MỤC LỤC CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ........................................1 1. Tên chủ Dự án đầu...................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tƣ ......................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tƣ...................................................1 3.1. Công suất của Dự án đầu tƣ ..................................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tƣ ...................................................................2 3.3. Sản phẩm đầu tƣ của Dự án...................................................................................2 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng phục vụ hoạt động của Dự án............................................................................................................3 5. Các thông tin liên quan khác đến dự án....................................................................5 Chƣơng II. Sự phù hợp của Dự án đầu tƣ với quy hoạch, khả năng chịu tải của môi trƣờng........................................................................................................................13 1. Sự phù hợp của Dự án đầu tƣ với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng........................................................................................13 2. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng tiếp nhận chất thải .....................................................................................................................13 Chƣơng III. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nơi thực hiện Dự án ..............................14
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ Dự án đầu
- Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
- Địa chỉ văn phòng: Số 62, phố Ngọc Trì, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102773175 được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội, lần đầu vào ngày 6/6/2008 và đã trải qua 9 lần thay đổi, với lần cập nhật gần nhất vào ngày 4/7/2017.
Quyết định số 5037/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội, được cấp lần đầu vào ngày 10/12/2010 và điều chỉnh lần 1 vào ngày 20/11/2021, đã chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Giấy chứng nhận đầu tư số 01121000915 được cấp bởi UBND thành phố Hà Nội vào ngày 10/12/2010, cùng với Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 5037/QĐ-UBND, đã được điều chỉnh lần 1 vào ngày 30 tháng 11 năm 2021.
Tên dự án đầu tƣ
- Tên Dự án đầu tƣ: “Trụ sở văn phòng làm việc và trƣng bày giới thiệu sản phẩm tại số 778 đường Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội”
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng thành phố Hà Nội
- Cơ quan thẩm định cấp giấy phép môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội – UBND thành phố Hà Nội
- Quy mô Dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật đầu tƣ công): Dự án đầu tƣ nhóm B.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tƣ
3.1 Công suất của Dự án đầu tƣ Đặc điểm của Dự án là đầu tƣ trụ sở văn phòng làm việc và trƣng bày giới thiệu sản phẩm, do đó, Dự án không có hoạt động sản xuất, không có công suất sản phẩm, chỉ thực hiện xây dựng văn phòng trƣng bày sản phẩm và cho thuê văn phòng với tổng diện tích quy hoạch Dự án 970,7m 2 , trong đó Diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ đƣợc giới hạn bởi các mốc 1,2,D,C,B,A,11,12,13,14,15,16,1,18,1, có diện tích 427,7 m 2 , tạm thời giao cho Công ty quản lý chống lấn chiếm (tuyệt đối không đƣợc xây dựng công trình kể cả tường rào), khi thành phố thu hồi phải bàn giao theo luật định; diện tích đất nằm ngoài chỉ giới đưởng đỏ (diện tích xây dựng) là ô đất 20.1 có diện tích 543 m 2 giới hạn bởi các điểm A,B,C,D,3,4,5,6,7,8,9,10,A
Quy mô Dự án đƣợc thể hiện trong Bảng sau:
Bảng 1.1: Quy mô hạng mục công trình của Dự án
STT Nội dung Đơn vị Chỉ tiêu sử dụng đất
1 Tổng diện tích đất nghiên cứu m 2 970,7
Diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ đƣợc giới hạn bởi các mốc
Diện tích 427,7 m² được tạm thời giao cho Công ty quản lý chống lấn chiếm, với yêu cầu tuyệt đối không được xây dựng công trình, kể cả tường rào Khi thành phố thu hồi, phải bàn giao theo quy định của pháp luật.
Diện tích đất nằm ngoài chỉ giới đưởng đỏ
(diện tích xây dựng) là ô đất 20.1 có diện tích
543 m 2 giới hạn bởi các điểm
4.1 Diện tích xây dựng công trình m 2 354
Diện tích giao thông và cây xanh m 2 169
Diện tích sàn xây dựng nổi m 2 2522
4.3 Hệ số sử dụng đất Lần 4,64
4.4 Tầng cao Tầng 07 tầng + 02 tầng hầm
(Nguồn: Thuyết minh TKCS dự án Trụ sở văn phòng làm việc và trưng bày giới thiệu sản phẩm )
3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tƣ
Dự án được thiết kế để xây dựng văn phòng làm việc và phòng trưng bày sản phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chủ đầu tư, bao gồm các khu vực như khối văn phòng, cửa hàng và siêu thị trưng bày sản phẩm Tuy nhiên, dự án không bao gồm công nghệ sản xuất.
3.3 Sản phẩm đầu tƣ của Dự án
Dự án không thuộc danh mục các loại dự án sản xuất nên không có nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng phục vụ hoạt động của Dự án
Dự án không nằm trong danh mục các loại dự án sản xuất, do đó không sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hay phế liệu Trong quá trình hoạt động, dự án chỉ cần điện, nước và hóa chất để vận hành hệ thống xử lý nước thải.
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
Nước cấp do công ty nước sạch Hà Nội cấp theo văn bản thỏa thuận số 621/NSHN-KT của Công ty nước sạch Hà Nội ký ngày 24/3/2022
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
Dự án chỉ bao gồm các hoạt động văn phòng, cửa hàng và siêu thị trưng bày sản phẩm, không có dịch vụ nấu ăn, nhà hàng hay lưu trú Do đó, nguồn nước cấp cho dự án được trình bày cụ thể trong bảng dưới đây.
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
TT Mục đích sử dụng ĐVT Định mức (l/ngày)
1 Nước cấp sinh hoạt cho nhân viên văn phòng tại Dự án l/người/ngày 80 QCVN
2 Nước sinh hoạt khách tới cửa hàng siêu thị trƣng bầy sản phẩm l/người/ngày 45 QCVN
3 Nước tưới cây, rửa đường l/m 2 /ngày 3 QCVN
4 Nước lau rửa sàn l/m 2 /ngày 0,3 Thực tế 2522 0,8
7 Tổng nhu cầu sử dụng Max
8 Nhu cầu nước cấp PCCC
15l/s; thời gian chữa cháy 3 giờ (3600 giây), số lƣợng đám cháy là 1
Nguồn: Thuyết minh TKCS dự án Trụ sở văn phòng làm việc và trƣng bày giới thiệu sản phẩm
Nhu cầu sử dụng điện của Dự án
Nguồn điện trung áp cho trạm biến áp của công trình sẽ được kết nối vào lộ 461E1.63, với điểm đấu nối dự kiến từ trạm biến áp Láng Thượng 21 Khoảng cách từ điểm đấu nối đến trạm biến áp kiot của công trình là khoảng 150m.
Nhu cầu sử dụng điện của Dự án:
Bảng 1.3: Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện của Dự án
STT Hạng mục công trình Nhu cầu sử dụng điện
1 Cấp điện cho tầng hầm 4,08 kW
2 Cấp điện cho tầng hầm 1 8,57 kW
3 Cấp điện cho tầng 1 11,815 kW
4 Cấp điện cho tầng lửng 8,541 kW
5 Cấp điện cho tầng 2 12,067 kW
6 Cấp điện cho tầng 3 12,067 kW
7 Cấp điện cho tầng 4 12,067 kW
8 Cấp điện cho tầng 5 12,067 kW
9 Cấp điện cho tầng 6 8,245 kW
10 Cấp điện cho tầng 7 8,245 kW
11 Cấp điện cho tầng KT mái 2,2 kW
12 Cấp điện cho thang máy 22,0 kW
13 Cấp điện cho quạt tăng áp 9,5 kW
14 Cấp điện cho điều hòa 113,6 kW
15 Cấp điện cho thông gió tầng hầm 9,6 kW
16 Cấp điện cho báo cháy 3,0 kW
17 Cấp điện cho bơm sinh hoạt 5,0 kW
18 Cấp điện cho chiếu sáng ngoài nhà 4,5 kW
19 Cấp điện cho bơm nước mưa 5,0 kW
20 Cấp điện cho bơm nước PCCC 45,0 kW
21 Tổng công suất sử dụng điện 316,534 kW
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Nhu cầu sử dụng hóa chất của Dự án
Trong giai đoạn vận hành của dự án, sẽ có sự sử dụng một số hóa chất quan trọng như hóa chất diệt côn trùng, hóa chất xử lý nước thải, và hóa chất tẩy rửa cho khu vực vệ sinh và dịch vụ Khối lượng hóa chất sử dụng được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng hóa chất trong giai đoạn vận hành của dự án
TT Hóa chất Đơn vị Khối lƣợng
1 Hóa chất vi sinh cho Bể xử lý nước thải kg/năm 740,6
2 Hóa chất khử trùng NaOCl kg/năm 18,5
3 Hóa chất diệt côn trùng (dán, muỗi, mối) lít/năm 120
4 Hóa chất tẩy rửa lau sàn, vệ sinh lít/năm 960
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Các thông tin liên quan khác đến dự án
Giới thiệu sơ lƣợc về xuất xứ Dự án
Dự án đƣợc UBND thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đầu tƣ số
01121000215 ngày 10/12/2010 và đã đƣợc UBND quận Đống Đa phê duyệt Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường số 635/UBND-TNMT ngày 31/8/2010
Dự án hiện tại chưa được triển khai xây dựng và đã điều chỉnh chủ trương đầu tư UBND thành phố Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh theo quyết định số 5037/QĐ-UBND ngày 30/4/2021.
Dự án được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt cho Công ty cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 thuê 970,7m² tại 778 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa theo văn bản số 5617/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 và hợp đồng thuê đất số 13/HĐTĐ-STNMT-CCQLĐĐ ngày 5/1/2018.
Quy mô, hạng mục công trình thực hiện Dự án
Dự án tọa lạc tại số 778 Đường Láng, quận Đống Đa, Hà Nội, được xác định theo bản vẽ hiện trạng tỷ lệ 1/200 do Công ty Khảo sát đo đạc Hà Nội thực hiện vào tháng 9 năm 2023.
Năm 2008, UBND phường Láng Thượng và Sở Tài nguyên môi trường đã xác nhận các điểm từ 1 đến 16 và 27, 28, với tổng diện tích đất nghiên cứu là 970,7 m².
1 Đất để dành mở đường theo quy hoạch có diện tích 427,7 m 2 giới hạn bởi các mốc 1,2,D,C,B,A,11,12,13,14,15,16,1,18,1 tạm thời giao cho Công ty quản lý chống lấn chiếm (tuyệt đối không xây dựng công trình kể cả tường rào), khi thành phố thu hồi phải bàn giao theo luật định
2 Đất xây dựng công trình là lô đất 20.1 có diện tích 543m 2 giới hạn bởi các điểm A,B,C,D,3,4,5,6,7,8,9,10,A
Phạm vi ranh giới tiếp giáp với các đối tƣợng xung quanh:
+ Phía Đông Nam giáp khu dân cư phường Láng Thượng
+ Phía Đông Bắc giáp khu dân cư phường Láng Thượng
+ Phía Tây Bắc giáp phố Pháo Đài Láng
+ Phía Tây Nam giáp đường Láng
Tọa độ ranh giới tiếp giáp của Dự án đƣợc thể hiện trong Bảng sau:
Bảng 1.5 Tọa độ ranh giới tiếp giáp của Dự án
STT Mốc ranh giới Dự án Tọa độ (VN 2000)
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Tọa độ chỉ giới đường đỏ được thể hiện trong Bảng sau:
STT Mốc ranh giới Dự án Tọa độ (VN 2000)
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Vị trí thực hiện Dự án so với các đối tƣợng xung quanh và đối tƣợng nhạy cảm quanh khu vực Dự án đƣợc thể hiện trong hình sau:
Quy mô các hạng mục công trình đầu tƣ tại Dự án:
Toà nhà văn phòng đƣợc thiết kế là công trình có 02 tầng hầm và 07 tầng nổi với các phân khu chức năng chính sau:
Bảng 1.6: Quy mô các hạng mục công trình đầu tƣ tại Dự án
1 Tầng hầm 1 + Đường dốc lên xuống tầng hầm được phủ vật liệu epoxy kẻ rãnh chống trơn trƣợt
+ 01 thang bộ từ tầng hầm lên tầng | cao độ +0,450
Khu vực để xe ôtô bao gồm phòng trực tầng hầm và các hạng mục phụ trợ như phòng máy phát điện dự phòng, phòng kỹ thuật điện, phòng kỹ thuật nước, bể tự hoại, bể nước sinh hoạt và bể nước cứu hỏa.
2 Tầng hầm 2 + Đường dốc lên xuống tầng hầm được phủ vật liệu epoxy kẻ rãnh chống trơn trƣợt
+ Hệ thống rãnh thu nước mặt và bể thu nước tầng hầm có nhiệm vụ thoát nước mặt cho tầng hầm 2
+ Phòng trực tầng hầm + Khu vực để xe ô tô, xe máy;
+ Khu vực nhà chứa rác
3 Tầng 1 (tầng đón tiếp và trƣng bày sản phẩm)
+ Sảnh chính tiếp cận tòa nhà và khu vực khách chờ
+ 01 thang bộ xuống tầng hầm dùng làm giao thông đi bộ lên xuống chính giữa các tầng
+ Không gian trƣng bày sản phẩm
+ Thang thoát hiểm ra sảnh phụ phía sau công trình
+ Tầng 1 đƣợc lát toàn bộ bởi đá granit tự nhiên màu đen kích thước 600x600
4 Tầng lửng + Lõi giao thông gồm 02 thang máy và 01 thang bộ dùng để lên xuống giữa các tầng
+ Không gian trƣng bày sản phẩm
5 Tầng 02-06 + Lối giao thông gồm 02 thang máy và 01 thang bộ dùng để lên xuống giữa các tầng
+ Không gian làm việc mở
+ Một khu vệ sinh chung
6 Tầng 07 + Lõi giao thông gồm 02 thang máy và 01 thang bộ dùng để lên xuống giữa các tầng
+ Một hội trường lớn cùng các phòng phụ trợ + Một khu vệ sinh chung
7 Tầng 7: Tầng kỹ thuật thang máy
Hệ thống xử lý kỹ thuật thang máy với sàn kỹ thuật thang máy
Hệ thống rãnh thoát nước được bố trí dọc theo biên của công trình, giúp thoát nước mưa hiệu quả xuống các hoa thu nước Trên mái công trình, bể nước inox có dung tích khoảng 5m³ được lắp đặt để cung cấp nước cho các tầng dưới.
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Tổng hợp phân khu chức năng, diện tích sử dụng của các hạng mục công trình nhƣ sau:
Bảng 1.7: Phân khu chức năng sử dụng đất của các hạng mục công trình Dự án
1 Diện tích sàn xây dựng (m 2 ) 413 413 313 292 354 251 251 3.349
3 Diện tích trƣng bày sản phẩm
5 Diện tích thang, hành lang, vệ sinh, sảnh, kết cấu….(m 2 )
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Nguyên, nhiên vật liệu phục vụ Dự án trong giai đoạn thi công, xây dựng
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
Bảng 1.8: Khối lƣợng đất đào – đắp
Ký hiệu Tên hạng mục xây dựng Khối lƣợng
Khối lƣợng trung bình tấn/m 3
1 Khối lƣợng đào đất thi công cọc khoan nhồi 2347,25 1,3 3.051,425
2 Khối lƣợng đào đất thi công tầng hầm 6.903 1,3 8.973
3 Khối lƣợng đất đào cấp thoát nước ngoài nhà 93,75 1,3 121,875
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Bảng 1.9: Khối lƣợng nguyên vật liệu thi công xây dựng
TT Vật liệu xây dựng Đơn vị Khối lƣợng
Khối lƣợng quy đổi (tấn)
I Hạng mục công trình chính 12.143,91
4 Bê tông thương phẩm m 3 2278,20 1.500 kg/m 3 3417,30
6 Gạch xây viên 3056,77 0,7 kg/viên 0,21
7 Gạch ốp lát viên 67394,82 1,6 kg/viên 107,83
12 Nhiên liệu thi công (dầu diezen) lít
II Các công trình phụ trợ
(Nhà bảo vệ, sân đường) 3.026,68
6 Gạch xây viên 10480,34 0,7 kg/viên 0,07
7 Gạch ốp lát viên 23106,79 1,6 kg/viên 36,97
12 Nhiên liệu thi công (dầu diezen) lít
TT Vật liệu xây dựng Đơn vị Khối lƣợng
Khối lƣợng quy đổi (tấn)
13 TỔNG KHỐI LƢỢNG VẬT LIỆU
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án xây dựng sẽ được lấy từ các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng tại quận Đống Đa, với phương tiện vận chuyển là ô tô tự đổ đến công trình.
Bề mặt đƣợc làm nhẵn bằng chất tăng cứng
Bê tông sàn mác 350#, dày 500
Bê tông lót mác 150# Đất tự nhiên đầm chặt
Biện pháp thi công tường vây Barret, cọc nhồi:
Cọc khoan nhồi BTCT được thi công bằng phương pháp khoan tạo lỗ trong đất, với việc giữ ổn định thành lỗ nhờ dung dịch Bentonite Dung dịch Bentonite cần tuân thủ theo tiêu chuẩn TCXD 206:1998.
Tường vây Barret B600 được thi công bằng cách chia thành các tấm Panel phù hợp với khoan Các lỗ khoan trong đất được giữ ổn định nhờ dung dịch Bentonite.
Giữa các tấm panel tường, cần đặt gioăng cao su chống thấm để liên kết Đồng thời, cần đặt xốp chờ và thép chờ cho dầm móng, dầm sàn và sàn tầng hầm Ngoài ra, cần lắp đặt các ống chờ kỹ thuật qua tường vây, kết hợp với các bộ môn khác.
Nhà thầu thi công lập biện pháp chia lại tấm tường vây phù hợp với biện pháp thi công
Nhu cầu sử dụng điện:
Nguồn cấp: Điện lưới trung thế 22KV của thành phố rồi cung cấp điện cho trạm biến áp của dự án
Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước sạch của thành phố
Nhu cầu sử dụng nước: Nước cấp cho sinh hoạt: 2,25 m 3 /ngày (50 người, 45 lít/người/ngày)
Tiến độ thực hiện Dự án
Tiến độ thực hiện dự án sẽ đƣợc thực hiện với tiến độ nhƣ sau:
Bảng 1.10: Tiến độ thực hiện dự án
TT Hạng mục Thời gian thực hiện
Xin cấp Giấy phép môi trường, giấy phép xây dựng, giấy phép PCCC, và các thủ tục cần thiết khác
4 Giai đoạn thi công xây dựng
Phá dỡ công trình hiện trạng + đào móng 9/2022- 10/2022
5 Đƣa toàn bộ Dự án đi vào hoạt động Tháng 11/2023 trở đi
Nguồn: Công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1
Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch, khả năng chịu tải của môi trường
Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quận Đống Đa từ chức năng đất ở đô thị sang đất xây dựng trụ sở văn phòng theo quyết định số 5617/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 Công ty CP Phân phối – Bán lẻ VNF1 được thuê 970,7m² đất tại 778 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, để thực hiện dự án đầu tư trụ sở văn phòng làm việc và trưng bày giới thiệu sản phẩm.
Nhƣ vậy, vị trí thực hiện Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Chức năng của dự án là xây dựng trụ sở văn phòng làm việc và trưng bày giới thiệu sản phẩm, không nằm trong danh mục các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP Điều này hoàn toàn phù hợp với chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu đô thị và nội thành.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Dự án "Trụ sở văn phòng làm việc và trưng bày giới thiệu sản phẩm" tọa lạc tại số 778 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội Khu vực này được đầu tư xây dựng với cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đặc biệt là hệ thống thoát nước chung có dung tích và lưu lượng lớn, đáp ứng nhu cầu xả thải của toàn bộ khu vực.
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hà Nội có chức năng tiếp nhận toàn bộ nước thải từ người dân và các cơ sở dịch vụ trong khu vực Dự án Nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung, đảm bảo phù hợp với lưu lượng và khả năng tiếp nhận của hệ thống thoát nước trong khu vực.
Dự án đã nhận được sự chấp thuận từ Công ty TNHH một thành viên thoát nước Hà Nội về hướng thoát nước, kết nối với hệ thống thoát nước chung trên tuyến đường Pháo Đài Láng.
Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện Dự án
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực Dự án
Khu đất thực hiện dự án đã được san nền và xung quanh đã có cơ sở hạ tầng xây dựng, do đó không còn thảm thực vật tự nhiên và động vật hoang dã trong khu vực này.
Tài nguyên sinh vật tại khu vực dự án rất nghèo nàn, chỉ có một vài loài động vật như chuột, gián, và kiến do khu vực đã được san lấp và bê tông hóa Vì vậy, hoạt động thi công và quá trình vận hành dự án sẽ không ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên sinh vật trong khu vực.
1.2 Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động của Dự án
Dự án tập trung vào việc xây dựng khu nhà văn phòng và trưng bày sản phẩm, do đó, ảnh hưởng chính của dự án sẽ là đến môi trường không khí và nước thải sinh hoạt trong quá trình triển khai và hoạt động.
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Tòa nhà cao tầng đa chức năng” tại số 90 đường Láng, số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước trong khu vực dự án, cách vị trí thực hiện khoảng 1km, đã được tham khảo.
Về chất lượng môi trường không khí quanh Dự án
Theo quan trắc môi trường không khí tại số 90 đường Láng năm 2018, các chất ô nhiễm như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng, tiếng ồn, CO, NO2, và SO2 đều đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Điều này cho thấy, khu vực Dự án, nằm trong khu dân cư nội thành Hà Nội, không có quy hoạch phát triển công nghiệp, và khí thải chủ yếu từ giao thông và xây dựng, nên chất lượng môi trường vẫn đảm bảo trong giới hạn cho phép.
Về chất lượng môi trường nước khu vực Dự án
Dự án tiếp nhận nước thải từ hệ thống cống thu gom chung của thành phố, dẫn ra sông Tô Lịch Quan trắc môi trường cho thấy nhiều chỉ tiêu như Phosphat, TSS, COD, BOD5, Amoni, và Nitrit vượt quá quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B2, cho thấy chất lượng nước dùng cho giao thông thủy và các mục đích khác không đạt yêu cầu Điều này chỉ ra rằng chất lượng nước mặt khu vực dự án đã bị ô nhiễm, có thể do nước sinh hoạt của người dân chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải a) Điều kiện địa lý, địa hình
Dự án tọa lạc tại Số 778 Đường Láng, quận Đống Đa, với tổng diện tích khoảng 970,7 m² Trong đó, 427,7 m² nằm trong chỉ giới đường đỏ và không được phép xây dựng, trong khi 534 m² còn lại nằm ngoài chỉ giới đường đỏ và có thể được phát triển.
Hà Nội Địa hình: trong khu vực bằng phẳng, không có biến động lớn, độ chênh địa hình không lớn, biên độ cao trình nằm trong khoảng 3,5 m - 6,8 m
Công trình sẽ được xây dựng gần mặt đường lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và vận chuyển máy móc, thiết bị cũng như vật tư đến công trình Bên cạnh đó, điều kiện khí tượng khu vực dự án cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Khí hậu khu vực này phản ánh rõ nét đặc trưng của thành phố Hà Nội, với kiểu khí hậu Bắc bộ Nơi đây có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nóng ẩm và mưa nhiều vào mùa hè, trong khi mùa đông lại lạnh và ít mưa.
Mùa nóng diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10, với gió Đông Nam là hướng gió chủ đạo Nhiệt độ trung bình trong mùa này dao động từ 24°C đến 29°C Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, với lượng mưa trung bình khoảng 1.605,2mm.
Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc và nhiệt độ trung bình khoảng từ 15 o C đến 22 o C
Khu vực dự án trải qua khí hậu nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, với nhiệt độ trung bình cao nhất đạt 30,6 °C vào tháng 7 Ngược lại, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu trở nên lạnh hơn, với nhiệt độ trung bình khoảng 20 °C.
Độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và lan truyền, từ đó làm gia tăng ô nhiễm môi trường Đặc biệt, độ ẩm cao nhất thường xảy ra từ tháng 2 đến tháng 4, trong khi độ ẩm trung bình thấp nhất lại rơi vào các tháng 9 đến 11 Việc kiểm soát độ ẩm không khí là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và vi khí hậu.
Tổng số giờ nắng trong năm 2021 đạt 1.315,5 giờ Chế độ nắng phụ thuộc chặt chẽ vào bức xạ và tình trạng mây Từ tháng 1 đến tháng 4, bầu trời thường u ám với nhiều mây, dẫn đến số giờ nắng thấp nhất trong năm, chỉ từ 28,2 đến 97,4 giờ mỗi tháng Tuy nhiên, đến tháng 6, khi thời tiết ấm lên, số giờ nắng tăng lên tới 138,8 giờ mỗi tháng.
Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, với tháng 7 là tháng có lượng mưa lớn nhất Ngược lại, tháng 2 là tháng có lượng mưa nhỏ nhất Trung bình trong 3 năm, lượng mưa đạt 1.636,8mm.
Vận tốc gió và hướng gió
Hướng gió chủ đạo trong năm: Đông Nam và Đông Bắc (chiếm 54% lượng gió trong năm) Tốc độ gió bình quân năm 1,44 m/s
Tại khu dự án, gió mùa đông chủ yếu đến từ hướng Đông và Đông Bắc, trong khi mùa hè gió chủ yếu từ hướng Đông Nam Hướng gió bị ảnh hưởng bởi áp suất và đặc điểm địa hình của khu vực Hệ thống sông suối trong khu vực dự án cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các yếu tố khí hậu.
Khu vực dự án nằm bên sông Tô Lịch, một con sông có lịch sử lâu đời Phần sông đã bị lấp từ Cầu Gỗ đến Bưởi, chỉ còn lại một số dấu tích như ở Thụy Khuê, phía sau tòa chung cư Golden West Lake và một khu dân cư nhỏ gần chợ Tam Đa.
Tô Lịch không còn kết nối với sông Hồng, và đoạn sông này đã bị lấp Dòng chảy của nó bắt đầu từ bên cạnh phố Cầu Gỗ, chảy ngược lên phía Tây Bắc (cống chéo) tới Hàng Lược, và men theo phía dưới đường Phan Đình Phùng, nằm ở phía ngoài mặt bắc thành.
Mương Thụy Khuê, một đoạn sông còn lộ thiên tại phố Thụy Khuê, chảy dọc theo hai phố Thụy Khuê và Hoàng Hoa Thám, bắt đầu từ cống Đõ ở đầu dốc Lafore và kết thúc tại cống ngầm dưới lòng chợ Bưởi, trước khi đổ ra sông Tô Lịch Đoạn sông này nằm ở phía Nam Hoàng Quốc Việt, tạo nên một phần quan trọng của hệ thống thủy lợi tại Hà Nội.
Sông Tô Lịch hiện nay bắt đầu từ phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, và đã được cống hóa từ năm 2011 Dòng sông chảy theo hướng của các đường Bưởi, Láng, Khương Đình và Kim Giang, trước khi ngoặt sang phía Đông Nam và đổ ra sông Nhuệ, đối diện với làng Hữu Từ, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì.
Sông Tô Lịch, với tổng chiều dài gần 40km, bao gồm các phân lưu như Kim Ngưu, sông Lừ và sông Sét, chảy qua các quận Thanh Xuân, Hoàng Mai và Thanh Trì tại Hà Nội Trước đây, sông Tô Lịch nổi tiếng với vẻ đẹp hiền hòa, sạch sẽ, là nơi vua chúa thường đến thư giãn Tuy nhiên, hiện nay, sông đã trở thành nơi tiếp nhận nước thải chưa qua xử lý từ thành phố, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng với màu nước đen và mùi hôi thối, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân và môi trường xung quanh.
Công suất dòng chảy của 4 con sông trong lưu vực sông Tô Lịch hiện nay thay đổi do vị trí và hình dạng của chúng, với công suất xả từ 1-1,2 năm chu kỳ lặp lại Để đạt được công suất chống úng ngập với chu kỳ 10 năm, việc cải tạo lại sông là cần thiết, và công suất tràn bờ được đánh giá dựa trên các yếu tố này.
- Sông Tô Lịch 10m 3 /s ( thượng lưu ) - 50m 3 /s ( hạ lưu )
- Sông Kim Ngưu: 20m 3 /s ( thượng lưu ) - 40m 3 /s ( hạ lưu)
Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
Công ty TNHH phát triển khoa học công nghệ và môi trường Thành Công là đơn vị lấy mẫu được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường theo quyết định số 857/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường, cùng với chứng nhận Vimcerts 298.
Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường, bảo quản, vận chuyển, xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm phải tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam hiện hành Thời gian thực hiện các quy trình này cũng cần được xác định rõ ràng.
Khu vực Dự án đã được san lấp mặt bằng và nền đã được rải đá dăm, xung quanh có mái tôn che tạm cùng với công trình nhà bảo vệ Dự án xả nước thải vào cống thoát nước chung của thành phố Hà Nội.
Trong báo cáo ĐTM, chỉ thực hiện việc lấy mẫu chất lượng không khí tại khu vực Dự án Công tác quan trắc và lấy mẫu sẽ được tiến hành theo 3 đợt, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Khu vực Dự án là bãi đất trống với nền bằng phẳng và hệ thống cống thoát nước chung của thành phố Để đánh giá chất lượng môi trường, Chủ Dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện 03 đợt lấy mẫu phân tích môi trường không khí xung quanh, vào các ngày 1/07/2022, 5/07/2022 và 8/07/2022.
K1: mẫu không khí tại cổng vảo trên đường Láng
K2: mẫu không khí tại ranh giới tiếp giáp với đường Pháo Đài Láng
K3: mẫu không khí tại giữa khu đất Dự án
+ Phương pháp phân tích và lấy mẫu khí
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích, lấy mẫu khí
TT Thông số xác định Phương pháp lấy mẫu Phương pháp đo, phân tích
Thông số đo tại hiện trường
1 Nhiệt độ Đo trực tiếp
3 Tốc độ gió QCVN 46:2012/BTNMT
Thông số lấy mẫu và phân tích
Bảng 2.2: Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí xung quanh
Stt Thông số Đơn vị
Kết quả phân tích Phương pháp phân tích
KK1 KK2 KK3 Kết quả quan trắc đợt 1 I
6 Bụi lơ lửng àg/m 3 110 95 126 TCVN 5067:1995 300
7 CO àg/m 3