công trình, biện pháp xử lý bụi và khí thải trong quá trình vận hành dự án a Đối với bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển Để giảm nhẹ tác động do hoạt động giao thông vận tải gây ra đến mức thấp nhất công ty đã áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật đối với xe vận chuyển hàng
Xe của công ty được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo chở đúng trọng tải, chạy đúng tốc độ và đi đúng tuyến đường quy định Công nhân và khách giao dịch phải xuất trình giấy tờ và không được đi xe trong khuôn viên để đảm bảo an toàn giao thông và giảm tiếng ồn Đội vệ sinh môi trường thường xuyên làm sạch và tưới nước đường nội bộ để hạn chế bụi Đồng thời, công ty cũng chú trọng giảm thiểu tác động từ khí thải của máy phát điện.
Hoạt động của máy phát điện không diễn ra liên tục, và các thiết bị được lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn, độ rung, tiếng ồn và khí thải của nhà sản xuất Công ty đã bố trí máy phát điện ở khu vực rộng rãi, xa nhà xưởng, nhà ăn và văn phòng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi và nhiệt trong nhà xưởng sản xuất.
- Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên:
Phương pháp này tận dụng sự chênh lệch về nhiệt độ, áp suất và gió giữa bên ngoài và bên trong nhà xưởng để tối ưu hóa hiệu quả Nguyên lý hoạt động của nó dựa trên việc khai thác các yếu tố tự nhiên này.
Sơ đồ 3 4 Nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên
- Thông gió cưỡng bức (sử dụng quạt hút gió):
Sử dụng quạt hút gió công nghiệp công suất lớn trong các nhà xưởng sản xuất giúp lưu thông không khí hiệu quả, đồng thời hút bụi phát sinh ra ngoài Việc trồng nhiều cây xanh xung quanh cũng góp phần hạn chế tác động của bụi tới môi trường xung quanh.
Sơ đồ 3 5 Nguyên lý sử dụng quạt thông gió
Nhân viên vệ sinh của công ty thường xuyên kiểm tra và làm sạch hệ thống thu hồi bụi, đảm bảo quạt thông gió hoạt động hiệu quả Công ty đã lựa chọn các loại quạt thông gió công nghiệp hiện đại và chất lượng cao để lắp đặt.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như: khẩu trang, mũ, quần áo đồng phục;
- Định kỳ tổ chức khám sức khoẻ cho toàn thể cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy d Làm mát nhà xưởng sản xuất
Công ty đã lắp đặt các tấm làm mát Cooling Pad tại nhà xưởng sản xuất chính nhằm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động trong mùa hè nắng nóng.
Cấu tạo của tấm làm mát Cooling Pad:
Tấm làm mát Cooling Pad được làm từ giấy Cellulose đặc biệt với khả năng thẩm thấu nước cao và các rãnh vật lý có chiều cao sóng H = 7mm Các lớp sóng được liên kết với nhau tạo thành góc cắt 90 độ, với góc nghiêng của lớp sóng chẵn và lẻ đều là 45 độ Cấu trúc gần giống tổ ong này giúp tăng diện tích bề mặt trong không gian hạn chế, từ đó nâng cao khả năng tiếp xúc giữa không khí và bề mặt giấy thấm ẩm Khi không khí đi qua, các màng nước trên bề mặt giấy sẽ bay hơi, dẫn đến sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm, được gọi là quá trình trao đổi nhiệt ẩm.
Nguyên lý làm mát của tấm Cooling Pad
Tấm làm mát Cooling Pad hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước tự nhiên Khi không khí nóng và khô được hút qua tấm Cooling Pad ướt, nước sẽ hấp thụ nhiệt từ không khí, dẫn đến quá trình bay hơi nước Kết quả là nhiệt độ không khí giảm và độ ẩm tăng lên mức lý tưởng.
Tấm làm mát CoolingPad đã chứng minh là giải pháp hiệu quả và tiết kiệm cho việc làm mát không khí Với cơ chế tự làm sạch và khả năng thẩm thấu của giấy Cellulose đặc biệt, tấm giấy này không bị mủn trong môi trường nước và có độ bền tương đối cao.
Không khí thải ra ngoài
Không khí từ các phân xưởng sản xuất các PX
Cơ chế trao đổi nhiệt ẩm giữa nước và không khí: Nước có nhiệt độ thấp hơn nên khi bay hơi hấp thụ một phần nhiệt từ không khí và nóng dần lên, ngược lại không khí nhả nhiệt nên nhiệt độ không khí giảm đi đồng thời độ ẩm cũng tăng lên thích hợp
D : Chiều dầy của tấm h : Chiều cao của sóng a : Góc nghiêng của lớp sóng "chẵn" hoặc "lẻ" so với phương ngang
H tiêu chuẩn lắp đặt tại nhà máy là: 1800 và 2000 mm
D tiêu chuẩn: 150 và 200 mm h tiêu chuẩn: 7 mm a tiêu chuẩn: 45 0
Góc cắt giữa các lớp sóng xếp chồng nhau: a+a = 90 0
Lượng nước tiêu dùng tuần hoàn là 70 mm trong 5 phút hoặc 200 mm trong 1,5 giờ Để giảm thiểu mùi hôi từ nước thải của hệ thống xử lý tại nhà máy, Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả.
- Thu gom toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ các công đoạn dẫn vào hệ thống đường ống thu gom nước thải
Vận hành hệ thống xử lý nước thải cần tuân thủ đúng quy trình để đảm bảo hiệu quả Quy trình nạo hút bùn phải được thực hiện kịp thời, không để tồn đọng nước thải chưa được xử lý Điều này giúp tránh tình trạng phân hủy nước thải trong cơ sở, từ đó ngăn ngừa mùi hôi thối khó chịu.
Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường
a Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường
Công ty đã xây dựng Khu lưu giữ chất thải tập trung với diện tích 195,3 m², bao gồm 03 ngăn (DxR = 27,9x7 m) có chiều cao từ 2,35 đến 3,35 m Mỗi ngăn có diện tích 65,1 m² (DxR = 9,3x7 m) và được thiết kế với các thông số kỹ thuật cơ bản.
+ 01 ngăn lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường diện tích 65,1 m 2 (DxR
+ 01 ngăn lưu giữ CTNH diện tích 65,1 m 2 (DxR = 9,3x7 m)
+ 01 ngăn vận hành hệ thống xử lý nước thải diện tích 65,1 m 2 (DxR = 9,3x7 m)
Khu lưu giữ chất thải tập trung đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và tập kết rác thải công nghiệp thông thường cũng như chất thải nguy hại Đồng thời, đây cũng là nơi vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo an toàn cho môi trường.
Khu lưu giữ chất thải có kết cấu mái bằng tôn và nền bê tông cứng hoá, với cos nền cao hơn cos chung 20 cm Tường bao quanh khu vực được xây dựng kín khít, và bên ngoài có biển báo hiệu riêng cho từng loại chất thải lưu giữ Bên trong khu được chia thành hai ngăn để thuận tiện cho quá trình thu gom, lưu giữ và xử lý từng loại chất thải rắn sản xuất (CTRSX) Các loại CTRSX được thu gom và tập kết về khu vực này trước khi được xử lý cụ thể.
Nguyên phụ liệu không đạt chất lượng sẽ được đội KCS kiểm tra ngay khi nhập về nhà máy và sẽ được chuyển trả lại cho nhà cung cấp mà không lưu giữ lâu tại kho nguyên liệu.
Các loại CTRSX như chỉ thừa và vải vụn được phân loại riêng tại nguồn và lưu giữ trong các bao PP buộc chặt, sau đó được tập kết tại khu vực CTR của nhà máy.
Các chất thải như túi nilon, bìa giấy carton và chi tiết máy móc thiết bị hỏng được đóng bao và bán cho các cơ sở tái chế để thu mua và xử lý hiệu quả.
Sản phẩm lỗi và nguyên liệu dư thừa được tái chế thành áo phông và áo thun, phục vụ cho các hoạt động từ thiện của công ty hoặc được phát cho cán bộ công nhân vào dịp lễ Tết.
Thống kê khối lượng, chủng loại chất thải rắn sản xuất của Dự án như sau (bao gồm cả phát sinh thường xuyên và đột xuất):
Bảng 3 5 Thống kê khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường
TT Nhóm chất thải rắn sản xuất
07 Chi tiết máy móc thiết bị hỏng 3.411
08 Sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu 1.394
Công ty TNHH Hồng Ngọc đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo hợp đồng số 33/2021/TANDE68.TB/HĐKT ngày 07/12/2021 Tần suất thu gom rác thải diễn ra từ thứ 2 đến thứ 7, trong khoảng thời gian từ 7h30 đến 16h.
* Đánh giá việc đáp ứng lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Khu lưu giữ chất thải công nghiệp của Dự án có diện tích 65,1 m², được xây dựng ở cuối xưởng sản xuất, thuận tiện cho việc vận chuyển chất thải Khu vực này được thiết kế kín, có hệ thống thoát nước tốt và cửa khóa, giúp hạn chế xâm lấn và rửa trôi do mưa Với chiều cao từ 2,35 đến 3,35 m, khu lưu giữ có khả năng chứa khoảng 153 tấn rác thải công nghiệp mỗi ngày Dựa trên khối lượng rác thải phát sinh lớn nhất là 150.222 kg/năm, tương đương 0,481 tấn/ngày, khu vực này hoàn toàn đủ khả năng lưu trữ Theo thỏa thuận, tần suất thu gom rác thải của Nhà máy với Công ty TNHH Hồng Ngọc là 6 lần/tuần, đảm bảo khu lưu giữ có thể đáp ứng nhu cầu lưu trữ chất thải rắn phát sinh.
Ngành may mặc sản xuất nhiều loại chất thải rắn với kích thước khác nhau, do đó, khu lưu giữ CTR của nhà máy không sử dụng thùng chứa rác thải Thay vào đó, chất thải được đóng bao hoặc đóng kiện bằng dây nhựa để phù hợp với việc phân loại, lưu giữ và vận chuyển Đối với chất thải rắn sinh hoạt, cần có phương pháp quản lý riêng biệt để đảm bảo hiệu quả trong quá trình xử lý.
Chất thải rắn sinh hoạt từ nhà vệ sinh chung và nhà ăn công nhân được thu gom trực tiếp vào thùng rác có nắp đậy Sau đó, công nhân vệ sinh môi trường sẽ thu gom và vận chuyển chúng đến xe thu gom rác thải sinh hoạt.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Dự án phát sinh khoảng 2.450 kg/ngày tương ứng với 764.400 kg/năm
Bảng 3 6 Thống kê số lượng thùng rác sinh hoạt tại nhà máy
Stt Tên thùng rác Số lượng
1 Thùng rác nắp đậy dung tích 20 lít 03 Nhà ăn
2 Thùng rác nắp đậy dung tích 20 lít 03 Nhà vệ sinh chung
3 Thùng rác nắp đậy dung tích 600 lít 01 Nhà ăn
Công ty TNHH Lan Doanh (thôn Nghĩa Chính, xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình) đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt với Công ty theo Hợp đồng số: 22/2021/TANDE68.TB/HĐKT, ký ngày 06/12/2021 Tần suất thu gom rác thải là 01 lần/ngày, từ 9h đến 15h các ngày trong tuần, trừ ngày chủ nhật Hợp đồng có giá trị đến 31/12/2022.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Công ty đã thiết lập Khu lưu giữ chất thải tập trung với Khu lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại (CTNH) có diện tích 65,1 m² (9,3m x 7m) và chiều cao từ 2,35m đến 3,35m Khu lưu giữ này được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 02:2022/TT-BTNMT về khu lưu giữ tạm thời CTNH.
- Cos nền cao hơn Cos khu vực khoảng 30 cm
Kho lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH) cần được thiết kế với cửa tôn và lắp đặt biển báo rõ ràng Biển báo phải có nhãn hiệu nguy hại, dễ cháy, dễ nổ, cùng với các biển cảnh báo về nguy hiểm hoặc nhiễm độc sinh thái, giúp công nhân dễ dàng nhận biết và đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.
- Có bóng điện chiếu sáng khi vận chuyển và thu gom rác thải nguy hại
Khu lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại (CTNH) được trang bị 03 thùng chứa có nắp đậy, mỗi thùng có dung tích 600 lít, đảm bảo không xảy ra rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán CTNH ra môi trường Bên ngoài mỗi thùng chứa được dán nhãn với thông tin về tên CTNH và mã CTNH theo Danh mục CTNH Ngoài ra, các biển cảnh báo mô tả nguy cơ do chất thải gây ra cũng được dán trên thùng, tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707-2000 về dấu hiệu cảnh báo và phòng ngừa.
- Lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định như: Bình cứu hỏa, thùng cát
Dựa trên chứng từ thu gom chất thải nguy hại (CTNH) của nhà máy, chúng tôi đã thống kê khối lượng và chủng loại CTNH phát sinh hiện tại, đồng thời dự báo khối lượng CTNH tối đa có thể phát sinh khi nhà máy hoạt động hết công suất.
Bảng 3 7 Thống kê khối lượng, chủng loại CTNH của Dự án
TT Nhóm chất thải Mã CTNH Khối lượng
1 Giẻ lau dính dầu, hóa chất 18 01 06
3 Bóng bèn huỳnh quang hỏng 16 01 06
4 Ắc quy, pin chì thải 16 01 12
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần đầu tư kỹ thuật Tài nguyên môi trường ETC để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo hợp đồng số 12446/2021/TANDE68.TB/HĐKT ngày 06/12/2021 Tần suất thu gom chất thải nguy hại được thực hiện 06 tháng một lần.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Công ty chú trọng phát triển cảnh quan bằng cách bố trí cây xanh bóng mát tại các khu đất trống trong dự án và giữa các khu chức năng Quy hoạch khu sản xuất, nhà văn phòng, nhà ăn và các công trình phụ trợ được thiết kế với khoảng cách ly hợp lý nhằm giảm tiếng ồn và hạn chế tác động đến khu dân cư.
- Đối với các phương tiện giao thông ra vào nhà máy:
+ Phương tiện của cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy: bố trí các nhà để xe, lối ra – vào theo một chiều hợp lý
Các phương tiện vận chuyển hàng hóa cần tuân thủ quy định an toàn, bao gồm việc tắt máy khi vào khu vực công ty Lái xe nên chạy với tốc độ chậm và tránh bấm còi ồn ào để không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Đối với máy phát điện:
Máy phát điện của dự án chỉ hoạt động khi mất điện lưới, do đó khí thải và tiếng ồn từ máy phát điện là nguồn ô nhiễm không liên tục, với mức độ tác động đến môi trường không khí là không đáng kể Tuy nhiên, Công ty đã thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tác động này.
+ Vị trí đặt máy được bố trí riêng biệt, hợp lý
+ Các chân đế, bệ máy sẽ được gia cố bằng bê tông chịu lực cao
+ Tiến hành kiểm tra, bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ
+ Trang bị các vật dụng cá nhân cho công nhân vận hành, tránh làm việc quá lâu trong khu vực có tiếng ồn cao
+ Xây dựng nhà xưởng cao ráo, thoáng đãng để phát tán âm thanh tốt
Lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật là rất quan trọng để giảm thiểu tiếng ồn, đặc biệt là với các thiết bị phát ra tiếng ồn lớn Cần sử dụng chân đế, bệ máy và các đệm chống ồn, rung để đảm bảo hiệu quả giảm ồn tối ưu cho thiết bị.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
+ Tổ chức kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ cho công nhân làm việc tại nhà máy
- Quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn độ rung của dự án đầu tư:
Tiếng ồn và độ rung cần phải tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường, đồng thời đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN 27:2010/BTNMT.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và
6.1 Phương án phòng cháy, chữa cháy
Công ty đã thiết lập nội quy phòng cháy chữa cháy (PCCC) và lắp đặt biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc ở vị trí dễ thấy để mọi người tuân thủ Ngoài ra, công ty cũng trang bị đầy đủ phương tiện PCCC với số lượng và chủng loại đảm bảo chất lượng, được đặt ở vị trí dễ thấy và thuận tiện cho việc sử dụng Nhà máy đã nhận Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC từ Phòng cảnh sát PCCC và cứu hộ cứu nạn - Công an tỉnh Thái Bình, số 33/TD-PCCC, cấp ngày 11/3/2022.
Xung quanh khu vực nhà xưởng và kho của Công ty, các họng cứu hỏa đã được lắp đặt ở những vị trí thuận tiện để ứng phó kịp thời khi có cháy xảy ra Mỗi họng cứu hỏa đều đi kèm với hộp chữa cháy chứa cuộn vòi chữa cháy, đảm bảo an toàn cho sản xuất.
Công ty đã xây dựng hồ kiểm chứng nước thải với diện tích 52,125 m² và dung tích chứa nước 46,91 m³, cùng với hồ PCCC có dung tích 3.537 m² (sâu 0,9 m) và dung tích chứa 3.183,3 m³ để ứng phó với các sự cố cháy nổ Khu vực này được trang bị hệ thống bơm cứu hỏa có công suất đủ lớn để cung cấp nước chữa cháy khi cần thiết.
Tại những khu vực làm việc có nguy cơ cháy nổ cao như cửa xưởng và kho, Công ty đã lắp đặt các bình cứu hỏa tại toàn bộ nhà xưởng, nhà điều hành, nhà ăn và nhà bảo vệ để đảm bảo an toàn.
Bảng 3 8 Thống kê lượng thiết bị PCCC của Dự án đã lắp đặt
TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng
01 Bình chữa cháy MFZL4 - ABC Bình 167
02 Bình chữa cháy CO2 MT3 Bình 68
03 Bình chữa cháy xe đẩy ABC MFTZL35 Bình 15
6.3 Sự cố và biện pháp khắc phục sự cố đối với trạm XLNT:
Khi phát hiện sự cố tại trạm XLNT hoặc có dấu hiệu bất thường liên quan đến vi sinh vật, máy móc thiết bị hỏng hóc, Công ty sẽ lập kế hoạch ứng phó kịp thời.
Khóa van xả nước thải sau hệ thống xử lý là một phần quan trọng trong quy trình quản lý nước thải Nước thải chưa qua xử lý từ nhà máy sẽ được thu gom và lưu chứa trong hố gom có dung tích 25 m³, đủ để lưu trữ trong khoảng 10 giờ Trong thời gian này, công ty sẽ tiến hành kiểm tra và bảo trì toàn bộ máy móc thiết bị để đảm bảo hoạt động hiệu quả và khắc phục kịp thời các sự cố.
+ Nếu thời gian sửa chữa, khắc phục hệ thống kéo dài, trạm XLNT của Công ty phải dừng hoạt động
Bảng 3 9 Sự cố, biện pháp khắc phục sự cố đối với trạm XLNT
STT Hạng mục Giá trị kiểm soát Giá trị bất thường
Nguyên nhân Hậu quả Cách xử lý
1 Cụm bể xử lý sinh học
1.1 DO 1– 4 mg/l >4 mg/l Quá hiếu khí Ở điều kiện quá hiếu khí, bông bùn sẽ dễ bị vỡ ra, hiệu quả xử lý kém
Giảm số máy thổi khí và điều chỉnh van để giảm lưu lượng khí
Không bật máy thổi khí Đóng van cấp khí
Khi hàm lượng oxy hòa tan (DO) giảm, vi sinh vật không có đủ oxy để hoạt động, dẫn đến việc phát sinh mùi hôi và hiệu quả xử lý kém Để khắc phục tình trạng này, cần điều chỉnh số lượng máy thổi khí hoạt động nhằm tăng cường lưu lượng khí.
Kiểm tra máy thổi khí Kiểm tra đường ống khí
Vận hành máy thổi khí để tăng DO trong bể hiếu khí
Kiểm soát DO trong bể và xả bùn
1.2 Bùn nổi Dinh dưỡng không đủ, phù hợp
Tỉ lệ F/M thấp Khí cấp không đủ
Hệ thống không thể xử lý đạt
Chỉnh tỉ lệ dinh dưỡng F/M (mở đường tắt từ bơm P101-A/B)
Gia tăng lượng khí cấp bằng cách điều chỉnh lưu lượng (đóng van chạy tắt tại bể hiếu khí T107-A)
Khi khí nitơ được hình thành trong lớp bùn, phần lớn nó bị
Tăng tỷ lệ thải bùn Tăng tỉ lệ bùn hoạt tính giữ lại trong khối bùn và bùn nổi lên hoặc nổi lên
1.4 SVI trong bể sục khí
80 - 120 >150 Bùn không lắng tốt Kiểm tra MLSS, SV30, BOD cấp để tìm ra nguyên do
1.5 MLSS trong bể sục khí
< 2500 Xả bùn nhiều F/M ở mức cao Giảm tỉ lệ xả bùn
> 5000 Xả bùn thấp F/M ở mức thấp Tăng khả năng xả bùn
2.1 Nguồn điện bị lỗi/mất điện
- - Bảo trì nhà máy; tắt nguồn từ công tác tổng (bên ngoài nhà máy)…
Hệ thống không hoạt động do vi sinh vật hiếu khí chết khi không được cung cấp khí trong bể sục khí, dẫn đến chất lượng nước sau xử lý kém.
Sử dụng nguồn điện tạm từ máy phát
4.2 Lũ lụt và bão lớn
- - Tại họa thiên nhiên Hệ thống không thể hoạt động Khởi động hệ thống sau khi thời gian dừng ngắn và dài theo hướng dẫn trên
6.4 Sự cố và biện pháp khắc phục sự cố đối với hệ thống điều hòa trung tâm AHU
Khi hệ thống AHU gặp sự cố, bộ phận kỹ thuật của Công ty sẽ nhanh chóng kiểm tra và sửa chữa máy móc thiết bị, đảm bảo khắc phục sự cố kịp thời để duy trì ổn định sản xuất cho nhà máy.
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
7.1 Giảm thiểu tác động do bức xạ nhiệt Để điều hòa vi khí hậu bên trong nhà xưởng sản xuất, Công ty đã đầu tư hệ thống điều hòa trung tâm AHU để làm thông thoáng nhà xưởng, ổn định nhiệt độ và lọc bụi trong không khí nhà xưởng
7.2 Giảm thiểu tác động đến giao thông khu vực
Công ty yêu cầu các phương tiện vận chuyển tuân thủ nghiêm ngặt luật giao thông đường bộ, đảm bảo vận chuyển nguyên, phụ liệu và sản phẩm theo đúng tải trọng cho phép, phù hợp với quy định về tải trọng của đường.
- Có kế hoạch vận chuyển hợp lý, hạn chế vận chuyển vào giờ cao điểm gây ách tắc giao thông khu vực
- Bố trí nhà để xe cho CBCNV và quy định, hướng dẫn khách đến làm việc dừng, đỗ phương tiện đúng nơi quy định.
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
Dự án sẽ xả nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT vào kênh Cửa Hàng Công ty cam kết vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đúng theo hướng dẫn kỹ thuật và quy trình vận hành đã được quy định.